h-Ănghen vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và lý luận của V.I.Lênin đãphát triển về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cho thấy thời kì quá độ lên chủnghĩa xã hội là tất yếu khách
Trang 1L I M ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ĐẦU U
Quan điểm duy vật về lịch sử đã đợc Ph.Ănghen thể hiện một cách nhất quán
và sinh động trong quá trình phân tích về tiến trình vận động của lịch sử xã hộiloài ngời.ở “vấn đề nhà ở” ông còn vạch ra một cách thuyết phục rằng: nhữngquan hệ kinh tế của một xã hội nhất định nào đó biểu hiện trớc hết dới hình thứccác lợi ích Trên cơ sở đó các quan hệ kinh tế đợc biểu hiện bằng quan hệ lợi íchnhất định Và đến lợt nó, các quan hệ lợi ích lại trở thành động lực trực tiếp thúc
đẩy xã hội vận động và phát triển theo những xu hớng hiện thực
Vận dụng những t tởng của Ph.Ănghen về phát triển xã hội để xem xét thựctrạng đời sống kinh tế -xã hội ở nớc ta hiện nay, từ đó có thể nhận diện chính xácnhững xu hớng phát triển chủ yếu của xã hội ta trong điều kiện hội nhập và pháttriển kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đúng nh ta mong muốn Trên cơ
sở đó, tăng cờng thúc đẩy xu hớng phát triển, khắc phục, điều chỉnh những xu ớng vận động lệch lạc xa rời định Xã Hội Chủ Nghĩa Có thể nói đó là yêu cầucấp bách nhất trong giai đoạn hiện nay Vận dụng lý luận của C.Mác và Ph
h-Ănghen vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và lý luận của V.I.Lênin đãphát triển về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cho thấy thời kì quá độ lên chủnghĩa xã hội là tất yếu khách quan đối với mọi nớc xây dựng chủ nghĩa xã hội.Tuy nhiên, đối với những nớc có lực lợng sản xuất phát triển cao thì thời kì quá độlên chủ nghĩa xã hội có nhiều thuận lợi hơn, có thể rút ngắn hơn so với những nớc
đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa từ nền kinh tế kém pháttriển.Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ xuất phát điểm là một nớc phong kiến cónền kinh tế kém phát triển, kỹ thuật lạc hậu Do đó để đi lên CNXH còn gặp nhiềukhó khăn nhng nớc ta hoàn toàn có đủ điều kiện để thực hiện thành công nhiệm vụ
đó dới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà Nớc
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta, chế độ sở hữu tất yếuphải đã dạng, cơ cấu kinh tế tất yếu phải có nhiều thành phần Xem xét thực trạnghoạt động của các thành phần kinh tế nớc ta hiện nay theo báo cáo chính trị ĐạiHội X của Đảng đã chỉ rõ: trên cơ sở 3 chế độ sơ hữu cơ bản (sở hữu toàn dân, sởhữu tập thể và sở hữu t nhân ) đã hình thành 5 thành phần kinh tế, đó là: kinh tếnhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế t nhân (cá thể, tiểu chủ), kinh tế t bản t nhân vàkinh tế có vốn đầu t nớc ngoài Các thành phần kinh tế có quan hệ lợi ích riêng do
đó lại hình thành hệ thống lợi ích khác nhau và tạo động lực cho từng thành phầnkinh tế phát triển Cùng với chủ trơng chuyển sang nền kinh tế thị trờng, Đảng vàNhà Nớc đã ban hành nhiều chủ trơng chính sách để khuyến khích sự phát triểncủa các thành phần kinh tế trong đó có Kinh tế t nhân
Trang 2Kinh tế t nhân bao gồm: kinh tế cá thể, kinh tế tiểu chủ và kinh tế t bản tnhân Các thành phần kinh tế trong kinh tế t nhân không thuần nhất, khác nhau vềbản chất, hình thức, quy mô, trình độ Mặc dù mới xuất hiện cùng với quá trình
đổi mới nhng với tính năng động nhạy bén, dễ thích nghi trong điều kiện kinh tếthị trờng, kinh tế t nhân trở thành một lực lợng đông đảo, mạnh mẽ góp phần quantrọng tạo nên sức sống sôi động của nền kinh tế nớc ta trong thời gian qua Nghịquyết TW5 đã chỉ rõ: “Phát triển kinh tế t nhân là vấn đề chiến lợc lâu dài trongphát triển nền kinh tế nhiều thành phần định hớng xã hội chủ nghĩa, góp phầnquan trọng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế, côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao nội lực của đất nớc trong hội nhập kinh tế quốc
tế ”
Xét thấy vai trò quan trọng của khu vực kinh tế t nhân trong quá trình phát
triển của nớc ta em đã chọn đề tài: “Phát triển kinh tế t nhân trong thời kỳ quá
độ lên Chủ Nghĩa XãHội ở nóc ta hiện nay”.
Là sinh viên năm nhất, kiến thức còn hạn chế và vì điều kiện thời gian có hạnnên đề án này khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ýkiến của các bạn sinh viên và các thầy giáo, cô giáo để đề án đợc hoàn chỉnh hơn,
đồng thời giúp em bổ sung,hoàn thêm kiến thức và kinh nghiệm của mình
Em xin chân thành cảm ơn
1 những vấn đề lý luận của kinh tế t nhân trong thời kỳ quá độ lên cnxh ở việt nam 1.1 kinh tế t nhân.
1.1.1 Khái niệm.
Kinh tế t nhân là khái niệm chỉ khu vực bao gồm các hình thức tổ chức sảnxuất kinh doanh thuộc nhóm các thành phần kinh tế t nhân Tiêu thức cơ bản đểxác định một thành phần kinh tế, một hình thức tổ chức sản xuất nào đó có thuộckinh tế t nhân hay không là quan hệ sản xuất, trớc hết là quan hệ sở hữu Từ đócho thấy kinh tế t nhân là khu vực kinh tế dựa trên sở hữu t nhân về t liệu sảnxuất với các hình thức tổ chức kinh doanh nh: doanh nghiệp, công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh, các cơ sở kinh tế cá thể, tiểu
Trang 3chủ Kinh tế t nhân không phải là một thành phần kinh tế mà là phạm trù để chỉ
Kinh tế t bản t nhân là hình thức kinh tế mà sản xuất, kinh doanh dựa trêncơ sở chiếm hữu t nhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản xuất và bóc lột sức lao độnglàm thuê
Dựa trên đặc điểm của từng thành phần kinh tế trên mà áp dụng phơng thứckinh doanh cho phù hợp với từng lĩnh vực.Kinh tế cá thể, tiểu chủ đang có vị trírất quan trọng trong nhiều ngành, nghề ở nông thôn và thành thị, có điều kiệnphát huy nhanh và hiệu quả tiềm năng về vốn, sức lao động, tay nghề của từnggia đình, từng ngời lao động Do đó, việc mở rộng sản xuất, kinh doanh của kinh
tế cá thể và tiểu chủ cần đợc khuyến khích Hiện nay ở nớc ta, các hình thức kinh
tế này hoạt động dới hình thức hộ gia đình, đang là một bộ phận đông đảo, cótiềm năng to lớn, có vị trí quan trọng, lâu dài nó góp phần tạo ra nhiều của cảivật chất cho xã hội, giải quyết nhiều việc làm cho ngời lao động- một vấn đề bứcbách hiện nay của đời sống kinh tế-xã hội Tuy nhiên cũng cần thấy rằng, kinh tếcá thể, tiểu chủ dù cố gắng đến bao nhiêu cũng không thể loại bỏ đợc những hạnchế vốn có nh: tính tự phát, manh mún, hạn chế về kỹ thuật Do đó Đảng chỉ rõ:cần giúp đỡ kinh tế cá thể, tiểu chủ, giải quyết các khó khăn về vốn, về khoa học
và công nghệ, về thị trờng tiêu thụ sản phẩm “Nhà nớc tạo điều kiện để giúp đỡ
và phát triển, khuyến khích các hình thức tổ chức hợp tác tự nguyện, làm vệ tinhcho các doanh nghiệp hoặc phát triển lớn hơn.” - Văn kiện Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ IX
