Việc xây dựng CSDL và trang web thông tin kinh tế thương mại phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học của ngành Thương mại là thực hiện đưa công nghệ hiện đại vào công tác nghiên cứu và quả
Trang 1Bộ thương mại Viện nghiên cứu thương mại
Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ
Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu
và trang web thông tin phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học
Trang 2MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT
CSDL Cơ sở dữ liệu
NSD Người sử dụng
đánh dấu siêu văn bản
trên mạng dựa theo chuẩn TCP
vấn có cấu trúc
Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu
tạo và chạy các các ứng dụng Web server động
Trang 3MỞ ĐẦU
Hiện nay trong ngành thương mại đã có nhiều trang thông tin về kinh tế thương mại khá phong phú như trang www.mot.gov.vn là trang thông tin chính thức của bộ Thương mại, trang vinanet.com.vn của trung tâm Thông tin thương mại, trang www.vietrade.gov.vn v.v cập nhật khá nhiều thông tin kinh tế thương mại cần thiết cho người đọc Tuy vậy, trang thông tin phục vụ hoạt động và quản lý nghiên cứu khoa học của ngành thương mại vẫn chưa được tổ chức và thực hiện Do thiếu thông tin nên đã dẫn đến tình trạng có sự trùng lắp trong việc lựa chọn và triển khai các đề tài nghiên cứu, các dự án hợp tác giữa các cơ quan đồng thời lại có sự bỏ sót những vấn đề và những lĩnh vực bức xúc từ thực tiễn mà không có cơ quan nghiên cứu nào triển khai
Việc xây dựng CSDL và trang web thông tin kinh tế thương mại phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học của ngành Thương mại là thực hiện đưa công nghệ hiện đại vào công tác nghiên cứu và quản lý phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chủ động hội nhập kinh tế thế giới và tham gia thương mại điện tử Tạo tiền đề hợp tác, cung cấp và trao đổi thông tin hai chiều giữa các tổ chức nghiên cứu và các nhà khoa học trong và ngoài nước
Xây dựng CSDL và trang web thông tin sẽ thực hiện tốt chức năng trợ giúp nghiên cứu như: Cung cấp thông tin, hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu triển khai cũng như công tác đào tạo do tính cập nhật và tính hệ thống của của hệ thống thông tin này; Thuận tiện cho các đối tác liên hệ làm việc cũng như tìm kiếm, tra cứu; Tạo một môi trường thuận lợi trực tuyến, các diễn đàn trao đổi thông tin thuận lợi và thân thiện với người sử dụng do
đó có thể nâng cao và mở rộng các CSDL về ngành thương mại để phục vụ cho công tác quản lý, đáp ứng yêu cầu xây dựng chính phủ điện tử trong tương lai
Hầu hết các Viện nghiên cứu các cấp, các thư viện Quốc gia các cơ sở đào tạo đều có trang web đưa lên Internet, giới thiệu về các hoạt động nghiên cứu cũng như các hoạt động hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu Hiện đã có
Trang 4CSDL và trang web thông tin về các đề tài khoa học, luận án khoa học của Trung tâm Thông tin và tư liệu quốc gia; của các viện nghiên cứu của các
bộ, ngành như Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, Bộ Công nghiệp, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư nhưng chưa có trang web thông tin về các đề tài khoa học, luận án khoa học riêng của ngành thương mại Vì vậy việc xây dựng CSDL và trang web thông tin phục vụ công tác nghiên cứu của ngành thương mại là rất cần thiết
Đề tài này tập trung vào xây dựng và tổ chức trang web về Thông tin khoa học, các hoạt động nghiên cứu và hợp tác nghiên cứu khoa học của ngành thương mại nhằm đóng góp một phần nhỏ cho công tác phát triển thương mại của ngành
Mục tiêu của đề tài:
− Nghiên cứu nhu cầu thông tin phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, định hướng và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của ngành thương mại: bao gồm các thông tin có hệ thống về các công trình nghiên cứu khoa học của ngành thương mại; các tư liệu phục vụ hoạt động nghiên cứu
− Tổ chức thu thập các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến thương mại, các hoạt động nghiên cứu triển khai và hợp tác của các tổ chức trong và ngoài nước về lĩnh vực thương mại
− Thiết kế, xây dựng CSDL và trang Web thông tin phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học của ngành thương mại; Đưa trang Web lên Internet
− Các kiến nghị, giải pháp về tổ chức quản lý, khai thác, cập nhật thông tin và duy trì hệ thống
Đối tượng và Phạm vi của đề tài
Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung vào các thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học của ngành Thương mại
− Các đề tài nghiên cứu khoa học về lĩnh vực thương mại
− Các tư liệu phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học
Đối tượng chủ yếu của đề tài là các đề tài nghiên cứu khoa học về lĩnh vực thương mại, trong đó lấy đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của Bộ Thương mại làm hạt nhân Đây cũng là đặc thù và tính riêng biệt của trang web này
Trang 5Về không gian và nội dung
