lời mở đầuViệt Nam đang trong thời kì quá độ lên CNXH, Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN mà thực tế cho thấy cha có một nớc nào thành công tron
Trang 1lời mở đầu
Việt Nam đang trong thời kì quá độ lên CNXH, Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN mà thực tế cho thấy cha có một nớc nào thành công trong phát triển kinh tế thị trờng lại thiếu khu vực kinh tế t nhân, khu vực kinh tế t nhân nh một động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển trong nền kinh tế thị trờng Khu vực kinh tế t nhân đang thực sự trở thành một động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế xã hội ở n
-ớc ta Vai trò tích cực của kinh tế t nhân ở n-ớc ta đã đợc nhận định ở Nghị Quyết TƯ 5 khoá IX:” Sự phát triển của kinh tế t nhân đã góp phần giải phóng lực lợng sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa, tăng thêm lợng công nhân, lao động và doanh nhân Việt Nam, thực hiện các chủ trơng xã hội hoá y tế, văn hoá, giáo dục…””1Trớc vai trò to lớn của kinh tế t nhân việc đòi hỏi cần phải nhận thức một cách đúng đắn khu vực kinh tế t nhân đợc đặt ra ngày càng trở nên bức
thiết hơn Đó chính là động lực thúc đẩy em lựa chọn đề tài: "Phát triển kinh
tế t nhân trong thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam"
Trong bài viết này em tập trung vào việc làm rõ hơn nữa về khái niệm kinh
tế t nhân, xác định rõ vị trí, vai trò của khu vực kinh tế này, đồng thời nêu lên thực trạng phát triển kinh tế t nhân ở Việt Nam hiện nay để từ đó đa ra đợc những giải pháp phát triển phù hợp kinh tế t nhân nhằm phát huy mặt tích cực
và hạn chế những mặt tiêu cực của khu vực kinh tế t nhân
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Vũ Văn Hân đã hớng dẫn em hoàn thành bài viết này Do trình độ bản thân có hạn nên bài viết có thể còn hạn hẹp
và không thể tránh khỏi sai sót Em rất mong đợc sự góp ý của thầy giáo
Em xin chân thành cảm ơn thầy!
Nội dung
I Cơ sở lí luận về kinh tế t nhân
1 Đảng cộng sản Vịêt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ơng khoá IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003, tr55-56.
Trang 21 Kinh tế t nhân và bản chất của kinh tế t nhân
Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về t liệu sản xuất
Kinh tế t nhân là khu vực kinh tế đợc hình thành và phát triển dựa trên nền tảng chủ yếu là sở hữu t nhân về t liệu sản xuất và lợi ích cá nhân Do đó, kinh tế t nhân là một khu vực kinh tế bao gồm hai thành phần kinh tế: thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và thành phần kinh tế t bản t nhân
Bản chất của kinh tế t nhân thể hiện qua ba mối quan hệ cơ bản: quan
hệ sở hữu về t liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất và quan
hệ phân phối sản phẩm
- Về quan hệ sở hữu:
Sở hữu t nhân về t liệu sản xuất là cơ sở tồn tại của kinh tế t nhân Sở hữu t nhân phát triển từ thấp lên cao và bao gồm hai hình thức cơ bản:1, Sở hữu t nhân nhỏ là sở hữu cá nhân hay hộ gia đình sản xuất ra sản phẩm bằng sức lao động của chính cá nhân hay hộ gia đình Sở hữu t nhân nhỏ là hình thức sở hữu tồn tại chủ yếu trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn, giá trị thặng d không đáng kể; 2, sở hữu t nhân lớn gắn liền với nền sản xuất lớn, là
đại biểu của nền kinh tế hàng hoá phát triển đến trình độ cao, của phơng thức sản xuất t bản công nghiệp
- Về quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất
Đối với hình thức kinh tế cá thể, do dựa trên quy mô nhỏ và hầu nh không sử dụng lao động làm thuê, nên việc tổ chức quản lý sản xuất diễn ra trong phạm vi một gia đình Các cá nhân tự mình tổ chức sản xuất hoặc chịu
sự phân công của ngời chủ gia đình trong quá trình sản xuất - kinh doanh Kinh tế tiểu chủ là hình thức tổ chức sản xuất có quy mô sản xuất – kinh doanh lớn hơn kinh tế cá thể, tự mình trực tiếp lao động và có thuê thêm một vài lao động
Đối với hình thức tổ chức kinh doanh kiểu t bản t nhân, việc tổ chức quản lý sản xuất đợc biểu hiện ở mô hình doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp là một mô hình tổ chức kinh doanh mà chủ thể doanh nghiệp đồng thời là chủ thể t bản (vốn), có thuê lao động và có mục tiêu tạo
ra giá trị thằng d Ngay từ khi mới ra đời mô hình doanh nghiệp đã thể hiện là một mô hình tổ chức sản xuất mới, khác với hình thức kinh tế cá thể
Trang 3- Về quan hệ phân phối:
Thực chất, quan hệ phân phối là việc giải quyết mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa các cá nhân tham gia vào quá trình tái sản xuất – kinh doanh khác nhau có quan hệ phân phối khác nhau Đối với kinh tế cá thể, do dựa vào sức lao động của bản thân nên sản phẩm và kết quả lao động chủ yếu thuộc về gia đình hay cá nhân đó Đối với kinh tế t bản t nhân, nhìn chung quan hệ phân phối đợc dựa trên nguyên tắc: chủ sở hữu chiếm phần sản phẩm thặng d còn ngời lao động đợc hởng phần sản phẩm tất yếu
2 Đặc điểm của kinh tế t nhân ở nớc ta hiện nay
Kinh tế t nhân ở nớc ta đang tồn tại và phát triển trong những điều kiện chủ yếu sau
Một là, kinh tế t nhân mới đợc phục hồi và phát triển nhờ công cuộc đổi
mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo
Hai là, kinh tế t nhân hình thành và phát triển trong điều kiện có Nhà nớc
xã hội chủ nghĩa dới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng Sản
Ba là, kinh tế t nhân ở nớc ta ra đời và phát triển trong điều kiện quan hệ
sản xuất thống trị trong xã hội là quan hệ sản xuất định hớng xã hội chủ nghĩa
Bốn là, kinh tế t nhân nớc ta ra đời và phát triển ở một nớc quá độ lên chủ
nghĩa xã hội từ một nền kinh tế chậm phát triển, trong bối cảnh thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giải phóng sức sản xuất, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Kinh tế t nhân ở nớc ta có đặc điểm khác về bản chất so với kinh tế t nhân
ở các nớc t bản chủ nghĩa hiện nay, điều đó thể hiện ở chỗ:
Kinh tế t nhân ở nớc ta là kết quả của chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, là bộ phận hữu cơ của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa Nh vậy, kinh tế t nhân ở nớc ta ra đời và phát triển vì chính công cuộc
đổi mới và phục vụ cho sự nghiệp đổi mới Vì vậy, nó mang bản chất khác với kinh tế t nhân ở các nớc t bản chủ nghĩa trớc đây và hiện nay
Kinh tế t nhân ở nớc ta bị chi phối và phát triển theo định hớng mà Đảng cộng sản Việt Nam đề ra thông qua hệ thống các chính sách, pháp luật của Nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hệ thống chính sách và pháp
Trang 4luật đó thể hiện ý chí của nhân dân, vì lợi ích của quảng đại quần chúng nhân dân
II Vai trò của kinh tế t nhân
Kinh tế t nhân gắn liền với lợi ích cá nhân – một trong những động lực
thúc đẩy xã hội phát triển Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời từ xa
