1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận vai trò của nhà nước trong sự nghiệp CNH hđh ở nước ta hiện nay

21 442 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 172,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1963 tổ chức phát triển công nghiệp của liên hợp quốc đã đa ra định nghĩa sau ”công nghiệp hoá là quá trình phát triển kinh tế, trong quá trình này một bộ phận ngàycàng tăng các nguồ

Trang 1

L I M ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ĐẦU U

Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển, đạt đợc trình độ một nớc phát triển đềuphải trải qua nấc thang có tính tất yếu lịch sử Đó là công nghiệp hoá Trên thế giới đã cónhiều nớc tiến hành thành công công nghiệp hoá và hiện nay cũng còn nhiều nớc đangtiến hành công nghiệp hoá Trong các giai đoạn phát triển khác nhau của lịch sử loài ng-

ời, công nghiệp hoá ở những nớc khác nhau có sự khác nhau về mô hình, về thời gianthực hiện và do đó có sự khác nhau về ảnh hởng của nó đến phát triển kinh tế xã hội Nớc

ta bắt đầu công nghiệp hoá từ năm 1960 theo đờng lối do đại hội đại biểu toàn quôc lầnthứ 3 của đảng đề ra Đến nay sự nghiệp đó vẫn tiếp tục Nhng hoàn cảnh, điều kiện quốc

tế và trong nớc, trình độ phát triển kinh tế nơc ta hiện nay khác nhiều so với năm 1960

Điều đó đặt ra nhiều vấn đề lí luận và thực tiễn phải giải quyết nh công nghiệp hoá có còn

là tất yếu khách quan nữa không? Đánh giá nh thế nào về thực trạng công nghiệp hoá ở

n-ớc ta những năm qua? Mục tiêu, mô hình, nội dung công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá

ở nớc ta hiện nay nh thế nào?

Sự phát triển của nền kinh tế trong hơn mời năm kể từ khi đổi mới đến nay đã thu

đ-ợc nhiều kết quả đáng kể Trong đó phải kể đến vai trò rất quan trọng của Đảng và Nhànớc Nhà nớc là ngời hoạch định ra các chính sách chiến lợc phát triển kinh tế, phát huytối đa những mặt tích cực, và hạn chế tối thiểu những hạn mặt tiêu cực của kinh tế thị tr -ờng Mà quan trọng nhất là sự định hớng của Nhà nớc để kinh tế phát triển theo định hớngxã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta đã lựa chọn Đây là điểm khác biệt giữa cơ chế kinh tếthị trờng ở nớc ta và các nớc khác

Mặc dù Nhà nớc ta đã phát huy vai trò của mình một cách có hiệu quả trong

sự nghiệp này, nhng không phải là không có hạn chế Đó là sự cồng kềnh của bộmáy, cha xóa bỏ đợc thói quen của cơ chế cũ, cha thích nghi với cơ chế mới nênhiệu quả của nó cha cao Để nhận thức rõ hơn về vai trò của nhà n ớc trong pháttriển kinh tế nói chung và trong công nghiệp hoá hiện đại hoá nói riêng, trong bài

viết này, em xin chọn đề tài: “Vai trò của Nhà Nớc trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay"

Do trình độ có hạn, không thể bao quát đợc hết mọi khía cạnh của vấn đề to lớn vàkhó khăn này nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ xoay quanh một số vấn đề về vai tròcủa nhà nớc trong việc phát triển những điều kiện chính của quá trình công nghiệp hoáhiện đại hoá Trong bài viết này, em xin đợc trình bày các nội dung cơ bản về đề tài trênnh: Tại sao công nghiệp hoá lại phải có vai trò của Nhà Nớc? Nhà Nớc đóng vai trò quantrọng nh thế nào? Thực trạng vai trò của Nhà Nớc ra sao? Và cuối cùng là một số giảipháp nhằm nâng cao vai trò của Nhà nớc ta trong thời gian tới

Trang 2

MôC LôC

CH¦¥NG 1: TÝNH TÊT YÕU KH¸CH QUAN VAI TRß CñA NHµ NíC

TRONG QU¸ TR×NH C«NG NGHIÖP HO¸ (1) 1.1.Vai trß cña nhµ níc trong qu¸ tr×nh c«ng nghiÖp ho¸ (1) 1.2.TÊt yÕu kh¸ch quan vai trß cña nhµ níc trong qu¸ tr×nh c«ng nghiÖp ho¸ (3)

Ch ¬ng 2 :THùC TR¹NG VAI TRß CñA NHµ NíC TRONG QU¸ TR×NH

2.3.Ph¸t triÓn nguån vèn (10) 2.4 Qu¶n lý qu¸ tr×nh c«ng nghiÖp ho¸ (11)

Ch ¬ng 3 :mét sè gi¶i ph¸p nh»m n©ng cao vai trß cña nhµ níctrong qu¸ tr×nh c«ng nghiÖp ho¸ ë níc ta (13) 3.1.§Þnh híng qu¸ tr×nh c«ng nghiÖp ho¸ (13)

Trang 3

NộI DUNG

CHƯƠNG 1: TíNH TấT YếU KHáCH QUAN VAI TRò CủA NHà NớC

TRONG QUá TRìNH CôNG NGHIệP HOá

1.1 Vai trò của nhà nớc trong quá trình công ng`hiệp hoá:

1.1.1.Quan niệm công nghiệp hoá -thực chất công nghiệp hoá:

Quan niệm đơn giản nhất về công nghiệp hoá cho rằng công nghiệp hoá là taọ đặc

tính công nghiệp cho một hoạt động; trang bị (cho một vùng, một nớc ) các nhà máy công nghiệp “ Quan niệm đơn giản trên có những mặt cha hợp lí Trớc hết nó không cho

thấy mục tiêu của quá trình cần thực hiện Thứ hai, trong nội dung trình bầy, quan niệmnày gần nh đồng nhất quá trìng công nghiệp hoá với quá trình phát triển công nghiệp Vàquan niệm này cũng không thể hiện đợc tính lịch sử của quá trình công nghiệp hoá Vì thế

nó đợc sử dụng rất hạn chế trong thực tiễn

Trong sách báo của liên xô (trớc đây) tồn tại một định nghĩa phổ biến viết”côngnghiệp hoá là quá trình xây dựng đại cơ khí có khả năng cải tạo cả nông nghiệp

Đó là sự phát triển công nghiệp nặng với nghành trung tâm là chế tạo máy” Quanniệm này đợc coi là hợp lí trong điều kiện của liên xô thời kì đó Nhng sẽ là rất sai lầmnếu coi đó là quan niệm phổ biến để áp dụng cho tất cả các nớc đang phát triển trong điềukiện hiện nay

Năm 1963 tổ chức phát triển công nghiệp của liên hợp quốc đã đa ra định nghĩa sau

”công nghiệp hoá là quá trình phát triển kinh tế, trong quá trình này một bộ phận ngàycàng tăng các nguồn của cải quốc dân đợc động viên để phát triển cơ cấu kinh tế nhiềunghành ở trong nớc với kĩ thuật hiện đại Đặc điểm của cơ cấu này là có một bộ phận chếbiến sản xuất ra t liệu sản xuất và hàng tiêu dùng, có khả năng bảo đảm đạt tới sự tiến bộ

đảng cộng sản việt nam lại một lần nữa xác định mục tiêu của công nghiệp hoá, hiệnđạihoá là ”xây dựng nớc ta thành một nớc có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tếhợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, đờisống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nớc mạnh, xã hộicông bằng văn minh

Từ nay đến năm 2020, ra sức phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp”

1.1.2.Vì sao hiện nay công nghiệp hoá lại gắn vơí hiện đại hoá

Cho tới nay, thế giới đã hai lần trải qua cách mạng về kỹ thuật và công nghệ Lầnthứ nhất với tên gọi là cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra vào cuối thế kỉ 18 đ ợcthực hiện đầu tiên ở nớc Anh mà nội dung chủ yếu là thay thế lao động thủ công bằng lao

Trang 4

động cơ khí hoá; lần thứ hai với tên gọi là cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại

đợc bắt đầu vào giữa thế kỉ 20 mà nội dung chủ yếu của nó không chỉ dừng lại ở tính chấthiện đại của các yếu tố t liệu sản xuất, mà còn ở kỹ thuật công nghệ sản xuất hiện đại, ph-

ơng pháp sản xuất tiên tiến …Hiện nay cuộc cách mạng khoa học và công nghệ có nhiềuHiện nay cuộc cách mạng khoa học và công nghệ có nhiềunội dung phong phú, trong đó có thể chỉ ra những nội dung nổi bật sau đây:

Một là, cách mạng về phơng pháp sản xuất: đó là tự động hoá Ngoài phạm vi tự

động trớc đây, hiện nay tự động hoá còn bao gồm cả việc sử dụng rộng rãi ngời máy thaythế con ngời điều khiển quá trình sản xuất

Hai là, cách mạng về năng lợng: bên cạnh những năng lợng truyền thống mà con

ng-ời đã sử dụng trớc kia nh nhiệt điện, thuỷ điện, thì ngày nay con ngng-ời ngày càng khámphá ra nhiều năng lợng mới và sử dụng chúng rộng rãi trong sản xuất nh năng lợngnguyên tử, năng lợng mặt trời

Ba là, cách mạng về vật liệu mới: ngày nay ngoài việc sử dụng các vật liệu tự nhiên,con ngời ngày càng tạo ra nhiều vật liệu nhân tạo mới thay thế hiệu quả cho các vật liệu

tự nhiên

Bốn là, cách mạng về công nghệ sinh học: các thành tựu của cuộc cách mạng này

đang đựơc áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp y tế hoá chất v v Năm là, cách mạng về điện tử tin học: đây là một lĩnh vực mà hiện nay con ng ời

đang đặc biệt quan tâm nhất là máy tính điện tử

Đất nớc ta tiến hành công nghiệp hoá trong điều kiện thế giới đã trải qua hai cuộccách mạng khoa học và công nghệ nh vậy, vì thế nếu chỉ công nghiệp hoá nền kinh tế thì

sẽ không đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của xã hội, không thể theo kịp các nớc phát triểntrong khu vực và thế giới Công nghiệp hoá có thể coi là cuộc cách mạng khoa học côngnghệ lần thứ nhất, hiện đại hoá có thể coi là cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứhai Muốn rút ngắn khoảng cách tụt hậu giữa nớc ta với các nớc phát triển thì chúng taphải thực hiện đồng thời cả hai cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hay thực hiện côngnghiệp hoá gắn liền với hiện đại hoá Có nh vậy thì sự nghiệp công nghiệp hoá nền kinh tếquốc dân mới có thể thành công, đa đất nớc ta trở thành một nớc công nghiệp hiện đạitiến lên chủ nghĩa xã hội

1.1.3.Vai trò của Nhà Nớc trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá:

Trớc khi nói đến vai trò của nhà nớc trong sự nghiệp công nghiệp hoá phải nói đếnvai trò của nhà nớc trong nền kinh tế Nghiên cứu quá trình phát triển của các nớcASEAN trong mấy thập kỉ qua cho thấy: nhà nớc có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sựtăng trởng kinh tế Tuy kết quả đạt đợc không giống nhau nhng từ thực tiễn có thể rút ranhững vai trò cơ bản sau của nhà nớc trong quản lí vĩ mô:

Nhà nớc định hớng chiến lợc đúng đắn mang tính chất tiên quyết đối với sự pháttriển kinh tế mỗi nớc Nhà nớc có chính sách thu hút vốn đầu t từ các nguồn trong vàngoài nớc, đặc biệt là vốn đầu t nớc ngoài, khuyến khích t bản nớc ngoài đầu t bằng cách

có các chính sách u đãi đảm bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho t bản nớc ngoài đầu t vànhanh chóng phát huy vốn đầu t Tạo không khí ổn định, môi trờng kinh doanh thuận lợicho hoạt động của các công ty nớc ngoài, l ập ra các khu vực mậu dịch tự do Nhà nớcthực hiện chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát ổn định tiền tệ

Nhà nớc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xẵ hội, xoá đói giảm nghèo Ví dụ:

chính phủ Malaixia bằng việc thực hiện chính sách kinh tế mới “ “ mục tiêu là xoá đóigiảm nghèo tiến tới xoá bỏ nghèo và cấu trúc lại nền kinh tế xã hội đã giảm tỉ lệ ngờisống dới mức nghèo khổ từ 49, 3% ( năm 1970 ) xuống 17% (1990 ) và 13, 5% (1993 ) Nhà nớc điều chỉnh kịp thời việc sử dụng các thành phần kinh tế, nhấn mạnh việc sửdụng các thành phần kinh tế nhng các doanh nghiệp nhà nớc vẫn giữ vai trò chủ yếu trongcác lĩnh vực then chốt của nền kinh tế Nhà nớc xây dựng chiến lợc phát triển nguồn nhânlực, đầu t thích đáng cho giáo dục đào tạo, sử dụng hiệu quả nguồn lao động đã đợc đàotạo Tại INĐÔNÊXIA, chi phí của nhà nớc cho giáo dục và đào tạo so với tổng nguồn chităng từ 9% (1969-1974) lên 17, 6% (1984-1989) và 21% (1990-1995)

Từ đó cho ta thấy vai trò hết sức quan trọng của nhà nớc trong sự nghiệp côngnghiệp hoá hiện đại hoá

Trang 5

1.2 Tất yếu khách quan vai trò của nhà nớc trong quá trình công nghiệp hoá:

1.2.1.Vai trò của nhà nớc trong việc định hớng cho quá trình công nghiệp hoá

Công nghiệp hoá là một quá trình diễn ra liên tục với những nội dung, bớc đi thíchhợp cho từng thời kì, phù hợp với nền kinh tế Nớc ta cũng nh nền kinh tế thế giới Muốnthực hiện thành công công nghiệp hoá hiện đại hoá thì phải có một phơng hớng cụ thểchiến lợc đúng đắn thích hợp Sau khi xác định đợc mục tiêu, quan điểm nội dung củacông nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế nớc ta thì một vấn đè không kém quan trọng là

đề ra những bớc đi để đạt đến mục tiêu đó Những bớc đi trong công nghiệp hoá có thểnêu ra đại thể cho mỗi thời kì nhng phải đạt đợc một số chỉ tiêu quan trọng nh: thu nhậpquốc dân tính theo đầu ngời, tỷ trọng của các ngành trong cơ cấu kinh tế, tỷ trọng đầu t tỷtrọng xuất khẩu trong GDP v v Mặt khác trong từng lĩnh vực cũng phải có những bớc đi

cụ thể Có thể hình dung sự nghiệp công nghiệp hoá là một cây mục tiêu“ ” mà đỉnh của

nó đợc lợng hoá bằng GDP tính theo đầu ngời Các cành nhánh của nó là những mục tiêuquan trọng nh: cơ cấu kinh tế, cơ cấu sở hữu Mỗi mục tiêu có vị trí quan trọng khác nhautrong quá trình công nghiệp hoá, có tác động qua lại thúc đẩy nhau phát triển nh ng baotrùm nhất, quyết định nhất là làm cho dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh Nhà nớc có vai trò quyết định trong việc định hớng cũng nh thực hiện các bớc đi củaquá trìng công nghiệp hoá nền kinh tế Bởi vì chỉ có nhà nớc mới có thể quyết định:

Mục tiêu chiến lợc và kế hoạch tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tếtrong từng giai đoạn Huy động và phân bổ tập trung các nguồn lực cần thiết theo yêu cầucông nghiệp hoá, cân đối và điều chỉnh thờng xuyên quá trình công nghiệp hoá hiện đạihoá

Đề ra các chính sách cần thiết để khai thác mọi tiềm năng, nguồn lực trong và ngoàinớc để thực hiện nhanh, mạnh, chắc quá trình công nghiệp hoá

Nhà nớc tổ lại, xây dựng lại bộ máy quản lý đủ mạnh về cả chất lợng và số lợng đểquản lý có hiệu quả, kiên quyết thực hiện tiêu chuẩn hoá cán bộ công chức nhà n ớc, lựachọn các cán bộ có khả năng, trình độ kinh nghiệm để đa đất nớc ta nhanh chóng tiến lênhiện đại hoá hệ thống quản lý nhà nớc theo yêu cầu công nghiệp hoá

Nhà nớc thực hiện việc quản lý qúa trình công nghiệp hoá bằng pháp luật và các vănbản dới luật Hoàn thiện và xây dựng mới các công cụ cần thiết nh chế độ thống kê kếtoán và kiểm toán, chế độ tài chính và báo cáo tài chính công khai chính xác để quản lýthống nhất

