LỜI MỞ ĐẦU Vừa qua được sự giới thiệu của nhà trường và các thầy cô em đã được đi thực tập tại Công ty TNHH một thành viên Xây dựng công trình Hàng Không ACC Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ của các Cán bộ, công nhân viên các phòng ban, đặc biệt là phòng Tài Chính Kế Toán đã giúp đỡ em tìm hiểu các hoạt động của Công ty cũng như củng cố, nắm vững hơn các kiến thức đã được học và có được cái nhìn thực tế đầu tiên về chuyên ngành mình được học đã giúp em hoàn thành báo cáo này. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, báo cáo của em gồm 3 phần chính: • Phần 1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên Xây dựng công trình Hàng Không ACC. • Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty. • Phần 3: Một số kiến nghị. Do quá trình thực tập và viết báo cáo có hạn nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót, kinh mong quý Thầy cô cùng các Cán bộ phòng Tài Chính Kế Toán góp ý để em có thể tiếp tục hoàn thành Luận văn tốt nghiệp sắp tới của mình. Để hoàn thành bài báo cáo này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã được sự giúp đỡ của Thầy giáo TS Trần Trọng Khoái cùng các Cán bộ phòng Tài ChínhKế Toán. Em xin chân thành cám ơn PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ACC Tên công ty : Công ty TNHH một thành viên Xây dựng công trình hàng không ACC Địa chỉ : 178 Trường Chinh Đống Đa Hà Nội Tel: 04.38521545 Fax: 04.38537196 Email: accacc.qp.com.vn Website: www.accqp.com.vn Vốn điều lệ: 100.000.000.000 đồng 1.1. Giới thiệu về Công ty ACC Ra đời trong hoàn cảnh toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đang tích cực phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng chủ nghĩa xã hội, