1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận CNH hđh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở VN

19 439 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 178 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức vấn đề này, Đảng cộng sản Việt Nam xác định tại Đại hội lần thứ VIII, và tiếp tục khẳng định tại đại hội lần thứ IX, X : đẩy mạnh“đẩy mạnh CNH, HĐH và phát triển kinh tế tri th

Trang 1

a-Đặt vấn đề

Toàn cầu hóa là hiện tợng nổi bật và là xu thế khách quan của nền kinh tế thế giới Trong khi một số nớc phát triển nh Mỹ đã hoàn thành cách mạng công nghiệp từ những năm 70, 80 của thế kỷ IX, Nhật đã hoàn thành cách mạng công nghiệp từ cuói thế kỷ IX, đầu thế kỷ XX, thì chúng ta mới bớc vào cuộc cách mạng CNH, HĐH

Việt Nam đi lên CNXH từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất-kỹ thuật thấp kém, trình độ của lực lợng sản xuất cha phát triển, quan hệ sản xuất XHCN mới đợc thiết lập, cha hoàn thiện Vì vậy quá trình CNH, HĐH chính là quá trình xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Mỗi bớc tiến của quá trinh CNH, HĐH là một bớc tăng cờng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho CNXH, phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất và góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất XHCN

Từ thực tiễn Việt Nam và các nớc trên thế giới, chúng ta ý thức sâu sắc rằng: muốn tiiếp tục phát huy thành tích , khắc phục yếu kém, đẩy lùi nguy cơ tut hậu về kinh tế, sớm đa nớc ta ra khỏi một nớc nghèo, lạc hậu thì không còn con đờng nào khác là chúng ta phải đẩy mạng quá trình CNH, HĐH

Nhận thức vấn đề này, Đảng cộng sản Việt Nam xác định tại Đại hội

lần thứ VIII, và tiếp tục khẳng định tại đại hội lần thứ IX, X : đẩy mạnh“đẩy mạnh

CNH, HĐH và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc CN theo hớng hiện đại vào năm 2020

Bài đề án này sẽ đi sâu vào phân tích “đẩy mạnhCNH, HĐH trong bối cảnh

hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam”., từ đó đa ra những phơng hớng và giải

pháp để nâng cao hiệu quả trong quá trình thực hiện CNH, HĐH

Trong quá trình thực hiện, với điều kiện thời gian và nguồn tài liệu tham khảo còn hạn chế nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Mong nhận đợc ý kiến đóng góp quý báu của thầy

Em xin trân thành cảm ơn GS.TS Phạm Quang Phan dã giúp em thực hiện đề tài này!

Trang 3

B Giải quyết vấn đề

I Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam

1 Tình hình thế giới

Từ thập kỷ 90, toàn cầu hóa là hiện tợng nổi bật và là xu thế khách quan của nền kinh tế quốc dân Mỗi bớc trong quá trình phát triển không thể tách rời sự tác động của thị trờng khu vực và thế giới Liên kết khu vực và thế giới trở thành một xu thế tất yếu của thời đại

Trong bối cảnh đó, hầu hết các nớc trên thế giớ đã có sự điều chỉnh hoạc cải cách kinh tế ở các mức độ và hình thức khác nhau

1.1 ở các n ớc t bản phát triển.

Từ đầu những năm 80 đã bắt đầu tiến hành điều chỉnh kinh tế Nội dung cơ bản của điều chỉnh kinh tế ở các nớc này là: điều chỉnh cơ cấu kinh

tế theo hớng phát triển các ngành có hàm lợng khoa học- kỹ thuật cao, thực hiện điều tiết nền kinh tế chủ yếu thông qua các công cụ và chính sách vĩ mô, đặc biệt là chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ

1.2.ở một số n ớc đang phát triển

ở các nớc này quá trình điều chỉnh nền kinh tế cũng diễn ra, đặc biệt một số nớc Đông á và Đông Nam á, từ đầu những năm 70 của thế kỷ 20 đã thực hiện cải cách kinh tế và trở thành khu vực phát triển năng động của thế giới

