Đặc điểm của công nghiệp hoá, hiện đại hoá: a- Đặc điểm về mô hình kinh tế: Thành tựu khoa học hiện đại đợc sử dụng ngày một nhiều trong các doanh nghiệp, đặc biệt là trong các doanh ngh
Trang 1Lời nói đầu
Chúng ta đang từng bớc tiến vào thế kỷ XXI - thế kỷ văn minh của công nghệ mới Vì vậy, nớc ta đang chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản của nhà nớc Nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ này là tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH-HĐH), đòi hỏi phải nhanh chóng tiếp cập lý luận và thực tiễn cuả các nớc đi trớc trên thế giới Xác định đúng đắn những quan điểm của CNH-HĐH sẽ là cơ sở đúng đắn cho việc xác định hớng, nội dung và bớc đi của CNH-HĐH
Nớc ta xuất phát từ một nớc công nghiệp lạc hậu với nền công nghiệp yếu kém, trì trệ Để thực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội công băng văn minh tất yếu phải tiến hành CNH-HĐH Vì vậy hiện nay vấn đề CNH-HĐH là
“cơ sở” cho sự phát triển chung của đất nớc Chỉ bằng con đờng CNH-HĐH, phát triển khoa học và công nghệ mới có thể đa nớc ta từ nghèo nàn, lạc hậu trở thành một nớc giầu mạnh, văn minh
Có thể bài viết này cha phản ánh đợc hết vấn đề CNH-HĐH của đất nớc ta hiện nay bởi vì chúng em cha hiểu biết nhiều về xã hội, nên không tránh khỏi có nhiều sai xót Chúng em rất mong thầy mong thầy giáo xem xét và góp ý xây dựng thêm
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2Phần nội dung
i vai trò và nhiệm vụ của công nghiệp hoá - hiện đạI hoá.
1 Sự cần thiết cuả CNH-HĐH:
Trong thời đại ngày nay thành tựu về khoa học kĩ thuật và công nghệ của loài ngời đã mang lại kết quả to lớn cho nền kinh tế xã hội ở nhiều nớc trên thế giới Nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật cho nên nhịp độ tăng trởng kinh tế của nhiều nớc ngày càng cao Bên cạnh đó có những nớc có nhiều tiêm năng nh tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn nhng lại có tốc độ tăng trởng chậm,
đời sống nhân dân thấp kém mà trong đó có nớc ta Phải chăng nớc ta thiếu nguồn lực? Thực vậy trang bị khoa học kĩ thuật cho các ngành sản xuất ở nớc ta còn quá thô sơ và lạc hậu nhiều so với các nớc khác, cho nên các sản phẩm của chúng ta đã không đáp ứng kịp với đòi hỏi cuộc sống ngày càng cao của nhân dân Sản phẩm sản xuất ra của chúng ta nào là giá thành cao, chất lợng kém nên không thể đứng vững trên thị trờng, bị hàng nhập khẩu lấn át vì có giá thành hạ mẫu mã đẹp.chất lợng cao hơn Vì vậy, đòi hỏi chúng ta cần thiết phải tiến hành công nghiệp hoá để cải tiến cơ sở vật chất của nền sản xuất cũ để tạo điều kiện cho sự phát triển Mặt khác, nếu xét lịch sử phát triển xã hội của một nớc là một trong những vấn đề CNH-HĐH đất nớc là một trong những vấn đề quan trọng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Song dựa vào đâu để bảo đảm thực hiện nó cho thật hiệu quả và không phải trả giá quá đắt thì là một điều không dễ dàng, bởi vì tù chỗ thấy đợc tính tất yếu không cẩn thận laị cũng dễ sa vào duy ý trí nh đã từng xảy ra trớc đây, hoặc trái lại, nếu chỉ thấy khó khăn bất lợi, thiếu điều kiện rồi cam chịu tụt hậu thì lại rất nguy hiểm Cũng có thể nếu thấy những khó khăn thiếu thốn rồi bằng mọi cách, mọi giá bất kể lợi hay hi Chấp Nihon mọi sự đầu t của nớc ngoài hoặc vay nợ tràn lan thì cũng sẽ là sai lầm lớn Chính vì vậy chúng ta cần nắm vững các quan
điểm cơ bản về CNH-HĐH mà Hội nghị Trung ơng lần thứ VII Ban Chấp hành Trung ơng Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VII đã nêu Mặt khác nên xét lịch sử phát triển của mỗi đất nớc thì bất cứ nớc nào cũng phải tiến hành CNH-HĐH bởi vì nó làm nền tảng cho sự phát triển xã hội của mỗi đất nớc
2 Vai trò và nhiệm vụ của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Nhiệm vụ cơ bản mà CNH-HĐH phải giải quyết là tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, đó là nền tảng của sản xuất bằng máy móc thay thế cho sản xuất nhỏ thủ công bằng chân tay, công nghiệp hoá trong tất cả các ngành
Trang 3kinh tế quốc dân dựa trên điện khí hoá và áp dụng rộng rãi những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào để tổ chức một cách có kế hoạch trên phạm vi cả nớc Nhằm thoả mãn ngày càng đầy đủ những nhu cầu vật chất và văn hoá tinh thần của ngời dân trong xã hội Vấn đề chủ nghĩa xã hội tạo ra một hệ thống công nghiệp nặng đặc biệt là công nghiệp điện tử chế tạo máy móc, công nghiệp nhẹ chế biến
II công nghiệp hoá, hiện đạI hoá ở việt nam:
1 Đặc điểm của công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
a- Đặc điểm về mô hình kinh tế:
Thành tựu khoa học hiện đại đợc sử dụng ngày một nhiều trong các doanh nghiệp, đặc biệt là trong các doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài, hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đạI đang phát triển Chỉ trong một thời gian ngắn,khi đất
n-ớc chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH thực thi chính sách kinh tế nhiều thành phần và mở cửa, lực lợng sản xuất ở nớc ta đã có bớc phát triển đột phá, với một cơ cấu nhiều trình độ : thủ công (còn là phổ biến ) - cơ khí-đIện tử và cơ khí hoá, với một đội ngũ “những ngời lao động aó trắng “ - đạI biểu cho nền công nghệ mới, cho lực lợng sản xuất hiện đạI tăng lên nhanh chóng và sẽ chiếm
u thế vào cuối thời kỳ CNH
Sự ra đời của bộ phận lực lợng sản xuất hiện đại bên cạnh lực lợng sản xuất thủ công, đang đặt ra nhiều vấn đề về tổ chức kinh tế và quan hệ sản xuất:
- Trớc hết, hệ thống các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhng ngày càng hiện đại
sẽ là tổ chức kinh tế phổ biến, cho phép thích nghi với sự biến đổi nhanh của thị trờng, nhất là thị trờng tàI chính Xu thế “nhỏ là đẹp” sẽ ngày càng chi phối việc
