1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận các hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN ở VN

11 598 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2, Sự hình thành, phát triển và biến đổi sở hữu về t liệu sản xuất.Sở hữu TLSX là hình thức xã hội của sự chiếm hữu về TLSX, một nội dung chủ yếu trong hệ thống sản xuất.. Điều đó có ngh

Trang 1

Lời nói đầu

Tiến lên xây dựng CNXH là mục tiêu của dân tộc ta Trong quá trình xây dựng chúng ta gặp rất nhiều khó khăn và trở ngại Để có đợc một xã hội tốt đẹp cần phải có thời gian xây dựng và phát triển LLSX và QHSX Do vậy, cần phải trải qua thời kỳ quá độ để chuẩn bị, thừa hởng những thành tựu của xã hội trớc và định hớng theo quy luật của xã hội mới, nên cùng một lúc xẽ tồn tại nhiều hình thức đan xen Việt Nam với mục tiêu xây dựng Nhà nớc hội của dân do dân và vì dân Một xã hội không có chế độ ngời bóc lột, xã hội mà mọi ngời làm chủ, tự giác lao động và hởng theo lao

động do vậy cần phải có thời gian dài Tại Trung Quốc xác định thời gian này là hàng trăm năm

Trong điều kiện Việt Nam bị tàn phá trong chiến tranh, và sự giúp đỡ của các nớc xã hội chủ nghĩa không còn, cần phải xây dựng nền kinh tế thị trờng, phát huy tất cả tiềm năng, sức mạnh của nó để có đợc LLSX phát triển Định hớng của Việt Nam là phát triển nền kinh tế dựa trên thành phần kinh tế Nhà nớc làm nền tảng cho các thành phần khác phát triển theo định hớng của nó

Quá trình xây dựng nền kinh tế thị trờng phải theo định hớng xã hội chủ nghiã Việt Nam đã dành đợc nhiều thành công, bên cạnh đó vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng cơ chế chính sách, đặc biệt là vấn đề xác định quyền sở hữu ở nớc ta Tồn tại nhiều thành phần trên cở sở nhiều hình thức sở hữu

Sở hữu ở nớc ta vần còn là vấn đề gây tranh cãi, và có nhiều nhà khoa học đang nghiên cứu, và có nhiều tranh luận trong vấn đề sở hữu t liệu sản luật sở hữu là vấn đề cơ bản của hệ thống quan hệ sản xuất, của một chế độ kinh tế-xã hội Mỗi chế độ sở hữu thống trị và thích ứng nhất định Đối với nớc ta, thực hiện nhất quán nhiều thành phần theo định hớng XHCN, tất yếu phải xác định đợc chế độ về thị trờng liệu sản xuất phản ánh đúng bản chất kinh tế xã hội Do đó, xây dựng một chế độ sở hữu về t liệu sản xuất phát triển từ thấp lên đến cao theo hớng dần dần làm cho sở hữu XHCN giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân là một trong những nhiệm vụ then chốt và phải đợc tiến hành thật tốt trong suốt thời kỳ quá độ

Trang 2

Hiện nay, đang có những nhận xét đang có những nhận xét, đánh giá phê bình khác nhau về các hình thức sở hữu Trên thực tế nớc ta cha xác

định một các chính xác, và còn nhiều lúng túng trong việc xây dựng chế độ

sở hữu mới Vì vậy, nghiên cứu vấn đề sở hữu có ý nghĩa quan trọng và cấp bách cả về mắt lý luận và thực tiễn để nhanh trónh phát triển kinh tế xã hội tạo điều kiện kết thúc thời kỳ quá độ và có xã hội chủ nghĩa một cách toàn diện

I, Lý luận chung về sở hữu

1 Phạm trù sở hữu

Sở hữu là hình thức nhất định đợc hình thành trong lịch sử về chiếm hữu của cải vật chất của xã hội Để sinh sống, tồn tại và sản xuất và tái sản xuất

ra của cải vật chất đáp ứng ngày càng tăng của mình, con ngời phải chiếm hữu tự nhiên Do vậy, chiếm hữu biểu hiện quan hệ giữa ngời với tự nhiên,

Trang 3

là hành vi gắn liền phát triển với tồn tại của con ngời, là phạm trù vĩnh viễn trong tất cả các giai đoạn khác nhau của lịch sử Khi đó sở hữu là hình thức xã hội của chiếm hữu trong một hình thái kinh tế-xã hội nhất định, gắn liền với một tổ chức xã hội nhất định Vì vậy, sở hữu là quan hệ giữa ngời với ngời trong sự chiếm hữu tự nhiên, là phạm trù lịch sử, thay đổi cùng với sự thay đổi các hình thái xã hội trong lịch sử

