Nền kinh tế thị trờng định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam gồm các loại thị trờng chủ yếu sau: Thị trờng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ; Thị trờng tài chính; Thị trờng lao động; Thị trờn
Trang 1
Mục Lục
I.Mở Bài
1 Vì sao chọn đề tài “phát triển đồng bộ các loại thị trờng trong nền kinh tế thị trờng định hớng Xã Hội Chủ Nghỉa ở Việt Nam”
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
II Lý luận chung về thị trờng, sự cần thiết hình thành đồng bộ các loại thị trờng ở Việt Nam
1 Khái niệm thị trờng
2 Các loại thị trờng
3 Vai trò chức năng của thị trờng
III Sự cần thiết phát triển đồng bộ các loại thị trờng ở Việt Nam
IV Phơng hớng và giải pháp phát triển các loại thị trờng trong thời gian tới
V Kết luận
Trang 2
I Mở bài
1 Nền kinh tế Việt Nam đang trên con đờng từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa thể hiện trong Đại Hội lần thứ IX của đảng đã vạch ra rõ ràng và dứt khoát hơn chủ trơng xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa Một nền kinh tế thị trờng tất yếu phải bao gồm trong đó tất cả các loại thị trờng bộ phận Từ đó để nền kinh tế thị trờng vận hành tốt thì trớc tiên các thị trờng bộ phận phải phát triển, từng loại thị trờng có mạnh có cân đối thì nền kinh tế thị trờng mới phát triển một cách toàn diện và hoàn hảo Có thể coi các loại thị trờng nh một cơ thể sống, phải có đầy đủ các bộ phận của cơ thể Tuy nhiên trong cơ thể sống mọi bộ phận không thể cùng một lúc đợc hình thành và phát triển nh cơ thể lúc đã trởng thành Nền kinh tế thị trờng cũng vậy, để có thể vận hành thì phải nhen nhóm, ấp ủ, hình thành và phát triển dần từng bớc Vì vậy cần có phơng hớng và biện pháp để phát triển đồng bộ các loại thị trờng
2 T duy và chính sách về hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trờng
đợc khởi nguồn từ Đại Hội lần thứ VI của đảng với t tởng giải phóng sức sản xuất hàng hoá và lu thông hàng hoá bằng việc thực hiện ba chơng trình mục tiêu về
l-ơng thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu T duy này đợc tiếp tục khẳng định và làm rõ hơn trong Đại Hội lần thứ VII của đảng đó là xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa Đồng thời Đại Hội lần thứ VIII và
Đại Hội lần thứ IX của đảng vạch ra rõ ràng và dứt khoát hơn chủ trơng xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa Vì vậy mục đích của việc phát triển đồng bộ các loại thị trờng là xây dựng nền kinh tế thị trờng; Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần; Vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa
II Lý luận chung về thị trờng, sự cần thiết hình thành đồng bộ các loại thị trờng Việt Nam
1 Khái niệm thị trờng
Thị trờng là biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó ngời mua và ngời bán một thứ hàng hoá tác động qua lại với nhau để xác định giá và số lợng hàng hoá
2 Các loại thị trờng
Nền kinh tế thị trờng định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam gồm các loại thị trờng chủ yếu sau: Thị trờng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ; Thị trờng tài chính; Thị trờng lao động; Thị trờng chứng khoán; Thị trờng bất động sản; Thị tr-ờng khoa học và công nghệ
3.Vai trò và chức năng của thị trờng
Vai trò của thị trờng: Thị trờng có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trờng của các quốc gia Qua thị trờng có thể nhận biết đợc sự phân phối các nguồn lực sản xuất thông qua hệ thống giá cả trên thị trờng Gía cả và nguồn lực lao động luôn biến động bảo đảm các nguồn lực có hạn đợc sử dụng để sản xuất
đúng hàng hoá dịch vụ mà xã hội cần Khi gộp tất cả các thị trờng khác nhau lại
nh lúa gạo, chè, dất đai, vốn… chúng ta có một hệ thống thực nghiệm rộng lớn;
Đó là một hệ thống tạo ra một sự cân đối giữa giá cả và sản xuất bằng cách cân
đối giữa ngời bán và ngời mua trong mỗi một thị trờng này, nền kinh tế sẽ đồng
Trang 3thời giải quyết ba vấn đề: Sản xuất hàng hoá gì? Sản xuất hàng hoá đó nh thế nào?
Và hàng hoá đó sản xuất ra cho ai?
