Khái niệm kinh tế thị trờng - Kinh tế thị trờng là kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, khi tất cả các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội đều đợc tiền tệ hóa; các
Trang 1Lời nói đầuSau khi đất nớc đã hoàn toàn độc lập Đảng và nhân dân ta cùng nhau tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng xây dựng Nhà nớc xã hội chủ nghĩa và phát triển kinh tế Tuy nhiên lúc đó nền kinh
tế nớc ta là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bởi vậy nền kinh tế nớc ta không những không phát triển mà còn trợt dài trên con đờng suy thoái Trớc tình hình
đó tại Đại hội Đảng lần thứ VI tháng 12 năm 1986, Đảng ta đã quyết định đổi mới kinh tế xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.Các chính sách kinh tế gần đây ở Việt Nam đã ảnh hởng tích cực tới cấu trúc và sự tăng trởng kinh tế
Trong suốt 20 năm phấn đấu và phát triển nền kinh tế thị trờng chúng ta
đã thu đợc nhng thành tựu to lớn cả về mặt kinh tế cũng nh cả về mặt xã hội Và minh chứng cho những thành công đó chúng ta đã chính thức gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO và là thành viên thứ 150 của tổ chức này Để có đợc những thành công đó chúng ta đã phải phân đấu nỗ lực rất nhiều Nhng bên cạnh những thành công bớc đầu chúng ta cũng không tránh khỏi những sai xót, tiêu cực trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa nh: tham nhũng, hối lộ, ô nhiễm môi trờng, chênh lệch giàu nghèo, lạm phát, tệ nạn xã hội từ thực trạng đó chúng ta cần có những giải pháp để khắc phục và củng cố hơn nữa nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta Trên cơ sở nghiên cứu những học thuyết về vai trò kinh tế của nhà nớc trong nền kinh
tế thị trờng em đã chọn đề tài: “Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Lý luận và thực tiễn sau 20 năm đổi mới”.Em mong muốn
góp một phần nhỏ vào việc đa ra một số phơng hớng để phát triển kinh tế thị ờng định hớng xã hội chủ nghĩa trong những năm tới nhằm đa nớc ta trở thành một cờng quốc về kinh tế Đối với chúng em sinh viên của trờng Đại Học Kinh
tr-Tế Quốc Dân những nhà quản lý kinh tế tơng lai của đất nớc thì việc lựa chọn đề tài này mang ý nghĩa cấp thiết hơn khi nào hết
Trang 2Mặc dù đã nghiên cứu qua nhiều tài liệu nhng những hiểu biết và kinh nghiệm thực tế của em còn nhiều hạn chế , nên không tránh khỏi những sai xót trong khi thực hiện đề tài Em mong đợc những lời phê bình góp ý quý báu của các thầy cô để em có thể hoàn thiện kiến thức của mình hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3ơng I: lý luận chung về kinh tế thị trờng định hớng
xã hội chủ nghĩa ở việt nam
I Lý luận chung về kinh tế thị trờng
1 Khái niệm kinh tế thị trờng
- Kinh tế thị trờng là kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, khi tất cả các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội đều đợc tiền tệ hóa; các yếu tố của sản xuất nh đất đai và tài nguyên, vốn bằng tiền và vốn vật chất, sức lao động, công nghệ và quản lý; các sản phẩm và dịch vụ tạo ra; chất xám đều là
đối tợng mua bán, là hàng hóa
- Kinh tế thị trờng là kiểu tổ chức kinh tế-xã hội, trong đó quá trình sản xuất, phân phối trao đổi và tiêu dùng đều đợc thực hiện thông qua thị trờng Vì thế kinh tế thị trờng không chỉ là “ công nghệ”, là “ phơng tiện” để phát triển kinh tế-xã hội, nó không chỉ bao gồm các yếu tố của lực lợng sản xuất, mà còn cả một hệ thống quan hệ sản xuất
- Kinh tế thị trờng là nền kinh tế lấy khu vực kinh tế t nhân làm chủ đạo những quyết định kinh tế đợc thực hiện một cách phi tập trung bởi các cá nhân ngời tiêu dùng và công ty Việc đinh giá hàng hóa và phân bổ nguồn nhân lực của nên kinh tế đợc cơ bản tiến hành theo quy luật cung-cầu
- Kinh tế thị trờng còn là cách tổ chức kinh tế-xã hội, trong đó các quan hệ kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệp đều biểu hiện qua mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trờng và thái độ c sử của từng thành viên chủ thể kinh tế, là hớng vào việc tìm kiếm lợi ích của chính mình theo sự dẫn dắt của giá cả thị trờng
2 Tính tất yếu khách quan hình thành kinh tế thị trờng ở Việt Nam
- Đại hội VII của đảng đã xác định, đổi mới cơ chế kinh tế nớc ta là một tất yếu khách quan Đổi mới để nâng cao chất lợng cuộc sống, để phát triển kinh
tế phù hợp với xu thế phát triển chung của kinh tế thế giới Vì với cơ chế kinh tế
cũ, với việc bao cấp tràn lan, quản lý kinh tế kém hiệu quả thì việc sản xuất không đủ sản phẩm để tiêu dùng dẫn đến không thể tích lũy để mở rộng sản xuất làm thiếu hụt ngân sách nên làm cho kinh tế bị đình trệ Đặc trng của nền kinh tế chỉ huy là rất cứng nhắc nó chỉ có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế trong giai
Trang 4đoạn ngắn hạn và chỉ có tác dụng phát triển kinh tế theo chiều rộng nền kinh tế chỉ huy ở nớc ta tồn tại quá dài nên nó không còn tác dụng đáng kể trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển mà nó sinh ra nhiều hiện tợng tiêu cực làm giảm năng suất chất lợng và hiệu quả sản xuất.
