LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước hiện nay, các công ty có môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi, nhưng cũng vấp phải rất nhiều khó khăn từ sự tác động của quy luật cạnh tranh trong cơ chế thị trường. Để vượt qua sự chọn lọc đào thải khắt khe của thị trường, tồn tại và phát triển được thì các công ty phải giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty. Trong đó việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu không thể thiếu đối với tất cả các công ty có tiến hanh hoạt động sản xuất kinh doanh, nó giúp cho công ty biết được các nguyên nhân, nhân tố làm biến động đến chỉ tiêu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Đây cũng là một trong những điều kiện để sản phẩm của công ty được khách hàng chấp nhận và có khả năng cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp khác ở trong và ngoài nước. Xuất phát từ những vấn đề trên, Trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio, được đối diện với thực trạng quản lý kinh tế, kết hợp với sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ, nhân viên phòng kế toán công ty đã hướng dẫn em nghiên cứu đề tài: “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio ” Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp. Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio Chương 3: Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio KẾT LUẬN Sau quá trình học tập lý thuyết tại trường và sau thời gian tìm hiểu nghiên cứu thực tập tại công ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio, một lần nữa em khẳng định được tầm quan trọng của công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm. Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì sự góp mặt của công tác kế toán là vô cùng quan trọng của giám đốc để giúp cho doanh nghiệp luôn luôn tồn tại và phát triển. Trong quá trình sản xuất đồi hỏi phải xác định được chính xác các CP bổ ra để hình thành nên sản phẩm, từ đó làm cơ sở để hình thành lên giá bán sản phẩm sao cho vừa được thị trường chấp nhận vừa đảm bảo hiệu quả cho doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán trong các doanh nghiệp là phải biết vận dụng từ lý thuyết vào thực tế 1 cách linh hoạt, vừa phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời nhưng cũng phải đúng quy định. Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại công ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio em đã chọn đề tài: Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Hanoi Renovation Studio làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình. Đây là khâu quan trọng trong công tác kế toán ở các doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh, nhưng đối với em nó còn tổng hợp những kiến thức cơ bản đã học. Để có được chuyên để cuối khóa này là nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn: Th.S Trần Hương Nam và sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị trong công ty. Tuy nhiên do trình độ và kiến thức còn có hạn, thời gian thực tập chưa nhiều. Vì vậy không tránh khỏi những sai lầm và thiếu sót trong bài. Em rất mong sự góp ý của các anh, chị trong công ty và các thầy, cô giáo để em được củng cố thêm kiến thức và hoàn thiện bài báo cáo của mình. Em xin chân thành cám ơn Hà nội, tháng 3 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Anh Thư PHỤ LỤC Mục Lục Lời mở đầu Danh mục từ viết tắt Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp………………………………………………….1 1.1 Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp……………………………………1 1.1.1Đặc điểm của sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp……..…….1 1.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp………………………………………………….2 1.1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm…………..2 1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất………………………………3 1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất………………………………………………..3 1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất…………………………………………………3 1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất…………………………………5 1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất..5 1.4.1 Phương pháo kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp………………………………………………………………………………5 1.4.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp….6 1.4.3 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công..7 1.4.4 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung……….8 1.4.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp……………………..9 1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang…………………………………..9 1.6 Giá thành sản phẩm xây lắp và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp………………………………………………………………….10 1.6.1 Khái niệm giá thành sản phẩm…………………………………………..10 1.6.2 Phân lại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp………………10 1.6.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm………………………………………11 1.6.4 Các phương pháp tính giá thành………………………………………...12 CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HANOI RENOVATION STUDIO…….14 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio…………….…...14 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio…………………………………………………………………………..14 2.1.2 đặc điểm, quy trình công nghệ của công ty……………………………..14 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty…………………………..14 2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán của công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio…………………………………………………………………………..16 2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần đây……………………………………………………………………18 2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio…………………………………….19 2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí………………………………………………..19 2.2.2 Nội dung chi phí và phương pháp kế toán chi phí sản xuất……..……….20 2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……………….……..20 2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp………………….………..24 2.2.2.3Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công…………………………27 2.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung………………………….…….29 2.3 Phương pháp tính giá thành tại công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio.31 2.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang……………………………….31 2.3.2. Kế toán tính giá thành sản phẩm………………………………………..32 2.2.4.1 Đối tượng tính giá thành……………………………………………….32 2.2.4.2.Kỳ tính giá thành sản phẩm …………………………………….……..32 2.2.4.3. Phương pháp tính giá thành ………………………………….……….32 Chương 3 nhận xét, đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Hanoi Renovation Studio….……34 3.1. Nhận xét và đánh giá…………………………………………………...…34 3.2. Một số ý kiến đóng góp về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio trong điều kiện hiện nay…………………………………………………………………...37 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu viết tắt Diễn giải 1 CBCNV Cán bộ công nhân viên 2 HĐQT Hội đồng quản trị 3 TSCĐ Tài sản cố định 4 VNĐ Việt nam đồng 5 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 6 DN Doanh nghiệp 7 GTGT Giá trị gia tăng 8 NVL Nguyên vật liệu 9 CNV Công nhân viên 10 DTT Doanh thu thuần 11 CPBH Chi phí bán hàng 12 CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp 13 TK Tài khoản 14 SP Sản phẩm 15 SXKD Sản xuất kinh doanh 16 CP Chi phí 17 BHYT Bảo hiểm y tế 18 BHXH Bảo hiểm xã hội 19 KPCĐ Kinh phí công đoàn 20 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước hiện nay, các công ty có môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi, nhưng cũng vấp phải rất nhiều khó khăn từ sự tác động của quy luật cạnh tranh trong cơ chế thị trường Để vượt qua sự chọn lọc đào thải khắt khe của thị trường, tồn tại và phát triển được thì các công ty phải giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty Trong đó việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu không thể thiếu đối với tất cả các công ty có tiến hanh hoạt động sản xuất kinh doanh, nó giúp cho công ty biết được các nguyên nhân, nhân tố làm biến động đến chỉ tiêu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Đây cũng là một trong những điều kiện để sản phẩm của công ty được khách hàng chấp nhận và có khả năng cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp khác ở trong và ngoài nước.
Xuất phát từ những vấn đề trên, Trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio, được đối diện với thực trạng quản lý kinh tế, kết hợp với sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ, nhân viên phòng kế toán công ty đã hướng dẫn em nghiên cứu đề tài:
“ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
Ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio ”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio
Chương 3: Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio
Trang 2KẾT LUẬN
Sau quá trình học tập lý thuyết tại trường và sau thời gian tìm hiểu nghiên cứu thực tập tại công ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio, một lần nữa em khẳng định được tầm quan trọng của công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm.