Vấn đề thứ nhất là sản xuất hàng hoá gì? Sản xuất hàng hoá do ngời tiêu dùng bỏ “phiếu bằng tiền” hàng ngày mỗi khi họ quyết định mua mặt hàng này chứ không phải mặt hàng kia mặt khác động cơ của doanh nghiêp là lợi nhuận, doanh nghiệp bị lợi nhuận cao lôi cuốn vào sản xuất mặt hàng có mức cầu cao bỏ lại nhiều khu vực có lợi nhuận thấp Nh vậy đây là một chu kỳ khép kín
Vấn đề thứ hai là sản xuất hàng hoá nh thế nào? Ta thấy sản xuất hàng hoá
đợc xác định bởi sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất Cách duy nhất để các nhà sản xuất cạnh tranh đợc về giá cả và tối đa lợi nhuận của mình là giảm mức chi phí đến mức tối thiểu bằng cách áp dụng nhiều phơng thức sản xuất đơn giản nhất
Vấn đề thứ ba là sản xuất hàng hoá đó cho ai? Sản xuất hàng hoá đó cho ai
đợc xác định bởi mối quan hệ cung cầu ở thị trờng nhân tố sản xuất (đất đai,lao
động,vốn) những thị trờng này xác định mức lơng, tiền thuê đất, lãi suất, lợi nhuận những thứ này đi vào thu nhập của mọi ngời
Chức năng của thị trờng
Chức năng thứ nhất là chức năng thừa nhậnThị trờng là nơi gặp gỡ giữa nhà sản xuất và ngời tiêu dùng Nhà doanh nghiệp đa hàng hoá của mình vào thị trờng với mong muốn bán đợc nhiều hàng hoá với giá cả bù đắp đợc mọi chi phí và có nhiều lợi nhuận Mặt khác ngời tiêu dùng tìm đến thị trờng mua những hàng hoá
đúng công dụng, hợp thị hiếu và có khả năng thanh toán Trong quá trình diễn ra trao đổi; Có hai khả năng xảy ra một là thừa nhận hoặc không thừa nhận Nếu không đợc thừa nhận thì trong quá trình này tái sản xuất sẽ bị ách tắc không thực hiện đợc, còn nếu đợc thực hiện thì quá trình sản xuất vẫn hoạt động bình thờng
Chức năng thứ hai là chức năng thực hiện: Thị trờng là nơi diễn ra các hành
vi mua bán Ngời ta thờng cho rằng thực hiện về giá trị là quan trọng nhất Nhng
sự thực hiện về giá trị chỉ xảy ra khi giá trị sử dụng đợc thực hiện
Chức năng điều tiết: Chức năng điều tiết của thị trờng đợc thực hiện thông qua sự hình thành giá cả dới tác động của quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh trong quan hệ cung-cầu hàng hoá Việc giải quyết quan hệ giữa số cung và số cầu nhằm bảo đảm giá trị tái sản xuất trôi chảy Trong quá trình định giá, chức năng
điều tiết của thị trờng đợc thực hiện thông qua sự phân bố lực lợng sản xuất từ ngành này sang ngành khác từ khu vực này sang khu vực khác đối với ngời sản xuất Đồng thời hớng dẫn tiêu dùng và xây dựng cơ cấu tiêu dùng đối với ngời tiêu dùng
Chức năng thông tin: Chức năng thông tin thể hiện ở chỗ nó chỉ ra cho ngời sản xuất biết nên sản xuất hàng hoá nào khối lợng bao nhiêu, nên tung ra thị trờng
ở thời điểm nào, nó chỉ ra cho ngời tiêu dùng biết nên mua một lợng hàng hoá hay một mặt hàng hoá thay thế nào đó hợp với khả năng thu nhập của họ Thị trờng có chứa đựngthông tin về tổng số cung, cầu, cơ cấu cung cầu, quan hệ cung cầu của từng loại hàng hoá, chi phí sản xuất, giá thị trờng, chất lợng sản phẩm, điều kiện tìm kiếm thị trờng, tập hợp các yếu tố sản xuất và phân phối sản xuất Đây là những thông tin cần thiết để ngời sản xuất và ngời tiêu dùng ra quyết định phù hợp với lợi ích của mình
III Sự cần thiết phải phát triển đồng bộ các loại thị trờng ở Việt Nam
Thực tiễn ở các nớc chuyển đổi và ở nớc ta trong thời gian qua cho thấy dù muốn hay không, một khi đã chấp nhận nền kinh tế thị trờng, hay nền kinh tế vận
Trang 4hành theo cơ chế thị trờng, hay nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN thì điều cốt lõi nhất vẫn là phải có thị trờng Một khi đã chấp nhận sự hiện hữu của thị trờng thì có đầy dủ các loại thị trờng Cuộc chuyển đổi sang kinh tế thị trờng của các nền kinh tế XHCN ở Đông Âu và Liên Xô trớc đây dù là áp dụng biện pháp sốc
nh Ba Lan, Nga, hay tiệm tiền nh Hungary, Bungary thì cũng vẫn là việc xây dựng một nền kinh tế thị trờng có đầy đủ các loại thị trờng với đầy đủ các bộ phận cấu thành của nó Đối với nớc ta cũng vậy, chúng ta cần xây dựng đầy đủ các loại thị trờng để nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN vận hành có hiệu quả
