• mỗi hệ thống lớn lại bao gồm nhiều hệ thống nhỏ, mỗi hệ thống nhỏ này lại bao gồm nhiều hệ thống nhỏ hơn • Mỗi hệ thống đều có những nét cấu trúc riêng nh ng đều thể hiện một nguyên lý
Trang 1Bµn vÒ
TiÕp cËn hÖ thèng trong h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn kh¸i niÖm
trong gi¸o dôc m«i tr êng
PGS.TS NguyÔn Hoµng TrÝ
§HSP Hµ Néi
Trang 2Hệ thống
• là một tổ hợp bao gồm từ hai thành phần trở lên tác
động qua lại với nhau và đ ợc sắp xếp theo một trình tự nhất định
• mỗi hệ thống lớn lại bao gồm nhiều hệ thống nhỏ, mỗi
hệ thống nhỏ này lại bao gồm nhiều hệ thống nhỏ hơn
• Mỗi hệ thống đều có những nét cấu trúc riêng nh ng
đều thể hiện một nguyên lý chung là cấu trúc theo
chiều ngang và thẳng đứng
• Thông th ờng sự vận động này diễn ra nhằm đạt tới
trạng thái cân bằng mới
• Các thành phần trong hệ thống tác động qua lại với
nhau và với bên ngoài
• Mỗi sự thay đổi trong thành phần kéo theo sự thay đổi của hệ thống và ng ợc lại
Trang 3Trái đất nhìn từ mặt trăng
Trang 4Thiªn tai
Khñng ho¶ng kinh tÕ
Trang 6Môi tr ờng:
Môi tr ờng là một tập hợp các điều kiện bên ngoài mà sinh vật tồn tại trong đó
Trang 8Con ng ời
Là công dân sinh thái
(Đạo đức môi tr ờng)
Môi tr ờng Kinh tế xã hội
Trang 9C¸c hÖ thèng tù nhiªn
TÕ bµo M«
C¬ quan
HÖ c¬ quan C¬ thÓ
QuÇn thÓ QuÇn x·
HÖ sinh th¸i Sinh quyÓn
Trang 10Các hệ thống xã hội
Gia đình Làng, xã Huyện Tỉnh Quốc gia Khu vực Quốc tế
Trang 11Các hệ thống tự nhiên và xã hội
Tế bào Mô
Cơ quan
Hệ cơ quan Cơ thể
Quần thể Quần xã
Hệ sinh thái Sinh quyển
Gia đình Làng, xã
Huyện Tỉnh Quốc gia Khu vực Quốc tế
Trang 13Cấu trúc hệ thống trong các vấn đề môi tr ờng
Biến đổi khí hậu
Suy giảm đa dạng sinh học
Sa mạc hoá
Ô nhiễm và các vùng n ớc quốc tế
(Quĩ Môí tr ờng Toàn cầu - GEF)
Cấu trúc hệ thống trong các vấn đề môi tr ờng
Biến đổi khí hậu
Suy giảm đa dạng sinh học
Sa mạc hoá
Ô nhiễm và các vùng n ớc quốc tế
(Quĩ Môí tr ờng Toàn cầu - GEF)
Trang 14Sự biến đổi khí hậu toàn cầu
Trang 15Biến đổi khí hậu
Trang 16Biến đổi khí hậu
Hiệu ứng nhà kính
Biến đổi khí hậu
Hiệu ứng nhà kính
Trang 17DỰ BÁO VỀ ViỆC THAY ĐỔI KHÍ GÂY
HiỆU Ứng nhà kính
DỰ BÁO VỀ ViỆC THAY ĐỔI KHÍ GÂY
HiỆU Ứng nhà kính
(CO2)(CH4)
(NOx)
Trang 18El Nino/Enso La Nina
Biến đổi khí hậu
ElNino & La Nina
Biến đổi khí hậu
ElNino & La Nina
Trang 19Hiện t ợng n ớc trồi / n ớc chìm trong đại d ơng
Trang 20Tây ấn độ d
ơng (đông Phi)
Đông ấn độ
d ơng (Indonesia)
El Nino NĐ cao hơn
M a nhiều
NĐ thấp hơn Khô hạn
La Nina NĐ thấp hơn
Khô hạn
NĐ cao hơn
M a nhiều Ngập lụt
Trang 21El Nino/Enso La Nina ë ViÖt Nam
Trang 22Biến đổi khí hậu
Lỗ thủng tầng Ô zôn
Trang 23Suy gi¶m ®a d¹ng sinh häc
Suy gi¶m ®a d¹ng sinh häc
Trang 24Suy gi¶m ®a
d¹ng sinh häc
Suy gi¶m ®a
d¹ng sinh häc
Trang 25"MÊt rõng lµ mÊt tÊt c¶"
Trang 27Cá biÓn vµ Dugong
Cá biÓn vµ Dugong
Trang 28Những loài tuyệt chủng
Số lượng các loài đã bị tuyệt chủng mà
con người phải chịu trách nhiệm:
Số lượng các loài đã bị tuyệt chủng mà
con người phải chịu trách nhiệm:
Thực vật : 7 loài
Cá : 20 loài Bò sát : 34 loài Lưỡng thê: 2 loài
Chim : 259 loài Thĩ : 116 loài
Trang 30Tổng số ước tính = 100 triệu
Số loài trên Trái đất
Chưa được mô tả
Trang 31Sự phân bổ các loài trong một số nhóm
Trang 32Mang Trường Sơn
(Pseudoryx nghetinhensis)
Mang lớn
Được phát hiện lần đầu tiên ởViệt Nam năm 1992 Sau đó người ta cũng phát hiện loài này ở Lào.
Được phát hiện lần đầu tiên ởViệt Nam năm 1992 Sau đó người ta cũng phát hiện loài này ở Lào.
Được các nhà khoa học phát hiện vào tháng 4 năm 1997 trên dãy Trường Sơn
Được các nhà khoa học phát hiện vào tháng 4 năm 1997 trên dãy Trường Sơn
Được các nhà khoa học định danh lần đầu tiên vào năm 1997
Được các nhà khoa học định danh lần đầu tiên vào năm 1997
Trang 33Được mô tả lần đầu tiên vào năm
1892 từ bộ xương được tìm thấy ở miền nam Việt Nam Vào tháng giêng năm 1995, một bộ xương không hoàn chỉnh nhưng ở thời điểm hiện taiđược tìm thấy ở dãy Trường Sơn bên Lào, gần biên giới Việt Nam
Bò Bouprey
Thỏ sọc Cũng được tìm thấy trên dãy Trường
Sơn, biên giới của Việt Nam và Lào Được phát hiện vào năm 1999 và là 1 loài thỏ hoang dại mới
Trang 34năm 1989
Ngày nay, người ta chỉ tìm thấy khoảng
200 cá thể trong 1 khu rừng nhỏ trên thành tạo Karstở Bắc Thái và Tuyên
Quang ở Việt Nam
Chính phủ Việt Nam đã thiết lập khu bảo tồn thiên nhiên ở Na Hang để bảo
vệ loài này
Voọc mũi hếch
Rhinopithecus avunculus
Đây là loài khỉ đặc hữu ở miền Bắc
Việt Nam Được khám phá vào năm 1910, sau đó không tìm thấy chúng trong suốt những năm 50 và chỉ tái khám phá vào
năm 1989
Ngày nay, người ta chỉ tìm thấy khoảng
200 cá thể trong 1 khu rừng nhỏ trên thành tạo Karst ở Bắc Thái và Tuyên
Quang ở Việt Nam
Chính phủ Việt Nam đã thiết lập khu bảo tồn thiên nhiên ở Na Hang để bảo
vệ loài này
Trang 35Được mô tả lần đầu vào năm
1932.
Hiện nay người ta tìm thấy
không đến 200 cá thể Voọc
mông trắng này.
Voọc mông trắng
(Trachypithecus delacouri)
Là loài đặc hữu ở Việt Nam, một trong những nhóm khỉ đen ăn lá cây được xếp vào cấp độ bị đe dọa nhất ở Đông Nam Á.
Được mô tả lần đầu vào năm
1932.
