1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận mở rộng kinh tế đối ngoại theo hướng nâng cao sức cạnh tranh và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay

16 403 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầu Trong công cuộc đổi mới của Việt Nam, Đại hội VII 1991, Hội nghị Trung ơng 3 khoá VII và Đại hội VIII1996 của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã liên tiếp đề ra và phát triển đờng lố

Trang 1

Lời mở đầu

Trong công cuộc đổi mới của Việt Nam, Đại hội VII (1991), Hội nghị Trung ơng 3 ( khoá VII ) và Đại hội VIII(1996) của Đảng Cộng Sản Việt Nam

đã liên tiếp đề ra và phát triển đờng lối đối ngoại độc lập tự chủ, chính sách

đối ngoại rộng mở, đa dạng hoá, đa phơng hoá với phơng châm “ Việt Nam muốn là bạn của tất cả các nớc trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình,

độc lập và phát triển” nhằm mục tiêu “ giữ vững hoà bình, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc đồng thời góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến

bộ xã hội”

Trong gần 20 năm thực hiện việc đổi mới, Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu nổi bật về đối ngoại, đa đất nớc ra khỏi tình trạng bị bao vây cô lập,

mở rộng hơn bao giờ hết quan hệ quốc tế cả về chính trị lẫn kinh tế, không ngừng nâng cao vị thế ở khu vực và trên thế giới, tạo ra môi trờng thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Tuy nhiên bên cạnh những thắng lợi đó vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, đòi hỏi cần phải tiếp tục nghiên cứu làm sáng tỏ hơn nữa vấn đề này

Trên cơ sở đó, sau khi học tập môn Kinh tế chính trị, để có những nhận thức đúng đắn về chính sách đối ngoại của nớc ta hiện nay, tác giả chọn đề

tài : “Mở rộng kinh tế đối ngoại theo hớng nâng cao sức cạnh tranh và chủ

động hội nhập kinh tế quốc tế ở nớc ta hiện nay” để nghiên cứu làm đề án

môn học Kinh tế chính trị

Nội dung

I Những vấn đề cơ bản về kinh tế đối ngoại.

1.1-Tính tất yếu mở rộng kinh tế đối ngoại theo hớng nâng cao sức cạnh tranh và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế ở nớc ta hiện nay:

1.1.1-Khái niệm kinh tế đối ngoại:

“Kinh tế đối ngoại của một quốc gia là một bộ phận của kinh tế quốc tế,

là tổng thể các quan hệ kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công nghệ của một quốc

Trang 2

gia nhất định với các quốc gia khác còn lại hoặc với các tổ chức kinh tế quốc

tế khác, đợc thực hiện dới nhiều hình thức, hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động quốc tế”

Mặc dù kinh tế đối ngoại và kinh tế quốc tế là hai khái niệm có mối quan hệ với nhau, song không nên đồng nhất chúng với nhau Kinh tế đối ngoại là quan hệ kinh tế mà chủ thể của nó là một quốc gia với bên ngoài -với nớc khác hoặc với tổ chức kinh tế quốc tế khác Còn kinh tế quốc tế là mối quan hệ kinh tế với nhau giữa hai hoặc nhiều nớc, là tổng thể quan hệ kinh tế của cộng đồng quốc tế

1.1.2-Tính khách quan phải mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại:

1.1.2.1-Vai trò của kinh tế đối ngoại:

Góp phần nối liền sản xuất và trao đổi trong nớc với sản xuất và trao đổi quốc tế, nối liền thị trờng trong nớc với thị trờng thế giới và khu vực

Hoạt động kinh tế đối ngoại góp phần thu hút vốn đầu t trực tiếp (FDI)

và vốn viện trợ chính thức từ các chính phủ và tổ chức tiền tệ quốc tế (ODA), thu hút khoa học, kỹ thuật, công nghệ, khai thác và ứng dụng những kinh nghiệm xây dựng và quản lý nền kinh tế hiện đại vào nớc ta