IV Phơng hớng và giải pháp phát triển các loại thị trờng trong thời gian tới
ở Việt Nam
1 Thị trờng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
Phơng hớng phát triển: Cần ban hành luật cạnh tranh và kiểm soát độc quyềntrong kinh doanh, tăng cầu trong nền kinh tế Hiện nay sản xuất đã khó, nh
-ng bán đợc hà-ng hoá lại cà-ng khó hơn Cầu chỉ tă-ng khi thu nhập của -ngời dân tăng và văn hoá tiêu dùng đợc xã hội chấp nhận, tăng cờng thâm nhập thị trờng quốc tế, mở cửa thị trờng trong nơc, tạo áp lực nâng cao năng lực canh tranh của doanh nghiệp, tăng cờng kiểm tra chất lợng hàng hoá, dịch vụ
Giải pháp phát triển:
Giải pháp thứ nhất cần nghiên cứu đánh giá một cách toàn diện , tổng thể về cơ hội và thách thức của quá trình hội nhập cũng nh tác động của việc thực hiện cam kết quốc tế về mở cửa thị trờng trong nớc đối với phát triển thơng mại trên thị trờng, xây dựng đối sách hợp lý và làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lợc phát triển thị trờng nội địa trong dài hạn, thiết lập và củng cố, mở rộng hệ thống đại lý,
hệ thống phân phối hàng hoá trên cơ sở đó xâydựng một số mạng lới kinh doanh
ổn định , vững chắc và đủ mạnh để thực hiện vai trò định hớng và là đối tác cạnh tranh với các nhà phân phối nớc ngoài Hình thành hệ thống các doanh nghiệp phân phối chuyên ngành dựa trên các mối liên kết dọc trong hệ thống và giữa hệ thống với sản xuất nhằm nối liền sản xuất với tiêu dùng.Tổ chuúc hệ thống các doanh nghiệp phân phối tổng hợp thành mạng lới rộng rãi gồm nhiều đơn vị kinh doanh.Củng cố xây dựng hệ thống siêu thị , trung tâm thơng mại và chợ Tổ chức
và sắp xếp lại hệ thống các doanh nghiệp thơng mại kinh doanh hàng hoá dịch vụ hiện có trên thi trờng Phát triển mạng lới kinh doanh hàng hoá, đối với doanh nghiệp thơng mại cần sát nhập và giải thể,phá sản những doanh nghiệp hoạt dộng không hiệu quả
Giải pháp thứ hai là phát triển hình thức thơng mại văn minh, hiện đại rên cơ sở quy hoạch hợp lý, hớng dẫn tiêu dùng, đảm bảo kênh thông tin về thị trờng
Giải pháp thứ ba là xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật
về thơng mại tạo môi trờng thông thoáng lành mạnh cho doanh nghiệp Ban hành văn bản hớng dẫn thi hành luật thơng mại đợc quốc hội thông qua, luật cạnh tranh
…
Giải pháp thứ t là đầu t kết cấu hạ tầng vật chất cho thơng mại, dịch vụ Hoàn thiện quy hoạch phát triển và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng vật chất nhằm phục vụ tốt sự phát triển thơng mại
Giải pháp thứ năm là tăng cờng công tác quản lý thị trờng, ngăn chặn tình trạng buôn lậu, gian lận thơng mại Tổ chức tốt mạng lới phân phối lu thông hàng hoá dịch vụ để kiểm soát giá cả bất lợi đối với hàng hoá thiết yếu Đối với dịch vụ
điều chỉnh chiến lợc phát triển ngành dịch vụ, mở rộng quyền thành lập doanh
Trang 5nghiệp, quyền kinh doanh dịch vụ cho đẩy mạnh tự do hoá giao dịch dịch vụ quốc tế Điều chỉnh chính sách thuế tạo dựng môi trờng cạnh tranh lành mạnh và chống độc quyền trên lĩnh vực dịch vụ chính sách khuyến khích khu vực t nhân
đầu t, thúc đẩy đổi mới, ứng dụng công nghệ mới, phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh nhóm ngành dịch vụ
2 Thị trờng tài chính
Thị trờng tài chính giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc huy động, tiết kiệm, phân bổ các nguồn lực một cách có hiệu quả, bảo đảm khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy phat triển kinh tế xã hội Hiện nay chính phủ đang chỉ
đạo xây dựng đề án về phát triển và hoàn thiện thị trờng tài chính ở Việt Nam phù hợp với trình độ phát triển hiện nay của nền kinh tế và phù hợp với tình hình chủ
động hội nhập quốc tế Vì vậy cần có phơng hớng và giải pháp phát triển thị trờng này Thị trờng tài chính bao gồm nhiều thị trờng nhỏ khác nh thị trờng tiền tệ, thị trờng trái phiếu, thị trờng cổ phiếu tập trung, thị trờng tín dụng, thị trờng cổ phiếu phi chính thức
Thị trờng tiền tệ
