1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bàn về tiếp cận hệ thống trong hình thành và phát triển khái niệm trong giáo dục môi trường

84 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 21,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• mỗi hệ thống lớn lại bao gồm nhiều hệ thống nhỏ, mỗi hệ thống nhỏ này lại bao gồm nhiều hệ thống nhỏ hơn • Mỗi hệ thống đều có những nét cấu trúc riêng nh ng đều thể hiện một nguyên lý

Trang 1

Bµn vÒ

TiÕp cËn hÖ thèng trong h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn kh¸i niÖm

trong gi¸o dôc m«i tr êng

PGS.TS NguyÔn Hoµng TrÝ

§HSP Hµ Néi

Trang 2

Hệ thống

• là một tổ hợp bao gồm từ hai thành phần trở lên tác

động qua lại với nhau và đ ợc sắp xếp theo một trình tự nhất định

• mỗi hệ thống lớn lại bao gồm nhiều hệ thống nhỏ, mỗi

hệ thống nhỏ này lại bao gồm nhiều hệ thống nhỏ hơn

• Mỗi hệ thống đều có những nét cấu trúc riêng nh ng

đều thể hiện một nguyên lý chung là cấu trúc theo

chiều ngang và thẳng đứng

• Thông th ờng sự vận động này diễn ra nhằm đạt tới

trạng thái cân bằng mới

• Các thành phần trong hệ thống tác động qua lại với

nhau và với bên ngoài

• Mỗi sự thay đổi trong thành phần kéo theo sự thay đổi của hệ thống và ng ợc lại

Trang 3

Trái đất nhìn từ mặt trăng

Trang 4

Thiªn tai

Khñng ho¶ng kinh tÕ

Trang 6

Môi tr ờng:

Môi tr ờng là một tập hợp các điều kiện bên ngoài mà sinh vật tồn tại trong đó

Trang 8

Con ng ời

Là công dân sinh thái

(Đạo đức môi tr ờng)

Môi tr ờng Kinh tế xã hội

Trang 9

C¸c hÖ thèng tù nhiªn

TÕ bµo M«

C¬ quan

HÖ c¬ quan C¬ thÓ

QuÇn thÓ QuÇn x·

HÖ sinh th¸i Sinh quyÓn

Trang 10

Các hệ thống xã hội

Gia đình Làng, xã Huyện Tỉnh Quốc gia Khu vực Quốc tế

Trang 11

Các hệ thống tự nhiên và xã hội

Tế bào Mô

Cơ quan

Hệ cơ quan Cơ thể

Quần thể Quần xã

Hệ sinh thái Sinh quyển

Gia đình Làng, xã

Huyện Tỉnh Quốc gia Khu vực Quốc tế

Trang 13

Cấu trúc hệ thống trong các vấn đề môi tr ờng

Biến đổi khí hậu

Suy giảm đa dạng sinh học

Sa mạc hoá

Ô nhiễm và các vùng n ớc quốc tế

(Quĩ Môí tr ờng Toàn cầu - GEF)

Cấu trúc hệ thống trong các vấn đề môi tr ờng

Biến đổi khí hậu

Suy giảm đa dạng sinh học

Sa mạc hoá

Ô nhiễm và các vùng n ớc quốc tế

(Quĩ Môí tr ờng Toàn cầu - GEF)

Trang 14

Sự biến đổi khí hậu toàn cầu

Trang 15

Biến đổi khí hậu

Trang 16

Biến đổi khí hậu

Hiệu ứng nhà kính

Biến đổi khí hậu

Hiệu ứng nhà kính

Trang 17

DỰ BÁO VỀ ViỆC THAY ĐỔI KHÍ GÂY

HiỆU Ứng nhà kính

DỰ BÁO VỀ ViỆC THAY ĐỔI KHÍ GÂY

HiỆU Ứng nhà kính

(CO2)(CH4)

(NOx)

Trang 18

El Nino/Enso La Nina

Biến đổi khí hậu

ElNino & La Nina

Biến đổi khí hậu

ElNino & La Nina

Trang 19

Hiện t ợng n ớc trồi / n ớc chìm trong đại d ơng

Trang 20

Tây ấn độ d

ơng (đông Phi)

Đông ấn độ

d ơng (Indonesia)

