1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự cố tràn dầu và ảnh hưởng của nó đến môi trường

33 514 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 697,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cố tràn dầu và ảnh hưởng của nó đến môi trường

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA TP HO Cm MINHTRtfONG DAI HOC BACH KHOAKHOA KÎ THUÂT HOA HOC

DÊ TÀI TIEU LUÂN:

SU CO TRÀN DAU VO MÔI TRUONG

SINH THAI BIEN

1 DAT VAN DE:

Cach mang khoa hoc ky that mang lai cho con nguài nhiêu loi ich, dam bao thoa man cho con nguài vê nhu câu sông Cùng voi su phat triên cüa cuôc cach mang khoa hoc ky thuat là hàng loat cac vân dê vê môi truàng phât sinh Buoc sang thê ki 21 nên khoa hoc ky thuat cüa thê gioi dat o trinh dô cao, tuy nhiên

GVHD : PGS.TS NGÔ MANH THANG

Trang 2

nguôn nang luong mà con nguài su dung vân là cac loai hoa thach dê lai trong longdât, dai duong do do chua dam bao duoc vê môi truàng.

Viêc khai thac dâu mo là hoat dông mang lai loi ich rât lon vê kinh tê cho cac quôc gia giàu khoang san này Bên canh loi ich vê kinh tê nhu vay thi qua trinhkhai thac van chuyên dâu mo cüng là hoat dông gây ra ô nhiêm môi truàng Do dacdiêm dâu mo là môt hop chât hûu co phûc tap, là môt chât hûu co cao phân tu nên khi xay ra su cô tràn dâu thi se tâc dông làm anh huong dên môi truàng trong môt thài gian dài và rât kho xu ly Trên thê gioi hiên nay vân dê tràn dâu rât duoc quan tâm Viêc tim ra huong xu ly và khac phuc su cô này là rât cân thiêt, môt mat tranhgây ra lâng trong thài diêm nguôn tài nguyên này dang bi can kiêt và quan trong hon là trâng gây ton hai toi môi truàng

Cùng voi nhûng kiên thûc duoc hoc và nhûng sô liêu, tài liêu thu thap duoc tôi tiên hành nghiên cûu dê tài “ su cô tràn dâu và anh huong cüa no toi môi

truàng”

2 KHAI NIÊM VE TRÀN DAU:

Su cô tràn dâu xay ra ngày càng nhiêu và tâc dông cüa chung ngày càng lon, không chi o cac quôc gia co hoat dông khai thac dâu mo moi co su cô tràn dâu mà o cac quôc gia không co hoat dông này dêu co thê gap su cô Vay tràn dâu là gi? Theo thông tu cüa bô khoa hoc công nghê ( KHCN) và môi truàng (MT) sô 2262/TT-MTG ngày 29/12/1995: tràn dâu là hiên tuongxay ra trong cac hoat dông tim kiêm, tham do, khai thâc, van chuyên

Trang 3

chế biến, phân phôi, tang trữ dầu khí và các sản phẩm của chúng Ví dụ, cáchiện tượng rò rỉ, phụt dầu, mở đường ống, mở bể chứa, tai nạn đâm và gâythủng tàu, đắm tàu, sự cố tại các giàng khoang dầu khí, cơ sở lọc dầu làmcho dầu và sản phẩm dầu thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởngxấu đến sinh thái và thiệt hại đến các hoạt động kinh tế, đặt biệt là các hoạtđộng có liên quan đến khai thác và sử dụng các tài nguyên thủy sản Sốlượng dầu tràn ra tự nhiên từ vài trăm lít trở lên được coi là tràn dầu.

3 TÌNH HÌNH TRÀN DẦU QUỐC TÉ VÀ VIỆT NAM:

là làm tràn 38 triệu gallon dầu

• Ngày 15/12/1976, tại Vịnh Buzzards, bang Massachusetts, Mỹ, tàu Argo Merchant va vào đất liền và vỡ tại đảo Nantucket, làm tràn 7,7 triệu gallon dầu

• Ngày 16/3/1976, tại biển Portsall, Pháp, siêu tàu chở dầu Amoco Cadiz làm tràn 68 triệu gallon

• Tháng 4/1977 xảy ra vụ nổ giếng dầu tại dàn khoan dầu Ekofisk khiến 81 triệu gallon dầu thô tràn ra Biển Bắc

• Ngày 16/0/1978 tại biển PORTSALL của pháp tàu chở dầu Amoco Cadiz làm tràn trên 68 triệu gallon dầu thô ra biển Đến 1/11/1979 đãxảy ra vụ va chạm giữa BURMAH-AGATE với tàu chở hàng

Mimosa làm 2,6 triệu gallon dầu tràn ra biển 25/11/1991 nam

Trang 4

Kuwait: trong chiến tranh vùng vịnh, Irag cố tình bơm khoảng 60 triệu gallon dầu thô vào vịnh Ba tư.

