1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận những vấn đề có tính quy luật của sự hình thành và phát triển kinh tế thị trường và sự vận dụng vào hình tiễn VN

14 533 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

những điều kiện ra đời và tồn tại của kinh tế hàng hoá cũng nh các trình độ phát triển của nó do sự phát triển của lực lợng sản xuất tạo ra .” sự hình thành và phát triển kinh tế thị t

Trang 1

những vấn đề có tính quy luật của sự hình thành và phát triển kinh tế

thị truờng và sự vận dụng vào hình tiễn việt nam

lời mở đầu

theo mác : “sản xuất và lu thông hàng hoá là hiện tợng vốn của nhiều

hình thái kinh tế - xã hội những điều kiện ra đời và tồn tại của kinh tế hàng hoá cũng nh các trình độ phát triển của nó do sự phát triển của lực lợng sản xuất tạo ra ”

sự hình thành và phát triển kinh tế thị trờng đã trải qua ba giai đoạn : kinh

tế hàng hoà , kinh tế thị trờng tự do , kinh tế thị trờng có sự điều tiết và quản lí của nhà nớc tất cả các nớc đề phải xây dựng cho mình mộtn nền kinh tế thỉt-ờng phù hợp với điều kiện hiện có của quốc gia đó bởi vì muốn phát triển kinh

tế đi đôi vời tiến bộ và công bằng xã hội thì đây là một yếu tố vô cùng quan trọng tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều đợc diễn ra thông qua thị trờng và do thị trờng quyết định

thông qua việc nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trờng cho chúng ta biết đợc sự cần thiết và những tác dụng của sự hình thành

và phát triển nền kinh tế thị trờng và những u điẻm , khuyết điểm của nền kinh

tế thị trờng , từ đó mà các nớc cả thể đề đợc ra những giải pháp để khắc phục khuyết điểm và đẩy mạnh những u điểm

đặc biệt đối với việt nam ta , hiện nay đang trong thời kì quá độ lên

XHCN còn khặp nhiều khó khăn vì vậy mà chúng ta cũng cần phải có một nền kinh tế thị trờng với mô hình kinh tế hàng hoá nhiều thành phần , vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc , định hớng xã hội chủ nghĩa từ đó

mà đảng ta đã vạch ra những chính sách , kế hoạch , chủ trơng, đờng lối để phát triển đất nớc

Phần ii: nội dung chính

I lý luận chung về kt thị trờng :

1 kt thị trờng và những đặc trng cơ bản của nó :

1.1 quan niệm về kt thị trờng:

kt thị trờng là kiểu tổ chức kinh tế xã hội trong đó toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất đợc gắn chặt với thị trờng Trong nền kt thị trờng , việc sản xuất ra cái gì ,sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai cũng nh tiêu dùng cái gì

và khi nào đều đợc thông qua thị trờng do thị trờng quyết định hay nói một cách

Trang 2

khác thì kt thị trờng là trình độ phát triển cao hơn của kt hàng hoá mà ở trong

đó tất cả các yếu tố đầu vào,đầu ra cho sản xuất kinh doanh đều có thể mua và bán thông qua thị trờng va do thị trờng quyết định

nh vậy kt thị trờng không nằm ngoài kt hàng hoá mà là kt hàng hoá diễn ra với quy mô lớn hơn vì kt hàng hoá là kiểu tổ chức kt mà sản xuất

ra để bán là hình thức kt trong đó mối quan hệ giữa những ngời sản xuất đợc thực hiện thông qua việc mua bán sản phẩm lao động của nhau trên thị tr ờng đó

là mối quan hệ hàng - tiền

Kt thị trờng và kt hàng hoá không đồng nhất với nhau , chúng khác nhau về trình độ phát triển về cơ bản chúng có cùng nguồn gốc và cùng bản chất

1.2 đặc trng cơ bản của nền kt thị trờng :

tính tự chủ của các chủ thể kt rất cao: vì trong nền kt thị trờng thì các nhà sản xuất kinh doanh phải tự chịu trách nhiệm về tài chính tức là tự bù