đến nay đã cho thấy lợi ích của mỗi cá nhân là động lực trớc hết và chủ yếu thúc đẩy xã hội phát triển Điều cốt yếu là phải tạo ra và sử dụng động lực đó phù hợp, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội Nền kinh tế thị trờng tồn tại mấy trăm năm vẫn chủ yếu dựa trên lợi ích cá nhân và tôn trọng lợi ích cá nhân Vấn đề là nhà nớc, với t cách là tổ chức quản lí xã hội, phải định hớng, dẫn dắt lợi ích cá nhân hài hoà với lợi ích xã hội Thực tế cũng cho thấy, nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung đã đề cao quá mức lợi ích nhà nớc, tập thể, coi nhẹ lợi ích cá nhân, do đó làm thui chột động lực phát triển kinh tế - xã hội Trong thời kì chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, với việc tôn trọng lợi ích cá nhân, đã tạo ra một động lực mạnh mẽ thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển Quá trình chuyển đổi của nền kinh tế nớc ta trong những năm qua cũng
đã chứng minh điều đó Sự hội sinh và phát triển của kinh tế t nhân trong những năm đổi mới chính là sự kết hợp đúng lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội trong quá trình sản xuất, do đó đã tạo ra động lực quan trọng thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế
Kinh tế t nhân là bộ phận quan trọng của kinh tế thị trờng Bất kỳ một nền
kinh tế nào hoạt động theo cơ chế thị trờng đều phải thừa nhận và khuyến khích tổ chức mô hình doanh nghiệp Ngợc lại, mô hình tổ chức doanh nghiệp
tự nó ứng xử theo cơ chế thị trờng và có sức sống mãnh liệt trong môi trờng của cơ chế thị trờng ở Việt Nam muốn phát triển nền kinh tế thị trờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa thì phải phát triển kinh tế t nhân nói chung và mô hình
tổ chức doanh nghiệp nói riêng Tóm lại, sự tự do tham gia kinh doanh của kinh tế t nhân, chủ yếu là các doanh nghiệp, vào bất kỳ lĩnh vực sản xuất – kinh doanh và dịch vụ nào (trừ các lĩnh vực mà pháp luật không cho phép)
cũng là cơ sở của cơ chế thị trờng – ở đó có sự cạnh tranh.
Kinh tế t nhân ở nớc ta hiện nay bao gồm: Kinh tế cá thể, tiểu chủ và các
loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân
* Vai trò, vị trí của hộ kinh doanh cá thể
Trang 5+ Hộ kinh doanh cá thể đợc thừa nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ Hộ là một đơn vị cơ bản tham gia vào quá trình sản xuất và cung ứng những sản phẩm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội và xuất khẩu
+ Góp phần tích cực vào việc tăng trởng kinh tế của đất nớc
+ Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, hộ kinh doanh cá thể phát triển dới nhiều hình thức (hộ gia đình, trang trại gia đình…”) phong phú,
đa dạng về ngành nghề đã tạo ra nhiều cơ hội để các hộ và cá nhân tham gia vào quá trình phân công lao động xã hội
+ Thu hút nhiều lao động ở nông thôn cũng nh thành thị, đặc biệt là lao
động nông nhàn ở ngay tại các địa phơng tham gia vào sản xuất – kinh doanh, nâng cao đời sống và ổn định chính trị – xã hội
* Vai trò của các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân + Các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân là mô hình tổ chức kinh doanh của nền sản xuất hàng hoá
+ Với hình thức tổ chức sản xuất doanh nghiệp, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất tăng lên nhiều, trình độ xã hội hoá cũng đợc phát triển nhanh chóng
+ Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời cho đến nay, đó là mô hình tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhất, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của lực lợng sản xuất Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy, mô hình tổ chức doanh nghiệp đã, đang và còn tiếp tục là một mô hình tổ chức kinh tế có hiệu quả, phù hợp với cơ chế thị trờng hiện đại
III.Thực trạng phát triển kinh tế t nhân ở Việt Nam.
