1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi tr ờng các cơ sở sản xuất tấm amiăng ximăng và những ảnh h ởng của amiăng đối với sức khoẻ con ng ời kiến nghị giải pháp

262 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 7,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí, ảnh hưởng trực tiếp đối với người công nhân tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng, đó là các công đoạn trong quá trình sản xuất bao gồm: vậ

Trang 1

bộ tài nguyên và môi trường

cục bảo vệ môi trường

báo cáo tổng hợp nhiệm vụ bảo vệ môi trường trọng tâm

nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường các cơ sở sản xuất tấm Amiăng Ximăng và những ảnh hưởng của amiăng đối với sức khoẻ con người

- kiến nghị giải pháp

trung tâm kỹ thuật môi trường

đô thị và khu công nghiệp

hà nội - 2003

Trang 2

Lời nói đầu

Nói đến tấm lợp amiăng-ximăng, không ai có thể phủ nhận tính ưu việt của chúng: Bền chắc, chịu nắng mưa, chịu nhiệt, dễ tháo lắp và rẻ tiền Chính vì vậy mà tấm lợp amiăng-ximăng đã có mặt ở khắp mọi miền trên đất nước ta: từ ngôi nhà của người nông dân vùng đồng bằng sông Hồng đến mái ấm của người ngư dân vùng biển,

từ ngôi nhà của đồng bào vùng rẻo cao Sơn La, Hà Giang, Lai Châu đến mái ấm của người dân vùng sông nước Cửu Long

Tuy nhiên, bên cạnh những đặc tính tốt đẹp nổi bật ấy thì nhiều tổ chức quốc tế, nhiều cơ quan nghiên cứu, nhiều nhà khoa học trên thế giới cũng đã cảnh báo về nguy cơ tiềm ẩn mà amiăng có thể gây ra cho những người phải làm việc trong bầu không khí có bụi amiăng Đó là các bệnh bụi phổi amiăng, xơ hoá phổi, ung thư phổi và ung thư trung biểu mô Cũng chính vì lẽ đó mà ngày nay một số nước đã nâng cao mức độ kiểm soát, bảo đảm an toàn khi sử dụng amiăng, một số nước đặc biệt là những nước phát triển tiến tới thay thế amiăng bằng những vật liệu khác ít độc hại hơn

Thế giới thì như vậy - Còn Việt Nam thì sao? Liệu amiăng có ảnh hưởng xấu

đến sức khoẻ người lao động? Liệu môi trường trong các cơ sở sản xuất tấm lợp có

được đảm bảo? Phải làm gì để bảo vệ sức khoẻ người lao động? Phải làm gì để gìn giữ một môi trường sống trong sạch tránh được những tác hại của amiăng?

Mặc dù có những chỉ thị, những giải pháp cấp thiết để phòng chống những tác

động xấu của amiăng nhưng những câu hỏi trên vẫn từng ngày từng giờ không chỉ làm băn khoăn, lo lắng các nhà quản lý của các bộ các ngành, làm ưu tư các nhà khoa học

mà còn làm trăn trở cả các nhà lãnh đạo cao cấp của Đất nước ta

Để trả lời các câu hỏi trên, năm 2002, Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường đã

đề xuất một số đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến amiăng, trong đó có đề tài

“Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng

và những ảnh hưởng của amiăng đối với sức khoẻ con người - Kiến nghị các giải pháp”

Đây cũng được coi là một trong những nhiệm môi trường trọng tâm

Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và Khu công nghiệp thuộc trường Đại học Xây dựng đã phối hợp với các nhà khoa học của một số cơ quan quản lý và cơ quan nghiên cứu thực hiện đề tài này Tuy năng lực còn hạn chế và thời gian ngắn ngủi, nhưng bằng tất cả sự nỗ lực của mình nhóm đề tài đã đạt được một số kết quả nhất

định Hy vọng rằng những kết quả này sẽ góp phần nhỏ bé làm sáng tỏ vấn đề, mang lại những giải pháp hữu hiệu trong việc bảo vệ môi trường và sức khoẻ người lao động trong các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng của chúng ta

Hà nội, tháng 12 năm 2003 Tập thể tác giả

Trang 3

Mục lục

Mục lục ii

chương 1: Nhiệm vụ, nội dung, phương pháp nghiên cứu 1

1.1 Mục tiêu của nhiệm vụ 2

1.2 Nội dung nghiên cứu 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận 3

1.4 Thời gian thực hiện 4

1.5 Kết quả của nhiệm vụ 4

chương 2: Tình hình khai thác và sử dụng amiăng trên thế giới và việt nam 6

2.1 Đôi nét về chủng loại amiăng 7

2.2 Tình hình khai thác và sử dụng amiăng trên thế giới 8

2.3 Tình hình khai thác và sử dụng amiăng ở Việt Nam 9

chương 3: Khảo sát chung các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng (a-c) của Việt Nam 10

3.1 Công nghệ sản xuất tấm lợp amiăng-xi măng hiện nay của Việt Nam 11

3.2 Một số nét đặc trưng về các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng - ximăng 13

3.2.1 Phân bố các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng (A-C) 15

3.2.2 Công suất của các nhà máy sản xuất tấm lợp A-C 15

3.2.3 Số lượng công nhân tham gia sản xuất tấm lợp A-C 16

3.2.4 Lượng amiăng sử dụng cho sản xuất tấm lợp A-C 17

3.2.5 Phân bố theo công suất dây chuyền công nghệ 17

3.3 ý nghĩa kinh tế - xã hội của ngành sản xuất tấm lợp amiăng - ximăng 17

3.4 Tác động của các thông tư, tiêu chuẩn, quy định về môi trường và vệ sinh lao động 18

3.4.1 Sơ lược về các thông tư, tiêu chuẩn, chính sách của Nhà nước có liên quan đến amiăng 18

3.4.2 Tình hình thực hiện các thông tư, tiêu chuẩn, chính sách 19

3.4.3 Tác động của Thông tư liên tịch số 1529/1998 và quyết định số115/2001/QĐ/TTg 20

chương 4: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng của Việt Nam 22

4.1 Các chất ô nhiễm và nguồn phát thải chất ô nhiễm 23

4.2 Xác định các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng điển hình phục vụ công tác khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường 24

4.3 Quan trắc, phân tích, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí 24

4.3.1 Phương pháp thực hiện 24

4.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng - ximăng khu vực miền Bắc 27

4.3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng tại khu vực Miền Trung 29

4.3.4 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng tại khu vực Miền Nam 29

Trang 4

4.3.5 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại các cơ sở sản xuất tấm lợp

amiăng ximăng trên toàn quốc 30

4.3.6 Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm môi trường không khí 33

4.4 Quan trắc, phân tích, đánh giá về nước thải của các cơ sở sản xuất tấm lợp 35

4.4.1 Phương pháp thực hiện 35

4.4.2 Kết quả 36

4.4.3 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước 37

4.5 Quan trắc, phân tích đánh giá về chất thải rắn của các cơ sở sản xuất tấm lợp 37

4.5.1 Phương pháp thực hiện 37

4.5.2 Kết quả 38

4.5.3 Nguyên nhân gây ô nhiễm chất thải rắn 39

4.6 Đánh giá chung 39

chương 5 : Nghiên cứu, đánh giá những ảnh hưởng của amiăng đến sức khỏe con người 40

5.1 Đôi nét về ảnh hưởng của amiăng đến sức khỏe con người trên thế giới và Việt Nam 41

5.1.1 Trên thế giới 41

5.1.2 ở Việt Nam 42

5.2 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của amiăng đối với sức khỏe con người theo nhiệm vụ được giao 42

5.2.1 Xác định đối tượng nghiên cứu điều tra 42

5.2.2 Kết quả 45

5.2.3 Một số nhận xét 49

Chương 6: Nghiên cứu, đánh giá khả năng sử dụng vật liệu thay thế amiăng và sản xuất tấm lợp fibro-ximăng không có amiăng 51

6.1 Một số thành tựu nghiên cứu của thế giới 52

6.1.1 Về vật liệu thay thế amiăng 52

6.1.2 Về công nghệ sản xuất tấm lợp fibro-ximăng không có amiăng 54

6.2 Một số thành tựu nghiên cứu của Việt Nam 55

6.3 Một số nhận xét 57

chương 7: Kiến nghị các giải pháp 59

7.1 Các luận cứ cơ bản để đề xuất kiến nghị 60

7.2 Kiến nghị 63

7.2.4.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 64

7.2.4.2 Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường nước 66

7.2.4.3 Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do chất thải rắn 68

7.3 Những yếu tố cần thiết đảm bảo cho việc chuẩn bị chuyển đổi thành công 69

7.3.1 Vai trò của các cơ quan quản lý 69

7.3.2 Vai trò của các tổ chức khoa học 70

7.3.3 Vai trò của các cơ sở sản xuất 70

7.3.4 Vai trò của hiệp hội tấm lợp 70

chương 8: Kết luận 71

Các tài liệu tham khảo 73

Trang 5

Phụ lục 1: Một số hình ảnh khảo sát của đề tài Error!

