DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CLCS Chất lượng cuộc sống BN Bệnh nhân HTVK Hoại tử vô khuẩn SF-36 Short-Form health survey -36 Bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống EQ-5D The EuroQOL five dimensions
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TẠ T C NGU T
NHẬ
Trang 2Ờ CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn: Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng đào tạo Đại học, Bộ môn Ngoại – Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi học tập suốt bốn năm qua và được thực hiện nghiên cứu này
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
Ths.Đỗ Văn Minh, người thầy tận tâm và nhiệt tình, dành nhiều thời gian
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Sự tận tâm dìu dắt và khích lệ của thầy là động lực giúp tôi thực hiện và hoàn thành khóa luận này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ và nhân viên Viện Chấn thương Chỉnh Hình – Bệnh viện Việt Đức cùng các bệnh nhân và người nhà
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, anh chị em, bạn bè, người thân – những người luôn cổ vũ, ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Hà Nội, tháng 5 năm 2015 Sinh viên
Tạ Thị Bích Nguyệt
Trang 3LỜ C M ĐO N
Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của tôi, toàn bộ số liệu
và kết quả thu được trong luận văn này là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ một tài liệu nào khác Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin và dữ liệu đưa ra
Tạ Thị Bích Nguyệt
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CLCS Chất lượng cuộc sống
BN Bệnh nhân
HTVK Hoại tử vô khuẩn
SF-36 Short-Form health survey -36
(Bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống) EQ-5D The EuroQOL five dimensions questionnaire
(Bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống) WHOQOL-BREF The World Health Organization Quality of Life-BREF
(Bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống) SIP Sickness Impact Profile
(Bộ câu hỏi đo lường chất lượng sức khỏe sau một lần
bị ốm) SAQ Seattle Angina Questionnaire
(Bộ câu hỏi đánh giá mức độ đau thắt ngực ệnh nhân c ệnh l mạch vành
SGRQ St George’s Respiratory Questionaire
(Bộ câu hỏi đánh giá C CS của ệnh giãn phế quản WOMAC The Western Ontario and McMaster Universities
Osteoarthritis Index (Bộ câu hỏi đánh giá các ệnh viêm xương khớp)
Trang 5MỤC ỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
C ƢƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ 3
1.1.1 Cấu tạo khớp háng nhân tạo 3
1.1.2 Các loại khớp háng toàn phần được sử dụng trong phẫu thuật 4
1.1.3 Một số tổn thương, ệnh lý có thể được chỉ định thay khớp háng 4
1.1.4 Chống chỉ định 5
1.1.5 Thời điểm phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ 6
1.1.6 Phục hồi chức năng sau mổ thay khớp háng toàn bộ 6
1.2 Tổng quan về C CS 9
1.2.1 Định ngh a 9
1.2.2 Các l nh vực cần đánh giá của chất lượng cuộc sống 10
1.2.3 Các yếu tố ảnh hư ng tới C CS 11
1.2.4 Đánh giá C CS 11
1.2.5 Công cụ đo lường chất lượng cuộc sống 12
1.3 Bộ câu hỏi SF-36 13
1.4 Một số nghiên cứu về CLCS BN sau phẫu thuật thay khớp háng 15
C ƢƠNG 2: Đ TƢỢNG VÀ P ƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 17
2.2.3 Các ước tiến hành nghiên cứu 18
2.3 Các iến số nghiên cứu 25
2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 25
Trang 6C ƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Thông tin chung về bệnh nhân nghiên cứu 26
3.2 Đánh giá sự thay đổi C CS người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ điều trị bệnh lý khớp háng 28
3.2.1 Đánh giá thay đổi CLCS chung 28
3.2.2 Đánh giá thay đổi tình trạng sức khỏe thể chất 30
3.2.3 Đánh giá thay đổi tình trạng sức khỏe tâm thần 32
3.2.4 Đánh giá sự thay đổi CLCS trên từng khía cạnh sức khỏe 34
C ƢƠNG 4: BÀN LU N 36
4.1 Đặc điểm chung của BN 36
4.1.1 Tuổi 36
4.1.2 Giới 36
4.1.3 Nơi 36
4.2 Đặc điểm lâm sàng của BN 37
4.2.1 Chẩn đoán 37