1 Đóng góp của khu vực kinh tế t nhân
Khu vực kinh tế t nhân đang thực sự trở thành một động lực mạnh mẽ cho
sự phát triển kinh tế – xã hội ở nớc ta Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới
kinh tế, kinh tế t nhân ở nớc ta đã thực sự đợc hồi sinh và phát triển mạnh mẽ cả về quy mô, phạm vi và lĩnh vực hoạt động
1.1 Sự phát triển về số lợng của khu vực kinh tế t nhân
*Về hộ kinh doanh cá thể, tiểu chủ
Hộ kinh doanh cá thể có số lợng lớn và tăng nhanh Tính đến cuối năm
2003, cả nớc có 2,7 triệu hộ kinh doanh cá thể công thơng nghiệp, 130.000 trang trại và trên 10 triệu hộ nông dân sản xuất hàng hoá Nếu tính ở thời điểm
Trang 6năm 2000, thì số hộ kinh doanh thơng mại, dịch vụ chiếm 51,89%, số hộ sản xuất công nghiệp chiếm 30,21%, giao thông vận tải chiếm 11,63%, xây dựng chiếm 0,81%, các hoạt động khác chiếm 5,64%
*Về doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân
Năm 1991 cả nớc chỉ có 414 doanh nghiệp thì đến năm 1992 có 5189 doanh nghiệp, năm 1995 có 15276 doanh nghiệp, năm 1999 có 28700 doanh nghiệp Trong giai đoạn 1991 – 1999, bình quân mỗi năm tăng thêm 5000 doanh nghiệp
Luật doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 1/1/2000 là một khâu đột phá thúc
đẩy sự phát triển vợt bậc của doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân Sau gần 4 năm thực thi Luật doanh nghiệp, đến cuối năm 2003 đã có gần 73 nghìn doanh nghiệp mới đăng ký, đa tổng số doanh nghiệp đăng ký lên gần 120.000 doanh nghiệp
1.2 Về quy mô vốn và lĩnh vực, địa bàn kinh doanh
Cho đến nay, khu vực kinh tế t nhân đã thu hút một lợng lớn vốn đầu t xã hội Vốn đầu t các doanh nghiệp dân doanh và hộ kinh doanh cá thể đang trở thành nguồn vốn đầu t chủ yếu đối với sự phát triển kinh tế ở nhiều địa phơng
Tỷ trọng đầu t của các hộ kinh doanh cá thể và các doanh nghiệp dân doanh trong tổng số vốn đầu t toàn xã hội đã tăng từ 20% năm 2000 lên 23% năm
2001 và 28,8% năm 2002 2
Mức vốn đăng ký trung bình/doanh nghiệp cũng có xu hớng tăng lên Theo báo cáo tổng kết 4 năm thi hành Luật doanh nghiệp, thời kỳ 1991 –
1999 vốn đăng ký bình quân/doanh nghiệp là gần 0,57 tỷ đồng, năm 2000 là 0,96 tỷ đồng, năm 2002 là 2,8 tỷ đồng, 3 tháng đầu năm 2003 là 2,6 tỷ đồng Tính chung mức vốn đăng ký trung bình của doanh nghiệp là khoảng 1,25 tỷ
đồng
2 Tỷ trọng vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc năm 2003 là 17.8%.
Bảng 1: Lợng vốn đầu t phát triển và tốc độ gia tăng
Trang 7STT Năm Toàn nền kinh tế Khu vực Nhà nớc Khu vực ngoài quốcdoanh Khu vực có vốn đầut nớc ngoài
Tỷ đồng % tăng Tỷ đồng % tăng Tỷ đồng % tăng Tỷ đồng % tăng
1 1995 72447 - 30447 - 20000 - 22000
-2 1996 87394 20,63 42894 40,88 21800 9 22700 3,18
3 1997 108370 24 53570 24,89 24500 12,39 30300 33,48
4 1998 117134 8,09 65034 21,4 27800 13,47 24300 - 19,8
5 1999 131170 11,98 76958,1 18,34 31542 13,46 22670,8 - 6,7
6 2000 145333 10,8 83567,5 8,59 34593,7 9,68 27171,8 19,85
7 2001 163500 12,2 95000 13,4 38500 11,00 30000 10,1
8 2002 183800 10,1 103300 6,5 46500 18,3 34000 11
9 2003 217600 18,4 123000 19,1 58100 25 36500 7,2
Nguồn: thời báo kinh tế Việt Nam, kinh tế 2002-2003, Việt Nam và thế giới, trang 53.
Thống kê, 2003, trang 12-13.