Phơng hớng phát triển: Cần kiện toàn các ngân hàng thơng mại nhà nớc thành doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ tự chủ, tự chịu trách nhiệm, có uy tín, đủ cạnh tranh trên thị trờng, cần tiếp tục chủ trơng tự do hoá lãi suất, đồng thời điều chỉnh tỷ giá hối đoái theo tín hiệu thị trờng
Giải pháp phát triển:
Tăng cung, cầu trên thị trờng bằng các giải pháp thứ nhất là đa dạng hoá hơn nữa hàng hoá cho thị trờng mở, sửa đổi triển khai thực hiện pháp lệnh thơng phiếu; Mở rộng phạm vi giấy tờ có giá trị Thứ hai là rà soát, chỉnh sửa hệ thống văn bản quy định hoat động của thị trờng Thứ ba là xoá bỏ các hạn chế huy động ngoại tệ đối với ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nớc ngoài Thứ t là chỉnh sửa một số quy định có ảnh hởng bất lợi tới phát triển thị trờng tiền tệ nh không trả lãi cho tiền gửi dự trữ vợt, giảm lãi suất; Đa dạng hoá phơng thức giao dịch trên thị trờng; Hoàn thiện yếu tố kỹ thuật Nâng cao hiệu quả điều hành của ngân hàng nhà nớc: Thực hiện thu nhập, tổng hợp, cập nhập thông tin có dự báo
về cung- cầu thị trờng; Nâng cao năng lực quản lý thị trờng tiền tệ thông qua việc: Hoàn thiện thanh toán điện tử ngân hàng trong toàn bộ hệ thống, tăng cờng sử dụng các công cụ tiền tệ gián tiếp; tăng cờng sự phối hợp giữa việc phát hành trái phiếu, tín phiếu của bộ tài chính và nhu cầu kiểm soát cung tiền của ngân hàng nhà nớc; Xây dựng và thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ quy định phối hợp giữa ngân hàng nhà nớc và bộ tài chính trong việc lên kế hoạch và thực hiện các mục tiêu chính sách tiền tệ, ngân sách nhà nớc; Dự báo tác động của việc mở cửa dịch vụ ngân hàng
Hoàn thiện chức năng và hoạt động ngân hàng nhà nớc: Xác định rõ mục tiêu ngắn hạn và dài hạn chính sách tiền tệ; làm rõ quyền của ngân hàng nhà nớc trong việc hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ, phân định chức năng và vai trò phối hợp thực thi các chính sách tiền tệ thế chế hoá sự phối hợp với bộ tài chính, uỷ ban chứng khoán nhà nớc để giám sát toàn bộ thị trờng tài chính Ngoài
ra đổi mới mô hình tổ chức của ngân hàng nhà nớc, cơ quan lãnh đao, hệ thống thanh tra, giám sát, hệ thống chi nhánh và bộ phận nghiên cứu
Thị trờng trái phiếu:
Trang 6Tăng cung cầu trên thị trờng: Tăng cung cầu trên thị trờng cần có các giải pháp là nới rộng điều kiện và khuyến khích nhiều thành viên tham gia đấu thầu trái phiếu chính phủ Nghiên cứu xây dựng các khuôn khổ pháp lý thông thoáng hơn cho việc mua bán, cầm cố trái phiếu chính phủ; khuyến khích các công ty lớn làm ăn có hiệu quả Đa dạng hoá việc giao dịch các loại trái phiếu mới; Hộ trợ và thúc đẩy phát triển thị trờng trái phiếu Lập chơng trình kế hoạch phát hành trái phiếu chính phủ có thời hạn khác nhau Thành lập tổ chức định mức tín nhiệm dới hình thức công ty cổ phần độc lập với sự tham gia của các định chế tài chính
Đồng thời hỗ trỡ phát triển các tổ chức trung gian tài chính thực hiện bảo lãnh phát hành đại lý, trái phiếu xây dựng quy chế hoạt động cho các nhà tạo lập thị tr-ờng Hoàn thiện khung khổ pháp lý: Rà soát, sửa đổi nghị định 120/CP nghị định 01/2000/NĐ_CP
Thị trờng cổ phiếu tập trung
Tăng cung cổ phiếu: Để tăng cung cổ phiếu trên thị ttrờng cần hợp lý hoá và nới lỏng điều kiện niêm yết trên thị trờng, đa ra nhiều u đại cho công ty niêm yết; loại bỏ và hạn chế những ngành đầu t nớc ngoài; Tăng cờng công khai tổ chức tổ chức tài chính doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện quản lý và thuận tiện hoá việc
đầu t chứng khoán của công ty đầu t mạo hiểm nớc ngoài, tăng cờng công khai tổ chức doanh nghiệp tạo điều kiện quản lý và thuận hoá việc phát hành và niêm yết chứng khoán trên thị trờng; Đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc gắn liền với thực hiện niêm yết trên thị trờng chứng khoán; Triển khai thực hiện thí điểm
và mở rộng cổ phần hoá doanh nghiệp có vốn nớc ngoài; Cổ phần hoá và đa ra niêm yết một số ngân hàng thơng mại nhà nớc; Xây dựng và phát triển trung tâm giao dịch chứng khoán cho cổ phiếu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tăng cầu cổ phiếu: Để tăng cầu trên thị trờng ta cần cụ thể hoá các quy
định, mở rộng cấp phép, nởi lỏng hạn chế tham gia, đa ra u đãi thu hút đầu t Thúc
đẩy giao dịch trên thị trờng: Tạo niềm tin cho các nhà đầu t bằng việc đa ra các cam kết định hớng cụ thể về chính sách phát triển thị trờng chứng khoán; Nhanh chóng đa ra trung tâm lu ký chứng khoán và hoạt động; Tăng cờng công tác tuyên truyền, phổ cập kiến thức thị trờng chứng khoán Xây dựng hệ thống công bố công khai thông tin, nâng cao chất lợng, chuẩn hoá nội dung thông tin đó; Nâng cao năng lực nghiệp vụ chuyên môn và quản lý tài sản đối với công ty chứng khoán, hộ trợ phát triển năng lực công ty chứng khoán trong việc thu hút đầu t Hoàn thiện khung pháp lý và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nớc: Xây dựng và ban hành luật chứng khoán để thống nhất điều chỉnh phát hành và giao dịch chứng khoán; Rà soát, bổ sung, sửa đổi luật doanh nghiệp để tăng cờng tính minh bạch bảo vệ quyền lợi cổ đông thiếu số; Chính phủ đồng bộ hoá và gắn kết chính sách phát triển thị trờng chứng khoán
Thị trờng cổ phiếu phi chính thức
Để phát triển thị trờng cổ phiếu phi chính thức chúng ta cần thiết lập khung khổ pháp lý cho hoạt động và phát triển thị trờng phi chính thức cũng nh cơ chế giám sát thị trờng này, hình thành thể chế cho phát triển phi tập trung 0TC; Khuyến khích việc thành lập và hoạt động của công ty môi giới
Thị trờng tín dụng
Để phát triển thị trờng này trong thời gian tới thì chúng ta cần có các biện pháp sau: Thuận lợi hoá hoạt động tín dụng và nới lỏng điều kiện tham gia thị tr-ờng bằng cách thực hiện giải pháp tăng vốn điều lệ cho ngân hàng thơng mại nhà
Trang 7nớc; Giảm thiếu quy định, hạn chế hoạt động dịch vụ của ngân hàng nớc ngoài; Hạn chế sử dụng tiền mặt và mở rộng giao dịch qua tài khoán; Đổi mới phơng thức và thủ tục tín dụng theo hớng tạo thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho các doanh nghiệp;Đa dạng hoá phơng thức tài trợ tín dụng, nâng cao năng lực marketing, tạo tính hấp dẫn và đa dạng hoá sản phẩm của ngân hàng thơng mại Tăng cờng hoạt động thanh tra, giám sát, nâng cao năng lự quản lý của ngân hàng thơng mại, tăng cờng khả năng quản lý rủi ro, thẩm định va giám sát tín dụng của các ngân hàng thơng mại và tổ chức tín dụng; Mở rộng sự tham gia của cơ quan kiểm toán độc lập, giám sát của ngân hàng đối với hoạt động của các ngân hàng thơng mại Đồng thời nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tín dụng của ngân hàng nhà nớc; Xây dựng và thực thi hệ thống ngân hàng Hoàn thiện khung khổ pháp lý và sự phối hộp giữa cơ quan quản lý giữa cơ quan quản lý nhà nớc: Hạn chế và đi tới chấm dứt trên thị trờng việc cho vay theo chỉ định đối với ngân hàng thơng mại nhà nớc; Chuyển đổi mô hình vào tổ cức quản lý nhà nớc đối với quỹ
hộ trợ phát triển; Giải quyết dứt điểm nợ xấu theo đề án xử lý nợ xấu đã đợc chính phủ phê duyệt;Sửa đổi bổ sung luật phá sản doanh nghiệp, quy định về xử lý quyền sử dụng đất của luật đất đai, phát triển và hoàn thiện thị tròng bất động sản tạo điều kiện thuận lợi cho việc vay tín dụng
Thị trờng lao động
Việc phát triển thị trờng lao động không những có tác động mạnh mẽ đến tăng trởng kinh tế mà còn ảnh hởng đến phát triển kinh tế xã hội, góp phần đáng
kể vào việc giữ vững an ninh chính trật tự an toàn xã hội Vì vậy trong thời gian tới cần có phơng hớng và giải pháp phát triển thị trờng lao động
Phơng hớng phát triển: Có ba phơng hớng phát triển thị trờng này trong thời gian tới
Thứ nhất là nâng cao chất lợng cung lao động: Tiếp tục giảm tốc đọ tăng dân số và lực lợng lao động đồng thời nâng cao trình độ đào tạo và sức khoẻ nguồn lao động Thứ hai là phát triển và nâng cao chất lợng cầu: Ap dụng đồng bộ giải pháp kích thích tăng trởng kinh tế và tiêu dùng Các giải pháp chuyển dịch cơ cấu phát triển kinh tế, thu hút tạo mở việc làm Thứ ba là không ngừng hoàn thiện môi trờng, thế chế chính sách thị trờng lao động để tăng tính linh hoạt của thị tr-ờng lao động, giảm thiểu sự mất cân đối cung- cầu lao động
Giải pháp phát triển
Một trong những giải pháp là tác động tới cung lao động: Thứ nhất cần tập trung nguồn lực để thành công chiến lợc phát triển dân số; Tập trung nguồn lực hoặc tỷ lệ sinh, chết trong khu vực nông thôn, miền núi, khu vực nghèo, khu vực ven biển, khu vực đông dân Thứ hai là thực hiện chính sách di dân và kiểm soát
di chuyển của dân c một cách có hiệu quả hơn nh hoàn thiện biện pháp điều tiết vĩ mô thay cho chính sách kiểm soát hành chính giảm khoảng cách chênh lệch mức sống và cơ hội việc làm giữa nông thôn và thành thị thông qua phát triển nông thôn, khuyến khích phát triển nghề tại chỗ, cải cách chính sách đất đai, chính sách
đăng ký hộ khẩu, xây dựng chơng trình tín dụng, trợ giá, phi tập trung hoá các kh vực công nghiệp, phát triển các cụm đô thị Để di dân có tổ chức cần đầu t đồng
bộ, đảm bảo các điều kiện sống và việc làm cho ngời di dân mới đến, giải tốt vấn
đề đất đai, chính sách nhà ở, bảo đảm phù hợp văn hoá, bản sắc của ngời di dân và
địa phơng Thứ ba là xây dựng chính sách đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực: Thời kỳ 2001_2010 cần đào tạo trên 1,3 triệu ngời Nên cần có biện pháp cụ
Trang 8thể là nâng cao chất lợng và định hớng thị trờng của hệ thống đào tạo nh nâng cao chất lợng hệ thống giảo dục các cấp, xây dựng hệ thống đánh giá đào tạo theo chuẩn mực quốc gia Cải cách nội dung và phơng pháp đào tạo; Đổi mới vai trò của chính phủ trong lĩnh vực đào tạo, để đạt đợc công bằng hơn trong lĩnh vực đào tạo nh nhà nớc cần tăng chi ngân sách cho giảo dục tiểu học, giảo dục cơ sở, đổi mới chính sách đầu t, học phí, tài chính, chơng trình đào tạo, phát triển mạng lới thông tin thị trờng lao động; Xã hội hoá công tác đào tạo bằng cách hoàn thiện hệ thống đào tạo, nâng cao tính linh hoạt, khả năng liên thông của các chơng trình
đào tạo Cải tiến quản lý nhà nớc về đào tạo, thống nhất về đào tạo và sử dụng nhân lực, tăng cờng liên kết các cấp, ngành vùng, bậc, không ngừng quy hoạch và cơ cáu lại hệ thống đào tạo theo trình độ cơ cấu nghề vùng miền phù hợp phát triển kinh tế xã hội; Tập trung công tác đào tạo nghề theo định hớng thị trờng bằng cách mở rộng quy mô đào tạo nghề, công nhân Xây dựng có hiệu quả quan
hệ chiều ngang trờng học, phát triển dạy, nhà đầu t, giữa phát triển dạy cơ quan hoạch định chính sách nhà nớc, tăng cờng cơ sở vật cất, ân sự cho công tác dạy nghề
Giải pháp tiếp theo là phát triển cầu lao động: năm 2001_2010 tiếp tục chuyển dịch cơ cấu theo hớng lao động nông ghiệp, công nghiệp, dịch vụ Để đạt
đợc điều đó thứ nhất là lựa chọn mô hình tăng trởng kinh tế phù hợp: Cần tạo ra những cực tăng trởng kinh tế nhanh và hiện đại kết hợp với chiến lợc tăng trởng một cách đồng đều Đối với cực tăng trởng cần xác định u tiên trong đầu t cho các vùng, có chính sácg thu phí sử dụng, dần dần tài trợ các dự án đầu t cấp vốn, khuyến khích t nhân, nớc ngoài đầu t Đối với vùng không thuộc cực tăng trởng thì chính phủ tậpp trung đầu t nhiều hơn Ngoài ra cần lựa chọn phát triển ngành kinh tế hiện đại kết hợp với việc duy trì và phát triển ngành kinh tế truyền thống, các ngành có nhiều lợi thế trong xuất nhập khẩu và khai thác các thế mạnh của lao
động Tiếp đó cũng cần có chính sách phân phối đầu t hợp lý, hộ trợ đầu t, nâng cao khả nang cạnh tranh bằng cách xoá bỏ bao cấp thuế, các hàng rào khác, chính sách tiền tệ, tài chính lãi suất, chính sách đào tạo nghề Thứ hai là tiếp tục cải cách doanh nghiệp nhà nớc để tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh nhằm phát triển và thu hút việc làm bằng cách tiếp tục cải cách doanh nghiệp nhà nớc theo h-ớng tăng nhanh quy mô, chuyển đổi hình thứ sở hữu, giải thể doanh nghiệp hoạt
động không có lãi; Tăng cờng khả năng cạnh tranh của khu vực kinh tế nhà nớc, giảm dần các bảo hộ u đãi để nâng cao hiệu qủa sản xuất và lành mạnh hoá môi trờng kinh doanh; Tăng cơng tính trách nhiệm, minh bạch và khả năng thích ứng của chính phủ; Hoàn thiện thể chế chính sách về giải quyết lao động d dôi trong quá trình cơ cấu lại Thứ ba là thay đổi chính sách bảo hộ, chính sách giá, tiền