Hiện nay người ta tìm thấy
không đến 200 cá thể Voọc
mông trắng này.
Trang 363000 ủaỷo thuoọc Vũnh Haù Long Hieọn chổ coự dửụựi 100 caự theồ Soỏ lửụùng vaứ tỡnh traùng cuỷa nhoựm naứy coứn ụỷ giai
ủoaùn nghiên cứu xác định
3000 ủaỷo thuoọc Vũnh Haù Long Hieọn chổ coự dửụựi 100 caự theồ Soỏ lửụùng vaứ tỡnh traùng cuỷa nhoựm naứy coứn ụỷ giai
ủoaùn nghiên cứu xác định
Trang 37
IUCN, 1996
Chà vá chân nâu
Pygathrix nemaeus cinerea
2 taxa tuyệt chủng được tái phát hiện là Chà vá chân đỏ và Chà vá chân đen Tuy nhiên, trong thời kỳ 1995-1998, 6 mẫu Pygathrix đực (xám) đã bị chính phủ Việt Nam tịch
thu
Như vậy, Lào và Campuchia có thể thu nhận những quần thể rất quan trọng của Chà vá chân đỏ và Chà vá
chân đen Pygathrix cinereus là loài
chỉ tìm thấy ở Việt Nam
Chà vá chân nâu
Pygathrix nemaeus cinerea
2 taxa tuyệt chủng được tái phát hiện là Chà vá chân đỏ và Chà vá chân đen Tuy nhiên, trong thời kỳ 1995-1998, 6 mẫu Pygathrix đực (xám) đã bị chính phủ Việt Nam tịch
thu
Như vậy, Lào và Campuchia có thể thu nhận những quần thể rất quan trọng của Chà vá chân đỏ và Chà vá
chân đen Pygathrix cinereus là loài
chỉ tìm thấy ở Việt Nam
Trang 38IUCN, 1996, FFI, 2001
Vượn đen Hải Nam
Le Gibbon noir de Hainan
Hylobates concolor
Vượn đen Hải Nam
Le Gibbon noir de Hainan
Hylobates concolor
Vượn đen Hainan đã từng phổ biến (phân bố) rộng ở Nam Trung Quốc và Việt Nam cũng như Lào và Campuchia
Vượn đen Hainan đã từng phổ biến (phân bố) rộng ở Nam Trung Quốc và Việt Nam cũng như Lào và Campuchia
Năm 1996, người ta chỉ tìm thấy loài này ở Campuchia, Trung quốc và Việt Nam, chúng hầu như biến mất ở Lào
Năm 1996, người ta chỉ tìm thấy loài này ở Campuchia, Trung quốc và Việt Nam, chúng hầu như biến mất ở Lào
Theo tổ chức FFI (tổ chức về hệ động thực vật trên thế giới),
ngày nay chỉ tồn tại dưới 50 cá thể ở Việt Nam và đảo Hải
Nam
Theo tổ chức FFI (tổ chức về hệ động thực vật trên thế giới),
ngày nay chỉ tồn tại dưới 50 cá thể ở Việt Nam và đảo Hải
Nam
Trang 39Source, WWF Global Network,
Lào, Campuchia cũng như từ Mã Lai cho đến Sumatra và Java
Lào, Campuchia cũng như từ Mã Lai cho đến Sumatra và Java
(Indonesia)
Hiện nay chỉ còn 2 quần thể được biết đến, 1 ở Vườn Quốc Gia Udjung Kulon ở Java và 1 quần thể ở Việt nam (5-8 cá thể) Có thể chúng còn hiện diện ở những khu vực khác
Hiện nay chỉ còn 2 quần thể được biết đến, 1 ở Vườn Quốc Gia Udjung Kulon ở Java và 1 quần thể ở Việt nam (5-8 cá thể) Có thể chúng còn hiện diện ở những khu vực khác
Trang 40Tên khoa học:
Panthera tigris corbetti
Phân bố:
Campuchia, Lào, Mã lai, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam
Tình trạng (Statut):
1998 trong khoảng 1,227 - 1,785
1997 trong khoảng 1,150 - 1,750
Tên khoa học:
Panthera tigris corbetti
Phân bố:
Campuchia, Lào, Mã lai, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam
Tình trạng (Statut):
1998 trong khoảng 1,227 - 1,785
1997 trong khoảng 1,150 - 1,750
Trang 41Source, National Geographic (1997)
Indonesia, và Borneo
Voi ở Châu Á sống trong các khu rừng fragmentee ở Aán Độ, Nepal, Bhutan, Bangladesh, Sri Lanka, Burma, Thái Lan, Campuchia, Lào,
Việt Nam, Trung Quốc (đã mất môi trường tự nhiên), Mã Lai,
Indonesia, và Borneo
Ước tính có khoảng 38.000 đến 51.000 voi Châu Á hoang dại
(So sánh với hơn 600.000 voi Châu Phi)
Trang 42Một trong những yếu tố quan trọng trong bảo tồn
đa dạng sinh học là bảo tồn văn hoá bản địa trong mối liên quan với sử dụng bền vững nguồn lợi
Một trong những yếu tố quan trọng trong bảo tồn
đa dạng sinh học là bảo tồn văn hoá bản địa trong mối liên quan với sử dụng bền vững nguồn lợi
Trang 43Đa dạng về văn hóa được thể hiện bằng sự đa
dạng ngôn ngữ, sự tín ngưỡng tôn giáo, những kinh
nghiệm về việc quản lý đất đai, nghệ thuật, âm
nhạc, cấu trúc xã hội, sự lựa chọn những cây trồng,
chế độ ăn uống, và một số thuộc tính khác của xã
hội loài người
Đa dạng về văn hóa được thể hiện bằng sự đa
dạng ngôn ngữ, sự tín ngưỡng tôn giáo, những kinh
nghiệm về việc quản lý đất đai, nghệ thuật, âm
nhạc, cấu trúc xã hội, sự lựa chọn những cây trồng,
chế độ ăn uống, và một số thuộc tính khác của xã
hội loài người
Đa dạng văn hóa
Đôi khi, những thuộc tính nào đó của văn hóa nhân loại lại vạch ra những « giải pháp » cho những vấn đề sống
còn cho những môi trường đặc thù riêng biệt
Đôi khi, những thuộc tính nào đó của văn hóa nhân loại lại vạch ra những « giải pháp » cho những vấn đề sống
còn cho những môi trường đặc thù riêng biệt
V¨n ho¸ lµ s¶n phÈm vËt chÊt vµ tinh thÇn cđa loµi ng êi
Trang 44Sa m¹c ho¸
Trang 50Phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng những yêu cầu của hiện tại nh ng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu
của các thế hệ mai sau (WCSD, 1987)
Giáo dục bền vững là giáo dục nhằm thức
đẩy phát triển bền vững và cảí thiện khả năng của con ng ời đáp ứng với những
vấn đề môí tr ờng và phát triển (UNESCO
1998)
Phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng những yêu cầu của hiện tại nh ng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu
của các thế hệ mai sau (WCSD, 1987)
Giáo dục bền vững là giáo dục nhằm thức
đẩy phát triển bền vững và cảí thiện khả năng của con ng ời đáp ứng với những
vấn đề môí tr ờng và phát triển (UNESCO
1998)
Trang 51TN
Trang 52Phát triển bền vững
Các chỉ số PTBV Hệ tự nhiên Môí tr ờng– Môí trường
Xã hộiNhân vănKinh tế
PTBV
TN
Phát triển kinh tế
Bảo vệ môi tr ờng
Xoá đói
giảm
nghèo
Chính sách &
Trang 53viÖc lµm GDMT
Trang 54Khái niệm
• Khái niệm là hinh thức của t duy
• Khái niệm đ ợc biểu thị bằng từ hoặc cụm từ
• Nội hàm của khái niệm là dấu hiệu cơ ban
phan ánh trong khái niệm
• Ngoại diên của khái niệm là sự khái quát đối t ợng trong khái niệm
• Các loại khái niệm: Cụ thể & trừu t ợng, khẳng
định và phủ định, quan hệ và không quan hệ, chung và đơn chất
• Nếu a là phần tử của A; A đ ợc chứa trong B (B chứa A):
A
Trang 55Bộ giáo dục và đào tạo Ch ơng trình phát triển
liên hợp quốc (UNDP)
Giáo dục thể chất
Giáo dục thể chất
Các môn chính khoá
Các môn chính khoá
Giáo dục Môi
Giáo dục Quốc phòng
Giáo dục Giới tính
Giáo dục Giới tính
Giáo dục phòng chống HIV/AID
Giáo dục phòng chống HIV/AID
Giáo dục Dân số
Giáo dục Dân số
Trang 56Những vấn đề môi
tr ờng
• Biến đổi khí hậu
• Suy giảm đa dạng
• Biến đổi khí hậu
• Suy giảm đa dạng
• Giá trị môi tr ờng đối
với con ng ời
• Quyết định môi tr ờng,
đạo đức môi tr ờng
Giáo dục môi tr ờng
• Giá trị môi tr ờng đối
với con ng ời
• Quyết định môi tr ờng,
đạo đức môi tr ờng
Môi tr ờng và GDMT
Trang 57Giáo dục môi tr ờng cần tập trung vào những vấn đề gì?