Các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước và cấp Bộ của Bộ thương mại; các Sở Thương mại; các trường đại học khu vực phía Bắc: đại học Thương mại, đại học Kinh tế quốc dân, đại học Ngoại thương; Các đề tài liên quan đến lĩnh vực thương mại của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công nghiệp, Bộ Kế hoạch và đầu tư
Tư liệu về kinh tế thương mại phục vụ cho hoạt động nghiên cứu: thông tin tổng quan về một số tổ chức kinh tế quốc tế; một số nước có quan hệ thương mại với Việt nam; sách tài liệu về kinh tế thương mại hiện có ở Thư viện Viện Nghiên cứu Thương mại; Một số thuật ngữ kinh tế thương mại
Về thời gian:
Các đề tài nghiên cứu khoa học từ năm 1990 đến nay (2004)
Kết cấu của đề tài gồm 3 phần
Chương I: Thiết kế trang Web thông tin phục vụ cho hoạt động nghiên cứu
khoa học của ngành Thương mại
Chương II: Tổ chức cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ công tác nghiên cứu
khoa học của ngành Thương mại
Chương III: Một số kiến nghị nhằm tăng cường và phát triển CSDL thông
tin phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học của ngành Thương mại
Trang 6CHƯƠNG I THIẾT KẾ TRANG WEB THÔNG TIN PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC CỦA NGÀNH THƯƠNG MẠI
1 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ
Bộ Thương mại là cơ quan của Chính phủ thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động thương mại thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật
Để phục vụ công tác quản lý của ngành, hàng năm Bộ Thương mại đều có
kế hoạch triển khai nghiên cứu các vấn đề các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý Nhà nước về lĩnh vực thương mại; các chiến lược, quy hoạch phát triển,
kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước về lĩnh vực thương mại Nội dung nghiên cứu là những vấn đề bức xúc trong thực tiễn hoạt động quản lý Nhà nước về lĩnh vực thương mại đang còn vướng mắc được cụ thể hóa thành từng vấn đề như:
− Đẩy mạnh lưu thông hàng hóa trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu
− Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật
− Phát triển thương mại điện tử
− Làm tốt công tác quản lý thị trường
− Đẩy mạng công tác xúc tiến thương mại:
− Thúc đẩy Hội nhập kinh tế - thương mại quốc tế
Trang 7− Xây dựng các chủ trương, biện pháp và hướng dẫn việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ
− Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ
− Quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, hội và tổ chức phi Chính phủ trong các lĩnh vực do Bộ quản lý
− Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của
Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
− …
Thông tin cần phục vụ nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế thương mại rất rộng, bao gồm các thông tin cập nhật về tình hình kinh tế thương mại trong nước và trên thế giới; các tư liệu số liệu có hệ thống ở cả tầm vi mô và vĩ mô; hệ thống các tư liệu nghiên cứu, sách kinh điển và chuyên ngành; hệ thống các văn bản chính sách v.v… mà trong phạm vi một đề tài khoa học cấp Bộ thì không thể bao quát hết được Hơn nữa các thông tin tuy chưa có thể tập hợp thành một “cổng thông tin” phục vụ cho hoạt động nghiên cứu nhưng bạn đọc có thể khai thác chúng ở hàng trăm website của các đơn vị làm thông tin có lượng thông tin cập nhật hệ thống và rất phong phú như vinanet.com.vn của trung tâm Thông tin Thương mại, các báo điện tử… cả trong và ngoài nước, website của các bộ, ngành, các hiệp hội v.v…
Website thông tin phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học của ngành Thương mại giới hạn với mục tiêu cơ bản là:
− Giới thiệu hoạt động nghiên cứu khoa học, và hoạt động đào tạo sau đại học của Bộ Thương mại
− Làm phương tiện để thực hiện một số chức năng của quản lý hoạt động nghiên cứu triển khai của Bộ Thương mại
Trang 8− Cung cấp thông tin hỗ trợ cho công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác nghiên cứu của ngành Thương mại bao gồm: Các công trình nghiên cứu khoa học về lĩnh vực thương mại; Các tư liệu phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học…
Website thông tin phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học của ngành
Thương mại chứa các thông tin chuyên môn được sắp xếp thành nhiều đề
mục, nhiều tiêu đề để tra cứu Website này có tính chất như một thư viện điện tử lưu trữ các tư liệu về kết quả nghiên cứu khoa học của ngành thương mại và các tư liệu, tài liệu, sách tham khảo Website này sẽ được cập nhật thường xuyên thông tin mới và được sắp xếp sao cho người xem tìm ngay được thông tin mình muốn tìm Các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và sinh viên cần có phần lưu trữ thông tin này để có thể cập nhật kiến thức mới Để tạo thư viện điện tử, cần có kế hoạch và tầm nhìn xa để dễ phát triển mở rộng về sau
Việc thu thập, tập hợp xây dựng CSDL và trang web giới thiệu kết quả nghiên cứu về lĩnh vực thương mại trong thời gian qua sẽ hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu triển khai cũng như công tác đào tạo do tính cập nhật và tính hệ thống của của hệ thống thông tin này; Thuận tiện cho các đối tác liên hệ làm việc cũng như tìm kiếm, tra cứu;