đắp trang trải cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (lãi thì hởng còn lỗ thì

tự chịu ) nên các chủ thể kt phải tính đúng và đủ những chi phí ở đầu vào và tính giá hợp lí ở đầu ra sự can thiệp của các cơ quan nhà nớc vào việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp rất hạn chế

dung lợng và chủng loại hàng hoá tham gia vào thị trờng rất đa dạng

và phong phú Trong nền kt thị trờng có sự tham gia của nhiều thành phần kt ,

có nhiều hàng hoá với mẫu mã đẹp và hiện đại đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng trong thập kỉ này

trong nền kt thị trờng thì giá cả đợc xác định ngay trên thị trờng

nó là kết quả của sự va chạm tác động qua lại giữa cung- cầu , ngời bán - ngời mua ở đây là giá thỏa thuận , giá kinh doanh không phải giá trớc đây do nhà nớc quy định ngời bán muốn bán đợc hàng hoá với giá cao nhất còn ngời mua muốn mua với giả thấp nhất , đến khi gặp nhau tại điểm cân bằng thì lợng cung bằng l-ợng cầu và giá cả đợc ngời bán - ngời mua chấp nhận đó chính là giá cả thị tr-ờng

Khi tham gia vào thị trờng các chủ thể kt tìm mọi cách để có thể dành đợc các cơ hội kinh doanh thuận lợi nhất nên trong nền kt thị trờng thì sự cạnh tranh giữa các chủ thể kt là tất yếu không chỉ là sự cạch tranh giữa các chủ thể kt mà còn có cả sự cạch tranh giữa ngời bán và ngời mua, qúa trình cạch tranh diễn ra cả trong sản xuất và lu thông từ đó tạo động lực để phát triển nền

kt thị trờng

Nền kt vận động theo quy luật vốn có của kt thị trờng đó là quy luật giá trị thặng d , quy luật cạnh tranh , quy luật cung- cầu , quy luật lợi nhuận , quy luật lu thông

Nền kt thị trờng là một hệ thống mở , lấy trao đổi làm mục đích , trao đổi hàng hoá, hội nhập ktqt với khu vực và thế giới

2 các giai đoạn hình thành và phát triển nền kt thị trờng

Sản xuất hàng hoá giản đơn là sản xuất hàng hoá của những ngời nông dân , thợ thủ công dựa trên cơ sở t hữu nhỏ về t liệu sản xuất và lao động của chính họ sản xuất hàng hoá giản đơn phát triển và tồn tại xen kẽ với nền KT tự nhiên trong xã hội phong kiến sự phát triển của nó đến một trình độ nhất định sẽ

Trang 3

tự phát dẫn đến sự ra đời nền KT thị trờng quá trình chuyển KT hàng hoá quá độ lên KT t bản chủ nghĩa (KT TBCN) bắt đầu diễn ra ở ANH ở thế kỷ XV-XVII diễn ra theo tiến trình KT mang tất yếu sau:

Tiến trình cách mạng trong nông nghiệp : hình thành vùng NN chuyên cach tập chung quy mô lớn tạo ra thị trờng cho công nghiệp hoá TBCN tiến hành cm trong LLSX , hình thành lao động chuyên môn hoá tạo tiền đề cho sự ra đời của đại công nghiệp TBCN, nâng cao năng suất lao

động , phát triển các loại thị trờng

chuyển hình thức TB nhỏ sang hình thức TB lớn t nhân TBCN

về t liệu sản xuất

2.2 GĐ kinh tế thị trờng tự do:

Các chủ thể KT tham gia vào thị trờng đều mong muốn thu lợi nhuận tối đa vì vậy mà giữa họ luôn canh tranh lẫn nhau Cạch tranh là sự ganh đua,sự

đấu tranh quyết liệt giữa các chủ thể KT nhằm giành giật những điều kiện kinh doanh thuận lợi về mình để thu lợi nhuận tối đa trong nền KT thị trờng tự do

ng-ời ta phân chia cạnh tranh thành hai loại : cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạch tranh giữa các ngành

2.2.1 cạch tranh nội bộ ngành và sự hình thành nên giá trị thị trờng:

Là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành,cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch với biện pháp : ra sức cải tiến kĩ thuật , tăng năng suất lao động , hạ giá trị cá biệt thấp dới giá trị xã hội của hàng hoá đó Kết quả là giá trị cá biệt của nhà t bản nào đợc xã hội chấp nhận đó chính là giá trị thi trờng

2.2.2 cạch tranh khác ngành và sự hình thành tỉ suất lợi nhuận bình

quân lợi nhuận bình quân , giá cả thị trờng: cạnh tranh khác ngành là cạnh tranh giữa các nhà t bản sản xuất ở những ngành khác nhau ,với mục đích tìm nơi đầu t

lợi nhất nên các chủ thể KT có thể t do chuyển dịch t bản vào những ngành sản xuất khác nhau kết quả là hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân ,lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất Trong CNTB tự do cạnh tranh, các nhà sản xuất luôn mua

và bán hàng hoá theo giá cả sản xuất do đó họ luôn thu đợc lợi nhuận bình quân Vì vậy lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất là quy luật kinh tế của CNTB Trong

đó quy luật lợi nhuận bình quân là hình thức biểu hiện hoạt động cụ thể của quy luật giá trị thặng d ,còn quy luật giá cả sản xuất là hình thức biểu hiện hoạt động

cụ thể của quy luật giá trị

2.3.GĐ KT thị trờng có sự quản lý của nhà nớc:

Sự hình thành và phát triển nền KT thị trờng có tác động cả hai mặt tới sự phát triển KT : tích cực và tiêu cực để ngăn ngừa,khắc phục những khuyết tật của thị trờng thì trong giai đoạn này nền KT có sự can thiệp của nhà nớc , tức là

sự quản lý nền KT thị trờng Vai trò KT của nhà nớc cần thiết và hết sức quan trọng đôi với những nớc đang trong thời kì quá độ lên CNXH, có cả việtnam Nhằm đảm bảo cho nền KT tăng trởng ổn định ,đạt hiệu quả cao và đặc biệt là

đảm bảo công bằng xã hội

Trang 4

3 những vấn đề có tính QL khách quan và phổ biến của sự hình thành và phát

triển KT thị trờng :

3.1.đẩy mạnh phân công lao động xã hội : phân công lao động xã hội là điều

kiện hình thành nên nền KT hàng hoá , mà nền KT hàng hoá diến ra với quy mô lớn hơn là nền KT thị trờng vì vậy mà trong nền KT thị trờng thì phân công lao

động xã hội ngày càng đợc đẩy mạnh và với tính chất là cơ sở chung của sản xuất hàng hoá không bị mất đi mà trái lại còn phát triển cả về chiều sâu và chiều rộng

3.2.đa dạng hoá hình thức sở hữu : đó là sở hữu toàn dân , sở hữu tập thể , sở

hữu t nhân , sở hữu hỗn hợp Vì vậy mà tồn tại nhiều chủ thể KT độc lập , lợi ích riêng đó chính là sự tách biệt về KT giữa các nhà sản xuất kinh doanh nên quan hệ giữa họ chỉ đợc thực hiện thông qua quan hệ hàng- tiền trong lịch sử , mỗi PTSX có một hình thức sở hữu TLSX đặc trng (sở hữu PK,sở hữu TBCN )

sự xuất hiện của các hình thức sở hữu TLSX do tính chất và trình độ phát triển của các LLSX quy định LLSX không ngừng vận động , biến đổi làm cho các hình thức sở hữu TLSX cũng không ngừng vận động , biến đổi hình thức sở hữu

là cơ sở thực hiện lợi ích của các chủ thể KT và tác động với nhau trên tất cả các phơng diện : tổ chức quản lí, phân phối thu nhập , năng suất

3.3.phát triển khoa học kỹ thuật : KHCN đợc xác định là động lực của

CNH,HĐH KHCNcó vai trò quyết định lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển KT nói chung , CNH_HDH nói riêng của các quốc gia trong nền KT thị trờng , cạnh tranh là tất yếu ;vì các chủ thể KT muốn thu lợi nhuận tối đa nên họ phải tích cực