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta hiện nay, kinh tế t bản tnhân còn có vai trò đáng kể xét về phơng diện phát triển lực lợng sản xuất, xãhội hóa sản xuất cũng nh về phơng diện giải quyết các vấn đề xã hội Kinh tế tbản t nhân rất năng động, nhạy bén với kinh tế thị trờng, do đó sẽ có đóng gópkhông nhỏ vào quá trình tăng trởng kinh tế của đất nớc Hiện nay, kinh tế t bản tnhân bắt đầu có sự phát triển nhng phần lớn tập trung vào lĩnh vực thơng mại,dịch vụ và kinh doanh bất động sản; đầu t vào sản xuất còn ít và chủ yếu quy môvừa và nhỏ Chính sách của Đảng và Nhà nớc ta là khuyến khích t bản t nhân bỏvốn phát triển sản xuất, đáp ứng các nhu cầu của dân c Nhà nớc bảo hộ quyền sở
Trang 4hữu và lợi ích hợp pháp của họ; xóa bỏ định kiến và tạo điều kiện thuận lợi về tíndụng, về khoa học công nghệ, về đào tạo cán bộ cho kinh tế t bản t nhân Tuynhiên, kinh tế t bản t nhân có tính tự phát rất cao Đầu cơ, buôn lậu, trốn thuế,làm hàng giả là những hiện tợng thờng xuất hiện ở kinh tế t bản t nhân Điều
đó đói hỏi phải tăng cờng quản lý đối với kinh tế t bản t nhân
Trang 51.1.2 Bản chất của kinh tế t nhân
Kinh tế t nhân thể hiện qua quan hệ sở hữu t nhân về t liện sản xuất cũng
nh phần của cải vật chất đợc tạo ra từ t liệu sản xuất hay vốn đó Nó gồm:
Sở hữu t nhân nhỏ là sở hữu của những ngời lao động tự do sản xuất ra sảnphẩm nhờ lao động của chính mình và các thành viên trong gia đình nh thợ thủcông, tiểu thơng, các hộ nông dân
Sở hữu t nhân lớn của các nhà sản xuất kinh doanh trong nớc và nớc ngoài
đầu t vào Việt Nam
Xuất phát từ quan hệ sở hữu của kinh tế t nhân, quan hệ kinh tế của khu vựckinh tế này cũng bao gồm quan hệ quản lý dựa trên sở hữu t nhân nhỏ và quan hệquản lý dựa trên sở hữu t nhân lớn:
Quan hệ quản lý dựa trên sở hữu t nhân nhỏ là quan hệ dựa trên sự tự tổchức, điều hành, phân phối công việc trong nội bộ gia đình, giữa các thành viêngia đình với nhau
Quan hệ quản lý dựa trên sở hữu t nhân lớn là quan hệ quản lý giữa chủthể quản lý với đối tợng quản lý và khách thể quản lý, giữa ngời quản lý và ngời
bị quản lý
Trong kinh tế t nhân, quan hệ phân phối dựa trên cơ sở các loại hình sở hữu
t nhân khác Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh mà ngời sở hữu đồng thời làngời trực tiếp lao động, không thuê mớn nhân công thì phân phối kết quả sảnxuất là tự phân phối trong nội bộ chủ thể kinh tế đó Còn đối với các cơ sở sảnxuất kinh doanh lớn, chủ sở hữu t liệu sản xuất sử dụng lao động của lao độnglàm thuê thì phân phối kết quả sản xuất căn cứ vào sở hữu giá trị, tức là giá trịsức lao động của lao động làm thuê và sở hữu t bản Tất nhiên, trong các chế độxã hội chính trị khác nhau thì quan hệ phân phối của kinh tế t nhân cũng có sựkhác biệt nhất định
1.2 Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại và phát triển kinh tế t nhân trong thời kỳ quá độ lên Cnxh ở nớc ta.
