1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5

56 657 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 306,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5” để làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.. Nguyễn Thị

Trang 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

IBM sever Hệ thống máy chủ của IBM Hệ thống máy chủ của IBM

ERP Enterprise Resource Planning Phần mềm quản lý tổng thể doanh

nghiệp

IQC Incoming Quality Control Kiểm soát chất lượng vật tư

ISO Intenational Organization for

Standardization

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

SYSTEM

TEST

SOP Standard Operating Procedure Quy trình điều hành chuẩn

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng hệ thống một số khách hàng lớn của Công ty 11

Bảng 1.2: Bảng mô tả kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2012- 2014 14

Bảng 2.1: Bảng cơ cấu lao động xét theo giới tính 17

Bảng 2.2: Bảng cơ cấu lao động xét theo độ tuổi của Công ty từ 2012 - 2015 18

Bảng 2.3: Bảng cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty từ 2012 - 2015 19

Bảng 2.4: Bảng mô tả nhu cầu nhân sự năm 2015 của Công ty 20

Bảng 2.5: Bảng tỷ lệ nghỉ việc từ năm 2012 – 2015 25

Bảng 2.6 Bảng mô phỏng phiếu tiền lương của CBCNV 26

Bảng 2.7: Bảng thang điểm cho các mức đánh giá thực hiện công việc theo tháng 28

Bảng 2.8: Bảng mức lương bình quân của NLĐ 29

Bảng 2.9: Bảng mô tả phiếu lương cụ thể của nhân viên bộ phận sản xuất 30

Bảng 2.10: Bảng quy định về thưởng cố định của Công ty 32

Bảng 2.11: Bảng quy định về phúc lợi cho ốm đau, cưới xin,tang gia 34

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty 3

Hình 1.2: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận trước thuế từ năm 2012 – 2014 14

Hình 2.1: Biểu đồ nguồn nhân lực của Công ty 16

Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty 17

Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu lao động xét theo độ tuổi 18

Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ 20

Hình 2.5: Biểu đồ mức lương bình quân của NLĐ 30

Hình 3.1: Sơ đồ quá trình tuyển mộ nhân sự 41

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình đánh giá kỷ luật lao động 44

Hình 3.3: Sơ đồ xử lý vi phạm kỷ luật lao động 45

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỤC LỤC iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: THỰC TẬP CHUNG 2

1.1 Giới thiệu chung Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5 2

1.1.1 Thông tin chung về Công ty 2

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 2

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Công ty 3

1.1.4 Lĩnh vực hoạt động 7

1.1.5 Sứ mệnh và giá trị cốt lõi 7

1.1.6 Các thành tựu đã đạt được .8

1.2 Một số chức năng quản trị của công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5 9

1.2.1 Công tác quản trị nhân lực 9

1.2.2 Công tác quản trị tài chính 9

1.2.3 Công tác quản trị marketing 11

1.2.4 Công tác quản trị chất lượng 12

1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh từ 2012 - 2014 của Công ty 13

PHẦN 2: THỰC TẬP CHUYÊN SÂU 16

2.1 Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5 16

2.1.1 Sự biến động của số lượng lao động qua các năm 16

2.1.2 Công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực của công ty 20

Trang 5

2.1.3 Tình hình biến động nhân sự 24

2.1.4 Tình hình nhân sự nghỉ việc 24

2.1.5 Chính sách nhân sự của Công ty 25

2.1.6 Công tác đánh giá nhân sự của Công ty 27

2.1.7 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 28

2.1.8 Tiền lương lao động và chế độ làm việc 29

2.1.9 Hệ thống khen thưởng kỷ luật 32

2.2 Đánh giá hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5 34

2.2.1 Những mặt đã đạt được trong công tác quản trị nhân sự 35

2.2.2 Những mặt còn tồn tại trong công tác quản trị nhân lực của Công ty 36 2.2.3 Nguyên nhân của những kết quả đạt được và hạn chế 38

2.3 Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty 39

2.3.1 Hoàn thiện công tác tuyển dụng 39

2.3.2 Bố trí phân công lao động thích hợp tại các bộ phận của công ty 41

2.3.3 Nâng cao công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 42

2.3.4 Hoàn thiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng và kỷ luật 43

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 6

Sau khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Dịch vụ giải pháp truyềnthông và Công nghệ thông tin số 5 , em nhận thấy Công ty vẫn chưa sử dụng đượctối đa hiệu quả của nguồn nhân lực, chưa thể biến nguồn nhân lực trở thành một lợi

thế cạnh tranh Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5” để làm đề tài cho báo

cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Hoàng Yến đã nhiệt tình

hướng dẫn, định hướng cho em trong thời gian hoàn thành báo cáo thực tập; em cảm

ơn các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT

số 5 đã giúp đỡ, chỉ bảo em trong quá trình thực tập, đặc biệt là các anh chị phònghành chính nhân sự và phòng chất lượng để em có thêm những kiến thức, kinhnghiệm thực tế phục vụ tốt hơn cho công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, Ngày 12 tháng 03 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Trúc Anh

Trang 7

2.2.1.

Trang 8

PHẦN 1: THỰC TẬP CHUNG1.1.Giới thiệu chung Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5 1.1.1.Thông tin chung về Công ty

Tên Tiếng việt: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG VÀ

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỐ 5

Tên giao dịch quốc tế: FIFTH MEDIA COMPANY LIMITED.