áp dụng những thành tựu KHCN mới nhất để tăng năng suất lao động sao cho hạ giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội để thu lợi nhuận siêu ngạch vì vậy mà KHCN trở thành LLSX trực tiếp

3.4 Hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trờng : trong nền KT thị

tr-ờng có sự tham gia của nhiều chủ thể KT và nhiều thành phần KT với các loại hình sở hữu khác nhau vì vậy mà hình thành nên nhiều loại thị trờng (hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ , tài chính và tiền tệ, bất động sản , sức lao động , KHCN)

để có thể đáp ứng nhu cầu của thị truờng bên cạnh đó thì các loại thị trờng luôn

có sự tác động qua lại lẫn nhau , hỗ trợ hay tác động ngợc chiều nhau trong nền KT

3.5.phát triển KT đối ngoại : xu hớng toàn cầu hoá , quan hệ KT đối ngoại ngày

càng phát triển rộng rãi thực chất của việc mở rộng phát triển KT đối ngoại là việc thu hút vốn đầu t bên ngoài , tiếp thu nhiều KTCN hiện đại là việc mở rộng thị trờng trong nền KT thị trờng , quan hệ KT giữa các chủ thể KT không chỉ buôn bán trên thị trờng trong nớc mà còn hớng ra bên ngoài để có thể tận dụng

Trang 5

tối đa các lợi thế so sánh của các quốc gia khác ( về thị trờng tiêu thụ, nguồn nguyên liệu ,nhân công,vị trí địa lý )

3.6 tăng cờng vai trò điều tiết và quản lí của nhà nớc :nh trong phần giai

độan hình thành và phát triển nền KT thị trờng , ta cũng nói đến nền KT thị trờng

có sự quản lý của nhà nớc là rất quan trọng đây là tiền đề và điều kiện có tầm quan trọng đặc biệt để đảm bảo ổn định chính trị - kinh tế -xã hội ; các chính sách của nhà nớc phải kích thích đợc động lực KT của các doanh nghiệp ,để các doanh nghiệp trong nớc và ngoài nớc yên tâm kinh doanh Trong điều kiện hiện nay hầu

nh tất cả các nền KT của các nớc trên thế giới đều có sự quản lí của nhà nớc để sửa chữa một mức độ nào đó “ những thất bại của thị trờng” nhà nớc xây dựng

hệ thống đồng bộ để bảo vệ quyền và nghĩa vụ hởng lợi , lợi ích KT của các chủ thể KT, tôn trọng và thực hiện các thông lệ quốc tế trong quan hệ KT quốc tế với

sự điều tiết và quản lí KT của nhà nớc để định hớng cho sự phát triển KT và thực hiện điều tiết các hoạt động KT, đảm bảo cho nền KT tăng trởng ổn

định

3.7.phát triển nguồn nhân lực : chúng ta đã biết nhân tố quyết định sự hình

thành và phát triển nền KT thị trờng là phân công lao động xã hội mà trong nền

KT thị trờng phân công lao động xã hội phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu phát triển về chiều sâu là do dới sự tác động của cuộc CM KHCN , cần có một cơ cấu nguồn nhân lực đồng bộ gồm các lĩnh vực kh tự nhiên ,KH xã hội ,cán bộ nghiên cứu và chiển khai công nghệ , cán bộ quản lí , nghiệp vụ kinh tế , cán bộ trong các ngành kinh doanh , công nhân tri thức Vì vậy mà nguồn nhân lực ngày cang phát triển gồm những ngời có tri thức và trình độ cao để có thể điều hành quản lí nên KT Có nh vậy thì KT thị trờng mới ổn định