Mỗi thành phần kinh tế không thể tự tiến hành sản xuất và lu thông hàng hoámột cách bình thờng, nếu không thực hiện những mối quan hệ trong nội bộ từngthàh phần và giữa các thành phần kinh tế, các khu vực kinh tế chỉ có thể tồn tại
và phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc vào nhau qua các khâu của quá trìnhtái sản xuất xã hội Các thành phần kinh tế, khu vực kinh tế vừa cạnh tranh vớinhau, vừa hợp tác, hỗ trợ, thúc đẩy nhau, là tiền đề phát triển của nhau theo cơ
Trang 6chế thị trờng trong nền kinh tế thống nhất Do đó, kinh tế t nhân trở thành một
bộ phận quan trọng trong nền kinh tế thị trờng Nó có vai trò rất lớn trong nềnkinh tế thể hiện trên những vấn đề sau:
- Kinh tế t nhân có đóng góp quan trọng để tăng trởng kinh tế Kinh tế tnhân cung cấp cho xã hội các sản phẩm vật chất và dịch vụ để thoả mãnnhu cầu về đời sống, nhu cầu cho quá trình tái sản xuất của xã hội
- Kinh tế t nhân đã huy động đợc nhiều nguồn lực đang có của đất nớc, nhvấn đề vốn và về nguồn lao động Khu vực kinh tế t nhân đã huy động đợcmột nguồn vốn lớn và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động trên cảnớc
- Phát triển kinh tế t nhân góp phần xoá đói, giảm nghèo, tăng thu ngânsách cho Nhà Nớc Kinh tế t nhân góp phần quan trọng để tạo việc làm tạichỗ cho gia đình và địa phơng, đem lại thu nhập cho ngời lao động Mứcthu nhập của khu vực kinh tế t nhân tuy thấp hơn doanh nghiệp nhà nớcnhng cao hơn khu vực kinh tế tập thể
Nhận thấy đợc tầm quan trọng của kinh tế t nhân trong nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa nên việc khuyến khích, phát triển kinh tế t nhântrong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là việc làm cấp thiết làm đẩy nhanhquá trình đi lên CNXH
1.3 bài học lịch sử về phát triển kinh tế t nhân rút ra từ kinh nghiệm một số nớc trên thế giới.
1.3.1 T tởng của LêNin trong thời kỳ chính sách kinh tế mới.
Trong thời kỳ nội chiến 1918-1920, V.I.Lênin đã áp dụng chính sách cộngsản thời chiến Nội dung cơ bản của Chính sách cộng sản thời chiến là trng thu l-
ơng thực thừa của nông dấn sau khi dành cho họ mức ăn tối thiểu Đồng thời xóa
bỏ quan hệ hàng hóa- tiền tệ, xóa bỏ việc tự do mua bán lơng thực trên thị trờng,thực hiện chế độ cung cấp hiện vật cho quân đội và bộ máy nhà nớc Chính sáchcộng sản thời chiến đã đóng vai trò quan trọng trong thắng lợi của nhà nớcXôviết Tuy nhiên khi hòa binh lập lại, Chính sách cộng sản thời chiến khôngcòn thích hợp Nó trở thành nhân tố kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất
Điều đó đòi hỏi phải có chính sách kinh tế thích ứng thay thế Chính sách kinh tếmới đợc V.I.Lênin đề xớng để đáp ứng yêu cầu tiếp tục kế hoạch xây dựng chủnghĩa xã hội trong giai đoạn mới
Trong chính sách kinh tế mới V.I.Lênin đã chủ trơng khôi phục và pháttriển kinh tế dựa trên nguyên tắc của nền kinh tế hàng hóa,kinh tế thị trờng, sử
Trang 7dụng sức mạnh kinh tế nhiều thành phần, các hình thức kinh tế quá độ nhkhuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa nhỏ của nông dân, thợ thủ công;khuyến khích kinh tế t bản t nhân; sử dụng chủ nghĩa t bản nhà nớc, chuyển sangchế độ hạch toán kinh tế Đồng thời V.I.Lênin chủ trơng phát triển mạnh mẽquan hệ hợp tác kinh tế với các nớc t bản phơng Tây để tranh thủ kỹ thuật, vốn
và khuyến khích kinh tế phát triển
Nh vậy, ta có thể thấy Lênin cũng đã rất đề cao vai trò của kinh tế t nhântrong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Để xây dựng chủ nghĩa xã hội nhấtthiết phải có một nền kinh tế phát triển vững mạnh và trong thời kỳ quá độ thì sựtồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần là tất yếu Kinh tế t nhân là một phầnhết sức quan trọng của nền kinh tế ấy, nó có tính năng động, dễ thích nghi nênphù hợp với nền kinh tế thị trờng