Nhà nớc phối hợp, điều hoà các hoạt động trong quá trình công nghiệp hoá hiện đạihoá nền kinh tế quốc dân theo mục tiêu và định hớng đúng đắn đã đợc xác định, vì quátrình công nghiệp hoá chỉ có thể thành công khi có sự phối hợp cả về chiều ngang vàchiều dọc

Nhà nớc tổ chức việc kiểm tra giám sát quá trình công nghệp hoá để phát hiện kịpthời những sai sót lệch lạc mất cân đối Quyết định đúng đắn việc điều chỉnh quá trìnhthực hiện công nghiệp hoá là việc làm cần thiết và thờng xuyên để cân đối lại hoàn chỉnhnâng cao chất lợng hoạt động của các ngành các địa phơng và cơ sở

Nhà nớc đảm bảo đồng bộ các điêù kiện chủ yếu để thực hiện thành công côngnghiệp hoá Những quan điểm phơng hớng bớc đi của công nghiệp hoá có đợc thực hiện

đầy đủ đúng đắn hay không hoàn toàn phụ thuộc vào các điều kiện chủ yếu có đợc đảmbảo hay không Nếu không có đủ các điều kiện chủ yếu thì quá trình công nghiệp hoá sẽkhông thể thành công Từ đó ta thấy vai trò hết sức quan trọng của nhà nớc trong sựnghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế

1.2.2.Vai trò của nhà nớc trong việc phát triển khoa học công nghệ:

Từ trớc đến nay đảng và nhà nớc ta luôn xác định khoa học và công nghệ có vai tròquan trọng trong quả trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế Nghị quyết hội nghịtrung ơng lần thứ 7 ( khoá 7 ) vừa qua đã coi công nghệ là nền tảng của công nghiệp hoá.Theo những đánh giá của bộ khoa học công nghệ và môi trờng thì trình độ khoa học vàcông nghệ ở nớc ta lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực Trang thiết bị cũ nát,chắp vá các thiết bị đo lờng thử nghiệm nói chung không đồng bộ, tổ chức sản xuất cònnhiều bất cập v v Với thực trạng công nghệ sản xuất nh vậy thì chúng ta không thể thựchiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá Vơí những nớc đang phát triển

nh nớc ta, công nghiệp hoá không phải là sự phát triển ngành công nghiệp với mục đích

Trang 6

tự thân mà là quá trình tạo tính chất công nghiệp cho nền kinh tế quốc dân, là quá trìnhtăng trởng nền kinh tế dựa trên cơ sở nâng cao trình độ công nghệ của nền sản xuất xãhội Thực chất của quá trình công nghiệp hoá là nâng cao một cách mạnh mẽ và nhanhchóng trình độ công nghệ nhằm sử dụng và phát huy tối đa mọi nguồn lực để phát triểnkinh tế xã hội ở nớc ta quá trình công nghiệp hoá đợc xác định là quá trình chuyển từ tìnhtrạng công nghệ lạc hậu với năng suất lao động và hiệu quả thấp lên trình độ công nghệtiên tiến hiện đại với năng suất lao động cao, làm chuyển biến cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao

động, dân c theo hớng tăng tỷ trọng của công nghiệp, dịch vụ và những lĩnh vực có vai tròquan trọng đối với việc hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân Vì thế có thể thấy công nghệ làmột vấn đề rất quan trọng cần phải giải quyết khi bắt tay vào thực hiện công nghiệp hoáhiện đại hoá

Để giải quyết vấn đề này phải có những chính sách đúng đắn của nhà nớc nhữngchính sách đó sẽ kích thích các đơn vị kinh tế nhanh chóng đổi mới công nghệ sản xuấtChính sách đổi mới mở cửa làm các doanh nghiệp phải đổi mới và nâng cao trình độcông nghệ Cơ chế thị trờng buộc mọi cơ sở phải tìm cách để tồn tại, để phát triển

Muốn vậy chỉ có một con đờng là đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ Nhà nớckhuyến khích phát triển công nghệ bằng các chính sách: u đãi trong việc vay vốn ngânhàng để đầu t xây dựng, mở rộng cơ sở hiện có, mua máy móc thiết bị mới cần thiết chosản xuất; tạo điều kiện thuận lợi trong xuất nhập khẩu, nhất là xuất khẩu những sản phẩm

do cơ sở mình sản xuất, nhập khẩu máy móc thiết bị tiên tiến của nớc ngoài; đa cán bộ ranớc ngoài để tiếp cận thị trờng, nghiên cứu học tập công nghệ mới Chính sách mở cửavới những điều kiện u đãi trong việc đầu t nớc ngoài đã tạo điều kiện cho các nhà đầu t n-

ớc ngoài tìm đến liên doanh, đem theo những máy móc thiết bị phụ tùng hiện đại, nhữngchuyên gia kỹ thuật, chuyên gia quản lý tiên tiến của thế giới Việc đó đã tạo điều kiệncho các doanh nghiệp trong nớc nhanh chóng tiếp cận và tiếp nhận công nghệ tiên tiếnhơn nhiều so với công nghệ hiện có trong nớc Nhà nớc cũng là nơi ban hành những chínhsách, cơ chế u đãi làm động lực kích thích cán bộ hoạt động trong lĩnh vực khoa học côngnghệ trong nớc, kích thích phát huy tính sáng tạo nghiên cứu triển khai khoa học côngnghệ mới phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc

1.2.3.Nhà nớc với vai trò phát triển nguồn vốn:

Thực tiễn cách mạng việt nam cho thấy nhân tố hàng đầu, nếu không muốn nói làquan trọng nhất đối với công nghiệp hoá hiện đại hoá cũng nh đối với sản xuất kinhdoanh của nền kinh tế là phải có vốn lớn Vấn đề huy động vốn cho quá trình công nghiệphoá có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế nớc ta Trớc hết là huy động vốn từ nội bộnền kinh tế trong nớc Đây là nguồn vốn có tính quyết định, là nhân tố nội lực Nguồn vốnnội bộ đợc tạo ra từ sự liên doanh liên kết giữa các ngành, các lĩnh vực, vùng, miền củanền kinh tế đất nớc; từ sự phát triển mạnh mẽ của các công ty cổ phần, thông qua việc huy

động tiền nhàn rỗi của dân c, của các cơ sở kinh tế, các tổ chức đoàn thể, các khoản thuếnộp ngân sách của nhà nớc

Nguồn vốn nội bộ của nền kinh tế có tính chất quyết định trong quá trình côngnghiệp hoá hiên đại hoá nhng vẫn còn hạn hẹp Các quốc gia khác trên thế giới cũng nh n-

ớc ta đều phải dùng mọi biện pháp để thu hút vốn đầu t nớc ngoài thông qua các hìnhthức: liên doanh, hợp tác kinh doanh, vay với lãi suất thấp, viện trợ Trong điều kiện nềnkinh tế tích luỹ vốn còn chậm thì thu hút đợc nhiều vốn đầu t nớc ngoài là rất quan trọng

Từ nguồn vốn bên ngoài biến thành nguồn lực trong nớc tạo điều kiện đẩy nhanh quátrình công nghiệp hoá hiện đại hoá Để huy động vốn đầu t nớc ngoài cần có cơ chế chínhsách thoả đáng để thu hút ngày càng nhiều và tranh thủ cùng với công nghệ tiên tiến.Muốn tiếp nhận vốn đầu t nớc ngoài thì cần phải có một nguồn vốn tơng ứng trong nớc.Còn việc vay vốn thì phải tính đến khả năng trả nợ Ngoài ra còn phải đảm bảo các yếu tốkhác về độc lập, chủ quyền, kinh tế, chinh trị Vì thế mà nguồn vốn nội bộ có ý nghĩaquyết định Nhà nớc phải tạo điều kiện cho từng địa phơng từng cơ sở phát triển mạnh mẽsản xuất nhằm huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân phục vụ có hiệu quả sự nghiệpcông nghiệp hoá hiện đại hoá

Song song với việc huy động các nguồn vốn, vấn đề bảo toàn, sử dụng và phát triểnvốn cũng có ý nghĩa rất quan trọng Yêu cầu bảo toàn vốn đợc thể hiện trớc hết trongcông tác tổ chức tài chính Sự cần thiết của chế độ bảo toàn và phát triển vốn trớc hết xuấtphát từ yêu cầu của cơ chế quản lý kinh tế mới, phải hạch toán kinh tế kinh doanh

Trang 7

Xuất phát từ yêu cầu của công nghiệp hoá hiện đại hoá là phải đảm bảo tính hiệuquả kinh tế cao Vì vậy, để quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá và sản xuất kinh doanh

đạt hiệu quả kinh tế cao, để nền kinh tế phát triển bền vững tất yếu phải bảo toàn và pháttriển vốn, phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2.4 Vai trò của nhà nớc trong quản lý quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá:

Quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá chỉ có thể thành công khi đợc thực hiệntheo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Công nghiệp hoá-hiện đại hoá là một quátrình lâu dài và phức tạp Nó tuân theo quy luật và tính quy luật của các quan hệ cung cầutrên thị trờng Điều đó có nghĩa là cơ chế thị trờng và các bộ phận cấu thành: cung cầu,giá cả, cạnh tranh sẽ quyết định quá trình công nghiệp hoá, quyết định các phơng án pháttriển lựa chọn đầu t v v Nhng cơ chế thị trờng có những khuyết tật và hạn chế riêng của

nó, cho nên nếu quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá lệ thuộc vào cơ chế thị trờng thì

sẽ không đạt đợc những mục tiêu công bằng xã hội an ninh quốc gia và sự bền vững củamôi trờng Thực tế khách quan này đòi hỏi phải có sự quản lý của nhà nớc Sự quản lý củanhà nớc là một bộ phận không thể thiếu của cơ chế quản lý quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá

Nhà nớc quản lý quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá phải là nhà nớc của dân dodân Nhà nớc thực hiện quyền quản lý của mình thông qua các công cụ chủ yếu nh địnhhớng kế hoạch phát triển, hệ thống luật pháp, các chính sách kinh tế xã hội, các quỹ quốcgia v v Thực hiện công nghiệp hoá-hiện đại hoá trong điều kiện chuyển sang nền kinh tếhàng hoá vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hộichủ nghĩa, nhà nớc có vai trò quản lý vĩ mô sau:

Một là, tạo môi trờng và điều kiện thuận lợi cho quá trình công nghiệp hoá-hiện đạihoá, đảm bảo sự ổn định về chính trị, xã hội, thiết lập khuôn khổ luật pháp thống nhất, có

hệ thống chính sách nhất quán để tạo môi trờng ổn định và thuận lợi cho công nghiệp hoá.Hai là, định hớng cho quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá, trực tiếp đầu t vàomột số lĩnh vực để dẫn dắt nền kinh tế phát triển theo hớng xã hội chủ nghĩa ; ổn định môitrờng kinh tế vĩ mô nh chống lạm phát chống khủng hoảng, ngăn ngừa những đột biếnxấu trong nền kinh tế