II.thực trạng hình thành và phát triển nền KT thị trờng ở việt nam : 1.sự cần thiết khách quan phải hình thành và phát triển nền KT thị trờng định

hớng xhcn ở việt nam :

t hời kì quá độ lên CNXH ở nớc ta thì KT thị trờng tồn tại và phát triển là khách quan và cần thiết vì:

sự phát triển của sự phân công lao động xã hội nền KT nớc ta hiện nay bao gồm nhiều ngành KT khác nhau , do tác động của CNH,HĐH nền KT đang xuất hiện thêm nhiều ngành nghề mới với trình độ chuyên môn hoá cao hơn thêm vào đó , chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất trong một số lĩnh vực đã vợt ra khỏi biên giới quốc gia và mang tính quốc tế nh vậy mặc dù còn ở trình độ thấp hơn các nớc phát triển , nhng phân công lao động trong nền KT nớc ta hiện nayđã và đang tạo điều kiện khách quan cho phát triển KT thị trờng

nền KT nớc ta đang tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tlsx với nhiều hình thức tổ chức sản xuất , kinh doanh Các doanh nghiệp tồn tại , họat

động với t cách là các chủ thể KT độc lập trong điều kiện đó , sự trao đổi sản phẩm giữa các chủ thể KT với nhau trên thị trờng dới hình thức H-T là một tất yếu

Trang 6

thực tiễn lịch sử các nớc XHCN trong đó có việt nam , cho thấy một thới đã áp dụng mô hình KT chỉ huy tập trung quan liêu bao cấp, dẫn đến khủng hoảng KT kéo dài mà nguyên nhân chủ yếu là phủ nhận quan hệ hàng-tiền, phủ nhận KT thị trờng Thoát khỏi khủng hoảng KT-xã hội ở nớc ta chỉ có thể thông qua đổi mới để chuyển sang nền KT thị trờng Kết quả sau 20 năm đổi mới, nớc

ta đã ra khỏi khủng hoảng KT- XH và đa lại những thắng lợi to lớn điều này càng khẳng định sự tồn tại và phát triển KT thị trờng là khách quan và cần thiết cho sự tăng trởng và phát triển KT của đất nớc

Đảng ta khẳng định :KT hàng hoá không đối lập với CNXH, mà là thành tựu phát triển của nền văn minh nhân loại , tồn tại khách quan , cần thiết cho công cuộc xây dựng CNXH và cả khi CNXH đợc xây dựng song Đại hội IX chủ trơng phát triển nền KT thị trờng định hớng XHCN ở việt nam Đại hội X nhấn mạnh phát triển đồng bộ cac loại thị trờng và tiếp tục hoàn thiện thể chế KT thị tr-ờng định hớng XHCN

2 Đặc điểm của nền KT thị trờng định hớng XHCN ở việt nam :

nền KT thị trờng định hớng XHCN ,một mặt vừa có những đặc trng chung của nền KT thị trờng , mặt khác nó đợc phát triển dựa trên cơ sỏ và đợc dẫn dắt chi phối bởi nguyên tắc và bản chất của CNXH nên có những đặc trng cơ bản sau :

2.1.về mục tiêu :

Dân giàu, nớc mạnh , XH công bằng văn minh để đạt đợc mục tiêu đó thì phải giải phóng sức sản xuất , động viên tối đa mọi nguồn lực trong nớc và ngoài nớc để đẩy mạnh CNH,HĐH , xây dựng cơ sỏ vật chất kỹ thuật của CNXH nâng cao hiệu quả KT-XH

2.2 về quan hệ KT:

nền KT thị trờng bao gồm nhièu thành , với nhiều hình thức sở hữu khác nhau về TLSX Các thành phần KT tồn tại khách quan và là những bộ phận cần thiết của nền KT trong thời kì quá độ lên CNXH , chúng hoạt động trong một cơ cấu KT quốc dân thống nhất phát triển nền KT nhiều thành phần là một tất yếu

đối với nớc ta nhằm phát huy mọi nguồn lực KT , nâng cao hiệu quả KT, thức đẩy tăng trởng và phát triển KT

Trong cơ cấu KT nhiều thành phần , KT nhà nớc giữ vai trò chủ đạo Việc xác lập vai trò chủ đạo của KT nhà nớc là vấn đề có tính nguyên tắc và là sự khác biệt có tình bản chất giữa KT thị trờng định hớng XHCN với KT thị trờng TBCN