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì sự góp mặt của công tác kế toán là vô cùng quan trọng của giám đốc để giúp cho doanh nghiệp luôn luôn tồn tại và phát triển Trong quá trình sản xuất đồi hỏi phải xác định được chính xác các CP bổ ra để hình thành nên sản phẩm, từ đó làm cơ sở để hình thành lên giá bán sản phẩm sao cho vừa được thị trường chấp nhận vừa đảm bảo hiệu quả cho doanh nghiệp Nhiệm vụ của kế toán trong các doanh nghiệp là phải biết vận dụng từ lý thuyết vào thực tế 1 cách linh hoạt, vừa phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời nhưng cũng phải đúng quy định.
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại công ty Cổ Phần Hanoi Renovation
Studio em đã chọn đề tài: Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
tại công ty Cổ phần Hanoi Renovation Studio làm chuyên đề tốt nghiệp cho
mình Đây là khâu quan trọng trong công tác kế toán ở các doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh, nhưng đối với em nó còn tổng hợp những kiến thức
cơ bản đã học.
Để có được chuyên để cuối khóa này là nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn: Th.S Trần Hương Nam và sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị trong công ty Tuy nhiên do trình độ và kiến thức còn có hạn, thời gian thực tập chưa nhiều Vì vậy không tránh khỏi những sai lầm và thiếu sót trong bài Em rất mong sự góp ý của các anh, chị trong công ty và các thầy, cô giáo để em được củng cố thêm kiến thức và hoàn thiện bài báo cáo của mình.
Em xin chân thành cám ơn
Trang 3Hà nội, tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Anh Thư
PHỤ LỤC
Trang 4Mục Lục
Lời mở đầu
Danh mục từ viết tắt
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại doanh nghiệp xây lắp……….1
1.1 Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp………1
1.1.1Đặc điểm của sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp…… …….1
1.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp……….2
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm………… 2
1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất………3
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất……… 3
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất………3
1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất………5
1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất 5
1.4.1 Phương pháo kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp………5
1.4.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp….6 1.4.3 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công 7
1.4.4 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung……….8
Trang 51.4.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp……… 9
1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang……… 9
1.6 Giá thành sản phẩm xây lắp và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp……….10
1.6.1 Khái niệm giá thành sản phẩm……… 10
1.6.2 Phân lại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp………10
1.6.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm………11
1.6.4 Các phương pháp tính giá thành……… 12
CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HANOI RENOVATION STUDIO…….14
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio……….… 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio……… 14
2.1.2 đặc điểm, quy trình công nghệ của công ty……… 14
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty……… 14
2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán của công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio……… 16
2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần đây………18
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio……….19
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí……… 19
2.2.2 Nội dung chi phí và phương pháp kế toán chi phí sản xuất…… ……….20
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……….…… 20
2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp……….……… 24
2.2.2.3Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công………27
2.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung……….…….29 2.3 Phương pháp tính giá thành tại công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio.31
Trang 62.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang……….31
2.3.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm……… 32
2.2.4.1 Đối tượng tính giá thành……….32
2.2.4.2.Kỳ tính giá thành sản phẩm ……….…… 32
2.2.4.3 Phương pháp tính giá thành ……….……….32
Chương 3 nhận xét, đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Hanoi Renovation Studio….……34
3.1 Nhận xét và đánh giá……… …34
3.2 Một số ý kiến đóng góp về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio trong điều kiện hiện nay……… 37
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt Diễn giải
Trang 8CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP1.1 Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
1.1.1 Đặc điểm của sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp:
Sản phẩm xây lắp là các công trình hạng mục trong công trình, vật kiến trúc… sản
phẩm xây lắp có tính chất cố định Sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành thì không thể dichuyển từ nơi này sang nơi khác mà nơi sản xuất đồng thời là nơi sử dụng công trình sau nàynên lực lượng sản xuất của ngành xây dựng thường xuyên di chuyển từ công trình này sangcông trình xây lắp khác Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định đời sống người lao động,
và chi phí cho khâu di chuyển
Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp nên đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư,vật tư lao động, máy thi công nhiều, giải pháp thi công khác nhau Do vậy trong quản lý xâylắp phải chú trọng kế hoạch khối lượng, kế hoạch vốn đầu tư, lập định mức kinh tế - kỹ thuật
và quản lý theo định mức
Hoạt động xây lắp được tiến hành theo hợp đồng giữa đơn vị chủ đầu tư và đơn vị nhậnthầu, trong hợp đồng quy định cụ thể về phương thức thanh toán, giá trị thanh toán… Do vậytính chất hàng hóa của hoạt động xây lắp không giống với hàng hóa thong thường Tronghoạt động xây lắp cơ chế khoán được áp dụng rộng rãi với nhiều hình thức thanh toán gọn,khoán trong phần công việc, từng hạng mục, từng khoản mục chi phí… Do vây dựng chủ yếu
ở ngoài trời, chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố tự nhiên, điều kiện làm việc nặng nhọcthường làm gián đoạn quá trình thi công, năng lực của các doanh nghiệp không được điều
Trang 9hòa, ảnh hưởng đến sản phẩm dở dang, đến vật tư thiết bị thi công và sức khỏe của người laođộng.
Từ những đặc điểm của sản phẩm xây lắp trong các đơn vị kinh doanh xây dựng màcông tác kế toán ở các đơn vị kinh doanh xây dựng nói trên vừa phải đảm bảo yêu cầu phảnánh chung của một đơn vị sản xuất: ghi chép tính toán đầy đủ chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm, vừa phải thực hiện phù hợp với ngành nghề, đúng chức năng kế toán của mình,nhằm cung cấp số liệu chính xác kịp thời, đánh giá đúng tình hình thực hiện kế toán sản xuấtkinh doanh, cố vấn cho lãnh đạo trong việc tổ chức, quản lý để đạt mục đích kinh doanh củacông ty
1.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
- phải tạo ra những sản phẩm xây lắp được thị trường chấp nhận cả về giá cả, chất
lượng, đáp ứng được mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất từ các nguồn đầu tư trong và ngoài nước
- Xây dựng phải đúng theo quy hoạch được duyệt, thiết kế hợp lý thẩm mỹ, xây dựngđúng tiến độ đạt chất lượng cao
Để thực hiện tất cả các yêu cầu trên đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công tácquản lý kinh tế đặc biệt là quản lý về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành Trong đótrọng tâm là công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp, đồng thời xác định dung đối tượng tính giá thành.