Bookmark not defined

Những chữ viết tắt

1 A-C Abestos Cement

Amiăng Ximăng

2 CSTEE Scientific Committee on Toxicyty, Ecotoxicity and the Environment

Hội đồng Khoa học về độc tính, độc tính sinh thái và môi trường

3 FIOH Finnish Institute of Occupational Health

Viện Y học Lao động Phần Lan

4 IARC International Agency for Research on Cancer

Cơ quan nghiên cứu ung thư Quốc tế

5 IBAS International Ban Asbestos Secretariat

Ban thư ký công tác loại trừ amiăng toàn thế giới

6 ICOH International Commission on Occupational Health

Hội đồng Y học Lao động Quốc tế

7 IJOEH International Journal of Occupational and Environmental Health

Tạp chí Quốc tế về sức khoẻ nghệ nghiệp và môi trường

8 IEH Institute for Environment and Health – UK

Viện Môi trường và sức khoẻ - Anh

9 ILO International Labor Organization

Tổ chức Lao động Thế giới

10 IPCS International Program on Chemical Safety

Chương trình an toàn hoá chất Quốc tế

11 UNEP United National Environment Program

Chường trình môi trường Liên hợp quốc

12 UOEH University of Occupational and Environment Health – Japan

Trường đại học Tổng hợp Y học Lao động và Môi trường Nhật Bản

13 WHO World Health Organization

Tổ chức Y tế Thế giới

14 WTO World Trade Organization

Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 6

ch−¬ng 1: NhiÖm vô, néi dung, ph−¬ng ph¸p

nghiªn cøu

Trang 7

1.1 Mục tiêu của nhiệm vụ

Khảo sát, đánh giá ô nhiễm môi trường ở các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng và tác động tích luỹ của amiăng tới sức khỏe người lao động để xác định căn cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách và giải pháp phù hợp đối với sản xuất, sử dụng tấm fibro-ximăng có chứa amiăng ở Việt Nam

1.2 Nội dung nghiên cứu

Tổng quan về tình trạng khai thác và sử dụng, nghiên cứu về môi trường làm việc

có amiăng ở nước ngoài:

+ Tình hình khai thác, sử dụng amiăng trong sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt

là tấm lợp amiăng-ximăng

+ Đánh giá về tác hại của amiăng đối với con người

+ Các chính sách, tiêu chuẩn, quy định về mua bán, sản xuất, sử dụng amiăng và các sản phẩm có amiăng

+ Các hướng dẫn về sử dụng amiăng một cách an toàn

+ Tình hình nghiên cứu sản xuất và sử dụng các vật liệu xây dựng thay thế amiăng

để sản xuất tấm lợp hoặc kết cấu bao che

Thu thập, đánh giá tình hình thực hiện các Thông tư, Tiêu chuẩn và Chính sách của Nhà nước có liên quan đến amiăng Đặc biệt là Thông tư Liên tịch của Bộ KHCN &

MT và Bộ Xây dựng số 1529/1998 về ''Hướng dẫn đảm bảo môi trường trong sử dụng amiăng vào sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng '' trong phạm vi toàn quốc Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng công nghệ và chất lượng môi trường tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng - ximăng điển hình trên toàn quốc

+ Khảo sát đánh giá hiện trạng công nghệ sản xuất tấm lợp amiăng - ximăng + Khảo sát đánh giá các nguồn thải, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí (đặc biệt là bụi amiăng ), nước thải và chất thải rắn có chứa amiăng

Đánh giá tác động của amiăng đến sức khoẻ và tình hình bệnh nghề nghiệp (bệnh bụi phổi asbestoses) của người lao động tiếp xúc trực tiếp với amiăng

+ Những người đang trực tiếp sản xuất với các cấp độ tuổi nghề khác nhau

+ Những người tiếp xúc với amiăng trước đây, nay đã về nghỉ hưu trong vòng 20 năm trở lại

+ Những người dân sống xung quanh các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng

+ Điều tra hồi cứu các hồ sơ bệnh án ung thư phổi có liên quan đến amiăng

Điều tra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn trong sử dụng amiăng trong một số cơ sở sản xuất tấm lợp trên địa bàn cả nước

Điều tra đánh gía tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng các nguyên vật liệu thay thế amiăng trong sản xuất tấm lợp tại Việt Nam

Đề xuất các giải pháp đảm bảo môi trường và an toàn cho công nhân tại cơ sở sản xuất tấm lợp amiămg - ximăng, an toàn cho người sử dụng

Trang 8

Đề xuất các giải pháp tiến tới thay thế amiăng bằng các vật liệu khác để sản xuất tấm lợp với chất lượng bảo đảm và giá thành hợp lý

Đề xuất chính sách đối với việc dụng amiăng trong sản xuất tấm fibro-ximăng ở Việt Nam đến năm 2010

Tổ chức các hội thảo chuyên đề

Xây dựng các báo cáo chuyên đề và báo cáo tổng hợp của đề tài

1.3 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận

Hồi cứu:

+ Thu thập, xem xét, đánh giá các số liệu đo đạc về nồng độ bụi của các cơ sở đã

đo kiểm tra bụi amiăng hoặc đã thực hiện đánh giá tác động môi trường

+ Thu thập, xem xét, đánh giá các số liệu điều tra sức khoẻ và bệnh tật của công nhân sản xuất đã do các trung tâm y tế và cơ sở thực hiện

+ Thu thập, xem xét, đánh giá các bệnh án ung thư phổi có liên quan đến tiếp xúc amiăng (Case Control) từ Bệnh viện K

+ Phương pháp hồi cứu giúp việc điều tra nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và kinh phí

+ Số liệu đo đạc, khảo sát bao gồm:

- Chế độ vi khí hậu bên trong các phân xưởng sản xuất (khu vực nghiền amiăng, đóng bao amiăng, trộn phối liệu, xeo cán, kho bãi) là nhiệt độ khô, nhiệt độ ướt, độ ẩm và vận tốc không khí: 4 thông số

- Nồng độ bụi tổng và bụi amiăng trong các cơ sở sản xuất ở khu vực nghiền,

đóng bao amiăng, trộn phối liệu, xeo cán, kho bãi: 2 thông số

- Nồng độ bụi tổng và bụi amiăng trong các cơ sở sản tấm lợp amiăng-ximăng

và xung quanh các cơ sở sản xuất : 2 thông số

- Hàm lượng amiăng và lượng phát thải amiăng có trong nước thải của các cơ

sở sản xuất tấm lợp amiăng - ximăng và các sản phẩm có chứa amiăng: 2 thông số

- Hàm lượng amiăng có trong chất thải rắn và lượng phát thải amiăng theo

đường chất thải rắn của các cơ sở sản xuất: 2 thông số

+ Điều tra ảnh hưởng của amiăng đối với sức khoẻ người công nhân Công tác

điều tra bao gồm: Khám sức khoẻ chung, phát hiện các bệnh về đường hô hấp, bệnh bụi phổi, ung thư phổi cho người công nhân đang làm việc tiếp xúc trực tiếp với amiăng ở các độ tuổi nghề (từ 1 -9 năm, từ 10 - 19 năm, trên 20 năm) và

Trang 9

những người công nhân về hưu đã từng làm việc, tiếp xúc với amiăng trong vòng

20 năm nay theo nghiên cứu cắt ngang (Cross - section study)

Đối với các nước phát triển, việc nghiên cứu bệnh nghề nghiệp được tiến hành theo 3 phương pháp : nghiên cứu hệ thống (Cross - study), nghiên cứu cắt ngang (Cross - section study) và nghiên cứu ca bệnh đối chứng (Case control)

Trong điều kiện ở nước ta không có các nghiên cứu một cách hệ thống (Cross - study)

về tình trạng sức khoẻ người công nhân tiếp xúc với amiăng thì phương pháp nghiên cứu cắt ngang (Cross - section study) là phương pháp nghiên cứu chủ yếu được áp dụng thực hiện nhiệm vụ kết hợp với nghiên cứu ca bệnh đối chứng (Case control) ở phương pháp hồi cứu đã nêu trên thì kết quả nghiên cứu sẽ đảm bảo độ tin cậy cao, chính xác, có hiệu quả và tiết kiệm được thời gian cũng như kinh phí thực hiện

Các chỉ tiêu cần thực hiện để điều tra ảnh hưởng của amiăng đối với sức khoẻ con người công nhân tiếp xúc trực tiếp với amiăng bao gồm: Các triệu chứng bệnh hô hấp (gồm có 9 triệu chứng là ho, khạc đờm, tức ngực, viêm mũi, họng, xoang, phế quản, khó thở) và các bệnh về phổi (3 loại là viêm phổi, bụi phổi, ung thư) Để giảm chi phí thực hiện, việc kiểm tra các bệnh về phổi tập trung vào các cơ sở sản xuất có số năm hoạt

động trên 10 năm Về các triệu chứng bệnh hô hấp sẽ thừa kế các đề tài đã nghiên cứu trước đây và tham khảo các số liệu theo dõi sức khoẻ định kỳ của các trung tâm y tế + Điều tra các biện pháp bảo đảm an toàn sử dụng amiăng ở các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng (sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động, áp dụng các biện pháp lấy mẫu bụi để phân tích, hạn chế phát tán bụi trong môi trường sản xuất

và môi trường xung quanh)

+ Điều tra tình hình thử nghiệm, sản xuất và sử dụng các vật liệu xây dựng thay thế amiăng trong phạm vi cả nước

1.5 Kết quả của nhiệm vụ

Kết thúc quá trình nghiên cứu sẽ có các sản phẩm sau đây:

Báo cáo tổng quan các quy định, các chính sách đối với hoạt động khai thác amiăng, sản xuất và sử dụng các sản phẩm có chứa amiăng ở nước ngoài

Báo cáo tổng hợp hệ thống các sơ đồ công nghệ sản xuất tấm lợp amiăng ở Việt Nam, các bảng biểu, số liệu quan trắc môi trường, các nguồn thải của các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng trong cả nước

Báo cáo hiện trạng ô nhiễm môi trường (chủ yếu là bụi amiăng) tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng điển hình ở các tỉnh, thành trong cả nước

Dự báo ô nhiễm môi trường đối với các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng

Trang 10

Báo cáo tổng hợp về tình trạng sức khoẻ của người công nhân tiếp xúc trực tiếp với amiăng, tình hình mắc bệnh bụi phổi amiăng ở các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng điển hình (asbestoses)

Báo cáo đánh giá tình hình nghiên cứu triển khai, các biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường và khả năng sử dụng các nguyên liệu thay thế amiăng trong sản xuất tấm lợp ở Việt Nam

Báo cáo tổng hợp các vấn đề nghiên cứu và đề xuất chính sách đối với việc sử dụng

amiăng ở Việt Nam đến năm 2010

Trang 11

ch−¬ng 2: T×nh h×nh khai th¸c vµ sö dông ami¨ng

trªn thÕ giíi vµ viÖt nam

Trang 12

2.1 Đôi nét về chủng loại amiăng

Amiăng là silicat kép canxi (Ca) và manhe (Mg) chứa SiO2 tự do có trong tự nhiên

Theo thành phần hoá học và phân loại khoáng học, amiăng được phân biệt thành 2

nhóm amphibole gồm có các khoang chất actinolite, crocidolite, amosite, anthophylite,

tremolite và nhóm secpentine có chrysotile

amiăng

Nhóm Serpentine Nhóm Amphibole

Chrysotile“Amiăng trắng” Actinolite

(3MgO.SiO2.H2O), (2CaO.4MgO.FeO.8SiO2.H2O);

Amosite“Amiăng nâu” Crocidolite“Amiăng xanh”

(5,5FeO.1,5MgO.8SiO2.H2O) (Na2O.Fe2O3.3FeO.8SiO2.H2O)

Amiăng là loại khoáng vật có tính chịu nhiệt cao, tuy nhiên khi nung nóng đến nhiệt độ

370oC, amiăng sẽ bị mất nước và một số tính chất như cường độ dai, dẻo bị suy giảm