Đưa trang web giới thiệu kết quả nghiên cứu về lĩnh vực thương mại lên Internet là đã tham gia cung cấp, chia sẻ thông tin trong hệ thống thông tin toàn cầu Tạo một môi trường thuận lợi trực tuyến, các diễn đàn trao đổi thông tin thuận lợi và thân thiện với người sử dụng do đó có thể nâng cao
và mở rộng các CSDL về ngành thương mại để phục vụ cho công tác quản
lý, đáp ứng yêu cầu xây dựng chính phủ điện tử trong tương lai
2 NHU CẦU THÔNG TIN VÀ NỘI DUNG CỦA WEBSITE
Để thiết kế Website thông tin phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa
học của ngành Thương mại trước tiên phải xác định sẽ “xuất bản” cái gì
với website Nghiên cứu nhu cầu thông tin, thiết kế cẩn thận và định hướng
rõ ràng là chìa khoá dẫn đến thành công trong việc xây dựng một website
Để xây dựng một website chúng ta phải xác định đối tượng sử dụng hay người sử dụng và nhu cầu thông tin của người sử dụng từ đó sẽ
Trang 9• Thiết lập các chủ đề chính của website
• Thiết kế các khối thông tin chủ yếu mà website sẽ cung cấp
Đầu tiên là phải việc xác định nguồn tài nguyên về nội dung, hình ảnh thông tin mà chúng ta cần đến để tạo nền website phù hợp với mục đích được đề ra - đó là nguồn thông tin sẽ duy trì cho web site hoạt động sau này nữa
2.1 Nhu cầu thông tin
Nghiên cứu, xác đụnh nhu cầu thông tin của NSD để chúng ta có thể thiết
kế cấu trúc và nội dung phù hợp với nhu cầu, mong muốn của NSD
Với chức năng hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu triển khai cũng như công
tác đào tạo và hợp tác nghiên cứu, Website thông tin phục vụ cho hoạt
động nghiên cứu khoa học của ngành Thương mại hướng tới các đối
tượng sử dụng chính là các cán bộ nghiên cứu về lĩnh vực thương mại, các nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành kinh tế thương mại, các đối tác
có nhu cầu hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu triển khai và các nhà quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
Nhu cầu thông tin đối với các cán bộ nghiên cứu trong và ngoài
ngành thương mại, nghiên cứu sinh và sinh viên
Theo dõi tin tức, thông tin cập nhật về hoạt động nghiên cứu, đào tạo và tìm kiếm thông tin theo yêu cầu
Tim kiếm, lựa chọn những tư liệu đã được nghiên cứu theo từng vấn đề và theo yêu cầu cũng như tìm các đối tác có khả năng cho công việc của mình Các tư liệu, tài liệu đã được hệ thống hóa giúp cho việc tìm kiếm được thuận tiện, nhanh chóng
1 Thông tin về các đề tài, luận án khoa học về lĩnh vực thương mại đã được đánh giá, nghiệm thu để làm tư liệu tham khảo cho hoạt động nghiên cứu; tìm kiếm các đối tác để hợp tác nghiên cứu
2 Danh mục sách, tài liệu chuyên ngành Thương mại
Trang 103 Thông tin tổng quan về các tổ chức kinh tế quốc tế và một số nước có quan hệ thương mại với Việt Nam
4 Từ điển giải nghĩa một số thuật ngữ kinh tế thương mại thường dùng
Đối với Lãnh đạo và các nhà quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
Nắm được thông tin về quá trình triển khai các hoạt động nghiên cứu, đào tạo trong ngành thương mại, Đồng thời chỉ đạo và thông báo nhanh chóng, kịp thời các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ trong ngành
Nắm được nội dung những thông tin về những định hướng nghiên cứu nhằm xúc tiến các hoạt động thương mại, nội dung kết quả đã được nghiên cứu cũng như những số liệu thống kê về kết quả nghiên cứu đã triển khai thực hiện, trên cơ sở đó có những kế hoạch bổ sung, mở rộng triển khai hướng nghiên cứu và các vấn đề cần nghiên cứu nhằm đáp ứng những yêu
về phát triển thương mại của ngành, cụ thể là:
− Nội dung những định hướng nghiên cứu về kinh tế thương mại và lựa chọn những vấn đề nghiên cứu
− Các cơ quan chủ trì thực hiện đề tài bao gồm số lượng, chất lượng đề tài
đã được nghiên cứu
− Các cán bộ nghiên cứu và khả năng nghiên cứu trong từng lĩnh vực
− Triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu
2.2 Các chủ đề chính của Website
Các chủ đề chính của website sẽ được thiết lập dựa trên nhu cầu thông tin của người sử dụng Việc hoạch định “bản đồ website” một cách cẩn trọng, sắp xếp các trang web với một mô hình phân cấp hợp lý, nhóm các trang web có thể vào một chủ đề tổ chức thành các chủ đề chính và các trang thứ cấp trong một tổng thể chặt chẽ và logic sẽ tạo cho người đọc cảm giác rõ ràng, sáng sủa và dễ hiểu
¾ Giới thiệu
¾ Hội đồng Khoa học Bộ Thương mại
¾ Chức năng, nhiệm vụ
Trang 11¾ Viện Nghiên cứu Thương mại
¾ Hoạt động nghiên cứu triển khai
¾ Tin tức hoạt động
¾ Các văn bản về hoạt động khoa học công nghệ
¾ Hội thảo khoa học
¾ Hoạt động đào tạo
¾ Nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ của Viện
¾ Tin tức về hoạt động đào tạo
2.3 Nội dung thông tin trên Website
X Tin tức cập nhật và các thông báo về các hoạt động nghiên cứu đang triển khai; hoạt động đào tạo nghiên cứu sinh và hoạt động hội thảo khoa học của Hội đồng Khoa học Bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư và Viện Nghiên cứu Thương mại…
Trang 12Y Thông tin về các đề tài khoa học cấp Nhà nước và cấp Bộ về lĩnh vực thương mại đã và đang được triển khai được phân thành 6 nhóm nội dung lớn và có thông tin chi tiết về nội dung hồ sơ đăng ký thực hiện:
(1) Tên đề tài
(2) Mã số đề tài
(3) Vấn đề nghiên cứu: đề tài nghiên cứu thuộc 1 trong các vấn đề sau
II Phát triển thương mại trong nước
III Phát triển thương mại ngoài nước
IV Hội nhập kinh tế
VI Thương mại – môi trường
VII Khác
Vấn đề nghiên cứu được phân thành 6 nhóm, theo phân nhóm về các đề tài nghiên cứu khoa học của Bộ Thương mại từ năm 1996 đến nay của
Vụ Kế hoạch và đầu tư:
quản lý Nhà nước về thương mại bao gồm các vấn đề về định hướng phát triển thương mại Việt Nam; Hoàn thiện pháp luật chính sách và
cơ chế quản lý Nhà nước về thương mại; Xây dựng chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển thương mại
đề nhằm phát triển thương mại ngoài nước bao gồm các vấn đề về
tổ chức phát triển thị trường nước ngoài thúc đẩy phát triển xuất khẩu, nhập khẩu và nâng cao hiệu quả cạnh tranh của hàng hoá Việt nam
đề nhằm phát triển thương mại trong nước bao gồm các vấn đề về tổ chức phát triển thị trường và thương nghiệp trong nước Nâng cao vai trò của quản lý Nhà nước về thương mại đối với thị trường và th-ương nhân trong nước; Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thương mại
Trang 13 Nhóm IV: Hội nhập kinh tế. Nghiên cứu các vấn đề thực hiện đường lối hội nhập kinh tế thương mại quốc tế bao gồm các vấn đề
về thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế thương mại Thế giới và khu vực của Việt Nam; Các vấn đề về tự do hoá thương mại, cơ hội và thách thức; Thực hiện cam kết quốc tế với vấn đề bảo hộ sản xuất kinh doanh trong nước
công nghệ, đào tạo, vốn, tài chính bao gồm các vấn đề về nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động hoá; những vấn đề về đào tạo; ứng dụng công nghệ thông tin và Thương mại điện tử
bảo vệ môi trường trong phát triển thương mại bao gồm nghiên cứu những vấn đề liên quan đến phát triển thương mại và bảo vệ môi tr-ường nhằm mục tiêu phát triển bền vững
Các đề tài khoa học của Bộ thương mại từ 1991-1995 và các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực kinh tế thương mại của các bộ, ngành khác và các trường đại học được xếp nhóm khác không thuộc các nhóm được xếp trên
(4) Cơ quan chủ quản
(5) Cơ quan chủ trì thực hiện
(6) Chủ nhiệm đề tài
(7) Thời gian (số tháng) nghiên cứu
(8) Thời gian bắt đầu
(9) Thời gian kết thúc
(10) Mục tiêu nghiên cứu
(11) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
(12) Hướng áp dụng kết quả nghiên cứu
(13) Tóm tắt nội dung nghiên cứu (Theo chương, mục của báo cáo tổng hợp)
(14) Toàn văn nội dung nghiên cứu (theo báo cáo tổng hợp)
Trang 14(15) Mã lưu Thư viện
Z Thông tin về các luận án tiến sĩ khoa học giới thiệu các luận án đã được nghiên cứu và bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Thương mại, một số luận án nghiên cứu về lĩnh vực thương mại thu thập từ các trường đại học Thương mại, Kinh tế quốc dân, Ngoại thương và ở Thư viện quốc gia
5.02.21 Tổ chức và quản lý sản xuất (3) Cơ quan quản lý
(4) Cơ quan đào tạo
(5) Nghiên cứu sinh
(6) Người hướng dẫn khoa học
(7) Thời gian nghiên cứu
(8) Thời gian bắt đầu
(9) Thời gian kết thúc
(10) Mục đích nghiên cứu của luận án
(11) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
(12) Tóm tắt nội dung nghiên cứu
(13) Mã lưu Thư viện
Trang 15[ Thông tin về danh mục sách, tài liệu, tư liệu được lưu trữ và phục vụ bạn đọc của Thư viện chuyên ngành Thương mại Nguồn tư liệu này được bổ sung thường xuyên tại Thư viện và danh mục được cập nhật khi có sách mới với nội dung giới thiệu chi tiết các thông tin :
(6) Nhà Xuất bản (NXB)
0001 NXB Chính trị quốc gia - Sự thật
0002 NXB Thống kê
Trang 16(10) Tóm tắt nội dung cuốn sách
(11) Mã lưu kho sách
\ Thông tin về các tổ chức về kinh tế thương mại trên thế giới đang hoạt động tại Việt nam, phương hướng hoạt động và kết quả hợp tác với Việt
Trang 17nam; Thông tin các nước có quan hệ thương mại với Việt nam, các qui định, chính sách thương mại của các nước, quan hệ thương mại với Việt nam và những thông tin cần thiết để thâm nhập thị trường này Nguồn thông tin tin được Ban chủ nhiệm sưu tầm từ các nguồn tư liệu sách, các tài liệu dự án và tư liệu trên Internet
Các tổ chức kinh tế quốc tế
− Tên tổ chức
− Tổng quan về tổ chức
− Hoạt động của tổ chức: Tin tức cập nhật về hoạt động của tổ chức
− Địa chỉ các website đến các tổ chức này
Các quốc gia, khu vực
− Tên quốc gia, khu vực
− Tổng quan tình hình kinh tế xã hội
− Hoạt động ngoại thương qua các năm
− Một số địa chỉ website hữu ích
] Từ điển giải nghĩa một số thuật ngữ kinh tế thương mại thường dùng : bao gồm 300 thuật ngữ kinh tế thương mại được Ban chủ nhiệm tập hợp, biên soạn từ các từ điển kinh tế, các tài liệu nghiên cứu để giúp cho bạn đọc
1 nguồn tham khảo cần thiết
− ID
− Thuật ngữ tiếng Anh
− Thuật ngữ tiếng Việt
− Giải nghĩa nội dung tiếng Việt
Trang 183 NGUYấN TẮC XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE
3.1 Nguyờn tắc chung:
Website thụng tin phục vụ cho hoạt động nghiờn cứu khoa học của ngành Thương mại sẽ kết nối với mạng của Bộ thương mại chuyờn cung cấp thụng tin về hoạt động nghiờn cứu khoa học, đào tạo nghiờn cứu sinh của ngành và hỗ trợ hoạt động nghiờn cứu thụng qua tra cứu thư viện điện tử cỏc tài liệu, tư liệu, sỏch, bỏo và đề tài nghiờn cứu khoa hoc, luận ỏn tiến sĩ
về kinh tế thương mại do đú phải phự hợp với website của Bộ thương mại cỏc yờu cầu về giao diện, thiết kế CSDL lựa chọn hệ điều hành và quản trị CSDL
3.1.1 Nguyờn tắc thiết kế
- Đơn giản nhưng phải đủ những yếu tố cần trình bày
- Hình thức được thiết kế đẹp
- Các thông tin đưa lên trang Web phải được biên tập rõ ràng
- Thông tin được tổ chức khoa học, đáp ứng nhu cầu thông tin của bạn đọc
- Thông tin phải được cập nhập thường xuyên, có thể được tìm kiếm theo thời gian, chủng loại và theo từ khoá
- Font chữ Việt: font Unicode
- Phân chia không gian trình bày phải hợp lý, nội dung thực của một trang phải chiếm ít nhất 60% không gian
- Phải có các liên kết đến các trang khác, trở về trang chủ
- Kiểu trang phải hiện thị thống nhất trong toàn Website và các thành phần dữ liệu trên các trang cùng cấp
3.1.2 Nguyờn tắc bảo mật và an toàn dữ liệu
ư Bảo mật ở mức truy cập mạng
ư Mức CSDL
ư Mức ứng dụng
ư Phải có phần mềm chống virut
Trang 19ư Dữ liệu phải được sao lưu đề phòng sự cố mất mát dữ liệu do: virut,
do máy tính hỏng hóc, do con người vô tình hoặc cố tình làm mất thông tin,
3.1.3.Một số nguyờn tắc khỏc
ư Tối ưu về dung lượng nhớ
ư Tối ưu về tốc độ truy cập, khỏc thỏc dữ liệu
3.2 Cỏc nguyờn tắc kỹ thuật của hệ thống
3.2.1 Hệ điều hành mạng
Việc chọn lựa một hệ điều hành mạng cho mỏy chủ Server của hệ thống đúng vai trũ quan trọng hơn bất kỳ thành phần nào khỏc, sẽ quyết định thành cụng của hệ thống Cỏc tiờu chuẩn để đỏnh giỏ mạng cục bộ là: Khả năng thực thi, tớnh dễ dựng, tớnh năng của mạng, tớnh tương thớch, tiềm năng, bảo mật, giỏ cả
Để cài đặt trang web thụng tin phục vụ cho hoạt động nghiờn cứu khoa học của ngành Thương mại chỳng tụi quyết định chọn hệ điều hành Microsoft Windows 2000 Server bởi những lý do chớnh sau:
Khả năng tớnh toỏn: Hệ điều hành Microsoft Windows 2000 Server cú
khả năng hỗ trợ nhiều bộ vi xử lý chạy theo cấu hỡnh xử lý đối xứng (SMP) với bộ nhớ RAM tối đa hỗ trợ là 8GB Với khả năng tớnh toỏn như trờn hoàn toàn cú thể đỏp ứng được yờu cầu hệ thống hiện tại và trong tương lai
Khả năng mở rộng, độ ổn định cao: Ngoài khả năng hỗ trợ tớnh năng
SMP, hệ điều hành Microsoft Windows 2000 Server cũn hỗ trợ khả năng Clustering cho phộp tăng năng lực tớnh toỏn đồng thời đảm bảo tớnh ổn định cao cho hệ thống
Khả năng hỗ trợ hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft Windows 2000
Server là hệ điều hành cú khả năng hỗ trợ nhiều hệ cơ sở dữ liệu khỏc nhau trong đú cú khả năng hỗ trợ tốt cỏc sản phẩm như SQL Server
2000, DB2, Informix và Oracle
Tớnh an toàn và bảo mật: Microsoft Windows 2000 Server tớch hợp bờn
Trang 20trong khả năng bảo mật theo các tiêu chuẩn bảo mật cao nhất trên thế giới hiện nay, bên cạnh đó dữ liệu được lưu trữ với hệ thống file NTFS 5.0 cho phép bảo vệ dữ liệu cả ở mức vật lý
Hỗ trợ các giao thức mạng: Microsoft Windows 2000 Server hỗ trợ
nhiều giao thức mạng bao gồm NetBEUI, TCP/IP (giao thức mạng phổ biến nhất hiện nay), IPX/SPX (giao thức hệ điều hành Novell Netware), Khả năng hỗ trợ nhiều giao thức mạng khác nhau cho phép
dễ dàng tích hợp các hệ điều hành khác nhau trên cùng một hệ thống mạng thông tin
Hỗ trợ dịch vụ: Microsoft Windows 2000 Server hỗ trợ rất nhiều loại
dịch vụ khác nhau phù hợp đáp ứng nhiều yêu cầu quản trị khác nhau, Với phạm vi yêu cầu của hệ thống hiện nay cũng như mở rộng hệ thống mạng, triển khai các ứng dụng với hàng nghìn người sử dụng, việc sử dụng
hệ điều hành Microsoft Windows 2000 Server làm hệ điều hành nền tảng của hệ thống thông tin Web là một lựa chọn hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế
Đặc trưng của Windows 2000 Server
Windows 2000 Server đưa ra đặc trưng chính gồm độ tin cậy, hỗ trợ Internet, khả năng quản trị và hỗ trợ nhiều loại thiết bị phần cứng
Windows 2000 Server cung cấp độ tin cậy cao, hạn chế tối đa lỗi máy chủ
Windows 2000 Server hỗ trợ triển khai, thiết lập cấu hình và sử dụng dễ dàng, cung cấp những dịch vụ quản trị có thể tùy biến
Windows 2000 Server cung cấp những công nghệ phần cứng và thiết bị ngoại vi mới bao gồm nhiều bộ xử lý, những thiết bị USB, wireless, smart cards, IEEE 1394 (Firewire), infrared, và nhiều thiết bị khác
Windows 2000 Advanced Server bao gồm tất cả các đặc trưng của Windows 2000 Server, thêm vào đó là khả năng mở rộng và độ tin cậy cao
Nó cũng có các đặc tính cho phép các ứng dụng phát triển để hỗ trợ số lượng lớn người sử dụng và dữ liệu
Tăng khả năng tính toán của Server: Cho phép nâng cấp tài nguyên tính
Trang 21toán bởi việc thêm các bộ xử lý và bộ nhớ Advanced Server cho phép
sử dụng máy chủ nhiều bộ xử lý và khả năng thêm bộ nhớ đến 8 GB Công nghệ Clustering trong Advanced Server cho phép một hoặc nhiều Server kết nối để làm việc cộng tác với nhau Công nghệ này làm tăng tính ổn định hệ thổng và đảm bảo an toàn khi có một máy chủ bị hỏng