tổ chức sản xuất kinh doanh của tất cả các thành phần kinh tế Một số ít hình thức tổ chức lớn nh tập đoàn kinh tế, công ty quốc gia phảI phù lợp với hệ thống vừa và nhỏ Do đó công cuộc cảI cách các loạI doanh nghiệp đợc đặt ra
- Thứ hai, trong đIều kiện nớc ta, nền kinh tế thị trơng theo định hớng XHCN chỉ hình thành tơng đối rhuận lợi khi khu vực kinh tế nhà nớc đợc đổi
mới Vai trò thạt sự của các bộ phận kinh tế nhà nớc phảI thể hiện ở việc đầu t và
tổ chức tốt một số ngành mũi nhọn nhằm thu hút công nghệ hiện đạI của thế giới, coi trọng “Việt Nam hoá” và lần lợt chuyển giao các công nghệ tiên tiến cho các thang phần kinh tế ngoàI khu vực nhà nớc ; phối hợp đầu t xây dựng hêh thống kết cấu hạ tầng cho kinh tế, xã hội ngay từ đầu, cố gắng tổ chức lĩnh vực dịch vụ cho các thành phâng kinh tế một cách văn minh và có hiệu quả
Đối với một nớc nông nghiệp lạc hậu bớc vào quá trình CNH thì sự phát triển khu vực kinh tế nhà nớc và sự hình thành nền kinh tế thị trờng hiện đại là
Trang 4không đông nhất với nhau Kinh tế nhà nớc không thể thay thế nền kinh tế thị tr-ờng, nó phải là “bà đỡ” cho nền kinh tề thị trờng ra đời Thiếu nó hoặc nó không làm đúng vai trò, thì đều cản trở kinh tế thị trờng phát triển
b- Đặc điểm về mặt xã hội:
Mấy thập kỷ qua, tuy xã hội nông nghiệp truyền thống Việt Nam đã có nhiều biến đổi về mặt xã hội, nhng đặc đIểm cơ bản của nó thì vẫn còn Đó là giai cấp nông dân vẫn chiếm gần 80% dân số cả nớc, cùng tồn tại với nền sản xuất nhỏ còn là phổ biến ở vùng trung du, miền núi và ở cả vùng đồng bằng Hiện nay, nông dân nớc ta đang có những biến đổi sâu sắc cùng với quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn
Chuyển sang thực hiện cơ chế thị trờng và bớc vào CNH-HĐH đất nớc, giai cấp công nhân nớc ta có môi trờng thể hiện vai trò của mình nh là sản phẩm chủ yếu của qúa trình CNH-HĐH theo định hớng XHCN Đây là thời kỳ giai cấp công nhân chuyển lên trình độ mới nhờ không ngừng bổ sung vào hàng ngũ của mình những “ngời lao động áo trắng”, đại biểu cho lực lợng sản xuất hiện đại ở Việt Nam, cho năng suất và hiệu quả của một phơng thức sản xuất tiến bộ hiện nay
Khi đất nớc chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH, đội ngũ trí thức nớc
ta tìm thấy môi trờng phát triển của mình và chính họ phải trở thành sản phẩm
đặc biệt của CNH-HĐH, trở thành một bộ phận của lực lợng đi đầu rrên con đ-ờng chuyển lên nền tảng khoa học công nghệ mới của nền kinh tế thị trđ-ờng Tuy nhiên, chất lơng lao động xã hội của nớc ta hiện nay rất thấp Đào tạo nguồn nhân lực ( cả về số lờng lẫn chất lợng và cơ cấu ) cho phù hợp với nhu cầu CNH-HĐH đang là đòi hỏi cấp bách Vấn đề này chỉ giải quyết đợc trong mối quan hệ với quá trình đổi mới lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bố trí và sử dụng nhân lực, với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới công nghệ và quản lý của các doanh nghiệp ở nớc ta