Con ngời chiếm hữu vật tự nhiên không chỉ đơn thuần tiêu dùng cá nhân, mà quan trọng hơn là tiêu dùng cho sản xuất, tái sản xuất thêm nhiều của cải để chiếm hữu Nh vậy, một mặt, quan hệ giữa ngời với ngời trong sản xuất đặt ra, từ đó mới có quan hệ sinh hoạt Mặt khác, quan hệ giữa

ng-ời với ngng-ời bao giờ cũng phải có vật làm trung gian, môi giới Vật đó là sản phẩm của tự nhiên hoặc là thành quả của lao động Sở hữu là quan hệ kinh

tế chứ không phải là quan hệ ý trí của con ngời trong xã hội Một cá nhân không thể lấy ý trí của mình để tự khẳng định là ngời sở hữu mà không quan tâm tới ngời khác cũng đang muốn sở hữu vật đó Sở hữu trở thành thực tế khi mối quan hệ giữa ngời với ngời, độc lập với quan hệ ý chí

Phạm trù sở hữu khi đợc luật hoá thành quyền sở hữu và đợc thực hiện thông qua một cơ chế nhất định gọi là chế độ sở hữu

Chế độ sở hữu là chủ thể của các quan hệ sở hữu thành các quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt thừa kế, chuyển nhợng mua bán

Quyền chiếm hữu là quyền của chủ sở hữu tự mình nắm giữ tài sản theo

ý chí của mình

Quyền định đoạt là quyền của chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho ngời khác hoặc là từ bỏ quyền sở hữu

Vậy sở hữu đợc xem xét theo hai khía cạnh:

Thứ nhất, sở hữu đợc coi là một phạm trù kinh tế, là quan hệ giữa ngời

với ngời trong việc chiếm hữu TLSX

Thứ hai, sở hữu với tính cách là một hình thức pháp lý, là hình thức

phản ánh quan hệ sở hữu khách quan vào trong pháp luật

Trớc thời kỳ đổi mới, Việt Nam phát triển chế độ công hữu TLSX, xoá

bỏ chế độ t hữu TLSX để tiến lên CNXH Hiện nay Đảng và Nhà nớc ta coi

sở hữu là mục tiêu, vừa là phơng tiện

Trang 4

2, Sự hình thành, phát triển và biến đổi sở hữu về t liệu sản xuất.

Sở hữu TLSX là hình thức xã hội của sự chiếm hữu về TLSX, một nội dung chủ yếu trong hệ thống sản xuất Hình thức mức độ, quy mô, phạm vi

và tính đa dạng của sở hữu không phải do ý muốn chủ quan của con ngời quyết định mà là một quá trình lịch sử tự nhiên Điều đó có nghĩa sự xuất hiện, tồn tại, phát triển và chuyển hoá các hình thức sở hữu về TLSX là do tính chất và trình độ phát triển của một lực lợng sản xuất tơng ứng quyết

định Nói cách khác, sự biến đổi các hình thức sở hữu quyết định bởi quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất

Hình thức sở hữu trải qua các thời kỳ từ sở hữu bộ lạc phát triển tuần tự theo quá trình phát triển của nó qua các thời kỳ, đó là: sở hữu công xã, sở hữu phong kiến Khi phong kiến tan rã, xuất hiện công trờng thủ công tơng ứng với nó là sở hữu t nhân t bản chủ nghĩa Đối vói công truờng thủ công

và đối với giai đoạn phát triển công nghiệp không chó chế độ nào khác ngoài ngoài chế độc xây dụng trên cơ sở t hữu Khi lực lợng sản xuất phát triển còn ở mức thấp, tơng ứng với nó là sự tồn tại nhiều hình thức sở hữu nhỏ phân tán

Lực lợng sản xuất từng bớc phát triển tỷ lệ thuận với tiến trình tập trung hóa và xã hội hoá quan hệ sở hữu mà đỉnh cao của nó là sở hữu toàn dân Sự hình thành các tập đoàn kinh tế, các công ty cổ phần, các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia hoặc các nông trại lớn ở nông thôn đợc coi là những biểu hiện của quá trình xã hội hoá quan hệ sở hữu ở một mức độ nhất định Với bớc phát triển của xã hội, và LLSX thì chế độ công hữu XHCN xẽ