Có hai công nghệ Clustering trong Windows 2000 Advanced Server là Cluster service và Network Load Balancing (NLB) Cluster service được sử dụng để liên kết các Server riêng biệt để chúng có thể thực hiện những công việc chung, nếu một Server dứng hoạt động thì các công việc của nó sẽ được chuyển sang cho Server khác Network Load Balancing thực hiện phân tải các công việc trên mạng, NLB thực hiện dịch vụ Cluster bởi hỗ trợ những cluster có tính mở rộng và sẵn sàng cao cho các ứng dụng lớp trên và các dịch vụ như Internet, intranet , các ứng dụng Web, media streaming, và terminal services
Do vậy, giải pháp hoàn chỉnh cho hệ thống Web site là sử dụng Windows
2000 Advanced Server cho máy chủ đòi hỏi yêu cầu tính toán ở mức trung bình với các CSDL lớn, đòi hỏi độ an toàn thông tin cao
Hệ điều hành này sẽ phát huy tác dụng về tốc độ xử lý và quản lý đối với các ứng dụng với quy mô làm việc trung bình, cung cấp các khả năng truy nhập và sử dụng Internet cho người sử dụng và cũng sẵn sàng cả cho các yêu cầu tương lai
3.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Đối với theo yêu cầu hệ thống Web site cần có cập nhật, thay đổi và khai thác nội dung các trang Web; độ an toàn và bảo mật thông tin ở mức tối đa cho nên lựa chọn công cụ quản trị cơ sở dữ liệu để hiện thực hoá là đặc biệt quan trọng
Hiện có nhiều hệ thống quản trị CSDL lớn đang được nghiên cứu và phát triển ở Việt Nam như: Oracle, SQL Server 2000, Informix, DB2 trong đó SQL Server 2000 hiện nay là cơ sở dữ liệu được dùng nhiều nhất trên các Web site Internet chiếm 70% thị phần cơ sở dữ liệu dùng cho Web (theo nghiên cứu của tổ chức Zona Research-2003)
Trang 22Ưu điểm lớn nhất của hệ quản trị cơ sở dữ liệu này là cung cấp các giải pháp hoàn chỉnh ra thị trường trong thời gian ngắn nhất so với các hệ cơ sở
dữ liệu cùng loại Chúng tích hợp hoàn chỉnh với tất cả các phần còn lại của Microsoft, từ công cụ phát triển Visual Studio cho đến Web, các ứng dụng và dịch vụ có sẵn trong hệ điều hành Windows 2000 SQL Server hỗ trợ Internet và các tiêu chuẩn Web mà các công ty cần có để trao đổi thông tin thuận tiện, việc kết nối vào cơ sở dữ liệu cũng dễ dàng
Tính phổ dụng của SQL Server còn có một lý do nữa là nó luôn là sản phẩm thực hiện các tác vụ dữ liệu ổn định nhất trong mỗi điều kiện khác nhau Hội đồng TPC (The Transaction Processing Performance Council), một tổ chức độc lập, đã tiến hành thử nghiệm SQL Server và đánh giá nó là sản phẩm tốt nhất theo chỉ số giá cả/tốc độ
Đặc trưng của SQL Server 2000
SQL Server 2000 đưa ra cơ sở dữ liệu và sự phân tích hoàn thiện Từ khả năng truy vấn cơ sở dữ liệu thông qua một browser tới hỗ trợ XML SQL Server 2000 lưu các bản ghi dạng chuẩn cho tính ổn định và tin cậy, mà là tiêu chuẩn tới thành công của cơ sở dữ liệu dạng xí nghiệp SQL Server
2000 là cơ sở dữ liệu nhanh nhất thông qua tốc độ của phát triển ứng dụng
và xử lý các giao dịch
Một số các đặc điểm cơ bản của SQL Server 2000 là:
− Hỗ trợ XML, tích hợp cùng hệ thống phía dưới và truyển dữ liệu qua bức tường lửa sử dụng XML
− Tích hợp cùng NET Enterprise Server, Microsoft Biztalk and Microsoft Commerce Server
− Khả năng phân tích qua web, Phân tích dữ liệu từ OLAP truy nhập từ
xa mà sử dụng truy nhập web
− Truy nhập tới dữ liệu qua Web
Trang 23− Hỗ trợ nhiều Instance
− Ứng dụng được bảo mật trong môi trường mạng, bảo mật theo vai trò
và mã hóa mạng
− Sử dụng và quản lý cả hai loại dữ liệu có cấu trúc và không cấu trúc
− Tính sẵn sàng cao cùng cơ chế backup trực tuyến, cơ chế cluster và Log shipping
− Các ứng dụng có thể chạy trên phần cứng tới 32 CPU và 64 GB RAM
− Dữ liệu có thể phân chia trên nhiều Server
− Các view được đánh chỉ số bởi việc lưu các kết quả truy vấn và giảm thời gian khi truy vấn dữ liệu
− Cơ chế tạo bản sao (Replication), thực hiện merge, transactional và snapshot cùng nhiều loại dữ liệu
− Quản trị cơ sở dữ liệu đơn giản
− Những dịch vụ chuyển đổi dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau
− Hỗ trợ các dịch vụ phân tích (OLAP) linh hoạt
Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2000
SQL Server 2000 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Relational Database Engine, Analysis Service và English Query Các thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng
Trang 24Local Database Local Database
SQL Server for Window CE Mobile Disconnected Users
or Desktop Databases
Relational Database Engine Personal Edition or Desktop Engine
Relational Database Engine
Enterprise Edition Replication
Remote OLE DB Data Sources
Microsoft SQL Server Overview
Data Transformation Services
Analysis Services English Query
MDX ADO / OLE DB / HTTP / ODBC XML Transaction-SQL
DMO / DSO / WMI
Relational Database Engine Enterprise Edition
Relational Database Engine - Hạt nhân của SQL Server:
Ðây là một engine có khả năng chứa data ở các quy mô khác nhau dưới dạng table và support tất cả các kiểu kết nối (data connection) thông dụng của Microsoft như ActiveX Data Objects (ADO), OLE
DB, and Open Database Connectivity (ODBC) Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh (tune up) ví dụ như sử dụng thêm các tài nguyên (resource) của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một user log off