Góp phần tích luỹ vốn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc, đa nớc ta từ một nớc nông nghiệp lạc hậu lên nớc công nghiệp tiên tiến hiện đại

Góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế, tạo ra nhiều công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân theo mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Tất nhiên những vai trò to lớn của kinh tế đối ngoại chỉ đạt đợc khi hoạt

động kinh tế đối ngoại vợt qua đợc những thách thức của toàn cầu hoá và giữ

đúng định hớng xã hội chủ nghĩa

1.1.2.2-Sự cần thiết của việc phát triển kinh tế đối ngoại:

Phát triển kinh tế đối ngoại là một tất yếu khách quan nhằm phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, xây dựng đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Thế giới ngày nay là một thể thống nhất, trong đó các quốc gia là những

đơn vị độc lập, tự chủ, nhng phụ thuộc vào nhau về kinh tế và khoa học-công nghệ.Sự phụ thuộc giữa các quốc gia bắt nguồn từ những yếu tố khách quan Nhiều nhà kinh tế học cho rằng đối với bất kỳ quốc gia nào sự phát triển kinh

Trang 3

tế đòi hỏi có 16 sản phẩm cơ bản nh: Năng lợng, than, dầu khô, khí đốt, sắt,

đồng, chì, kẽm, nhôm, niken, gỗ, lơng thực, thiết bị kỹ thuật

Do điều kiện địa lý, do sự phân bố không đều tài nguyên thiên nhiên, không một quốc gia nào có khả năng tự bảo đảm các sản phẩm cơ bản nói trên Mọi quốc gia đều phụ thuộc vào nớc ngoài với mức độ khác nhau về các sản phẩm

đó

Mặt khác, sự phụ thuộc giữa các quốc gia còn bắt nguồn từ sự phát triển của lực lợng sản xuất và cuộc cách mạng khoa học-công nghệ trên thế giới Lịch sử thế giới chứng minh không có quốc gia nào có thể phát triển nếu thực hiện chính sách tự cấp tự túc Ngợc lại, những nớc có tốc độ tăng tr-ởng kinh tế cao đều là những nớc dựa vào kinh tế đối ngoại để thúc đẩy kinh

tế trong nớc phát triển, biết sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ để hiện đại hoá nền sản xuất, biết khai thác những nguồn lực ngoài nớc để phát huy các nguồn lực trong nớc

Đối với nớc ta là một nớc nghèo và kém phát triển, nông nghiệp lạc hậu, trang bị kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội còn thấp, nhng có nhiều tiềm năng cha đợc khai thác, để đảm bảo đờng lối xây dựng đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, phát triển ngoại thơng, mở rộng hợp tác kinh tế, khoa học-công nghệ với bên ngoài là một tất yếu khách quan và là một yêu cầu cấp bách

1.2- Nội dung, hình thức của kinh tế đối ngoại :

1.2.1-Nội dung của kinh tế đối ngoại :

Nội dung của lĩnh vực kinh tế đối ngoại rất rộng bao gồm :

- Lĩnh vực ngoại thơng: đó là quan hệ mua bán hàng hóa với các quốc gia khác trên thế giới bao gồm hàng hoá vô hình và hữu hình

- Lĩnh vực dịch vụ quốc tế nh : du lịch quốc tế, giao thông vận tải quốc

tế, dịch vụ bảo hiểm quốc tế, dịch vụ xây dựng quốc tế v.v

- Lĩnh vực đầu t quốc tế : đầu t trực tiếp, đầu t gián tiếp và tín dụng quốc tế

- Lĩnh vực tài chính : vay nợ, thanh toán quốc tế

- Lĩnh vực chuyển giao công nghệ, kỹ thuật quốc tế và nhiều lĩnh vực kinh tế khác

1.2.2-Hình thức của kinh tế đối ngoại :