đợc xác lập nh một tất yếu khách quan bởi sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ LLSX

-Chiếm hữu t nhân về các loại sản phẩm khác nhau, bởi lẽ ngời 6a không thể trao đổi nếu không là ngời làm chủ nó và chỉ trao đổi một sản phẩm này lấy sản phẩm khác

-Sự trao đổi cần có sự trao đổi tơng đơng, bởi lẽ ngời ta xẽ không trao

đổi, cung cấp sản phẩm của mình cho ngời khác, nếu học không đổi lại cho anh ta một lợng tơng đơng về giá trị các hàng hó cần thiết Nh vậy, nếu nh phân công lao động xã hội trong khi chia xã hội thành những ngời sản xuất khác nhau dẫn tới có nhu cầu trao đổi, thì sự phân chia xã hội về sở hữu

Trang 5

trong khi xã hội thành ngời sở hữu khác nhau đã thực hiện hoá sự trao đổi

và chuyển nó thành trao đổi tơng đơng ở đây, cái chất lợng xã hội đã thấm vào các vật tự nhiên chuyển chúng thành các vật kinh tế, chuyển chiếm hữu thành sở hữu, chuyển lao động cá nhân thành lao động xã hội

Vậy là quan hệ kinh tế, nói đúng hơn, các quan hệ của chỉnh thể kinh tế xã hội, trong những điều kiện lịch sử nhất định, đã bắt buộc sự chiếm hữu riêng rẽ của những ngời khác nhau về các điều kiện và kết quả sản xuất khác nhau, nói cách khác, bắt buộc xuất hiện hình thái đối kháng của sự thốn nhất xã hội, xuất hiện mâu thuẫn kinh tế giữa những đại diện các yếu

tố sản xuất tức các quan hệ sản xuất

Sở hữu là hình thái xã hội của sự thống nhất các cực kinh tế đối lập, là phơng thức tổ chức về mặt xã hội các yếu tố riêng rẽ của nền sản xuất Những quan hệ kinh tế-xã hội này của sở hữu hình thành một cách lịch sử khách quan, bên ngoài ý chí của con ngời, tốn tại dới các hình thức xã hội của sự phát triển lực lợng sản xuất và phù hợp với tính chất và trình độ các lực lợng sản xuất, chúng quy định bản chất sự chiếm hữu và các quy trình sản xuất, cấu thành tổng thể quan hệ sản xuất- cơ sở kinh tế của xã hội nhất

định

Ngoài ra, sở hữu luôn giả định các cơ sở t nhân của mình Trong khi bảo

đảm sự trao đổi tơng đơng, sở hữu t nhân đảm bảo sự quan tâm kinh tế của ngời sản xuất hàng hoá là động lực thực sự của ngời sản xuất, đảm bảo hoạt

động bình thờng và hiệu qủa của phân công lao động xã hội, do đó sự phân phối và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên của thiên nhiên và con ngời

Sở hữu t nhân chỉ là hình thái lịch sử chung, là điều kiện xã hội chung của sản xuất luông luôn tồn tại dới hình thái cụ thể, đặc thù của sở hữu Hình thái phổ biến và đầu tiên của nó là sở hữu t nhân đơn giản, đã tồn tại

từ hàng ngàn năm trong mọi thời đại (trừ công xã nguyên thuỷ) Có sự phân chia xã hội của sở hữu về kết quả sản xuất và sự phân công lao động xã hội giữa các ngành các lĩnh vực khác nhau, do đó có sự đối kháng về lợi ích của những ngời sản xuất là động lực thờng xuyên cho sự phát triển lực lợng sản xuất Sở hữu t nhân tồn tại trong các thời đại ( chiếm hữu nô lệ, phong kiến,

t bản chủ nghĩa) và mang đặc trng khác nhau Hình thành các đặc trng của

sở hữu hình thành dựa trên sự phân chia xã hội về các yếu tố sản xuất- tức mối quan hệ giữa ngời chủ t liệu sản xuất với ngời lao động trực tiếp, do đó