1.3 ở các n ớc xã hội chủ nghĩa

Trớc những khó khăn của nền kinh tế, các nớc xã hội chủ nghĩa nh liên xô,Trung Quốc, các nớc Đông Âu …đã tiến hành cải cách kinh tế Cảiđã tiến hành cải cách kinh tế Cải cách ở các nớc này đã diễn ra ở các thời điểm khác nhau nhng đều có nét chung là nhằm khắc phục sự trì trệ của nền kinh tế do hậu qủa của cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung

Nh vậy, làn sóng cải cách kinh tế mở rộng khắp ở các nớc trên thế giới

từ cuối thập niên 70 đã tạo nên áp lực mạnh mẽ cho công cuộc đổi mới ở

Trang 4

Việt Nam Trong bối cảnh phát triển kinh tế sôi động của thế giới, đặc biệt là các nớc trong khu vực, Việt Nam không thể đứng ngoài tiến trình đó

2- Tình hình trong n ớc

2.1.Thực trạng kinh tế n ớc ta tr ớc năm 1986

Sau khi Miền Nam hoàn toàn giải phóng, mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung ở Miền Bắc đợc áp dụng trên phạm vi cả nớc Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong xây dựng kinh tế nhng trong 5 năm( 1976-1980 ) tốc độ tăng trởng kinh tế chậm chạp, thậm chí có xu hớng giảm sút và bắt đầu rơi vào tình trạng khủng hoảng

Trong khi nguồn viện trợ không hoàn lại của các nớc XHCN ( Liên Xô) không còn thì Mỹ lại tiếp tục bao vây, cấm vận kinh tế, ngăn cản Việt Nam bình thờng hóa quan hệ với các nớc và tổ chức quốc tế Trớc tình hình

đó, Đảng ta đã quyết định đổi mới nền kinh tế vào 1986

2.2.Chủ tr ơng đổi mới của Đảng( tháng12/1986)

Đại hội đã đề ra đờng lối đổi mới toàn diện các mặt hoạt động của xã hội nh : phát triển kinh tế nhiều thành phần, điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế

và điều chỉnh cơ cấu quản lý kinh tế

2.3 Việc gia nhập WTO ở Việt Nam

Trong số 150

nớc thành viên của

WTO có khoảng 3/4

là các nớc đang phát

triển, kém phát triển

và đang trongthời kỳ

quá độ chuyển từ

kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế trị trờng

Việt Nam là một trong các nớc đang phát triển với thu nhập bình quân GDP thấp Mặc dù đã có những bớc tăng trởng vợt bậc trong những năm qua nhng đến nay nớc ta vẫn là một nớc có nền kinh tế cha phát triển, cơ cấu các ngành nghề cha cân đối, tỷ trọng nhập khẩu quá lớn so với xã hội Việc gia

Trang 5

nhập WTO là một trong những nỗ lực nhằm tiếp cận thị trờng thơng mại, toàn cầu, nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trờng thơng mại quốc tế, tạo tiền đề hội nhập và phát triển nền kinh tế Gia nhập WTO tức là gia nhập thị trờng thơng mại toàn cầu với hành lang pháp lý là quy chế WTO và những hiệp định thơng mại song phơng và đa phơng đợc ký kết với các nớc thành viên WTO sẽ mang lại nhiều lợi ích với các nớc đang phát triển

II- Lý luận về CNH, HĐH ở Việt Nam

1- Khái niệm về CNH, HĐH

Trong đại hội Đảng lần thứ 7, Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định:

“đẩy mạnhCNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ , phơng tiện và phơng pháp tiên tiến , hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

Khái niệm công nghiệp hóa trên đây đợc Đảng ta xác định rộng hơn những quan điểm trớc đó, bao hàm cả về hoạt động sản xuất, kinh doanh, cả

về dịch vụ và quản lý kinh tế- xã hội , đợc sử dụng bằng các phơng tiện và các phơng pháp tiên tiến và hiện đại cùng với kỹ thuật công nghệ cao