1.3.2 Sự phát triển của kinh tế t nhân ở Trung Quốc trong bối cảnh hội nhập.
Phát triển kinh tế t nhân ở Trung Quốc cũng có những vấn đề tơng tự nh ở nớc ta.Kinh tế t nhân là đối tợng cần đợc cải tạo trong giai đoạn đầu, không cho phéptồn tại trong giai đoạn tiếp theo Khi đợc thực hiện thì vẫn duy trì thái độ phânbiệt đối xử trong tiếo cận các nguồn lực xã hội, vấn đề lý luận và tâm lý xã hội
kỳ thị đối với kinh tế t nhân vẫn còn đến ngày nay
Sau thành lập nớc, Trung quốc đã nhanh chóng hình thành một khu vực kinh tếnhà nớc lớn mạnh cùng với sự giúp đỡ của Liên Xô Do đó, Doanh nghiệp t nhâncủa Trung quốc đã giảm từ 63,3% và năm 1949 xuống còn 39% vào năm 1952.Nhà nớc kiểm soát kinh tế t nhân thông qua quốc hữu hoá Một vài doanh nghiệp
t nhân cũng chuyển sang hình thức hợp doanh Năm 1952, sản lợng của kinh tế tnhân chiếm 5,7% sản lợng quốc dân Nhng sau cách mạng văn hoá 1966, tất cảcác doanh nghiệp t nhân phải đóng cửa Kinh tế t nhân không tồn tại trong giai
đoạn từ 1966-1979
Cuối 1988, Trung Quốc có rất nhiều doanh nghiệp tập thể nhng thực chất là sởhữu t nhân Đó là những “ doanh nghiệp đội mũ đỏ” với mục đích núp dới danhnghĩa tập thể để tránh những ngăn cấm từ phía chính phủ và những phân biệt về
t tởng hệ Năm 1988 đánh dấu sự thừa nhận chính thức doanh nghiệp t nhân ởTrung Quốc Vào tháng 4-1988 đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc đã thôngqua hiến pháp sửa đổi, điều 11 của Hiến pháp này đợc sửa nh sau: “ Nhà nớcTrung Quốc cho phép kinh tế t nhân tồn tại và phát triển trong phạm vi luật phápquy định Kinh tế t nhân là một thành phần bổ sung cho kinh tế nhà nớc xã hộichủ nghĩa Nhà nớc bảo vệ quyền và thu nhập hợp pháp của doanh nghiệp t nhân,
có sự hớng dẫn, giám sát, điều chỉnh đối với kinh tế t nhân
Trang 8Từ đó đến nay, Nhà nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa đã da ra nhiềuchính sách nhằm khuyến khích kinh tế t nhân phát triển và trở thành bộ phậnquan trọng trong nền kinh tế Qua đó, đề ra những bài học kinh nghiệm cho ViệtNam.
- Phải giải phóng đợc t tởng về sự tiêu cực phát triển kinh tế t nhân đến nềnkinh tế xã hội chủ nghĩa Cuộc tranh cãi kéo dài về mặt lý luận rằng kinh
tế t nhân phát triển liệu có làm lệch hớng sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xãhội mang màu sắc Trung Quốc hay không? Nhng cuối cùng Hiến pháp sửa
đổi năm 1999 đã chính thức thừa nhận tầm quan trọng tơng đơng nhau củakhu vực kinh tế t nhân và khu vực kinh tế nhà nớc
- Thông qua chính sách và pháp luật, Nhà nớc phát huy thế mạnh, hạn chế
đợc mặt trái của kinh té t nhân và hớng nó vào sự nghiệp xây dựng chủnghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc Tháo gỡ đợc quan điểm kinh tế tnhân không đối lập với nền kinh tế xã hội chủ nghĩa là cơ sở cho việc giảitoả tâm lý xã hội và sự kỳ thị, phân biệt đối xử đối với kinh tế t nhân, tạoniềm tin và sự an tâm cho ngời dân bỏ vốn đầu t kinh doanh
- Xây dựng những chính sách và thể chế phù hợp thúc đẩy phát triển đối vớidoanh nghiệp t nhân vừa và nhỏ nh: vốn, nguồn nhân lực, đất đai…
- Chính phủ và các hiệp hội doanh nghiệp có vai trò quan trọng thúc đẩy hỗtrợ phát triển kinh tế t nhân