l-ơng linh hoạt để giảm bớt tâm lý đầu t vào các ngành sử dụng nhiều vốn bằng thực hiện chính sách lãi suất dơng trong hầu hết các hoạt động tín dụng; Nởi lỏng chính sách kiểm soát tiền lơng; Đánh thuế các khoán vốn nhập khẩu; Duy trì chính sách thả nổi tỷ giá hối đoái của tiền Việt Nam Thứ t là chuyển đổi nền kinh
tế nông nghiệp, nông thôn bằng cách tạo điều kiện tối đa về cơ chế chính sách,
đầu t để nhanh chónh thết lập quan hệ sản xuất mới, tiến bộ hơn ở nông thôn; Thúc đẩy công nghiệp hoá ở nông thôn bằng cách cung cấp cho nông dân, ngời tiểu chủ nhiều thông tin; Đẩy mạnh chính sách tín dụng nông thôn với lãi suất
d-ơng, xác đinh các công trình hạ tầng cơ sở nông nghiệp, nông thôn; Đa dạng hoá sản xuất, tập trung nghiên cứu ứng dụng triển khai để nâng cao năng suất lao
Trang 9động; Cung cấp thông tin, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trờng Đồng thời phát triển khôi phục ngành nghề truyền thống Thứ năm khuyến khích phát triển khu vực kinh tế ngoài nhà nớc, doanh nghiệp vừa và nhỏ, mở rộng quy mô thị trờng chính thức: Củng cố môi trờng pháp lý cho doanh nghiệp, củng cố thể chế hiện hành; Tăng cờng đầu t vốn cho t nhân; Xúc tiến thơng mại phát triển xuất khẩu cho doanh nghiệp nhỏ, t nhân; Nâng cao uy tín, vị trí của t nhân trên thị trờng
Ngoài ra cần hoàn thiện thế chế chính sách thị trờng lao động bằng cách thứ nhất tiếp tục hoàn thiện thế chế chính sách và môi trờng pháp lý về lao động nh cụ thể hoá thực hiện quy định bộ luật lao động Thứ hai là mở rộng phạm vi và nâng cao hiệu quả của các chính sách thị trờng tích cực bằng cách phát triển hệ thống thông tin, t vấn thị trờng lao động; Tiếp tục củng cổ mạng lới các trung tâm dịch
vụ việc làm; Nâng cao hiệu quả thực hiện các chơng trình giải quyết việclàm Thứ
ba là tiếp tụ hoàn thiện chính sách thị trờng lao đông bị động bằng cách đổi mới chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; Nghiên cứu và sớm ban hành chính sách trợ cấp cho ngời thất nghiệp để kịp thời trợ giúp thờng xuyên nhu cầu sinh hoạt thiết yếu cho ngời mất việc và thiếu việc làm lâu dài; Hoàn thiện chính sách
xử lý lao động dôi d trong các doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài Thứ t là nâng cao năng lực quản lý của nhà nớc đối với thị trờng lao
động bằng cách hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý của ngành lao động
th-ơng binh và xã hội và các bộ, ngành chủ quản địa phth-ơng; Hoàn thiện hệ thống cơ quan hoà giải lao động tại các cấp hội đồng; Tăng cờng công tác giảo dục pháp luật lao động phổ biến quán triệt văn bản tập quy liên quan đến lao động Thứ năm là tăng cờng vai trò của tổ chức đoàn thể trong việc điều tiết thị trờng lao
động và bảo vệ quyền lợi các bên có liên quan bằng cách tăng cờngvai trò công
đoàn; Khuyến khích phát triển công đoàn ở doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp có vốn nớc ngoài, khuyến khích hình thức thoả thuận giữa đại diện công đoàn, ngời lao động và giới chủ
4 Thị trờng chứng khoán
Trong những năm gần đây, thị trờng chứng khoán nớc ta đang yếu kém, số lợng ngời tham gia chứng khoán ít Vì vậy để phát triển thị trờng chứng khoán cần
có phơng hớng và giải pháp năm những năm tới đối với thị trờng chứng khoán
Phơng hớng:
Phơng hớng một là nhất quán quan điểm xây dựng và phát triển thị trờng chứng khoán: Trong thực tế việc triển khai xây dựng thị trờng chứng khoán gặp không ít khó khăn trong đó có khó khăn về nhận thức quan điểm Vấn để ở đây
là nhà nớc phải ban hành khung khổ pháp lý đúng đắn và thực thi nghiêm minh, nguyên tắc vận hành đòi hỏi các nhà đầu t phải tự chủ, tự quyết định Để từ đó kích thích phát triển những năng lực làm chủ của ngời dân Đồng thời thị trờng chứng khoán phải phát triển theo một lộ trình đúng đắn, không nên coi thị trờng chứng khoán nh một mục đích tự thân vận động để phát triển bằng mọi giá Kế hoạch phát triển thị trờng chứng khoán trên các mặt mở rộng quy mô thị trờng chứng khoán tập trung;…phải đphải đợc xem xét trong tổng thể chiến lợc phát triển kinh tế xã hội Thị trờng chứng khoán cha thể phát triển một cách bột phát vì thị trờng này phải đợc định hớng phát triển mục tiêu phát triển hơn là giúp một số