Trang 4

Kinh tế đối ngoại có nhiều hình thức, trong đó các hình thức kinh

tế đối ngoại : ngoại thơng, đầu t quốc tế và dịch vụ thu ngoại tệ là những hình thức chủ yếu và có hiệu quả nhất cần coi trọng

** Ngoại thơng

Ngoại thơng, hay còn gọi là thơng mại quốc tế, là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ (hàng hóa hữu hình và vô hình) giữa các quốc gia thông qua hoạt động xuất nhập khẩu

Trong các hoạt động kinh tế đối ngoại, ngoại thơng giữ vị trí trung tâm

và có tác dụng to lớn

** Đầu t quốc tế

Đầu t quốc tế là một hình thức cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoại Nó

là quá trình trong đó hai hay nhiều bên (có quốc tịch khác nhau) cùng góp vốn

để xây dựng và triển khai một dự án đầu t quốc tế nhằm mục đích sinh lời

Có hai loại hình đầu t quốc tế : đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp

** Các hình thức thu ngoại tệ, du lịch quốc tế.

Các dịch vụ thu ngoại tệ là một bộ phận quan trọng của kinh tế đối ngoại Một số hình thức dịch vụ thu ngoại tệ chủ yếu:

 Du lịch quốc tế

 Vận tải quốc tế

 Xuất khẩu ra nớc ngoài và tại chỗ

 Các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ khác

II Thực trạng kinh tế đối ngoại của Việt Nam

2.1-Một số thành tựu :

2.1.1-Hoạt động xuất nhập khẩu

2.1.1.1-Xuất khẩu :

Trong bối cảnh phải đối mặt với nhiều khó khăn trong nớc và từ thị tr-ờng thế giới nh giá cả hàng hoá và nguyên, nhiên liệu nhập khẩu, sản xuất công nghiệp tăng chậm trong những tháng đầu năm, thiếu điện do hạn hán, dịch cúm gia cầm xuất khẩu đã tạo đợc sự bứt phá kể từ tháng 5/2005, tăng cả về quy mô, tốc độ và thị trờng để đạt đợc một kết quả ấn tợng đợc thế giới công nhận

Năm 2005, xuất khẩu đã góp phần nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá giai đoạn 2001-2005 đạt khoảng 101, 6 tỉ USD, tốc độ tăng trởng bình quân 5 năm đạt 17, 4%, cao hơn so với mục tiêu đặt ra trong Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001-2005 là 1, 3% Quy mô xuất khẩu 5 năm

Trang 5

2001-2005 gấp hơn 2 lần so với 5 năm 1996-2000 (đạt 51, 824 tỷ USD) Tốc

độ tăng trởng xuất khẩu cao là nhân tố quan trọng góp phần vào kết quả tăng trởng GDP 8, 4% của cả nớc

Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều đạt tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu cao Đặc biệt một số mặt hàng đạt tốc độ tăng kim ngạch ấn tợng nh gạo(+49%), rau quả(+36, 1%), cao su(+25, 2%), dầu thô(+35%) Riêng mặt hàng may mặc, mặc dù phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn trên thị trờng thế giới do việc bãi bỏ hạn ngạch dệt may đối với các thành viên WTO nhng xuất khẩu mặt hàng này đã vợt qua những tháng đầu năm khó khăn, về đích với tốc

độ tăng khoảng 10% so với năm 2004

Cơ cấu xuất khẩu tiếp tục đạt đợc những tiến bộ : tăng các mặt hàng chế biến, giảm tỷ trọng các sản phẩm thô, tạo một số mặt hàng có khối lợng lớn và thị trờng tơng đối ổn định Chất lợng hàng xuất khẩu từng bớc đợc nâng lên, năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu từng bớc đợc cải thiện, thể hiện ở chỗ các doanh nghiệp Việt Nam có thể đáp ứng đợc các đơn hàng lớn, đồng thời hàng hoá Việt Nam đã vơn tới nhiều thị trờng mới.Tính bình quân 5 năm 2001-2005, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, có sự dịch chuyển tích cực : nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng 16, 8% và chiếm tỷ trọng 34, 2 tổng kim ngạch xuất khẩu, nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng 21% chiếm tỷ trọng 40, 7%, nhóm hàng nông lâm thuỷ sản tăng 12%, chiếm tỷ trọng 25, 1%