4.2.2 Thời gian mắc bệnh 37
4.2.3 Tiền sử 37
4.3 CLCS của BN thay khớp háng toàn bộ điều trị bệnh lý khớp háng 38
4.3.1 CLCS chung 38
4.3.2 Tình trạng sức khỏe thể chất 40
4.3.3 Tình trạng sức khỏe tâm thần 41
4.3.4 Sự thay đổi CLCS trên từng khía cạnh sức khỏe 43
KẾT LU N 48
TÀ U T M ẢO
P Ụ ỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bộ câu hỏi SF-36 phiên bản 1.0 19
Bảng 2.2: Chuyển đổi đáp án lựa chọn và điểm số cho bộ câu hỏi SF- 36 22
Bảng 2.3: Tính điểm trung bình của 8 khía cạnh trong bộ câu hỏi SF- 36 24
Bảng 3.1: Thông tin chung về đặc điểm cá nhân của BN 26
Bảng 3.2: Đặc điểm lâm sàng của BN nghiên cứu 27
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Điểm trung bình CLCS chung của BN nghiên cứu 28
Biểu đồ 3.2: Điểm trung bình CLCS chung theo giới 28
Biểu đồ 3.3: Điểm trung bình CLCS chung theo nhóm tuổi 29
Biểu đồ 3.4: Điểm trung bình CLCS chung theo bệnh chẩn đoán 29
Biểu đồ 3.5: Điểm trung bình sức khỏe thể chất của BN nghiên cứu 30
Biểu đồ 3.6: Điểm trung bình sức khỏe thể chất theo giới 30
Biểu đồ 3.7: Điểm trung bình sức khỏe thể chất theo nhóm tuổi 31
Biểu đồ 3.8: Điểm trung bình sức khỏe thể chất theo bệnh chẩn đoán 31
Biểu đồ 3.9: Điểm trung bình sức khỏe tâm thần của BN nghiên cứu 32
Biểu đồ 3.10: Điểm trung bình sức khỏe tâm thần theo giới 32
Biểu đồ 3.11: Điểm trung bình sức khỏe tâm thần theo nhóm tuổi 33
Biểu đồ 3.12: Điểm trung bình sức khỏe tâm thần theo bệnh chẩn đoán 33
Biểu đồ 3.13: Điểm trung bình các khía cạnh cấu thành nên sức khỏe thể chất trước và sau phẫu thuật 34
Biểu đồ 3.14: Điểm trung bình các khía cạnh cấu thành nên sức khỏe tâm thần trước và sau phẫu thuật 35
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Các thành phần của khớp háng nhân tạo 3
Hình 1.2: Khớp háng toàn phần c xi măng và khớp háng toàn phần không xi măng 4
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, trong số các bệnh lý khớp háng mắc phải người trư ng thành thì thoái hóa khớp háng và hoại tử vô khuẩn chỏm xương đ i là những ệnh hay gặp nhất , t lệ người mắc ệnh thoái h a khớp háng từ 8 đến 15 người 1 ân và khoảng 1 -20 ệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đ i mỗi năm trong đ chủ yếu là nam giới, thường ưới
4 tuổi [1]
Cuộc sống và chất lượng sống của người ệnh mắc các ệnh l khớp háng ị ảnh hư ng trầm trọng o đau, iến dạng khớp, ngắn chi, mất hoặc giảm iên độ vận động của khớp nhiều bệnh nhân (BN) chất lượng cuộc sốngcòn bị ảnh hư ng nặng nề b i sự lo lắng, mệt mỏi, uồn chán, thất vọng về sức khỏe của bản thân và phải lệ thuộc vào người khác trong sinh hoạt hằng ngày
Khi diện khớp háng ị tổn thương không hồi phục, việc điều trị nội khoa không giúp cải thiện được triệu chứng cũng như chức năng của khớp háng Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo được đặt ra cho những trường hợp này nhằm làm thay đổi triệu chứng, cải thiện chức năng khớp, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh
Phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ là phẫu thuật chỉnh hình được áp dụng rộng rãi trên thế giới với khoảng 1,5 triệu khớp được thay hàng năm, riêng tại M c 193 người thay khớp háng toàn bộ mỗi năm [2] Việt Nam, phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ được thực hiện từ những năm 7 của thế k XX, cho đến nay phẫu thuật này đã được áp dụng rộng rãi nhiều bệnh viện lớn trong cả nước
Trên thế giới đã c nhiều nghiên cứu đánh giá sự cải thiện chức năng cũng như chất lượng cuộc sống (CLCS) người bệnh sau phẫu thuật thay khớp
Trang 10háng toàn bộ điều trị bệnh lý khớp háng và ghi nhận những cải thiện rõ rệt về mặt chức năng cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh
Việt Nam đã c nhiều nghiên cứu đánh giá thay đổi chức năng khớp háng nhưng chưa có nhiều nghiên cứu quan tâm đến thay đổi CLCS của người bệnh sau mổ thay khớp háng toàn bộ Vì vậy, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu: "N củ ờ ệ mổ thay
khớp háng toàn b đ ều trị bệnh lý khớp háng", với mục tiêu nghiên cứu là:
h n t sự thay đổi CLCS của ng i nh sau phẫu thu t thay khớp háng toàn bộ điều trị b nh lý khớp háng bằng bộ câu hỏi SF- 36
Trang 11C ƢƠNG 1 TỔNG QU N
1.1 Tổng quan về phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ
Phẫu thuật thay khớp háng toàn ộ là phẫu thuật lấy ỏ toàn ộ iện khớp háng ệnh l và thay thế ằng khớp nhân tạo Khớp háng nhân tạo ao gồm phần chỏm thay thế cho chỏm xương đ i và phần ổ cối thay thế cho phần iện khớp của ổ cối, cho phép lồng chỏm vào hoặc lồng chỏm vào qua lớp đệm Vật liệu để làm khớp nhân tạo c tính thích ứng sinh học với cơ thể người ệnh, chống được sự mài mòn, sự thoái h a và chịu tải trọng
1.1.1 C ạo k ớp á â ạo
ột khớp háng nhân tạo c 3 phần chính:
- Phần ơng đùi (hay còn gọi là chuôi): để gắn vào ống tủy xương đ i
- Phần chỏm: thay thế chỏm xương đ i
- Phần ổ cối: thay thế iện khớp ổ cối của xương chậu
(Lớp đ m: là miếng nhựa đặt giữa chỏm và ổ cối nhân tạo để mặt phẳng
trượt được nhẵn hơn)
Hình 1.1: Các thành phần của khớp háng nhân tạo
(Nguồn: Phauthuatxuongkhop.com)
Trang 121.1.2 Cá oạ k ớp á oà p ầ đ ử dụ ro p ẫ
C 2 loại khớp háng toàn ộ được sử ụng trong phẫu thuật đ là: loại khi gắn với xương cần c xi măng và một loại khi gắn với xương không cần
xi măng
Thay khớp háng toàn phần có i măng: được khuyên ng cho BN lớn
tuổi hoặc BN trẻ hơn nhưng c tình trạng chất lượng xương kém
Thay khớp háng toàn phần không i măng: được chỉ định cho BN trẻ
hơn, chất lượng xương còn tốt
(a) (b)
Hình 1.2: Khớp háng toàn phần c xi măng (a và khớp háng toàn phần
không xi măng ( (Nguồn: Phauthuatxuongkhop.com)
Trang 13o Thoái hóa khớp háng thứ phát sau:
- Gãy ổ cối do chấn thương
- Trật khớp háng bẩm sinh hoặc thiểu sản khớp
- Trật khớp háng do chấn thương
- Bệnh Legg – Perthes – Calve
- Bệnh Paget
- Bệnh Hemophilia
- Hoại tử vô khuẩn (HTVK) chỏm xương đ i liên quan đến:
o Sau chấn thương hoặc trật khớp
o Hoại tử vô căn
o Bệnh hồng cầu hình liềm
o Có bệnh lý về thận
o Sử dụng corticoid liều cao
o Người lạm dụng rượu, bia, thuốc lá
- U vùng cổ, chỏm xương đ i hoặc ổ cối
- Các rối loạn khớp háng di truyền
1.1.4 Ch ng chỉ định [3], [4]
- Khi bệnh nhân đang c các nhiễm khuẩn toàn thân hoặc nhiễm khuẩn tại chỗ đang tiến triển
Trang 14- Khi bệnh nhân có các bệnh mạn tính như suy thận, suy gan, suy tim, ung thư thời kỳ cuối
- Da vùng phẫu thuật bị nhiễm khuẩn
1.1.5 Thờ đ ểm phẫu thu t thay khớp háng toàn b
- Cơn đau khớp háng hạn chế nhiều đến các hoạt động thường ngày của BN như đi ộ, gấp háng, leo cầu thang
- Cơn đau khớp háng diễn ra liên tục ngay cả khi BN nghỉ ngơi
- Bệnh HTVK chỏm xương đ i giai đoạn 4 đã c iến dạng hẹp khe khớp và bán sai khớp
- Lao khớp háng được điều trị ổn định nhưng cấu trúc khớp đã ị phá hủy
- Có những biến chứng sau mổ thay khớp háng trước đ như mòn hỏng một vài thành phần của khớp nhân tạo, sai khớp háng tái diễn…
- Gãy vỡ nát vụn vùng cổ - chỏm xương đ i không thể điều trị bảo tồn được
1.1.6 Phục hồi chứ ă mổ thay khớp háng toàn b [5]
1.1.6.1 Mục đích của phục hồi chức năng
- Giảm đau, giảm phù nề
- Gia tăng sức mạnh các nh m cơ
- Tăng tầm vận động khớp háng
- Bảo vệ khớp háng mới
- Lấy lại hoạt động ình thường cho BN
1.1.6.2 Các ph ơng pháp và kỹ thu t phục hồi chức năng
1.1.6.2.1 Ngày thứ 1 và 2 sau phẫu thu t
- Tập các bài tập vận động trên giường, thay đổi tư thế
- Khớp cổ chân: tập gấp duỗi và xoay khớp cổ chân, tập vài lần trong ngày, mỗi lần 5-10 phút Bài tập được tiến hành bắt đầu sau khi phẫu thuật cho đến khi khỏi bệnh
Trang 15- Khớp gối: BN nằm tư thế 2 chân duỗi thẳng, mũi chân thẳng lên trần nhà, tập gấp duỗi gối bằng cách nâng khớp gối lên thụ động hoặc chủ động
2 động tác mỗi lần Ngày khoảng 2 lần Chú ý: không xoay khớp gối
- Co cơ mông: BN nằm ngửa, co cơ mông trong 5 giây sau đ nghỉ 5 giây, tập mỗi lần 1 động tác và ngày tập 5 lần
- Tập khớp háng: tập khép và dạng khớp háng BN nằm ngửa 2 chân duỗi thẳng, dạng khớp háng cả 2 chân (cả khép) Chú ý không xoay khớp háng vào trong và luôn để tư thế hơi xoay ngoài
