1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước và 1 số biện pháp để nâng cao hiệu quả trong thời gian tới

17 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 58,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm đa dạng hoá sở hữu tạo động lực cho ngời có vốn cổ phần và ngời lao động trong doanh nghiệp hăng say lao động vì lợi ích chính đáng, đồng thời phù hợp với chủ trơng xây dựng nền kin

Trang 1

Phần I : Lời nói đầu

Trong xu thế “nền kinh tế nớc ta đang từng bớc hội nhập với kinh tế thế giới”, cụm từ “Công ty cổ phần” không còn gì mới mẻ Hình thức cổ phần hoá DNNN đã và đang càng phát triển sâu rộng trên khắp mọi miền Tổ quốc Đối với nớc ta, từ sau Đại hội Đảng VI, chuyển từ chế độ “tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc”

Từ đó đã hình thành nên nhiều thành phần, tổ chức kinh tế mới trợ giúp

đắc lực cho sự chuyển mình của đất nớc Trong đó, ta không thể không nói

đến sự đóng góp to lớn của hình thức cổ phần hoá DNNN

Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc Nhằm đa dạng hoá sở hữu tạo động lực cho ngời có vốn cổ phần và ngời lao động trong doanh nghiệp hăng say lao

động vì lợi ích chính đáng, đồng thời phù hợp với chủ trơng xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần trong tiến trình đổi mới nền kinh tế nớc ta

Chúng ta biết rằng, vào ngày 21/12/1990 thì văn bản luật về hình thành

tổ chức Công ty mới ra đời, điều này là còn khá mới mẻ đối với chúng ta Bởi

lẽ đó, em muốn đi sâu vào đó để khám phá và tổng kết những vai trò, trở ngại cũng nh những biện pháp phát triển của hình thức này

Với đề tài : “Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc và một số biện pháp để nâng cao hiệu quả trong thời gian tới” em xin trình bày những vấn đề cơ bản sau :

- Lý luận chung về sự hình thành các loại CTCP.

- Một số giải pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh quá trình hình thành các Công ty cổ phần và nâng cao hiệu quả của CTCP trong phát triển kinh tế Việt Nam thời gian tới.

Đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa QLDN cùng với sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành đợc tiểu luận này song không thể thiếu những sai sót Vì vậy em rất mong đợc sự đóng góp của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội ,tháng 12 năm 2002

Phần II : Nội dung Chơng I : Lý luận chung về sự hình thành các

loại Công ty cổ phần (CTCP)

Trang 2

Từ khi ra đời CTCP đến nay đã có rất nhiều khái niệm bao quát về CTCP : “CTCP là một xí nghiệp lớn TBCN, mà vốn của nó đợc hình thành từ

sự đóng góp của nhiều nguồn thông qua phát hành cổ phiếu” (1) Đây là theo quan điểm KTCT học Mác - xít, còn có những quan điểm khác : “CTCP là hình thức tổ chức phát triển của sở hữu hỗn hợp, từ hình thức sở hữu vốn của một chủ sang hình thức sở hữu của nhiều chủ diễn ra trên phạm vi Công ty”

Nó là sản phẩm tất yếu của xã hội hoá về mặt kinh tế - xã hội (mặt sở hữu) và cũng là sản phẩm tất yếu của quá trình tích tụ và tập trung hoá sản xuất của nền sản xuất lớn hiện đại Các Mác và Ph Ăng ghen đã xem hình thức sở hữu vốn cổ phần là “điểm quá độ” từ t hữu tài sản sang sở hữu xã hội về tài sản trong khuôn khổ của CNTB

Tại điều 51 chơng 4 của luật đoanh nghiệp đợc quốc hội nớc ta thông qua ngày 12/6/1999 và ngày 1/7/1999 Chủ Tịch Nớc đã ký lệnh số 05/LCTN công

bố luật doanh nghiệp và luật này có hiệu lục từ ngày 1/1/2000 Trong đó công

ty cổ phần đợc định nghĩa nh sau :

a Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong dó ;

+ Vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

+ Cổ đông là ngời nắm giữ cổ phần trong doanh nghiệp chịu trách nhiệm

về nợ và các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp trong pham vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho ngời khác ,trừ trơừng hợp quy định tại khoản 3 điều 55 và khoản 1 điều 58 của luật này