Giáo dục môi tr ờng cần tập trung vào những vấn đề gì?
Biến đổi khí hậu, nóng lên toàn cầu, ngập lụt,khô hạn.
Ô nhiếm môi tr ờng (không khí, đất, n ớc )
Biến đổi khí hậu, nóng lên toàn cầu, ngập lụt,khô hạn.
Trách nhiệm cá nhân Trách nhiệm cộng đồng Trách nhiệm chính phủ
Trách nhiệm cá nhân Trách nhiệm cộng đồng Trách nhiệm chính phủ
Kiến thức về môi tr ờng Nhận thức về môi tr ờng
ý thức vì môi tr ờng
Kỹ năng hành động trong môi tr ờng
Kiến thức về môi tr ờng Nhận thức về môi tr ờng
ý thức vì môi tr ờng
Kỹ năng hành động trong môi tr ờng
Giáo dục môi tr ờng: mục đích, ph ơng pháp luận và đánh giá
Trang 58HÖ thèng kh¸i niÖm trong khoa
häc m«i tr êng
HÖ thèng kh¸i niÖm trong khoa
häc GDMT
Trang 59§Þnh nghÜa
• Kh¸i niÖm lµ tri thøc kh¸i qu¸t vÒ nh÷ng dÊu hiÖu vµ thuéc tÝnh chung nhÊt, b¶n chÊt nhÊt cña tõng nhãm sù vËt, hiÖn t îng cïng lo¹i; vÒ nh÷ng mèi liªn hÖ vµ t
¬ng quan tÊt yÕu gi÷a c¸c sù vËt, hiÖn t îng
Trang 60Cơ sở lý luận
• Khái niệm là hình thức của t duy dựa trên
phân tích sự vận động phát triển của thực tại khách quan
• Sự vận động của nhận thức (con đ ờng lĩnh hội) dựa trên quá trình hình thành và phát triển hệ thống các khái niệm
• Kết quả của học tập là sự hình thành hệ thống khái niệm về sự vật, hiện t ợng và các mối
quan hệ là cơ sở cho t duy cao hơn và khả
năng áp dụng trong thực tiễn
Trang 61hệ thống khái niệm đã oó, vận dụng.