- Tập co cơ t nh: BN nằm với gối thẳng, co cơ t nh cả 2 chân, mỗi lần co 5 giây rồi nghỉ 5 giây nâng, tập 1 động tác trong 1 lần và 10 lần/ngày Nằm nâng chân lên khỏi mặt giường giữ trong 5-10 giây
- Tập sức mạnh cơ tứ đầu đ i: BN nằm thẳng đặt gối ưới khoeo chân, giữ cho khớp gối gấp khoảng 30°-40° Giữ chặt đ i và đưa cẳng chân lên trên giữ trong khoảng 5 giây rồi từ từ đưa về vị trí cũ ỗi lần làm 1 động tác
và 3-4 lần/ngày
1.1.6.2.2 Từ ngày thứ 3-5 sau phẫu thu t
- Cho BN ngồi dậy trên giường, tiếp tục tập các bài tập vận động trên giường: khớp gối, khớp háng
- Đưa 2 chân ra khỏi thành giường, tập đung đưa 2 chân và tập tăng sức mạnh của cơ đ i, BN c thể tự di chuyển nhẹ nhàng trên giường
1.1.6.2.3 Từ ngày thứ 5 đến 4 tuần sau phẫu thu t
- BN tiếp tục các bài tập vận động khớp và tăng sức mạnh cơ
- Giai đoạn này có thể tập đứng và đi với khung tập đi
- Những lần đầu BN có thể c người giữ sau đó tự đứng
- BN đứng chịu trọng lực trên chân lành, 2 tay bám vào thành ghế Nâng gối của chân kia lên giữ trong 2-3 giây sau đ đặt chân xuống Động tác nữa là
Trang 16đứng chịu trọng lực trên chân lành giữ gối và háng trên 1 mặt phẳng rồi tập khép và dạng khớp háng bằng cách đưa chân vào trong và ra ngoài
- Động tác tập gấp và duỗi khớp háng: đưa chân phẫu thuật ra trước và ra sau Chú là không được gấp khớp háng trên 90°
- Tập đi ộ, tập lên xuống cầu thang
- Tập mạnh sức cơ tư thế đứng bằng cách kéo chân bằng dây chun
1.1.6.2.4 Từ 4-6 tuần sau phẫu thu t
- BN đi ộ với khung tập đi, lần đầu đi khoảng 5-10 phút trong 1 lần và đi 3-4 lần/ngày Những lần sau có thể đi 2 -30 phút và 2-3 lần/ngày
- Tập đạp xe đạp tại chỗ và tập tham gia các hoạt động hàng ngày: rửa bát, giặt giũ
1.1.6.2.5 Từ 6-12 tuần sau phẫu thu t
- BN có thể tập đi mà không cần dùng khung tập đi
- Tập lái xe
1.1.6.2.6 Sau 12 tuần
- BN có thể tr lại công việc, lái xe, chạy…
1.1.6.2.7 Những điều ng i b nh nên làm và không nên làm:
Không nên:
- Gấp khớp háng quá 90° và không xoay khớp háng vào trong
- Ngồi xổm
- Ngồi bắt chéo chân mổ
- Ngồi trên ghế mà không có tay vịn
- Ngồi ghế hoặc toilet thấp
- Xoay khớp gối khi đứng, ngồi, khi nằm phải kê gối giữa 2 chân
- Cố cúi, khom người khi đi tất, giầy
- Nằm nghiêng sang bên chân lành khi ngủ
Trang 17Nên:
- Ngồi ghế hoặc toilet cao
- Thường xuyên đặt gối giữa hai chân khi ngủ, đặc biệt trong thời gian đầu sau mổ
- Kê một gối đủ dày giữa hai đầu gối khi nằm nghiêng
- Muốn đứng dậy từ ghế: đưa chân phẫu thuật ra trước sau đ từ từ đứng dậy
- Khi đi tất, giầy nên nhờ người trợ giúp
- Giảm cân nếu thừa cân
1.2 Tổn qu n về C CS
1.2.1 ị
Khái niệm chất lượng cuộc sống ra đời cách đây khá lâu và ngày càng
tr nên phổ iến Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa c một định ngh a thống nhất về khái niệm này [6], [7]
Trước Công Nguyên, ristotle đã định ngh a Chất lượng cuộc sống là một cuộc sống tốt hoặc công việc trôi chảy [8]
Theo Tổ chức Y tế thế giới: Chất lượng cuộc sống là sự nhận thức của
cá nhân về vị trí của họ trong cuộc sống ph hợp với hệ thống văn h a và giá trị nơi mà họ sinh sống, c liên quan đến mục tiêu cuộc sống, sự kì vọng, mong đợi, các tiêu chuẩn và mối quan tâm của họ [9], [10]
Theo trung tâm nâng cao sức khỏe của Cana a [11]: C CS được xem như mức độ ằng lòng của một người về khả năng quan trọng của người đ
Theo từ điển văn h a gia đình [12]: C CS được xem là mức sống Theo tác giả Nagpal [13], khái niệm về C CS được xem như một phức hợp đo lường thể chất, tinh thần và xã hội Đ là nhận thức tốt nhất của mỗi cá nhân và sự thỏa mãn, sự tự hài lòng trong những l nh vực như sức khỏe, hôn nhân, gia đình, nghề nghiệp, tài chính, cơ hội học tập, sự quan trọng của ản thân, nhận thức về nguồn gốc và độ tin cậy của người đ với những người khác