2.3.Về phân phối thu nhập :

nền KT kết hợp nhiều hình thức phân phối thu nhập , trong đó phân phối theo lao động là chủ yếu nó bao gồmcác hình thức phân phối :PP theo lao động (trong KT nhà nớc và KT tập thể ); PP theo vốn , tái sản và các đóng góp ; PP theo giá trị sức lao động ( trong doanh nghiệp TB t nhân và các doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài); PP thông qua các quỹ phúc lợi tập thể và xã hội

trong các hình thức phân phối đó , phân phối theo lao động là đặc trng bản chất của nền KT thị trờng định hớng XHCN, nó là hình thức thực hiện về mặt KT của chế độ công hữu đây là sự khác biệt cơ bản giữa KT thị trờng định hớng XHCN

Trang 7

với KT thị trờng TBCN phân phối theo lao động là hình thức phân phối chủ yếu trong thời kì quá đội lên CNXH ở nớc ta

2.4 Về cơ chế vận hành nền KT là cơ chế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc

Tốc độ tăng trởng (%)

1998 1999 2000 2001 2002

kim ngạch 1/2002e Dầu thô -12,8 69,7 67,5 -10,8 -0,5 3 110 Ngoài dầu thô 4,8 16,3 16,1 8,7 9,2 12 990 nông sản 8,4 5,6 -9,8 -5,1 7,1 2 009 Thuỷ sản 4,8 16,3 55,5 20,2 15,3 2 050 Khoáng sản -8,3 -5,2 2,7 3,1 14,7 130 may mặc 0,2 29,3 8,3 4,4 31,6 2 600 giầy dép 3,7 39,1 5,2 6,5 11,6 1 740

điện tử 23,5 33,8 -23,9 -16,1 500 thủ công mĩ nghệ -8,4 51,3 40,8 -0,7 34,0 315 hàng hoá khác 2,8 5,8 31,3 25,5 -3,2 3 647 tổng giá trị XK 2,1 23,4 25,4 4,0 7,0 16 100

Về hình thức , cơ chế vận hành nền KT nớc ta cũng nh nhiều nớc , đó

là cơ chế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc nhng có sự khác biệt về bản chất so với nền KT thị trờng TBCN , đó là nhà nớc quản lí nền KT không phải là nhà nớc

t sản , mà là nhà nớc XHCN- nhà nớc của dân , do dân và vì dân , dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản việt nam đây là nhân tố đảm bảo định hớng XHCN trong phát triển nền KT thị trờng

2.5 Về chiến lợc phát triển :

nền KT thị trờng lấy cơ cấu KT mở , hội nhập để tồn tại và phát triển thích ứng với cơ cấu KT này là chiến lợc thị trờng hớng mạnh về xuất khẩu , đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những mặt hàng trong nớc sx có hiệu quả

3.đánh giá chung về thực trạng KT thị trờng ở việt nam :

3.1 Thành tựu :

sau khi việt nam kí kết hiệp định thơng mại song phơng việt - mĩ thì tốc độ tăng trởng xuất khẩu nớc ta bắt đầu tăng lên nhng chỉ ở mức khiêm tốn

D-ới đây là bảng số liệu :

duy trì đợc tính ổn định : viễn cảnh KT của việt nam đang có những cải thiện đáng kể sự cải thiện này nhờ một loạt chính sách và cơ chế đa nền KT vào một quỹ đạo tăng trởng trung hạn có tầm cao hơn , kể cả trong điều kiện môi trờng bên ngoài còn cha thuận lợi khu vực KT ngoài quốc doanh trong nớc tiếp tục dẫn đầu về tăng trởng ngành chế biến tiếp tục tăng nhanh với khu vực t nhân trong nớc và đầu t nớc ngoài đạt tỉ lệ sản lợng 19% &15% nguyên nhân của xu

Trang 8

hớng này là tỉ lệ doanh nghiệp mới đợc thành lập đạt mức cao, với mức sản lợng 12%năm sau so với năm trớc điều này phản ánh sự chuyển dịch dần dần của việt nam sang KT thị trờng

trong những năm gần đây do các chính sách phát triển KT của nhà nớc XHCN việt nam nên đã thu hút đợc rất nhiều các nhà đầu t trong khu vực và thế giới dới đây là biểu đồ :