+ Cổ đông có thể là tổ chứ , cá nhân , số lợng cổ đông tối thiẻu là 3

ng-ời và tối đa là không hạn chế

b Công ty cổ phần cố quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy

đinh của pháp luật về thị trơng chng khoán

c Công ty cổ phần có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh

Tóm lại , hình thành công ty cổ phần là quá trình kinh tế khách quan ,do đòi hỏi nền kinh tế thị trờng Qúa trình hình thành và phát triển công ty cổ phần cho thấy chế độ tín dụng ngân hàng là đòn bẩy trong quá trình sở hữu và tạo

điều kiện ran đời công ty cổ phần

Theo luật thơng mại Anh Quốc, thì có 2 loại Công ty cổ phần :

Trang 3

- Công ty công cộng, loại Công ty mà cổ phiếu của nó đợc mua bán, trao

đổi đem trên thị trờng chứng khoán Loại Công ty này tơng đơng với Công ty vô danh của Pháp

- Công ty riêng, tơng đơng với Công ty TNHH ở Pháp Logic và lịch sử cho thấy, có ba con đờng để hình thành Công ty cổ phần :

+ Hình thành theo con đờng truyền thống Điều đó có nghĩa việc hình thành đi từ Công ty một chủ sang Công ty nhiều chủ từ thấp đến cao, theo trật

tự tự nhiên

+ Hình thành do liên doanh liên kết giữa Nhà nớc với kinh tế - TBTN trong nớc và ngoài nớc

ii Một số đặc điểm, vai trò công ty cổ phần với sự phát triển kinh tế

+ Những nét cơ bản về công ty cổ phần

Các giai đoạn phát triển của công ty cổ phần đợc chia ra làm bốn giai

đoạn

Giai đoạn thứ nhất : đó là giai đoạn phát sinh công ty cổ phần trên thế

giới

Trong giai đoạn này, sự xuất hiện CTCP đầu tiên có các tên Công ty

Đông ấn, do thơng nhân Anh thành lập Năm 1779 tại Luân Đôn hình thù đầu tiên của Sở giao dịch chứng khoán ra đời vào năm 1801 chính thức đợc thành lập Thị trờng giao dịch chứng khoán của Mĩ ra đời vào năm 1790

Giai đoạn thứ hai : Đó là giai đoạn hình thành trớc và sau cuộc cách

mạng công nghiệp chủ yếu là nửa đầu thế kỷ XIX, các Công ty cổ phần chính thức lần lợt ra đời với hình thức tổ chức và hình thức phân phối riêng của chúng Vào khoảng giữa thế kỷ XVIII đầu XIX, Công ty cổ phần đã xuất hiện trong lĩnh vực giao thông vận tải đờng sông và đờng sắt, đến năm 1837 số Công ty cổ phần đã là 46 Công ty

Giai đoạn thứ ba : Giai đoạn hình thành sau những năm 70 của thế kỷ

XIX, giai đoạn này là giai đoạn phát triển mạnh, phổ biến ở tất cả các nớc, các ngành phát triển có quy mô rộng và tập trung t bản diễn ra với tốc độ cao : Các ten, xanh đi ca, Tơ rớt Cho tới năm 1930, số Công ty cổ phần ở Anh là 86.000 và 90% t bản Anh đều chịu sự khống chế của Công ty cổ phần Tại Mĩ,

Trang 4

vào năm 1909 có đến 262.000CTCT Tới năm 1939, số Công ty cổ phần ở Mĩ chiếm 51,7% trong các xí nghiệp công nghiệp

Giai đoạn thứ t : Giai đoạn này chính là giai đoạn trởng thành sau thế

chiếu thứ II, CTCP ngày càng trở nên hoàn thiện hơn về cơ cấu tổ chức và phát triển mạnh mẽ có quy mô to lớn

Nh vậy, Công ty cổ phần ra đời trên cơ sở xã hội hoá cao, phân công lao

động xã hội, tập trung hoá về nguồn vốn, quan hệ sản xuất phát triển ở trình

độ ngày càng cao Công ty cổ phần phát triển dần hoàn thiện hơn, phát triển trên bề rộng và chiều sâu Nó phát triển ở hầu hết các nớc có quan hệ sản xuất TBCN, sau này là các nớc XHCN, điển hình nh nớc ta CTCP tăng dần về quy mô, lĩnh vực khác nhau, đa ngành, đa quốc gia

+ Những đặc điểm chung của công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một tổ chức có t cách pháp nhân, các cổ đông chịu trách nhiệm pháp lý riêng, hữu hạn trong phần vốn góp của mình Công ty cổ phần đợc phát hành cổ phiếu, giá trị mỗi cổ phiếu đợc gọi là mệnh giá cổ phiếu, trong đó cổ phiếu là một thức chứng khoán có giá trị ghi nhận quyền sở hữu cổ phần Đồng thời bảo đảm cho ngời chủ sở hữu có quyền lĩnh một phần thu nhập của Công ty tơng ứng với số tiền ghi trên cổ phiếu Số cổ phiếu đợc phát hành là hữu hạn, cổ phiếu chứng minh đợc t cách thành viên ngời góp vốn vào công ty cổ phần Công đông nắm đợc số cổ phiếu khống chế thì có quyền chi phối hoạt động của Công ty

Vai trò của Công ty cổ phần : Công ty cổ phần có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế, công ty cổ phần hiện nay nắm đại đa số thị phần trong cơ cấu kinh tế của một quốc gia.Nó có khả năng huy động nguồn vốn nhàn rỗi,

sử dụng vốn có hiệu quả hơn, mặt khác nó làm cho sự rủi ro trong kinh doanh

đợc hạn chế, tách quyền sở hữu và quyền sử dụng, tranh thủ nhận đầu t nớc ngoài Đặc biệt, công ty cổ phần làm cho nền kinh tế trở nên có quy mô hơn, tính năng động của nền kinh tế cao hơn

iii Sự cần thiết phải CPH dnnn hiện nay

1 Thực trạng hoạt động của các DNNN hiện nay

ở nớc ta , khu vực kinh tế nhà nớc cũng đợc phát triển một cách nhanh chóng ,rộng khắp trong các lĩnh vực cơ bản với tỷ trọng tuyệt đối trong nền kinh tế ,bất kể hiệu quả mà nó mang lại Sau chính sách đỏi mới (nh khu vực xơng sống của nền kinh tế ) đã biểu hiện nhiều nhợc điểm ,kém hiệu quả thậm

Trang 5

chí có nhiều đoanh nghiệp có nguy cơ phá sản điều đó thể hiện trong 3 yếu tố sau :

- Về vốn hoạt động và phat triển : Các doanh nghiệp luôn trong tình trạng thiếu thốn dẫn dến ngng sản xuất Trong khi đó hiệu quả sử dụng đồng vốn thấp ,nguy cơ thất thoát vốn gia tăng ,số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ tăng nhanh trong vòng vài nam trở lại đây

- Công nghệ lạc hậu ,hệ thống máy móc thiết bị cũ nát cha đợc thay thế

- Trình độ quản lý của các doanh nghiệp còn thấp không theo kịp sự đi lên của nền kinh tế ,đặc biệt là khu vc kinh tế ngoài quốc doanh Đi cùng vơi

nó là một đội ngũ lao đông đông đảo về số lợng nhng bất cập về chất lợng

Nh vậy việc cải tổ DNNN tại thời điểm này là hết sức cần thiết nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và cũng là tạo ra sự bình đảng hơn trong kinh doanh các thành phần kinh tế khác

2 Sự cần thiết phải CPH của DNNN và những tác động của công ty cổ phần với sự phát triển kinh tế

+

Sự cần thiết phải CPH : Từ thực trạng hoạt động của DNNN đòi hỏi chúng ta phải có giải pháp để cải cách giải quyết 3 yếu tố : Vốn – Công nghệ – Quản lý CPH DNNN là một trong những giải pháp ,chủ trơng hết sức cần thiết và đúng đắn của đảng và Nhà nớc ta nhằm đổi mới ,nâng cao hiệu quả hoạt động của loại hình doanh nghiệp này

+ Tác động của Công ty cổ phần đối với sự phát triển kinh tế Vai trò của

nó đối với một nền kinh tế thật to lớn, mang tính chất quyết định chọ phồn thịnh của một quốc gia, một khu vực và tính năng động của nền kinh tế đó

Nh Cac - Mac đã đánh giá : “Nếu nh cứ phải chờ cho đến khi tích luỹ làm cho một nhà TB riêng lẻ lớn đến mức có thể đảm đơng việc xây dựng đờng sắt thì

có lẽ đến ngày nay thế giới vẫn cha có đờng sắt Ngợc lại, qua CTCP, sự tập trung đã thực hiện đợc điều đó trong nháy mắt” Nh vậy, sự tập trung vốn quả

là có một sức mạnh kỳ diệu, tởng không làm đợc mà lại có thể dễ dàng thực hiện

Tác động mạnh nhất của CTCP là góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Một là : Trách nhiệm của các cổ đông trong Công ty theo tỷ lệ cổ phần