Trang 18Tác giả leson [14] cho rằng: C CS là mức độ hài lòng, thỏa mãn của con người trong những l nh vực mà họ cho là quan trọng nhất trong cuộc sống Đây là một khái niệm rộng và ị ảnh hư ng i nhiều yếu tố như: tình trạng kinh tế, chỗ , việc làm, tôn giáo, chính sách trợ cấp xã hội và tình trạng sức khỏe… T y theo l nh vực nào của cuộc sống được xem là quan trọng nhất
và mức độ hài lòng, thỏa mãn của một người với một l nh vực đ s quyết định C CS của họ Vì vậy, khi một người không hài lòng về một l nh không được xem là quan trọng thì C CS của người đ gần như không ị ảnh hư ng
C CS liên quan đến sức khỏe: Bao gồm tất cả các l nh vực của cuộc sống ị ảnh hư ng trực tiếp i những thay đổi trong sức khỏe (hoặc thể chất hoặc tâm thần [15]
Như vậy, CLCS liên quan đến sức khỏe phản ánh cảm nhận của cá nhân về tình trạng sức khỏe và phản ánh sự hài lòng với cuộc sống nên mỗi người khác nhau s c C CS không giống nhau, ngh a là hai người c cũng tình trạng sức khỏe vẫn c thể c C CS khác nhau
- Xã hội nghề nghiệp: ao gồm các chỉ áo về số lượng và chất lượng của các giao tiếp và tương tác xã hội
Trang 19- Cảm xúc tâm l : gồm các chỉ áo về chức năng nhận thức, trạng thái cảm xúc,
sự hiểu iết chung về sức khỏe, sự hài lòng về cuộc sống và hạnh phúc
1.2.3 Cá ớ C C
Theo Tổ chức Y tế thế giới, C CS được đo lường i 6 yếu tố cơ ản: sức khỏe thể chất; sức khỏe tinh thần; các mối quan hệ xã hội; tín ngưỡng, niềm tin; điều kiện kinh tế và môi trường sống [18]
Trong các yếu tố trên thì yếu tố sức khỏe là quan trọng nhất, ao gồm
cả sức khỏe thể chất và sức khỏe tâm thần Con người không thể c một cuộc sống c chất lượng nếu thường xuyên sống trong cảnh ốm đau, ệnh tật hoặc
ị tàn phế Đây là điều kiện cần để c một cuộc sống c chất lượng
Theo đơn vị nghiên cứu C CS của trường đại học Toronto, Cana a thì các yếu tố ảnh hư ng tới C CS được chia thành 3 phạm vi chính [19]:
ột là: Các yếu tố nội tại ản thân Đ là tình trạng sức khỏe, cảm xúc, tâm l , nhận thức, niềm tin và tiêu chuẩn của ản thân, c ng với đ là chế độ sinh hoạt, inh ưỡng, luyện tập thể ục thể thao hàng ngày
Hai là: ối liên quan với các yếu tố ên ngoài như nhà , nơi làm việc, tình trạng kinh tế, mối quan hệ với gia đình , ạn è, đồng nghiệp, hàng x m hay các ịch vụ chăm s c y tế xã hội…
Ba là: Việc đạt được những mục đích cá nhân cũng như niềm hi vọng, mong muốn và khát vọng của ệnh nhân Cụ thể là hoạt động thúc đẩy thư giãn, giảm căng thẳng, uy trì nâng cao kiến thức, k năng để thích ứng với
sự thay đổi
1.2.4 á á C C
C CS là một đo lường cho phép đánh giá nhiều khía cạnh khác liên quan đến đối tượng gồm các l nh vực: tâm l , xã hội, kinh tế
Trang 20Vì vậy, đánh giá C CS của người ệnh trước và sau phẫu thuật là rất quan trọng, không chỉ phản ánh ảnh hư ng của ệnh đến cuộc sống của họ mà còn giúp đánh giá những thay đổi của người ệnh sau phẫu thuật một cách r ràng
1.2.5 C ụ đo ờ , [20]
1.2.5.1 Các thang đi m đo l ng ch t l ng cuộc ống
C hai loại thang đo lường C CS là thang đo lường chung và thang đo lường chuyên iệt
Thang đo lường chung được thiết kế đo lường nhiều khía cạnh, cho phép ao quát một khoảng rộng các l nh vực cần đánh giá Thang đo lường chung cho phép đánh giá C CS của nhiều nh m ệnh khác nhau nên c thể
áp ụng cho nhiều nghiên cứu trên các ệnh l khác nhau cũng như nghiên cứu trong cộng đồng, nơi mà đ các nhà nghiên cứu cần đánh giá C CS của nhiều nh m đối tượng mang những vấn đề khác nhau về sức khỏe Ví ụ như thang đo lường SF-36, EQ-5D, WHOQOL-BREF, SIP…
Thang đo lường chuyên iệt được thiết kế để đo lường C CS của các ệnh l hoặc chức năng cụ thể Ví ụ như thang đo lường S Q đánh giá mức
độ đau thắt ngực ệnh nhân c ệnh l mạch vành hay SGRQ đánh giá
C CS của ệnh giãn phế quản…
1.2.5.2 C u t c và cách tính đi m một thang đo l ng CLC
C u t c một thang đo l ng: ỗi thang đo lường C CS s ao gồm
nhiều phần đánh giá khác nhau, mỗi phần đánh giá lại ao gồm một hoặc nhiều câu hỏi Trong một thang đo lường C CS không những đánh giá được
C CS mà còn c thể đánh giá được nhiều mặt khác
Cách tính đi m: ỗi thang điểm c cách tính điểm riêng o người phát
triển hoặc nh m phát triển thang điểm đề ra
1.2.5.3 Đặc tính của thang đo l ng CLC
ột thang đo lường C CS phải đảm ảo các đặc tính sau:
Trang 21Độ tin c y: à khi sử ụng lặp đi lặp lại trên c ng một nh m đối tượng
phải cho c ng một kết quả
Độ hi u lực: Xét trên 2 loại khía cạnh
- Khía cạnh tương đồng: à c sự tương đồng về điểm số khi đánh giá
cho c ng một nh m đối tượng với các thang đo lương C CS đã được chứng nhận
- Khía cạnh toàn iện: à thang đo lường phải ao phủ chủ đề hướng tới
một cách r ràng và thích hợp
Độ phù h p: Nhiều thang đo lường được xây ựng và phát triển trên
những kiến đ ng g p của các nhà lâm sàng, nhà kinh tế, các chuyên gia trong các l nh vực khác nhưng kiến của gia đình và BN ít được quan tâm tới Điều
đ c thể ẫn tới đánh giá sai tình trạng thực sự của ệnh nhân cũng c thể ẫn tới thất ại trong việc đánh giá hiệu quả của các iện pháp can thiệp
Độ nhạy cảm với phản hồi: à sự nhạy cảm với những thay đổi của đối
tượng trên các l nh vực được đánh giá Đây là một điều rất quan trọng nhưng hay ị ỏ qua
Độ thực tiễn: à các công cụ đo lường phải được sự chấp nhận của BN
và những l nh vực cần đánh giá phải r ràng, ễ hiểu Các công cụ đo lường luôn cần c thời gian để kiểm nghiệm
1.3 ộ u h i S -36
SF-36 (Short-Form health survey -36) là bộ câu hỏi đã được chứng
minh là hữu ích trong các cuộc điều tra dân số, trong các nghiên cứu về sự thay đổi sức khỏe và trong một số nghiên cứu khác [21] Cho đến nay SF-36
đã được ghi nhận và trích dẫn trong gần 4000 nghiên cứu từ năm 1988 đến năm 2 , được sử dụng như một công cụ để đo lường CLCS (Turner – Bowker, Bartley, & Ware, năm 2 2 Ware, Snow, Kosinski & Gandek, (1993) đã thông tin đầy đủ về lịch sử, quá trình phát triển, độ tin cậy và tính
Trang 22hiệu lực của bộ câu hỏi SF-36 [22] Ware & Sher ourne năm 1992; c Horney, Ware, & Raczek năm 1993 đã hướng dẫn sử dụng, phát triển và xác nhận các bảng tóm tắt thành phần SF-36 về thể chất và tinh thần Trong các nghiên cứu sử dụng SF-36 để đánh giá C CS, các ệnh được nghiên cứu nhiều nhất là: ung thư, viêm khớp, bệnh tim mạch, tiểu đường, tăng huyết áp
và các bệnh đường tiêu hóa SF-36 được áp dụng nghiên cứu lần đầu tiên vào năm 1988 và được tiêu chuẩn hóa năm 199 (Ware, 1988, Ware & Sherbourne, 1992) SF-36 được sử dụng để đánh giá sự thay đổi CLCS theo thời gian 1 tuần, 4 tuần …
SF-36 là ộ câu hỏi được sử ụng nhiều nhất và ng rộng rãi trên 6 quốc gia, gồm 36 câu thuộc 8 l nh vực sức khoẻ chia 2 nh m thể chất và tâm thần
Bộ câu hỏi được hoàn thành ằng cách để BN tự điền câu trả lời hoặc
o người phỏng vấn trực diện hay qua điện thoại Trong bộ câu hỏi thì mỗi câu hỏi lại có nhiều câu trả lời để BN lựa chọn Mỗi câu trả lời được tính theo từng điểm khác nhau Sau đó là phần chuyển đổi điểm số để so sánh và đánh giá CLCS Cuối cùng khi tổng kết điểm lại thì số điểm tổng cộng s thay đổi
từ →1 , số điểm càng cao thì CLCS của BN càng tốt
Trang 23SF-36 đã được sử dụng trong nhiều nghiên cứu trên quần thể tổng quát hay bệnh lý chuyên biệt với nhận định cho kết quả tốt nhất vì hệ quả trần hay sàn ít hơn, nhạy với những biến đổi nhỏ trừ khi có bệnh phối hợp, hằng định
và c độ tin cậy cao
Hiện nay SF-36 còn c các phiên ản rút gọn hơn như: SF-12, SF-8
1.4 Một số n hiên ứu về C CS ở N s u phẫu thuật th y khớp hán
Theo nghiên cứu của Chiu HC và cộng sự (2001) tại Đài oan đánh giá CLCS trên 76 BN sau 6 tháng và 1 năm sau phẫu thuật thấy có sự cải thiện đáng kể Cụ thể, trung ình điểm Harris cải thiện từ 44,7 điểm lên 88,9 điểm vào đánh giá sau phẫu thuật 6 tháng, và tiếp tục được cải thiện lên 91,3 điểm vào đánh giá sau phẫu thuật 1 năm Và trong SF-36, từng
l nh vực sức khỏe cũng c sự cải thiện đáng kể 6 tháng, 1 năm đánh giá (p < , 5 hoặc p < , 1 [23]
Theo nghiên cứu của Fitzgerald JD và cộng sự (2004) tại M đánh giá CLCS trên 222 BN tại thời điểm sau phẫu thuật 1 tháng, 6 tháng, 12 tháng đều có sự cải thiện đáng kể về cảm giác đau và hoạt động thể lực [24]
