1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận bằng những phân tích về 3 giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản, chứng minh rằng hiệp tác giản đơn là bước tiến về tổ chức và sản xuất

9 539 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bằng những phân tích về ba giai đoạn phát triển của cntbchứng minh rằng hiệp tác giản đơn là một bớc tiến về tổ chức và sản xuất, công trờng thủ công tạo điều kiện cho sự ra đời của đại

Trang 1

bằng những phân tích về ba giai đoạn phát triển của cntb

chứng minh rằng hiệp tác giản đơn là một bớc tiến về tổ chức

và sản xuất, công trờng thủ công tạo điều kiện cho sự ra đời của đại công nghiệp cơ khí, đại công nghiệp cơ khí là cơ sở vật chất đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của phơng thức sản

xuất tbcn.

mục lục

lời mở đầu 1

nội dung 2

I Giai đoạn hiệp tác giản đơn (HTGĐ) 2

1 Khái niệm và đặc điểm 2

2 Ưu thế của HTGĐ 2

3 Tính chất TBCN của HTGĐ 3

II Công trờng thủ công (CTTC) 4

1 Khái niệm và đặc điểm 4

2 Những u thế của CTTC 4

3 Tính chất TBCN của cttc 5

III Đại công nghiệp cơ khí 5

1 Quá trình phát triển của máy móc 5

2 Ưu thế của máy móc 6

3 Tính chất tbcn của đại công nghiệp cơ khí 6

4 Tính chất tiến bộ của đại công nghiệp cơ khí 7

kết luận 9 Tài liệu tham khảo

lời mở đầu

Mặc dù ngày nay, chủ nghĩa t bản (CNTB) đã có nhiều biến thể về nhiều mặt, song không vì thế mà bản chất bóc lột của nó thay đổi Nh trớc đây, CNTB vẫn là chế độ xã hội dựa trên cơ sở bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân lao

Trang 2

đối, CNTB đã xây dựng đợc cho mình nền móng vững chắc đảm bảo cho sự phát triển về sau này

Đề cập đến quá trình sản xuất giá trị thặng d tơng đối, chúng ta không thể không nhắc tới công lao to lớn của Mác Mác đã khái quát lịch sử phát triển của CNTB trong công nghiệp thành ba giai đoạn: hiệp tác giản đơn t bản chủ nghĩa (TBCN), công trờng thủ công TBCN, đại công nghiệp cơ khí Quá trình phát triển của CNTB trong công nghiệp là quá trình nâng cao năng suất lao động xã hội, đồng thời là quá trình nâng cao trình độ bóc lột của t bản, chủ yếu là bóc lột giá trị thặng

d tơng đối

Nghiên cứu về ba giai đoạn phát triển của công nghiệp t bản trong công nghiệp để thấy rằng hiệp tác giản đơn là một bớc tiến về tổ chức sản xuất, công tr-ờng thủ công tạo điều kiện cho sự ra đời của đại công nghiệp cơ khí, đại công nghiệp cơ khí là cơ sở vật chất đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của phơng thức sản xuất TBCN

Với những hiểu biết của một sinh viên năm thứ nhất, chắc chắn những kiến thức mà em trình bày không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Vì vậy, qua bài tiểu luận này em kính mong nhận đợc sự đóng góp từ phía các thầy giáo, cô giáo của khoa để em có thể rút kinh nghiệm cho những bài sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

I Giai đoạn hiệp tác giản đơn (HTGĐ).

1 Khái niệm và đặc điểm.

Hiệp tác giản đơn TBCN là một số đông công nhân làm việc trong cùng một thời gian, dới sự điều khiển của cùng một nhà t bản, trong cùng một không gian để sản xuất ra cùng một loại hàng hoá

Hiệp tác giản đơn so với phơng thức sản xuất phong kiến chỉ khác về quy mô sản xuất và số lợng lao động làm thuê Song, nhờ lao động hiệp tác, ngời ta đã tạo nên một năng suất lao động cao hơn hẳn năng suất lao động của những ngời làm ăn riêng lẻ Các nhà t bản đã lợi dụng hình thức lao động này để tổ chức lao động sản xuất trong xởng thợ của mình, tạo ra một sức sản xuất mới, nhằm tăng thêm khối l-ợng giá trị thặng d trong điều kiện lao động còn là thủ công HTGĐ hình thành với

điều kiện t liệu sản xuất phải tập trung trong tay các nhà t bản đồng thời có những ngời lao động đã bị tớc hết t liệu sản xuất, tự do đem bán sức lao động của mình

2 Ưu thế của hiệp tác giản đơn.