đóng góp quyền sở hữu phần vốn của mình của các cổ đông đã tạo ra năng lực, quyền hạn quản trị nguồn vốn trong việc tạo lợi nhuận cho công ty và chia

Trang 6

lợi tức cổ phần Sức ép của việc duy trì trị giá cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán khiến các doanh nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Hai là : Huy động vốn nhàn rỗi vào từ nhiều kênh khác nhau trong xã

hội cho các lĩnh vực có năng suất lao động và tỷ suất lợi nhuận cao, làm cho vốn đợc phân bổ và sử dụng có hiệu quả hơn trong nền kinh tế Bởi lẽ, nhiều ngời tuy có tiền nhng không tìm ra định hớng kinh doanh của mình khi có CTCP thì họ sẽ lựa chọn một cách tối u nhất để tham gia kinh doanh trên đồng vốn của mình

Ba là : Hạn chế rủi ro trong quá trình kinh doanh, trong trờng hợp công

ty lâm vào khủng hoảng Khi khủng hoảng xảy ra thì các cổ đông không chịu hoàn toàn rủi ro, mà nó chia đều theo tỷ lệ sở hữu cổ phần Một cá nhân có thể

là thành viên, cổ đông của nhiều công ty cổ phần khác nhau Do vậy, rủi ro là

có thể tránh khỏi

Việc phát hành chứng khoán của CTCP cùng với việc chuyển nhợng, mua bán chứng khoán đến một mức độ nhất định sẽ tạo điều kiện cho ra đời thị trờng chứng khoán Sự hình thành thị trờng chứng khoán có thể khai thác

đợc nguồn tài trợ cho các hoạt động đầu t sản xuất kinh doanh, khai thác đợc những nguồn tiết kiệm trong dân chúng đến các nhà đầu t Nó là cơ chế phân

bổ nguồn vốn đầu t phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng và còn là cơ

sở quan trọng để nhà nớc thông qua đó sử dụng các chính sách tiền tệ can thiệp vào hoạt động của nền kinh tế nhằm đạt đợc những mục tiêu đã lựa chọn

Bốn là : Tách quyền sở hữu và quyền kinh doanh, làm cho các công ty có

khả năng sử dụng những ngời có năng lực tham gia quản trị công ty một cách

có hiệu quả Đồng thời đẩy mạnh đợc quá trình phân công lao động xã hội, thực hiện tốt nguyên tắc chuyên môn hoá theo năng lực, tay nghề của từng cá nhân, làm cho mọi ngời sử dụng đợc khả năng của mình trong công việc

Năm là : Công ty cổ phần mở ra một lợi thế là tạo đợc nguồn vốn từ bên

ngoài, đôi khi sử dụng đợc khả năng kinh doanh nhằm thúc đẩy sự phát triển của hình thức công ty cổ phần Điều đáng nói là, mô hình này rất thuận lợi tạo

đà cho các nớc đang phát triển, còn thiếu nguồn vốn để khai thác tiềm lực của

đất nớc Khi có sự tham gia của các thành viên bên ngoài thì họ không chỉ nhận đợc nguồn vốn là tiền mặt, mà còn có thể thu hút đợc khả năng về công nghệ cũng nh trình độ quản lý hiện đại, tiên tiến hơn để thúc đẩy sự

Trang 7

phát triển nền kinh tế đất nớc

iv Về tiến trình hoạt động CPH các DNNN những năm qua

Phải thấy rằng từ khi có những chính sách phù hợp hơn so với thực

tế ,trên phạm vi cả nớc ,tiến độ cổ phần hoá các DNNN đã có những bớc nhảy vọt khá tốt Chỉ riêng năm 1998 , là năm ban hành Nghị định

44/1998/NĐ-CP ,đã có 90 DNNN đợc cổ phần ,nghĩa là gấp 3 lần so với 7 năm trớc đó ; và trong năm 1999 ,đã có thêm 250 DNNN đợc cổ phần hoá ,nâng tổng số các DNNN đợc cổ phần hoá lên 370 đoanh nghiệp Năm 2000 ,tổng số DNNN đợc CPH đã nâng lên trên số 525 đoanh nghiệp và đến tháng 6 năm 2001 là 700