Trang 62HÖ thèng kh¸i niÖm trong
khoa häc m«i tr êng
Trang 63v¨n)
Trang 64Môi tr ờng tự nhiên (hệ thống trái đất)
33.1 Môi tr ờng không khí (Khí quyển)
3.1.1 Tài nguyên khí quyển
3.1.2 Những vấn đề về môi tr ờng không khí
3.2 Môi tr ờng n ớc (Khí quyển)
3.2.1 Tài nguyên n ớc
3.2.2 Những vấn đề về môi tr ờng n ớc
3.3 Môi tr ờng đá và đất (Thạch quyển và địa quyển) 3.3.1 Tài nguyên khoáng sản, đất đai
3.3.2 Những vấn đề về môi tr ờng đất
3.4 Môi tr ờng sinh vật (Sinh quyển)
3.4.1 Tài nguyên sinh vật
3.4.2 Những vấn đề về môi tr ờng sinh vật
Trang 65M«i tr êng kinh tÕ – x· héi (c¸c lÜnh vùc nh©n v¨n)
Trang 66Mèi quan hÖ gi÷a con ng êi vµ
m«i tr êng
6 Qu¶n lý m«i tr êng
6.1 C«ng cô QLMT
6.1.1 Kinh tÕ m«i tr êng
6.1.2 Kinh tÕ sinh th¸i
6.1.3 HÖ thèng quan tr¾c nh÷ng yÕu tè tù nhiªn
Trang 67HÖ thèng kh¸i niÖm trong khoa häc GDMT
Trang 68Kiến thức và nhận thức môi tr ờng
• Các khái niệm cơ bản về môi tr ờng
• Nhứng vấn đề môi tr ờng trên thế giới, ở Việt nam và tại địa ph ơng (tr ờng lớp)
•Nguyên nhân
•Hậu quả
•Giải pháp
Trang 69Kỹ năng môi tr ờng
• Nhận biết các vấn đề môi tr ờng
• Thu thập thông tin môi tr ờng
Trang 70Quyết định môi tr ờng
Trang 71Đạo đức môi tr ờng
Hệ thống các giá trị (hành vi, ứng xử, sự tôn trọng ) mà con ng ời thể hiện với nhau và với thiên nhiên
Trang 72Giáo dục môi tr ờng
Giáo dục chính qui
Giáo dục phi chính qui
Các hoạt động
cho ng ời lớn
Tuyên truyền, GDMT cho ng ời lớn
Trang 73Mét sè bµi häc kinh
nghiÖm ® a tµi liÖu GDMT vµo gi¶ng d¹y trong c¸c tr
êng phæ th«ng
Trang 74Xin bạn một lời khuyên hay nhất để học sinh
bạn có thể thả con chim đ ợc tự do
Trang 75Khai th¸c néi dung s¸ch gi¸o khoa cho
GDMT
Trang 76‘Đ a giáo dục bảo vệ môí tr ờng vào hệ thống giáo dục quốc dân là nhiệm vụ hết sức cấp thiết đảm bảo cho sự thành công của công cuộc công nghiệp hoá và hiện
đại hoá đất n ớc…’
( Trích chỉ thị 36 CT/TW của Bộ Chính trị và Công văn
1320 CP-Kg củaThủ t ớng Chính phủ về việc đ a nội dung Giáo dục Bảo vệ Môi tr ờng vào Hệ thống giáo dục Quốc
dân)
Trang 77Bộ giáo dục và đào tạo Ch ơng trình phát triển liên
hợp quốc (UNDP)
hợp quốc (UNDP)
…trong hệ thống giáo dục phổ thông rộng lớn ở Việt Nam, GDMT hiệu quả
giáo viên là thông qua ng ời thày của họ
(Trích văn kiện dự án, trang 13)
Trang 78Quyết định số
621/QĐ-BGD&ĐT-KHCN ngày
30/12/2002 của Bộ tr ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Hình thành hệ thống tổ chức quản lý và chỉ đạo
- Xây dựng cơ chế phối hợp
- Văn bản h ớng dẫn và chỉ đạo triển khai
- Qui chế, chế độ khen th ởng, đãi ngộ
- Tạo nguồn nhân lực và tài chính
Trang 79Trung t©m CNGD
C¸c viÖn, trung t©m nghiªn cøu
s ph¹m
Trang 80Sè l îng c¸c tr êng, gi¸o viªn, häc sinh trong
Trang 81-Đội ngũ GV nòng cốt (20)
-9/73 trường trọng điểm ở 3 miền
-Môđun hoạt động ngoài giờ lên lớp
Tài liệu xanh hoá, VCD, tờ gấp, tờ tin
Tài liệu xanh hoá, VCD, tờ gấp, tờ tin
Khoá học quốc gia
GDMT (6)
Sơ đồ các hợp phần chính của dự án GDMT ở trường phổ thông Việt Nam (VIE/98/018)