- Kiểm tra đối chiếu thường xuyên với việc thực hiẹn các dự toán chi phí vật tư, nhân công, máy thi công và các dự toán chi phí khác Từ đó đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời
- Tính giá thành sản phẩm xây lắp chinh xác kịp thời theo đúng khoản mục giá thành
Trang 10- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành theo từng khoản mục chi phí của các công trình, hạng mục công trình Từ đó đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm một cách lien tục.
- Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây lắp hoàn thành.
- Kiểm tra định kỳ và đánh gái khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp ở từng công trình, bộ phận thi công… Và lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp một cách kịp thời,
1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động (biểu hiện cụ thể là hao phí về lao động vật hóa) dưới sự tác động có mục đích của sức lao động (biểu hiện là hao phí về lao động sống), qua quá trình biến đổi sẽ tạo nên các sản phẩm lao vụ, dịch vụ Để đo lường hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong từng thời kỳ hoạt động là bao nhiêu, nhằm tổng hợp và xác định kết quả đầu ra phục vụ cho nhu cầu quản lý, thì mọi hao phí cuối cùng đều được biểu hiện bằng tiền gọi là chi phí sản xuất.
Như vậy, Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã
bỏ ra trong một thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng tiền.
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Với mỗi loại doanh nghiệp, chi phí sản xuất có nội dung kinh tế khác nhau, công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau Để lập kế hoạch và tính chính xác giá thành sản phẩm, để khống chế và thống nhất các loại chi phí nhằm nghiên cứu các yếu tố trong giá thành sản
Trang 11phẩm yêu cầu khách quan là phải phân loại chi phí sản xuất thành từng nhóm riêng theo tiêu thức nhất định.
1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất dựa vào mục đích và công cụ của chi phí.
Theo cách phân loại này có thể sắp xếp nhưng chi phí có cùng công dụng
kinh tế Có những khoản mục chi phí sau đây:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi công ( trường hợp đơn vị thi công kết hợp vừa thủ công vừa cơ giới)
- Chi phí sản xuất chung.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho quản lý chi phí sản xuất theo định mức, là cơ sở để kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoản mục là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, dịch vụ và định mức chi phí sản xuất cho kì sau.
1.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí (phương pháp quy nạp chi phí):
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành:
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có lien quan trực tiếp tời quá trình sản xuất và tạo ra một công trình, một hạng mục công trình Những chi phí này có thể tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình độc lập như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
- Chi phí gián tiếp: đây là loại chi phí lien quan đến nhiều đối tượng khác nhau nên phải tập hợp quy nạp cho từng đối tượng bằng phương pháp phân bổ gián tiếp.
Trang 12Cách phân loại CPSX theo tiêu thức này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lý.
1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, có thể là giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giá dự toán riêng hoặc có thể là nhóm công trình, là đơn vị thi công Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá thành của sản phẩm xây lắp.
1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất:
Cũng như các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, kế toán có thể tập hợp chi phí sản xuất theo hai phương pháp:
- phương pháp tập hợp trực tiếp được áp dụng khi chi phí phát sinh được xác định cụ thể cho từng đối tượng chịu chi phí (cho từng công trình, hạng mục công trình….)
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp được áp dụng khi chi phí phát sinh có lien quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí Tùy thuộc vào đặc điểm phát sinh của từng loại chi phí mà kế toán lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
1.4.1 Phương pháo kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Tài khoản sử dụng: TK 154
Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện hoàn thành khối lượng
Trang 13xây lắp như: sắt, thép, xi măng, gạch, gỗ…., Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đối công trình.
- Chứng từ kế toán dử dụng: bảng phân bổ NVLTT, CCDC, phiếu xuất kho…
- Kết cấu TK 154:
Bên nợ: trị giá thực tế NVL đưa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán.
Bên có:
+ Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
- Trình tự hạch toán chi phí NVLTT được thể hiện qua sơ đồ ( Sơ đồ 01- trang 01-phụ lục)
Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- khi xuất kho vật liệu để sử dụng cho việc xây dựng các công trình, HMCT, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK152: Nguyên liệu, vật liệu
- Trường hợp mua về không nhập kho mà đưa ngay vào sử dụng cho công trình, HMCT thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 133.1: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331….
1.4.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
Trang 14- Tài khoản sử dụng: TK154
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân vận chuyển, bố dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công, công nhân chuẩn bị thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt trong hay ngoài danh sách.
- chứng từ kế toán sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương, phụ cấp, bẳng chấm công….
- Kết cấu tài khoản 154:
+ Bên nợ: phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất sản phẩm.
+ Bên có: kết chuyển chi phí NCTT để tính giá thành sản phẩm vào TK 154
và kết chuyển chi phí nhân công vượt trên mức bình thường vào TK 632.
- Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: ( sơ đồ trang phụ lục)
02-Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- dựa vào bảng tính lương phải trả cho công nhân xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 334: phải trả người lao động
- Trích trước lương nghỉ phép của công nhân xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 335: chi phí phải trả
- Quyết toán lương đội nhận khoán về khối lượng xây lắp
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 141: Tạm ứng
Trang 151.4.3 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công.
Có hai hình thức sử dụng máy thi công là tổ chức đội máy thi công riêng và không có đội máy thi công riêng
+ đối với DN có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp quản lý
để theo dõi riêng chi phí như một bộ phân sản xuất độc lập Sản phẩm của bộ máy thi công cung cấp cho các công trình xây dựng có thể tính theo giá thành sản xuất thực tế hoặc giá khoán nội bộ.
+ Nếu DN không có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt, hoặc có nhưng không phân cấp thành một bộ phận độc lập và không theo dõi riêng chi phí thì chi phí phá dinh được tập hợp vào TK154
- Kết cấu TK 154:
Trang 16+ Bên nợ: phản ánh các chi phí lien quan đến hoạt động của máy thi công ( chi phí NVL, chi phí tiền lương và phụ cấp lương của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng máy, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho máy thi công).
+ Bên có: kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK 632.
- Trình tự hạch toán chi phí máy thi công được thể hiên qua sơ đồ ( sơ đồ03- trang 03- phụ lục).
Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Căn cứ bảng tính lương, tiền công và phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều kiển máy thi công kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang
Có TK 334: phải trả người lao động
- Khi trích khấu hao may thi công ở đội, kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 17Trường hợp CPSXC phải phân bổ cho các đối tượng thì tiêu chuẩn phân bổ
có thể là: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, định mức chi phí sản xuất chung, số giờ máy chạy.
Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý mà chi phí sản xuất chung có thể được phân
bổ theo một tiêu thưc hợp lý.
- Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng
tính và phân bổ khấu hao TSCĐ….
- Kết cấu TK 154:
+ Bên nợ: phản ánh CP SXC phát sinh trong kỳ.