El Nino NĐ cao hơn

M a nhiều

NĐ thấp hơn Khô hạn

La Nina NĐ thấp hơn

Khô hạn

NĐ cao hơn

M a nhiều Ngập lụt

Trang 21

El Nino/Enso La Nina ë ViÖt Nam

Trang 22

Biến đổi khí hậu

Lỗ thủng tầng Ô zôn

Trang 23

Suy gi¶m ®a d¹ng sinh häc

Suy gi¶m ®a d¹ng sinh häc

Trang 24

Suy gi¶m ®a

d¹ng sinh häc

Suy gi¶m ®a

d¹ng sinh häc

Trang 25

"MÊt rõng lµ mÊt tÊt c¶"

Trang 27

Cá biÓn vµ Dugong

Cá biÓn vµ Dugong

Trang 28

Những loài tuyệt chủng

Số lượng các loài đã bị tuyệt chủng mà

con người phải chịu trách nhiệm:

Số lượng các loài đã bị tuyệt chủng mà

con người phải chịu trách nhiệm:

Thực vật : 7 loài

Cá : 20 loài Bò sát : 34 loài Lưỡng thê: 2 loài

Chim : 259 loài Thĩ : 116 loài

Trang 30

Tổng số ước tính = 100 triệu

Số loài trên Trái đất

Chưa được mô tả

Trang 31

Sự phân bổ các loài trong một số nhóm

Trang 32

Mang Trường Sơn

(Pseudoryx nghetinhensis)

Mang lớn

Được phát hiện lần đầu tiên ởViệt Nam năm 1992 Sau đó người ta cũng phát hiện loài này ở Lào.

Được phát hiện lần đầu tiên ởViệt Nam năm 1992 Sau đó người ta cũng phát hiện loài này ở Lào.

Được các nhà khoa học phát hiện vào tháng 4 năm 1997 trên dãy Trường Sơn

Được các nhà khoa học phát hiện vào tháng 4 năm 1997 trên dãy Trường Sơn

Được các nhà khoa học định danh lần đầu tiên vào năm 1997

Được các nhà khoa học định danh lần đầu tiên vào năm 1997

Trang 33

Được mô tả lần đầu tiên vào năm

1892 từ bộ xương được tìm thấy ở miền nam Việt Nam Vào tháng giêng năm 1995, một bộ xương không hoàn chỉnh nhưng ở thời điểm hiện taiđược tìm thấy ở dãy Trường Sơn bên Lào, gần biên giới Việt Nam

Bò Bouprey

Thỏ sọc Cũng được tìm thấy trên dãy Trường

Sơn, biên giới của Việt Nam và Lào Được phát hiện vào năm 1999 và là 1 loài thỏ hoang dại mới

Trang 34

năm 1989

Ngày nay, người ta chỉ tìm thấy khoảng

200 cá thể trong 1 khu rừng nhỏ trên thành tạo Karstở Bắc Thái và Tuyên

Quang ở Việt Nam

Chính phủ Việt Nam đã thiết lập khu bảo tồn thiên nhiên ở Na Hang để bảo

vệ loài này

Voọc mũi hếch

Rhinopithecus avunculus

Đây là loài khỉ đặc hữu ở miền Bắc

Việt Nam Được khám phá vào năm 1910, sau đó không tìm thấy chúng trong suốt những năm 50 và chỉ tái khám phá vào

năm 1989

Ngày nay, người ta chỉ tìm thấy khoảng

200 cá thể trong 1 khu rừng nhỏ trên thành tạo Karst ở Bắc Thái và Tuyên

Quang ở Việt Nam

Chính phủ Việt Nam đã thiết lập khu bảo tồn thiên nhiên ở Na Hang để bảo

vệ loài này

Trang 35

Được mô tả lần đầu vào năm

1932.

Hiện nay người ta tìm thấy

không đến 200 cá thể Voọc

mông trắng này.

Voọc mông trắng

(Trachypithecus delacouri)

Là loài đặc hữu ở Việt Nam, một trong những nhóm khỉ đen ăn lá cây được xếp vào cấp độ bị đe dọa nhất ở Đông Nam Á.

Được mô tả lần đầu vào năm

1932.

Hiện nay người ta tìm thấy

không đến 200 cá thể Voọc

mông trắng này.

Trang 36

3000 ủaỷo thuoọc Vũnh Haù Long Hieọn chổ coự dửụựi 100 caự theồ Soỏ lửụùng vaứ tỡnh traùng cuỷa nhoựm naứy coứn ụỷ giai

ủoaùn nghiên cứu xác định

3000 ủaỷo thuoọc Vũnh Haù Long Hieọn chổ coự dửụựi 100 caự theồ Soỏ lửụùng vaứ tỡnh traùng cuỷa nhoựm naứy coứn ụỷ giai

ủoaùn nghiên cứu xác định

Trang 37

IUCN, 1996

Chà vá chân nâu

Pygathrix nemaeus cinerea

2 taxa tuyệt chủng được tái phát hiện là Chà vá chân đỏ và Chà vá chân đen Tuy nhiên, trong thời kỳ 1995-1998, 6 mẫu Pygathrix đực (xám) đã bị chính phủ Việt Nam tịch

thu

Như vậy, Lào và Campuchia có thể thu nhận những quần thể rất quan trọng của Chà vá chân đỏ và Chà vá

chân đen Pygathrix cinereus là loài

chỉ tìm thấy ở Việt Nam

Chà vá chân nâu

Pygathrix nemaeus cinerea

2 taxa tuyệt chủng được tái phát hiện là Chà vá chân đỏ và Chà vá chân đen Tuy nhiên, trong thời kỳ 1995-1998, 6 mẫu Pygathrix đực (xám) đã bị chính phủ Việt Nam tịch

thu

Như vậy, Lào và Campuchia có thể thu nhận những quần thể rất quan trọng của Chà vá chân đỏ và Chà vá

chân đen Pygathrix cinereus là loài

chỉ tìm thấy ở Việt Nam

Trang 38

IUCN, 1996, FFI, 2001

Vượn đen Hải Nam

Le Gibbon noir de Hainan

Hylobates concolor

Vượn đen Hải Nam

Le Gibbon noir de Hainan

Hylobates concolor

Vượn đen Hainan đã từng phổ biến (phân bố) rộng ở Nam Trung Quốc và Việt Nam cũng như Lào và Campuchia

Vượn đen Hainan đã từng phổ biến (phân bố) rộng ở Nam Trung Quốc và Việt Nam cũng như Lào và Campuchia

Năm 1996, người ta chỉ tìm thấy loài này ở Campuchia, Trung quốc và Việt Nam, chúng hầu như biến mất ở Lào

Năm 1996, người ta chỉ tìm thấy loài này ở Campuchia, Trung quốc và Việt Nam, chúng hầu như biến mất ở Lào

Theo tổ chức FFI (tổ chức về hệ động thực vật trên thế giới),

ngày nay chỉ tồn tại dưới 50 cá thể ở Việt Nam và đảo Hải

Nam

Theo tổ chức FFI (tổ chức về hệ động thực vật trên thế giới),

ngày nay chỉ tồn tại dưới 50 cá thể ở Việt Nam và đảo Hải

Nam

Trang 39

Source, WWF Global Network,

Lào, Campuchia cũng như từ Mã Lai cho đến Sumatra và Java

Lào, Campuchia cũng như từ Mã Lai cho đến Sumatra và Java

(Indonesia)

Hiện nay chỉ còn 2 quần thể được biết đến, 1 ở Vườn Quốc Gia Udjung Kulon ở Java và 1 quần thể ở Việt nam (5-8 cá thể) Có thể chúng còn hiện diện ở những khu vực khác

Hiện nay chỉ còn 2 quần thể được biết đến, 1 ở Vườn Quốc Gia Udjung Kulon ở Java và 1 quần thể ở Việt nam (5-8 cá thể) Có thể chúng còn hiện diện ở những khu vực khác

Trang 40

Tên khoa học:

Panthera tigris corbetti

Phân bố:

Campuchia, Lào, Mã lai, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam

Tình trạng (Statut):

1998 trong khoảng 1,227 - 1,785

1997 trong khoảng 1,150 - 1,750

Tên khoa học:

Panthera tigris corbetti

Phân bố:

Campuchia, Lào, Mã lai, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam

Tình trạng (Statut):