Thứ nhất: các cá nhân có điều kiện san đi bù lại những chênh lệch về thể

lực, về trình độ khéo léo nên đảm bảo hao phí lao động cá biệt xấp xỉ với hao phí lao động xã hội cần thiết của sản phẩm, đảm bảo việc sản xuất và tiêu thụ hàng hoá

ổn định và vững chắc hơn so với phơng thức sản xuất phong kiến

Thứ hai: tiết kiệm đợc t liệu sản xuất, giảm bớt đợc chi phí trên một đơn vị

sản phẩm do nhiều công nhân cùng sử dụng chung một t liệu sản xuất

Thứ ba: tạo ra một sức sản xuất mới cao hơn hẳn so với tổng cộng các năng

lực của cá nhân riêng lẻ, cho phép hoàn thành đợc những công việc có quy mô lớn

Thứ t: tạo ra đợc sự kích thích thi đua làm tăng năng suất cá nhân, cuối cùng

dẫn đến tăng năng suất xã hội

Thứ năm: rút ngắn thời gian hoàn thành công việc do đảm bảo tính liên tục

trong quá trình lao động và tác động vào đối tợng lao động từ nhiều phía

Thứ sáu: cho phép hoàn thành đợc những công việc khẩn cấp trong những

thời kỳ nhất định và những công việc có tính thời vụ, đảm bảo hiệu quả kịp thời

Thứ bảy: do tập trung đợc t liệu sản xuất và công nhân nên lao động hiệp

tác có thể đồng thời thực hiện đợc trên cả không gian sản xuất nhỏ lẫn không gian sản xuất lớn

3 Tính chất t bản chủ nghĩa của hiệp tác giản đơn.

- Hiệp tác giản đơn TBCN dựa trên cơ sở chiếm hữu t nhân TBCN về t liệu sản xuất

và bóc lột lao động làm thuê, nên nó làm tăng sức sản xuất lao động xã hội và là một phơng pháp sản xuất ra giá trị thặng d tơng đối

Trang 4

- Nhà t bản thực hiện chức năng chỉ huy, kiểm tra, giám sát đối với quá trình lao

động sản xuất Chức năng chỉ huy là đòi hỏi tất yếu của lao động tập thể và có thể

đợc ví nh một nhạc trởng điều khiển một dàn nhạc Mác đã nhận xét: “Một nhạc sĩ

độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhng dàn nhạc thì cần phải có nhạc trởng”

Mặt khác, việc chỉ huy của nhà t bản còn do mục đích của nền sản xuất TBCN chi phối, bóp nặn đợc giá trị thặng d càng nhiều càng tốt Do đó, việc chỉ huy của nhà t bản phải mang hình thức chuyên chế

- Năng suất lao động tăng lên là nhờ lao động hiệp tác của công nhân mà có, nhng

nó lại thuộc về nhà t bản và nh là do t bản tạo ra

Mác đã nhận xét: “Sức sản xuất đó giống nh một mức mà nhà t bản sẵn có một cách tự nhiên, một sức sản xuất cố hữu của t bản”

Kết luận: tóm lại, HTGĐ là một bớc tiến về tổ chức sản xuất: t liệu sản xuất

phân tán biến thành t liệu sản xuất tập trung, lao động riêng lẻ biến thành lao động xã hội, năng suất lao động xã hội tăng lên đáng kể Tuy nhiên, sự tiến bộ trên trong tay nhà t bản lại trở thành một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc bóc lột giá trị thặng

d đợc nhiều hơn

Hiệp tác giản đơn tuy không tồn tại lâu song nó đã tập hợp đợc đông đảo công nhân tạo điều kiện cho HTGĐ chuyển biến thành hiệp tác có phân công, tức

là công trờng thủ công TBCN

II Công trờng thủ công (CTTC)

1 Khái niệm và đặc điểm.

Có hai loại công trờng thủ công:

- Công trờng thủ công hỗn tạp: là CTTC mà hình thái cuối cùng của sản phẩm đợc lắp ráp một cách máy móc bởi những sản phẩm bộ phận độc lập mà có

VD: công trờng thủ công làm đồng bộ ở Giơnevơ

- Công trờng thủ công hữu cơ: là CTTC mà sản phẩm của nó do một loạt những quá trình và những thao tác có liên quan với nhau tạo ra

VD: công trờng thủ công làm kim băng

Tóm lại, dù đợc phân chia dới hình thức nào thì cơ cấu sản xuất của CTTC

vẫn là ngời lao động bộ phận và công cụ của ngời ấy Mác đã nhận xét: “Ngời lao

động bộ phận và công cụ của ngời ấy, đó là yếu tố đơn giản của công trờng thủ công”

2 Ưu thế của công trờng thủ công.