Amiăng bị phân huỷ khi nhiệt độ tăng cao trên 400oC Nhiệt độ nóng chẩy của các loại

amiăng nhóm amphibole và secpentine dao động trong khoảng từ 1200oC đến 1500oC,

trong đó nhiệt độ nóng chẩy của chrysotile là cao nhất lên tới 1521oC và thấp nhất của

crocidolite là 1193oC

Amiăng là loại vật liệu tự nhiên có tính dai, chịu nén, chịu uốn cao hơn hẳn các sợi tự

nhiên và nhân tạo khác tới từ 2 đến 15 lần

Các sợi amiăng không hề có mùi hay vị nào để có thể phát hiện ra Chúng không hoà

tan trong nước, không bốc hơi và có thể chịu được nhiệt, lửa hay sự phân huỷ hoá học

và sinh học

Khoáng vật amiăng được cấu tạo bởi tập hợp các sợi mỏng cấu trúc song song có thể

tách ra thành các sợi mịn hơn khi bị áp lực tác động

Các sợi amiăng nhóm amphybole thường cứng, giòn, có hình que hay hình kim, còn sợi

amiăng chrysotile được cấu tạo gồm nhiều tập hợp sợi nhỏ, xốp, mềm dẻo hình xoắn ốc

Trang 13

tạo thành sợi lớn hình ống rỗng có thể uốn cong ống rỗng này có đường kính trong

30-60Ao và đường kính ngoài là 300-400Ao Chrysotile là dạng thương mại chiếm ưu

thế về số lượng trên thị trường amiăng Các loại amiăng thuộc nhóm amphybole có tầm

giá trị thương mại thấp vì chỉ được tiêu thụ với số lượng rất nhỏ so với amiăng trắng

2.2 Tình hình khai thác và sử dụng amiăng trên thế giới

Amiăng được sử dụng từ những năm 1850 Sau đó, lượng amiăng sử dụng tăng lên

nhanh chóng và đạt đỉnh cao ở các nước Tây Âu, Bắc Mỹ, úc vào những năm 1960,

1970 với tổng lượng các loại amiăng tiêu thụ là 5 triệu tấn/năm Từ những năm 1980,

lượng amiăng tiêu thụ giảm dần và hiện nay ở mức 2 triệu tấn/năm (trong đó 99% là

chrysotile, số còn lại là crocidolite dùng cho các mục đích đặc biệt)

Amiăng chrysotile được khai thác ở gần 60 nước trên thế giới Những nước khai thác

chrysotile nhiều nhất hiện nay là Nga, Trung Quốc, Canada, Kazachstan, Brazin,

Zimbabue với sản lượng mỗi nước khoảng trên 100.000 tấn/năm Nga và Canada là

những nước dẫn đầu, cung cấp khoảng 75% lượng amiăng cho thế giới Lượng

chrysotile xuất khẩu hiện nay của Canada khoảng 300.000 tấn/năm và của Nga khoảng

400.000 tấn/năm

Tình hình khai thác amiăng của một số nước trong những năm gần đây như sau:

Bảng 2-1 Sản lượng khai thác amiăng của một số nước trên thế giới, [10 3 tấn]

Amiăng được sử dụng rộng rãi làm nguyên liệu để sản xuất hàng loạt sản phẩm Phổ

biến nhất và chiếm số lượng lớn nhất là sản xuất vật liệu xây dựng (tấm lợp, cách nhiệt

), sản phẩm chịu ma sát (má phanh) và các loại vải sợi chịu nhiệt (quần áo cứu hỏa)

Những nước tiêu thụ nhiều amiăng chrysotile nhất thế giới hiện nay là Nga, Trung

Quốc, Nhật, Brazin, Thái Lan, ấn Độ, Hàn Quốc, Iran và Indonexia Trong vòng 20

năm qua, từ 1980 đến 2000, lượng amiăng tiêu thụ trên toàn thế giới giảm khoảng

60%, trung bình khoảng 3,2% trong 1 năm

Lượng amiăng chrysotile tiêu thụ vào năm 1999 trên toàn thế giới ước tính như sau:

Trang 14

Bảng 2-2 Ước tính số lượng chrysotile tiêu thụ năm 1999

2.3 Tình hình khai th ác và sử dụng amiăng ở Việt Nam

Việt Nam có 17 điểm quặng amiăng phân bố chủ yếu ở phía Bắc, trong đó có 5 điểm

đã tiến hành khai thác Tuy nhiên do chất lượng sợi kém, chủ yếu thuộc nhóm

amphibole và việc khai thác rất khó khăn nên đến nay việc khai thác amiăng tại các mỏ

này hầu như đã ngừng

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong trong nước, Việt Nam đã nhập amiăng và một số vật

phẩm có chứa amiăng Amiăng chrysotile được nhập chủ yếu từ Liên bang Nga, Trung

Quốc và gần đây từ Zimbabue Lượng amiăng chrysotile nhập về được sử dụng chủ yếu

để sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng (chiếm tới 90% lượng amiăng nhập), số còn lại

được sử dụng để sản xuất vật liệu cách nhiệt, má phanh ôtô-xe máy, joăng, ống nước và

một số sản phẩm khác Về sản phẩm chứa amiăng, trước đây Việt Nam nhập tấm lợp

amiăng-ximăng, chủ yếu từ Thái Lan để phục vụ cho khu vực ven biển đồng bằng sông

Cửu Long Gần đây do năng lực sản xuất tấm lợp trong nước tăng lên đáng kể nên

lượng tấm lợp nhập khẩu đã giảm mạnh Một số mặt hàng khác như dây amiăng, vải

amiăng, ống amiăng-nhựa, má phanh ôtô-xe máy, gioăng, quần áo chữa cháy được

nhập từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Indonesia, Philippines, ấn Độ, Hồng Công

Trang 15

ch−¬ng 3: Kh¶o s¸t chung c¸c c¬ së s¶n xuÊt tÊm lîp ami¨ng-xim¨ng (a-c) cña ViÖt Nam

Trang 16

3.1 Công nghệ sản xuất tấm lợp amiăng-xi măng hiện nay của Việt Nam

Các dây chuyền sản xuất tấm lợp amiăng-xi măng của Việt Nam đều sử dụng công nghệ phổ biến của thế giới - Đó là công nghệ xeo ướt do Hasheck, một người Đức đề xuất từ năm 1950 ở công nghệ này amiăng kết hợp với xi măng tạo ra dạng huyền phù rất tốt, đảm bảo tính năng lọc trong quá trình xeo Từ năm 1963, tấm lợp amiăng-xi măng đã được sản xuất tại hai nhà máy Biên Hòa và Thủ Đức với sản lượng tối đa 10 triệu m2/năm Các thiết bị của hai cơ sở này đều được nhập khẩu từ Pháp và Italia Vào những năm đầu của thập niên 1990, do nhu cầu tấm lợp ngày một cao, nhiều cơ sở sản xuất được xây dựng với mô hình dây chuyền sản xuất công nghiệp mi ni hoàn toàn

được chế tạo ở trong nước với hai mẫu:

Công ty xây lắp luyện kim Thái Nguyên liên doanh với nhà máy amiăng-ximăng Đồng Nai chế tạo dây chuyền theo mẫu của Đồng Nai, lắp đặt tại Thái Nguyên

Viện cơ học ứng dụng Thành phố Hồ Chí Minh liên kết với viện cơ học Hà Nội nghiên cứu chế tạo dây chuyền theo nguyên lý công nghệ xeo cán đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh Chỉ duy nhất có một cơ sở là xưởng sản xuất tấm lợp của nhà máy ximăng Lào Cai nhập một dây chuyền sản xuất của Trung Quốc và đó cũng là công nghệ xeo ướt (năm 2001)

Quy trình công nghệ sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng như sau:

Trang 17

Máy băm Bavia

KhoKiểm tra

Nghiền

Ngâm

Giấy Kraft

Hình 3.1:Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tấm sóng amiăng - ximăng

Quy mô sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng hiện nay của nước ta thuộc loại quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, thủ công và bán cơ giới Nhiều công đoạn sản xuất còn thủ công hoàn toàn như tháo bao, đổ bao, tạo hình, tháo khuôn, chuyển khuôn Một số rất ít cơ

sở có quy mô sản xuất khá hơn với máy móc tương đối đồng bộ nhưng ở khâu nạp amiăng vào máy nghiền vẫn là thủ công Các cơ sở có quy mô nhỏ thì thiết bị cũ kỹ, nhà xưởng chật trội, việc sản xuất có tính thời vụ, tạm bợ Theo nhiều chuyên gia vật liệu xây dựng đánh giá thì công nghệ sản xuất tấm lợp amiăng - ximăng của chúng ta hiện chỉ ở mức độ của những năm 1970 của thế giới Nhìn chung về công nghệ sản xuất có thể chia các cơ sở theo 3 nhóm sau đây:

Nhóm 1: Tạo hình sản phẩm bằng máy, sử dụng khuôn kim loại, dưỡng hộ sản phẩm

bằng hơi nước Đây là nhóm có công nghệ hoàn chỉnh nhất, chất lượng sản phẩm cao,

tỷ lệ tấm không đạt chất lượng chỉ khoảng (0,5 ữ 1)%

Trang 18

Nhóm 2: Tạo hình bằng tay, sử dụng khuôn kim loại, dưỡng hộ sản phẩm tự nhiên ở

loại hình này, chất lượng sản phẩm không đồng đều, tỷ lệ tấm không đạt chất lượng khoảng 3% Dưỡng hộ tự nhiên đòi hỏi diện tích sân bãi lớn

Nhóm 3: Tạo hình bằng tay, không sử dụng khuôn kim loại, dưỡng hộ sản phẩm tự

nhiên Nhóm này có chất lượng sản phẩm kém nhất, tỷ lệ tấm không đạt chất lượng khoảng 5%

3.2 Một số nét đặc trưng về các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng - ximăng

Nếu như, trước năm 1975, cả nước chỉ có 2 cơ sở sản xuất tấm lợp ở miền Nam, thì hiện nay đã có tất cả 37 cơ sở sản xuất tấm lợp AC nằm trên địa bàn 21 Tỉnh và Thành phố trong cả nước Tại thời điểm Đề tài khảo sát, có 35 cơ sở đang hoạt động bình thường, còn 2 cơ sở đang tạm thời đóng cửa Có thể nói các cơ sở sản xuất tấm lợp của chúng ta rất là non trẻ, chủ yếu được thành lập và bắt đầu sản xuất vào cuối những năm

1990 và đầu những năm 2000

Sự phân bố các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng trên địa bàn toàn quốc và thời gian bắt đầu sản xuất được trình bầy ở bảng 3.1 dưới đây