Ba là, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đảm bảo yêu cầu của công nghiệphoá-hiện đại hoá, thực hiện đúng các chức năng quản lý nhà nớc về kinh tế và chức năngchủ sở hữu tài sản công của nhà nớc

Bốn là, khắc phục hạn chế các mặt tiêu cực của cơ chế thị trờng, phân phối thu nhậpquốc dân một cách công bằng, thực hiện công nghiệp hoá-hiện đại hóa gắn với tiến bộ vàcông bằng xã hội

Ngoài ra vai trò của nhà nớc trong việc tổ chức quản lý quá trình công nghiệp hoáhiện đại hoá còn thể hiện trong việc lựa chọn sử dụng những công cụ quản lý có hiệu quảcao nh hệ thống pháp luật, các chính sách kinh tế xã hội đặc biệt là các chính sách kinh tếnhằm tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá; lựa chọn các phơngpháp quản lý nh giáo dục, thuyết phục, động viên, phơng pháp tổ chức hành chính, phơngpháp kinh tế; bố trí hợp lý các cán bộ đầu ngành chủ chốt trong các cơ quan quản lý Tómlại nhà nớc có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý quá trình công nghiệp hoá

Trang 8

Ch ơng 2: THựC TRạNG VAI TRò CủA NHà NớC TRONG QUá TRìNH

CôNG NGHIệP HOá HIệN đạI HOá ở NớC TA

2.1 Định hớng cho quá trình công nghiệp hoá:

2.1.1.Việc đề ra mục tiêu chiến lợc kế hoạch bớc đi của công nghiệp hoá

Thực hiện công nghiệp hoá nhằm tạo ra những chuyển biến cơ bản về kinh tế, trêncơ sở đó góp phần cảI thiện đời sống vật chất tinh thần của nhân dân đảm bảo công bằngxã hôị Nhng việc xác định phơng hớng bớc đi của công nghiệp hoá hiện nay còn nhiềuthiếu sót bất cập Tuy nhà nớc đã u tiên đầu t cho phát triển kinh tế nhng cha giải quyếtthoả đáng mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng Các chính sách kinh tế của nhà n ớc chagắn bó hữu cơ với các chính sách xã hội: chính sách xoá đói giảm nghèo đã đợc triển khainhng phơng pháp thực hiện cha hữu hiệu, tốc độ còn chậm Phơng hớng và bớc đi thựchiện công nghiệp hoá hiện đại hoá cha gắn bó chặt chẽ với phơng hớng và bớc đi thựchiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cha định hớng phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn đểphát huy có hiệu quả nguồn lực và lợi thế của đất nớc

Định hớng phát triển vẫn còn khá dàn trải, chia đều cho các ngành, cha khai thác và

động viên có hiệu quả mọi nguồn lực có sẵn trong nớc Tuy nhà nớc ta đã cố gắng tíchcực tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài phù hợp với khả năng tiếp thu, quản lý và sửdụng công nghệ, nhân lực nhng không có chính sách kiểm tra giám sát chặt chẽ nên vẫncòn nhiều lãng phí, kém hiệu quả Nhà nớc cha thúc đẩy nhanh chóng quá trình đổi mớithiết bị, công cụ lao động trong các ngành kinh tế quốc dân, đặc biệt là các ngành trọng

điểm

Việc lựa chọn mục tiêu các giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nềnkinh tế của nhà nớc còn nhiều thiếu sót, chủ quan, nóng vội, duy ý chí, vợt quá khả năngthực hiện

2.1.2.Thực trạng việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với bớc đi của quá trình công nghiệp hoá:

Nớc ta khi bớc vào thời kì đổi mới đã phải tiếp nhận thực trạng của một cơ cấu kinh

tế mang nặng đặc trng của một nớc nông nghiệp lạc hậu Sau nhiều kế hoạch phát triểnkinh tế lần lợt các mô hình cơ cấu kinh tế đợc hình thành, song cho đến cuối những năm

80 nền kinh tế về cơ bản vẫn là cơ cấu kinh tế cũ lạc hậu và kém hiêu quả mà việc cấutrúc lại không phải là đơn giản Qua hơn 10 năm đổi mới cơ cấu kinh tế b ớc đầu có sựchuyển biến đáng khích lệ: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP từ 22, 7% năm

1990 tăng lên 30, 1% năm 1995 ;tỷ trọng ngành dịch vụ từ 38, 6% năm 1990 tăng lên 42,4% năm 1995 Nớc ta đã chuyển hẳn sang một thời kì mới thời kì đẩy mạnh công nghiệphoá hiện đại hoá, phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoáhiện đại hoá để đến năm 2000 về cơ bản nớc ta trở thành một nớc công nghiệp

Tuy vậy nhng về cơ cấu ngành kinh tế, nhà nớc cha thúc đẩy nhanh các vùng tậpchung chuyên canh, chậm đa công nghệ sinh học và các phơng pháp canh tác tiên tiến vàonông nghiệp; công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản xuất khẩu cha phát triển; côngnghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cơ bản thiết yếu còn ít oỉ nhỏ bé Ngành cơ khí ch a hớngvào sản xuất công cụ thiết bị phục vụ sản xuất nông lâm ng nghiệp, thiết bị phục vụ côngnghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản v v

Nhà nớc cha chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế cho phù hợp với bớc đi của côngnghiệp hoá hiện đại hoá Tỷ trọng GDP của ngành nông nghiệp vẫn còn ở mức cao, tỷsuất hàng hoá nông lâm sản thấp, tỷ trọng hàng suất khẩu nhỏ bé manh mún

Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong tổng GDP còn quá thấp Công nghiệp chế biếnnông lâm hải sản và công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng để xuất khẩu phát triển chậm