1998 trong khoảng 1,227 - 1,785

1997 trong khoảng 1,150 - 1,750

Trang 41

Source, National Geographic (1997)

Indonesia, và Borneo

Voi ở Châu Á sống trong các khu rừng fragmentee ở Aán Độ, Nepal, Bhutan, Bangladesh, Sri Lanka, Burma, Thái Lan, Campuchia, Lào,

Việt Nam, Trung Quốc (đã mất môi trường tự nhiên), Mã Lai,

Indonesia, và Borneo

Ước tính có khoảng 38.000 đến 51.000 voi Châu Á hoang dại

(So sánh với hơn 600.000 voi Châu Phi)

Trang 42

Một trong những yếu tố quan trọng trong bảo tồn

đa dạng sinh học là bảo tồn văn hoá bản địa trong mối liên quan với sử dụng bền vững nguồn lợi

Một trong những yếu tố quan trọng trong bảo tồn

đa dạng sinh học là bảo tồn văn hoá bản địa trong mối liên quan với sử dụng bền vững nguồn lợi

Trang 43

Đa dạng về văn hóa được thể hiện bằng sự đa

dạng ngôn ngữ, sự tín ngưỡng tôn giáo, những kinh

nghiệm về việc quản lý đất đai, nghệ thuật, âm

nhạc, cấu trúc xã hội, sự lựa chọn những cây trồng,

chế độ ăn uống, và một số thuộc tính khác của xã

hội loài người

Đa dạng về văn hóa được thể hiện bằng sự đa

dạng ngôn ngữ, sự tín ngưỡng tôn giáo, những kinh

nghiệm về việc quản lý đất đai, nghệ thuật, âm

nhạc, cấu trúc xã hội, sự lựa chọn những cây trồng,

chế độ ăn uống, và một số thuộc tính khác của xã

hội loài người

Đa dạng văn hóa

Đôi khi, những thuộc tính nào đó của văn hóa nhân loại lại vạch ra những « giải pháp » cho những vấn đề sống

còn cho những môi trường đặc thù riêng biệt

Đôi khi, những thuộc tính nào đó của văn hóa nhân loại lại vạch ra những « giải pháp » cho những vấn đề sống

còn cho những môi trường đặc thù riêng biệt

V¨n ho¸ lµ s¶n phÈm vËt chÊt vµ tinh thÇn cđa loµi ng êi

Trang 44

Sa m¹c ho¸

Trang 50

Phát triển bền vững

Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng những yêu cầu của hiện tại nh ng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu

của các thế hệ mai sau (WCSD, 1987)

Giáo dục bền vững là giáo dục nhằm thức

đẩy phát triển bền vững và cảí thiện khả năng của con ng ời đáp ứng với những

vấn đề môí tr ờng và phát triển (UNESCO

1998)

Phát triển bền vững

Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng những yêu cầu của hiện tại nh ng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu

của các thế hệ mai sau (WCSD, 1987)

Giáo dục bền vững là giáo dục nhằm thức

đẩy phát triển bền vững và cảí thiện khả năng của con ng ời đáp ứng với những

vấn đề môí tr ờng và phát triển (UNESCO

1998)

Trang 51

TN

Trang 52

Phát triển bền vững

Các chỉ số PTBV Hệ tự nhiên Môí tr ờng– Môí trường

Xã hộiNhân vănKinh tế

PTBV

TN

Phát triển kinh tế

Bảo vệ môi tr ờng

Xoá đói

giảm

nghèo

Chính sách &

Trang 53

viÖc lµm GDMT

Trang 54

Khái niệm

• Khái niệm là hinh thức của t duy

• Khái niệm đ ợc biểu thị bằng từ hoặc cụm từ

• Nội hàm của khái niệm là dấu hiệu cơ ban

phan ánh trong khái niệm

• Ngoại diên của khái niệm là sự khái quát đối t ợng trong khái niệm

• Các loại khái niệm: Cụ thể & trừu t ợng, khẳng

định và phủ định, quan hệ và không quan hệ, chung và đơn chất

• Nếu a là phần tử của A; A đ ợc chứa trong B (B chứa A):



A

Trang 55

Bộ giáo dục và đào tạo Ch ơng trình phát triển

liên hợp quốc (UNDP)