+ Bên có: phản ánh các khoản giảm chi phí, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ.
- Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ (sơ
đồ 04- trang 04- phụ lục)
Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Căn cứ vào bảng tính lương cho công nhân đội xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 334: Phải trả người lao động
- Khấu hao TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Do đặc thù hoạt động của doanh nghiệp xây lắp và các đặc điểm riêng có của sản phẩm xây lắp, việc đánh giá và xác định giá trị của sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào phương thức thanh toán giữa hai bên giao và nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành mà đơn vị xây lắp đã xác định.
Trang 18Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán như sau:
CP theo dự toán khối lương xây lắp hoàn thành bàn giao
CP SX thực tế phát sinh trong kỳ
CP theo dự toán Của khối lương xây lắp DDCK
CP theo dự toán của khối lượng xây lắp DDCK
1.6 Giá thành sản phẩm xây lắp và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
1.6.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất theo số lượng và loại sản phẩm đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp là những chi tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, quản lý doanh nghiệp, kết quả của sử dụng các loại vật tư, tài sản trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp thực hiện nhằmg đạt mục đích sản phẩm còn là căn cứ
để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
1.6.2 Phân lại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
Do đặc điểm riêng biệt của các sản phẩm xây lắp nên giá thành được chia làm ba loại:
- Giá thành dự toán ( Zdt): được xác định dựa trên các định mức và đơn giá chi phí do nhà nước quy định và nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Thuế GTGT Đầu ra
- Giá thành kế hoạch (Zkh): là giá thành được xây dựng dựa vào điều kiện cụ thể
về định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công của doanh nghiệp.
Dựa vào hai loại giá thành trên, có thể xác định được mức hạ giá thành kế hoạch:
Trang 19Giá thành thực tế (Ztt): được xác định dựa trên các số liệu thực tế, các chi phí sản xuất đã tập hợp được để thực hiện khối lượng xây lắp trong kỳ.
Về nguyên tắc thì mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảo như sau: Zdt >Zkh > Ztt Đây cũng là nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kế hoạch giáthành Có như vậy doanh nghiệp mới đảm bảo có lãi, có tích lũy cho nhà nước và cho doanhnghiệp
1.6.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Trước khi tính giá thành sản phẩm phải tính được đối tượng tính giá thành sản phẩmkhác với hạch toán chi phí sản xuất, công việc tính giá thành là xác định giá thành thực tếtừng loại sản phẩm Bởi vậy, đối tượng tính giá thành sản phẩm là những loại sản phẩm, lao
vụ đòi hỏi phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị để xác định được đối tượng tínhgiá thành đơn vị Để xác định được đối tượng tính giá thành, kế toán giá thành phải căn cứvào:
+ Đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp
+ Đặc điểm, tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất
+ Đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
+ Yêu cầu trình độ quản lý, hạch toán của doanh nghiệp
Do đó, đối tượng tính giá thành là sản phẩm, bán sản phẩm, hạng mục công trình hoặccông trình
1.6.4 Các phương pháp tính giá thành
1.6.4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Trường hợp từ khi đưa ra nguyên vật liệu chính vào quy trình sản xuất cho đến khi tạo
ra sản phẩm là một quy trình khép kín, kết thúc quy trình sản xuất tạo ra một loại sản phẩm,đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đốitượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành của quy trình sản xuất đó Giá thànhsản phẩm hoành thành tính cho từng khoản mục chi phí sẽ được tính theo công thức sau:Tổng giá thành sản
phẩm hoàn = thành
CP sản xuất của sảnphẩm dở + dangđầu kỳ
CP sản xuất phátsinh trong kỳ -
CP sản xuất củasản phẩm dở dangcuối kỳ
Tổng giá thành
Giá thành đơn vị =
Số lượng sản phẩm hoàn thành
1.6.4.2 Phương pháp tổng cộng chi phí
Trang 20Áp dụng đối với các xí nghiệp xây lắp mà quá trình xây dựng được tập hợp ở nhiều độixây dựng, nhiều giai đoạn công việc Giá thành sản phẩm xây lắp được xác định bằng cáchcộng tất cả chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất, từng giai toạn công việc, từng hạng mụccông trình.
1.6.4.3 Phương pháp tính giá thành theo định mức:
Phương pháp này vận dụng một cách hiệu quả ưu việt của nền kinh tế kế hoạch và trên
cơ sở hệ thống định mức để quản lý và kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành
Giá thành thực tế của
công trình, hạng mục
công trình
Giá thành địnhmức
Chênh lệch dothay đổi địnhmức
Chênh lệchthoát ly địnhmức
Để vận dụng phương pháp này một cách có hiệu quả đòi hỏi quy trình sản xuất sản phẩmcủa xí nghiệp đã định hình và sản phẩm đã đi vào sản xuất ổn định
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HANOI RENOVATION STUDIO
2.1Tổng quan về công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio
Công ty Cổ Phần Hanoi Renovation được thành lập theo GCNĐKKD
0106133627 được cấp vào tháng 3/2010
Trang 21- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio
- Trụ sở Công ty: 162 Mai Anh Tuấn, Phường Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
- Số Điện Thoại: 04 6327 5977
- Mã Số Thuế: 0106133627
- Tên chủ doanh nghiệp : Nguyễn Xuân Tùng
Công Ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio ( ,HRStudio Corp.) là doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực vư vấn, thiết kế nội, ngoại thất và quy hoạch không gian, đem lại chokhách hàng sự hài lòng với không gian sống tinh tế, tiện nghi và thoải mái Công ty quy tụnhưng chuyên viên tư vấn thiết kê giàu kinh nghiệm, đầy nhiệt huyết và sáng tạo, làm việctrong môi trường năng động chuyên nghiệp Công ty đã và đang triển khai các dự án thiết kếkiến trúc, nội thất công trình biệt thự, các công trình công cộng, chung cư, văn phòng, kháchsạn, nhà hàng, coffe shop…
2.1.2 đặc điểm, quy trình công nghệ của công ty