• Ngày 19/7/1979 hai tàu Atlantic Empress và Aegean Captainđâm nhau tại Tobago, Barbados làm tràn 46 triệu gallon dầu thô

và 41 triệu gallon dầu (khi lai dắt tàu A.E.)

• Ngày 1/11/1979, tại vịnh Mexico, khoảng 2,6 triệu gallon dầu tràn rabiển khi tàu Burmah Agate va chạm với tàu chở hàng Mimosa

• Ngày 4/2/1983, dàn khoan dầu Nowruz bị rò rỉ khiến 80 triệu gallon dầu tràn ở Vịnh BaTư, Iran

• Ngày 23/3/1989, tại eo biển Prince William,Alaska, Hoa Kỳ, tàu chởdầu Exxon Valdez va vào rặng san hô và làm tràn 10 triệu gallon dầuvào nước biển, gây nên vụ tràn dầu nghiêm trọng nhất lịch sử nước Mỹ

• Ngày 19/12/1989, tại biển Las Palmas, đảo Canary, nổ siêu tàu chở dầu của Iran Kharg-5 làm tràn 19 triệu gallon dầu thô ra biển Đại Tây Dương

• Ngày 8/6/1990, tại biển Galveston, Texas, Hoa Kỳ, tàu mega Borg khiến 5,1 triệu gallon dầu tràn ra biển sau khi xảy ra một vụ nổ trongphòng bơm

• Ngày 10/8/993, tại Vịnh Tampa, xà lan Bouchard B155, tàu chở hàng Balsa 37 và xà lan Ocean 255 va vào nhau, làm tràn khoảng

• Ngày 18/1/2000, đường ống dẫn dầu (thuộc doanh nghiệp Nhà

Trang 5

nước Brazil) bị vỡ làm 343.200 gallon dầu nặng tràn ra VịnhGuanabara, ngoài khơi bờ biển Rio de Janeiro

• Ngày 28/7/2003, tàu chở dầu Tasman Spirit mắc cạn và nứt làmđôi, làm một trong số 4 bồn chứa dầu bị vỡ, tràn 28.000 tấn dầuthô, tại cảng Karachi, Pakistan

• Tháng 8-9/2005, Bão Katrina làm vỡ nhiều đường ống dẫn dầu,bồn chứa và nhà máy công nghiệp khiến 7 triệu gallon tràn trênbiển, tại bang Louisiana của Hoa Kỳ

• Ngày 7/12/2007, Tàu Hebei Spirit đụng phải một dây thép nối giữamột tàu kéo và một xà lan làm tràn 2,8 triệu gallon dầu thô tại 5dặm ngàoi khơi bò biển phía tây Hàn Quốc

• Ngày 20-24/4/2010, dàn khoan dầu Deepwater Horizon (BP) bị nổ

và chìm khiến 60.000 thùng dầu thô bị tràn mỗi ngày tại vịnh Mexico, Hoa Kỳ

> Như vậy, có thể nhận thấy, nguồn gây ô nhiễm dầu trên biển rất đa dạng, phong phú, không chỉ do các tai nạn đâm va tàu chở dầu mà còn có thể do hoạt động của chính bản thân con tàu, từ sự cố tại các dàn hoan, thậm chí nhiều trường hợp nguồn gây ô nhiễmxuất phát từ đất liền

3.2. Tổng quan các công ước quốc tế về phòng,chống và bồi thường thiệt hại do

ô nhiễm dâu trên biên

> Nhận thức được hậu quả của những vụ ô nhiễm biển do dầu là không giới hạn trong vùng biển của một quốc gia nhất định nào, cũng như tổn thất của nó đưa lại thường vượt quá khả năng của riêng mỗi cá nhân, tổ chức, đôi khivới cả khả năng của một quốc gia Nhằm khắc phục và giảm thiểu tối đa những thiệt hại, cộng đồng quốc tế cần phải xây dựng lên những tiêu chuẩn pháp lý có giá trị bắt buộc chung về kỹ thuật và con người trong lĩnh vực phòng chống ô nhiễm dầu Vì vậy, dưới sự bảo trợ của IMO, nhiều công ước quốc tế về tiêu chuẩn tàu, tiêu chuẩn