Trang 19

Bảng 3.1 Phân bố và năm bắt đầu sản xuất của các cơ sở sản xuất tấm lợp Amiăng

Ximăng trên địa bàn toàn quốc

đầu SX Miền Bắc

1 Hà Giang Phân xưởng tấm lợp, Công ty xi măng Hà Giang 2000

2 Lào Cai Phân xưởng tấm lợp, Công ty xi măng Lào Cai 2001

3 Sơn La Phân xưởng tấm lợp, Nhà máy xi măng Chiêng Sinh 2000

Xí nghiệp tấm lợp, Công ty vật liệu xây dựng 1997 Công ty tấm lợp và vật liệu xây dựng 1996

Công ty liên doanh sản xuất thép và tấm lợp 1996

Phân xưởng tấm lợp, NM thiết bị áp lực Hải Phòng -

10 Hà Tây Xí nghiệp tấm lợp, Nhà máy BT&XD Xuân Mai 2001

Công ty liên doanh sản xuất vật liệu xây dựng 1996

Cơ sở 2, nhà máy tấm lợp Thái Nguyên 1996

Xí nghiệp tấm lợp, nhà máy xi măng Hệ Dưỡng 2002

14 Ninh Bình

Miền Trung

1 Thanh Hoá Xí nghiệp tấm lợp, Công ty lắp máy số 5 1997

3 Quảng Bình Xí nghiệp sản xuất VLXD Quảng Xuân 2000

Trang 20

Các cơ sở sản xuất tấm lợp AC nằm chủ yếu ở miền Bắc, chiếm 69% Lượng amiăng

tiêu thụ, sản lượng tấm lợp, số công nhân tham gia sản xuất cũng chủ yếu tập trung ở

miền Bắc Tiếp đến là miền Nam và miền Trung

Các cơ sở tấm lợp AC thuộc các thành phần kinh tế khác nhau như doanh nghiệp nhà

nước, doanh nghiệp cổ phần và liên doanh, và doanh nghiệp tư nhân

3.2.1 Phân bố các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng (A-C)

Nguồn: Theo số liệu khảo sát, 2002

Phân bố theo loại doanh nghiệp

Bảng 3.3: Số lượng các nhà máy sản xuất tấm lợp A-C theo loại hình doanh nghiệp

Nguồn: Theo số liệu khảo sát, 2002

3.2.2 Công suất của các nhà máy sản xuất tấm lợp A-C

Phân loại theo miền

Bảng 3.4: Công suất của các nhà máy sản xuất tấm lợp A-C trên các miền

Trang 21

Ph©n lo¹i theo lo¹i h×nh doanh nghiÖp

B¶ng 3.5: C«ng suÊt cña c¸c nhµ m¸y s¶n xuÊt tÊm lîp A-C theo lo¹i h×nh doanh nghiÖp

Nguån: Theo sè liÖu kh¶o s¸t, 2002

3.2.3 Sè l−îng c«ng nh©n tham gia s¶n xuÊt tÊm lîp A-C

Ph©n lo¹i theo miÒn

B¶ng 3.6: Sè c«ng nh©n cña c¸c nhµ m¸y s¶n xuÊt tÊm lîp A-C theo c¸c miÒn

Nguån: Theo sè liÖu kh¶o s¸t, 2002

Ph©n lo¹i theo lo¹i h×nh doanh nghiÖp

B¶ng 3.7: Sè c«ng nh©n cña c¸c nhµ m¸y s¶n xuÊt tÊm lîp A-C theo lo¹i h×nh doanh nghiÖp

Nguån: Theo sè liÖu kh¶o s¸t, 2002

B¶ng 3.8: Sè c«ng nh©n s¶n xuÊt trùc tiÕp vµ gi¸n tiÕp cña c¸c nhµ m¸y s¶n xuÊt

tÊm lîp A-C theo lo¹i h×nh doanh nghiÖp

Sè c«ng nh©n trùc tiÕp sx AC Sè c«ng nh©n gi¸n tiÕp sx AC

Trang 22

3.2.4 Lượng amiăng sử dụng cho sản xuất tấm lợp A-C

Bảng 3.9: Lượng amiăng tiêu thụ cho sản xuất tấm lợp (tấn/năm)

Lượng Amiăng tiêu thụ (tấn/năm) Tỉ lệ (%)

Nguồn: Theo số liệu khảo sát, 2002

3.2.5 Phân bố theo công suất dây chuyền công nghệ

Bảng 3.10: Số lượng và công suất dây chuyền sản xuất tấm lợp A-C phân bố theo miền

Miền Bắc Miền Trung Miền Nam Toàn quốc Loại dây chuyền

Nguồn: Theo số liệu khảo sát, 2002

3.3 ý nghĩa kinh tế - xã hội của ngành sản xuất tấm lợp amiăng - ximăng

Trong công cuộc xây dựng và phát triển của Đất nước, ngành sản xuất tấm lợp amiăng

- ximăng có nhiều đóng góp mang ý nghĩa kinh tế - xã hội to lớn:

Mỗi năm sản xuất (50ữ60) triệu m2 tấm lợp phục vụ cho nhu cầu trong nước

Doanh thu hàng năm của các cơ sở sản xuất tấm lợp trong toàn quốc khoảng

(500ữ550) tỷ VNĐ và nộp ngân sách nhà nước khoảng (40ữ50) tỷ VNĐ/năm (theo

báo cáo của Bộ Xây dựng)

Với giá thành hạ, độ bền cao, không bị ăn mòn và thuận tiện trong sử dụng nên tấm

lợp amiăng - ximăng được phục vụ chủ yếu cho người nghèo ở các vùng nông thôn,

miền núi, miền biển và đồng bằng sông Cửu Long Mặt hàng được cung cấp chủ

yếu trên thị trường tự do và một phần theo chương trình xóa đói giảm nghèo số 135

của Chính phủ ở các tỉnh Lào Cai, Sơn La, Hà Giang, Nhiều tài liệu phân tích

đánh giá về thị trường cho thấy tấm lợp này chiếm thị phần lớn nhất trong các loại

tấm lợp, khoảng 40%, thứ hai là tôn tráng kẽm khoảng 27%

Giải quyết công ăn việc làm cho gần 6000 lao động tại các cơ sở sản xuất và hơn

10000 người khác trong các dịch vụ liên quan Phần lớn trong số này là những công

nhân xây dựng dôi dư sau khi xây dựng xong các cơ sở công nghiệp lớn như nhà

Trang 23

máy nhiệt điện Phả Lại, nhà máy luyện kim Thái Nguyên Bên cạnh đó là những người lao động của các địa phương nằm lân cận cơ sở sản xuất tấm lợp

Các cơ sở sản xuất tấm lợp cũng là nơi tiêu thụ ximăng nội địa, đặc biệt là ximăng

có chất lượng thấp từ các lò ximăng đứng với lượng tiêu thụ hiện nay gần 500.000 tấn/năm Thường các nhà máy ximăng đều có cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng - ximăng Như vậy các cơ sở sản xuất tấm lợp là một trong những động lực góp phần thúc đẩy ngành ximăng trong nước phát triển

3.4 Tác động của các thông tư, tiêu chuẩn, quy định về môi trường và vệ sinh lao động

3.4.1 Sơ lược về các thông tư, tiêu chuẩn, chính sách của Nhà nước có liên quan đến amiăng

Nhận rõ được tác hại của amiăng và để bảo vệ sức khoẻ người lao động, ngày 19/5/1976 nhà nước đã ban hành “Thông tư số 08/TTLB, Thông tư Liên bộ y tế - Thương binh xã hội và Tổng Công đoàn Việt Nam" quy định chế độ đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp, trong đó có bệnh bụi phổi amiăng Thông tư này qui

định đối tượng được chẩn đoán bệnh, tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng, qui định về tỉ lệ mất khả năng lao động và đền bù chi người bị bệnh theo tỉ lệ mất khả năng lao động

Với Quyết định số 505/BYT-QĐ ký ngày 13/4/1992, Bộ y tế ban hành “Tiêu chuẩn giới hạn tối đa cho phép bụi" bao gồm cả bụi amiăng, trong không khí ở cơ sở sản xuất là 6mg/m3 Tuy nhiên, tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp đo trọng lượng nên trong thực tế rất khó xác định với bụi amiăng

Năm 1993 Nhà nước ban hành tiêu chuẩn TCVN 5704/1993 về “Không khí vùng làm việc - Phương pháp xác định hàm lượng bụi” trong đó qui định cách thức xác

+ TCVN 5939- 1995 về nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp Trong tiêu chuẩn này qui định đối với bụi amiăng là “không” + TCVN 5067- 1995 về “chất lượng không khí – phương pháp khối lượng xác

Trang 24

Năm 1997 bản danh mục “21 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm “ trong đó có bệnh

do amiăng gây ra được Bộ y tế ban hành

được ban hành ngày 17/10/1998 với số hiệu 1529/1998/TTLT/ BKHCNMT - BXD

Đây là văn bản quan trọng nhất và duy nhất từ trước tới nay trong việc hướng dẫn sử

dụng amiăng để đảm bảo môi trường

Năm 1999 nhà nước ban hành tiêu chuẩn TCVN 6504/1999 (ISO 8672/1992) về

“chất lượng không khí – xác định nồng độ sợi vô cơ trong không khí bằng kính hiển

vi quang học phản pha Phương pháp lọc màng”

Năm 2002 trong chương trình xây dựng các tiêu chuẩn ngành Bộ xây dựng đã giao Viện khoa học công nghệ vật liệu xây dựng biên soạn tiêu chuẩn TCXDVN 282/2002 “Không khí vùng làm việc – Tiêu chuẩn bụi và chất ô nhiễm không khí

trong công nghiệp sản xuất các sản phẩm amiăng-ximăng”

"Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động" số 3733/2002/QĐ-BYT do Bộ y tế ban hành tháng 10/2002 trong đó có qui định nồng độ bụi amiăng chrysotile trung bình trong 8h là 0,1sợi/ml và trung bình trong 1h là 0,5 sợi/ml và không có sợi amiphobole trong không khí Tiêu chuẩn này thay cho quyết định 505/BYT-QĐ của năm 1992

Ngày 1/8/2001 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 115/2001/QĐ-TTg

“Về việc phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển ngành công nhiệp VLXD Việt Nam đến năm 2010” Tại quyết định này, theo Điều 1, Mục 3C về vật liệu lợp đã ghi rõ: “…Ngành công nghiệp VLXD cần có kế hoạch nghiên cứu và sử dụng vật liệu thay thế cho amiăng trong sản xuất tấm lợp Kiểm tra nghiêm ngặt các cơ sở sản xuất tấm lợp sử dụng amiăng hiện có theo tiêu chuẩn môi trường và y tế, không tăng sản lượng và không đầu tư mới cơ sở sản xuất tấm lợp sử dụng amiăng Từ

năm 2004, không được sử dụng vật liệu amiăng trong sản xuất tấm lợp”