Riêng thành phố Hồ Chí Minh , tính đến thêm 6 tháng đầu năm 2001 tổng số DNNN đợc cổ phần hoá dã đạt xấp xỉ 90 DN

Tuy kết quả khá khả quan nh vậy ,nhng nhìn chung thì việc thực hiện CPH vẫn bị đánh giá là chậm so với kế hoạch và sự mong đợi Nguyên nhân thì chắc đã rõ có nhiều nguyên nhân ,nh chính sách cha đủ sc khuyến khích ,thủ tục xác định pháp định pháp lý về quyền sở hữu còn rờm rà , các khoản tồn tại về nợ khó đòi ,các khoản lồ chậm luân chuyển v v việc tuyên truyền giới thiệu về ý nghĩa tác dụng chủ trơng CPH DNNN cha đủ liều lợng cho nên cha có sự tích cực hởng ứng

Tuy nhiên bên cạnh vớng mác về tài chính thì nổi lên là vơng mắc làm chng lại tiến trình đó là cái nhìn cha thống nhất đối với cổ phần hoá Dờng nh

có sự ngộ nhận ,hoặc là cha nhất quán trong quan điểm CPH DNNN nh có cái gì đó trùng lẫn với bán DNNN theo tôi thì trong CPH việc xác định giá trị doanh nghiệp chỉ là cơ sở để xây dựng phơng án mời gọi xã hội tham gia cổ phẩn trong đó có chuyển đổi cơ cấu vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp lẫn việc huy động thêm vốn để phát triển quy mô doanh nghiệp Suy cho cùng yếu

tố quyết định sự thành công hay thất bại của phơng án CPH là chiến lợc và kế hoạch làm ăn trong tơng lai Ngời mua cổ phần là ngời góp vốn vào doanh nghiệp vì họ nhất trí với phơng án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trứ không phaỉ họ mua tài sản kinh doanh của doanh nghiệp

Lâu nay chúng ta vẫn nghe nói đến việc định giá đắt rẻ khi CPH trong

đó về giá trị bất động sản thì không tính đến giá trị đất nên ngời ta đua nhau tranh mua cổ phần của các DNNN CPH bất kể và cũng không cần biết tình hình tài chính của DN đó ra sao ,chỉ cần nó là DN có tên tuổi quen thuộc

Trang 8

+ Do vậy , hiện nay khi đánh giá doanh nghiệp nhà nớc mỗi ngời ,mỗi

tổ chức tuỳ teo hiểu biết ,nhận thức góc nhìn , có sự đánh giá khác nhau về kết quả và giá trị thực tiễn của nó ,đã tạo nên khá nhiều tác động ,ảnh hởng đến tiến trình cổ phần hoá DNNN

Trang 9

Chơng II Một số giải pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh quá trình hình thành các công ty cổ phần và nâng cao hiệu quả của CTCP trong chiến lợc phát

triển kinh tế Việt Nam thời gian tới

i những đóng góp của CTCP cho phát triển kinh tế Việt Nam

Với việc thay đổi phơng thức quản lý, chế độ bình bầu chọn giám đốc, hội đồng quản trị và các chức danh lãnh đạo doanh nghiệp đã làm cho đội ngũ này có trách nhiệm cao hơn do quyền lợi và nghĩa vụ gắn chặt với nhau Một

ví dụ điển hình tại công ty cổ phần Phú Gia (Hà Nội) sau cổ phần hoá, hàng tháng tiết kiệm đợc hơn 50% tiền điện và 30% chi phí hành chính khác

Sau khi cổ phần hoá thì hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc nâng lên rõ rệt, các chỉ tiêu vốn, lợi nhuận bình quân đều tăng đáng kể Thấy nh doanh nghiệp Nhà nớc đầu tiên đợc cổ phần hoá là đại lý liên hiệp vận chuyển thuộc Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam, năm 1993, ở thời điểm cổ phần chỉ có 6,2 tỷ

đồng, sau 5 năm hoạt động số vốn tăng gấp hơn 6 lần (đạt 37,8 tỷ đồng), lợi tức so với vốn tăng 150% Xí nghiệp cơ điện lạnh thành phố Hồ Chí Minh sau

3 năm hoạt động vốn lên gấp 10 lần, lao động tăng 4 lần, doanh thu tăng 10 lần…

Bắt đầu từ cuối năm 1991 quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc đi vào thực hiện, nhng chậm chạp Cho tới năm 1994 mới chỉ có 5 doanh nghiệp