2.1.1.2-Nhập khẩu :

Trong năm 2002, nhập khẩu đã phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất, xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc Đặc biệt, mặc dù cung cầu và giá cả của một số mặt hàng chiến lợc có biến động mạnh trên thị trờng thế giới nhng nhập khẩu vẫn đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu trong nớc và không để xảy ra các cơn sốt giá trên thị trờng trong nớc

Cơ cấu và tỷ trọng mặt hàng nhập khẩu tập trung chủ yếu vào việc phục

vụ sản xuất và đầu t : nhóm máy móc thiết bị(14, 3%), nguyên vật liệu phục

vụ sản xuất hàng xuất khẩu(15, 7%), nhiên liệu(10, 4%), phân bón, hoá chất (10%), hàng tiêu dùng chỉ chiếm 2, 7% tổng kim ngạch nhập khẩu

Thị trờng nhập khẩu năm 2005 tập trung chủ yếu vào Châu á.Theo số liệu về thị trờng nhập khẩu 11 tháng đầu năm, nhập khẩu từ châu á chiếm tới 80% (trong đó ASEAN chiếm 25%) tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nớc Nhập

Trang 6

khẩu năm 2005 tập trung vào khu vực châu á là do cớc phí vận tải tăng mạnh, việc nhập khẩu nguyên, nhiên liệu có xu hớng tập trung ở các nớc trong khu vực để tiết kiệm chi phí vận chuyển

Nhập siêu năm 2005 đạt khoảng 4, 6 tỷ USD năm 2003 và 5, 45 năm

2004 Tỷ lệ giữa giá trị nhập siêu so với kim ngạch xuất khẩu sau khi đạt mức cao nhất trong năm 2003 đã giảm dần, năm 2005 là 15, 6%(thời kỳ 2001-2005

tỷ lệ này khoảng 17, 6%) Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc giá trị nhập

siêu cao:Thứ nhất, do kinh tế nớc ta tiếp tục tăng trởng trong năm nay, dẫn

đến nhu cầu nhập khẩu t liệu sản xuất tăng mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu của

nền kinh tế.Thứ hai, giá nguyên, nhiên liệu tăng mạnh so với năm trớc và

những năm gần đây, đặc biệt là các mặt hàng chiến lợc mà nớc ta phải nhập khẩu với khối lợng lớn, đây là nguyên nhân quan trọng dẫn đến giá trị nhập siêu cao Bên cạnh đó, việc thực hiện các cam kết trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng là nguyên nhân quan trọng dẫn đến nhập siêu

2.1.2-Hợp tác quốc tế với các nớc trong khu vực và thế giới:

Sau khi phá đợc thế bị bao vây, cấm vận, quan hệ Việt Nam với tất cả

các nớc và tổ chức quốc tế đợc thúc đẩy, mở rộng và từng bớc đi vào chiều sâu, vừa tạo điều kiện bảo vệ vững chắc an ninh Tổ quốc, vừa tranh thủ và thúc đẩy hợp tác, nhất là trong lĩnh vực kinh tế - thơng mại với các đối tác, phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trớc hết, chúng

ta đã tạo đợc khuôn khổ quan hệ hợp tác hữu nghị, ổn định lâu dài và đan xen lợi ích với tất cả các nớc láng giềng, khu vực, góp phần củng cố môi trờng hòa bình và hợp tác xung quanh ta

Chúng ta đã thúc đẩy quan hệ hợp đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện với Lào Quan hệ với Cam-pu-chia đợc đổi mới theo phơng châm: “Hợp tác láng giềng tốt đẹp, đoàn kết hữu nghị truyền thống, ổn định lâu dài” Nhiều cơ chế và hình thức hợp tác giữa 3 nớc đợc hình thành và mang lại hiệu quả thiết thực

