1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận những đặc trưng và giải pháp xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN

15 420 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 96,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế thị trờng còn là cách tổ chức nền kinh tế - xã hội, trong đó, các quan hệ kinh tế của các cá nhân, doanh nghiệp đều biểu hiện qua mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị tr ờng và thá

Trang 1

lời nói đầu

Nhà nớc xã hội chủ nghĩa dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản quản lý nền kinh tế thị trờng nhằm mục đích dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, đảm bảo cho mọi ngời có cuộc sống

ấm no, tự do, hạnh phúc

Thực tế cho thấy, từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị tr ờng

định hớng xã hội chủ nghĩa, đất nớc đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn

về mọi mặt Các chính sách kinh tế đã ảnh hởng tích cực tới cấu trúc

và sự tăng trởng kinh tế Các biện pháp kinh tế, kết hợp các biện pháp

tự do hoá đã tạo nên những chuyển biến đáng mừng về tốc độ tăng tr -ởng và ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô Cùng với những chính sách tiến bộ trên, chính sách của Nhà nớc Việt Nam đối với nền kinh tế đã

có những thay đổi đáng kể tạo nên những chuyển biến đáng kể Việc chuyển nền kinh tế nớc ta vận hành teo kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc là phù hợp với tính tất yếu khách quan của nền kinh tế

Bên cạnh đó, nền kinh tế thị trờng còn có một số bất cập cần giải quyết Do đó, cần có sự tham gia quản lý của Nhà n ớc để đa nền kinh tế thị trờng Việt Nam phát triển theo đúng con đờng đã lựa chọn

Trên cơ sở đó, em đã chọn đề tài: "Những đặc trưng và giải phỏp xõy dựng kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa ở VIỆT NAM ”

Em rất mong đợc sự góp ý của thầy giáo

Nội dung

I Những đặc TRƯNG cơ bản của kinh tế thị trờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

1 Khái niệm về kinh tế thị trờng

Kinh tế thị trờng là kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ cao, khi tất cả các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội đều đ

Trang 2

-ợc tiền tệ hoá; các yếu tố của sản xuất nh đất đai, tài nguyên, vốn bằng tiền, vốn vật chất, sức lao động, công nghệ và quản lý; các sản phẩm

và dịch vụ; chất xám đều là đối tợng mua bán, là hàng hoá

Kinh tế thị trờng đợc coi nh một hệ thống các quan niệm kinh tế Khi các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể đều biểu hiện qua mua bán hàng hoá dịch vụ trên thị trờng thì nền kinh tế đó là nền kinh tế thị tr -ờng

Kinh tế thị trờng còn là cách tổ chức nền kinh tế - xã hội, trong

đó, các quan hệ kinh tế của các cá nhân, doanh nghiệp đều biểu hiện qua mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị tr ờng và thái độ c xử của từng vận chủ thể kinh tế là hớng vào việc tìm kiếm lợi ích của chính mình theo sự dẫn dắt của giá cả thị trờng

Vì thế, Mác đã đa ra quan niệm của mình về kinh tế thị tr ờng nh sau: Kinh tế thị trờng là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hoá Trong đó từ sản xuất đến tiêu dùng đều thông qua thị trờng

Kinh tế thị trờng là hình thức phát triển caoc ủa kinh tế hàng hoá Trong đó, các quan hệ kinh tế đều đợc tiền tệ hoá

Trang 3

2 Nền kinh tế thị trờng hiện đại gắn với mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam

Nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN mà nớc ta xây dựng là nền kinh tế thị trờng hiện đại với tính chất xã hội hiện đại (xã hội XHCN) Mặc dù nền kinh tế nớc ta đang nằm trong tình trạng lạc hậu kém phát triển nhng khi nớc ta chuyển sang phát triển kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trờng, thì thế giới đã chuyển sang giai đoạn kinh tế thị trờng hiện đại do Bởi vậy, chúng ta không thể và không nhất thiết phải trải qua giai đoạn kinh tế thh giản đơn và kinh tế thị trờng tự do, mà đi thẳng vào phát triển kinh tế thị trờng hiện đại Đây là nội dung và yêu cầu của sự phát triển rút ngắn Mặc khác, thế giới vẫn đang nằm trong thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH, cho nên, sự phát triển kinh

tế - xã hội nớc ta phải theo định hớng XHCN là cần thiết, khách quan

và cũng là nội dung, yêu cầu của sự phát triển rút ngắn Sự nghiệp "dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng và văn minh" vừa là mục tiêu, vừa là nội dung, nhiệm vụ của việc phát triển kinh tế thị tr ờng định hớng XHCN ở nớc ta Kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam Thực chất của mô hình này là phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị tr ờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc

3 Mục đích phát triển kinh tế thị trờng định hớng XHCN

Mục đích hàng đầu phát triển nền kinh tế thị trờng ở nớc ta là phải giải phóng sức sản xuất, động viên mọi nguồn lực trong n ớc và ngoài nớc để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xã hội cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội nâng cao hiệu ủa kinh tế xã hội, cải thiện từng bớc đời sống nhân dân Hoàn thiện quan hệ sản xuất trên cả

ba mặt Phát huy tối đa nguồn lực sẵn có, mở rộng quan hệ…

a Nền kinh tế hỗn hợp nhiều thành phần với vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc.

Nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trờng phải là một nền kinh tế

đa thành phần, đa hình thức sở hữu Thế nhng, nền kinh tế thị trờng mà chúng ta xây dựng là nền kinh tế thị trờng hiện đại, cho nên cần có sự

Trang 4

tham gia bởi "bàn tay hữu hình" của Nhà nớc trong việc điều tiết, quản

lý nền kinh tế đó Đồng thời, chính nó sẽ bảo đảm sự định h ớng phát triển của nền kinh tế thị trờng Kinh tế Nhà nớc phải nắm giữ vai trò chủ đạo ở một số lĩnh vực then chốt, có ý nghĩa là "đài chỉ huy", là

"mạch máu" của nền kinh tế Cùng với việc nhấn mạnh vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc, cần coi trọng vai trò của khu vực kinh tế t nhân

và kinh tế hỗn hợp, đặt chúng trong mối quan hệ gắn bó, hữu cơ thống nhất, không tách rời, biệt lập

b Nhà nớc quản lý nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN ở nớc ta là Nhà nớc pháp quyền XHCN, là Nhà nớc của dân

do dân và vì dân.

Khác với Nhà nớc của nhiều nền kinh tế thị trờng trên thế giới Nhà nớc ta là Nhà nớc "của dân, do dân và vì dân", Nhà nớc của đại đa

số nhân dân lao động, đặt dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam Nó có đủ bản lĩnh, khả năng và đang tự đổi mới để bảo đảm giữ vững định hớng XHCN trong việc phát triển nền kinh tế thị trờng hiện

đại ở nớc ta Sự khác biệt về bản chất là một nội dung và là một điều kiện, một tiền đề cho sự khác biệt về bản chất của mô hình kinh tế thị trờng ở nớc ta so với nhiều mô hình kinh tế thị trờng khác hiện có trên thế giới

c Cơ chế vận hành của nền kinh tế đợc thực hiện thông qua cơ chế thị trờng với sự tham gia quản lý, điều tiết của Nhà nớc

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế đợc thực hiện thông qua thị trờng Các quy luật của kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trờng (quy luật giá trị, cung - cầu, cạnh tranh -hợp tác) sẽ chi phối các hoạt động kinh tế Quy luật giá trị quy định mục đích theo đuổi trong hoạt động kinh tế và lợi nhuận , quy định sự phân bố các nguồn lực vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác nhau, đồng thời đặt các chủ thể kinh tế trong một cuộc cạnh tranh quyết liệt Thông qua các công

cụ, chính sách kinh tế vĩ mô, cùng với việc sử dụng các lực l ợng kinh

tế của mình Nhà nớc tác động lên mối quan hệ tổng cung - tổng cầu thực hiện sự điều tiết nền kinh tế thị trờng

d Mở cửa hội nhập kinh tế thế giới, trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

Trang 5

Quá trình phát triển của kinh tế thị trờng đi liền với xã hội hoá nền sản xuất xã hội Một trong những đặc trng quan trọng của kinh tế thị trờng hiện đại là việc mở rộng giao lu kinh tế với nứơc ngoài Tất cả các nớc trên thế giới, dù muốn hay không muốn, ít nhiều đều bị luôn cuốn, thu hút vào các quan hệ kinh tế quốc tế Tranh thủ thuận lợi và cơ hội, tránh nguy cơ tụt hậu xa hơn và vợt qua thách thức là yêu cầu nhất thiết phải thực hiện Để phát triển trong điều kiện của kinh tế thị trờng hiện đại, Việt Nam không thể đóng cửa, khép kín nền kinh tế trong trạng thái tự cung, tự cấp, mà phải mở cửa hội nhập với nền kinh