Replication - Cơ chế tạo bản sao:
Cơ chế replication của SQL Server sẽ được sử dụng để bảo đảm cho
dữ liệu ở 2 database được đồng bộ (synchronized)
Trang 25Data Transformation Service (DTS) - dịch vụ chuyển data hiệu quả
Trong môi trường làm việc rộng lớn trong đó data được chứa trong nhiều nơi khác nhau và ở các dạng khác nhau cụ thể như chứa trong Oracle, DB2 (của IBM), SQL Server, Microsoft Access chắc chắn
sẽ có nhu cầu di chuyển data giữa các server này (migrate hay transfer) và không chỉ di chuyển bạn còn muốn định dạng (format)
nó trước khi lưu vào database khác, khi đó DTS sẽ dễ dàng giải quyết công việc trên
Analysis Service - Dịch vụ phân tích dữ liệu
Dữ liệu (Data) chứa trong database sẽ chẳng có ý nghĩa gì nhiều nếu như không thể lấy được những thông tin (Information) hữu ích từ đó Dịch vụ phân tích dữ liệu sẽ cung cấp một công cụ rất mạnh giúp cho việc phân tích dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệu quả bằng cách dùng khái niệm hình khối nhiều chiều (multi-dimension cubes) và kỹ thuật
"khai thác dữ liệu" (data mining)
English Query - Dịch vụ truy vấn dữ liệu tiếng Anh
Meta Data Service:
Dịch vụ này giúp cho việc chứa đựng và điều chỉnh Meta data dễ dàng hơn Meta data là những thông tin mô tả về cấu trúc của data trong database như data thuộc loại nào String hay Integer , một cột nào đó có phải là Primary key hay không Bởi vì những thông tin này cũng được chứa trong database nên cũng là một dạng data nhưng
để phân biệt với data "chính thống" người ta gọi nó là Meta Data
SQL Server Tools - một bộ công cụ hiệu quả cho người quản trị cơ sở dữ
liệu (DBA )
Trang 26Enterprise Manager - một công cụ cho ta thấy toàn cảnh hệ thống cơ sở
dữ liệu một cách rất trực quan
Query Analyzer:
Với công cụ này có thể quản lý toàn bộ hệ thống database, đây là một môi trường làm việc khá tốt vì ta có thể đánh bất kỳ câu lệnh SQL nào và chạy ngay lập tức đặc biệt là nó giúp cho ta debug stored procedure dễ dàng
SQL Profiler:
Nó có khả năng "chụp" tất cả các sự kiện hay hoạt động diễn ra trên một SQL server và lưu lại dưới dạng text file, rất hữu dụng trong việc kiểm soát hoạt động của SQL Server
Ngoài một số công cụ trực quan như trên chúng ta cũng thường hay dùng osql và bcp (bulk copy) trong command prompt
Trang 27CHƯƠNG II
TỔ CHỨC CƠ SỞ DỮ LIỆU THÔNG TIN PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NGÀNH THƯƠNG MẠI
1 TỔ CHỨC CSDL THÔNG TIN
1.1 Phân loại dữ liệu
Thông tin, hay các dữ liệu nói chung thường ở một trong hai loại:
Đối với các dữ liệu có cấu trúc :
Xác định rõ cấu trúc của dữ liệu (gồm có bao nhiêu trường, định dạng cho từng trường, ngoài các trường dùng để lưu giữ thông tin, nhất thiết phải xác định thêm được các trường dùng để quản lý dữ liệu cũng như quản lý người cập nhật và người khai thác thông tin) Để quản lý các dữ liệu có cấu trúc, chúng tôi dùng hệ quản trị CSDL SQL server Tạo bảng cho từng loại dữ liệu, bao gồm tên và thuộc tính các trường Sau đó, viết các chương trình nhập, cập nhật dữ liệu và chuyển dữ liệu vào CSDL
Trang 28Thông tin về các đề tài nghiên cứu khoa học; luận án tiến sĩ khoa học; sách, tài liệu kinh tế thương mại; các tổ chức kinh tế quốc tế; các quốc gia; thuật ngữ là các dữ liệu có cấu trúc Các dữ liệu này được lưu thành các table trong Databases của SQL Server Các dữ liệu lưu trữ có cấu trúc sẽ tạo điều kiện tối ưu cho việc tìm kiếm, hệ thống các tư liệu cũng như cập nhật và lưu trữ chúng
Đối với các dữ liệu phi cấu trúc :
Các dữ liệu cần quản lý thuộc loại này đều có thể lưu thành các file (có thể
là báo cáo tổng hợp, một bài viết, một văn bản, ảnh scan ) Do vậy, chúng tôi sẽ tổ chức nhập dữ liệu thành các file dạng text và phân loại để các đơn
vị dữ liệu được lưu trữ theo các tiêu chí cho trước Thông tin được kết xuất bằng các trang web ở dạng file html Với cách bố trí như vây, có thể tổ chức tìm trực tiếp trong nội dung các file bằng các công cụ tìm kiếm của công ty Microsoft như Index Server
Với đặc thù của “Trang Web thông tin phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học của ngành Thương mại” là hỗ trợ tra cứu, cung cấp thông tin phục
vụ hoạt động nghiên cứu, nên phần lớn được tổ chức thành dữ liệu có cấu trúc, các dữ liệu không có cấu trúc (các file lưu ở các thư mục: ở đây chủ yếu là các tư liệu nghiên cứu) cũng được tổ chức và chỉ dẫn địa chỉ từ trường dữ liệu có cấu trúc tạo thuận lợi tối ưu cho việc tìm kiếm
Tóm lại, với cách tổ chức thông tin như trên, chúng tôi hy vọng sẽ tạo được một kho tư liệu lớn, hỗ trợ hiệu quả cho các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong việc thời thúc đẩy các hoạt động thương mại Ngoài ra, cách quản lý CSDL rất gọn gàng, tiện lợi, dễ dàng khai thác và cập nhật thông tin, có thể cập nhật, khai thác trong mạng cục bộ cũng như qua mạng diện rộng
1.2 Tổ chức thu thập thông tin
Tư liệu, tài liệu hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của ngành thương mại rất lớn, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nằm ở nhiều nơi: các Viện nghiên cứu trong và ngoài nước, các Vụ chức năng, các Trung tâm thông tin của các Bộ, Ngành, các Trường đại học Trong phạm vi đề tài này, thông tin phục vụ hoạt động nghiên cứu chủ yếu là tư liệu, tài liệu tham