Trang 6

thuyên viên ra doi, nhn: Công ndc vê phong chông ô nhiêm bien tù tàu - MARPOL 73/78; Công ndc quôc tê liên quan dên can thiêp trên bien ca trong trnong hop tai nan gây ô nhiêm dâu (INTERVENTION), 1969; Công ndc quôc tê vê san sàng ùng pho và hop tac trong xù ly ô nhiêm dâu (OPRC), 1990; Nghi dinh thn vê san sàng phan ùng và hop tac trong trnong hop co tai nan ô nhiêm do cac chât co hai

và chât dôc (Nghi dinh thn HNS), 2000; Cùng vdi cac diêu ndc quôc tê vê ky thuât và hop tac phong chông ô nhiêm dâu, cac diêu ndc quôc tê vê giai quyêt bôi thnong thiêt hai do ô nhiêm dâu tù tàu dâ ra doi, do là: Công ndc vê trach nhiêm dân su dôi vdi thiêt hai do ô nhiêm dâu (CLC) 1969, 1992; Công ndc quôc tê vê thành lâp quy quôc tê vê bôi thnong thiêt hai do ô nhiêm dâu (FUND), 1971, 1992;Công ndc quôc tê vê trach nhiêm dân su và bôi thnong thiêt hai liên quan dên vân chuyen cac chât nguy hiem và dôc hai bang dnong bien (HNS),

1996; Công ndc quôc tê vê trach nhiêm dân su dôi vdi thiêt hai do ô nhiêm dâu Bunker, 2001; v.v

3.3 Cac công uùc quôc tê chinh vê phong, chông và bôi thuùng thiêt hai do ô

* • /y I A i /V I • A

nhiêm dau tren bien

3.3.1. Nhom công uâc dê ra nguyên tac chung Trong nhom công uâc này, diêu ndc quôc tê quan trong nhât phai ke dên do là Công ndc quôc tê vê Luât

bien Công ndc dnoc thông qua nam 1982 (UNLOCS 82) và co hiêu luc ngày 16/11/1994 Là “ban hiên chnong cùa nhân loai vê bien”, Công ndc dâ dat ra nhùng nguyên tac phap ly kha toàn diên trong lïnh vuc bien và dai dnong Mac dù không dê câp sâu vê vân dê ô nhiêm dâu trên bien nhnng Công ndc lai co nhùng quy dinh co ban vê bao vê môi trnong bien mang tinh dinh hndng, làm nên tang cho cac quy pham phap luât quôc tê vê bao vê môi trnong, bao gôm cac quy pham vê phong chông ô nhiêm dâu Ngay tai Diêu

192, phân XII vê bao vê và giù gin môi trnong bien, Công ndc dâ khang dinh môt nguyên tac chung: “Cac quôc gia co nghïa vu bao vê và giù gin môi trnong bien” Ngoài ra, de bao dam môt su dên bù nhanh chong và thich dang

Trang 7

moi thiêt hai nây sinh tù ô nhiêm môi truong bien, theo quy dinh tai Dieu225.3, Công uoc Luât bien 1982 dâ chi ro: “câc quôc gia cân hop tac dê dambâo âp dung và phât triên phâp luât quôc tê ve trâch nhiêm liên quan dên viêcdânh giâ và bôi thuong câc thiêt hai và viêc giâi quyêt câc tranh châp ve matnày, cüng nhu, nêu co thê, dên viêc soan thâo câc tiêu chuân và thu tuc thanhtoân tien bôi thuong thich dâng, chang han trù dinh mot khoân bâo hiêm batbuôc hay câc quy bôi thuong” Nhu vây, theo Công uoc luât bien nam 1982,viêc phân dinh nghïa vu bôi thuong thiêt hai giùa câc quôc gia và tô chûc, cânhân gây ô nhiêm, trong do co ô nhiêm dâu cüng nhu phuong ân giâi quyêt làtrâch nhiêm cua câc quôc gia.

3.3.2 Nhom công uâc vê phong, chông ô nhiêm dâu trên bien

S Công uoc quôc tê ve ngan ngùa ô nhiêm bien do dâu (OILPOL 54)

Ngày 12/5/1954, Hôi nghi quôc tê dâu tiên ve ô nhiêm bien do dâu dâ duoc hop taiAnh Hôi nghi dâ thông qua Công uoc dâu tiên ve ngan ngùa ô nhiêm bien do dâu, goi tat là OILPOL 54/69 [2] Muc dich cua công uoc là kiem soât câc hoat dông dôthâi dâu, theo do câc tàu cho dâu phâi dô thâi dâu o nhùng khu vuc cho phép và moi hoat dông do hàng và chât hàng phâi duoc ghi trong sô nhât ky dâu Công uoc

dâ co su sùa dôi, bô sung vào câc nam 1962, 1969, 1971 chu yêu tâp trung vào viêc mo rông nhùng khu vuc câm dô thâi dâu Su sùa dôi OILPOL 69 bat nguôn tù

vu thâm hoa tàu Torrey Canyon dâ cho thây su yêu kém cua OILPOL 54 Câc sùa dôi nam 1971 quyêt dinh mo rông pham vi âp dung dôi voi tàu cho dâu co nho voi lâp luân rang câc tàu dâu co nho thuong gây ra nhùng thiêt hai nho, dac biêt trong truong hop dam va và mac can Dieu này dâ vâp phâi su phân dôi gay gat cua ngành công nghiêp dâu khi và dâ không bao gio co hiêu luc [3] Môt diem yêu cua OILPOL 54 là không quy dinh cu the ve trâch nhiêm dân su cua chu tàu và co chê bôi thuong thiêt hai ô nhiêm bien do dâu Theo quy dinh cua Công uoc này, nhùng tàu nào vi pham câc quy dinh cua Công uoc së bi xù ly theo luât cua nuoc dang ky tàu: Viêc câc tàu không tuân thu câc quy dinh ve do hàng, chât hàng, dô thai dâu

Trang 8

trong khu vuc cho phép nêu gây ô nhiêm se phai bôi thuong thiêt hai theo phâp luât cüa nuac mà tàu dang ky Dê dâp ûng thuc tiên phong chông ô nhiêm

dâu,Công uac OILPOL 54 dâ duoc thay thê bai Công uac MARPOL 73/78 Tuy vây, vào nam 1983 khi MARPOL chinh thûc co hiêu luc, công uac OILPOL 54 vân tiêp tuc duoc âp dung tai mot sô quôc gia cho dên khi câc quôc gia này tuyên

bô bâi bo no

V Công uac quôc tê liên quan dên can thiêp trên biên ca trong truong hop tai nan gây ô nhiêm dâu (INTERVENTION),

1969 Công uac này quy dinh quôc gia ven biên co thê thuc hiên nhûng biên phâp cân thiêt trên biên ca dê ngan ngùa, han chê hoac loai trù nguy hiêm cho vùng bo biên cüa ho khoi bi ô nhiêm do dâu hay bi de doa ô nhiêm dâu sau khi xay ra tai nan hàng hai Tuy nhiên, quôc gia ven biên chi co quyên thuc hiên nhûng hành dong can thiêp khi cân thiêt và sau khi dâ bàn bac vai nhûng tô chûc thich hop, dacbiêt là quôc gia mà tàu mang co, chü tàu hoac chü hàng và trong hoàn canh cho phép

V Công uac quôc tê vê phong ngùa ô nhiêm biên tû tàu 1973 duoc sua dôi, bô sung bai Nghi dinh thu 1978 (MARPOL 73/78)

MARPOL 73/78 duoc Tô chûc Hàng hai Quôc tê thông qua nam 1973, sua dôi bô sung vào nam 1978 và co hiêu luc ngày 02/1/1983 Công uac MARPOL 73/78 dâ khang dinh rang bât ky mot su thai dô cô y, ngâu nhiên hoac vô y dâu mo, chât co hai, nuac thai, râc câc loai tù mot phuang tiên thüy bât ky xuông biên duoc coi là hành dong gây ô nhiêm môi truong biên Dông thoi APOL 73/78 cüng dat ra muc dich cuôi cùng là châm dût toàn bo viêc cô y làm ô nhiêm biên mà truac mat là kiêm soât, chê ngu, han chê tai mûc thâp nhât viêc thai câc chât co hai MARPOL 73/78 duoc coi là mot van ban tông hop, mot công cu dac luc nhât cu thê hoa toàn

bo noi dung hành dong thuoc phân XII “Bao vê và giû gin môi truong biên” cüa Công uac Liên hop quôc vê Luât biên 1982 Trong 6 phu luc cüa MARPOL 73/78, Phu luc I - Câc quy dinh vê ngan ngùa ô nhiêm dâu là phu luc bat buoc và

Trang 9

quan trọng nhất Phụ lục này đưa ra những tiêu chuẩn mới và nghiêm ngặt hơn đối với hoạt động xả dầu xuống biển của tàu Phụ lục yêu cầu một số tàu dầu lớn phải được bố trí két ballast phân ly và hệ thống rửa dầu thô Bên cạnh đó, Phụ lục còn yêu cầu cảng của quốc gia phải thiết lập phương tiện tiếp nhận tương xứng cho cặndầu và các chất thải khác Có thể nói, việc xả dầu xuống biển đã giảm đáng kể từ khi Công ước MARPOL 73/78 ra đời MARPOL 73/78 với các phụ lục của nó đã góp phần quan trọng vào việc bảo vệ môi trường biển, làm hạn chế những hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm cao như các vụ ô nhiễm môi trường biển do dầu.