2- Quan điểm của Đảng về CNH, HĐH ở n ớc ta hiện nay

Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

Tranh thủ bối cảnh thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nớc ta để rút ngắn quá trình CNH, HĐH theo định hớng CHCN gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH, HĐH Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế

có giá trị tăng cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp sử dụng nguồn vốn tri thức của con ngời Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại Coi trọng cả số l-ợng và chất ll-ợng, tăng trởng kinh tế trong mỗi bớc phát triển của đất nớc, ở từng vùng từng địa phơng, trong từng dự án kinh tế xã hội

Khác với những năm 1995 về trớc, từ năm 1996 đến nay có những đặc

điểm mới về cơ chế kinh tế, lực lợng tiến hành CNH, HĐH định hớng chiến lợc huy động vốn, yếu tố thời đại Trên cơ sở đó tổng kết thực tiễn và căn cứ

Trang 6

vào tình hình hiện nay và yêu cầu phát triển của thời kỳ mới Đại hội VIII xác

định quan điểm CNH, HĐH nh sau:

Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa ph

-ơng hóa đa dạng hóa quan hệ kinh tế quốc tế

- CNH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó thành phần kinh tế nhà nớc là chủ đạo

- Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững

- Khoa học và công nghệ là động lực của CNH; kết hợp công nghệ truyền thông với công nghệ hiện đại Tranh thủ đi nhanh vào công nghệ hiện

đại ở những khâu quyết định

- Lấy hiệu quả kinh tế – xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định

ph-ơng án phát triển, lựa chọn dự án đầu t và công nghệ

- Kết hợp chặt chẽ và toàn diện phát triển kinh tế với củng cố, tăng c-ờng nền quốc phòng- an ninh của đất nớc

3- Những nội dung của CNH, HĐH ở Việt Nam

3.1- Nội dung cơ bản của CNH, HĐH trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam

a, Phát triển lực lợng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH- trên cơ sở thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất xã hội và áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại

Quá trình CNH, HĐH trớc hết là quá trình cải biến lao động thủ công, lac hậu thành lao đọng sử dụng máy móc, tức là phải cơ khí hóa nền kinh tế quốc dân Đó là bớc chuyển đổi rất căn bản từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp

Đi liền với cơ khí hóa là điện khí hóa và tự động hóa sản xuất từng bớc

và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự nghiệp CNH, HĐH đòi hỏi phải xây dựng và phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp, trong đó then chốt

là ngành chế tạo t liệu sản xuất Đối tợng của CNH, HĐH là tất cả ngành kinh tế quốc dân nhng trớc hết và quan trọng nhất là ngành công nghiệp sản xuất t liệu sản xuất

Đồng thời, mục tiêu của CNH, HĐHcòn là sử dụng kỹ thuật, công nghệ ngày càng tiên tiến hiện đại nhằm đạt năng suất lao động xã hội cao

Trang 7

Tất cả những điều đó chỉ có thể thực hiện trên cơ sở một nền khoa học- công nghệ phát triển đến một trình độ nhất định

b, Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý

ở nớc ta một cơ cấu kinh tế hợp lý khi nó đảm bảo các yêu cầu :

- Nông nghiệp phải giảm dần về tỷ trọng, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng dần về tỷ trọng

- Trình độ kỹ thuật của nền kinh tế không ngừng tiến bộ , phù hợp với

xu hớng của sự tiến bộ khoa học và công nghệ đã và đang diễn ra nh vũ bão trên thế giới

- Cho phép khai thác tối đa mọi tiềm năng của đất nớc, của các ngành, các địa phơng, các thành phần kinh tế

- Thực hiện sự phân công và hợp tác quốc tế theo xu thế toàn cầu hóa kinh tế, do vậy cơ cấu kinh tế đợc tạo dựng phải là “đẩy mạnh cơ cấu mở”

3.2- Những nội dung cụ thể của CNH, HĐH ở n ớc ta trong những năm tr -

ớc mắt

a, Đặc biệt coi trọng CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn

Để thực hiện nhiệm vụ CNH, HĐH nông thôn phải chú trọng đến vấn đề

chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn theo hớng CNH, HĐH, thực hiện 4 hóa , đa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và sinh học vào sản xuất nông nghiệp

b, Phát triển công nghiệp và xây dựng

Hớng u tiên phát triển công nghiệp ở nớc ta là: khuyến khích phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ chế tác…đã tiến hành cải cách kinh tế Cải.; khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Khẩn

tr-ơng thu hút vốn trong và ngoài nớc để thực hiện một số dự án quan trọng về khai thác dầu khí, luyện kim…đã tiến hành cải cách kinh tế Cải…đã tiến hành cải cách kinh tế Cải…đã tiến hành cải cách kinh tế Cải

c, Cải tạo, mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới có trọng điểm kết câu hạ tâng vật chất của nền kinh tế.