Trang 9

2.2 Phát triển công nghệ

2.2.1.Phát triển công nghệ sản xuất

Đất nớc ta đang chuyển hẳn sang hoạt động theo cơ chế thị trờng với nền kinh tế

mở, phải cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và thị trờng thế giới Chúng ta đã thấy đợcchính sách và cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp của nhà nớc đã kìm hãmviệc đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ sản xuất ở nớc ta nh thế nào Chính vì vậy

mà những chính sách kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế mới ban hành nhằm kích thích đổimới và nâng cao trình độ công nghệ đã nhanh chóng tìm đợc sự hởng ứng và đón nhận,

đem lại kết quả ban đầu đáng khích lệ Những chính sách và cơ chế mới ban hành cuả nhànớc trong thời gian qua nhằm tạo quyền chủ động cho các đơn vị sản xuất trong việc ứngdụng các tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất đã có tác dụng giúp nhiều cơ sởsản xuất đứng vững đợc trong cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng, bớc đầu làm ăn có hiệuquả Ví dụ nh nghị quyết số 217-HĐBT ngày 14/11/98 về các chính sách đổi mới kếhoạch hoá và hạch toán kinh doanh đối với các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh (banhành theo nghị định số 50-HDBT ngày 22/3/1998) đã có những tác động tích cực, làm cácdoanh nghiệp nhà nớc độc lập hơn tự chủ hơn trong sản xuất và tiêu thụ Luật đầu t nớcngoài vào việt nam ; luật bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; pháp lệnh chuyển giao côngnghệ nớc ngoài vào việt nam và một loạt các thông t quyết định cụ thể khác của nhà nớc

đã tạo điều kiện ban đầu thuận lợi cho các doanh nghiệp nhà nớc nhanh chóng đôỉ mớicông nghệ sản xuất Những quy định trong chính sách và cơ chế quản lý kinh tế của nhànớc đã:

- Tạo ra nhu cầu bức thiết cho các doanh nghiệp phải đổi mới và nâng cao trình độcông nghệ

- Tạo quyền chủ động cho chủ thể sử dụng (các doanh nghiệp ) quyết định lựa chọnmua bán công nghệ kể cả việc trực tiếp quan hệ với bạn hàng nớc ngoài

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinh doanh chủ động sử dụng cóhiệu quả hơn những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

- Mở ra những hình thức mới không những tiếp cận mà còn thu hút đợc công nghệtiên tiến của thế giới

Báo cáo tại hội thảo kinh tế việt nam, bộ trởng bộ khoa học công nghệ và môi trờng

Đặng Hữu đã đánh giá: ”xem xét lại trong 363 dự án với tổng số vốn gồm 2, 7 tỷ USD vàcác hợp đồng chuyển giao công nghệ khác thấy rằng nhiều công nghệ mới đợc đa vào việtnam đã góp phần nâng cao trình độ công nghệ chung của sản xuất, nâng cao tính cạnhtranh của sản phẩm”

Đồng thời bên cạnh những mặt tích cực những chính sách và cơ chế quản lý kinh tếcủa nhà nớc với việc đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ phục vụ công nghiệp hoácũng còn có những mặt hạn chế tồn tại Đó là:

-Thiếu sự định hớng rõ rệt trong đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ Hiện nay,nhà nớc vẫn cha xác định đợc chiến lợc phát triển khoa học và công nghệ quốc gia làmcơ sở định hớng cho các hoạt động khoa học công nghệ và hoạch định chính sách côngnghệ Do thiếu định hớng hoạt động và chính sách công nghệ, cụ thể hoá định hớng thànhcác quy định quản lý nên phải thừa nhận rằng hiện tại các hoạt động để phát triển côngnghệ đang diễn ra một cách tự phát, thiếu sự quy hoạch và phối hợp tổng thể cả trongngành lẫn ở địa phơng

-Thiếu sự an tâm tin tởng từ phía ngời đầu t cho phát triển công nghệ đối với tính ổn

định nhất quán của các chính sách và cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nớc Kinhnghiệm quốc tế cho thấy sự tin tởng an tâm từ phía ngời đầu t trong và ngoài nớc là mộtyêu cầu rất quan trọng khi hợp tác Những đổi mới trong những chính sách và cơ chế quản

lý kinh tế thời gian qua vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu này Nhiều văn bản của đảng nhà

n-ớc, quốc hội đều nhận xét về môi trờng kinh tế hiên nay là chính sách quản lý vĩ mô có

nhiều sơ hở và thiếu sót, kỉ luật phép nớc không ngiêm ” Nhà nớc cần đổi mới và hoànthiện các chính sách kinh tế nhằm tạo ra niềm tin cho các hoạt động đầu t phát triển khoahọc công nghệ phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá

-Thiếu sự khuyến khích phát triển dịch vụ công cộng và kết cấu hạ tầng để đảm bảotiếp nhận và khai thác có hiệu quả công nghệ mới phục vụ công nghiệp hoá Sự yếu kém

về hàng hoá dịch vụ công cộng và kết cấu hạ tầng ở nớc ta đang là một trong những cản