c- Đặc điểm về văn hoá:
CNH-HĐH là quá trình biến đổi cách mạng mọi mặt của đời sống con ngời, vì vậy chỉ có thể thành công trong một môi trờng văn hoá phù hợp
- Xác lập một thế giới quan và phơng pháp luận duy vật biện chứng cho mọi ngời, trớc hết là đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý và khoa học- công nghệ Thế giới quan và phơng pháp luận này giúp họ tạo lập quan điểm thực tiễn, khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử, cụ thể trong xem xét và hành động, có cái nhìn nhân văn khi đánh giá, sử dụng mọi nguồn lực hiện có và sẽ có, giúp họ phát hiện ra và biết cách giải quyết đúng các mâu thuẫn đối nội và đối ngoại
đang vận động Đây là việc làm rất không đơn giản đối với những ngời thóat
Trang 5th©n tõ mĩt x· hĩi l¹c hỊu, ®ßi hâi ph¶i g¾n liÒn víi quyÕt t©m kh¾c phôc chñ nghÜa gi¸o ®iÒu (c¶ cò vµ míi ) vµ chñ nghÜa kinh nghiÖm, còng nh ¶nh hịng cña
t tịng phong kiÕn, n«ng d©n s¶n xuÍt nhâ
- X©y dùng ®ĩng lùc kinh tÕ vµ v¨n ho¸ cho qu¸ tr×nh thùc hiÖn CNH-H§H Con ngíi chØ s¸ng t¹o khi cê ®ĩng lùc th«i thóc, trong ®ê tríc hÕt lµ lîi Ých kinh
tÕ Quan niÖm “lµm giµu kh«ng ph¶i lµ tĩi lìi” kh«ng sai, nhng lµm giµu cho ai
vµ lµm giµu nh thÕ nµo th× quan niÖm cña thíi ®¹i kh¸c nhau l¹i kh«ng giỉng nhau §Þnh híng XHCN cña CNH-H§H ị níc ta ®ßi hâØ ph¶i kh¾c phôc viÖc lµm giµu Ých kû dùa trªn c¬ sị lµm h¹I ngíi kh¸c, tµn ph¸ tµi nguyªn, m«i tríng, nghÜa lµ cÌn lµm giµu víi ®ĩng lùc v¨n ho¸; ®ßi hâi ph¶i g¾n ®ĩng lùc kinh tÕ víi
®ĩng lùc v¨n ho¸ ®a l¹i sù ph¸t triÓn bÒn v÷ng
- M«i tríng v¨n ho¸ cho CNH-H§H thÓ hiÖn ị thÓ chÕ ho¸ quyÒn lîi vµ tr¸ch nhiÖm cña mìi c«ng d©n, thùc hiÖn sù b×nh ®¼ng gi÷a hô vÒ c¬ hĩi ph¸t triÓn cung nh ị viÒc x©u dng Nhµ níc ph¸p quyÒn cña d©n, do d©n, v× d©n lµ mĩt
®ßi hâi cña m«i tríng v¨n ho¸
- §i vµo CNH-H§H trong khi coi trông viÖc n©ng cao møc sỉng, lµm cho lỉi sỉng ViÖt Nam trong c¬ chÕ thÞ tríng kÕt hîp mĩt c¸ch hµi hoµ b¶n s¾c d©n tĩc víi v¨n minh thíi ®¹i, gi¸ trÞ v¨n ho¸ ph¬ng §«ng víi gi¸ trÞ v¨n ho¸ ph¬ng T©y
- Quan ®iÓm vµ ph¬ng thøc ®µo t¹o nguơn nh©n lùc cho c«ng nghiÖp ho¸ còng thuĩc nĩi dung m«i tríng v¨n ho¸ T tịng Hơ ChÝ Minh vÒ gi¸o dôc (hôc
®Ó lµm ngíi, lµm c¸n bĩ phôc vô nh©n d©n ) lµ dù b¸o kh¸ sím vÒ xu thÕ c¶i c¸ch nÒn gi¸o dôc míi trªn thÕ giíi mµ ngµy nay ®îc coi lµ dùa trªn 4 ®iÒu (hôc
®Ó biÕt, hôc ®Ó lµm, hôc ®Ó cïng chung sỉng, hôc ®Ó kh¼ng ®Þnh m×nh) Thùc hiÖn quan ®iÓm gi¸o dôc míi chÝnh lµ con ®íng tỉt nhÍt ®Ó kÕt hîp v¨n ho¸ víi khoa hôc-c«ng nghÖ, víi kinh tÕ
2 Quan ®iÓm c«ng nghiÖp ho¸- hiÖn ®¹i ho¸ ị ViÖt Nam:
ViÖc x¸c ®Þnh ®óng ®¾n nh÷ng quan ®iÓm CNH-H§H ị ViÖt Nam hiÖn nay
cê vÞ trÝ rÍt quan trông ®ỉi víi qu¸ tr×nh CNH-H§H Bịi v× x¸c ®Þnh ®Ìy ®ñ c¸c quan ®iÓm CNH-H§H sÏ lµm c¬ sị ®óng ®¾n cho viÖc ®Þnh híng (®Þnh tÝnh),
®Þnh lîng, chØ ®¹o vµ tư chøc thùc hiÖn c¸c nĩi dung vµ bíc ®i cña CNH-H§H Khoa hôc vµ c«ng nghÖ cê tÌm quan trông ®Ưc biÖt ®ỉi víi sù nghiÖp c«ng nghiÖp ho¸, hiÖn ®¹I ho¸ Do vỊy, viÖc ®a khoa hôc vµ c«ng nghÖ, tríc hÕt lµ phư cỊp nh÷ng tri thøc khoa hôc vµ c«ng nghÖ cÌn thiÕt vµo s¶n xuÍt vµ ®íi sỉng x· hĩi ta hiÖn nay NghÞ quyÕt Trung ¬ng II còng ®· nhÍn m¹nh ph¶i thỊt sù coi “sù ph¸t triÓn khoa hôc vµ c«ng nghÖ lµ sù nghiÖp c¸ch m¹ng cïa toµn d©n, ph¸t huy
Trang 6cao độ khả năng sáng tạo của quần chúng” Bởi lẽ, cho dù chúng ta có tiến hành cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, có đa trang thiết bị kỹ thuật tân tiến nhất, những quy trình công nghệ hiện đại nhất vào nớc ta thì cũng không có gì để
có thể đảm bảo đẩy mạnh đợc CNH-HĐH, nếu nh trong thực tế chúng ta cha có
đợc đầu đủ những con ngời am hiểu và sử dụng chúng Do đó, xã hội hoá tri thức khoa học và công nghệ là một trong những nhu cầu thiết thực và cấp bách nhất
để đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc
- Phát triển CNH-HĐH là một đòi hỏi tất yếu của việc phát triển nền kinh tế thị trờng có sự đIều tiết của Nhà nớc nói chung, kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN ở Việt Nam nói riêng Sự phát triển CNH-HĐH chịu sự ảnh hởng tổng hợp của nhân tố khách quan của thị trờng đòi hỏi và nhân tố chủ quan của định hớng XHCN Nhng trớc hết và chủ yếu là các nhân tố khách quan của thị trợng,
đó là quan hệ cung, cầu và giá cả thị trờng Sự tác động của cả hai nhân tố này theo mục tiêu: Dân giàu, nớc mạnh, công bằng xã hội, văn minh Việt Nam, sự bền vững của môi trờng và an ninh quốc gia
- Phát triển CNH-HĐH là một quá trình liên tục khai thác phát huy sức mạnh tổng hợp của các ngành kinh tế, các lĩnh vực, thành phần kinh tế, các
ph-ơng pháp công nghiệp, công nghệ hiện đại, thích hợp bằng cả con đờng u tiên nhảy vọt trong những ngành, lĩnh vực, thành phần kinh tế, vùng kinh tế trọng
điểm đạt hiệu quả đinh tế cao, tích luỹ nhanh và lớn cả bằng con đờng tuần tự trong các ngành, lĩnh vực, vùng khác: bằng cả con đờng đầu t theo chiều sâu và chiều rộng Trong đó phải u tiên cho con đờng đầu t chiều sâu đối với ngành, lĩnh vực, vùng trọng đIểm, hiệ quả kinh tế cao, cho tích luỹ lớn
- Phát triển CNH-HĐH phải hớng vào việc u tiên thúc đảy sự tăng trởng và phát triển mạnh của ngành, các lĩnh vực, thành phần kinh tế, các vùng lãnh thổ
có khả năng đem lại tích luỹ nhanh, tích luỹ lớn và hiệu quả kinh tế cao nhằm tạo vốn lớn cho nền kinh tế, vị đó là điều kiện để dân giàu nớc mạnh, có nh vậy mới có điều kiện xây dng xã hội công bằng, phát triển kinh tế phúc lợi, công cộng của nhâm dân, bảo đảm sự văn minh Việt Nam, bền vững môi trờng, an ninh quốc gia