Tên viết tắt: 5 TH MEDIA CO., LTD

Hình thức: Công ty TNHH DỊCH VỤ GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG

NGHỆ THÔNG TIN SỐ 5 là doanh nghiệp được thành lập theo loại hình công ty cổphần Công ty chịu trách nhiệm tuân theo luật pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam và các điều khoản quy định trong hợp đồng và điều lệ của Công

ty cổ phần

Đại diện lãnh đạo:

Tổng giám đốc: Ông Lê VănTuấn

Phó tổng giám đốc: Ông Trương Nam Khanh

Địa chỉ văn phòng đại diện: Tầng 1, Tòa nhà Ro Lan No, số 128 Nguyễn Phi Khanh,

phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Địa chỉ văn phòng giao dịch: Tầng 6, Tòa nhà Anh Minh, số 36, phố Hoàng Cầu,

phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 84-4-37264253 Fax: 84-4-37264254

Website: http://fifthmediacorp.com/

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Dịch vụ giải pháp truyền thông và Công nghệ thông tin số 5được thành lập năm 2010, cung cấp tương tác di động, giải pháp truyền thông kỹthuật số và những phần mềm dịch vụ tổng hợp theo nhóm cho điện thoại di độngcùng các giải pháp tiếp thị Là công ty liên doanh giữa Malaysia và Việt Nam Có

5 năm kinh nghiệm trong ngành và có 2 văn phòng tại Hà Nội và Thành phố HồChí Minh

Trang 9

Lớp C13QT2 Nguyễn Trúc Anh

Công ty được biết đến nổi trội hơn trong mảng Social Media với sự hỗ trợcủa các bộ công cụ tối ưu hóa Với lợi thế từ đơn vị đầu tư là Netrove, một trongnhững tập đoàn đầu tư lớn trong lĩnh vực công nghệ số, Công ty đã xây dựng một

hệ thống quảng cáo riêng biệt, cũng như cập nhật những công nghệ tiên tiến từ cácquốc gia đứng đầu trong thị trường

Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã xây dựng nên những hệ thống quảngcáo hiển thị và hệ thống quảng cáo trên mobile riêng biệt Song song đó, một hệsinh thái được xây dựng với những bộ công cụ giúp nhà quảng cáo xây dựng vàquản lý chiến dịch một cách hiệu quả bao gồm: - Social monitoring tool -Influencer tool - Social insight tool - Social ad optimization Slogan của Công ty:

“Numbers do talk, but strategy talks louder”

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty

Trang 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Trong cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty, cơ quan quyền lực cao nhất là Hộiđồng quản trị sau đó đến ban Tổng giám đốc rồi đến các giám đốc chức năng Cụthể như sau:

Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực cao nhất của

Công ty HĐQT được các bên chỉ định và có quyền ra các quyết định tại các cuộchọp của Hội đồng Các cuộc họp của Hội đồng được tổ chức theo nhu cầu nhưng ítnhất 2 lần/năm, một lần vào tháng 3 và một lần vào tháng 11

Trang 11

Mỗi thành viên trong HĐQT có thể ủy quyền cho một đại diện tham gia cáccuộc họp của Hội đồng và biểu quyết Các cuộc họp bất thường phải do Chủ tịchquyết định hay theo yêu cầu của TGĐ hoặc Phó TGĐ nhưng phải thông báo cho tất

cả các thành viên trong HĐQT ít nhất 21 ngày trước khi cuộc họp bắt đầu HĐQT

có quyền bổ nhiệm, thay đổi, bãi miễn Chủ tịch HĐQT, Phó chủ tịch, TGĐ, Kếtoán trưởng và chịu trách nhiệm trước các bên về những thiếu sót trong khâu quản

lý và trong việc vi phạm điều lệ làm tổn hại đến Công ty

Ban tổng giám đốc: Ban TGĐ chịu trách nhiệm trước HĐQT về hoạt động

của Công ty, thực hiện đầy đủ quyết định của HĐQT Đại diện cho Công ty trongquan hệ với cơ quan Nhà nước và các bên thứ ba về tất cả các vấn đề liên quan đếnhoạt động của Công ty trong phạm vi điều lệ của Công ty Ban tổng giám đốc cóquyền hạn cao nhất trong mọi vấn đề có liên quan tới việc quản lý các hoạt động sảnxuất, kinh doanh của Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5

Ban kiểm soát nội bộ: Phối hợp xây dựng và kiểm soát việc thực hiện các quy

trình công việc, các quy định, chính sách liên quan đến mọi hoạt động của Côngty.Giám sát, đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình quản lý rủi ro của tổ chức.Báo cáo đánh giá nội bộ: báo cáo tổng hợp các nội dung được phát hiện, cáckhuyếnnghị, phản hồi và kế hoạch hành động sau mỗi đợt đánh giá Phối hợp xây dựng, hoànthiện và đánh giá duy trì hiệu lực của các chứng chỉ ISO

Ban giám đốc:Tư vấn cho ban TGĐ trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh

và chiến lược của Công ty

Phối hợp với các giám đốc chuyên môn khác trong việc thực hiện các địnhhướng chiến lược

Chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho từng giám đốc: Giám đốc điều hành:

Quản lý hoạt động mua hàng và kế hoạch vật tư Giám đốc tài chính: Quản lý phòngquản trị và phát triển thương hiệu, phòng kế toán bao gồm các hoạt động lập kếhoạch, kiểm soát bán hàng; tài chính, kế toán; hành chính, nhân sự Giám đốc sảnxuất: Giám đốc sản xuất quản lý trực tiếp phòng Sản xuất và Tổ quản lý chất lượngbao gồm các hoạt động sản xuất, năng suất và chất lượng sản phẩm, kho hàng