Thứ nhất: sản xuất đợc liên tục, đều đặn nhờ tổ chức lao động dây chuyền,

hợp lý hóa sản xuất Ngời lao động đợc phân công chuyên môn hoá từng khâu của

Trang 5

quá trình sản xuất nên đã rút ngắn đợc thời gian ngừng việc, giảm giờ chết do thay

đổi thao tác, dụng cụ, chỗ làm việc

Thứ hai: tay nghề của ngời công nhân đợc nâng lên nhanh chóng nhờ

chuyên môn hoá lao động bộ phận Ngời công nhân chỉ làm một trong nhiều khâu của quá trình sản xuất nên tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm, trình độ thành thạo đợc nâng cao vì vậy hao phí lao động ít hơn mà mang lại hiệu quả cao hơn

Thứ ba: sản phẩm làm ra tốt hơn và nhiều hơn so với sản phẩm của ngời sản

xuất riêng lẻ

Thứ t: công cụ lao động đợc cải tiến, làm cơ sở cho sự ra đời của máy móc

sau này Máy móc đã tiếp thu và phát triển dựa trên sự cải tiến ngày càng hoàn thiện hơn của công cụ trong giai đoạn CTTC

Nh vậy, nhờ phân công trong CTTC và chuyên môn hoá sản xuất mà kỹ

thuật đã tiến bộ rất nhiều tuy nền sản xuất vẫn dựa trên lao động thủ công

3 Tính chất t bản chủ nghĩa của công trờng thủ công.

Sự phân công trong CTTC đòi hỏi phải tăng phần t bản khả biến và t bản bất biến Đây là một định luật do tính chất kỹ thuật của CTTC sinh ra

Sự phân công trong CTTC làm cho ngời lao động bị què quặt cả về thể chất lẫn tinh thần do họ suốt đời chỉ làm một công việc bộ phận của sản phẩm

Sự phân công trong CTTC còn xác lập một tổ chức đẳng cấp giữa công nhân với nhau, đó là công nhân lành nghề và không lành nghề Mục đích của việc phân chia này là nhằm làm giảm chi phí đào tạo công nhân của nhà t bản

Lao động tập thể của ngời công nhân tạo nên một sức sản xuất mới, sức sản xuất này thuộc về nhà t bản và đảm bảo cho nhà t bản bóc lột đợc giá trị thặng d

t-ơng đối cao hơn hẳn thời kỳ HTGĐ

Mác đã nhận xét: “Phát triển sức sản xuất tập thể của lao động làm lợi cho nhà t bản mà hại cho ngời lao động Nó tạo ra những điều kiện mới đảm bảo cho t bản thống trị lao động Vậy nó vừa là một sự tiến bộ lịch sử, một giai đoạn tất yếu trong hình thái kinh tế xã hội, và vừa là một thủ đoạn bóc lột một cách văn minh và tinh vi hơn”

Kết luận: nhìn chung, CTTC thủ có vai trò lịch sử đối với CNTB Nó là giai

đoạn tạo điều kiện cho sự ra đời của đại công nghiệp cơ khí: lao động thủ công chuyển thành lao động cơ giới, công nhân lành nghề cùng với công cụ độc chuyên

Và từ công cụ độc chuyên đó mà xởng chế tạo công cụ hình thành dẫn đến sự ra

đời của nền sản xuất cơ khí

III Đại công nghiệp cơ khí (ĐCNCK)

Trang 6

Máy móc là một cơ cấu gồm ba bộ phận căn bản khác nhau: máy phát lực, máy truyền lực, máy công tác