- Phát triển CNH-HĐH là quá trình phát triển và nâng cao trình độ công nghệ Việc nâng cao trình độ công nghệ đợc thực hiện trong quá trình điện khí hoá, cơ khí hóa, tự động hoá, tin học hoá, hoá học hoá và sinh học hoá trong các ngành, lĩnh vực kinh tế quốc dân, các thành phần kinh tế, các vùnh kinh tế của
đất nớc, trong đó cần u tiên cho việc đa nhanh công nghẹ hiện đại thích hợp vào các ngành, các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, các vùng lãnh thổ mũi nhọn trọng đIểm, đạt hiệu quả kinh tế cao, tích luỹ nhanh và lớn Có nh vậy mới tạo
Trang 7khả năng thu hút và thúc đẩy CNH-HĐH các ngành, các lĩnh vực, các vùng và các thành phần kinh tế khác
- Phát triển CNH-HĐH lạ quá trình kết hợp tối u hoá các thế mạnh của các loại qui mô lớn, qui mô vừa và nhỏ Trong đó cần lấy việc phát triển qui mô vừa
và nhỏ là chính, bởi lẽ nó dễ thích nghi với sự thay đổi của thị trờng, đồng thời coi trọng đúng mức việc phát triển những loại qui mô lớn cần thiết để tạo khả năng cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng quốc tế, thờng xuyên kết hợp giữa hiên
đại và truyền thống, hiên đạI hoá truyền thống, kết hợp giữa chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp và đa dạng hoá
- Phát triển CNH-HĐH có thể thực hiện đợc trên cơ sở khai thác tối đa nguồn vốn nớc ngoài và trong nớc Trong đó trớc hết cần có biện pháp và môi ờng thuận lợi để u tiên thu hút hiệu quả nguồn vốn của nớc ngoại Muốn tăng tr-ởng và phát triển nhanh, trong thời gian đầu, trong điều kiện tích luỹ của nền kinh tế còn nhỏ bé, chúng ta phải thu hút vốn nớc ngoài là chính Nguồn vốn nớc ngoài trớc hết chính là khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại, thích hợp cho nhu cầu tăng trởng, phát triển kinh tế nớc ta Nhng cũng cần nhấn mạnh rằng muốn tiếp thu đợc vốn nớc ngoài có hiệu quả phải có đủ nguồn vốn trong nớc để tiếp nhận.Vốn này bao gồm cả đất đai, nguồn ngân lực, nguồn vốn nằng tiền v.v Mặt khác, để tạo đợc thêm nhiều công ăn việc làm chúng ta còn cần khai thác nhiều nguồn vốn trong nớc của nhân dân cho việc đầu t theo chiều rộng và sâu trong quá trình CNH-HĐH đất nớc Nh vậy xét về lâu dài trong cả quá trình thì quan điểm lấy vốn trong nớc là chính, là đúng đắn và phù hợp với phép biện chứng, còn trong giai đoạn trớc mắt vốn nớc ngoài là chính
- Phát triển CNH-HĐH phải đợc thực hiện trên cơ sở phát triển chiến lợc h-ớng về xuất khẩu và thay thế nhập khẩu Trong giai đoạn đầu nên hh-ớng về xuất khẩu làm chính, nói xuất khẩu ở đây có thể hiểu là xuất khẩu ra nớc ngoài, xuất khẩu tại chỗ Việc nhấn mạnh chiến lợc hớng về xuất khẩu sẽ có tác dụng thúc