Phòng kinh doanh tiếp thị: Hoạch định chiến lược kinh doanh tiếp thị sản

phẩm do công ty làm chủ đầu tư : bán hoặc cho thuê; Hoạch định cụ thể chiến lược

Trang 12

tiêu thụ sản phẩm và hoàn thành mục tiêu doanh thu từ hoạt động kinh doanh; Tối đahoá doanh thu từ tất cả các sản phẩm do công ty làm chủ đầu tư Tham mưu giúp giámđốc Công ty xác định phương hướng, mục tiêu kinh doanh trong lình vực nhập khẩucác thiết bị phòng chống độc, các thiết bị an toàn lao động đặc chủng dùng cho các

lĩnh vực đặc chủng Hoàn thành mục tiêu doanh số do Ban giám đốc đề ra; Phát triển doanh thu, phát triển khách hàng, phát triển thương hiệu; Hoạch định các chương trình

marketing bằng những công cụ hữu hiệu Báo cáo và chịu trách nhiệm các báo cáo

phân tích hoạt động kinh doanh tiếp thị cho Ban giám đốc Nghiên cứu, tiếp thị, tìm nguồn hàng, thị trường nội địa, bảo đảm việc làm thường xuyên cho Công ty Chuẩn

bị các Hợp đồng kinh tế để Giám đốc Công ty ký, quản lý các hợp đồng kinh tế Tổchức theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các hợp đồng, kịp thời đề xuất với Giámđốc công ty sửa đổi bổ sung các điều khoản của hợp đồng khi cần thiết

Phòng Quản Lý Dự Án

Chức năng: Phòng Quản Lý Dự Án là bộ phận tham mưu cho Giám Đốc về tất cả các

dự án của công ty; Thực hiện dự án hiệu quả, chất lượng tốt nhất; Tổ chức, điều phối,

đôn đốc, giám sát quá trình thực hiện của các nhà đầu tư và các đơn vị tư vấn thiết kế

đúng tiến độ, đúng chất lượng;Đảm bảo an toàn lao động cho từng dự án Thương

thảo các Hợp đồng kinh tế trình Giám đốc Công ty ký kết Quản lý theo dõi việc thực

hiện các hợp đồng đã được Giám đốc ký với khách hàng Xây dựng kế hoạch đầu tư

sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ tất cả các máy móc, kho tàng bến bãi hiện có của Công tynhằm đảm bảo chống xuống cấp và phục vụ tốt cho mục đích kinh doanh của Công ty

Nhiệm vụ: Đảm bảo kiểm soát việc thực thi của các tổ chức tham gia dự án tuân thủ đúng quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý chất lượng (NĐ209/NĐ-CP); Thực hiện đúng quy trình quản lý chất lượng ISO của công ty; Xem xét, hoạch định tổng

tiến độ chung của dự án, phê duyệt chấp thuận, theo dõi tiến độ chi tiết hàng tháng

của các đơn vị tư vấn thiết kế; Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc tiến trình

thực hiện, nếu không đạt như kế hoạch phải tìm hiểu nguyên nhân và chỉ đạo biện

pháp khắc phục Đề xuất với lãnh đạo Công ty về các biện pháp quản lý nhằm tăng

năng suất lao động, nâng cao hiệu quả quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phòng tài chính kế toán: Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc công ty về

công tác kế toán tài chính, đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong toàn Công ty Là cơ quan sử dụng chức năng thông qua đồng tiền để

Trang 13

kiểm tra mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh trong công ty Xây dựng kế hoạch tàichính, cân đối nguồn vốn để bảo đảm cho mọi nhu cầu về vốn phục vụ nhiệm vụSXKD của toàn Công ty Thực hiện chế độ ghi chép, phân tích, phản ánh chính xác,trung thực, kịp thời, liên tục và có hệ thống số liệu kê toán về tình hình luân chuyển,

sử dụng vốn, tài sản cũng như kết quả hoạt động SXKD của công ty Tổ chức theo dõicông tác hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm, định kỳ tổng hợp báo cáo chi phí sảnxuất và giá thành thực tế sản phẩm Tham mưu cho giám đốc công ty các biện phápnhằm giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm Phản ánh chính xác giá trị của cácloại hàng hoá, vật tư thiết bị, sản phẩm của công ty giúp Giám đốc công ty ra nhữngquyết định SXKD chính xác, kịp thời Khai thác, đảm bảo đủ nguồn vốn phục vụ kịpthời cho hoạt động SXKD của toàn công ty.Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kếhoạch tài chính của toàn công ty thông qua công tác quản lý thu, chi tài chính, phânphối thu nhập, thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước Đề xuất với giám đốccác biện pháp phân phối, sử dụng các quỹ của Công ty Tổng hợp, phân tích tình hìnhquản lý, sử dụng các quỹ của công ty trong năm

Phòng hành chính nhân sự: Lập kế hoạch chi tiết bổ xung, bố trí nhân lực cho

từng đơn vị chức năng Xây dựng nội quy, qui chế hoạt động, nội quy lao động, tuyểndụng, đào tạo, bồi dưỡng tay nghề, đảm bảo mọi chế độ chính sách Tổ chức công tácđối nội, đối ngoại, mua sắm các trang thiết bị, văn phòng phẩm, điều hành sinh hoạtthông tin, quan tâm đời sống cán bộ, công nhân viên toàn Công ty Văn thư đánh máy,quản lý hồ sơ tài liệu đúng qui định

1.1.4 Lĩnh vực hoạt động

Là công ty giải pháp Marketing tương tác trên di động và truyền thông số,được đầu tư bởi Tập đoàn Đầu tư Tài chính Netrove Ventures Corporationwww.netrove.com FMC cung cấp các giải pháp marketing di động và truyền thông

số thuận tiện, bao gồm quảng cáo và marekting trực tuyến trên di động tới thị trườngchâu Á Hiện nay, FMC đang tập trung phát triển thị trường Việt Nam Các linh vựchoạt động bao gồm:

Phát triển và cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng của ứng dụng không dây, dịch vụ

và sản phẩm thông qua nền tảng công nghệ tối tân;

Trang 14

Cung cấp dịch vụ quảng cáo và giải pháp tiếp thị thông qua mạng lưới liên kếtđối tác và Websites;

Quảng cáo, tiếp thị, quảng bá cho dịch vụ, nội dung, sản phẩm của bên thứ bathông qua các phương tiện truyền thông kỹ thuật số bao gồm cả mạng internet vàTVCs; Cung cấp dịch vụ quảng cáo trên di động và các giải pháp tiếp thị

Các sản phẩm dịch vụ chuyên doanh bao gồm:

Moblead: Mạng quảng cáo di động Mạng quảng cáo di động hàng đầu ViệtNam với hệ thống tracking tin cậy, chiến dịch giá ưu đãi và dịch vụ chăm sóc kháchhàng chuyên nghiệp

Lozo: Cổng thông tin chiêm tinh Cổng thông tin chiêm tinh đầu tiên tại ViệtNam với hơn 1,000,000 thuê bao đăng ký, phát triển bởi các chuyên gia chiêm tinhhọc hàng đầu Việt Nam

5mgate: Dịch vụ cho thuê đầu số Cung cấp dịch vụ cho thuê các đầu số đadạng cho đối tác trong và ngoài nước có nhu cầu gia nhập thị trường VAS ViệtNam

Mật ngữ chiêm tinh: Cổng thông tin số về 12 cung hoàng đạo, cung cấp đầy

đủ và đa dạng các nội dung ứng dụng Horoscope vào trong cuộc sống cũng nhưcác lĩnh vực giải trí khác

Trang 15

Tầm nhìn:

Trở thành tổ chức hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp thiết bị Bảo

Hộ Lao động Thành lập trung tâm nghiên cứu và ứng dụng về An toàn lao động

Giá trị cốt lõi:

Chất lượng và uy tín là giá trị cốt lõi quan trọng nhất; con người là giá trị cốtlõi tiên quyết để tạo nên chất lượng và uy tín; và sự đoàn kết được coi là tôn chỉ bắtbuộc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển doanh nghiệp

1.1.6 Thành tựu đã đạt được

Năm 2007 Công ty Bước chân vào thị trường di động Việt Nam qua đầu số 8x47 và kết nối với 3 nhà mạng lớn trong nước và đã đánh dấu những thành tựu đầu tiên trong thị trường viễn thông Sau đó 1 năm, Năm 2008- Triển khai dịch vụ GTGT trên di động, phân phối nội dung di động độc quyền tại châu Á, châu Âu, Nga, H2 - Triển khai dịch vụ quảng cáo và truyền thông số, mở văn phòng trong TP.HCM và ký hợp đồng với các đơn vị phân phối lớn, tiếp cận hơn 90% PVs ở Việt Nam , đây là những bước tiến vững trắc khảng định rằng Công ty có khả năng phát triển và thành công trong lĩnh vực công nghệ bưu chính viễn thông

Năm 2009 đã mở rộng dịch vụ GTGT trên di động trên các cổng kinh doanh trực tiếp và hệ thống phân phối B2B Trở thành một trong 3 đơn vị cung cấp game di động hàng đầu Việt Nam Mở rộng dịch vụ quảng cáo và truyền thông di động: SEM, SEO, EDM, marketing trên mạng xã hội và quảng cáo di động

Đến năm 2010 đã mở rộng dịch vụ GTGT trên di động trên cổng dịch vụ thông tin giải trí và quảng cáo truyền thông di động iTV Đến năm 2014 Hợp tác chiến lược với Viettel, phát triển cổng nội dung số về chiêm tinh học với hình thức thanh toán thuê bao - Lozo Đến 2015 đã chính thức ra mắt mạng quảng cáo di động Moblead

1.2 Một số chức năng quản trị của công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5

1.2.1 Công tác quản trị nhân lực

Bộ phận thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về công tác quản trị nhân lực lànhóm nhân lực trực thuộc phòng quản trị và phát triển thương hiệu Nhóm quản

Trang 16

trị nhân lực gồm 4 người trong tổng số 22 người của phòng Việc phân chia côngviệc của nhóm quản trị nhân lực cũng khá rõ ràng, cụ thể

Cán bộ nhân viên trực tiếp đảm nhận công tác quản trị nhân lực trongCông ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5 có trình độ chuyênmôn cao và đã có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý con người, sựphân chia nhiệm vụ cho từng nghiệp vụ của quản trị nhân lực tại Công ty khá phùhợp với năng lực của từng cán bộ

Những nhiệm vụ quan trọng được giao cho người có năng lực và kinhnghiệm tốt hơn và ngược lại, người có ít kinh nghiệm hơn thì thực hiện nhữngcông việc đơn giản hơn Tuy nhiên, do số lượng nhân viên chuyên trách trongnhóm quản trị nhân sự còn hạn chế, quá nhỏ so với tổng số công nhân viên củaCông ty và khối lượng công việc hàng ngày