2 Thực trạng của kinh tế t nhân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta hiện nay.
2.1 Tiến trình phát triển.
2.1.1 Trớc những năm 1986.
Sau khi chiến thắng sự xâm lợc của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, Đảng ta
đã bắt tay ngay vào việc phát triển kinh tế Việt Nam đã thử áp dụng kế hoạchtập trung đối với nền kinh tế nông thôn nghèo sau khi thống nhất đất nớc năm
1975 ở Miền Bắc, việc chiến tranh kết thúc và sự quen thuộc đối với nền nôngnghiệp tập thể không đem lại nhiều tiến bộ, sản lợng lơng thực tăng 22% tronggiai đoạn từ 1974 đến 1986, chậm hơn tỷ lệ tăng dân số.Chính sách này cũngkhông có kết quả tốt đẹp ở miền Nam với nhng nỗ lực tập thể hóa bị chống đốimột cách tiêu cực Tuy nhiên, việc tăng diện tích trồng các mùa vụ hàng năm lên30% thông qua những đầu t vào hệ thống thủy lợi và việc đa ra nhiều loại giốngcải tạo đã đẩy sản lợng gạo năm 1986 tăng mạnh thêm 39% so với năm 1975 Dùvậy lơng thực vẫn bị thiếu hụt và lạm phát tăng nhanh Sản lợng lúa tăng tăng
Trang 928% nhng do dân số trong giai đoạn này tăng 27% nên hầu nh không có chút cảithiện nào đối với sản lợng gạo tính theo đầu ngời Điều đó hoàn toàn không gây
ấn tợng đối với một quốc gia phục hồi từ chiến tranh
Đặc biệt ở thời kỳ này, kinh tế t nhân đợc coi là bộ phận đối lập với kinh tếxã hội chủ nghĩa, vì vậy nằm trong diện cải tạo và tiến tới xóa bỏ Nhà nớc tiếnhành cấm các hình thức kinh doanh hộ gia đình, tập trung lại hợp tác xã Mọi cánhân trớc đây từng làm ăn buôn bán đều bị nghi ngờ là phần tử phản động, có t t-ởng chống đối cách mạng
Nhng trong những năm đầu của đổi mới kinh tế t nhân vẫn không đợc thừanhận đúng vị trí, vai trò của nó trong nền kinh tế Kinh tế t nhân vẫn bị coi làthành phần t bản, là thành phần chống phá chủ nghĩa xã hội nên vẫn cha có điềukiện để phát triển cho xứng với tiềm năng vốn có Nhà nớc vẫn cha đa ra nhữngchính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế t nhân phát triển.Nên trong giai đoạn này sự phát triển của kinh tế t nhân rất mờ nhạt, không có gìnổi bật
Đến đại hội Đảng lần thứ IX, thấy đợc tính tất yếu của nền kinh tế nhiềuthành phần, Đảng và Nhà nớc đã nhận rõ vai trò của kinh tế t nhân đối với sựphát triển của đất nớc Đại hội Đảng khẳng định: “Khuyến khích kinh tế t bản tnhân phát triển rộng rãi, không hạn chế quy mô hoạt động trong những ngànhnghề sản xuất kinh doanh có lợi cho quốc kế dân sinh Tạo môi trờng kinh doanhthuận lợi về chính sách pháp lý để kinh tế t bản t nhân phát triển”, “Tạo điều kiện
để kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài phát triển thuận lợi”, “kinh tế cá thể tiểu chủ cả
ở nông thôn và thành thị đợc nhà nớc tạo điều kiện và giúp đỡ để phát triển năng
động, có hiệu quả” Những chính sách đó đã đợc biểu hiện cụ thể qua sự tăng ởng các doanh nghiệp t nhân trên mọi lĩnh vực kinh tế
tr-Việc “t nhân hóa” trong lĩnh vực nông nghiệp là một thành công đáng ngạcnhiên, góp phần làm giảm đói nghèo nhiều hơn bất cứ điều gì khác trong thập
Trang 10niên đầu của đổi mới Tỷ lệ nghèo đói giảm từ khoảng 3/4 xuống dới 1/4 sau haithập kỷ, bất chấp sự sụp đổ của Liên bang Xô viết- đối tác viện trợ và thơng mạichính của Việt Nam.