đối kháng lợi ích giữa các giai cấp Nhng sự phát triển và thay thế tuần tự

Trang 6

thờng xuyên, tập trung dần dần t liệu sản xuất vào tay ngời sở hữu hữu tạo

điều kiện lịch sử cần thiết để phát triển lực lợng sản xuất

Sở hữu TBCN là hình thức phát triển cao, sở hữu t nhân phát triển cao, dựa trên sự phân cực kinh tế triệt để giữa các yếu tố khác nhau của sản xuất

và sự đối kháng sâu sắc giữa lợi ích giai cấp ( giai cấp vô sản và gái cấp t sản) Những mâu thuẫn và đối kháng này trở thành hình thái bao trùm, chi phối toàn bộ các quan hệ kinh tế- xã hội thời đại TBCN Mối quan hệ này không những không triệt tiêu lẫn nhau mà còn làm mâu thuẫn mối quan hệ của sở hữu t nhân và đối kháng lợi ích của những ngời sản xuất hàng hoá Cung do đó là cho sự kết hợp và thống nhất về mặt xã hội của các cực kinh

tế đối lập và đối kháng xã hội trở nên cần thiết , có quan hệ hữu cơ hơn ở

đây chủ nghĩa t bản có cơ hội lịch sử đặc biệt thuận lợi so với các thời đại trớc nó, trong việc nâng cao các kích thích và quan tâm kinh tế của ngời lao

động, tập trung và tích tụ t bản, chuyên môn hoá và cải tiến công nghệ-kỹ thuật, phát triển các lực lợng sản xuất xã hội Cùng với đà phát triển mạnh

mẽ các lực lợng sản xuất, sở hữu không ngừng tiên hoá, làm điều kiện cho lực lợng sản xuất phát triển

Tóm lại, sự hình thành, phát triển và biến đổi sở hữu về t liệu sản xuất là quá trình lịch sử tự nhiên Sự biến đổi của các hình thức sở hữu đợc quyết

định bởi quy luật quan hệ sản xuất pahỉ phù hợp với trình độ của lực lợng sản xuất

ở nớc ta đất nớc giành đợc độc lập, với nền kinh tế lạc hậu, lực lợng sản xuất lạc hậu, để tiến lên chủ nghĩa xã hội, đã nôn nóng chuyển trực tiếp sang chế độ công hữu dới hai hình thức: sử hữu toàn dân và tập thể, các hình thức này phất huy đợc sức mạnh trong tình trạng đất nớc có chiến tranh Sau khi giành đợc độc lập chúng ta vẫn duy trình quan hệ này trong

điều kiên lực lợng sản xuất lac hậu, nó trái với quy luật của quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất Để giải quyết những trì trệ lạc hâu và phát triển lực lợng sản xuất để tiên lên chủ nghĩa xã hội Tại đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã tiến hành đổi mới cơ chế cho phù hợp với tình hình mới cho phù hợp

II Các hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị tr-ờng có sự quản lý của Nhà Nớc theo định hớng xã

hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

Trang 7

1.Cơ cấu sở hữu trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN ở Việt Nam.

Thời kỳ quá độ đợc Đảng và Nhà Nớc ta xác định là thời kỳ quan trọng tạo tiền đề tiến lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam cha có đủ điều kiện này cần phải có thời gian để phát triển lực lợng sản xuất Sau khi dành đợc độc lập

Đảng ta, cha có quan tâm thích đáng trong việc đầu t phát triển lực lợng sản xuất Một thời gian dài duy trì nền kinh tế quan liêu bao cấp, dẫn tời trì trệ trong sản xuất Mục tiêu phát triển lực lợng sản xuất cần có sự tham gia của mọi ngời, mọi đối tợng trong nớc và sự trợ giúp của các nớc bên ngoài Với quan điểm đó, tại đại hội là thứ VI của Đảng, và hiện nay là dự thảo văn kiện đại hội Đảng IX xác định và công nhận các hình thức sở hữu sau đây: -Sở hữu Nhà Nớc

-Sở hữu tập thể

-Sở hữu t nhân

-Sở hữu hỗn hợp

a, Sở hữu Nhà Nớc

Sở hữu Nhà Nớc là sở hữu toàn dân vì Nhà Nớc là đại biểu của nhân dân, làm chủ tài sản, đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nớc, tài nguyên trong lòng đất, vùng biển vùng trời, tài sản do Nhà Nớc đầu t vào các công ty, các

xí nghiệp, các công trình thuộc các nghành, các lịnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học xã hội, ngoại giao, an ninh quốc phòng…

Nhà Nớc là ngời đại diện chủ sở hữu đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân, chính phủ thống nhất quản lý và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiêm và hiệu quả

Sự đa dạng của các hình thức sở hữu, sở hữu Nhà Nớc giữ vai trò chủ

đạo là cơ sở kinh tế cho xã hội mới Trong lĩnh vực kinh tế tơng ứng với sở hữu Nhà Nớc là thành phần kinh tế Nhà Nớc

Sở hữu Nhà Nớc có thể tồn tại dới các hình thức doanh nghiệp trăm phần trăm vốn của Nhà Nớc, dới các hình thức doanh nghiệp mà vốn của Nhà Nớc năm phần khỗng chế, phần hay tỷ trọng cổ phần chi phối, cổ phần

đặc biệt, hoặc có cổ phần trong các hình thức doanh nghiệp khác với tỷ trọng cha nhiều

b Sở hữu tập thể:

Trang 8

Sở hữu tập thể là hình thức sở hữu của hợp tác xã hoặc các hình thức kinh tế tập thể ổn định khác do cá nhân, hộ gia đình cùng góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện mục đích chung đợc quy định trong điều lệ hình thành và hoạt động của hợp tác xã

Việc chiếm hữu, sử dụng , định đoạt thuộc sở hữu tập thể phải tuân theo luật pháp và phù hợp với điều lệ của hợp tác xã

Trớc khi đổi mới, hợp tác xã chủ yếu là hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã mua bán, hiện nay hợp tác xã có nhiều hình thức hơn tồn tại nh hợp tác xã tín dụng, cơ khí thuỷ lợi,…đóng vai trò quan trong trong việc tạo ra của cải vật chất công ăn việc làm, phát triển sản xuất nhỏ, thủ công mỹ nghệ

c Sở hữu t nhân.

Sở hữu t nhân là sở hữu của cá nhân đối với tài sản hợp pháp của mình, trong việc chiếm hữu định đoạt và sử dụng Sở hữu t nhân bao gồm: sở hữu cá thể, sở hữu tiểu chủ, sở hữu t bản t nhân

Cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh phù hợp với quy định của luật pháp

Hình thức sở hữu này trớc khi đổi mới bị xoá bỏ, đặc biệt khi sử dụng tham gia vào kinh doanh, vừa đợc khôi phục và phát triển Cho đến nay, sở hữu t nhân và do đó kinh tế t nhân có bớc phát triển sản xuất nhất định,

đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Thành phần kinh tế này trong quá trình phát triển đã nhanh chóng thích ứng với cơ chế thị tròng,

nh-ng vẫn gặp khó khăn tronh-ng việc tiếp cận với khoa học cônh-ng nh-nghệ, và có sức mạnh trên thị trơng Mặt khác cha đợc chú trọng, khuyến khích phát triển

d Sở hữu hỗn hợp

Hình thức này ngày càng phát triển mạnh trong nền kinh tế thị trờng trên thế giới Sở hữu hỗn hợp đang là hình thức sở hữu đa dạng và tồn tại

d-ới hình thức liên doanh giữa nhà nớc và t nhân, cá nhân đối tợng sở hữu do vốn của nhà nớc và vốn của t nhân đóng góp tạo nên

Sở hữu hỗn hợp hiện nay dợc thể hiện ở các hình thức công ty cổ phần, nếu công ty tham gia thị trờng chứng khoán thì công ty đợc sở hữu bởi nhiều thành phần

Trang 9

Để phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN cần phải tiếp tục

đa dạng hoá các hình thức sở hữu trong đó sở hữu nhà nớc phải giữ vai trò chủ đạo

Tóm lại: Việt nam đang xây dựng xã hội chủ nghĩa, trong thời gian tới

xây dựng hình thức sở hữu, không phải xoá bỏ ngay chố độ sở hữu t nhân,

để thiết lập sở hữu toàn dân Mà phải khuyến khích các hình thức sở hữu phát triển Tập trung vào khuyến khích hình thức sở hữu Nhà nớc bởi vì chỉ

có sở hữu Nhà nớc mới tạo ra đợc xơng sống cho nền kinh tế phát triển, và tạo đợc sức mạnh tham gia thị trờng trên thế giới Với hình thức sở hữu t nhân, tập thể và hỗn hợp đợc thể hiện sự tồn tại của nó trong nền kinh tế ở các thành phần kinh tế nh: công ty TNHH, t nhân, hợp tác xã, cá thể, liên doanh liên kết, công ty cổ phần đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển kinh

tế xã hội và nâng cao mức sống của nhân dân

2, Một số giải pháp phát triển đa dạng hoá sở hữu trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng ở Việt nam