Lãnh đạo Công ty cũng đặc biệt dành sự quan tâm đến công tác quản trị

nhân lực Với quan niệm rằng: “Khách hàng và đội ngũ nhân viên luôn cần được trân trọng bởi con người chính là nhân tố quan trọng, cốt lõi, đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp và cộng đồng xã hội”, lãnh đạo Công ty luôn chú

trọng đến chất lượng nguồn nhân lực trong công ty, đẩy mạnh sát sao các chínhsách nhân sự nhằm nâng cao hiệu quả quản lí con người, từ đó nâng cao hiệu quảchất lượng sản xuất của Công ty

1.2.2.Công tác quản trị tài chính

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

Trang 17

7 Chi phí tài chính 35,710 17.93% 199 234

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

(Nguồn: phòng tài chính kế toán)

Qua bảng trên ta thấy chi phí tài chính trong 2 giai đoan năm 2014 và 2015đều tăng nhanh, trong đó chủ yếu là chi phí lãi vay và lỗ do chênh lệch tỷ giá đãthực hiện Doanh thu tăng 33,97% nhưng so với tỷ lệ tăng chi phí tài chính thì tỷ lệtăng doanh lớn hơn

Lợi nhuận thuần từ hoạt động trong năm 2015 tăng 18,4 tỷ đồng Lợi nhuậnsau thuế thu nhập doanh nghiệp là 7,954 tỷ đồng, tăng 2,298 tỷ đồng so với năm

2014 tương đươg với tỷ lệ tăng 40,64%, đây là một chỉ số tăng ấn tượng Đó là dodoanh nghiệp đã mở rộng sản phẩm kinh doanh xe đạp điện và mở rộng thị trường

ra các tỉnh phía bắc

a Tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA: Là tỷ số đo lường giữa lợi nhuận ròng

trên tổng tài sản của doanh nghiệp, hay đo lường hiệu quả hiệu quả sử dụng và quản

lý tài sản Một đồng vốn bỏ ra thu bao nhiêu lãi cho cổ đông Đối Công ty TNHH DV

và Giải pháp truyền thông CNTT số 5 chỉ số là 2,46% chỉ số này không cao

ROA(2015) =

= 1,863 / 75,713 = 0,0246

b Hệ số thanh toán chung: Hệ số này thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản

lưu động hiện hành và tổng số nợ ngắn hạn hiện hành

TSNH

Hệ số thanh toán chung=

Lãi ròng của cổ đông đại chúng

Tổng tài sản

Trang 18

Tổng nợ ngắn hạn

= 45,62 : 19,35 = 2,357

Chỉ số này cho thấy Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5 cũng

có lượng vay ngắn hạng khá lớn, nhưng chỉ số này là 2,357 đảm bảo Công ty TNHH

DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5 có đủ khả năng thanh khoản, phản ánh tìnhhình tài chính khá tốt của Công ty.

c ROE(2015) = 4,128 / 15,76 = 0.2619

Chỉ số ROE của Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5 là khá cao điều này cho thấy khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu của Công ty là rất tốt, việc sử dụng vốn của doanh nghiệp là rất hợp lý

1.2.3 Công tác quản trị marketing

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, Công tyluôn chú trọng tới công tác marketing của mình Theo đó, chiến lược markerting

mà Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5 áp dụng là chiếnlược marketing mix 4P (Sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp) truyềnthông Tuy nhiên, chiến lược này được kết hợp linh hoạt nhằm đạt được kết quảcao trong thị trường viễn thông khốc liệt như hiện nay Cụ thể:

a Sản phẩm: Trong chiến lược sản phẩm, Công ty không ngừng nghiên cứu và

phát triển các sản phẩm dịch vụ áp dụng các khoa học công nghệ và sử dụng nhiều ”chất xám”, đáp ứng nhiều hơn nhu cầu hiện nay Hàng loạt các quyết định về sảnphẩm đã được đưa ra, trong đó phải kể tới việc Công ty tạo ra các sản phẩm phầnmềm phục vụ cho các doanh nghiệp viễn thông hàng đầu như Vietel, Mobifone…

b Giá cả: Công ty sử dụng hình thức chào giá linh hoạt, tùy thuộc vào hợp đồng,

các dự án mà phía đối tác yêu cầu sản xuất sản phẩm dịch vụ gì cũng như khách hàngcủa mình là ai mà có mức giá cả phù hợp nhằm đem lại sự hài lòng cho khách hàng

c Phân phối: Mặc dù chủ đạo của Công ty là sản xuất theo các hợp đồng được ký

kết với các Công ty trong và ngoài nước nhưng Công ty TNHH DV và Giải pháptruyền thông CNTT số 5 vẫn sản xuất và phân phối theo 2 kênh đó là:

o Trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

Trang 19

o Gián tiếp thông qua nhà bán lẻ là các đại lý chuyên phân phối phần mềm vàgame online.

Bảng 1.1: Hệ thống một số khách hàng lớn của Công ty TNHH DV và Giải pháp

truyền thông CNTT số 5 tính đến 31/12/2015

STT Tên khách hàng

1 Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Hoàng Khang Phúc

2 Công Ty Cổ Phần Công Nghệ An Toàn Việt Nam

3 Tập đoàn viễn thông Quân Đội Viettel

4 Công Ty TNHH Dịch vụ Phần mềm Bình Minh

5 Công ty CP Tin học Hòa Bình

6 Công ty TNHH Liên minh huyền thoại Việt Nam

7 Công ty CP Phát triển Dịch vụ trực tuyến Onplay

8 Công ty CP Phát triển dịch vụ học tập và giải trí trực tuyến NET2E.,JSC)

(VDC-9 Công ty CP VTC Truyền thông trực tuyến

10 Công ty TNHH Châu Á mềm

11 Công ty CP Dịch vụ Một Thế Giới

(Nguồn: Phòng kinh doanh, phòng dự án)