Do khả năng tài chính có hạn, trong những năm trớc mắt, cần huy động các nguồn lực trong và ngoài nớc để xây dựng các kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội Hoàn chỉnh một bớc mạnh lới giao thông, thủy lợi…đã tiến hành cải cách kinh tế Cải.Việc xây dựng kết cấu hạ tầng phải tập trung vào khâu cải tạo, mở rộng, nâng cấp có nh vậy mới tạo điều kiện cho mở rộng đầu t phát triển

Trang 8

d, Phát triển nhanh du lịch và các ngành dịch vụ

Trong những năm trớc mắt cần tạo bớc phát triển vợt bậc các ngành dịch

vụ, nhất là những ngành có chất lợng cao, tiềm năng lớn, và có sức cạnh tranh

e, Phát triển hợp lý các vùng lãnh thổ

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ trên cơ sở khai thác triệt để các loại thuế, tiềm năng của từng vùng, liên kết, hỗ trợ nhau, làm cho tất cả các vùng cùng nhau phát triển

f, Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, mở cửa kinh tế là cần thiết với tất cả các nớc Do đó, CNH, HĐH sẽ không thể thành công nếu nh không mở cửa nền kinh tế Chúng ta phải đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hớng u tiên và

là trọng điểm

4- Mục tiêu của CNH, HĐH

Mục tiêu lâu dài của CNH, HĐH ở nớc ta là xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật của CNXH dựa trên một nền khoa học và công nghệ tiên tiến, tạo ra lực lợng sản xuất mới với quan hệ sản xuất ngày càng tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, cải thiện đời sống vật chất, thực hiện dân giàu, nớc mạnh , xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Trớc mắt, chúng ta phải ra sức phấn đấu để đến 2020, về cơ bản, nớc

ta trở thành nớc công nghiệp theo hớng hiện đại

Đảng cộng sản Việt Nam xác định: “đẩy mạnh đẩy mạnh CNH, HĐH và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại vào năm 2020”

III- Để phát triển kinh tế ở Việt Nam thì bắt buộc phải thực hiện CNH, HĐH

1- Tính tất yếu thực hiện CNH, HĐH

Mỗi phơng thức sản xuất xã hội chỉ có thể đợc xác lập vững chắc trên cơ sở vật chất - kỹ thuật tơng ứng Nhiệm vụ quan trọng của nớc ta trong thời

kỳ quá độ lên CNXH là phải xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH, trong đó có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, có văn hóa và khoa học

Trang 9

tiên tiến Muốn thực hiện thành công nhiệm vụ quan trọng nói trên, nhất thiết phải tiến hành công nghiệp hóa

Việt Nam đi lên CNXH từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất - kỹ thuật thấp kém, trình độ của lực lợng sản xuất cha phát triển, quan

hệ sản xuất XHCN mới đợc thiết lập, cha hoàn thiện Vì vậy quá trình CNH chính là quá trình xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Mỗi bớc tiến của quá trình CNH, HĐH là một bớc tăng cờng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho CNXH, phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất và góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất XHCN

Trong xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa về kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, trong điều kiện cách mạnh khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện

đại phát triển rất nhanh chóng Để phát triển kinh tế, Việt Nam chúng ta phải chủ động sáng tạo nắm bắt thời cơ, phát huy những thuận lợi để đẩy nhanh quá trình CNH, tạo thế và lực mới để vợt qua những khó khăn, đẩy lùi nguy cơ, đa nền kinh tế tăng trởng, phát triển bền vững

2-Đặc điểm của CNH, HĐH của n ớc ta hiện nay

Thứ nhất, CNH phải gắn liền với HĐH Sở dĩ nh vậy vì trên thé giới

đang diễn ra cuộc cách mang khoa học và công nghệ hiện đại , một số nớc phát triển đã bắt đầu chuyển từ kinh tế công nghiệp sangkinh tế tri thức Do vậy, chúng ta phải tranh thủ ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, tiếp cận kinh tế tri thức

Thứ hai, CNH nhằm mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH CNH là tất

yếu với cả những nớc chậm phát triển nhng với mỗi nớc, mục tiêu và tính chất của CNH có thể khác nhau ở nớc ta, CNH nhằm xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho CNXH, tăng cờng sức mạnh để bảo vệ nền độc lập tự chủ

Thứ ba, CNH, HĐH trong điều kiện cơ chế thị trờng có sự điều tiết

của Nhà nớc Điều này làm cho CNH trong giai đoạn hiện nay khác với CNH trong thời kỳ đổi mới Còn trong cơ chế hiện nay, nhà nớc vẫn giữ vai trò hết sức quan trọng trong quá trình CNH, không xuất phát từ chủ quan của nhà

n-ớc , nó vận dụng các quy luật khách quan, trn-ớc hết là quy luật thị trờng

Thứ t, CNH, HĐH nền kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa

kinh tế vì thế mở cửa nền kinh tế , phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế là

Trang 10

tất yếu đối với nớc ta ở nớc ta, CNH, HĐH phải đảm bảo xây dựng nền kinh

tế là một nền kinh tế độc lập, tự chủ

3.Thực trạng của quá trình thực hiện CNH, HĐH ở Việt Nam

3.1 Thuận lợi

Thứ nhất, sau 20 năm đổi mới, thế và lực kinh tế của nớc ta đã thay

đổi mạnh mẽ, thể hiện những cái mới nh :

-Tiềm lực kinh tế mới: GDP tăng trởng cao trong nhiều năm, cơ cấu

ngành biến đổi theo hớng giảm tỉ trọng công nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ

-Thế phát triển mới: Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng cấm vận kinh tế,

quan hệ thơng mại và đầu t quốc tế mở rộng, đã gia nhập ASEAN, ASEM, APEC,WTO…đã tiến hành cải cách kinh tế Cải

-Động lực mới: xuất hiện những động lực phát triển mạnh mẽ: cạnh tranh

thị trờng , sự mở rộng các cơ hội, sức mạnh của tinh thần dân tộc trong cuộc

đua tranh, phát triển

-Lực lợng, chủ thể phát triển mới: năng lực chủ thể phát triển(nhà nớc,

nhân dân) đợc nâng cao.Các yếu tố bên ngoài ( vốn, công nghệ- kỹ thuật, tri thức, thị trờng) trở thành lực lợng thúc đẩy phát triển quan trọng

- Cấu trúc kinh tế : Cơ chế thị trờng thay cho cơ chế kế hoạch hóa tập

trung, nền kinh tế nhiều thành phần, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò và chức năng mới của nhà nớc , xã hội năng động hơn

Thứ hai, Bối cảch quốc tế bao gồm những xu hớng u trội bao gồm(i)toàn

cầu hóa kinh tế,(ii)phát triển kinh tế tri thức,và(iii) hòa bình, ổn định và hợp tác cùng phát triển giữa các quốc gia tạo ra quá trình thuận lợi cho quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam

Việc tham gia vào các quá trình liên doanh, liên kết, hợp tác song

ph-ơng và đa phph-ơng, hợp tác khu vực và quốc tế của nớc ta góp phần phát huy những lợi thế so sánh của đất nớc, thu hút đợc nguồn lực dồi dào về vốn , công nghệ, tri thức, kỹ năng,…đã tiến hành cải cách kinh tế Cảicủa thế giới cho công cuộc CNH, HĐH Bên cạnh đó, việc tham gia vào toàn cầu hóa kinh tế cũng tạo điều kiện động lực cho việc đẩy mạnh những cải cách trong nớc theo hớng hiện đại, phù hợp với chung của quốc tế

Ngày đăng: 05/07/2016, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w