Giáo dục thể chất

Giáo dục thể chất

Các môn chính khoá

Các môn chính khoá

Giáo dục Môi

Giáo dục Quốc phòng

Giáo dục Giới tính

Giáo dục Giới tính

Giáo dục phòng chống HIV/AID

Giáo dục phòng chống HIV/AID

Giáo dục Dân số

Giáo dục Dân số

Trang 56

Những vấn đề môi

tr ờng

• Biến đổi khí hậu

• Suy giảm đa dạng

• Biến đổi khí hậu

• Suy giảm đa dạng

• Giá trị môi tr ờng đối

với con ng ời

• Quyết định môi tr ờng,

đạo đức môi tr ờng

Giáo dục môi tr ờng

Giá trị môi tr ờng đối

với con ng ời

Quyết định môi tr ờng,

đạo đức môi tr ờng

Môi tr ờng và GDMT

Trang 57

Giáo dục môi tr ờng cần tập trung vào những vấn đề gì?

Giáo dục môi tr ờng cần tập trung vào những vấn đề gì?

Biến đổi khí hậu, nóng lên toàn cầu, ngập lụt,khô hạn.

Ô nhiếm môi tr ờng (không khí, đất, n ớc )

Biến đổi khí hậu, nóng lên toàn cầu, ngập lụt,khô hạn.

Trách nhiệm cá nhân Trách nhiệm cộng đồng Trách nhiệm chính phủ

Trách nhiệm cá nhân Trách nhiệm cộng đồng Trách nhiệm chính phủ

Kiến thức về môi tr ờng Nhận thức về môi tr ờng

ý thức vì môi tr ờng

Kỹ năng hành động trong môi tr ờng

Kiến thức về môi tr ờng Nhận thức về môi tr ờng

ý thức vì môi tr ờng

Kỹ năng hành động trong môi tr ờng

Giáo dục môi tr ờng: mục đích, ph ơng pháp luận và đánh giá

Trang 58

HÖ thèng kh¸i niÖm trong khoa

häc m«i tr êng

HÖ thèng kh¸i niÖm trong khoa

häc GDMT

Trang 59

§Þnh nghÜa

• Kh¸i niÖm lµ tri thøc kh¸i qu¸t vÒ nh÷ng dÊu hiÖu vµ thuéc tÝnh chung nhÊt, b¶n chÊt nhÊt cña tõng nhãm sù vËt, hiÖn t îng cïng lo¹i; vÒ nh÷ng mèi liªn hÖ vµ t

¬ng quan tÊt yÕu gi÷a c¸c sù vËt, hiÖn t îng

Trang 60

Cơ sở lý luận

• Khái niệm là hình thức của t duy dựa trên

phân tích sự vận động phát triển của thực tại khách quan

• Sự vận động của nhận thức (con đ ờng lĩnh hội) dựa trên quá trình hình thành và phát triển hệ thống các khái niệm

• Kết quả của học tập là sự hình thành hệ thống khái niệm về sự vật, hiện t ợng và các mối

quan hệ là cơ sở cho t duy cao hơn và khả

năng áp dụng trong thực tiễn

Trang 61

hệ thống khái niệm đã oó, vận dụng.

Trang 62

HÖ thèng kh¸i niÖm trong

khoa häc m«i tr êng

Trang 63

v¨n)

Trang 64

Môi tr ờng tự nhiên (hệ thống trái đất)

33.1 Môi tr ờng không khí (Khí quyển)

3.1.1 Tài nguyên khí quyển

3.1.2 Những vấn đề về môi tr ờng không khí

3.2 Môi tr ờng n ớc (Khí quyển)

3.2.1 Tài nguyên n ớc

3.2.2 Những vấn đề về môi tr ờng n ớc

3.3 Môi tr ờng đá và đất (Thạch quyển và địa quyển) 3.3.1 Tài nguyên khoáng sản, đất đai

3.3.2 Những vấn đề về môi tr ờng đất

3.4 Môi tr ờng sinh vật (Sinh quyển)

3.4.1 Tài nguyên sinh vật

3.4.2 Những vấn đề về môi tr ờng sinh vật

Trang 65

M«i tr êng kinh tÕ – x· héi (c¸c lÜnh vùc nh©n v¨n)