3.2 Mặt tồn tại trong nền KT thị trờng định hớng xhcn ở việt nam và những

nguyên nhân của những mặt tồn tại đó:

3.2.1 KT thị trờng còn sơ khai cha đạt trình độ của nền KT thị trờng

hiện đại Do những nguyên nhân sau:

cơ sở vật chất còn ở trình độ tháp , trình độ trang thiết bị kỹ thuật công nghệ ở trong các doanh nghiệp còn lạc hậu và cũ kĩ Dẫn đến hiệu quả là năng suất thấp ,chất lợng sản phẩm thấp ,chi phí cao ,giá cao kết quả là năng lực cạch tranh của các doanh nghiệp ta trên thị trờng quốc gia và quốc tế rất kém theo UNDP ,việt nam đang ở trình độ công nghệ lạc hậu 2/7 của thế giới lao

động thủ công chiếm tỉ lệ lớn trong tổng số lao động xã hội

kết cấu hạ tầng (hệ thống giao thông , bến cảng , hệ thống thông tin liên lạc ) còn lạc hậu , kém phát triển , làm hạn chế giao lu KT giữa các vùng trong nớc , giữa trong và ngoài nớc

do cơ sỏ vật chất kỹ thuật còn ở trình độ thấp làm cho phân công lao

động kém phát triển , sự chuyển dịch cơ cấu KT chậm Nền KT nớc ta cha thoát khỏi nền KT nông nghiệp sản xuất nhỏ Nông nghiệp vẫn sử dụng khoảng 70% lực lợng lao động , nhng chỉ sản xuất khoảng 26%GDP, các ngành KT công nghiệp cao chiếm tỉ trọng thấp

3.2.2 thị trờng dân tộc thống nhất đang trong quá trình hình thành

nh-ng cha đồnh-ng bộ :

thị trờng hàng hoá tiêu dùng &dịch vụ :đã đợc hình thành nhng còn hạn hẹp và còn nhiều hiện tợng tiêu cực (hàng giả ,hàng nhập lậu , hàng nhái nhãn hiệu vẫn làm rối loạn thị trờng )

thị trờng hàng hoá sức lao động mới manh nha , nét nổi bật của thị trờng này là sức cung về lao động lành nghề nhỏ hơn cầu rất nhiều , trong khi đó

Trang 9

cung về sức lao động giản đơn lại vợt quá xa cầu , thị trờng hoạt động chỉ mang tính tự phát , tỉ lệ ngời tham gia vào thi trờng còn thấp 10% , năng lực cạnh tranh còn thấp do tay nghề thấp

thị trờng tài chính &tiền tệ : đang trong quá trình hình thành , nên hoạt động mang tính quá độ từ KT kế hoạch hoá tập trung sang KT thị trờng , giao dịch tiền mặt chiếm phần lớn Các yếu tố đợc hình thành cha đồng bộ , hệ thống pháp luật để hớng đãn quản lí cha hoàn thiện & đang thiếu đồng bộ

thị trờng bất động sản: mới đợc hình thành nên tính nhậy cảm còn rất cao , liên quan động chạm tới mọi dân c , thành phần KT , 70% là giao dịch ngầm giá cả đang biến động thất thờng

(năm 200-2002 giá địa ốc tăng với tốc độ phi mã và lắng dần xuống 2006 , năm

2003 giao dịch điạn ốc thành công giảm 28% năm 2004 giảm 56% , năm 2005 giảm 78% , đầu năm 2007 tăng 20%-30% )

thị trờng KHCN: xuất hiện một số hình thức và thơng mại hoá , ở việt nam cha đợc hình thành vì cha thiết lập quan hệ cung-cầu đối với sản phẩm KHCN , vì vậy việt nam không gia nhập thị trờng này vào thị trờng KH thế giới