Tiếp đó là quyết định năm 1999 và đợc triển khai vào tháng 1-2000 về việcgiảm các rào cản pháp luật đối với công ty t nhân là một quyết định quan trọng,
có thể coi đây là quyết định lớn nhất kể từ sau các cải cách nông nghiệp cuốinhững năm 1980 Một danh nhân giờ không cần xin sự chấp thuận của một cán
bộ để khởi đầu hoạt động kinh doanh hợp pháp nữa mà chỉ còn đăng ký và nộp
đơn Tất nhiên là điều đó cũng không hẳn dễ dàng nhng các cuộc khảo sát chothấy thời gian, tiền bạc và tình trạng không rõ ràng xung quanh việc đăng kýkinh doanh mới đã giảm đáng kể Trong giai đoạn từ 1991-1999 chỉ có duới5.000 doanh nghiệp mới đăng ký hàng năm, còn trớc năm 1991 thì tổng cộng chỉ
có 5.000 doanh nghiệp Phản ứng trong vòng vài năm sau khi thông qua Luật đó
đã vợt xa sự mong đợi của gần nh tất cả mọi ngời Cho đến năm 2005, có trên120.000 công ty mới đã đăng ký, một tỷ lệ đăng ký hàng năm gấp 6 lần so vớinhững năm 1990! Trong khi một số doanh nghiệp đã tồn tại trớc đó nh nhữngcông ty gia đình rồi mới “xuất hiện” khi đã an toàn hơn, hầu hết các doanhnghiệp khác mới là thật sự Tất nhiên là cũng nhiều doanh nghiệp trong số đókhông còn nữa Những con số ớc tính về tăng trởng tổng sản phẩm công nghiệpcủa các công ty t nhân trong nớc điển hình từ 18-24%/năm sau khi Luật DoanhNghiệp ra đời Tỷ lệ sản phẩm công nghiệp của lĩnh vực này là 33% trong quý
đầu tiên năm 2006, lớn hơn so với tỷ lệ 30% của lĩnh vực nhà nớc Liên quan đếnviệc làm, có khoảng một triệu ngời trong các công ty t nhân chính thức và tập thể(khó phân biệt t nhân và tập thể trên thực tế nếu không phải trên lý thuyết: t nhânbao gồm các công ty một chủ, công ty hợp danh và công ty cổ phần) Đến năm
2004, khảo sát về lực lợng lao động cho thấy 3,3 triệu ngời làm việc trong cáccông ty tập thể và “t nhân” ( không phải hộ gia đình) Điều đó có nghĩa là tănghơn gấp 3 lần trong 5 năm
Đối với tổng sản phẩm công nghiệp, tỷ lệ của lĩnh vực t nhân trong nớc tăng
từ 1/4 năm 2000 lên 1/3 trong quý I năm 2006, còn các lĩnh vực nhà nớc và nớcngoài đều giảm với tỷ lệ tơng đơng Tỷ lệ tăng trởng sản phẩm công nghiệp tronglĩnh vực nhà nớc nay chỉ còn 15-20%, mặc dù sử dụng nhiều vốn và lao động cótrình độ hơn trong lĩnh vực t nhân Một lần nữa, việc dựa vào lĩnh vực t nhân đã
có kết quả tốt đẹp đáng kinh ngạc, góp phần tiếp tục giảm đói nghèo và tăng caohơn nữa tỷ kệ tăng trởng GDP
Trang 112.2 thực trạng kinh tế t nhân ở việt nam hiện nay
2.2.1 Những đánh giá chung
Chỉ sau mấy năm, khi t tởng của đai hội VI đợc quán triệt trong cuộc sống,khu vực kinh tế t nhân có những bớc phát triển rõ rệt Nếu quan niệm kinh tế tnhân gồm các doanh nghiệp t nhân, các công ty trách nhiệm hữu hạn và các công
ty cổ phần đợc thành lập theo Luật doanh nghiệp thì ta thấy có bớc phát triển rấtnhanh chóng và trở thành một thành phần kinh tế hết sức quan trọng đối với nềnkinh tế nớc ta giai đoạn hiện nay
Đóng gópvào GDP: Khu vực kinh tế t nhân đã có đóng góp đáng kể vàoGDP Khu vực này đã tạo ra 255,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 33.2% tổng GDP ( năm2003) Trong đó doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 8,8%, doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài chiếm 13,8%
Vốn đầu t : Hiện nay doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng đầu
t 26,7% toàn xã hội Đặc biệt, sau 6 năm áp dụng Luật Doanh Nghiệp 1999, đã
có 26 tỷ USD vốn nội địa đợc huy động