Trang 66

Mèi quan hÖ gi÷a con ng êi vµ

m«i tr êng

6 Qu¶n lý m«i tr êng

6.1 C«ng cô QLMT

6.1.1 Kinh tÕ m«i tr êng

6.1.2 Kinh tÕ sinh th¸i

6.1.3 HÖ thèng quan tr¾c nh÷ng yÕu tè tù nhiªn

Trang 67

HÖ thèng kh¸i niÖm trong khoa häc GDMT

Trang 68

Kiến thức và nhận thức môi tr ờng

• Các khái niệm cơ bản về môi tr ờng

• Nhứng vấn đề môi tr ờng trên thế giới, ở Việt nam và tại địa ph ơng (tr ờng lớp)

•Nguyên nhân

•Hậu quả

•Giải pháp

Trang 69

Kỹ năng môi tr ờng

• Nhận biết các vấn đề môi tr ờng

• Thu thập thông tin môi tr ờng

Trang 70

Quyết định môi tr ờng

Trang 71

Đạo đức môi tr ờng

Hệ thống các giá trị (hành vi, ứng xử, sự tôn trọng ) mà con ng ời thể hiện với nhau và với thiên nhiên

Trang 72

Giáo dục môi tr ờng

Giáo dục chính qui

Giáo dục phi chính qui

Các hoạt động

cho ng ời lớn

Tuyên truyền, GDMT cho ng ời lớn

Trang 73

Mét sè bµi häc kinh

nghiÖm ® a tµi liÖu GDMT vµo gi¶ng d¹y trong c¸c tr

êng phæ th«ng

Trang 74

Xin bạn một lời khuyên hay nhất để học sinh

bạn có thể thả con chim đ ợc tự do

Trang 75

Khai th¸c néi dung s¸ch gi¸o khoa cho

GDMT

Trang 76

‘Đ a giáo dục bảo vệ môí tr ờng vào hệ thống giáo dục quốc dân là nhiệm vụ hết sức cấp thiết đảm bảo cho sự thành công của công cuộc công nghiệp hoá và hiện

đại hoá đất n ớc…’

( Trích chỉ thị 36 CT/TW của Bộ Chính trị và Công văn

1320 CP-Kg củaThủ t ớng Chính phủ về việc đ a nội dung Giáo dục Bảo vệ Môi tr ờng vào Hệ thống giáo dục Quốc

dân)

Trang 77

Bộ giáo dục và đào tạo Ch ơng trình phát triển liên

hợp quốc (UNDP)

hợp quốc (UNDP)

…trong hệ thống giáo dục phổ thông rộng lớn ở Việt Nam, GDMT hiệu quả

giáo viên là thông qua ng ời thày của họ

(Trích văn kiện dự án, trang 13)

Trang 78

Quyết định số

621/QĐ-BGD&ĐT-KHCN ngày

30/12/2002 của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Hình thành hệ thống tổ chức quản lý và chỉ đạo

- Xây dựng cơ chế phối hợp

- Văn bản h ớng dẫn và chỉ đạo triển khai

- Qui chế, chế độ khen th ởng, đãi ngộ

- Tạo nguồn nhân lực và tài chính

Trang 79

Trung t©m CNGD

C¸c viÖn, trung t©m nghiªn cøu

s ph¹m

Trang 80

Sè l îng c¸c tr êng, gi¸o viªn, häc sinh trong

Trang 81

-Đội ngũ GV nòng cốt (20)

-9/73 trường trọng điểm ở 3 miền

-Môđun hoạt động ngoài giờ lên lớp

Tài liệu xanh hoá, VCD, tờ gấp, tờ tin

Tài liệu xanh hoá, VCD, tờ gấp, tờ tin

Khoá học quốc gia

GDMT (6)

Sơ đồ các hợp phần chính của dự án GDMT ở trường phổ thông Việt Nam (VIE/98/018)

Ngày đăng: 04/07/2016, 16:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ các hợp phần chính của dự án GDMT ở trường phổ thông Việt Nam (VIE/98/018) - bàn về tiếp cận hệ thống trong hình thành và phát triển khái niệm trong giáo dục môi trường
Sơ đồ c ác hợp phần chính của dự án GDMT ở trường phổ thông Việt Nam (VIE/98/018) (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w