tế thế giới Sự mở cửa, hội nhập đựơc thực hiện trên ba nội dung chính là: thơng mại, đầu t và chuyển giao khoa học - công nghệ Tuy nhiên,

sự mở cửa, hội nhập không có nghĩa là sự hoà tan, đánh mất mình, mà phải trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh và không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, giữ vững độc lập, tự chủ và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia

e Tăng trởng kinh tế gắn liền với công bằng xã hội

Phát triển trong công bằng và phát triển bền vững là những thuật ngữ phổ biến và là xu thế của thời đại hiện nay Phát triển trong công bằng đợc hiểu là những chính sách phát triển phải đảm bảo sự công bằng xã hội, là tạo cho mọi tầng lớp nhân dân đều có cơ hội tham gia vào quá trình phát triển và đợc hởng những thành quả tơng xứng với sức lực, khả năng và trí tuệ của họ bỏ ra, là giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớn dân c và giữa các vùng Khác với nhiều nớc, chúng ta phát triển kinh tế thị trờng nhng chủ trơng bảo

đảm công bằng xã hội, thực hiện sự thống nhất giữa tăng trởng kinh tế

và công bằng xã hội trong tất cả các giai đoạn phát triển kinh tế ở n ớc

ta Mức độ bảo đảm sự công bằng xã hội phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển, khả năng và sức mạnh kinh tế của quốc gia Vì vậy, nếu quá nhấn mạnh tới sự công bằng xã hội trong điều kiện nền kinh tế còn kém phát triển, ngân sách còn eo hẹp, thì chắc chắn sẽ làm triệt tiêu động lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc

f Giải quyết mối quan hệ lao động và t bản thông qua phân phối thu nhập trong kinh tế thị trờng định hớng XHCN.

Trang 6

Việc giải quyết mối quan hệ trên đợc thực hiện theo kết quả lao

động là chủ yếu, kết hợp với một phần theo vốn và tài sản Đây là điểm khác biệt giữa nền kinh tế thị trờng trong CNTB với nền kinh tế thị tr-ờng định hớng XHCN ở nớc ta Trong mối quan hệ giữa lao động và t bản (vốn), giữa lao động sống và lao động quá khứ (lao động đã đợc vật hoá), CNTB coi trọng nhân tố t bản, nhân tố lao động quá khứ

đựơc tích luỹ Bởi vậy, trong phân phối thu nhập, phân phối thành quả lao động, CNTB nhấn mạnh đến nhân tố t bản (vốn) hơn là nhân tố lao

động (lao động sống), nhấn mạnh đến yếu tố tích luỹ - đầu t hơn là yếu

tố tiền lơng thu nhập của ngời lao động Ngợc lại CNXH đặt con ngời

ở vị trí trung tâm của sự phát triển Cho nên, trong phân phối thu nhập

và thành quả lao động của xã hội, chủ nghĩa xã hội nhấn mạnh đến nhân tố lao động (lao động sống) và yếu tố tiền lơng thu nhập của ngời lao động Tuy nhiên chúng ta không thể không coi trọng đến vai trò của yếu tố vốn, đến tăng cờng tích luỹ và đầu t (cả nớc và t nhân) và

đến mối quan hệ biện chứng giữa t bản và lao động Chỉ có trên cơ sở

đó mới gia tăng số ngời có thu nhập thấp trong xã hội và thu hẹp dần khoảng cách chênh lệch giàu - nghèo vừa là mục tiêu, vừa là nội dung quan trọng của chính sách thu nhập

Tóm lại, quá trình phát triển kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta phải là "quá trình thực hiện dân giàu, nớc mạnh, tiến len hiện

đại trong một xã hội nhân dân làm chủ, nhân ái, có văn hoá, có kỷ c

-ơng, xoá bỏ áp bức, bất công, tạo điều kiện cho mọi ngời có cuộc sống

ấm no, tự do, hạnh phúc"

III Thực trạng và những giải pháp cơ bản để phát triển kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở Việt Nam

1 Thực trạng kinh tế thị trờng ở Việt Nam

a Trình độ phát triển nền kinh tế thị tr ờng ở nớc ta còn ở giai

đoạn sơ khai.