Trang 29khảo như các công trình khoa học đã được nghiên cứu và nghiệm thu: các
đề tài khoa học, các luận án tiến sĩ khoa học về lĩnh vực kinh tế thương mại; sách, tài liệu và các ấn phẩm về kinh tế thương mại đó là những thông tin mang tính đặc thù của trang web này
Thông tin về các đề tài khoa học của Bộ Thương mại sẽ được thu thập trực tiếp Vụ Kế hoạch đầu tư của Bộ Thương mại, các Vụ chức năng - đơn vị thực hiện đề tài, phòng quản lý Khoa học và Đào tạo của Viện Nghiên cứu Thương mại, các Sở Thương mại Các đề tài khoa học về lĩnh vực thương mại của các Trường đại học Thương mại, đại học Kinh tế quốc dân, đại học Ngoại thương và các Viện nghiên cứu trực thuộc các Bộ ngành, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công nghiệp, Bộ Kế hoạch và đầu tư sẽ được tìm kiếm, lựa chọn tại các thư viện, cơ sở lưu trữ của các trường, các viện và thu thập thông qua trao đổi và hợp tác cung cấp tư liệu
Thời gian qua, Viện Nghiên cứu thương mại đã cố gắng củng cố các hoạt động thông tin - thư viện, tổ chức hệ thống kho lưu trữ tài liệu, thu thập, xử
lý, khai thác thông tin kinh tế thương mại để phục vụ cho công tác nghiên cứu, quản lý ngành thương mại Xu hướng của quản lý hiện nay là quản lý
dữ liệu thông tin trên máy tính, trên mạng dựa vào sự phát triển của công nghệ thông tin Để xây dựng nguồn lực thông tin kinh tế thương mại, một trong những vấn đề cần thiết là tổ chức thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về các công trình nghiên cứu khoa học trong từng giai đoạn, nhất
là từ thời kỳ đổi mới đến nay Nguồn tư liệu trên cần được tổ chức lưu trữ, quản để phục vụ cho các Lãnh đạo Bộ, các Vụ chức năng trong Bộ và các đơn vị nghiên cứu trong viện, các doanh nghiệp và dùng làm tài liệu trao đổi thông tin với các Trung tâm thông tin các Bộ, các ngành trong và ngoài nước
Từ năm 2000 trở lại đây, các kết quả nghiên cứu khoa học của Bộ Thương mại đã được tập hợp và lưu trữ tương đối đầy đủ cả báo cáo đề tài và đĩa lưu trữ nên khá thuận lợi Tuy vậy, các đề tài từ những năm 1999 trở về trước chưa được tập hợp, bàn giao, lưu trữ đầy đủ Các sản phẩm nghiên cứu khoa học còn nằm rải rác ở nhiều nơi, một số ở các cơ quản chủ trì đề tài lưu giữ, một số do chủ nhiệm đề tài lưu giữ trong đó có đồng chí đã nghỉ hưu, một số nằm tại Sở Thương mại các tỉnh nên rất khó thu thập Nắm
Trang 30được sự cần thiết của việc thu thập, lưu trữ các kết quả nghiên cứu khoa học của ngành thương mại, năm 2000 và 2001 Bộ Thương mại cũng đã giao cho Viện Nghiên cứu Thương mại tiến hành thu thập các kết quả nghiên cứu đề tài khoa học về lĩnh vực thương mại tạo thuận lợi rất lớn cho việc thu thập, xây dựng CSDL
Sách và các tư liệu, tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu chủ yếu thu thập, lựa chọn, biên soạn ở Thư viện của ngành thương mại
1.3 Xử lý thông tin
Qui trình xử lý tin bắt đầu từ lúc thu thập được thông tin Thông tin sau khi được phân loại, biên tập, đánh mã phân loại thì sẽ được chuyển sang bộ phận cập nhật thông tin vào máy Sau khi nhập văn bản dưới dạng text cần Kiểm tra - > sửa lỗi - > đưa vào CSDL Đối với văn bản thu thập được dưới dạng text, thì sau khi được phân loại thì đưa thẳng vào CSDL Đối với các báo cáo tổng hợp của các đề tài khoa học, đề tài, báo cáo sẽ được chuyển sang file *.pdf dạng toàn văn
Tổ chức qui trình xử lý thông tin:
Dựa vào kết quả việc xác định các bước xử lý thông tin ở trên, chúng tôi tổ chức một bộ máy xử lý thông tin khép kín Công việc được chia thành từng công đoạn, xây dựng các bộ phận tương ứng để thực hiện các công đoạn đã đề cập ở trên Vấn đề ở chỗ là ta phải phân công công việc một cách hợp lý sao cho không có sự chồng tréo giữa các bộ phận, đảm bảo thông tin được cập nhật một cách nhanh chóng nhất và đảm bảo tính chính xác
Ta có thể mô hình hoá về mặt tổ chức qui trình xử lý thông tin như dưới đây:
Nhiệm vụ Vị trí làm việc
* Thu thập thông tin mới
* Xử lý, phân loại thông tin mới
Bộ phận thu thập, xử lý thông tin dạng thô Đưa thông tin vào máy dưới các hình
Trang 31* Đánh máy thông tin đó dưới dạng
Text, theo đúng các chuẩn
* Kiểm tra morad, sửa lỗi chính tả
máy, cập nhật thông tin vào CSDL
* Đưa thông tin lên mạng
* Viết chương trình quản lý, khai thác
thông tin
Bộ phận kỹ thuật mạng
1.4 Tổ chức xây dựng các trang web thông tin phục vụ công tác nghiên cứu của ngành Thương mại
1.4.1 Xây dựng các trang web tĩnh
Các trang web tĩnh được tổ chức dưới dạng tệp và được lưu trữ theo từng thư mục trong máy chủ Bản chất các trang tĩnh là các trang text nên việc cập nhật thông tin lên các trang web tĩnh rất đơn giản, giống như một tệp văn bản
Mô hình các trang web tĩnh là mô hình 2 lớp:
Information Server
Lớp 1
Lớp 2
Trang 321.4.2 Xây dựng các trang web động
Các trang web động, thực chất đó là mô hình 3 lớp Điều này được cụ thể hóa như sau:
Giao diện người dùng
Các trang web động ASP,
PERI, JAVA
Information Server
Lớp 1
Lớp 2