Quan hệ hữu nghị, hợp tác với Trung Quốc đợc thúc đẩy toàn diện theo khuôn khổ 16 chữ: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hớng tới tơng lai” và phơng châm “Láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác tốt” Lần đầu tiên trong lịch sử, hai bên đã ký Hiệp ớc biên giới trên đất liền và đang tiến hành phân giới, cắm mốc, ký kết và thực hiện Hiệp định phân

Trang 7

định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác nghề cá trong Vịnh Bắc Bộ, duy trì diễn đàn đàm phán về vấn đề Biển Đông

Quan hệ với các nớc ASEAN đợc đẩy mạnh theo hớng ổn định, đi vào chiều sâu, tăng tinh cậy và hiểu biết lẫn nhau trong khi đã nâng lên tầm cao mới quan hệ với các nớc Hàn Quốc, Ô-xtrây-lia, Niu Di-lân Quan hệ với các nớc bạn bè truyền thống và các nớc khác đã đợc củng cố và có bớc phát triển mới Việt Nam tiếp tục củng cố mối quan hệ đoàn kết, hợp tác, thủy chung, ủng hộ mạnh mẽ Cu-Ba trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, khắc phục khó khăn kinh tế, đồng thời tích cực tìm kiếm những phơng thức hợp tác mới hai bên cùng có lợi

Trong khi u tiên phát triển quan hệ với các nớc láng giềng, nớc ta đã chủ

động thúc đẩy thiết lập khuôn khổ quan hệ hợp tác với các nớc lớn và các trung tâm chính trị-kinh tế lớn Với Mỹ, ta đã có những bớc chủ động thúc

đẩy quan hệ hai nớc, đặc biệt qua chuyến thăm Mỹ chính thức của Thủ tớng Phan Văn Khải (6/2005), duy trì và mở rộng sự hợp tác với Mỹ trên nhiều lĩnh vực Mặt khác, Việt Nam cũng tích cực chủ động có nhiều biện pháp đấu tranh linh hoạt và khôn khéo trên các vấn đề dân chủ, nhân quyền, tôn giáo, sắc tộc Quan hệ hữu nghị truyền thống và hợp tác nhiều mặt với Nga tiếp tục

đợc tăng cờng Với Nhật Bản, quan hệ hai nớc đợc phát triển theo phơng châm

“Đối tác tin cậy, ổn định lâu dài”, viện trợ phát triển chính thức ODA và đầu

t trực tiếp nớc ngoài FDI cho Việt Nam vẫn tiếp tục đợc duy trì ở mức cao và Nhật Bản là bạn hàng lớn của Việt Nam

Với các nớc Liên minh châu Âu (EU), ta đã tăng cờng quan hệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực, chú trọng các đối tác quan trọng và đẩy nhanh quan hệ với một số đối tác mới có tiềm năng Nhìn chung quan hệ kinh tế-thơng mại, đầu

t và viện trợ của EU với Việt Nam ổn định và tiếp tục mở rộng EU trở thành

đối tác hàng đầu của ta về thơng mại, đầu t, viện trợ ODA

Cú thể núi năm 2005 cũng là năm hoạt động ngoại giao đa phương diễn

ra sụi động và cú hiệu quả Cỏc đồng chớ lónh đạo éảng, Nhà nước, Chớnh phủ và Quốc hội ta đó tham gia rất nhiều diễn đàn, hội nghị quốc tế và khu vực quan trọng như : Hội nghị Cấp cao Á – Phi, kỷ niệm 50 năm Hội nghị Bangdung tại Indonesia, Hội nghị cấp cao APEC 13 ở Hàn Quốc, Hội nghị Cấp cao ASEAN 11 và cấp cao éụng Á lần thứ nhất tại Malaysia, Hội nghị