đẩu và đòi hỏi chúng ta phải phát triển sản xuất trong nớc nhiều, phong phú, đa dạng và có chất lợng cao hàng hoá của mình Có nh vậy mới cạnh tranh đợc trên thị trờng quốc tế và thị trờng trong nớc Bên cạnh hớng mạnh và u tiên thúc đẩy xuất khẩu, chúng ta phải coi trọng việc đáp ứng tốt nhu cầu rộng rãi to lớn của nhân dân trong nớc với mức giá cả mà đa số ngời tiêu dùng có khả năng thanh toán đợc, thay thế nhập hàng hoá mà chúng ta sản xuất có lợi hơn là nhập khẩu
- Phát triển CNH-HĐH chỉ đợc thực hiện có hiệu quả thông qua một hệ thống công cụ (nh luật pháp, kế hoạch, chính sách và cơ chế quản lý) thích hợp
và đồng bộ của Nhà bnớc pháp quyền Trong đó cần coi trọnh trớc hết các luật pháp, chính sách và cơ chế quản lý để thúc đẩy thị trờng phát triển, thúc đẩy sự tăng trởn và hiệu quả kinh tế cao; coi trọng đúng mức luật pháp, chính sách, cơ
Trang 8chế quản lý vĩ mô của Nhà nớc để đảm bảo xã hội công bằng, văn minh, sự bền vững môi trờng và an ninh quốc gia
- Phát triển CNH-HĐH thành công phải lấy yếu tố con ngời mà trong đó nguồn nhân lực là quyết đinh Nguồn nhân lực này phải đợc đào tạo lại một cách cơ bản và đào tạo mới một cách đồng bộ về ngành nghề, trình độ những cán bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý công nghệ và công nhân lành nghề Trong nguồn nhân lực đó phải nhấn mạnh vai trò quyết định của đội ngũ cán bộ chỉ huy tài năng ở các cấp và các ngành, lĩnh vực cề cả chính trị, chuyên môn và tổ chức quản lý
III Mục tiêu và những thách thức của công cuộc công nghiệp hoá- hiện đạI hoá ở Viêt nam:
1 Mục tiêu:
- Về kinh tế:
+ GDP tăng gấp khoảng 7-8 lần so với năm 1995
+ GDP bình quân đầu ngời đạt khoảng 5000 USD (giá năm 2020)
+ Cơ cấu GDP: Công nghiệp khoảng 40%, dịch vụ khoảng 50%, nông nghiệp khoảng 10%
- Về lao động:
2/3 số ngời làm việc trong khu vực công nghiệp và dịch vụ, 1/3 làm việc trong khu vực nông nghiệp Tơng ứng, mức độ đô thị hoá đạt khoảng 60-70% (tính theo dân số)
- Về đời sống xã hội:
+ Hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại trên phần lớn các vùng đất nớc, với nhiều đầu mối giao lu và hành lang liên kết với các nớc trong khu vực và thế giới Thực hiện điện khí hoá trong cả nớc với mạng điện quốc gia phủ khắp lãnh thổ Trình độ áp dụng tin học hoá chiếm phần lớn các công việc sản xuất, kinh doanh, quản lý
+ Cuộc sống vật chất của trên 90% nhân dân đạt mức sung túc, không còn ngời nghèo khổ nh hiện nay Mức ăn bình quân 3000 kalo/ngời/ngày Tuổi thọ trên 70 Khoảng cách giàu nghèo (so 20% số ngời giàu nhất và 20% số ngời nghèo nhất) chênh nhau khoảng 5-6 lần
- Về giáo dục:
Trang 9Thanh niên đợc đi học phổ cập cấp II trung học và có đủ kiến thức nghề nghiệp để làm mồt việc nhất định Một phần lớn, chủ yếu là ở đô thị đạt mức phổ cập cấp III trung học
- Về môi trờng:
Môi trờng sinh thái đợc giữ gìn và cải thiện (xanh và sạch ) Tỷ lệ che phủ của rừng đạt trên 50% diện tích lãnh thổ
* Về cơ bản đạt đợc mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh Đây cũng là lý tởng về CNXH ở Việt Nam giai đoạn đầu.