Theo nghiên cứu của M Ostendorf và cộng sự (2 4 tại Hà an theo i đánh giá C CS sau phẫu thuật thay khớp háng toàn ộ trên 114 BN sau 3 tháng
và 12 tháng phẫu thuật ằng ộ câu hỏi SF-36, EQ-5D, thang điểm Harris, điểm
W C thì thấy người ệnh c sự cải thiện đáng kể sau phẫu thuật [25]
Cũng tại Đài oan một nghiên cứu khác của Hon-Yi- Shi và cộng sự (2 6 đã nghiên cứu đánh giá trên 139 BN sau mổ tại các thời điểm 3 tháng,
6 tháng, 12 tháng, 2 năm, 5 năm và kết quả đều cho thấy sự cải thiên đáng kể
về C CS tháng thứ 3 sau phẫu thuật và tiếp tục cải thiện những thời điểm đánh giá tiếp theo [26]
Trang 24Tại Thổ Nh Kỳ nghiên cứu của Sinici E và cộng sự (2 8 đánh giá trên 3 BN sau 1,5 và 3 tháng sau phẫu thuật Kết quả sau phẫu thuật C CS của BN tăng đáng kể, cụ thể là: 1,5 tháng sau phẫu thuật tất cả các BN đều tr lại các hoạt động hàng ngày của họ và sau 3 tháng phẫu thuật tất cả các l nh vực trong SF-36 đều cải thiên r rệt [27]
Nghiên cứu của Massimo Mariconda và cộng sự (2011) tại Ý đánh giá CLCSdài hạn của 250 BN trung bình trong 16 năm sau khi thay khớp háng sử dụng một bộ đánh giá chuẩn bao gồm bộ câu hỏi SF-36, thang điểm Harris, điểm WOMAC… Và kết quả là 96% người bệnh hài lòng sau phẫu thuật [28]
Cũng tại Ý, nghiên cứu của proto và cộng sự (2 11 so sánh đánh giá CLCS sau phẫu thuật thay khớp háng giữa 2 nh m BN viêm xương khớp
và gãy cổ xương đ i trong hơn 2 năm Kết quả cho thấy nh m BN viêm khớp
Trang 25C ƯƠNG 2
Đ TƯỢNG VÀ P ƯƠNG P ÁP NG ÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 43 ệnh nhân được phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ điều trị bệnh lý khớp háng tại khoa Chấn thương chỉnh hình 1 và 2 của Viện chấn thương - Chỉnh hình, Bệnh viện Việt Đức trong thời giantừ 26 1 2 14 đến 26/12/2014
- Tiêu chuẩn lựa chọn b nh nhân:
Không phân iệt tuổi, giới, nơi sinh sống
Bệnh nhân có bệnh lý khớp háng được chẩn đoán xác định trước mổ dựa vào triệu chứng lâm sàng, X quang và được chỉ định mổ thay khớp háng toàn ộ để điều trị
- Tiêu chuẩn loại trừ:
Bệnh nhân thay khớp háng toàn bộ do gãy cổ xương đ i mới
Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
Bệnh nhân không tham gia đầy đủ các cuộc phỏng vấn đánh giá CLCS
Bệnh nhân c phẫu thuật khác trong thời gian nghiên cứu, ao gồm
cả phẫu thuật ên háng thoái h a còn lại
2.2 Phươn pháp n hiên ứu
2.2.1 P ơ p áp ê ứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả, theo dõi dọc, so sánh trước sau, không nhóm chứng
2.2.2 Thi t k nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành tiến cứu
Trang 26- Cỡ mẫu thuận tiện: gồm 43 BN được chẩn đoán xác định bệnh lý khớp háng được phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ để điều trị trong thời gian
2 tháng từ 26 1 2 14 đến hết 26/12/2014 tại khoa chấn thương chỉnh hình 1 và khoa chấn thương chỉnh hình 2- Viện chấn thương chỉnh hình- Bệnh viện Việt Đức
- Thu thập những thông tin chung về bệnh nhân trước phẫu thuật, bao gồm các thông tin về tuổi, giới, nghề nghiệp, khu vực sống, tiền sử bệnh, chẩn đoán xác định bệnh, thời gian từ khi kh i phát bệnh cho đến khi được phẫu thuật thay khớp háng
- Đánh giá C CS trước mổ của người bệnh bằng bộ câu hỏi SF- 36 phiên bản 1.0
- Ghi nhận những thông tin về ngày phẫu thuật, cách thức phẫu thuật của người bệnh
- Gọi bệnh nhân đến khám lại, đánh giá C CS sau mổ 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng của người bệnh bằng bộ câu hỏi SF- 36 phiên bản 1.0
- Cho điểm từng câu hỏi trong bộ câu hỏi SF- 36 dựa trên đáp án lựa chọn của người bệnh
Trang 27B ng 2.1: B câu hỏi SF-36 phiên b n 1.0
1 Nhìn nhận khái quát, sứ kh e tổn quát ủ ông/bà là:
1 Hoàn hảo 2 Rất tốt 3 Tốt 4 Trung bình 5 Xấu
2 So với một năm trướ đ y, sứ kh e hiện tại ủ ông/bà:
1 Tốt hơn nhiều 2 Hơn ít 3 Như nhau 4 Xấu hơn ít
5 Xấu hơn nhiều
Từ 3→12 Cá mụ s u đ y là về á hoạt độn ông/bà ó thể làm tron một n ày bình thườn Ông/bà ó bị hạn hế tron á hoạt độn dưới đ y khôn ? Nếu ó thì bị ảnh hưởn như thế nào ?