Trang 8

cấp cao ASEAN đặc biệt về súng thần tại Indonesia, Hội nghị cấp cao Tiểu vựng Mờ-cụng mở rộng (GMS) lần 2 tại Trung Quốc, Hội nghị cấp cao cỏc nhà lónh đạo Nghị viện tại New York, Hội nghị AIPO lần thứ 26 tại Lào, Hội nghị cấp cao kiểm điểm thực hiện Mục tiờu phỏt triển Thiờn niờn kỷ và Hội nghị cấp cao ASEAN - Liờn Hợp quốc tại New York

Sự tham gia tớch cực của Việt Nam đó gúp phần vào thành cụng của cỏc diễn đàn, hội nghị và qua đú, chỳng ta cú thể chia sẻ, học hỏi từ bạn bố thế giới về những kinh nghiệm phỏt triển Dự cỏc hội nghị quốc tế với sự tham gia của nhiều nhà lónh đạo cỏc nước cũng là dịp để lónh đạo ta cú nhiều cuộc tiếp xỳc song phương với lónh đạo cỏc nước, bàn những biện phỏp cụ thể thỳc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tỏc với cỏc nước

2.2-Hạn chế:

Khó khăn lớn và rõ nét nhất là sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam còn yếu trên thị trờng thế giới Sự yếu kém này không chỉ về chất lợng và giá cả mà còn ở phơng thức giao hàng, phơng thức thanh toán, ở các dịch vụ sau bán hàng Theo diễn đàn kinh tế thế giới(WEF) năng lực cạnh tranh của toàn

bộ nền kinh tế việt nam vẫn xếp ở hạng rất thấp và bấp bênh trên thế giới Nền kinh tế Việt nam năm 1977 xếp thứ 49 trên tổng 53 nớc xếp hạng, năm 1998 tăng lên vị trí 39 do các nớc khác bị khủng hoảng nhng năm 1999 lại tụt xuống 48 Đến năm 2000 vị trí của Việt nam là 52 trên 59 nớc Đằng sau năng lực cạnh tranh là trình độ công nghệ và trình độ quản lý của các doanh nghiệp còn yếu kém, là sự phối hợp thiếu đồng bộ giữa quản lý vi mô và quản lý vĩ mô Trong khi đó uy tín kinh doanh còn cha rõ nét, cha có những sản phẩm, những nhãn hiệu hàng hoá mang đặc trng Việt Nam giữ vị trí đáng kể trên thị trờng thế giới

Nguy cơ tụt hậu của nền kinh tế Việt Nam so với nền kinh tế các nớc trong khu vực và nền kinh tế thế giới là một thách thức đáng kể đối với chúng ta.Thu nhập bỡnh quõn đầu người của nước ta khoảng 450 USD, với mức tăng trưởng GDP năm 2002 là 7, 2% chia đều cho mỗi người, mỗi người sẽ được thờm 32 USD Trong khi đú, thu nhập bỡnh quõn đầu người của Thỏi Lan là

Trang 9

2.200 USD, với mức tăng trưởng của Thỏi Lan năm 2002 là 4, 8%, mỗi người dõn Thỏi Lan sẽ được thờm 132 USD Như vậy dự tốc độ tăng trưởng của ta hơn Thỏi Lan đến khoảng gần 50% năm 2002, bỡnh quõn người dõn Thỏi Lan vẫn “giàu” thờm hơn ta gấp 3 lần Sự tụt hậu ở đây không những về trình độ phát triển thể hiện ở chỉ tiêu GDP bình quân đầu ngời mà điều quan trọng là ở

sự thấp kém về trình độ công nghệ, sự lạc hậu về cơ cấu kinh tế, sự chậm trễ

về trình độ quản lý, sự bất cập của hệ thống luật pháp và một nền hành chính kém hiệu quả