Bảng 1 cho thấy, trong khi khu vực kinh tế Nhà nớc và khu vực có vốn
đầu t nớc ngoài có tốc độ tăng trởng đầu t không ổn định, thì thời gian từ sau năm 2000 đến nay (tức là từ sau khi thi hành Luật doanh nghiệp), khu vực ngoài quốc doanh liên tục tăng trởng về đầu t Đây chính là kết quả của chính sách khuyến khích đầu t và huy động nội lực của Đảng và Nhà nớc và điều này cũng cho thấy tiềm lực của khu vực ngoài quốc doanh còn khá lớn
Khu vực kinh tế t nhân, chủ yếu là các doanh nghiệp đã mở rộng các hoạt
động kinh doanh trong hầu hết các ngành và lĩnh vực mà pháp luật không cấm Kinh tế t nhân không còn chỉ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,
th-ơng mại, mà đã mở rộng hoạt động trong các ngành công nghiệp, dịch vụ cao cấp nh công nghiệp sản xuất t liệu sản xuất, chế biến, công nghệ thông tin, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, t vấn…”
1.3 Sự lớn mạnh về quy mô lao đọng và đóng góp trong việc giải quyết việc làm
Số lao động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động, đặc biệt trong các cơ sở sản xuất kinh doanh Năm 2002, số lao động thuộc khu vực kinh tế t nhân là 9,616733 triệu ngời, chiếm hơn 79,89% tổng số lao động Theo số liệu thống kê, năm 2003 khu vực nhà nớc có 3,858 triệu lao động chiếm gần 10% lực lợng lao động xã hội, và theo chủ trơng tinh giản biên chế, cải cách hành chính thì tỷ lệ này sẽ
có xu hớng giảm Nh vậy hơn 90% lực lợng lao động đang làm việc trong khu vực t nhân, do cơ cấu dân số trẻ hàng năm bổ xung trên 1,5 triệu lao động
Trang 8mới, gần 6% tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian nông nhàn trên 26% sẽ tạo sức ép lớn đối với vấn đề tạo việc làm nói chung trong đó có khu vực kinh
tế t nhân
Bảng 2: Số lợng và quy mô về lao động của các khu vực kinh tế ( tính đến ngày 1-7-2002)
Loại hình cơ sở kinh doanh
Số cơ sở (cơ sở)
Số lao động (ngời)
Bình quân lao
động/1 cơ sở (ngời)
1.1.Doanh nghiệp có vốn trong
n-ớc
1.2 Doanh nghiệp có vốn đầu t
n-ớc ngoài
Nguồn: Tổng điều tra cơ sở kinh tế 2002,Thời báo Kinh tế Việt Nam, Kinh tế Việt Nam & thế giới 2002 – 2003.
Qua đó ta thấy đợc đóng góp lớn và quan trọng của khu vực kinh tế t nhân trong việc tạo công ăn việc làm đặc biệt là trong điều kiện ở nớc ta hiện nay vấn đề lao động và việc làm đang là vấn đề kinh tế – xã hội cấp bách So sánh về sức đầu t cho một chỗ làm ở doanh nghiệp t nhân là 35 triệu VND; ở công ty trách nhiệm hữu hạn là 45 triệu VND và ở doanh nghiệp nhà nớc là 87,5 triệu VND chứng tỏ u thế tơng đối trong tạo việc làm ở khu vực kinh tế t nhân Các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể ( phi nông nghiệp ) đã sử dụng khoảng 16% lực lợng lao động xã hội với khoảng hơn 6 triệu ngời Hầu hết các doanh nghiệp cũng góp phần chủ yếu đào tạo và nâng cao tay nghề cho ngời lao động và phát triển nguồn nhân lực Một bộ phận lớn lao động
Trang 9nông nghiệp đã đợc thu hút vào các doanh nghiệp và thích ứng với phơng thức sản xuất công nghiệp Sự phát triển cuả kinh tế t nhân không chỉ góp phần tạo việc làm, mà còn có tác dụng thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu lao động, vốn đang rất mất cân đối ở nớc ta hiện nay
1.4 Khu vực kinh tế t nhân đã đóng góp quan trọng vào GDP và thúc đẩy tăng trởng kinh tế
Chung:
Nhà nớc
T nhân
100 39,9 60,1
100 40,0 60,0
100 38,5 61,5
100 38,3 61,7
1.Nông nghiệp:
1.1 Nhà nớc
1.2 T nhân
27,8 1,3 26,5
25,8 1,1 24,7
24,5 1,0 23,6
23,0 0,9 22,1
2.Công nghiệp và xây dựng cơ bản
2.1 Nhà nớc
2.2 T nhân
29,7 14,4 15,3
32,5 15,4 17,1
36,7 16,4 20,3
38,5 17,1 21,4
3.Dịch vụ
3.1 Nhà nớc
3.2 T nhân
42,5 24,3 18,3
41,7 23,5 18,2
38,7 21,2 16,7
38,5 20,3 18,2
Biểu: đóng góp của kinh tế t nhân trong GDP ở Việt Nam
Nguồn: IMF: country report No 03/327 December 2003.