- Bên cạnh đó, thị trờng nớc ta phát triển cha đồng bộ, còn thiếu hẳn thị ờng các yếu tố sản xuất nh thị trờng lao động, thị trờng vốn và thị trờng đất đai
tr-và về cơ bản vẫn là thị trờng tự do, mức độ can thiệp của nhà nớc còn thấp Xét
về mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nền kinh tế nớc ta đang hòa nhập so với nền kinh tế thị trờng thế giới, giao lu hàng hóa dịch vụ và đầu t trực tiếp của nớc ngoài làm cho sự vận động của nền kinh tế gần gũi hơn với thị trờng kinh tế thế giới
hàng hoá chẳng những không mất đi, mà trái lại còn đợc phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Phân công lao động trong từng khu vực, từng địa phơng cũng ngày càng phát triển Sự phát triển của phân công lao động đợc thể hiện ở tính phong phú, đa dạng và chất lợng ngày càng cao của sản phẩm đa ra trao đổi trên thị trờng Không những vậy, phân công lao động xã hội ở nớc ta còn không ngừng phát triển thống nhất trong cả nớc và không ngừng mở rộng phát triển phân công lao động hợp tác quốc tế, do vậy phải thông qua quan hệ đồng tiền để thực hiện các quan hệ kinh tế trong nớc và quốc tế
- Tồn tại nhiều hình thức sở hữu đó là:
+ Sở hữu toàn dân + Sở hữu tập thể
Trang 5định, có quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh có lợi ích riêng Mặt khác, các
đơn vị kinh tế còn có sự khác nhau về trình độ kỹ thuật - công nghệ, về trình độ
tổ chức quản lý, nên chi phí sản xuất và hiệu quả sản xuất cũng khác nhau
- Tồn tại nhiều thành phần kinh tế:
+ Kinh tế nhà nớc + Kinh tế tập thể+ Kinh tế cá thể tiểu thủ+ Kinh tế t bản t nhân+ Kinh tế t bản nhà nớc + Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
- Quan hệ hàng hóa - tiền tệ còn cần thiết trong kinh tế đối ngoại, đặc biệt trong điều kiện phân công lao động quốc tế ngày càng phát triển ngày càng sâu sắc, vì mỗi nớc là một quốc gia riêng biệt, là ngời chủ sở hữu của các hàng hóa
đa ra trao đổi trên thị trờng thế giới Sự trao đổi ở đây phải theo nguyên tắc ngang giá
Nh vậy, Kinh tế thị trờng nớc ta là một tồn tại tất yếu khách quan
3 Đặc trng của nền kinh tế thị trờng
+ Một là chủ thể kinh tế có tính độc lập, có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh
+ Hai là, giá cả do thị trờng quyết định, hệ thống thị trờng đợc
phát triển đầy đủ và nó có tác dụng làm cơ sở cho việc phân phối các nguồn lực kinh tế vào trong các ngành, các kĩnh vực kinh tế.+ Ba là, nền kinh tế vận động theo quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Sự tác động của quy luật đó hình thành cơ chế
tự điều tiết của nền kinh tế
- Mô hình kinh tế thị trờng của nớc ta trong thời kì quá độ đợc xác định là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, định hớng xã hội chủ nghĩa
Trang 6• Ưu điểm của nền kinh tế thị trờng:
- Kinh tế thị trờng làm cho các vấn đề sản xuất cái gì,ai sản xuất, sản xuất
nh thế nào, sản xuất cho ai đợc giải quyết rất hiệu quả Trong nền kinh tế thị ờng nếu lợng cầu hàng hóa cao hơn lợng cung, thì giá cả hàng hóa sẽ tăng lên, mức lợi nhuận cũng tăng khuyến khích ngời sản xuất tăng lợng cung Ngời sản xuất nào có cơ chế sản xuất hiệu quả hơn, thì cũng có tỷ suất lợi nhuận cao hơn cho phép tăng quy mô sản xuất, và do đó các nguồn lực sản xuất sẽ chảy về phía những ngơi sản xuất hiệu quả những ngời sản xuất có cơ chế sản xuất kém hiệu quả sẽ có tỷ suất lợi nhuận thấp, khả năng mua nguồn lực sản xuất thấp, sức mạnh cạnh tranh kém sẽ bị đào thải
tr Kinh tế thị trờng thúc đẩy việc cải tiến kĩ thuật tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm phong phú đa dạng, giá thành hạ, thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển nhanh Bởi mục đích của ngời sản xuất hàng hóa là có lãi cao nhất Do
đó họ phải làm thế nào để giá trị cá biệt của hàng hóa là thấp nhất Muốn vậy, họ phải tăng năng suất lao lao động Vì vậy phải cải tiến kĩ thuật, nâng cao trình độ tay nghề, tổ chức quản lý sản xuất trong đó yếu tố quan trọng nhất và mang tính chất quyết định chính là kĩ thuật
- Kinh tế thị trờng thúc đẩy sự phân công lao động xã hội phát triển nhanh chóng làm cho sự chuyên môn hóa hiệp tác hóa ngày càng cao Do đó,quá trình xã hội hóa sản xuất, xã hội hóa lao động phát triển nhanh
- Kinh tế thị trờng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung sản xuất cao độ, các mối quan hệ kinh tế phát triển, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trởng và phát triển nhanh
- Nhợc điểm của nền kinh tế thể hiện ở những thất bại thị trờng Cơ chế phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế thị trờng có thể dẫn tới bất bình đẳng Đây
là cha kể vấn đề thông tin không hoàn hảo có thể dẫn đến phân bổ nguồn lực không hiệu quả Do một số nguyên nhân, giá cả có thể không linh hoạt trong một khoảng thời gian ngắn hạn khiến cho việc điều chỉnh cung cầu không suôn
Trang 7sẻ dẫn tới khoảng cách giữa tổng cung và tổng cầu Đây là nguyên nhân của hiện tợng lạm phát, thất nghiệp
- Trong nền kinh tế thị trờng lợi nhuận vừa là động lực vừa là mục đích của các chủ thể kinh tế Vì lợi nhuận kích thích các chủ thể kinh tế năng động, ra sức cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao trình độ tay nghề làm sản phẩm hàng hóa phong phú đa dạng mà giá trị lại giảm xuống Nhng cũng vì lợi nhuận họ bất chấp những thủ đoạn, gian trá Bản thân họ thì có lợi nhng những thiệt hại gây ra cho ngời tiêu dùng và cho toàn xã hội thì không thể bù đắp đợc Làm cho mục tiêu kinh tế của đất nớc không thể thực hiện đợc
- Bản chất thị trờng là bất bình đẳng, kẻ mạnh thì sống kẻ yếu thì chết Trong cạnh tranh ai không cải tiến kĩ thuật, năng suất lao động thấp, giá trị cao thì lỗ, trở thành ngời nghèo và ngợc lại Qua đó sự phân hóa giàu nghèo gia tăng
mà tệ nạn xã hội cũng dễ phát triển
- Nền kinh tế thị trờng có cơ cấu không hợp lý, mất cân đối Những ngành nghề nào trong xã hội đem lại lợi nhuận cao sẽ có nhiều ngời tham gia và ngợc lại Bởi trong cơ chế thị trờng sự gia nhập hay rút khỏi một ngành nghề, lĩnh vực
là tự do
- Ngoài ra kinh té thị trờng còn tạo ra sự ô nhiễm môi trờng Do mục đích ngời sản xuất là lợi nhuận cao nhất, họ phải tiết kiệm chi phí triệt để nên những chất thải không đợc giải quyết triệt để nên những chất thải không đợc sử lý cẩn thận
- Chính những nguyên nhân trên nền kinh tế thị trờng không tránh khỏi những đợt sóng khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát, suy thoái về kinh tế
4 tác dụng to lớn của sự phát triển kinh tế thị trờng
- Do cạnh tranh, những ngời sản xuất hàng hoá phải cải tiến kỹ thuật , áp dụng công nghệ mới vào sản xuất để giảm chi phí sản xuất đến mức tối thiểu nhờ
đó có thể cạnh tranh đợc về giá cả, đứng vững trong cạnh tranh Quá trình đó nâng cao năng suất lao động xã hội, thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển
Trang 8- Kinh tế hàng hoá kích thích tính năng động, sáng tạo của chủ thể kinh tế, kích thích việc nâng cao chất lợng, cải tiến mẫu mã, tạo ra khối lợng hàng hoá và dịch vụ đa dạng, phong phú.
- Phân công lao động xã hội là điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá, đến lợt nó sự phát triển kinh tế hàng hoá sẽ thúc đẩy sự phân công lao
động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất Vì thế phát huy đợc tiềm năng, lợi thế của từng vùng, cũng nh thuận lợi của đất nớc có tác dụng mở rộng quan hệ kinh
tế với nớc ngoài
- Sự phát triển của kinh tế thị trờng thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, thúc đẩy sản xuất lớn có tính xã hội hoá cao Bình tuyển đợc những ng-
ời sản xuất kinh doanh giỏi, hình thành đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, lao
động lành nghề đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nớc
- Thực tiễn những năm đổi mới đã chứng minh rằng, việc chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa là hoàn toàn đúng đắn Nhờ phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, chúng ta đã bớc đầu khai thác đợc tiềm năng trong nớc và thu hút đợc vốn, kỹ thuật, công nghệ của nớc ngoài, giải phóng đợc năng lực sản xuất, góp phần quyết định vào việc bảo đảm tăng trởng kinh tế với nhịp độ tơng đối cao trong thời gian qua
II kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở việt nam 1.Khái niệm kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa
- Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa thực chất là kiểu tổ chức
kinh tế - xã hội vừa dựa trên những nguyên tắc quy luật của kinh tế thị trờng, vừa dựa trên những nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội Bởi vậy, kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa có hai nhóm nhân tố cơ bản tồn tại trong nhau, kết hợp với nhau và bổ xung cho nhau Đó là, nhóm nhân tố của kinh tế thị trờng
và nhóm nhân tố của xu hớng mới đang vận động, đang phát triển theo định ớng xã hội chủ nghĩa Trong đó nhóm thứ nhất đóng vai trò “động lực” thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển nhanh, hiệu quả: nhóm thứ hai đóng vai trò “ hớng dẫn”, “chế định” sự vận động của nền kinh tế theo hớng đã xác định, bổ xung
Trang 9h-những mặt tích cực, hạn chế h-những mặt tiêu cực của thị trờng, hoàn thiện mô hình chủ nghĩa xã hội.
2 Đặc trng của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
- Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam không phải là nền kinh tế quản lý theo kiểu tập trung quan liêu, bao cấp nh trớc đây nhng đó cũng không phải là nền kinh tế thị trờng tự do theo kiểu T Bản Chủ Nghĩa, và cũng cha hoàn toàn là nền kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa bởi vì chúng ta còn đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, còn có sự đan xen đấu tranh giữa cái cũ và cái mới, vừa có, vừa cha có đầy đủ yếu tố xã hội chủ nghĩa
- Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, một mặt vừa có tính chất chung của nền kinh tế thị trờng, mặt khác vừa dựa trên cơ sở và
đợc dẫn dắt, chi phối bởi những nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội Trong cơng lĩnh xây dựng đất nớc thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đợc đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII thông qua vào năm 1991, cũng đã nêu lên sáu
đặc trng bản chất của xã hội chủ nghĩa và những quan điểm phơng hớng tổng quát về phát triển kinh tế-xã hội theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta Do
đó, có thể rút ra những đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam nh sau:
2.1 Nền kinh tế thị trờng hiện đại gắn với tính chất xã hội chủ nghĩa
- Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa mà nớc ta xây dựng là nền kinh tế thị trờng hiện đại với tính chất xã hội hiện đại (xã hội XHCN) Mặc
dù nền kinh tế nớc ta đang nằm trong tình trạng lạc hậu và kém phát triển nhng khi nớc ta chuyển sang phát triển kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trờng thì thế giới
đã chuyển sang kinh tế thị trờng hiện đại Bởi vậy chúng ta không thể và không nhất thiết phải trải qua giai đoạn kinh tế hàng hóa giản đơn và kinh tế thị trờng tự
do, mà đi thẳng vào phát triển kinh tế thị trờng hiện đại Mặt khác thế giới vẫn
đang nằm trong thời đại quá độ từ chủ nghĩa t bản lên chủ nghĩa xã hội cho nên
sự phát triển kinh tế-xã hội nớc ta phải theo định hớng xã hội chủ nghĩa là cần
Trang 10thiết, khách quan và cũng là nội dung yêu cầu của sự rút ngắn ở nớc ta, thực hiện t tởng Hồ chí Minh và đờng lối đổi mới của đảng, lấy sản xuất gắn liền với cải thiện đời sống nhân dân, tăng trởng kinh tế đi đôi với tiến bộ công bằng xã hội, khuyến khích làm giàu hợp pháp kết hợp với xóa đói, giảm nghèo, động viên mọi nguồn lực trong và ngoài nớc để thực hiện công nghiệp hóa hiên đại hóa.
2.2 Nền kinh tế hỗn hợp nhiều thành phần với vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc
- Nền kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trờng phải là một nền kinh tế đa thành phần, đa hình thức sở hữu Thế nhng, nền kinh tế thị trờng mà chúng ta xây dựng
là nền kinh tế thị trờng hiện đại, cho nên cần có sự tham gia của nhà nớc trong việc điều tiết, quản lý nền kinh tế đó Đồng thời chính nó sẽ bảo đảm sự định h-ớng của nền kinh tế thị trờng Sự điều tiết, quản lý, định hớng phát triển nền kinh
tế thị trờng của nhà nớc là thông qua các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô và vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế nhà nớc
- Kinh tế nhiều thành phần khai thác đợc mọi nguồn lực kinh tế, nâng cao
đợc hiệu quả kinh tế, phát huy đợc tiềm năng của các thành phần kinh tế vào phát triển chung của nền kinh tế đất nớc nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày của nhân dân ở nớc ta các đơn vị kinh tế thuộc mọi thành phần đều phải đợc bình đẳng với nhau trớc pháp luật, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với nhau để phát triển Trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể tạo nền tảng cho chế độ xã hội mới- xã hội chủ nghĩa ở nớc ta Cần nhận thức rõ ràng, mỗi thành phần kinh tế có bản chất kinh tế xã hội riêng, chịu sự tác động của các quy luật kinh tế riêng, nên bên cạnh sự thống nhất của các thành phần kinh tế, còn có những khác biệt và mâu thuẫn khiến cho nền kinh tế thị trờng ở nớc ta có thể phát triển theo những phơng hớng khác nhau Cùng với việc nhấn mạnh vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc, cần coi trọng vai trò của khu vực kinh tế t nhân
và kinh tế, hỗn hợp đặt chúng trong mối quan hệ gắn bó, hữu cơ, thống nhất, không tách rời biệt lập
Trang 112.3 Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, thực hiện nhiều hình thức phân phối thu nhập, trong đó lấy phân phối theo lao động là chủ yếu
- Mỗi chế độ xã hội có chế độ phân phối tơng ứng với nó Chế độ phân phối do quan hệ sản xuất thống trị, trớc hết là quan hệ sở hữu quyết định Những quan hệ phân phối, các hình thức thu nhập là hình thức thực hiện về mặt kinh tế của quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất
- Phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội lên chủ nghĩa xã hội, nhiều chế độ sở hữu cùng tồn tại: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu cá nhân và các hình thức do kết quả của sự xâm nhập giữa chúng Mà mỗi quan hệ sở hữu có nguyên tắc phân phối tơng ứng với nó, vì thế trong thời kì quá độ tồn tại cơ cấu đa dạng về hình thức phân phối thu nhập
- Trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta, tồn tại các hình thức phân phối thu nhập sau đây: phân phối thu nhập theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế ; phân phối theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực và phân phối thông qua phúc lợi xã hội
- Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa là ở chỗ xác lập chế độ công hữu và thực hiên phân phối theo lao động Chủ nghĩa t bản nhấn mạnh đến nhân tố t bản (vốn) hơn
là nhân tố lao động (lao động sống), nhấn mạnh đến yếu tố tích lũy-đầu t hơn là yếu tố tiền lơng-thu nhập của ngời lao động Ngợc lại chủ nghĩa xã hội đặt con ngời ở vị trí trung tâm của sự phát triển Cho nên, trong phân phối thu nhập và thành quả lao động của xã hội, chủ nghĩa xã hội nhấn mạnh đến yếu tố lao động
và yếu tố tiền lơng thu nhập của ngời lao động Tuy nhiên, trong khi nhấn mạnh
đến yếu tố lao động, đến nâng cao thu nhập và tiêu dùng của ngơi lao động, chúng ta không thể không coi trọng đến vai trò của yếu tố vốn
- Nớc ta xây dựng và phát triển kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa chúng ta lấy phát triển kinh tế thị trờng làm phơng tiện để đạt đợc mục tiêu cơ bản xây dựng xã hội chủ nghĩa, thực hiện dân giàu nớc mạnh, xã hội
Trang 12công bằng dân chủ và văn minh Vì vậy mỗi bớc tăng trởng kinh tế của nớc ta phải gắn kiền với cải thiện đời sống nhân dân, với tiến bộ công bằng xã hội.
2.4 Cơ chế vận hành nền kinh tế là cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc xã hội chủ nghĩa
- Nền kinh tế thị trờng định hơng xã hội chủ nghĩa cũng vân động theo yêu cầu của những quy luật vốn có của kinh tế thị trờng, nh quy luật gia trị, quy luật cung-cầu, cạnh tranh, , giá cả do thị trờng quyết định; thị trờng có vai trò quyết định đối với việc phân phối các nguồn lực kinh tế vào các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế đều đợc thông qua thị trờng Các quy luật của kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trờng sẽ chi phối các hoạt động kinh tế Quy luật giá trị quy định mục đích theo đuổi trong hoạt động kinh tế và lợi nhuận, quy định sự phân bố các nguồn lực vào các lĩnh vực sản xuất-kinh doanh khác nhau, đồng thời đặt các chủ thể kinh tế trong cuộc cạnh tranh quyết liệt
- Trong điều kiện ngày nay, hầu nh cơ chế thị trờng ở tất cả các nớc đều
có sự quản lý của nhà nớc Nhng điều khác biệt trong cơ chế vận hành nền kinh
tế của nớc ta ở chỗ nhà nớc quản lý nền kinh tế không phải là nhà nớc t sản mà là nhà nớc xã hội chủ nghĩa nhà nớc của dân, do dân và vì dân Sự quản lý của nhà nớc nhằm sứa chữa những “thất bại của thị trờng” thực hiện mục tiêu, xã hội nhân đạo mà bản thân cơ chế thị trờng không thể làm đợc, bảo đảm cho nền kinh
tế thị trờng phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa Vai trò quản lý của nhà nớc xã hội chủ nghĩa bảo đảm cho nền kinh tế tăng trởng ổn định, đạt hiệu quả cao và đặc biệt là bảo đảm công bằng xã hội
- Nhà nớc quản lý nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa theo nguyên tắc kết hợp kế hoạch với thị trờng Kế hoạch và cơ chế thị trờng là hai phơng tiện khác nhau để phát triển và điều tiết nền kinh tế Kế hoạch là sự điều chỉnh có ý thức của chủ thể quản lý đối với nền kinh tế, còn cơ chế thị trờng là
sự điều tiết của bản thân nền kinh tế Thị trờng là căn cứ để xây dựng và kiểm tra các kế hoạch phát triển kinh tế nhng mục tiêu và biện pháp mà kế hoạch nêu ra muốn thực hiện có hiệu quả phải xuất phát từ yêu cầu của thị trờng Mặt khác,
Trang 13muốn cho thị trờng phù hợp với định hớng xã hội chủ nghĩa thì nó phải đợc hớng dẫn và điều tiết bởi kế hoạch.
2.5 Nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa cũng là một nền kinh tế mở, hội nhập
Đặc điểm này phản ánh sự khác biệt giữa nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa mà chúng ta đang xây dựng với nền kinh tế đóng, khép kín trớc
đổi mới, đồng thời phản ánh xu hớng hội nhập của nền kinh tế nớc ta trong điều kiện toàn cầu hóa nền kinh tế
- Do sự tác động của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ, đang diễn ra quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế, sự phát triển mỗi quốc gia không phụ thuộc lẫn nhau Vì vậy, mở cửa kinh tế, hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới
là tất yếu đối với nớc ta chỉ có nh vậy mới thu hút đợc vốn, kĩ thuật, công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các nớc để khai thác tiềm năng của nớc ta, thực hiện phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực để xây dựng và phát triển kinh tế thị trờng hiên đại theo kiểu rút ngắn Sự mở cửa, hội nhập thực hiện trên
ba nội dung chính là: thơng mại, đầu t và chuyển giao khoa học-công nghệ
- Thực hiện mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại theo hớng đa phơng hóa đa dạng hóa các hình thức đối ngoại, gắn thị trờng trong nớc với thị trờng với thị tr-ờng khu vực và thế giới thực hiện những thông lệ trong quan hệ kinh tế quốc tế, nhng vẫn giữ đợc độc lập chủ quyền và bảo vệ đợc lợi ích quốc gia, dân tộc trong quan hệ kinh tế đối ngoại
Trang 14ơng II: Thực trạng và giải pháp để phát triển kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở việt nam
I THực trạng nền kinh tế thị trờng ở việt nam
1 Trình độ phát triển nền kinh tế thị trờng ở nớc ta còn ở giai đoạn sơ khai
Do các nguyên nhân:
- Cơ sở vật chất-kĩ thuật còn ở trình độ thấp, bên cạnh một số lĩnh vực, một
số cơ sở kinh tế đã đợc trang bị kĩ thuật và công nghệ hiện đại, nhng trong nhiều ngành kinh tế khác thì máy móc cũ kĩ, công nghệ lạc hậu Lao động thủ công còn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng lao động xã hội Do đó, năng suất, chất lợng, hiệu quả sản xuất của nớc ta còn rất thấp so với khu vực và thế giới (năng suất lao động nớc ta chỉ bằng 30% mức trung bình của thế giới
- Kết cấu hạ tầng nh hệ thống đờng giao thông, bến cảng, hệ thống thông tin liên lạc còn lạc hậu kém phát triển Hệ thống giao thông kém phát triển, do
đó làm cho tiềm năng của các địa phơng không đợc khai thác, các địa phơng không thể chuyên môn hoá sản xuất để phát huy thế mạnh
- Phân công lao động kém phát triển, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm Nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, các ngành kinh tế công nghệ cao chiếm tỷ trọng thấp
- Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trờng trong nớc, cũng
nh thị trờng nớc ngoài còn rất yếu Khối lợng hàng hoá nhỏ bé, chủng loại hàng hoá còn nghèo nàn, chất lợng hàng hoá thấp, giá cả cao
2 Chất lợng tăng trởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, quy mô kinh tế còn nhỏ bé.
Tăng trởng những năm qua chủ yếu dựa vào các nhân tố tăng trởng theo chiều rộng, với những ngành, những sản phẩm truyền thống, công nghệ thấp, tiêu hao vật t cao, cha đi mạnh chất lợng,còn phụ thuộc quá nhiều vào đầu t công
và bảo hộ, bao cấp dới nhiều hình thức của Nhà nớc, làm giảm tính cạnh tranh Biểu hiện ở một số mặt chủ yếu sau đây:
Trang 15Trong nông nghiệp: Các phơng thức canh tác tiên tiến chậm đợc áp dụng
trên diện rộng, giống cây trồng, vật nuôi tốt còn thiếu, cha đáp ứng đủ, kịp thời cho sản xuất Năng suất nhiều cây trồng, vật nuôi và chất lợng sản phẩm nông nghiệp còn thấp, phụ thuộc nhiều vào thời tiết, khí hậu Công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nông nghiệp và nông thôn cha đợc triển khai một cách có bài bản Nhiều sản phẩm chủ yếu của nông nghiệp cha xây dựng đợc thơng hiệu nên hiệu quả kinh tế còn thấp Cơ sở hạ tầng nông thôn cha đáp ứng đợc yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn
Sản xuất công nghiệp tuy có tốc độ tăng trởng cao nhng giá trị gia tăng
cha tơng xứng; chất lợng và hiệu quả toàn ngành cha đợc cải thiện, sản phẩm,
th-ơng hiệu có sức cạnh tranh tiến bộ chậm
Lĩnh vực dịch vụ còn nhiều d địa cha đợc khai thác đã phát triển Tốc độ
tăng trởng khu vực dịch vụ còn thấp so với khả năng; tỷ trọng của ngành dịch vụ trong tổng sản phẩm trong nớc còn ở mức thấp, cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển nền kinh tế thị trờng; chất lợng và hiệu quả các hoạt động dịch vụ cha cao; nhiều loại phí dịch vụ còn bất hợp lý và cao hơn nhiều nớc trong khu vực Năng lực tiếp cận thị trờng của các doanh nghiệp còn yếu Các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao nh dịch vụ tài chính, tiền tệ phát triển còn chậm Thị trờng nhiều loại hình dịch vụ vừa không đồng bộ, vừa thiếu ổn định
Thị trờng hàng hoá sức lao động mới manh nha, một số trung tâm giới
thiệu việc làm và xuất khẩu lao động mới xuất hiện nhng đã nảy sinh hiện tợng khủng hoảng Nét nổi bật của thị trờng này là sức cung về lao động lành nghề nhỏ hơn cầu rất nhiều, trong khi đó cung về sức lao động giản đơn lại vợt quá xa cầu, nhiều ngời có sức lao động không tìm đợc việc làm
Quy mô nền kinh tế của ta còn bé so với một số nớc trong khu vực Năm
2005, tổng sản phẩm trong nớc (GDP) ớc đạt trên 53 tỷ USD và bình quân đầu ngời ớc đạt 640 USD, còn rất thấp, cha vợt ra khỏi nhóm các nớc có mức thu nhập thấp Tuy rằng tốc độ tăng trởng nền kinh tế của đất nớc ta trong suốt 20 năm qua đổi mới đạt đợc khá cao, trên dới 7% năm, nhung với quy mô nền kinh
Trang 16tế còn nhỏ bé nh vậy thì nguy cơ tụt hậu về nền kinh tế giữa nớc ta với các nớc phát triển trong khu vực vẫn còn khá lớn.