Xu hớng tự do hoá thơng mại đang diễn ra mạnh mẽ nhng xu hớng bảo

hộ mậu dịch cũng hết sức dày đặc với những công cụ bảo hộ mới Các nớc đi sau nh Việt Nam vừa phải chịu sức ép của quá trình hội nhập quốc tế, của việc

mở cửa tham gia vào các tổ chức mậu dịch quốc tế đa phơng với sự cạnh tranh gay gắt, vừa phải đối phó với hàng rào bảo hộ mậu dịch tinh vi thông qua các tiêu chuẩn kỹ thuật của các nớc phát triển Điều này làm cho việc gia nhập các

tổ chức thơng mại đa phơng trở thành thách thức lớn đối với các nớc đang phát triển nh Việt Nam

Sự mất ổn định của môi trờng kinh tế-tài chính-tiền tệ khu vực và toàn cầu, sự cạnh tranh giữa các cờng quốc và trung tâm kinh tế quốc tế lớn, sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút đầu t nớc ngoài , sự đổ vỡ của một số mô hình phát triển hớng ngoại gây khó khăn trong việc chủ động tham gia vào phân công lao động quốc tế, khó khăn cho việc lựa chọn mô hình và chính sách phát triển cho các nớc đi sau trong đó có Việt Nam

iII-Giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh

tế đối ngoại

3.1-Mục tiêu, phơng hớng, nguyên tắc cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.

3.1.1-Mục tiêu:

Đối với nớc ta, việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại phải nhằm từng bớc thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh theo định hớng xã hội chủ nghĩa.Trong thời gian trớc mắt việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc-nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ Mục tiêu đó

Trang 10

phải đợc quán triệt đối với mọi ngành, mọi cấp trong hoạt động kinh tế đối ngoại cũng nh phải đợc quán triệt trong mọi lĩnh vực của kinh tế đối ngoại

3.1.2-Phơng hớng cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, phát triển kinh tế đối ngoại:

Xuất phát từ quan điểm của Đảng: “Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nớc trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển”, phơng hớng cơ bản nhằm phát triển kinh tế đối ngoại trong thời kỳ quá độ là:

- Đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế với mọi quốc gia, mọi tổ chức kinh tế không phân biệt chế độ chính trị trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi Củng cố và tăng cờng vị trí của Việt Nam ở các thị trờng quen thuộc và với bạn hàng truyền thống, tích cực thâm nhập, tạo chỗ đứng ở các thị trờng mới, phát triển các quan hệ mới dới mọi hình thức

- Kinh tế đối ngoại là một trong các công cụ kinh tế bảo đảm cho việc thực hiện mục tiêu kinh tế-xã hội đề ra cho từng giai đoạn lịch sử cụ thể và phục vụ đắc lực mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hớng xã hội chủ nghĩa

- Chủ động tạo những điều kiện để hội nhập có hiệu quả vào nền kinh tế thế giới, phát huy ý chí tự lực, tự cờng, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, dựa vào nguồn lực trong nứơc là chính đi đôi với tranh thủ tối

đa nguồn lực bên ngoài

Theo những định hớng trên, những năm qua, hoạt động kinh tế đối ngoại

ở nớc ta đã từng bớc mở rộng thị trờng, đã lập lại quan hệ bình thờng với các

tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế, bớc đầu đã thu đợc những thành tựu quan trọng Bên cạnh những thành tựu to lớn đó, hoạt động kinh tế đối ngoại vẫn còn những bất cập đã và đang là những thách thức đối với nớc ta, đòi hỏi chính sách kinh tế đối ngoại phải tiếp tục đổi mới và hoàn thiện

3.1.3-Nguyên tắc cơ bản cần quán triệt trong việc mở rộng và nâng cao

hiệu quả kinh tế đối ngoại:

Để mở rộng kinh tế đối ngoại có hiệu quả cần quán triệt những nguyên tắc phản ánh những thông lệ quốc tế, đồng thời đảm bảo lợi ích chính đáng về kinh tế, chính trị của đất nớc Những nguyên tắc đó là:

)Bình đẳng:

Ngày đăng: 05/07/2016, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w