đợc cổ phần hoá chính thức Cho tới 1/1/1998 chỉ có 18 doanh nghiệp nhà nớc

cổ phần hoá mà trong đó có 4 công ty thuộc bộ phận giao thông vận tải, một doanh nghiệp chế biến nông sản, 3 doanh nghiệp dịch vụ

Công ty cổ phần làm cho quá trình nâng cấp cơ sở hạ tầng đợc thuận tiện nhờ có sự tích góp vốn từ nhiều ngời khác nhau, khai thác vốn có hiệu quả mở rộng quy mô nền kinh tế Không chỉ vậy mà nó còn đồng thời tham gia thúc

đẩy quá trình đổi mới công nghệ phát huy tính sáng tạo của thị trờng, cơ chế mới Tiến trình cổ phần hoá đã đạt đợc những bớc chuyển biến đáng kể, đánh dấu tromg nghị định 44/1998/NĐCP ngày 29/6/1998, chỉ trong 6 tháng cuối năm 1998, sau khi nghị định 44/CP ra đời đã có 90 doanh nghiệp cổ phần hoá

Trang 10

lên tới 120 công ty Điểm đột phá là có 250 doanh nghiệp đợc cổ phần hoá chỉ

từ năm 1998 – 1999

Những điểm đạt đợc từ cổ phiếu hoá là hết sức to lớn tạo đà cho chuyên môn hoá, phân công lao động xã hội Các công ty cổ phần ở nớc ta đang trên

đà phát triển với doanh thu tăng binh quân từ 30 đến 35% thậm chí có doanh nghiệp tăng đợc tới 50%, số lợng lao động hàng năm tăng 10%

Một trong những kết quả quan trọng của quá trình cổ phần hoá đó là làm cho thu nhập quốc dân tăng mạnh Trong số đó, ta thấy có một số mặt điển hình : thu nhập quốc dân tăng bình quân từ 5 – 10%/năm, đời sống nhân dân ngày càng đợc cải thiện từ chỗ thiếu ăn tới đủ ăn và dần dần có nhu cầu cao hơn và các loại sản phẩm cao cấp Đời sống kinh tế sôi động, hài hoá, đất nớc phồn vinh và văn minh hơn rất nhiều

Để chứng minh cho những thành tựu đó ta lấy ra một vài ví dụ nh : Công

ty chế biến xuất khẩu Long An, Công ty cổ phần cơ điện lạnh, Công ty cổ phần đại lý Liên hợp Giao thông vận tải tăng trên 20% Thu nhập bình quân hàng năm tăng 20% Lợi nhuận trớc thuế hàng năm tăng bình quân trên 26%, hơn thế có công ty đạt lợi nhuận gấu từ 2 đến 3 lần trớc cổ phần Phần dành cho ngân sách cũng tăng trên 30%

Thực trạng quá trình cổ phần hoá vẫn còn diễn ra chậm chạp, nhất là khu vực doanh nghiệp Nhà nớc Tới năm 1999, chúng ta đặt ra chỉ tiêu là cổ phần hoá 400 doanh nghiệp nhà nớc, nhng thực tế chỉ có 370 doanh nghiệp đợc cổ phần hoá, chiếm 6,8% số doanh nghiệp do địa phơng quản lý và khoảng 36% tổng số doanh nghiệp cần cổ phần hoá tại địa phơng Do đó, vấn đề cổ phần hoá vẫn còn tiến triển chậm, quy mô vừa và nhỏ

Sau khi thực hiện tiến trình cổ phần hoá trong các doanh nghiệp thì chúng ta đồng thời mở rộng đợc phạm vi quan hệ kinh tế quốc tế Phát triển kinh tế hợp tác quốc tế là một bớc rất quan trọng trong định hớng phát triển nền kinh tế đất nớc Điều này rất khả quan, khả quan trong việc kết hợp phát huy nguồn nội lực và ngoại lực để vực dậy nền kinh tế hỗn hợp nhiều thành phần, phát triển theo hớng cổ phần hoá trong nền kinh tế thị trờng có quản lý của nhà nớc Hiện nay, chúng ta quan hệ với hầu hết các nớc t bản và xã hội chủ nghĩa với phơng châm lành mạnh quan hệ hữu nghị đôi bên cùng có lợi Trong một số lĩnh vực, chúng ta cho phép các Công ty đợc thành lập không hạn chế cổ phần của vốn đầu t nớc ngoài

Ngày đăng: 05/07/2016, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w