ở Việt Nam tồn tại bốn hình thức sở hữu khác nhau, mỗi hình thức sở hữu, nhng nó đợc thể hiện đan xen trong các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân Sở hữu Nhà Nớc thể hiện các công ty nhà nớc, công ty liên doanh, công ty cổ phần Sở hữu t nhân đợc thể hiện trong các hình thức

nh công ty TNHH, công ty t nhân, công ty cổ phần

Trong nền kinh tế các hình thức khác nhau về sở hữu đợc hình thành và tồn tại dới các hình thức khác nhau Trong năm 1998 tỷ trọng của các thành phần này đóng vai trò quan trọng

Khu vực

Ngành

Doanh nghiệp Nhà Nớc (%)

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (%)

Doanh nghiệp vốn đầu t nớc ngoài (%)

Qua biểu ta thấy vai trò của các thành phần kinh tế dựa trên các hình thức sở hữu Đối với doanh nghiệp quốc doanh, đây là doanh nghiệp dựa trên sở hữu Nhà Nớc, đóng vai trò chủ đạo, chiếm tới 47,6% giá trị trong công nghiệp chế biến và 56,4% trong lĩnh vực dịch vụ Trong khi đó doanh

Trang 10

nghiệp ngoài quốc doanh dựa trên sở hữu t nhân, cá nhân chiếm tới 27,1% giá trị trong công nghiệp chế biến và 41,6% trong lĩnh vực dịch vụ

Qua đây ta thấy đợc vai trò của các thành phần kinh tế dựa trên các hình thức sở hữu trong nền kinh tế quốc dân

Một số biện pháp đa dạng hoá sở hữu băng hình thức cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc tại Việt Nam

Tính đến tháng 12/1999 cả nớc có 287 DNNN đợc cổ phần hoá (CPH) Tốc độ cổ phần hóa gia tăng nhng rất chậm so với kế hoạch Trong số nguyên nhân khiến cho tiến độ CPH chậm là do nhận thức, quan điểm chủ trơng cha nhất quán, lo ngại việc CPH làm suy yếu nền kinh tế Nhà Nớc, chệch đi định huớng xã hội chủ nghĩa, các chính sách về CPH cha hấp dẫn, xác định giá trị doanh nghiệp để CPH gặp nhiều khó khăn, một số doanh nghiệp kéo nợ kéo dài…

Theo thông báo số 63/T BảN/TU về việc tiếp tục triển khai tích cực vững chắc CPH DNNN có nhấn mạnh “ CPH phải xuất phát từ yêu cầu phát triển của doanh nghiệp nhằm huy động vốn cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp để đầu t mở rộng nghành nghề, hiện đại hoá công nghệ; tạo them việc làm, phân công lại lao động CPH làm cho tiềmlực kinh tế Nhà Nớc ngày càng mạnh, góp phần thúc đẩy CNH,HDH đất nớc ” Nhằm thúc

đẩy thực hiện đa dạng hoá về sở hữu băng việc cổ phần hoá DNNN, tôi xin nêu một số giải pháp sau:

*Cần tạo sự thống nhất về nhận thức, quan điểm về chủ trơng CPH một

bộ phận DNNN từ trung ơng đến địa phơng Phải có sự quan tâm lãh đạo của Đảng và Nhà Nớc mới đẩy nhanh đợc CPH

*Tạo môi trờng pháp lý đầy đủ, đồng bộ về cổ phần hoá DNNN vì cổ phần háo DNNN là bán đi một phần tài sản Nhà Nớc có giá trị lớn, hàng chục ngàn tỷ đồng, là chủ trơng lớn của Nhà Nớc Nh vậy ban chỉ đạo CPH tập trung chỉ đạo các tỉnh thành phố theo dõi sát, nắm chắc tình hình giúp các doanh nghiệp tiến hành CPH hoạt động thuận lợi Rà soát lại để bổ xung, sửa đổi kịp thời các quy định về CPH, hoàn chỉnh dần các chính sách nhằm bảo đảm cổ phần hoá DNNN một cách vững chắc, đạt mục tiêu đã đề

ra, không để xảy ra tiêu cực và thất thoát tài sản Nhà Nớc

*Xác định đúng giá trị Doanh nghiệp để cổ phần hóa

Ngày đăng: 05/07/2016, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w