ng-ời làm giàu Tuy nhiên trong quá trình công nghiệp hoá đợc đẩy mạnh, thị trờng chứng khoán sẽ có bớc phát triển nhanh Nên cần chủ động tạo vững điều kiện
Trang 10kinh tế xã hội, kỹ thuật có động lực kích thích, thị trờng chứng khoán sẽ phục vụ nền kinh tế
Phơng hớng hai là xác định rõ mục tiêu u tiên khi xây dựng và phát triển thị trờng chứng khoán trong thời gian tới Mục tiêu u tiên hàng đầu là tạo ra kênh huy
động vốn mới nên cần tập trung vào thị trờng sơ cấp nhằm tháo gỡ những khó khăn hiện nay ngăn cản các doanh nghiệp phát hành chứng khoán Thứ hai là tạo môi trờng thuận lợi để vừa khuyến khích dân c tiết kiệm vừa cho phép họ sử dụng tiền tiết kiệm một cách hiệu qủa Thứ ba là tạo điều kiện đẩy mạnh quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
Giải pháp phát triển:
Thứ nhất củng cố, mở rộng các quan hệ hàng hoá tiền tệ, quan hệ tài chính trong nền kinh tế Trong đó hoàn thiện thị trờng tiền tệ, tín dụng tạo điều kiện cho thị trờng chng khoán Cần khuyến khích bảo hộ cho các dạng thơng phiếu ra đời
và phát triển nhằm tạo dựng thói quen và tri thức về trao đổi các giấy tờ có giá trị ngắn hạn Thứ hai là tạo dựng môi trờng kinh tế vĩ mô, đẩy nhanh tăng trởng kinh
tế Cụ thể mở chiến lơng đầu t và chiến dịch cơ cấu thể hiện ở chủ trơng CNHHĐH, u tiên CNHHĐH nông nghiệp xuất khẩu, cần phải đầu t vào công tác
kế hoạch hoá soạn thảo chiến lợc; Chiến lợcđổi mới công nghệ có hiệu quả; Cải tiến hệ thống chính sách điều tiết vĩ mô nền kinh tế, cần kiểm soát và cần duy trì mức lãm phát hợp lý, áp dụng chính sách tỷ giá linh hoạt Về vi mô cần khuyến khích lĩnh vực kinh tế t nhân an tâm đầu t vào lâu dài vào nền kinh tế; Cải cách khu vực kinh tế nhà nứơc hớng đến hoạt động hiêu quả; Thu hút mạnh đầu t nớc ngoài Đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc bằng cách mở rộng đối tợng
cổ phần hoá đến các doanh nghiệp nhà nớc không cần duy trì 100% vốn sở hữu của nhà nớc, không phụ thuợc vào thực trạng sản xuất kinh doanh trên cơ sở quy hoạch tổng thể gắn kinh tế trung ơng với địa phơng; Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nớc kinh doanh theo hớng tạo ra môi trờng kinh doanh bình đẳng doanh nghiệp nhà nớc và công ty cổ phần; Sửa đổi phơng thức xác định giá trị doanh nghiệp theo nguyên tắc thị trờng, có tận dụng các định chế tài chính trung gian và phơng thức phát hành trực tiếp ở tâm trung giao dịch chứng khoán; Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trớc và sau khi cổ phần hoá; Nhà nớc chủ động thực hiện cổ phần hoá trên cơ sở một chơng trình cổ phần hoá bằng giải pháp là nhà nớc xử lý các vấn đề u đãi mua cổ phiếu, cơ chế chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn đến cổ phần Thứ t là phát triển hệ thống công ty chứng khoán bằng giải pháp định hớng phơng tiện hoạt động của công ty chứng khoán, xây dựng mạng lới thông tin điện t và xử lý số liệu phù hợp với từng công ty; Nghiên cứu triển khai thận trọng chế độ tín dụng thế chấp bằng chứng khoán nhằm mở rộng tiềm năng tài chính; Khuyến khích thành lập công ty chứng khoán liên doanh với nớc ngoài Thứ năm là giữ vững ổn định chính trị xã hội, tạo ra môi trờng thuận lợi cho thị trờng chứng khoán Thứ sáu mở rộng tuyên truyền phổ biến kiến thức về chứng khoán, thị trờng chứng khoán cho đầu t đồng thời đẩy mạnh đào tạo cán bộ cho ngành chứng khoán Thứ bảy là đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ cho ngành chứng khoán: Cán bộ nghiệp vụ của công ty tổ chức đào tạo chuyên sâu về t vấn khách hàng, tìm hiểu thị trờng, quản lý tài khoản Thứ tám là củng cố và hoàn thiện mô hình tổ chức thị trờng chứng khoánbằng cách xây dựng
sở giao dịch chứng khoán thống nhất chứng khoán cần áp dụng cơ chế hạch toán kinh tế lấy thu bù chi, tích luỹ cho mở rộng thị trờng Hệ thống lu ký thanh toán