Quá trình phát triển của máy móc diễn ra từ thô sơ đến hiện đại, từ công suất thấp đến công suất cao, hình thái phát triển nhất của nó là máy tự động Ngoài ba

bộ phận trên, máy tự động còn có bộ phận điều khiển kiểm tra toàn bộ hoạt động của máy Khi máy công tác thay thế công cụ thủ công, nó đòi hỏi phải thay thế nguyên động lực do sức ngời, sức súc vật, sức tự nhiên (sức gió, sức nớc) Song sức

tự nhiên cũng bị hạn chế nên máy hơi nớc đã đợc phát minh ra Đây là động cơ đầu tiên phát ra nguyên lực bằng cách dùng nớc và than Sự ra đời của máy hơi nớc làm cho ngời ta chỉ cần dùng một động cơ cũng có thể làm cho chuyển động nhiều máy công tác Máy phát lực cũng đòi hỏi phải lớn lên theo sự gia tăng của máy công nghệ Bộ phận truyền lực trở thành vừa rộng lớn, vừa phức tạp Trên cơ sở này hệ thống máy móc hình thành

Tóm lại, quá trình phát triển của máy móc đã đợc Mác khái quát nh sau:

“Công cụ giản đơn, tích luỹ công cụ, công cụ phức hợp, việc chuyển động những công cụ ấy bằng các lực lợng tự nhiên, máy móc hệ thống máy móc cơ mô tơ tự

động, đó là tiến trình phát triển của máy móc”

2 Ưu thế của máy móc.

Máy móc không bị hạn chế bởi giới hạn sinh lý của con ngời Bản thân máy móc đợc chế tạo bằng vật liệu bền, sử dụng đợc trong thời gian dài, và do quy luật khoa học quy định việc sử dụng nó Phạm vi sản xuất của nó rộng hơn nhiều so với công cụ thủ công

Khoa học biến thành lực lợng sản xuất Mác nhận xét: “Công nghiệp lớn là nơi đã biến khoa học thành lực lợng sản xuất… và đ và đa khoa học phục vụ cho nhà t bản”

Máy móc làm tăng năng suất lao động xã hội lên gấp trăm ngàn lần so với thời kỳ trớc

3 Tính chất t bản chủ nghĩa của đại công nghiệp cơ khí.

Máy móc ra đời là sự đắc thắng của loài ngời đối với thiên nhiên, nhng máy móc ở trong tay nhà t bản lại là công cụ để bóc lột tàn nhẫn lao động làm thuê

- Dựa vào máy móc, nhà t bản không ngừng bóc lột giá trị thặng d tơng đối và tuyệt

đối

Nhà t bản đã tăng cờng việc bóc lột của mình nhờ thay thế lao động thủ công bằng lao động cơ giới, nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật và sản xuất đại quy mô, nhờ tận dụng đợc sức tự nhiên không phải trả tiền, nhờ hạ thấp giá trị sức lao động của công nhân Bên cạnh đó nhà t bản còn không ngừng tăng cờng độ lao động bằng

Trang 7

cách tăng thêm công suất máy móc, không ngừng kéo dài ngày lao động để bù vào

số công nhân giảm đi do máy móc thay thế

- Máy móc làm cho nạn thất nghiệp càng thêm trầm trọng

Máy móc có khả năng thay thế hàng chục, hàng trăm công nhân Bao nhiêu ngời bị thay thế là bấy nhiêu ngời bị sa thải khỏi công xởng Bên cạnh đó còn rất nhiều những ngời sản xuất nhỏ cũng trở nên thất nghiệp do bị phá sản

- Máy móc làm cho công nhân trở thành vật phụ thuộc vào nó

Thời kỳ máy móc và công nghiệp lớn, ngời công nhân suốt đời chuyên phục

vụ một cái máy bộ phận Công việc làm bằng máy kích thích cao độ hệ thần kinh,

đồng thời ngăn cản việc sử dụng cơ bắp, kìm nén mọi sự hoạt động tự do của tinh thần và thể xác Ngời công nhân tách khỏi nhà t bản thì không có việc gì làm cả

- Máy móc bắt công nhân tuân theo kỷ luật trại lính và chịu nhiều sự độc hại

Máy móc đòi hỏi công nhân phải làm theo việc đều đặn, liên tục, chính xác

và tuyệt đối phục tùng Ngoài ra công nhân còn phải chịu nhiều sự độc hại, nhiệt độ cao, áp suất lớn, không khí bụi bặm, hoá chất nguy hiểm, những tai nạn lao động

có thể đến bất cứ lúc nào

Tất cả những nỗi thống khổ của công nhân không phải do máy móc sinh ra

mà là “do việc sử dụng máy móc theo lối t bản chủ nghĩa mà ra”