3 Thị trờng dân tộc thống nhất đang trong quá trình hình thành
- Thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn đã có nhiều tiến bộ nhng vẫn còn nhiều trắc trở, nh nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp t nhân rất thiếu vốn nhng không vay đợc, trong khi đó nhiều ngân hàng thơng mại huy động đợc tiền gửi
ma không thể cho vay nên vốn bị ứ đọng, d nợ kéo dài đến mức báo động Thị ờng chứng khoán ra đời nhng ‘ hàng hoá’ nghèo nàn, rất ít doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia thị trờng này
tr-4 Các tiền đề cho phát triển kinh tế, xã hội vẫn còn yếu kém, thiếu
đồng bộ, cha đáp ứng yêu cầu
- Tuy chúng ta đã có nhiều cố gắng trong việc tạo lập và chuẩn bị các tiền
đề cho đất nớc phát triển theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhng nhìn chung các tiền đề đó vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu của công cuộc đổi mới:
Trong thời kỳ chiến lợc 1991-2000, việc chuyển từ giai đoạn lấy ổn định kinh tế – xã hội làm trọng tâm ( khi kết thúc kế hoạch năm năm 1991 – 1995) sang giai đoạn lấy phát triển làm trọng tâm, đặt ra yêu cầu rất cao, đặc biệt là phải nhanh chóng hình thành các tiền đề cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nh-
ng các tiền đề đó còn rất yếu kém, làm cho mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc trong giai đoạn 1996 -2000 bị hạn chế Trong chiến lợc 10 năm tiếp theo, với mục tiêu là đến năm 2010 “tạo đợc nền tảng để năm 2020 nớc
Trang 17ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại, thì phần việc tạo ra nền tảng trong những năm qua thực hiện còn chậm trễ và thiếu đồng bộ.
- Trớc hết, một số cân đối vĩ mô trong nền kinh tế còn hạn hẹp và không
ổn định
Tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế để công nghiệp hoá, hiện đại hoá còn thấp; các cân đối vĩ mô của nền kinh tế thiếu vững chắc, cha đủ sức cơ cấu lại nền kinh tế; trong khi đó việc sử dụng các nguồn lực phát triển còn lãng phí, phan tán, hiệu quả cha cao Nguồn lực của đất nớc, tài sản quốc gia, tài chính công và tài chính doanh nghiệp cha đặt đợc quản lý chặt chẽ, tạo sơ hở để phát sinh lãng phí, tham nhũng, đặc biệt trong việc sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản, phi khoáng sản, rừng, biển
Nguồn thu ngân sách nhà nớc phụ thuộc quá lớn vào thu từ thuế thu nhập khẩu và khai thác tài nguyên, nhất là khai thác dầu mỏ, trong khi cha dựa chủ yếu vào kết quả sản xuất kinh doanh trong nớc Bao cấp trong chi ngân sách có
xu hớng phát triển
- Thứ hai, thực trạng kết cấu hạ tầng còn nhiều yếu kém, lạc hậu, cha đáp
ứng đợc yêu cầu phát triển, nhất là cơ sở hạ tầng giao thông, vận tải, điện nớc
- Thứ ba, chất lợng nguồn nhân lực còn thấp cha đáp ứng đợc yêu cầu đòi
hỏi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Chất lợng giáo dục và đào tạo nhìn chung còn thấp, chơng trình giáo dục
và đào tạo có những bất hợp lý Năng lực thực hành của học sinh còn yếu kém Công tác quản lý nhà nớc về giáo dục còn nhiều thiếu sót Quy mô đào tạo tăng không cân đối với điều kiện bảo đảm chất lợng Cơ cấu đào tạo còn bất hợp lý, cha gắn chặt với nhu cầu xã hội, nhng chậm đợc điều chỉnh Giáo dục ở vùng sâu, vùng xa tuy có nhiều tiến bộ, nhng vẫn còn nhiều khó khăn Thể lực học sinh nhìn chung là yếu, chậm đợc nâng cao
Lực lợng cán bộ nghiên cứu khoa học tuy đông, nhng không mạnh, ít có những công trình nghiên cứu lớn Hầu hết những công nghệ tiên tiến và hiện đại
đều nhập từ bên ngoài, khả năng tự tạo ra công nghệ trong nớc còn hạn chế