Các số liệu ở biểu trên đã phản ánh tỷ trọng đóng góp trong GDP của kinh
tế t nhân và sự biến động trong thời kì 1998-2002, và có thể so sánh tơng đối với khu vực nhà nớc Tỷ lệ đóng góp của khu vực kinh tế t nhân ở mức 60% GDP, trong đó khu vực nông nghiệp có tỷ lệ đóng góp cao nhất, trên 90% sau
đó đến khu vực công nghiệp và xây dựng cơ bản (trên 55%) và cuối cùng là dịch vụ (khoảng 48%)
Trong những năm gần đây, khu vực kinh tế t nhân có tốc độ tăng trởng rất nhanh, góp phần đáng kể vào sự tăng trởng kinh tế của đất nớc Trong 4 năm ( 2000- 2003), tốc độ tăng trởng kinh tế của khu vực kinh tế t nhân trong công nghiệp đạt mức 20 %/ năm3 Trong nông nghiệp, khu vực kinh tế t nhân đã có
đóng góp đáng kể trong trồng trọt, chăn nuôi và đặc biệt là trong các ngành
Trang 10chế biến, xuất khẩu Nhờ sự phát triển của khu vực kinh tế t nhân, cơ cấu kinh
tế nông nghiệp đã có sự chuyển dịch quan trọng theo hớng sản xuất hàng hoá,
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn 1.5 Đóng góp về xuất khẩu
Theo số liệu thống kê của Bộ Thơng mại, đến năm 2002, khu vực kinh tế
t nhân trong nớc đóng góp khoảng 48% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Kinh tế t nhân là nguồn lực chủ yếu phát triển các mặt hàng mới, mở rộng thị trờng xuất khẩu Một số doanh nghiệp đã vơn lên chiếm lĩnh thị trờng xuất khẩu về một số mặt hàng quan trọng ở một số địa phơng, kinh tế t nhân
là khu vực đóng góp chủ yếu về xuất khẩu (Hà Giang: 60%, Bình Thuận: 45%, Quảng Ngãi: 34%)
1.6 Đóng góp vào ngân sách nhà nớc
Đóng góp của các doanh nghiệp dân doanh vào ngân sách nhà nớc đang
có xu hớng tăng nhanh, từ khoảng 6,4% năm 2001 lên hơn 7% năm 20024 Thu từ thuế công thơng nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh năm 2002 đạt 103,6% kế hoạch và tăng 13% so với năm 2001 Ngoài ra, khu vực kinh tế t nhân còn góp phần tăng nguồn thu ngân sách từ thuế môn bài, VAT trong nhập khẩu và các khoản phí khác
1.7 Đóng góp trong việc tạo môi trờng kinh doanh
Khu vực kinh tế t nhân góp phần quan trọng tạo môi trờng kinh doanh, thúc đẩy phát triển cơ chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, xoá đói giảm nghèo
2 Một số hạn chế của khu vực kinh tế t nhân
Một là,hầu hết các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân ở nớc ta
mới đợc thành lập, hơn 90% là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, kinh nghiệm
và năng lực cạnh tranh thấp nên dễ bị tổn thơng
3.Thời báo Kinh tế Việt Nam, ngày 29 – 9 – 2003
4 Chỉ tính đóng góp trực tiếp thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp Năm 2002, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài đóng góp 6%; doanh nghiệp nhà nớc: 23.4% trong tổng thu ngân sách.
Hai là,khu vực kinh tế t nhân ở nớc ta nhìn chung năng lực cạnh tranh
thấp, trình độ công nghệ và năng lực quản lý kém