4 Tính chất tiến bộ của đại công nghiệp cơ khí.

Tuy ĐCNCK ở trong tay giai cấp t sản đã gây ra những tai hại ghê gớm cho ngời lao động, nhng bản thân ĐCNCK ra đời là một tiến bộ nhảy vọt của loài ngời,

nó có tác dụng lớn lao trong đời sống xã hội ĐCNCK tạo ra một năng suất lao

động xã hội cao cha từng có trong các xã hội trớc Sản xuất tập trung chuyên môn hoá, hợp tác, phân công xã hội phát triển, các ngành sản xuất xã hội tăng lên và gắn

bó với nhau Nền sản xuất nhỏ phân tán tự cấp, tự túc hình thành một hệ thống sản xuất xã hội đợc thay bằng nền sản xuất lớn, phạm vi thị trờng đợc mở rộng tạo điều kiện cho nền kinh tế của loài ngời tiến lên những bớc mới

- ĐCNCK ra đời, phá vỡ quan hệ giữa gia đình kiểu cũ, phong kiến gia trởng Phụ nữ trong gia đình đã có tiếng nói riêng do họ đã tạo ra đợc một cơ sở kinh tế mới cho gia đình họ Uy quyền đàn ông không còn đủ mạnh để có thể áp bức phụ nữ

ĐCNCK đã tạo ra mầm mống của quyền bình đẳng nam nữ và quan hệ gia đình kiểu mới

- Trong nền ĐCNCK, con ngời đợc học tập và phát triển toàn diện để đạt đợc một trình độ nhất định trong việc sử dụng máy móc, vận dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Trang 8

- ĐCNCK làm cho công nghiệp tách khỏi nông nghiệp, nhng vẫn hình thành mối quan hệ tơng hỗ lẫn nhau Công nghiệp tác động vào nông nghiệp biến nông nghiệp thành những ngành sử dụng máy móc kỹ thuật hiện đại Ngợc lại, cách mạng nông nghiệp lại đảm bảo cung cấp cho công nghiệp nhân lực, nguyên liệu, lơng thực, thực phẩm

Kết luận: qua ba giai đoạn phát triển của CNTB trong công nghiệp, chúng ta

có thể rút ra một số vấn đề:

1 Ba giai đoạn phát triển của CNTB là ba giai đoạn tăng năng suất lao động xã hội,

đồng thời là ba giai đoạn nâng cao trình độ bóc lột của t bản

2 Ba giai đoạn phát triển của CNTB là quá trình phát triển của lực lợng sản xuất

đặt trong mối quan hệ biện chứng với quan hệ sản xuất Đi theo với sự phát triển của lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất TBCN ngày càng đợc mở rộng và củng cố Sau khi nền đại công nghiệp đợc xác lập thì CNTB lên ngôi thống trị hoàn toàn

3 Ba giai đoạn phát triển của CNTB cũng là ba giai đoạn xã hội hoá lao động và sản xuất diễn ra trong quá trình chuyển biến từ sản xuất nhỏ, thủ công, phân tán lên sản xuất lớn, tập trung, hiện đại

kết luận

Lật giở lại lịch sử để nghiên cứu về chủ nghĩa t bản qua ba giai đoạn phát triển trong công nghiệp gợi cho ta những vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn về quá trình chuyển biến của nền sản xuất xã hội từ sản xuất nhỏ, thủ công, lạc hậu sản xuất lớn, cơ khí hoá hiện đại

Việt Nam đang trên con đờng công nghiệp hóa, hiện đại hoá, chắc chắn những thành tựu về phát triển kinh tế của các nớc t bản trên thế giới sẽ là một bài học lớn đối với Việt Nam Đối với một nớc có nền kinh tế kém phát triển nh nớc ta, công nghiệp hóa chính là con đờng tất yếu phải đi qua để tăng trởng và phát triển kinh tế với tốc độ cao, góp phần ổn định và nâng cao đời sống vật chất, văn hoá của mọi thành viên trong xã hội

Trang 9

tµi liÖu tham kh¶o

1 C¸c M¸c Sù khèn cïng cña triÕt häc– Sù khèn cïng cña triÕt häc – NXB Sù thËt Hµ Néi - 1971

2 C¸c M¸c t b¶n QuyÓn I, tËp 1 – NXB Sù thËt – 1963

3 Lª -nin toµn tËp, tËp 3 – nxb sù thËt – 1960

Ngày đăng: 05/07/2016, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w