Thu hút lao động: Lao động làm việc trong khối doanh nghiệp năm 2000chiếm 11,3% tổng số lao động toàn xã hội đang tham gia làm việc và tăng lên13% trong năm 2001.Trong những năm gần đây, số doanh nghiệp tăng nhanh đãgiải quyết đợc nhiều việc làmcho ngời lao động Tại thời điểm 01-01-2003 là4,658 triệu lao động Bình quân mỗi năm gần 700 nghìn lao động, là con số đáng
kể trong giải quyết yêu cầu tạo ra việc làm mới cho toàn xã hội
Về cơ cấu : Những năm 1991-1996 trong tổng số 17.442 cơ sở thì lĩnh vựcthơng mại dịch vụ có khoảng 6.802 cơ sở chiếm tỷ trọng 39%, lĩnh vực côngnghiệp chế biến có 6.105 cơ sở chiếm tỷ trọng 35%, các lĩnh vực khác có 4.534cơ sở chiếm 26% Trong những năm 1997-1998 có sự chuyển biến theo hớng cácdoanh nghiệp thơng mại dịch vụ tăng (trong tổng số 26.021 doanh nghiệp thì cácdoanh nghiệp thơng mại và dịch vụ có 12.753 cơ sở chiếm 49%) Với các vùng :loại hình doanh nghiệp t nhân phát triển mạnh và tập trung nhiều nhất ở vùng
đồng bằng sông Cửu Long 40%, ở đồng bằng sông Hồng là 33% và ở Đông Nam
Trang 12trại, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động có tính chất công nghiệp ở nôngthôn phát triển mạnh mẽ, tạo sự thay đổi to lớn bộ mặt của nhiều vùng nôngthôn Nếu nh năm 1990, số lợng các hộ cá thể có khoảng 9,4 triệu họ thì đếnnăm 1995 đã lên tới 11.974.595 hộ hoạt động trên gần 9000 xã trong khắp 7vùng sinh thái Trong đó số hộ nông nghiệp là 9.528.896 hộ: hộ lâm nghiệp là18.456 hộ; hộ thủy sản là 229.909 hộ; hộ công nghiệp là 160370 hộ; hộ xâydựng là 31.914 hộ; hộ thuơng nghiệp là 384.272 hộ; hộ dịch vụ là 14.165 hộ.Trong các hộ đó, nhóm hộ côngnghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất Đây thực sự làlực lợng kinh tế mạnh thể hiện ở những mặt sau đây:
Chỉ trong thời gian ngắn, các hộ nông dân đã mua sắm các trang thiết bịhiện đại, tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nông nghiệp lên một bớc: cácnông dân mua sắm thêm đợc 109.483 máy phát điện, 9088 động cơ điện, 36011
động cơ chạy xăng, 97808 máy tuốt lúa
Nông dân đã bỏ vốn ra lập trên 110.000 trang trại trong đó riêng tỉnh phíaBắc 67.000 trang trại Trang trại là những tổ chức kinh tế nằm trong khu vựckinh tế t nhân nhằm đa sản xuất nông nghiệp lên trình độ sản xuất hàng hóa với
số vốn khá lớn, vốn bình quân của một trang trại là 291,43 triệu đồng Các trangtrại đã tạo ra một lợng hàng hóa lớn với tỷ trọng hàng hóa là 86,74% tạo việclàm cho 60 vạn lao động, với mức tiền công hàng tháng là 434,29 ngàn đồng
Có thể nói khu vực kinh tế t nhân trong nông nghiệp thời gian qua đã gópphần xứng đáng vào thành tích của ngành nông nghiệp nói chung: tạo ra gần 1/4tổng sản lợng của Việt Nam và 30% kim ngạch xuất khẩu (bao gồm cả thủysản) Theo cục thống kê, nếu nh năm 1990 nông nghiệp chiếm 30% GDP củaViệt Nam thì năm 1999 nông nghiệp chiếm tỷ trọng 24% GDP
Trong lĩnh vực công nghiệp
Với cơ chế mới khu vực kinh tế t nhân cũng thâm nhập mạnh mẽ vào lĩnhvực công nghiệp Toàn bộ khu vực kinh tế t nhân trong công nghiệp ( bao gồmcác doanh nghiệp hộ gia đình, các doanhnghiệp vừa và nhỏ trong nớc, các doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ) đã đa phần đóng góp vào sản lợng công nghiệpcả nớc từ 37% năm 1990 lên 58% năm 2000, trong đó đóng góp quan trọng nhất
là các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực dầu khí và lĩnh vựccông nghiệp chế tạo (khu vực kinh tế t nhân trong năm 2000 chiếm 22,7%; khuvực đầu t nớc ngoài chiếm 35,2%) Khu vực kinh tế t nhân trong nớc mà đặc biệt
là các doanh nghiệp hộ gia đình có vai trò quan trọng trong lĩnh vực công nghiệpchế tạo (năm 1999 có 600.000 doanh nghiệp hộ gia đình nhỏ hoạt động tronglĩnh vực công nghiệp chế tạo, chiếm 1/4 số doanh nghiệp rất nhỏ, đóng góp 28%