3.4.2 Tình hình thực hiện các thông tư, tiêu chuẩn, chính sách

Thông qua việc khảo sát tại các cơ sở sản xuất có thể thấy :

Người công nhân sản xuất không có mấy kiến thức về sự nguy hại của amiăng,

về các biện pháp bảo vệ tự phòng chống khi tiếp xúc với amiăng để bảo vệ sức khoẻ bản thân Chính vì vậy nên người công nhân còn ngại ngùng, coi nhẹ việc

sử dụng các đồ dùng bảo hộ lao động như khẩu trang, quần áo bảo hộ, găng tay

ở nhiều nơi người công nhân còn dùng tay trần (không có găng tay) để bốc amiăng ở khâu cân, đong nguyên liệu hoặc khuấy đảo amiăng trong các cối nghiền amiăng

Về chăm sóc sức khoẻ cho công nhân hầu như tất cả các cơ sở sản xuất đều tiến hành khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân hàng năm Tuy nhiên việc khám này chủ yếu là khám lâm sàng mà không tiến hành chụp X.quang phổi để kiểm tra Chỉ

có 4/35 cơ sở tiến hành chụp phim nhưng chất lượng chụp cũng chưa được đảm

Trang 25

nhân trong suốt quá trình làm việc của họ không được tiến hành đều và không rộng khắp ở các cơ sở làm hạn chế đến việc đánh giá ảnh hưởng của amiăng tới sức khoẻ con người

Trong nghiên cứu khoa học chưa có một công trình nào nghiên cứu tác hại của amiăng và cũng chưa có số liệu về bệnh bụi phổi amiăng cũng như các bệnh có liên quan đến amiăng như dầy màng phổi, xơ hoá màng phổi, ung thư phổi, ung thư trung biểu mô vv Do vậy chưa tìm rõ được ảnh hưởng của amiăng tới sức khoẻ con người Việt Nam, chưa có được mối liên quan giữa amiăng mà các căn bệnh mà các nhà khoa học trên thế giới đã phát hiện ra

Lãnh đạo nhiều doanh nghiệp, nhiều cở sản xuất cũng chưa nắm được và cũng chưa tiếp thu được hết nội dung các thông tư, tiêu chuẩn, chính sách có liên quan đến amiăng Vì vậy trong lãnh đạo sản xuất cũng chưa chủ động và chưa quan tâm đúng mức đến việc đầu tư cho các biện pháp phòng chống ô nhiễm, chưa kiên quyết trong việc áp dụng các biện pháp bảo hộ lao động Điều này một phần cũng do nguyên nhân kinh tế, lãnh đạo các cơ sở không muốn giành một khoản tiền cho việc đầu tư vào công nghệ ít ô nhiễm hơn, đầu tư vào các trang thiết bị xử lý ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước

Qua khảo sát nhận thấy các thông tư, tiêu chuẩn, chính sách chưa được phổ biến rộng khắp cho các cơ sở, cho những người làm công việc có liên quan đến amiăng Trong số các cơ sở sản xuất chỉ có 3 cơ sở có các hình thức bảng pano cảnh báo, nhắc nhở và qui định những việc người công nhân phải thực hiện để bảo vệ sức khoẻ

và an toàn sản xuất Việc phòng và chống tác hại của amiăng chưa trở thành tiềm thức và sự tự nguyện của mọi người

Các thông tư, tiêu chuẩn, chính sách sau khi ban hành chưa được đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Bên cạnh đó cũng còn thiếu các chế tài chính hợp để kiểm soát việc tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường ở các cơ sở sản xuất tấm lợp Chính vì vậy sau thông tư liên tịch giữa Bộ Kế hoạch Công nghệ Môi trường và Bộ Xây dựng 17/10/1998 chỉ có một số ít cơ sở đầu tư cho việc phòng chống ô nhiễm, bảo vệ môi trường Cho đến nay tình trạng ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm bụi Amiăng và bụi xi măng vẫn còn là phổ biến Số các cơ sở sản xuất tư nhân xuất hiện những năm gần

đây cũng ít quan tâm về bảo đảm môi trường

3.4.3 Tác động của Thông tư liên tịch số 1529/1998 và quyết định số115/2001/QĐ/TTg

Cho đến nay, Thông tư liên tịch của bộ KHCN&MT và Bộ Xây dựng số 1529/1998 về

"Hướng dẫn đảm bảo môi trường trong sử dụng amiăng vào sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng" ra đời đã được 5 năm, Quyết định số 115/2001/QĐ.TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành đã được hơn 2 năm Các quyết định này ra đời đã có tác động lớn

đến ngành công nghiệp sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng

Trong công tác bảo đảm môi trường và sức khỏe người lao động, Bộ xây dựng đã thành lập các đoàn kiểm tra tình hình sản xuất, môi trường, an toàn sức khỏe của các cơ sở sản xuất Qua đó đã chỉ ra các điểm tồn tại, khuyết điểm và yêu cầu các doanh nghiệp có giải pháp hoàn thiện Có 8/35 cơ sở thực hiện đánh giá tác động môi trường Bộ đã chỉ đạo Trung tâm y tế xây dựng của Bộ hàng năm tiến hành theo dõi, khám sức khỏe cho công nhân ở các cơ sở Bộ cũng tạo điều kiện, hướng cho một số cơ sở nghiên cứu và thực thi các giải pháp đồng bộ giảm thiểu ô nhiễm môi trường bao gồm xử lý ô nhiễm bụi, ô nhiễm nước thải và tái sử dụng chất thải

Trang 26

rắn Các đề tài này đã đạt kết quả cao, góp phần kiểm soát chất thải, giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe người lao động Đi đầu trong hoạt động này là Công ty Cổ phần Tấm lợp và VLXD Đông Anh, Hà Nội Nhiều cơ sở sản xuất cũng rất cố gắng,

nỗ lực trong việc giảm thiểu ô nhiễm bụi, xử lý chất thải rắn như Công ty Cổ phần Bạch Đằng, Nam Định; Công ty Bê tông Xây dựng Xuân Mai; Công ty TNHH Hưng Long, Hải Dương; Công ty Xi măng Hệ Dưỡng, Ninh Bình; Công ty Cổ phần tấm lợp Đồng Nai, Công ty Cổ phần Nam Việt NAVIFICO, Thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, nhìn chung chất lượng môi trường của hầu hết các cơ sở chưa

được đảm bảo và việc theo dõi sức khỏe chưa đạt kết quả cao

Trong công tác nghiên cứu vật liệu thay thế và công nghệ sản xuất tấm lợp không amiăng hiện có 2 cơ sở khoa học đang tiến hành nghiên cứu Đó là Viện Vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng và Viện Công nghệ thuộc Bộ Công nghiệp Bước đầu

đã đạt được những kết quả khả quan trong việc nghiên cứu sản xuất tấm ximăng

Sau khi ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ, tất cả các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng đều lo lắng cho sự tồn tại và phát triển của cơ sở mình khi phải từ bỏ một mặt hàng quen thuộc, có bề dày kinh nghiệm để chuyển sang sản xuất mặt hàng mới với công nghệ chưa được chuẩn bị và giá thành sản phẩm cao,

có thể không được thị trường chấp nhận Đặc biệt các công ty cổ phần càng băn khoăn, lo lắng nhiều hơn

Hầu hết các cơ sở đều sản xuất cầm chừng, không đầu tư thêm cho sản xuất và phòng chống ô nhiễm, cải thiện môi trường cho người lao động Một vài cơ sở đã tạm dừng sản xuất như: Xí nghiệp sản xuất tấm lợp của Công ty lắp máy và xây dựng số 5, Bỉm Sơn, Thanh Hóa; Công ty thiết bị áp lực và vật liệu xây dựng, Hồng Bàng, Hải Phòng; Xí nghiệp tấm lợp của Nhà máy xi măng Vạn Tường, Quảng Ngãi Có 2 cơ sở sản xuất tấm lợp mới được xây dựng năm 2002 Đó là Xí nghiệp tấm lợp thuộc Công ty xi măng Hệ Dưỡng và Công ty TNHH FOTON, Ninh Bình

Trang 27

chương 4: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-

ximăng của Việt Nam

Trang 28

4.1 Các chất ô nhiễm và nguồn phát thải chất ô nhiễm

Qua khảo sát cho thấy tại các cơ sở sản xuất tấm lợp AC các chất ô nhiễm phát sinh chủ yếu là bụi, chất thải rắn, và nước thải Cụ thể được mô tả như dưới đây:

Nước thải

Chất thải rắnBụi

Nạp xi măng

Nhập khoDưỡng hộ

Định hình tấmCắt dọc ngangXeo cán tấmMáy khuấy trung gianHoà liệu

Nghiền Amiăng

Nghiền bột giấy Máy đánh tơi

Hình 4.1: Sơ đồ các nguồn thải trong dây chuyền sản xuất tấm lợp AC

Tại công đoạn chuẩn bị nguyên liệu: Amiăng và bột giấy kraft được nghiền chủ yếu theo phương pháp nghiền ẩm, nhưng đa số các thiết bị nghiền là hở, không có nắp đậy, và không được trang bị thiết bị lọc bụi Đồng thời việc xé vỏ bao, vận chuyển nguyên liệu

từ kho đến máy nghiền, xả nguyên liệu khi nghiền xong còn làm thủ công nên amiăng, bột giấy bị rơi vãi khi khô sẽ phát tán trong không khí gây ô nhiễm môi trường

Tại công đoạn trộn và phân phối liệu: chỉ có một số ít cơ sở dùng xi măng rời, còn lại phần lớn sử dụng xi măng bao để sản xuất tấm lợp AC Thao tác xé bao làm thủ công

và đa số cơ sở không có thiết bị lọc bụi Do đó, đây là công đoạn ô nhiễm nhất trong dây chuyền sản xuất tấm lợp AC Đối tượng gây ô nhiễm tại khu vực này nhiều nhất là bụi xi măng

Tại công đoạn xeo và tạo hình sản phẩm: việc vận chuyển bavia trong quá trình tạo tấm

ở đa số các cơ sở là vận chuyển thủ công Hơn nữa, ở các cơ sở không có thiết bị dập

Trang 29

sóng phải tạo hình bằng tay thì lượng tấm tươi bị loại ngay trong quá trình sản xuất cũng cao hơn nên không tránh khỏi việc rơi vãi trên nền xưởng Chất thải chính của công đoạn này là nước thải, bavia và tấm tươi bị hư hỏng