• đặc điểm quy trình sản xuất của công ty: ( sơ đồ 06- trang 06, phụ lục)
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
* Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty: ( sơ đồ 07- trang 07, phụ lục)
* chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
- Giám đốc: là người quyết định mục tiêu, định hướng phát triển của toàn bộ công ty,
quyết định thành lập các bộ phận trực thuộc, bổ nhiệm các trợ lý, phòng ban
- Phó giám đốc kỹ thuật: là người trực tiếp giúp đỡ giám đốc về mặt sản
xuất và thi công
- Phó giám đốc kinh doanh: là người trực tiếp giúp đỡ giám đốc về mặt tìm hiểu đối
tác, thực hiện các nhiệm vụ về tài chính trong công ty
- Phòng kỹ thuật – dự án: là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch cho
các đối tượng xây dựng, thi công các công trình Phòng này luôn nắm chắc các nguồn thong tin các dự án đầu tư xây dựng, quy mô công nghệ vốn đầu tư cũng như tiến độ thi công của từng công trình Nhằm tham mưu cho giám đốc giá đấu thầu các công trình xây dựng, Nghiên cứu và thiết kế các dự án để trình duyệt,
tổ chức giám sát thi công đảm bảo chất lượng theo đúng bản thiết kế
- Phòng tư vấn- thiết kế: Là phòng có nhiệm vụ tư vấn thiết kế từ bước thiết kế sơ bộ,
thiết kế kĩ thuật đến thiết kế bản vẽ thi công cho các công trình để phù hợp với chức năng
Trang 22thuận tiện cho việc sử dụng và đáp ứng tính thẩm mỹ cao cho công trình Đồng thời thẩm tra
dự án, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công các công trình
- Phòng vật tư- máy móc: Có nhiệm vụ quản lý vật tư, máy móc thiết bị, theo dõi việc
di chuyển, thay thế phụ tùng máy móc đảm bảo cung cấp đầy đủ vật tư máy móc đảm bảocung cấp đầy đủ vật tư máy móc để xây dựng công trình
- Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm trước giám đốc kinh doanh về công
tác tổ chức nhân sự cùng tính chính xác trong quá trình thực hiện, quản lý hồ sơ nhân sự, sắp xếp việc điều hành nhân sự Đồng thời soạn thảo văn bản, quyết định, quy định trong phạm vi công việc được giao, tổ chức thực hiện các việc in
ấn tài liệu, tiếp nhận phân phối văn bản, báo chí hàng ngày, quản lý con dấu của bản thảo giữ gìn bí mật về thong tin trong công tác sản xuất xây dựng Ngoài ra còn tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo, tuyển dụng lao động, bổ nhiệm tăng lương, bậc thợ, chuẩn bị các cuộc họp trong công ty.
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm kiếm thi trường, lập kế hoạch mua
sắm công cụ dụng cụ, triển khai thực hiện đảm bảo các yêu cầu giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, chủng loại, số lượng Mở sổ theo dõi và hướng dẫn các đơn vị, xưởng đội thực hiện đầy đủ các quy định của công ty.
- Phòng kế toán: Tổng hợp kịp thời, ghi chép mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, từ đó phân tích và đánh giá tình hình nhằm cung cấp thong tin cho ban giám đốc đưa ra quyết định Phòng có nhiệm vụ áp dụng chế độ kế toán hiện hành và tổ chức chừng từ, tài khoản, sổ sách kế toán, thực hiện công tác bảo toàn và phát triển nguồn vốn đảm bảo sản xuất xây dựng đúng tiến độ, kiểm tra thanh toán với các ngân hàng, thực hiện báo cáo đúng quy định, tổ chức kiểm kê thường xuyên theo yêu cầu của cấp trên.
- Các đội thi công: là các đơn vị trực tiếp tham gia vào quá chính xây dựng
Trang 232.1.4.3 Chế độ kế toán áp dụng:
Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của
bộ trưởng bộ tài chính và các văn bản kèm theo
- Đơn vi tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Kỳ hạch toán: hạch toán theo tháng
- Hình thức kế toán : hình thức nhật ký chung ( sơ đồ 08-trang 08-phụ lục)
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: được ghi nhận theo các nguyên tắc giá gốc,Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho ap dung theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trứ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng : phương pháp khấu hao đường thẳng
2.1.4.4 Bộ máy kế toán tại công ty Cổ Phần Hanoi Renovation Studio
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty ( sơ đồ 09- trang 09- phụ lục)
Các nhân viên trong phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng
- Kế Toán Trưởng:
Là người chịu trách nhiệm trước cấp trên về chấp hành pháp luật, thể lệ, chế độ tàichính…… giúp giám đốc công ty tổ chức bộ máy kế toán toàn công ty, tổ chức hạch toánkinh doanh đảm bảo khoa học Tổ chức thực hiện công tác ghi sổ, lập báo cáo tài chính, tínhlương hàng tháng cho cán bộ nhân viên trong công ty Hướng dẫn và phổ biến các chế độ tàichính kế toán hiện hành, các kỹ năng nghiệp vu cho từng phần hành kế toán mà các kế toánviên được phân công, đồng thời giám sát việc thực hiện của các nhân viên kế toán
- kế toán Tổng hợp:
có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra tổng hợp, lập báo cáo tài chính của công ty giúp kế toántrưởng tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiếtcác nội dung hạch toán còn lại như: nguồn vốn kinh doanh, các quỹ doanh nghiệp, tiềnlương và bảo hiểm xã hội
- Kế toán TSCĐ:
Trang 24có nhiệm vụ phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm, tình hình sử dụng các TSCĐcủa công ty, tính khấu hao theo dõi sửa chữa, thanh lý, nhượng bán các TSCĐ và nhiệm vụthanh toán công nợ với các công ty đối tác hay với nhà nước
- Kế toán lương và BHXH:
tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoảng tiền lương, tiềnthưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động, phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xáctình hình thanh toán các khoản phải trả trên cho người lao động
- Kế toán thanh toán:
có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán kế toán vốn bằng tiền, TSCĐ, tài sản lưu động,nguồn vốn và các quỹ xĩ nghiệp, theo dõi chi phí các khoản công nợ nội bộ, thanh toán vớingân sách nhà nước và phân phối lợi nhuận
- Thủ quỹ:
có nhiệm vụ bảo quản tiền mặt, thu tiền và thanh toán chi trả cho các đối tượng theochứng từ đã được duyệt, hàng tháng vào sổ quỹ, lên các báo cáo quỹ, kiểm kê số tiền thực tếcông ty đang giữ phải khớp với số dư trên báo cáo quỹ
2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần đây.