2 Thách thức:
a Điểm xuất phát rất thấp:
- Nớc ta vẫn còn là một nớc nghèo và kém phát triển, GDP/ngời năm 1997
là 321USD 20% số dân vẫn sống trong tình trạng nghèo khổ (theo tiêu chuẩn của Việt Nam, thấp hơn tiêu chuẩn của LHQ)
- Dân số tăng nhanh (1,9% /năm) và đặc biệt là mật độ dân c trên nhiều vùng rất cao (nhất là Sông Hồng ) ở vùng miền núi Bắc bộ, tuy đất rộng, ngời tha nhng đất để trồng trọt cũng thiếu Nớc ta hiện nay vẫn còn 70% lực lọng lao
động làm nông nghiệp
- Trình độ công nghệ trong các nganh kinh tế nói chung còn rất thấp, chỉ một số ít có công tơng đối hiện đại (khoảng 30%) Nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp đợc trang bị từ những năm 1960, thấp thua với trình độ trung bình của thế giới đến 2-3-4 thế hệ công nghệ
Điểm xuất phát thấp có nghĩa là đã tụt hậu nhiều và nguy cơ tụt hậu ngày càng xa hơn với thế giới là rất rõ Cóthể nói khắc phục nguy cơ này là thách thức lớn nhất
b Nền kinh tế còn đang trong quá trình chuyển đổi:
- Việc chuyển sang kinh tế thị trờng từ một nền sản xuất nhỏ và theo cơ chế
kế hoạch hoá tập trung, bao cấp trong nhiều thập kỷ là một quá trình rất không
đơn giản, phải có nhiều thời gian và đi từng bớc
- Kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN là một sự tìm tòi hoàn toàn mới, cha có mấy thành công trên thế giới Chỉ một vấn đề nớc ta kiên trì chính sách đi vào kinh tế thị trờng với khu vực kinh tế Nhà nớc là chủ đạo, trong đó các doanh nghiệp là lực lợng nòng cốt, kiên quyết không t nhân hoá toàn bộ hoặc một phần lớn nền kinh tế, cũng đã đặt ta nhiều yêu cầu, nhiều bài toán khó giải để đạt cho
đợc hiệu quả cao trong sự phát triển nhanh và bền vững
Trang 10c Cạnh tranh quốc tế rất gay gắt:
Khu vực Đông Nam á và Đông á đã từng phát triển nhanh và năng động Nhng hiện nay, nhiều nớc đang lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính và tiền tệ nghiêm trọng mà dự báo còn phải mất nhiều thời gian mới khắc phục đợc Trong môi trờng phức tạp đó, với chính sách mở cửa gia nhập ASEAN và cam kết tham gia AFTA, chuẩn bị gia nhập APEC, WTO, nớc ta vừa nhận đợc sự hợp tác giao
lu cha từng có, vừa phải chấp nhận sự cạnh tranh đan xen với tác độnh của khủng hoảng, bất ổn định cũng gay gắt cha từng có Bài học của nhiều nền kinh tế nhỏ yếu khó đứng vững trớc sóng gió của sự cạnh tranh, đặc biệt là với các nớc lớn, cho thấy chúng ta thật sự không thể xem nhẹ (Theo một số chuyên gia quốc tế, Việt Nam đợc xếp thứ 49 trên thế giới về khả năng cạnh tranh quốc gia về kinh
tế vào thời gian đầu năm 1997) Con đờng phaỉ lựa chon chỉ có thể là vơn lên
đ-ơng đầu chứ không thể co về giữ thế thủ, dùng chính sách bảo hộ với bất cứ giá nào để thay cho cạnh tranh Đây là lý rhuyết và phơng hớng cơ bản, còn trong thực tiễn thì phải dày công tìm tòi, thử nghiệm trong từng bớc
Nớc ta là một quốc gia ven Biển Đông Biển Đông là “cầu nối” lớn giữa nớc
ta với thế giới rất thuận lợi cho phát triển, đồng thời Biển Đông cũng đang chứa
đựng nhiề tranh chấp rất phức tạp về chủ quyền và lợi ích Đây cũng là một thách thức lớn đối với vớc ta trong thời gian tới
d Nguồn nhân lực:
Chúng ta khẳng định coi nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản và quyết định cho
sự phát triển để thực hiện CNH-HĐH
Nớc ta có tiềm năng lớn về nguồn nhân lực, chủ yếu là về mặt tinh thần và văn hoá Nhng ở giai đoạn hiện nay, mặt hạn chế và yếu kém về chất lợng (kiến thức, kỹ năng, tác phong ) của nguồn nhân lực, nhất là ở các vùng nông thôn, miền múi, còn là một trở ngại rất lớn cho sự phát triển Đòi hỏi thì rất to lớn và cấp bách, song khả năng đầu t cho phát triển nguồn nhân lừc lại quá nhỏ bé Trong cơ chế thị trờng, xử lý mặt trái (tiêu cực) trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo còn có nhiều vấn đề phải giải quyết Sự đột phá về các chính sách và các giải pháp phải đợc xem là một thách thức trực diện với Chính phủ và với mọi tổ chức
và từng ngời dân trong xã hội