Đó là do các nguyên nhân

Cơ sở vật chất kỹ thuật còn ở trình độ thấp, bên cạnh một số lĩnh vực, một số cơ sở kinh tế đã đợc trang bị kỹ thuật và công nghệ hiện

Trang 7

đại, trong nhiều ngành kinh tế, máy móc cũ kĩ, công nghệ lạc hậu Do

đó, năng suất chất lợng, hiệu quả sản xuất nứơc ta còn rất thấp

Kết cấu hạ tầng nh giao thông, bến cảng, thông tin liên lạc còn lạc hậu, kém phát triển Làm cho các địa phơng, các vùng bị chia cắt, tách biệt nhau làm tiềm năng các địa phơng không đợc khai thác

Do cơ sở vật chất kỹ thuật còn ở trình độ thấp, làm phân công lao động kém phát triển, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm

Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị tr ờng trong nớc và nớc ngoài còn yếu Do cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ lạc hậu, nghèo nàn, chất lợng thấp, giá cả cao vì thế cạnh tranh yếu

b Thị trờng dân tộc thống nhất đang trong quá trình hình thành nhng cha đồng bộ.

Giao thông vận tải kém phát triển nên cha lôi cuốn đợc các vùng trong nớc vào một mạng lới lu thông hàng hoá thống nhất

Thị trờng hàng hoá - dịch vụ đã hình thành nhng còn hạn hẹp và còn nhiều hiện tợng tiêu cực

Thị trờng hàng hoá sức lao động mới manh nha, một số trung tâm giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động mới xuất hiện nh ng đã nảy sinh hiện tợng khủng hoảng

Thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn, đã có nhiều tiến bộ nhng vẫn có nhiều trắc trở, nh nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp t nhân rất thiếu vốn nhng không vay đựơc vì vớng mắc thủ tục, trong khi đó nhiều ngân hàng thơng mại huy động đợc tiền gửi mà không thể cho vay để ứ đọng trong két d nợ quá hạn trong nhiều ngân hàng thơng mại

đến mức báo động

Do vậy nền kinh tế nớc ta có nhiều loại hình sản xuất hàng hoá cùng tồn tại, đan xen nhau, trong đó sản xuất hàng hoá nhỏ phân tán còn phổ biến

c Sự hình thành thị trờng trong nớc gắn với mở rộng kinh doanh đối ngoại, hội nhập vào thị trờng khu vực và thế giới, trong hoàn cảnh trình độ phát triển kinh tế kỹ thuật nớc ta thấp xa so với hầu hết các nớc khác.

Trang 8

Toàn cầu hàng hoá và khu vực hoá về kinh tế đang đặt ra chung cho các nớc cũng nh nớc ta nói riêng những thách thức hết sức gay gắt Nhng nó là xu thế tất yếu khách quan, nên không đặt vấn đề tham gia hay không tham gia mà chỉ có thể đặt vấn đề: tìm cách xử sự với xu h -ớng đó nh thế nào? Phải chủ động hội nhập, chuẩn bị tốt để chủ động tham gia vào khu vực hàng hoá và toàn cầu hoá, tìm ra "cái mạnh tơng

đối" của nớc ta, thực hiện đa phơng hoá, đa dạng hoá kinh tế đối ngoại, tận dụng ngoại lực để phát huy nội lực, nhằm thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân định hớng đi lên chủ nghĩa xã hội

d Quản lý Nhà nớc về kinh tế xã hội còn yếu

Hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, ch a đồng bộ và nhất quán thực hiện cha nghiêm

Công tác tài chính, ngân hàng, giá cả, kế hoạch hoá, quy hoạch xây dựng quản lý đất đai còn nhiều yếu kém, thủ tục hành chính đổi mới chậm Thơng nghiệp Nhà nớc bỏ trống một số trận địa quan trọng, cha phát huy tốt vai trò chủ đạo trên thị trờng quản lý xuất nhập khẩu

có nhiều cơ sở, tiêu cực, một số trờng hợp gây tác động xấu tới sản xuất Chế độ phân phối còn nhiều bất hợp lý Bội chi ngân sách và nhập siêu còn lớn Lạm phát tuy đợc kiềm chế nhng cha vữngc chắc

2 Mục tiêu phấn đấu

Để có cơ sở đề ra các chính sách đúng và chỉ đạo có hiệu quả cần tiếp tục cụ thể hoá mô hình phát triển kinh tế thị tr ờng có sự quản

lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa nhằm thực hiện mục

đích tăng cờng cao và bền vững trên một số lĩnh vực sau đây:

Một là, quan hệ giữa các định hớng phát triển dựa vào việc xuất khẩu tài nguyên thô hoặc sơ chế, dựa vào các nguồn lực bên trong, tự lực cánh sinh và thay thế nhập khẩu với yếu tố bên ngoài