Qua bảng ta có thể thấy tuy mới vào thị trường Việt Nam nhưng Công tyTNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5 đã có nhiều những khách hàng lớn,

có tiềm lực về tài chính Điều này có được là do Công ty đã triển khai đúng đắn cácchiến lược kinh doanh, công tác quản trị luôn được ban lãnh đạo công ty quan tâm sâusắc, luôn coi khách hàng là đông lực thúc đẩy, là nguồn sống của Công ty

Trang 20

d Xúc tiến hỗn hợp:

Quảng cáo là hình thức truyền thông phổ biến hiện nay và được thực hiện thông quacác phương tiện truyền tin Chính vì thế, Công ty đã tạo lập website:www.5MEDIA.com.vn là trang chủ - hình ảnh đại diện của Công ty Tại đây, 5 THMEDIA đã đưa các thông tin về: Giới thiệu về Công ty, lịch sử hình thành, sản phẩm,liên hệ, hỗ trợ kĩ thuật, các tin tức, sự kiện đã diễn ra,…

Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5 luôn quan tâm tớihoạt động quan hệ công chúng, không chỉ tham gia các hoạt động của VNPT mà Công

ty còn tham gia một số hoạt động khác nhằm giúp cho thương hiệu của 5 TH MEDIAđược nhiều người biết đến và tin tưởng

1.2.4 Công tác quản trị chất lượng

Bộ phận đảm nhận quản trị chất lượng của Công ty là Tổ quản lý chấtlượng Do đặc điểm hoạt động sản xuất các sản phẩm về an toàn lao động vàBHLĐ của mình nên Công ty rất coi trọng đến vấn đề chất lượng, luôn tuân thủtheo Hệ thống quản lý chất lượng

Chính sách chất lượng của Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thôngCNTT số 5 được ban tổng giám đốc phê duyệt và ban hành là những định hướng

và ý định chung của Công ty về chất lượng Mục tiêu chất lượng của Công tyđược xác định trong cuộc họp xem xét lãnh đạo được tổ chức hàng năm và đượcthiết lập cho từng thời kỳ, cụ thể lãnh đạo Công ty đã cam kết như sau: Tất cả cán

bộ, nhân viên của Công ty có đủ năng lực để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ cóchất lượng cao với giá thành cạnh tranh nhằm thỏa mãn các yêu cầu khách hàng

Xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các vị trí công việc để đảm bảomọi cán bộ công nhân viên có thể thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Không ngừngbồi dưỡng và phát huy nguồn lực con người, xây dựng mối đoàn kết trong tập thểCông ty

Mọi thành viên của Công ty đều thấu hiểu, thực hiện và duy trì chính sách chấtlượng này Cung cấp kịp thời mọi nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài chính) để xâydựng, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000

1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh từ 2012 - 2015 của Công ty

Trang 21

Tuy mới tham gia vào thị trường viễn thông và công nghệ thông tin của Việt Nam nhưng Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5 đã đạt được nhiều thành công trong việc cung cấp các dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không ngừng tăng lên qua các năm

Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận ròng lớn hơn tỷ lệ tăng trưởng của doanh thu, điều này cho thấy Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5 đã sử dụng hợp lý các nguồn lực, tiết giảm được chi phí để tăng lợi nhuận

Trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp khác gặp khó khăn, thậm chí thua lỗ, tuycòn gặp nhiều khó khăn trong thời kỳ mà nền kinh tế đang có nhiều những thách thức

và thay đổi trong môi trường kinh doanh Công ty vẫn trên đà duy trì và phát triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh cũng như không ngừng nâng cao thu nhập, cải thiện đờisống NLĐ Từ đó, củng cố và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường cungcấp các giải pháp công nghệ thông tin

Cùng với việc tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ấn tượng thì lương của ngườilao động cũng được tăng lên qua các năm Thu nhập bình quân năm 2012 là 3,96trđồng đã tăng lên 6,245tr đồng vào năm 2014 tương ứng tăng gần 57,8%, đây là dấuhiệu rât đáng mừng cho người lao động trong công ty

Trang 22

Đơn vị 2012 2013 Tỷ lệ %

2013/2012 2014

Tỷ lệ % 2014/2013 2015

Tỷ lệ% 2015/2014

Lao động đầu kỳ

Lao động tăng trong

Lao động giảm

Lao động cuối kỳ

Bảng 1.2: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2012 đến năm 2014

Trang 23

(Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2012 – 2014)

Hình 1.2: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận từ năm 2012 – 2014 của Công ty TNHH

DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5

(Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2012 – 2014)

Qua bảng số liệu nhận thấy hầu như doanh thu của Công ty TNHH DV vàGiải pháp truyền thông CNTT số 5 tăng qua các năm

Tổng doanh thu của Công ty năm 2013 tăng mạnh so với năm 2012 dobước sang năm 2013 từ 45.7 tỷ lên 64.27 tỷ tương ứng 18.57 tỷ tương đương tỷ lệtăng 40.63% Giai đoạn 2013 -2014 công ty vẫn có những mức tăng trưởng doanhthu đáng kể từ 47.27 tỷ lên 54,192 tỷ tương ứng tăng 14.73 tỷ, hay 22.91% Điều

đó là do Công ty chủ động tăng sản lượng sản xuất, tập trung và chất lượng sảnphẩm và đặc biệt là công ty đã quan tâm đầu tư cho nguồn nhân lực: tập huấnnâng cao tay nghề công nhân, thi đua khen thưởng cho các sáng kiến nâng caonăng suất lao động, tiết kiệm chi phí và hao phí

Đến năm 2015 thì Công ty đã có những bước tăng trưởng rất cao khi doanhthu đạt 72,59 tỷ tăng 18.39 tỷ, điều này là do công ty đã đẩy mạnh các sản phẩmdịch vụ ngành gia công phần mềm và cho thuê các đầu số

Trang 24

PHẦN 2: THỰC TẬP CHUYÊN SÂU

2.1 Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5

2.1.1.Sự biến động của số lượng lao động qua các năm

Từ khi thành lập đến nay căn cứ vào tình hình nhiệm vụ đề ra cũng như thực tếhoạt động kinh doanh của công ty số lượng nguồn nhân lực của công ty có nhiều sựbiến đổi đáng kể, điều này được thể hiện qua bảng dưới đây:

Hình 2.1: Biểu đồ biến động nguồn nhân lực qua các năm

mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhu cầu về sản phẩm tăng cao, do đó công tycần tuyển thêm nhiều lao động mùa vụ vào làm việc để đáp ứng nhu cầu thị trường.Đến 2015 số lao động trong công ty giảm còn 160 người, giảm 55 người tương ứng

tỷ lệ giảm 23,26% nguyên nhân là do công ty đã chú trọng tới công tác quản trị nhânlực hơn, sử dụng con người một cách hiệu quả hơn và số lượng lao động mùa vụ đãgiảm xuống chủ yếu là các lao động chính thức của công ty

Trang 25

a Cơ cấu lao động xét theo giới tính:

Bảng 2.1: Bảng thay đổi cơ cấu lao động xét theo giới tính

(Nguồn: Báo cáo nhân sự Công ty năm 2012 – 2015)

Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính

(Nguồn: Báo cáo nhân sự Công ty năm 2012 – 2015)

Qua bảng số liệu 2.1 và biểu đồ hình 2.2 ta thấy qua các năm thì số laođộng nam đều lớn hơn lao động nữ và có xu hướng tăng Đặc biệt, năm 2014 sốlao động nam là 180 người chiếm 83,72% trong khi số lao động nữ chỉ là 35người chiếm 16,28% Điều này là do năm 2014 có sự tăng đột biến của nhu cầuhàng hóa đợt cuối năm đặc biệt là các dụng cụ, trang thiết bị phòng cháy do trongnăm 2014 có nhiều những tai nạn nghiêm trọng liên quan đến cháy nổ và an toàn

Trang 26

lao động, do đó Công ty phải thuê thêm nhiều lao động thời vụ để đáp ứng đượckhối lượng đơn hàng tiêu thụ tăng đột biến của thị trường Đến năm 2015 thì cơcấu về nhân sự đã dần trở lại cân bằng theo cơ cấu cũ mà công ty vẫn duy trì đó

là Nam 115 người chiếm 71,88% và Nữ là 45 người chiếm 28,12%, điều này là

do đặc thù lao động sản xuất của công ty là những công việc yêu cầu làm việctrong môi trường độc hại nhiều hóa chất

b Cơ cấu lao động xét theo độ tuổi

Bảng 2.2: Bảng cơ cấu lao động xét theo độ tuổi của Công ty từ 2012 - 2015

(Nguồn: Báo cáo nhân sự Công ty năm 2012 – 2015)

Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu lao động xét theo độ tuổi

(Nguồn: Báo cáo nhân sự Công ty năm 2012 – 2015)

Trang 27

Bên cạnh các tiêu chí trên, nguồn nhân lực của Công ty còn được chia theotừng nhóm tuổi Ta nhận thấy đội ngũ nhân lực của công ty ở độ tuổi 35 – 39 có

xu hướng tăng theo các năm Năm 2012, độ tuổi 35 – 39 là 24 người chiếm tỷ lệ20%, năm 2015 là 36 người chiếm 22,5% trong lực lượng lao động Trong độ tuổinày chủ yếu tập trung ở các nhà quản lý, lãnh đạo làm việc tại các khối vănphòng Đây là lực lượng lao động có trình độ học vấn cao chủ yếu là đại học vàsau đại học

Đội ngũ lao động tuổi dưới 30 có sự tăng đột biến vào năm 2014 là 103người chiếm 47,19% , là do công ty đã sử dụng chính sách thuê lao động thời vụ,còn lại các năm khác hầu như là không có biến động nhiêu Đội ngũ lao động trẻnăng động nhiệt tình, có sức khỏe và có khả năng tiếp thu tốt khoa học công nghệmới đó là điều kiện thuận lợi để làm việc theo ca và nghiên cứu phát triển sảnphẩm, rất phù hợp với công việc của Công ty chuyên sản xuất các thiết bị côngnghệ cao

Số lao động ở độ tuổi trên 39 trở lên chủ yếu là các cán bộ quản lý cao cấp

và đây là đội ngũ giàu kinh nghiệm quản lý, có trình độ và được đào tạo bài bảnqua các trường lớp, có nhiều kinh nghiệp trong quản lý sản xuất mà những kinhnghiệm đó rất cần thiết cho sự phát triển của Công ty

c Cơ cấu lao động xét theo trình độ

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty từ 2012 - 2015

Trang 28

Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ

(Nguồn: Báo cáo nhân sự Công ty năm 2010 – 2013)

Qua số liệu, ta thấy trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ công nhân viên tạiCông ty là khá thấp, số lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệkhá nhỏ khoảng 20% đến 35%, cụ thể năm 2012 là 18%, năm 2013 là 27% năm