S Công ước quốc tế về sẵn sàng ứng phó và hợp tác đối với ô nhiễm dầu

(OPRC - London, ngày 30/11/1990)

Cũng như MARPOL, OPRC yêu cầu các quốc gia thành viên phải thiết lập một hệ thống ứng phó hiệu quả và kịp thời khi có tai nạn ô nhiễm xảy ra Trong đó phải quy định: Cơ quan chịu trách nhiệm về sẵn sàng và ứng phó với ô nhiễm dầu; Cơ quan chịu trách nhiệm và truyền những thông báo về ô nhiễm dầu; Cơ quan có quyền thay mặt nhà nước yêu cầu giúp đỡ hoặc quyết định việc giúp đỡ khi có yêu cầu; Xây dựng một kế hoạch ứng cứu khẩn cấp ở mức quốc gia, phối hợp với các

cơ quan hữu quan khác trong việc cung cấp, sử dụng trang thiết bị, tổ chức diễn tập huấn luyện ứng phó ô nhiễm dầu

3.3.3. Nhóm công ước về trách nhiệm dân sự và bồi thường thiệt hại do ô nhiễm dầu trên biển

s Công ước quốc tế về trách nhiệm và bồi thường tổn thất liên quan đến vận

chuyển các chất nguy hiểm và độc hại bằng đường biển 1996 (HNS)

Công ước HNS đưa ra một quy chế trách nhiệm và bồi thường trên cơ sở một hệ thống chế tài gồm hai mức như công ước CLC và FUND đối với ô nhiễm dầu: mức bồi thường thứ nhất thuộc trách nhiệm của chủ tàu và mức thứ hai do quỹ HNS chi trả ( được đóng góp bởi những bên liên quan đến hàng hóa) Công ước không chỉ bao trùm vấn đề ô nhiễm mà còn cả nguy cơ khác như cháy, nổ gây ra bởi chất nguy hiểm và độc hại Việc đền bù không chỉ đối với thiệt hại ô nhiễm

Trang 10

xảy ra trên lãnh thổ, lãnh hải mà còn mở rộng đến vùng đặc quyền kinh tế Giới hạn đền bù được tính toán trên cơ sở đơn vị của Quỹ tiền tệ quốc tế Công ước HNS đưa ra trách nhiệm nghiêm ngặt đối với chủ tàu, những giới hạn trách nhiệm cao hơn chế độ giới hạn chung và một hệ thống bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc Công ước không áp dụng cho vật liệu phóng xạ, than và những hàng hóa chở xô ít gây thiệt hại khác, mà chỉ áp dụng đối với: Dầu chở xô liệt kê trong Phụ trương I, Phụ lục I; Chất lỏng độc hại chở xô liệt kê trong Phụ trương II,Phụ lục II cũng như chất được phân loại theo quy tắc 3(4) Phụ lục II, Marpol; Chấtlỏng nguy hiểm nêu trong Chương 17, Bộ luật IBC; Chất, vật liệu nguy hiểm, độc hại nêu trong Bộ luật IMDG; Khí hóa lỏng nêu trong chương 19 của Bộ luật về Cấu trúc và thiết bị tàu chở xô khí hóa lỏng, 1983; Chất lỏng chở xô có nhiệt độ cháy không quá 600C; cặn của những chất trên Tùy theo tổng dung tích của tàu, giới hạn đền bù theo mức thứ nhất sẽ không vượt quá 100 triệu SDRs và giới hạn cao nhất đền bù theo Công ước HNS là 250 triệu SDRs (tương đương với khoảng

Ô nhiễm môi trường do tràn dầu gây ra đang diễn biến phức tạp trên phạm

vi rộng, đã ảnh hưởng đến 20 tĩnh thành phố ven biên ( Hải phòng, Hà Tĩnh, Quản Bình, Quản Trị, Thừa Thiên - Hếu, Đà Nẵng, Quản Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng và Bạc Liêu)

Điển hình như từ cuối tháng 1 đầu tháng 2 năm 2007 hiện tượng dầu trôi dạt

Trang 11

vào bờ đã xuất hiện tại các tĩnh duyên hải và tính đến ngày 23/4/2007, tổng số dầu

thu gom được tại các địa phương trong cả nước khoảng 1.721 tấn

Bảng 1 - lượng dầu thu gom ở các tỉnh tính đến 23/4/2007

Hình l.người dân đang vớt dầu

TT Tinh, tliaiiỉi plio Dan đa

thu gom (tấn)

Đs vận í huyên vé TT Ìiuen Trung

XV» ly tru đi»

pllltoilg Glu chu

Tòng còng i "20.91 1252.000 188.410

Trang 12

a bãi biển Điện Dương, Điện Bàn Quảng Nam

b bờ biển vũng tàu

3.4.1 khảo sát tình hình ô nhiễm dầu

a Khu vực Ha Long - Cát Bà:

Theo các kết quả điều tra, nghiên cứu, vùng nước Vịnh Hạ Long được đánh giá là

có mức độ ô nhiễm dầu khá cao Theo đó, vùng nước Cảng Cái Lân có thời điểm

nồng độ dầu trong nước biển đạt tới 1,75mg/l gấp 8.75 lần QCVN

10:2008/BTNMT (0,2mg/l) và gấp hàng chục lần tiêu chuẩn ASEAN, có đến 1/3

diện tích mặt vịnh thường xuyên có nồng độ dầu từ 1 đến 1,73 mg/l (Dự án

CANADA T7/1998- Viện Tài nguyên và Môi trường Biển) [8] Bằng mắt thường,

có thể thấy, tại Cảng tàu Du Lịch Bãi Cháy, âu tàu Tuần Châu, các khu neo đậu tàu

du lịch ở các điểm tham quan du lịch trên Vịnh, khu neo đậu tàu Vụng Đâng, Lán

Bè, Bến Đoan, cảng xăng dầu B12, cảng Cái Lân, khu công nghiệp đóng tàu Giếng Đáy đều thường xuyên có váng dầu loang rộng trên mặt nước Việc gia tăng một

cách chóng các phương tiện vận tải thủy hoạt động thường xuyên trên Vịnh Hạ

Long là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm dầu cho vịnh Theo kết

quả của đề tài “Nghiên cứu, đánh giá các giá trị đa dạng sinh học vịnh Hạ Long

phục vụ cho việc quản lý, phát huy giá trị đa dạng sinh học của của di sản” (Đỗ

Công Thung và nnk, 2009) nồng độ dầu quan trắc tháng 7 - 2007 tại 32 trạm trong

vịnh Hạ Long cho thấy nồng độ dầu trong nước dao động từ 0,07 đến 2,32 mg/l,

trung bình 0,65 mg/l So với GHCP đối với nước ven bờ theo QCVN 10:

2008/BTNMT đối với nước các nơi khác (0,20 mg/l), nồng độ dầu tại 19/32 trạm

cao hơn GHCP từ 1,05 đến 11,6 lần Các kết quả quan trắc lặp lại vào tháng

12/2007 tại 21 trạm cho thấy nồng độ dầu trong nước trong khoảng từ 0,07 đến

2,01mg/l, trung bình 0,36 mg/l và có 11/21 trạm vượt GHCP từ 1,1 đến 10,1 lần

Các kết quả quan trắc tháng 12 - 2008 tại 8 trạm trong Vịnh Hạ Long cho thấy

Trang 13

nông dô dâu trong nuac dao dông tù 0,19 dên 0,59 mg/l, trung binh 0,32 mg/l Co 6/8 tram vuot GHCP tù 1,1 dên 2,95 lân (hinh 2).

Nông dô dâu quan trac thâng 9 - 2009 tai 15 tram trên Vinh Ha Long (hinh 1a) dao dông

tù 0,11 dên 3,55 mg/l, trung binh 0,75 mg/l So vai GHCP dôi vai nuac ven bà theo

QCVN 10: 2008/BTNMT dôi vai nuac câc noi khâc (0,20 mg/l), nông dô dâu tai 10/15 tram cao hon GHCP tù 1,1 dên 17,8 lân Nông dô dâu quan trac thâng 4 - 2010 tai 11 tramdao dông tù 0,16 dên 1,25 mg/l, trung binh 0,51 mg/l, co 9/11 mâu dâu cao hon GHCP tù 1,3 dên 6,3 lân Nông dô dâu tai câc mat cat II, III, IV, V dêu vuot giai han cho phép (hinh3) Trong 5 mat cat duoc thiêt kê, mat cat I là khu vuc câng Câi Lân, mat cat II là khu vuc phia ngoài cùa Cùa Luc, mat cat III và IV là ô giùa Vinh Ha Long, mat cat V là hon VungViêng - khu vuc co nhiêu ran san hô Nông dô dâu trong nuac co giâ tri cao nhât tai khu vuc giùa vinh Ha Long, tiêp dên là khu vuc gân ran san hô, phâi chang liên quan dên su

xâ thâi dâu cùa câc tàu thuyên phuc vu du lich Trong khi do, nông dô dâu phia câng Câi Lân lai thâp hon so vai câc khu vuc khâc Câc kêt quâ quan trac bô sung vào thâng

11/2010 tai khu vuc tai 3 tram câng Câi Lân và 1 tram ô Cùa Luc cùng cho kêt

qua tuong tu, nông dô dâu trung binh MC I và II tuong ung là 0,23 và 0,69mg/l,

Trang 14

trong do co su gia tang nông dô dâu trong nuoc tai Cùa Luc.