Hai là, tập trung vào những ngành và vùng trọng điểm đồng thời phát triển các vùng trong cả nớc,trớc mắt cần u tiên ngành và vùng trọng điểm nhằm đạt hiệu quả đầu t cao và thu hồi vốn nhanh

Ba là, quan hệ giữa xây dựng các công trình quy mô lớn, quy mô vừa và nhỏ trong điều kiện tổng số vốn có hạn

Trang 9

Bốn là, quan hệ giữa phát triển công nghệ tiên tiến và công nghệ trung gian, xử lý thoả đáng những vấn đề sở hữu trí tuệ, vai trò của thông tin quản lý và chất xám trong nền kinh tế hiện đại

Năm là, trong chiến lợc phát triển ngành cần tập trung chú ý đến nông nghiệp trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nớc

Sáu là, đi đối với việc xác định chiến lợc lâu dài Nhà nớc phải xây dựng các chơng trình, kế hoạch cho từng thời kỳ

3 Các giải pháp cơ bản

a Tăng trởng kinh tế và điều kiện đảm bảo tăng trởng cao, bền vững

Hiện nay ở nớc ta, GDP bình quân đầu ngời so với các nớc trong khu vực và trên thế giới rất thấp Yêu cầu chống tụt hậu đang đặt ra cho Việt Nam phải giải quyết vấn đề khó khăn và phức tạp này Phải

có một chiến lợc tăng trởng đúng đắn, đảm bảo tăng trởng cao và ổn

định trong một thời gian dài

Vấn đề có ý nghĩa quyết định để có thể tăng trởng kinh tế cao và

ổn định là phải đảm bảo các điều kiện về giải quyết các mối liên hệ trong quá trình tăng trởng Những điều kiện và các mối quan hệ này là:

+ Về vốn:

Muốn vó tốc độ tăng trởng cao trong điều kiện nớc ta đòi hỏi phải có một nguồn vốn lớn để có vốn đầu t trong nớc cần phải:

- Có chính sách tiết kiệm trong cả nớc, coi tiết kiệm là quốc sách thực hiện tiết kiệm trong cả sản xuất và tiêu dùng Khuyến khích tiêu dùng phù hợp với khả năng của nền kinh tế

- Đối với vốn đi vay của nớc ngoài để khuyến khích đầu t vào Việt Nam cần kết hợp chặt chẽ các hình thức đầu t trực tiếp và gián tiếp khi xây dựng các dự án để thu hút vốn nớc ngoài Tăng cờng xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

+ Về công nghệ:

Trang 10

- Phải đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ của đất nớc Phải gắn chặt quá trình chuyển giao công nghệ, quá trình phát triển khoa học kỹ thuật với sản xuất kinh doanh

- Thực hiện chuyển giao công nghệ đối với mọi thành phần kinh

tế, đảm bảo có đợc những công nghệ vừa tiên tiến lại phù hợp với yêu cầu trình độ phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Chuyển giao công nghệ phải gắn với bảo vệ môi trờng

+ Về lao động

- Đảm bảo cho mọi ngời lao động có việc làm

- Tăng cờng đầu t cho giáo dục, đào tạo

- Nâng cao kỷ luật lao động trong công nhân

b Đổi mới cơ chế quản lý và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà n

-ớc

Để đạt đựơc tốc độ tăng trởng cao và lâu, bền trong điều kiện kinh tế t nhân ở nớc ta còn rất nhỏ bé, biện pháp quan trọng của Nhà nớc là phải đổi mới mạnh mẽ cơ chế lao động và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc

- Việc tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nớc, trớc hết phải dựa trên hai tiêu thức cơ bản là: tính chiến lợc và hiệu quả sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó xác định cụ thể các ngành, các lĩnh vực doanh nghiệp Nhà nớc cần tập trung vốn đầu t phát triển

- Về cơ chế quản lý và chính sách, trớc hết cần xác định các quyền đại diện sở hữu hợp pháp và địa vị pháp lý của các doanh nghiệp Nhà nớc, làm rõ các quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà n ớc, giữa doanh nghiệp với các đối tác trong hoạt động kinh doanh

- Tổ chức lại cơ cấu quản lý nội bộ doanh nghiệp Nhà n ớc, hình thành các hội đồng cổ đông, hội đồng quản lý, hội đồng giám sát, ban giám đốc điều hành

c Xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, đồng bộ

Ngày đăng: 05/07/2016, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w