Trang 10

trở lớn nhất trong chuyển giao công nghệ Nó đã và đang để tuột nhiều dự án đầu t, mặc

dù đã có những u đãi đặc biệt so với thông lệ chung của quốc tế

2.2.2.Phát triển đội ngũ cán bộ khoa học

Các chính sách cơ chế của nhà nớc cha tạo ra động lực kích thích đối với cán bộhoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ Sự phát triển khoa học và công nghệ vừa

là mục tiêu vừa là phơng tiện của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá Con ngời là yếu

tố quan trọng của sự phát triển ấy bởi vì con ngời là yếu tố chủ động, năng động của sựphát triển ấy Thế nhng hiện tại lao động làm việc trong lĩnh vực này đang thiếu sựkhuyến khích, kích thích cần thiết Nhận xét về các chính sách đối với cán bộ khoa học

công nghệ, nghị quyết 26 của bộ chính trị vừa qua đã chỉ rõ chính sách, chế độ đãi ngộ

trong khoa học còn nhiều điều bất hợp lý Tiền lơng mang nặng tính chất bình quân chủ nghĩa Lao động chất xám nói chung rẻ hơn lao động giản đơn Điều kiện tối thiểu để làm việc và sinh hoạt của cán bộ khoa học cha đợc đảm bảo “ Hiện nay, vớiyêu cầu của công nghiệp hoá thì chất lợng, trình độ kĩ thuật và tay nghề của lao động nớc

ta còn quá thấp Lực lợng lao động Việt Nam đợc giáo dục đào tạo có hệ thống cơ bản chỉchiếm 11% trong tổng số lao động toàn xã hội Mặt bằng dân chí thấp, lao động trí tuệ,lao động chân tay có trình độ đại học sau đại học còn ít Nhìn tổng thể mà xét thì về mặtlợng thì nguồn lao động của nớc ta là lớn nhng về mặt chất thì cha đủ để đáp ứng nhu cầucủa công nghiệp hoá hiện đại hoá Vì vậy phải có những giải pháp nhằm nâng cao trình

độ lao động phát triển cán bộ khoa học kỹ thuật để tạo ra một sự biến đổi về chất lực lợnglao động nớc ta

2.3 Phát triển nguồn vốn

2.3.1.Thực trạng huy động vốn của nhà nớc

Nớc ta cũng nh bất kỳ một nớc nào trên thế giới muốn thực hiện công nghiệp hoáhiện đại hoá thì cần phải có vốn Từ năm 1992 trở lại, nhờ thực hiện chính sách tài chínhthắt chặt, nhà nớc đã chấm dứt đợc tình trạng phát hành tiền cho tiêu dùng của ngân sách,

số thu không những đã bù đắp số chi thờng xuyên mà còn dành ra một phần để tích luỹ

đầu t cho công nghiệp hoá hiên đại hoá Nhng nếu chỉ dùng số tiền tích luỹ đó thì sẽkhông đủ để phát triển kinh tế Do đó nhà nớc đã có những biện pháp để huy động vốntrong và ngoài nớc Việc huy động vốn trong nớc bằng các hình thứcg tín phiếu, trái phiếutuy có phát triển song số vốn huy động đợc còn rất hạn chế và chủ yếu vẫn là nguồn vốnngắn hạn ( chiếm 90% doanh số phát hành ) Hình thức huy động vốn còn đơn điệu Hìnhthức tín phiếu kho bạc với thời hạn dài ( 3 năm ) hầu nh cha nhận đợc sự hởng ứng nhiệttình của dân c, và chủ yếu là dùng biện pháp bắt buộc các doanh nghiệp phải mua Tuynhà nớc đã thiết lập đợc hệ thống ngân hàng hai cấp: ngân hàng nhà nớc quan lý nhà nớc

về tiền tệ tín dụng và ngân hàng ngân hàng thơng mại làm nhiệm vụ kinh doanh tiền tệtrên nguyên tắc đi vay để cho vay Nhng, tổng số vốn huy động trong dân c bằng các hìnhthức qua kênh ngân sách và ngân hàng nh tín phiếu, trái phiếu kho bạc, tiền tiết kiệm …Hiện nay cuộc cách mạng khoa học và công nghệ có nhiềugần đây mới chỉ đạt 8000 tỷ đồng / năm, chiếm khoảng 5% GDP và chủ yếu là nguồn vốnngắn hạn Nh vậy, nếu so với các nớc cùng khu vực đông nam á thì tỷ lệ vốn trong nớc để

đầu t cho công nghiệp hoá hiên đại của nớc ta còn thấp Nguyên nhân của tình hình trên

là do một số chính sách tài chính tiền tệ hiện nay cha tạo điều kiện và khuyến khích thoả

đáng các doanh nghiệp tự đầu t phát triển sản xuất kinh doanh nh chính sách thuế, chế độthu khấu hao Các hình thức huy động vốn cha đợc mở rộng Ngời dân cha thật tin tởngvào sự ổn định kinh tế, còn sợ lạm phát khủng hoảng Kế dến là nhà nớc cha có nhiềuhình thức huy động vốn linh hoạt, có lãi suất hấp dẫn cũng nh cha tạo ra đợc môi trờngpháp lý môi trờng kinh tế và bộ máy nhân sự đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trờng

2.3.2.Thực trạng vai trò của nhà nớc trong việc sử dụng và quản lý vốn:

Những năm gần đây, đầu t của nhà nớc bớc đầu đã có một số thay đổi theo chiều ớng tốt, một số công trình đã phát huy tác dụng làm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật chobớc mới thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá Tuy nhiên nhìn chung việc sử dụng vốn đầu

h-t của nhà nớc đến nay vẫn còn rấh-t lãng phí và kém hiệu quả Quan niệm của nhà nớc về

đầu t còn đơn giản, chỉ chú trọng vào đầu t xây dựng cơ bản để làm tăng tài sản cố định,cha quan tâm thích đáng và gắn nó với đầu t xây dựng cơ sở nguyên liệu, đầu t vào conngời và phát triển khoa học kỹ thuật Đối với cơ cấu đầu t cũng còn nhiều bất hợp lý: nhà

Ngày đăng: 05/07/2016, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w