Tinh trung binh, nông dô dâu trong nuoc Vinh Ha Long câc nam tù 2007 dên 2010 dao dông tù 0,32 dên 0,75 mg/l So voi GHCP dôi voi nuoc bien ven bô theo QCVN 10: 2008/BTNMT dùng cho câc muc dich khâc (0,20 mg/l), nông dô dâu trung binh trong nuoc cao hon GHCP tù 1,6 dên 3,8 lân Nông dô dâu thâng 9 - 2009 (0,75 mg/l) cao hon câc nam khâc (hinh 4)

Hê dâm pha Tam Giang - Câu Hai kéo dài theo phuong Tây Bac - Bông Nam doc theo bà bien, co chiêu dài 68km, tông diên tich mat nuoc 216 km2 và gôm 3

Trang 15

dâm, pha hop thành: pha Tam Giang, dâm Thuy Tu và dâm Câu Hai

Cac kêt quâ khâo sat chât luong nuoc trong câc nam tù 1995 dên nam 2006, cho thây theo thài gian, muc dô ô nhiêm dâu trong nuoc khu vue dâm pha Tam Giang Câu Hai tang lên Nam 1995, mue dô ô nhiêm dâu trong vùng kha thâp, hê sôrui ro bang 0,8, trong cac khu vuc chi co cùa Thuân An co bieu hiên bi ô nhiêm (hê

sô rui ro dat 1,1) Câc nam tù 1996 dên 2001, hê sô rui ro dao dông tù 1,2 dên 2,7 và

co xu huong tang dân Kêt quâ khâo sât thâng 6 nam 2004, nông dô dâu trong nuoc dao dông tù 0,21-0,53mg/l, 100% sô mâu co nông dô dâu vuot GHCP (0,20 mg/l) Nông dô dâu trong nuoc toàn vùng, thâng 9 nam 2005 dao dông tù 0,27-0,51mg/l,

sô mâu vuot GHCP là 100% Thâng 11 nam 2006, nông dô dâu trong nuoc dâm phâ dao dông tù 0,19-0,76mg/l, trong sô 21 mâu co toi 20 mâu co nông dô dâu vuot GHCP (theo sô liêu tông hop tù câc dê tài duoc thuc hiên tai vùng dâm pha Tam Giang - Câu Hai cua Viên Tài nguyên và Môi truàng Bien) Kêt quâ khâo sat bô sung thang 6/2008 cüng cho kêt quâ nông dô dâu dat 0,87mg/l tai dâm Thuy Tu Kêtquâ này lon hon GHCP dôi voi nuoc nuôi trông thuy sân khoâng 4,35 lân Trong khuôn khô du ân IMOLA “Tài nguyên và Môi truàng dâm pha Tam Giang - Câu Hai”, 21 tram thu mâu dâu dâ duoc thiêt kê trên khap khu vuc toàn dâm pha Cac kêt quâ khâo sat và phân tich cho thây, nông dô dâu trong nuoc toàn khu vuc dao dông tù 0,185 - 0,822mg/l, trung binh toàn vùng 0,402 mg/l Co 36/42 mâu (chiêm 86%) voi gia tri nông dô dâu trong nuoc lon hon GHCP (0,2 mg/l) Cac khu vuc co nông dô dâu trong nuoc cao là cùa Thuân An, dâm Câu Hai Su chênh lêch nông dô dâu trong nuoc giûa mùa mua nhiêu (thang 11) và mùa it mua (thâng 8) là không lon (hinh 5)

Trang 16

Câc kêt qua quan trac nông dô dâu mà trong nuac câc khu vue co thâm co bien

TamGiang - Câu Hai nam 2009 cho thây nông dô dâu trong nuac khâ cao, dao dông

tù 0,37 -0,68 mg/l, lan hon GHCP (0,2mg/l) tù 1,9 dên 3,4 lân Thâng 9, nông dô dâutrong nuactang cao hon mùa khô (thâng 4) trung binh khoâng 1,5 lân Nông dô dâu tai Ba Côn cao nhât, tiêp dên là Côn Nôi và Côn Tè (hinh 6)

Câc kêt quâ quan trac mai nhât vê nông dô dâu trong nuac bien phâ Tam Giang - Câu Hai trong khuôn khô cüa du ân “Xây dung co sa khoa hoc, phâp ly cho viêc