Tại công đoạn dưỡng hộ sản phẩm: chất ô nhiễm trong công đoạn này là nước thải có độ

pH cao, cần được xử lý trước khi thải ra môi trường Tại công đoạn dưỡng hộ và xuất nhập kho cũng thường hay để lại các mảnh vỡ ở thể rắn cần được thu gom và xử lý

Ngoài các nguồn phát thải chính trong dây chuyền như trên, nhiều cơ sở kết hợp nghiền clinker, vừa để cung cấp cho sản xuất tấm lợp AC, vừa để kinh doanh Nhưng hầu hết các cơ sở đều sử dụng máy nghiền bi cỡ nhỏ, định lượng phối liệu thủ công, không trang bị thiết bị lọc bụi Chất ô nhiễm ở khu vực này là bụi xi măng, chúng phát tán trong quá trình nghiền qua các cửa nạp, cửa xả, khe hở xung quanh máy

Rất ít cơ sở dưỡng hộ sản phẩm theo phương pháp dưỡng hộ hơi nước Đa số cơ sở thực hiện dưỡng hộ tự nhiên nên đòi hỏi một diện tích lớn để thực hiện công việc này Mặt khác, việc bố trí sắp xếp các công đoạn trong dây chuyền cũng chưa thật sự hợp lý cũng là nguyên nhân làm tăng mức độ ô nhiễm môi trường

4.2 Xác định các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng điển hình phục vụ công tác khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường

Việc lựa chọn cơ sở sản xuất để khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường được thực hiện trên cơ sở đã tiến hành khảo sát tổng thể toàn bộ các cơ sở ở 3 miền đất nước với những tiêu chí sau:

Có công suất lớn và tương đối lớn: từ 1 triệu m2/năm trở lên

Có nhiều vấn đề về môi trường phải quan tâm

Phân bố tương đối đồng đều ở các miền, các địa phương

Trên cơ sở đó số cơ sở được lựa chọn để khảo sát, đánh giá trên toàn quốc là 23/35 cơ

Tỷ lệ (%) Thời gian thực hiện

Xác định nguồn gây ô nhiễm và chất ô nhiễm

Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí, ảnh hưởng trực tiếp đối với người công nhân tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng, đó là các công đoạn trong quá trình sản xuất bao gồm: vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu, nghiền amiăng, trộn phối

Trang 30

liệu, xeo cán và dưỡng hộ sản phẩm Chất gây ô nhiễm môi trường không khí tại các cơ

sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng chủ yếu là bụi ximăng và bụi sợi amiăng

Lựa chọn các cơ sở sản xuất để quan trắc

Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng, đề tài đã tiến hành quan trắc, khảo sát chất lượng môi trường không khí tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng điển hình đặc trưng cho cả ba vùng miền trên toàn quốc:

+ Miền Bắc: Quan trắc, khảo sát hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại

+ Bụi hô hấp: để đánh giá mức độ tác hại gây bệnh bụi phổi silic đối với người lao động

+ Bụi sợi amiăng: để đánh giá mức độ tác hại gây bệnh bụi phổi amiăng và khả năng gây ung thư đối với người lao động

Xác định vị trí các điểm quan trắc

Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng, các vị trí quan trắc được lựa chọn như sau:

+ Vị trí các điểm quan trắc bên trong phân xưởng sản xuất

- Khu vực nghiền amiăng

- Khu vực trộn phối liệu

- Khu vực xeo cán

- Kho chứa amiăng

+ Vị trí các điểm quan trắc môi trường không khí xung quanh:

- Vị trí quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng, được lựa chọn tuỳ theo địa hình thực tế của khu vực và nằm ở cuối hướng gió chính trong ngày quan trắc

Trang 31

Đo nồng độ và phân cấp cỡ hạt bụi hô hấp bằng thiết bị hút mẫu 7 tầng

- Bụi sợi amiăng: Lấy mẫu và đếm bụi sợi amiăng theo tiêu chuẩn sau:

ư Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6504-1999 (ISO 8672-1993): Chất lượng không khí Xác định nồng độ sợi vô cơ trong không khí bằng kính hiển vi quang học phản pha Phương pháp lọc màng

ư Tiêu chuẩn Xây dựng TC 26: Chất lượng không khí Xác định nồng độ sợi amiăng trong không khí vùng làm việc bằng kính hiển vi quang học phản pha Phương pháp lọc màng

Thiết bị quan trắc và phân tích chất lượng môi trường không khí được thể hiện ở bảng 4.2

Trang 32

Bảng 4.2: Thiết bị quan trắc và phân tích

STT Chỉ tiêu QT&PT Đơn vị Thiết bị đo và phân tích

1 Nhiệt độ (t) oC Thermoanemometer Type 4500, Hãng TESTO

Đầu lấy mẫu bụi của Hãng Gelman - Mỹ

Giấy lọc thuỷ tinh chuyên dùng Gelman - Mỹ Thiết bị lấy mẫu bụi BUCH - Mỹ

Thiết bị lấy mẫu bụi PL-15, ELLE - Anh

Thiết bị lấy mẫu bụi hô hấp 7 tầng của hãng SIBATA - Nhật

Máy định vị vệ tinh - Mỹ

6 Bụi sợi amiăng sợi/cm3

Thiết bị lấy mẫu bụi casella - Anh Thiết bị lấy mẫu AN-200 SIBATA - Nhật Giấy lọc 46/28/70 - Anh

Giấy lọc thuỷ tinh Gelman - Mỹ Kính hiển vi tương phản pha NIKON- Nhật Hotblock và các hoá chất khác

4.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng - ximăng khu vực miền Bắc

Việc đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường không khí dựa trên các quy định, tiêu chuẩn sau đây:

+ Ô nhiễm không khí bên trong: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động số BYT của Bộ Y tế

3733/2002/QĐ-+ Ô nhiễm không khí xung quanh: TCVN 5938-1995 - nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong môi trường không khí xung quanh

Trang 33

Môi trường không khí bên trong phân xưởng

Môi trường không khí bên trong phân xưởng, tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng tại khu vực Miền Bắc, qua quan trắc cho thấy hầu hết bị ô nhiễm và những khu vực bị ô nhiễm chủ yếu là khu vực nghiền amiăng và khu vực trộn phối liệu, kết quả cụ thể như sau:

- Số cơ sở không bị ô nhiễm bụi ở môi trường không khí bên trong là 1/16 cơ sở khảo

sát, đó là Công ty TNHH Hưng Long, Phú Thái, Hải Dương

- Số cơ sở bị ô nhiễm môi trường không khí bên trong chỉ bởi bụi nói chung là 4/16 cơ

sở khảo sát, đó là các cơ sở: Xí nghiệp Tấm lợp - Công ty Xi măng Hà Giang; Nhà máy Tấm lợp Amiăng ximăng - Công ty VLXD Thái Nguyên; Xí nghiệp Tấm lợp - Công ty Cơ điện Luyện kim, Thái Nguyên; Công ty Liên doanh Sản xuất Tấm lợp Đông Anh

Hà Nam - Hapro Trong đó khu vực nghiền amiăng của Công ty Liên doanh Sản xuất Vật liệu Xây dựng Hà Nam - Hapro bị ô nhiễm bụi nặng nhất, nồng độ trung bình của bụi là 8,383 mg/m3 lớn hơn 2,1 lần TCCP Những khu vực bị ô nhiễm chủ yếu là khu

vực nghiền amiăng và khu vực trộn phối liệu

- Số cơ sở bị ô nhiễm môi trường không khí bên trong chỉ bởi bụi amiăng là 7/16 cơ sở

khảo sát, đó là các cơ sở: Xí nghiệp Tấm lợp - Công ty Xi măng Lào Cai; Xí nghiệp Sản xuất VLXD Việt Trì - Công ty Công nghiệp Bêtông Việt trì, Phú Thọ; Xí nghiệp Tấm lợp fibroximăng, Chiềng Sinh, Sơn La; Công ty Bê tông và Xây dựng Xuân Mai; Công ty Cổ phần Tấm lợp và VLXD Đông Anh; Công ty Cổ phần Nam Long, Văn

Điển, Hà Nội; Công ty Cổ phần Bạch Đằng Nam Định Những khu vực bị ô nhiễm chủ yếu là khu vực nghiền amiăng và khu vực trộn phối liệu

- Số cơ sở bị ô nhiễm môi trường không khí bên trong bởi cả bụi và amiăng là 4/16 cơ sở

khảo sát, đó là các cơ sở: Nhà máy Tấm lợp Đông Anh - Licogi 14, Đoan Hùng, Phú Thọ; Công ty Khai Sơn, Bắc Ninh; Công ty TNHH Nam Sơn, Đồng Văn, Hà Nam; Xí nghiệp Tấm lợp - Công ty Xi măng Hệ Dưỡng Ninh Bình Trong đó khu vực nghiền amiăng của Nhà máy Tấm lợp Đông Anh - Licogi14, Đoan Hùng, Phú Thọ bị ô nhiễm amiăng nặng nhất, nồng độ trung bình của sợi amiăng là 4,199 sợi/cm3 lớn lớn hơn 8,4 lần TCCP Những khu vực bị ô nhiễm chủ yếu là khu vực nghiền amiăng và khu vực trộn phối liệu

- Điều kiện vi khí hậu bên trong phân xưởng ở hầu hết các cơ sở, phần lớn có nhiệt độ và

độ ẩm đạt yêu cầu theo Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động 3733/2002/ QĐ-BYT của Bộ Y tế

Môi trường không khí xung quanh

Môi trường không khí xung quanh tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng tại khu vực Miền Bắc, qua khảo sát cho thấy phần lớn không khí xung quanh bị ảnh hưởng bởi bụi có chứa amiăng, kết quả cụ thể như sau:

- Số cơ sở có môi trường không khí xung quanh khu vực nhà máy không bị ô nhiễm bởi

bụi chứa amiăng là 2/16 cơ sở khảo sát, đó là các cơ sở: Công ty Bê tông và Xây dựng Xuân Mai, Hà Tây và Công ty TNHH Hưng Long, Phú Thái, Hải Dương

- Số cơ sở có môi trường không khí xung quanh nhà máy bị ô nhiễm bởi bụi chứa amiăng là 14/16 cơ sở khảo sát Trong đó nồng độ bụi tại khu vực xung quanh Xí

nghiệp Tấm lợp - Công ty Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên có nồng độ bụi cao nhất là 1,574 mg/m3, và khu vực dân cư lân cận Công ty Cổ Phần Bạch Đằng Nam Định có nồng độ bụi sợi amiăng cao nhất là 0,221 sợi /cm3

Trang 34

4.3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng tại khu vực Miền Trung