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Hanoi Renovation Studio ( biểu
Các chỉ tiêu chủ chốt của doanh nghiệp trong 2 năm 2013 và 2014 đều tăng so vớinăm trước cụ thể, doanh thu năm 2014 tăng khoảng 2.102.270.000 so với năm 2013 tươngđương với tốc độ tăng là 6,59%
Do tình hình lạm phát của đất nước trong giai đoạn 2011-2013 khá cao nên cùng vớichỉ tiêu doanh thu thì các loại chi phí cũng tăng lên Chính vì vây để bảo đảm mức lợi nhuậncần thiết doanh nghiệp đã phải tiến hành quản lý, sử dụng hiệu quả cũng như tiết kiệm tất cảcác khoản chi phí bỏ ra, dù là những chi phí nhỏ nhất như tiền điện, tiền văn phòngphẩm…… nhờ có những biện pháp đó, chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp đềutăng qua các năm, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước Cụ thể, chỉ tiêu lợi
Trang 25nhuận trước thuế năm 2014 tăng 1.249.695.000 so với năm 2013 tương dương với tốc độ tăng17,67%
Thu nhập bình quân đầu người/ năm tại năm 2014 tăng 8.755.000 so với năm 2013tương đương với tốc độ tăng 11,94% các chỉ tiêu liên quan đến tình hình tài chính như tổngtài sản và nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng qua các năm Đây là kết quả chứng tổ doanhnghiệp hoạt động tốt Như vậy qua một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính cũng như kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp trong hai năm qua ta thấy được những cố gắn của doanhnghiệp trong việc tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp góp phần tăng thu nhập chongười lao động và đảm bảo nộp nghĩa vụ nhà nước
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio.
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí.
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây lắp là quá trình thi công lâu dài, phức tạp
do đặc điểm sản xuất đơn chiếc, cố định và cũng để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và công tác kế toán đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là công trình, hạng mục công trình.
2.2.2 Nội dung chi phí và phương pháp kế toán chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất trong công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio được tập hợp theo cáckhoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở công ty là phương pháp trực tiếp Chi phí sản xuấttrực tiếp được tính toán và quản lý chặt chẽ Cụ thể cho từng công trình, hạng mục công trình.Các chi phí trực tiếp như chi phí vật liệu, chi phí nhân công và máy thi công phát sinh ở côngtrình, hạng mục công trình nào thì được hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục côngtrình đó
Trong cùng một thời điểm, công ty có thể thực hiện xây lắp nhiều công trình Mỗi công trìnhlại được giám đốc giao cho một chủ nhiệm công trình đảm nhiệm Do vậy, em xin lấy mộtcông trình để nghiên cứu về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đó
là công trình thi công “văn phòng giao dịch ngân hàng VP bank” hay tên viết tắt là “
Trang 26XS303HR-PHAM/2013/HDKT” được bắt đầu từ tháng 4 năm 2013 và kết thúc vào tháng 2
Khi bắt đầu xây dựng công trình, chủ nhiệm công trình sẽ xin tạm ứng của công ty một phầnvốn để thực hiện dự án Sau đó, tùy theo tiến độ xây dựng chủ nhiệm công trình sẽ đến công
ty xin hoàn ứng hoặc xin ứng thêm vốn để tiếp tục thực hiện công trình Cũng có thể chủnhiệm công trình tự trang trải vốn trước sau đó sẽ thanh toán với công ty Nguyên vật liệudùng cho công trình hoàn toàn do đội phụ trách thi công mua trên giá thực tế vật tư xuất dùngđược tính theo phương pháp thực tế đích danh:
Giá vật tư xuất dùng
Cho công trình Giá mua vật tư +
Chi phí vận chuyển thu mua đến chân công trình
Vật tư mua về nhập kho công trình nhân viên kỹ thuật đội tiến hành kiểm nghiệm chất lượngvật tư, thủ kho tiến hành kiểm tra số lượng vật tư theo hóa đơn Nhân viên hạch toán ở dướiđội chỉ có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp thức, hợp lệ của hóa đơn chứng từ mua vào, sau đónhân viên này sẽ lập bảng kê vật tư mua vào trong tháng Bảng kê này kèm theo hóa đơnGTGT, hóa đơn bán hàng được gửi về phòng kế toán công ty vào cuối tháng
Trang 27* Quy trình hạch toán và nhập số liệu:
+ Chi phí nguyên vậy liệu dùng cho sản xuất.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất được duyệt, nhu cầu sản xuất thực tế và định mức tiêu haonguyên vật liệu phòng kế hoạch đưa ra yêu cầu xuất kho chuyển cho bộ phận kế toán duyệt.+ Đối với nguyên liệu:
Căn cứ vào “ Phiếu đề nghị lĩnh vật tư” của phân xưởng sản xuất kế toán lập phiếu xuất kho,phiếu này được làm 3 liên, liên 1 kèm theo phiếu đề nghị lĩnh vật tư được lưu tại phòng kếtoán, liên 2 chuyển cho thủ kho để xuất vật tư, liên 3 chuyển cho bộ phận sản xuất để nhậnvật tư và đối chiếu với phiếu đề nghị lĩnh vật tư cuối tháng Kế toán vật tư chỉ cần địnhkhoản, nhập mã kho, mã nguyên liệu xuất, số lượng nguyên liệu xuất dùng còn đơn giá củanguyên liệu xuất dùng còn đơn giá của nguyên liệu xuất dùng sẽ được tính giá theo phươngpháp bình quân gia quyền tháng Trị giá vốn thực tế của nguyên liệu xuất kho được tính căn
cứ vào số lượng nguyên liệu xuất và đơn giá theo phương pháp bình quân gia quyền,côngthức:
Trị giá vốn thực tế =
nguyên liệu xuất kho Số lương nguyên x liệuxuất kho Đơn giá bình quân giaquyền
Để đảm bảo cung cấp thông tin hàng ngày và cuối tuần, công ty tính giá vốn thực tế củanguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp đơn giá thực tế bình quân liên hoàn
Trị giá thực tế nguyên liệu + Trị giá thực tế nguyên liệu
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân =
Gia quyền Số lượng nguyên liệu + Số lượng nguyên liệu
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Ví dụ: Xi măng Hoàng Thạch PC30 tồn kho đến ngày 09/01/2014 số lượng 27 tấn, đơn giá
1.050.000 đ/ tấn
Theo phiếu nhập kho số 27 ( biểu số 02- trang 11-phụ lục) ngày 10/01/2014 nhập thêm 50
tấn xi măng Hoàng Thạch PC30 đơn giá 1.100.000 đ/ tấn
Ngày 10/01/2014 xuất dùng 38 tấn xi măng Hoàng Thạch PC30 dùng cho công trình
Trang 28Theo phương pháp này thì khối lượng tính toán rất nhiều nhưng do công ty đã áp dụng phầnmềm kế toán nên việc tính toán giá thành thực tế vật liệu xuất kho
Theo phương pháp này thì khối lượng tính toán rất nhiều nhưng do công ty đã áp dụng phầnmềm kế toán nên việc tính toán giá thực tế vật liệu xuất kho hoàn toàn tự động, giúp giảm bớtcông việc cho kế toán trong việc theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu một cách chặtchẽ, thường xuyên và kịp thời
Cụ thể kế toán nhập lại máy theo các chỉ tiêu:
Ví dụ: - Ngày 10/01/2014 xuất kho vật tư thi công cho công trình
“XS303HR-PHAM/2013/HDKT” theo phiếu xuất kho số 34 ( biểu số 03- trang 12- phụ lục)
Nợ TK 154.1: 41.133.746 đ
Có TK152-xi măng hoàng thạch: 41.133.746 đ
* căn cứ vào chứng từ kế toán ghi sổ nhật ký chung ( Biểu số 04- trang13 – phụ lục) từ
đó kế toán lên sổ cái TK 154.1 ( biểu số 05- trang14 – phụ lục)
2.2.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
2.2.2.2.1 Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng TK154- Chi phí sản xuất dở dang Các TK liên quan: 334,338,111,112….Chi phí nhân công xây lắp bao gồm: các khoản lương chính, lương phụ, tiền lương thuê laođộng thủ công và tiền lương chính được trả theo thời gian được tập hợp trên tài khoản 154.Đối với công trình “XS303HR-PHAM/2013/HDKT” thì TK chi phí NCTT được mở như sau:
- TK 154.2: CP nhân công trực tiếp công trình “XS303HR-PHAM/2013/HDKT”
2.2.2.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng:
Trang 29Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thukhối lượng hoàn thành.l…
2.2.2.2.3 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
Hiện nay, công ty áp dụng hình thức trả lương như sau:
- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc lương khoán cho công nhân bằng việc ký kết các hợp đồng kinh tế, giao khoán trực tiếp khối lượng công việc cho công nhân theo tổng giá khoán ban đầu Mỗi tổ chịu trách nhiệm riêng từng công việc khác nhau, tổ trưởng đôn đốc công nhân làm việc và theo dõi tình hình làm việc của công nhân rồi ghi vào nhật ký làm việc.