2015 là 40%, trong khi đó trình độ dưới ĐH chiếm đến hơn 60% Nhưng ta cóthể nhận thấy rằng tỷ lệ này đang tăng qua từng năm từ 18% năm 2012 lên 40%năm 2015, điều đó chứng tỏ Công ty đã và đang quan tâm hơn đến trình độ họcvấn của đội ngũ lao động Đây có thể coi là những dấu hiệu đáng mừng trongchính sách quản trị nhân sự của công ty 5 TH MEDIA Việc sử dụng đội ngũ cán

bộ có trình độ cao đồng nghĩa với việc Công ty sẽ có khả năng nâng cao hiệu quảlàm việc, nâng cao năng suất lao động và sẽ sử dụng nhiều hơn những tiến bộ củakhoa học công nghệ để áp dụng trong sản xuất

2.1.2 Công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực của công ty.

a Kế hoạch nguồn nhân lực

Công tác hoạch định nguồn nhân lực ở công ty 5 TH MEDIA rất được coitrọng Bởi vì, nó không chỉ là một phần của chiến lược kinh doanh mà công ty còn có

kế hoạch phát triển con người, vì sự nghiệp con người, vì sự ấm no hạnh phúc của họ.Công tác này quyết định sự thành bại của công ty trong việc sản xuất kinh doanh, nó

Ngày đăng: 05/07/2016, 12:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Minh An, “Bài giảng quản trị nhân lực”, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng quản trị nhân lực”
2. ThS. Nguyễn Văn Điềm, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân, “Giáo trình quản trị nhân lực”, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
5. Trường Đại học Thương mại - Giáo trình quản trị nhân lực - TS Hòang Văn Hải - NXB Thống kê 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Tác giả: TS Hòang Văn Hải
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
8. TS Nguyễn Thị Thơm - Thị trường lao động Việt Nam thực trạng và giải pháp - NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường lao động Việt Nam thực trạng và giải pháp
Tác giả: TS Nguyễn Thị Thơm
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
9. Ts Hoàng Văn Hoan - Hoàn thiện quản lý nhà nước về lao động kinh doanh du lịch ở Việt Nam - NXB trẻ - Hà Nội 2006.Danh mục các Website tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý nhà nước về lao động kinh doanh du lịch ở Việt Nam
Tác giả: Ts Hoàng Văn Hoan
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 2006
3. Bản thiết kế Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5. Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5, Hà Nội, 2013 Khác
4. Sổ tay nhân viên, Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5, Hà Nội, 2013 Khác
6. Nhân lực Việt Nam trong chiến lược kinh tế 2001 - 2010 - NXB Hà Nội 2004 - Trung tâm thông tin khoa học FOCOTECH Khác
7. PGS.TS Nguyễn Duy Dũng - Phát triển nguồn nhân lực trong các công ty Nhật Bản hiện nay - NXB Khoa học - xã hội 2005 - việ khoa học xã hội Việt Nam - Viện cứu Đông Bắc Á Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng so sánh KQHĐ SXKD  2015/2014 - Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5
Bảng 1.1 Bảng so sánh KQHĐ SXKD 2015/2014 (Trang 15)
Bảng 1.1: Hệ thống một số khách hàng lớn của Công ty TNHH DV và Giải pháp - Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5
Bảng 1.1 Hệ thống một số khách hàng lớn của Công ty TNHH DV và Giải pháp (Trang 17)
Bảng 1.2: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2012 đến năm 2014 - Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5
Bảng 1.2 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2012 đến năm 2014 (Trang 20)
Hình 2.1: Biểu đồ biến động nguồn nhân lực qua các năm - Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5
Hình 2.1 Biểu đồ biến động nguồn nhân lực qua các năm (Trang 22)
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu lao động xét theo độ tuổi của Công ty từ 2012 - 2015 - Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu lao động xét theo độ tuổi của Công ty từ 2012 - 2015 (Trang 23)
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty từ 2012 - 2015 - Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty từ 2012 - 2015 (Trang 24)
Bảng 2.5: Bảng tỷ lệ nghỉ việc từ năm 2012 – 2015 - Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5
Bảng 2.5 Bảng tỷ lệ nghỉ việc từ năm 2012 – 2015 (Trang 29)
Bảng 2.6 Bảng mô tả phiếu tiền lương của CBCNV - Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5
Bảng 2.6 Bảng mô tả phiếu tiền lương của CBCNV (Trang 30)
Bảng 2.7: Bảng thang điểm cho các mức đánh giá thực hiện công việc theo tháng - Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5
Bảng 2.7 Bảng thang điểm cho các mức đánh giá thực hiện công việc theo tháng (Trang 32)
Bảng 2.8:Bảng mô tả mức lương bình quân của NLĐ 2012 -2014 - Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5
Bảng 2.8 Bảng mô tả mức lương bình quân của NLĐ 2012 -2014 (Trang 34)
Bảng 2.9 Phiếu lương cụ thể của nhân viên bộ phận sản xuất - Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5
Bảng 2.9 Phiếu lương cụ thể của nhân viên bộ phận sản xuất (Trang 34)
Bảng 2.11: Bảng mô tả quy định về phúc lợi cho ốm đau, cưới, tang gia - Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5
Bảng 2.11 Bảng mô tả quy định về phúc lợi cho ốm đau, cưới, tang gia (Trang 38)
Hình 3.1: Quá trình tuyển mộ nhân sự - Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5
Hình 3.1 Quá trình tuyển mộ nhân sự (Trang 45)
Hình 3.4: Sơ đồ quy trình đánh giá kỷ luật lao động - Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình đánh giá kỷ luật lao động (Trang 49)
Hình 3.5: Sơ đồ xử lý vi phạm kỷ luật lao động - Báo cáo thực tập Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty TNHH DV và Giải pháp truyền thông CNTT số 5
Hình 3.5 Sơ đồ xử lý vi phạm kỷ luật lao động (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w