Môi trường không khí bên trong phân xưởng

- Môi trường không khí bên trong phân xưởng, tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng tại khu vực Miền Trung qua khảo sát có kết quả như sau: Tại 2 cơ sở khảo sát

đều không bị ô nhiễm các loại bụi nói chung nhưng đều bị ô nhiễm bụi amiăng, khu vực bị ô nhiễm chủ yếu là khu vực nghiền amiăng và trộn phối liệu Tại khu vực trộn phối liệu của Xưởng Sản xuất Tấm lợp Công ty COSEVCO có nồng độ bụi sợi amiăng khá lớn là 2,218 sợi/cm3 lớn hơn 4,44 lần TCCP và tại Công ty Vân Long là 1,893 sợi/cm3 lớn hơn 3,78 lần TCCP

- Điều kiện vi khí hậu bên trong phân xưởng của các cơ sở sản xuất tấm lợp tại khu vực

Miền Trung, có nhiệt độ và độ ẩm đạt yêu cầu, vận tốc gió không đạt yêu cầu theo Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động 3733/2002/ QĐ-BYT của Bộ Y tế

Môi trường không khí xung quanh

Môi trường không khí xung quanh tại khu dân cư lân cận 2 cơ sở khảo sát đều bị ô nhiễm bởi bụi chứa amiăng Trong đó môi trường không khí xung quanh tại Công ty Vân Long có nồng độ bụi chứa amiăng lớn nhất là 0,4 mg/m3 (riêng bụi amiăng là 0,043 sợi/cm3)

4.3.4 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại các cơ sở sản xuất tấm

Môi trường không khí bên trong phân xưởng

Môi trường không khí bên trong phân xưởng, tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng tại khu vực Miền Nam qua khảo sát cho thấy ở tất cả các cơ sở khảo sát môi trường không khí bên trong đều bị ô nhiễm cả bụi nói chung và bụi amiăng Khu vực bị

ô nhiễm chủ yếu là khu vực nghiền amiăng, khu vực trộn phối liệu Mức độ ô nhiễm ở các cơ sở có khác nhau, kết quả cụ thể như sau:

- Toàn bộ 5/5 cơ sở đều bị ô nhiễm cả các loại bụi nói chung và bụi amiăng Trong số các cơ sở khảo sát thì khu vực trộn phối liệu của Công ty Kinh doanh Vật liệu Xây dựng số 2 Cần Thơ (MOTILEN) bị ô nhiễm bụi nặng nhất có nồng độ11,515 mg/m3lớn hơn 2,88 lần TCCP, khu vực nghiền amiăng của Công ty Cổ phần Đất Phương Nam (VIETLAND) bị ô nhiễm bụi amiăng nặng nhất, có nồng độ 3,563 sợi/cm3 lớn lớn hơn 7,13 lần TCCP

- Điều kiện vi khí hậu bên trong phân xưởng của các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng, phần lớn chỉ có hai yêu tố là nhiệt độ và độ ẩm đạt yêu cầu tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động 3733/2002/ QĐ-BYT của Bộ Y tế

Môi trường không khí xung quanh

Môi trường không khí khu dân cư lân cận các cơ sở khảo sát đều bị ô nhiễm bởi bụi chứa amiăng Bụi chứa amiăng trong không khí xung quanh tại Công ty Cổ phần Tấm lợp và Vật liệu Xây dựng Đồng Nai có nồng độ lớn nhất là 0,375mg/m3 (riêng bụi amiăng là 0,206 sợi/cm3)

Trang 35

4.3.5 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng trên toàn quốc

Môi trường không khí bên trong

Qua khảo sát tại 23 cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng trên toàn quốc, cho thấy môi trường không khí bên trong phân xưởng sản xuất có kết quả như sau:

- 1/23 cơ sở có môi trường không khí bên trong không bị ô nhiễm đó là Công ty TNHH Hưng Long, Phú Thái, Hải Dương

- 4/23 cơ sở chỉ bị ô nhiễm bụi nói chung, số cơ sở này tập trung ở khu vực Miền Bắc

- 9/23 cơ sở chỉ bị ô nhiễm bụi amiăng, số cơ sở này tập trung ở khu vực Miền Bắc (7 cơ sở) và Miền Trung (2 cơ sở)

- 9/23 cơ sở bị ô nhiễm cả bụi amiăng và bụi nói chung, số cơ sở này tập trung ở khu vực Miền Bắc và khu vực Miền Nam Miền Bắc có 4 cơ sở, Miền Nam có 5 cơ sở bị ô nhiễm bởi cả amiăng và bụi Khu vực bị ô nhiễm chủ yếu là khu vực nghiền amiăng và khu vực trộn phối liệu

Ô nhiễm các loại bụi nói chung

- Khu vực Miền Bắc: Công đoạn trộn phối liệu amiăng của Công ty Liên doanh Sản xuất VLXD Hà Nam - Hapro bị ô nhiễm nặng nhất, nồng độ trung bình của bụi là 8,383mg/m3 lớn hơn 2,1 lần TCCP

Ô nhiễm bụi amiăng

- Khu vực Miền Bắc: Công đoạn trộn phối liệu của Công ty cổ phần Bạch Đằng, Nam

Định bị ô nhiễm nặng nhất, nồng độ bụi sợi amiăng là 3,356 sợi/cm3 lớn hơn 6,7 lần TCCP

- Khu vực Miền Trung: Công đoạn trộn phối liệu của Xưởng Tấm lợp, Công ty Gạch men COSEVCO - Đà Nẵng bị ô nhiễm nặng nhất, nồng bụi sợi amiăng 2,218 sợi/cm3gấp 4,44 lớn hơn TCCP

- Miền Nam: Công đoạn nghiền amiăng của Công ty Cổ phần Đất Phương Nam (VIETLAND) bị ô nhiễm nặng nhất, có nồng độ là 3,56 sợi/cm3 lớn hơn 7,12 lần TCCP

Ô nhiễm bụi amiăng và bụi nói chung

- Khu vực Miền Bắc: công đoạn nghiền amiăng Nhà máy Tấm lợp Đông Anh - Licogi

14 - Đoan Hùng - Phú Thọ bị ô nhiễm nặng nhất, nồng độ trung bình của amiăng là 4,199 sợi/cm3 lớn hơn 8,4 lần TCCP, nồng độ trung bình của bụi nói chung là 4,392 mg/m3 lớn hơn 1,1 lần TCCP

- Khu vực Miền Nam: công đoạn trộn phối liệu của Công ty Kinh doanh Vật liệu Xây dựng số 2 Cần Thơ (MOTILEN) và khu vực nghiền amiăng của Công ty Cổ phần Đất Phương Nam (VIETLAND) bị ô nhiễm nặng nhất Khu vực trộn phối liệu của Công

ty Kinh doanh Vật liệu Xây dựng số 2 Cần Thơ (MOTILEN) nồng độ trung bình của bụi amiăng là 2,32 sợi/cm3 lớn hơn 4,6 lần TCCP, nồng độ trung bình của bụi nói chung là 11,515 mg/m3 lớn hơn 2,88 lần TCCP Khu vực trộn phối liệu của Công ty

Cổ phần Đất Phương Nam VIETLAND nồng độ trung bình của bụi amiăng là 3,563 sợi/cm3 lớn hơn 7,3 lần TCCP, nồng độ trung bình của bụi nói chung là 9,77 mg/m3lớn hơn 2,44 lần TCCP

Trang 36

Hình 4.2 dưới đây cho thấy tình trạng ô nhiễm bụi ở môi trường không khí bên trong của một số cơ sở sản xuất tấm lợp

Hình 4.2: Biểu đồ chất lượng môi trường không khí bên trong tại một số cơ sở sản xuất

tấm lợp amiăng ximăng trên toàn quốc Ghi chú:

- B1: Khu vực nghiền amiăng Công ty Liên doanh Sản xuất VLXD Hà Nam - Hapro

- B2: Khu vực nghiền amiăng Nhà máy sản xuất Tấm lợp - Công ty Licogi 14 - Phú Thọ

- T1: Khu vực trộn phối liệu Xưởng Sản xuất Tấm lợp - COSEVCO - Đà Nẵng

- T2: Khu vực trộn phối liệu Công ty Vân Long - Đà Nẵng

- N1: Khu vực trộn phối liệu Công ty MOTILEN - Cần Thơ

- N2: Khu vực trộn phối liệu Công ty Vietland - Cần Thơ

- TCVN: Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động 733/2002/ QĐ-BYT của BộY tế

Bảng 4.3 Tình hình ô nhiễm môi trường không khí bên trong

Không bị

ô nhiễm

Chỉ bị ô nhiễm bụi amiăng

Chỉ bị ô nhiễm bụi chung

Ô nhiễm đồng thời bụi amiăng và bụi tổng

Môi trường không khí xung quanh

Qua khảo sát tại 23 cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng trên toàn quốc, cho thấy môi trường không khí khu vực xung quanh nhà máy có kết quả như sau:

+ 2/23 cơ sở có môi trường không khí xung quanh không bị ô nhiễm Đó là xung quanh khu vực Công ty Bê tông và Xây dựng Xuân Mai, Hà Tây và Công ty TNHH

Trang 37

+ 21/23 cơ sở có môi trường không khí xung quanh ô nhiễm Trong đó ở các cơ sở khu vực Miền Bắc nồng độ bụi chứa amiăng trong không khí xung quanh Xí nghiệp Tấm lợp Công ty Cơ điện Luyện kim có nồng độ lớn nhất là 1,574 mg/m3 (riêng bụi amiăng là 0,151 sợi/cm3) Số sợi amiăng trong không khí xung quanh tại Công ty

Cổ phần Bạch Đằng - Nam định lớn nhất là 0,221 sợi/cm3 Tại Miền Trung nồng độ bụi trong không khí xung quanh tại Công ty Vân Long lớn nhất là 0,4 mg/m3 (bụi amiăng là 0,043 sợi/cm3), nồng độ sợi amiăng trong môi trường không khí xung quanh Công ty COSEVCO lớn nhất là 0,163 sợi/cm3 (bụi là 0,33mg/m3) Tại các cơ

sở khu vực Miền Nam nồng độ bụi nói chung và bụi amiăng trong môi trường không khí khu vực xung quanh tại Công ty Cổ phần Tấm lợp và VLXD Đồng Nai là lớn nhất Nồng độ bụi là 0,375 mg/m3, amiăng là 0,206 sợi /cm3 Nồng độ bụi sợi amiăng trong không khí xung quanh Công ty VLXD số 2 (MOTILEN) Trà Nóc, Cần Thơ có giá trị lớn nhất là 0,475 sợi/cm3

Hình 4.3: Hiện trạng môi trường không khí xung quanh tại các cơ sở sản xuất tấm lợp

amiăng ximăng trên toàn quốc

Ghi chú:

B1: Khu vực xung quanh Công ty Cơ điện Luyện kim - Thái Nguyên

B2: Khu vực xung quanh Công ty Cổ phần Bạch Đằng - Nam Định

T1: Khu vực xung quanh Công ty COSEVCO - Đà Nẵng

T2: Khu vực xung quanh Công ty Vân Long - Đà Nẵng

N1: Khu vực xung quanh Công ty Cổ phần Tấm lợp VLXD Đồng Nai

Trang 38

Bảng 4.4: Tình hình ô nhiễm môi trường không khí xung quanh của các cơ sở sản xuất

tấm lợp A-C trên toàn quốc

Không bị

ô nhiễm

Chỉ bị ô nhiễm bụi amiăng Chỉ bị ô nhiễm bụi

Ô nhiễm đồng thời bụi amiăng và bụi tổng

4.3.6 Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm môi trường không khí

Qua khảo sát có thể thấy một số nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi ở các cơ sở sản xuất tấm lợp như sau:

Công nghệ hở là công nghệ chủ yếu được các cơ sở áp dụng trong các công đoạn chuẩn bị nguyên liệu

+ 100% số cơ sở nạp amiăng vào máy nghiền bằng cách cắt, xé bao thủ công

+ Có 89% số cơ sở trang bị máy nghiền amiăng và trong đó có 81% số cơ sở sử dụng máy nghiền hở Một số cơ sở chỉ sử dụng những mảnh gỗ để che kín nắp máy nghiền một cách rất tạm bợ

+ 90% số cơ sở nạp amiăng vào các máy trộn nguyên liệu bằng phương pháp thủ công: xúc amiăng vào xô hoặc bao chứa rồi mang đổ vào các máy trộn

+ 77% số cơ sở nạp ximăng vào các máy trộn nguyên liệu theo phương pháp hở:

xé vỏ bao hoặc xúc ximăng rời đổ thẳng vào các máy trộn

Nhiều cơ sở không trang bị các hệ thống lọc bụi

+ 79% số cơ sở không có thiết bị lọc bụi cho công đoạn nghiền amiăng

+ 73% số cơ sở không có thiết bị lọc bụi cho công đoạn nạp ximăng vào máy trộn nguyên liệu

Các khu vực gây ô nhiễm nhiều như nghiền amiăng, kho chứa ximăng và amiăng không được bố trí riêng biệt hoặc có biện pháp bao che kín mà thường được bố trí

kề cận với các khu vực khác ít bị ô nhiễm hơn Điều này làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường trong toàn cơ sở

Nguyên liệu rơi vãi đặc biệt là amiăng và ximăng không được thu gom cũng làm tăng khả năng gây ô nhiễm bụi trong và ngoài cơ sở sản xuất khi người đi lại hoặc các phương tiện vận tải xuất nhập nguyên liệu và sản phẩm đi qua

Trang 39

Trong việc giảm thiểu ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm bụi, các cơ sở sản xuất tư nhân

thường ít quan tâm, các cơ sở nhà nước làm tốt hơn Tuy nhiên, nhìn chung các cơ

sở còn ít quan tâm đến việc này

Dưới đây là một số số liệu khảo sát cụ thể ở các cơ sở

Bảng 4.5: Số cơ sở có nghiền amiăng Nghiền ami ă ng Số l ượ ng cơ sở Tỉ lệ (%)

Nguồn: Theo số liệu khảo sát, 2002

Hình 4.4: Hiện trạng thiết bị nghiền amiăng ở các cơ sở sản xuất tấm lợp A-C

24 14 14 19

76 86 86 81

0% 20% 40% 60% 80% 100%

Nha nuoc

Co phan, lien doanh

Tu nhan Tong

Nghien Amiang Kin Nghien Amiang Ho

Nguồn: Theo số liệu khảo sát, 2002

Hình 4.5: Hiện trạng trang bị thiết bị lọc bụi ở công đoạn nghiền amiăng

24 33 0 21

76 67 100 79

Nha nuoc

Co phan, lien doanh

Tu nhan Tong

Nghien Amiang Co thiet bi loc bui Nghien Amiang Khong co thiet bi loc bui

Nguồn: Theo số liệu khảo sát, 2002

Trang 40

Hình4.6: Hiện trạng nạp xi măng tại công đoạn trộn và phân phối liệu

26 17 17 23

74 83 83 77

Nha nuoc

Co phan, lien doanh

Tu nhan Tong

Nguồn: Theo số liệu khảo sát, 2002

Hình4.7: Hiện trạng trang bị thiết bị lọc bụi tại công đoạn trộn và phân phối liệu

33 33 0

27

67 67 100 73

Nha nuoc

Co phan, lien doanh

Tu nhan Tong

Nap Xi mang Co thiet bi loc bui Nap Xi mang Khong co thiet bi loc bui

Nguồn: Theo số liệu khảo sát, 2002

4.4 Quan trắc, phân tích, đánh giá về nước thải của các cơ sở sản xuất tấm lợp

a pH

Giá trị pH của các mẫu nước được xác định tại hiện trường bằng cách đo khi lấy mẫu

Ngày đăng: 05/07/2016, 11:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1:Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tấm sóng amiăng - ximăng. - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi tr   ờng các cơ sở sản xuất tấm amiăng ximăng và những ảnh h   ởng của amiăng đối với sức khoẻ con ng   ời   kiến nghị giải pháp
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tấm sóng amiăng - ximăng (Trang 17)
Hình 4.1: Sơ đồ các nguồn thải trong dây chuyền sản xuất tấm lợp AC - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi tr   ờng các cơ sở sản xuất tấm amiăng ximăng và những ảnh h   ởng của amiăng đối với sức khoẻ con ng   ời   kiến nghị giải pháp
Hình 4.1 Sơ đồ các nguồn thải trong dây chuyền sản xuất tấm lợp AC (Trang 28)
Bảng 5.2:  Phân bố đối t−ợng khám theo nhóm tuổi nghề - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi tr   ờng các cơ sở sản xuất tấm amiăng ximăng và những ảnh h   ởng của amiăng đối với sức khoẻ con ng   ời   kiến nghị giải pháp
Bảng 5.2 Phân bố đối t−ợng khám theo nhóm tuổi nghề (Trang 49)
Bảng 6-7: Chi phí dự tính chuyển đổi cho dây chuyền công suất 1,5 triệu m 2 /năm - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi tr   ờng các cơ sở sản xuất tấm amiăng ximăng và những ảnh h   ởng của amiăng đối với sức khoẻ con ng   ời   kiến nghị giải pháp
Bảng 6 7: Chi phí dự tính chuyển đổi cho dây chuyền công suất 1,5 triệu m 2 /năm (Trang 62)
Hình 3.5 : Tỉ lệ số công nhân của các nhà máy sản xuất tấm lợp A-C theo loại doanh - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi tr   ờng các cơ sở sản xuất tấm amiăng ximăng và những ảnh h   ởng của amiăng đối với sức khoẻ con ng   ời   kiến nghị giải pháp
Hình 3.5 Tỉ lệ số công nhân của các nhà máy sản xuất tấm lợp A-C theo loại doanh (Trang 119)
3.2.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi tr   ờng các cơ sở sản xuất tấm amiăng ximăng và những ảnh h   ởng của amiăng đối với sức khoẻ con ng   ời   kiến nghị giải pháp
3.2.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ (Trang 121)
Hình 3.9: Sơ đồ công nghệ của dàn xeo cán tấm lợp A-C - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi tr   ờng các cơ sở sản xuất tấm amiăng ximăng và những ảnh h   ởng của amiăng đối với sức khoẻ con ng   ời   kiến nghị giải pháp
Hình 3.9 Sơ đồ công nghệ của dàn xeo cán tấm lợp A-C (Trang 122)
Hình 3.10: Dây chuyên công nghệ sản xuất tấm lợp A-C của công ty cổ phần tấm  lợp Nam Việt (NAVIFICO) - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi tr   ờng các cơ sở sản xuất tấm amiăng ximăng và những ảnh h   ởng của amiăng đối với sức khoẻ con ng   ời   kiến nghị giải pháp
Hình 3.10 Dây chuyên công nghệ sản xuất tấm lợp A-C của công ty cổ phần tấm lợp Nam Việt (NAVIFICO) (Trang 123)
Hình 3.11: Dây chuyên công nghệ sản xuất tấm lợp AC của công ty cổ phần tấm  lợp Đông Anh (DOMATCO) - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi tr   ờng các cơ sở sản xuất tấm amiăng ximăng và những ảnh h   ởng của amiăng đối với sức khoẻ con ng   ời   kiến nghị giải pháp
Hình 3.11 Dây chuyên công nghệ sản xuất tấm lợp AC của công ty cổ phần tấm lợp Đông Anh (DOMATCO) (Trang 124)
Hình 3.12: Dây chuyên công nghệ sản xuất tấm lợp AC của nhà máy tấm lợp Thái  Nguyên - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi tr   ờng các cơ sở sản xuất tấm amiăng ximăng và những ảnh h   ởng của amiăng đối với sức khoẻ con ng   ời   kiến nghị giải pháp
Hình 3.12 Dây chuyên công nghệ sản xuất tấm lợp AC của nhà máy tấm lợp Thái Nguyên (Trang 125)
Hình 3.18: Hiện trạng xử lý n−ớc thải ở các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi tr   ờng các cơ sở sản xuất tấm amiăng ximăng và những ảnh h   ởng của amiăng đối với sức khoẻ con ng   ời   kiến nghị giải pháp
Hình 3.18 Hiện trạng xử lý n−ớc thải ở các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng ximăng (Trang 130)
Hình 3.19: Hiện trạng xử lý chất thải rắn ở các cơ sở sản xuất tấm lợp A-C - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi tr   ờng các cơ sở sản xuất tấm amiăng ximăng và những ảnh h   ởng của amiăng đối với sức khoẻ con ng   ời   kiến nghị giải pháp
Hình 3.19 Hiện trạng xử lý chất thải rắn ở các cơ sở sản xuất tấm lợp A-C (Trang 131)
Hình 4.2: Sơ đồ hình thành chất thải rắn và  nước thải của các cơ sở sản xuất tấm  lợp A-C - nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi tr   ờng các cơ sở sản xuất tấm amiăng ximăng và những ảnh h   ởng của amiăng đối với sức khoẻ con ng   ời   kiến nghị giải pháp
Hình 4.2 Sơ đồ hình thành chất thải rắn và nước thải của các cơ sở sản xuất tấm lợp A-C (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w