3.2.3 nhiều thành phần KT tham gia vào thị trờng: trên thị trờng tồn tại

nhiều loại hình sản xuất hàng hoá giản đơn với quy mô lớn(doanh nghiệp ,CTY) sản xuất XHCN( KT nhà nớc , hợp tác xã ); sản xuất TBCN (doanh nghiệp t nhân CTY t nhân )., trong đó sản xuất hàng hoá nhỏ phân tán còn phổ biến vì vậy có nhiều loại hình quy luật chi phối : QLKT TBCN,QLKT XHCN, QL sản xuất hàng hoá nhỏ Song vẫn vẫn tuân thủ những yêu cầu của các QLKT thị trờng , tạo tính phức tạp trong quan hệ KT quản lí điều hành KT vĩ mô của nhà nớc

3.2.4 khả năng mở cửa hội nhập gắn thị trờng khu vực với thị trờng

thế giới còn hạn chế :

: 8% năm 2000 ; 14%năm 2005; 12,1%năm 2006) Tốc độ tăng trởng xuất khẩu của việt nam so với một số quốc gia :

quốc gia thập kì 80 thập kỉ 90 trung quốc 12,1 17,5

indonexia 1,4 7,7 chdcnd lào 15,7

pakistan 8,8 5,2 philippin 4,0 8,1

Trang 10

:

Nguồn : ngân hàng thế giới (2003)

3.2.5.quản lý nhà nớc về KT-XH còn yếu kém :

cha khắc phục tình trạng trồng chéo về chức năng nhiệm vụ giữa các bộ ngành , cơ quan chính quyền cửa các tỉnh,thành phố, địa phơng

quản lí nhà nớc về KT nặng về kiểm tra ,xử lý nhiều hơn là hỗ trợ

và tạo điều kiện cho hoạt đông kinh doanh của các doanh nghiệp

cải cách hành chính còn chậm , trong khi đó tình trạng tham nhũng lãng phí tài sản của nhà nớc ở mức độ nghiêm trọng ta có bảng số liệu sau : Quốc gia Thu

TK80 TK90 Chi TK80 TK90 Thâm hụt tài khoáTK80 TK90 trung quốc 19,3 12,7 21,9 14,6 -2,7 -1,8

ấn độ 12,7 10,2 19,0 16,5 -6,3 -6,3 indonexia 17,1 16,7 19,5 17,4 -2,5 -0,7 chđcn lào 5,3 40,4 12,0 70,3 -6,7 -29,9 malaisia 24,9 22,8 30,5 23,5 -5,6 -0,8 pakistn 20,4 19,0 29,1 26,6 -8,7 -7,6 philippin 14,2 17,4 16,8 19,1 -2,6 -1,7 thái lan 16,5 17,0 16,0 16,0 0,5 0,0 việt nam 13,7 18,2 21,9 21,9 -8,1 -3,4

Thu ,chi và thâm hụt tài khoá ở các quốc gia và trong các thập kỉ khác nhau

Nguồn :ngân hàng phát triển châu á

III một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy quá trình hình thành nền

KT thị trờng định hờng XHCN ở việt nam :

Từ khi đổi mới (năm 1986), nớc ta đã từng bớc chuyển sang nền KT thị

tr-ờng nhng đến nay , nền KT thị trtr-ờng nớc ta cũng đã đạt đợc một số thành tựu song bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiéu hạn chế mặt khác nền KT nớc ta còn chịu tác động bởi quá trình từ KT tự cấp , tụ túc lên KT thị trờng , từ cơ chế KT kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế KT thị trờng để thoát khỏi tình trạng và đẩy nhanh phát triển nền KT thị trờng định hớng XHCN , dới đây là các giảu pháp chủ yếu:

1 phân công lại lao động xã hội đi đôi với chuyển dịch cơ cấu KT:

Cơ cấu KT là một cấu trúc nền KT gồm : các ngành KT , thành phần KT vùng KT đợc sắp xếp trong một tổng thể thống nhất gắn bó hữu cơ với nhau Cơ cấu KT hiện đại là cơ cấu trong đó ngành dịch vụ tăng nhanh ,sau đó là công nghiệp và cuối cùng là nông nghiệp Cơ cấu KT hợp lí ở việt nam là cơ cấu công

Ngày đăng: 05/07/2016, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w