Ngày đăng: 05/07/2016, 11:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. APHA, 2002. Standard Methods for the Examination of Water and Wastewate, 20 th ed. Wasington, DC 20005, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standard Methods for the Examination of Water and Wastewate
Tác giả: APHA
Nhà XB: Wasington, DC 20005
Năm: 2002
5. Cục Hàng hải Việt Nam, 2010. Dự thảo báo cáo “Tình hình tác động môi trường lĩnh vực hàng hải giai đoạn 2006-2010 và xây dựng kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm giai đoạn 2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo báo cáo “Tình hình tác động môi trường lĩnh vực hàng hải giai đoạn 2006-2010 và xây dựng kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Cục Hàng hải Việt Nam
Năm: 2010
6. Lưu Văn Diệu, 2002. Dầu tràn trên biển. Kỷ yếu hội thảo “Quản lý môi trường cảng tại Việt Nam” , biên tập Luc Hens, Trần Đình Lân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường cảngtại Việt Nam
8. Nguyễn Chu Hồi, 1998. Đề án hợp tác ASEAN-Canada về khoa học biển giai đoạn II - CPMS-II. Việt Nam, tháng 6/1998. Tài liệu lưu trữ tại Viện Tài nguyên và Môi trường Biển Viện Tài nguyên và Môi trường Biển, 246 - Đà Nẵng, TP. Hải Phòng 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án hợp tác ASEAN-Canada về khoa học biển giai đoạn II - CPMS-II
Tác giả: Nguyễn Chu Hồi
Nhà XB: Viện Tài nguyên và Môi trường Biển
Năm: 1998
9. Nguyễn Thanh Hùng, 2005. Báo cáo kiểm kê cảng Vũng Tàu. Báo cáo công việc trong khuôn khổ dự án VN/ASIA Pro Eco/01 (91168) Thiết lập cơ sở khoa học trong hỗ trợ quản lý môi trường cảng ở Việt Nam và Campuchia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm kê cảng Vũng Tàu
Tác giả: Nguyễn Thanh Hùng
Nhà XB: Báo cáo công việc trong khuôn khổ dự án VN/ASIA Pro Eco/01 (91168)
Năm: 2005
2. Nguyễn Hữu Cử, 2005. Tổng quan môi trường đầm phá ven bờ miền trung Việt Nam.Báo cáo chuyên đề thuộc đề tài đầm phá 14EE5. Lưu tại Viện Tài nguyên và Môi trường Biển Khác
3. Nguyễn Hữu Cử, 2006. Nghiên cứu động thái môi trường đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam làm cơ sở lựa chọn phương án quản lý. Dự án hợp tác Việt Nam - Italia theo Nghị định thư Khác
4. Nguyễn Hữu Cử, Trần Đức Thạnh, Nguyễn Thị Kim Anh, 2008. Kiểm kê đánhgiá các khu vực, đối tượng có giá trị kỳ quan thiên nhiên, di sản tự nhiên ở vùng biển và ven bờ tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
7. Dự án IMOLA Huế GCP/VIE/029/ITA, 2007. Tài nguyên và Môi trường đầm phá Tam Giang - Cầu Hai Khác
10. Bùi Đức Nhuận, 2001. Về quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển đến năm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 - lượng dầu thu gom ở các tỉnh tính đến 23/4/2007 - Sự cố tràn dầu và ảnh hưởng của nó đến môi trường
Bảng 1 lượng dầu thu gom ở các tỉnh tính đến 23/4/2007 (Trang 11)
Hình 9. Nồng độ dầu trong nước đảo Phú Quỏc tháng 5 - 2009 - Sự cố tràn dầu và ảnh hưởng của nó đến môi trường
Hình 9. Nồng độ dầu trong nước đảo Phú Quỏc tháng 5 - 2009 (Trang 19)
Hình 10. Nông độ dầu trong mrớc (lâo Phú Quôc tháng 10 - 2010 - Sự cố tràn dầu và ảnh hưởng của nó đến môi trường
Hình 10. Nông độ dầu trong mrớc (lâo Phú Quôc tháng 10 - 2010 (Trang 19)
Bảng 2-diễn tiến thành phần hóa học của dầu: - Sự cố tràn dầu và ảnh hưởng của nó đến môi trường
Bảng 2 diễn tiến thành phần hóa học của dầu: (Trang 25)
Hình 12- quá trình phong hóa dầu - Sự cố tràn dầu và ảnh hưởng của nó đến môi trường
Hình 12 quá trình phong hóa dầu (Trang 26)
Bảng 3- khả năng hào ta của các hydrocacbon và dầu thô trong nước - Sự cố tràn dầu và ảnh hưởng của nó đến môi trường
Bảng 3 khả năng hào ta của các hydrocacbon và dầu thô trong nước (Trang 28)
Hình 14- Hướng vận chuyển của dầu - Sự cố tràn dầu và ảnh hưởng của nó đến môi trường
Hình 14 Hướng vận chuyển của dầu (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w