Lương theo sản
phẩm trực tiếp
Số lượng SPSX hoành thành trong tháng
Đơn giá lương từng sản phẩm
Ví dụ: ngày 06/01/2013 để phục vụ xây dựng công trình PHAM/2013/HDKT” công ty có ký hợp đồng thuê khoán với anh Nguyễn Văn
XS303HR-Quang (biểu số 06- trang 15-Phụ lục) sau khi công việc hoàn thành, ngày
31/03/2014 công ty tiền hành nghiệm thu theo điều khoản hợp đồng đã ký
(biểu số 07-trang 18-Phụ lục) và trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất,
trả lương khoán và trả lương theo sản phẩm quý I/2014 cho công nhân (biểu số
08- trang 19-phụ lục)
- Đối với tổ 1 anh Quang trong vòng 10 ngày, tổ 1 đã đào được 10 móng cột trụ, đơn giá 1 cột là 1.050.000 đ/cột.
Vật số tiền phải trả cho đội 1 là : 1.050.000 x 10 = 10.500.000 đ
Tương tự với các tổ còn lại, tính được tổng số tiền phải trả thuê nhân công là: 44.470.000 đ
Trang 30Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí riêng có trong các doanh nghiệp xây lắp thi côngtheo phương thức thi công hỗn hợp và chiếm tỷ trọng đáng kể trong toàn bộ chi phí sản xuấtcông trình Chi phí sử dụng máy thi công của công ty gồm: chi phí nguyên liệu, động lựcchạy máy, chi phí chung ở bộ phận máy thi công và các chi phí khác phục vụ máy thi công.Máy thi công của công ty gồm: máy trộn vữa, máy trộn bê tông, máy xúc, máy kéo, ô tôtải… Khi tiến hành thi công công trình, công ty sẽ có lệnh điều động máy thi công phục vụsản xuất Sau khi hoàn thành phần công việc thi công, máy thi công sẽ được điều động đicông trình khác hoặc nghỉ bảo dưỡng chờ phục vụ công trình khác.
2.2.2.3.2 Chứng từ sử dụng.
Sổ chi tiết tài khoản 154, sổ cái tài khoản 154, sổ nhật ký chung…
2.2.2.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Kế toán công trình sẽ tập hợp các chứng từ liên quan: giấy yêu cầu cung cấp vật tư, biên bảngiao nhận vật tư, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho… Định kỳ gửi lên phòng kế toán công ty + chi phí dụng cụ sản xuất: dụng cụ phục vụ máy thi công gồm: cáp, kim hàn… và cácCCDC lao động liên quan tới hoạt động của máy thi công
Chi phí CCDC dùng cho máy thi công được phân bổ tùy theo thời gian sử dung Dụng cụ sảnxuất dùng cho máy thi công có thể được mua dùng trực tiếp hoặc xuất từ kho của công ty.Đối với CCDC giá trị lớn thời gian sử dụng dài, kế toán tính giá toàn phân bổ dần hang kỳgiá trị thực tế CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh của công trình sử dụng giá trị phân bổhàng kỳ tính như sau:
Theo phiếu chi 125 ngày 16/01/2014 (biểu sô 11-trang số 22-phụ lục) Chi mua máy phát nổcho công trình “XS303HR-PHAM/2013/HDKT” số tiền 37.630.000 đ, thời gian sử dụng 3tháng kế toán định khoản
Nợ TK 154.3 37.630.000 đ
Có TK 214(1) 37.630.000 đ
Theo phiếu chi số 188 ngày 30/01/2014 (Biểu số 12- trang số 23- phụ lục) chi thanh toán
tiền lương tháng 01/2014 cho công nhân điều khiển máy thi công công trình PHAM/2013/HDKT” số tiền 5.600.000đ kế toán định khoản
Trang 31* Căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi sổ nhật ký chung ( biểu số 13- trang 24- phụ lục) vào sổ cái TK 154.3 ( biểu số 14- trang 25-phụ lục)
2.2.2.4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
2.2.2.4.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất chung:
* Chi phí nhân viên quản lý công trình
Chi phí bao gồm: lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp phải trả nhân viên quản lý, cáckhoản trích theo lương của nhân viên quản lý
Các khoản trích theo lương:
+ BHXH tổng trích là 26% theo lương cơ bản, tính vào chi phí 18% khấu trừ lương 8%+ BHYT tổng trích là 4,5% theo lương cơ bản, tính vào chi phí 3% khấu trừ lương1,5%
+ BHTN: tổng trích 3% theo lương cơ bản, nhà nước hỗ trợ 1%, tính vào chi phí 1% ,khấu trừ vào lương 1%
+ KPCĐ tổng trích 2% theo lương thực tế, tính vào chi phí 2%
Qua bảng thanh toán tiền lương cán bộ thi công công trình( Biểu số 15-trang 26-phụ lục) Kế
*Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ:
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận sản xuấtchung như sửa chữa nhỏ, sửa chữa thường xuyên, nhà xưởng…
Trang 32*Chi phí khấu hao tài sản cố định:
Số khấu hao trích
Nguyên giá x Tỷ lệ khấu hao qui định
12 tháng
Ví dụ: ngày 12/02/2014 Công ty đã trang bị 1 ô tô cho bộ phận thi công có nguyên giá là
880.000.000đ theo phiếu chi số 92 (Biểu số 16- trang 27-Phụ lục), ước tính thời gian sử
dụng là 5 năm mức trích khấu hao 6%/năm Vậy mức khấu hao hàng tháng của công ty sẽ là:
Số khấu hao
trích trong tháng 880.000.000 x 6% 5 x 12
Ngoài ra trong tháng 01/2014 công ty trích khấu hao TSCĐ nhà thi công với nguyên giá170.030.000 thời gian sử dụng 3 năm trích khấu hao 12%/ năm vậy mức khấu hao hàngtháng là:
Số khấu hao
trích trong tháng
170.030.000 x 12%
3 x 12Vậy tổng mức trích khấu hao của công ty trong tháng 01/2014 là
8.800.000 + 566.766,67 = 9.366.766,67 đ
Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 01/2014 kế toán ghi như sau:
Nợ TK 154.4: 9.366.766,67 đ
Có TK 214: 9.366.766,67 đ
*Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ: (Biểu số 17- trang 28-phụ lục)
*Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền:
Bao gồm: Chi phí điện nước, điện thoại, chi phí giao dịch, tiếp khách, vé tàu xe…các chiphí này khi phát sinh được kế toán định khoản:
Ngày 01/02/2014 thanh toán hóa đơn cước viễn thông theo hóa đơn GTGT số 4452939 của
tập đoàn viễn thông viettel(Biểu số 18- trang 29-phụ lục) kế toán ghi:
Nợ TK 154.4 514.205 đ
Nợ TK 133.1 51.421 đ
Có TK 111 565.626 đ
*Căn cứ các hóa đơn chứng từ kế toán ghi sổ nhật ký chung ( Biểu số 19- trang 30- phụ lục)
vào sổ cái TK154.4 (biểu số 20- trang 31-phụ lục)
2.3 Phương pháp tính giá thành tại công ty cổ phần Hanoi Renovation Studio.
2.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Trang 33Tại công ty, việc đánh giá sản phẩm dở dang được đánh giá theo phương pháp kiểm kê
và tiến hành về cuối mỗi quý Căn cứ vào kết quả kiểm kê và sử dụng phương pháp đánh giásản phẩm dở dang theo giá trị dự toán, kế toán tính ra sản phẩm dở dang cuối kỳ theo côngthức :
CP theo dự toán khối lượng xâylắp hoàn thành bàn giao +
CP theo dự toán khốilượng xây lắp DDCK
Tháng 01/2014 Công ty có tài liệu như sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 1.109.336.849 đ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: 655.568.233 đ
2.2.4.1 Đối tượng tính giá thành
- Đối tượng tính giá thành ở đây là sản phẩm hoàn thành, công trình xây dựng
Chi phí thực tế phátsinh trong kỳ -
Chi phí thực tếKLXLDD cuối kỳ
của
- Phương pháp kế toán
Ngày 28/01 kế toán tập hợp được các chi phí như sau :
Trang 34Khối lượng dở dang trong kỳ là : 4.897.895.000 đ
Vậy ta có thể tính như sau:
KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN HANOI RENOVATION STUDIO
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh quyết liệt như hiện nay, đặc biệt làtrong ngành xây lắp, sự vươn lên và trưởng thành của Công ty cổ phần Hanoi RenovationStudio đánh dấu sự cố gắng vượt bậc của Ban giám đốc và toàn thể công nhân viên trongCông ty, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của phòng tài chính kế toán Phòng tài chính
kế toán Công ty vẫn không ngừng phát triển, hoàn thiện công tác kế toán phát huy hơnnữa vai trò của kế toán trong nền kinh tế thị trường hiện nay để phù hợp với các chuẩnmực kế toán Quốc tế
Qua thời gian thực tập, nghiên cứu thực tế ở Công ty em đã củng cố thêm được kiếnthức đã học ở trường và liên hệ với thực tiễn công tác
Mặc dù thời gian thực tập ngắn ngủi, hiểu biết về thực tế chưa nhiều nhưng với sự cốgắng của bản thân và lòng mong muốn góp phần nhỏ bé kiến thức đã học ở trường vào côngtác quản lý hạch toán ở Công ty em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhận xét và vài kiếnnghị về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phầnHanoi Renovation
3.1 Nhận xét và đánh giá:
Trang 35Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức tương đối hoàn thiện, chặt chẽ, quy trình làm
việc khoa học với đội ngũ kế toán có khả năng làm việc cao Cùng với việc phân công côngviệc cho những nhân viên kế toán trong Công ty đã giúp cho công việc không có sự chồngchéo trong quản lý tài chính Tuy mỗi nhân viên kế toán đều đảm nhận một công việc riêngnhưng sự phối hợp làm việc trong các khâu hạch toán các phần hành kế toán vẫn đượcc duytrì ở mức cao Sự giúp đỡ nhau trong làm việc giúp họ gắn kết với nhau hơn, góp phần tạo ramôi trường làm việc tốt
- Về hệ thống sổ sách chứng từ:
Công ty đã nghiên cứu và áp dụng một cách linh hoạt hệ thống danh mục chứng từ, tài
khoản, sổ sách và báo cáo để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầuquản lý cũng như trình độ kế toán của Công ty Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán được ápdụng theo Chế độ kế toán doanh nghiệp và theo các văn bản pháp luật khác tạo điều kiện choCông ty có thể phản ánh được đầy đủ, chi tiết, rõ ràng nội dung của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh Mỗi chứng từ kế toán được lập ra luôn đảm bảo được sự trung thực, kháchquan về nội dung kinh tế cũng như về quy trình lập chứng từ Các chứng từ do Công ty lậpđều được thực hiện trên máy vi tính do đó giúp cho việc kiểm tra, bảo quản chứng từ được dễdàng và thuận tiện Các chứng từ kế toán từ bên ngoài chuyển đến đượcc kiểm kê chi tiết trư-
ớc khi được dùng làm chứng từ ghi sổ
Những nét nổi bật trong việc tổ chức cơ cấu quản lý, bộ máy kế toán cùng việc áp dụngphù hợp hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo trong việc tổ chức hạch toán kếtoán đã tạo điều kiện giúp Công ty hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra, góp phần ổn định sảnxuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh và từng bước đáp ứng được nguyện vọng của toàn thểcán bộ công nhân viên trong Công ty