Hoạt động
C , hạn chế nhiều
Có, hạn chế ít
Hoàn toàn không hạn chế
3 Hoạt động thể lực mạnh như là chạy,
nhấc một vật nặng, tham gia hoạt động
thể thao gắng sức
4 Hoạt động thể lực vừa phải như i
chuyển một cái àn, lau ọn nhà cửa,
chơi cầu lông, ơi lội, đạp xe đạp
Trang 28Từ 13→16 Tron 4 tuần vừ qu , nhữn khó khăn tron ôn việ và hoạt độn hằn n ày do ảnh hưởn ủ sứ kh e thể lự :
1.Không 2.Hơi 3.Vừa phải 4.Nhiều 5.Rất nhiều
21 Tron suốt 4 tuần qu , ơ thể ủ ông/bà đ u như thế nào?
1.Không 2.Rất nhẹ 3.Nhẹ 4.Vừa phải 5.Nhiều 6.Rất nặng
22 Trong 4 tuần qu , đ u ản trở tới ôn việ , sinh hoạt hàn n ày như iặt iũ, nấu ăn, quét don ủ ôn /bà như thế nào?
1.Không 2.Ít 3.Vừa 4.Nhiều 5.Rất nhiều
Trang 29Từ 23→31 Tron 4 tuần vừ qu , ông/bà ảm thấy nhƣ thế nào?
Tất cả thời gian
Hầu hết thời gian
Nhiều thời gian
ột
số thời gian
Ít thời gian
Không
c thời gian
1.Tất cả 2.Hầu hết 3.Trung bình 4.Ít 5.Không
Trang 30Từ 33→36 Ôn /bà ảm nhận nhƣ thế nào với mỗi phần phát biểu s u ?
Hoàn toàn đúng
Hầu hết là đúng
Không iết
Hầu hết là sai
Hoàn toàn sai
33 Tôi thường ễ ốm hơn so với
36 Sức khỏe của tôi là tuyệt vời [1] [2] [3] [4] [5]
Nguồn: The RAND 36 – Item Health Survey, Version 1.0
B ng 2.2: Chuyển đổ đáp á a chọ à đ ểm s cho b câu hỏi SF- 36
1, 2, 20, 22, 34, 36
1 -> 100 2 -> 75 3 -> 50 4 -> 25 5 -> 0
3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12
1 -> 0 2 -> 50 3 -> 100
13, 14, 15, 16, 17, 18, 19
1 -> 0 2 -> 100
Trang 3121, 23, 26, 27, 30
1 -> 100 2 -> 80 3 -> 60 4 -> 40 5 -> 20 6 -> 0
24, 25, 28, 29, 31
1 -> 0 2 -> 20 3 -> 40 4 -> 60 5 -> 80 6 -> 100
32, 33, 35
1 -> 0 2 -> 25 3 -> 50 4 -> 75 5 -> 100 Nguồn : The RAND 36 – Item Health Survey, Version 1.0
- Đánh giá C CS của người bệnh dựa vào thang điểm của bộ câu hỏi SF- 36
- Đánh giá điểm trung bình của mỗi vấn đề sức khỏe cấu thành nên CLCS bằng cách tính điểm trung bình của các câu hỏi phản ánh vấn đề sức khỏe đ
Trang 32B ng 2.3: Tí đ ểm trung bình của 8 khía cạnh trong b câu hỏi SF- 36
Hoạt động thể lực 10 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Các hạn chế do sức khỏe thể lực 4 13, 14, 15, 16
Nguồn: The RAND 36 – Item Health Survey, Version 1.0
- Đánh giá 2 mặt của CLCS bao gồm:
Tình trạng sức khỏe về thể chất bằng điểm trung bình cộng của hoạt động thể lực, các hạn chế do sức khỏe thể lực, sinh lực, cảm nhận đau
và tình trạng sức khỏe chung
Tình trạng sức khỏe về tâm thần bằng điểm trung bình cộng của sức khỏe tinh thần, hoạt động xã hội, các hạn chế do dễ xúc động, sinh lực
và tình trạng sức khỏe chung
- Đánh giá C CS toàn iện của người bệnh:
Tổng điểm C CS theo thang điểm SF- 36 bằng trung bình cộng của 8
l nh vực sức khỏe kể trên
Điểm trung ình C CS theo thang điểm SF-36 phản ánh chất lượng sống trung bình của người bệnh, điểm càng cao c ngh a là chất lượng cuộc sống càng cao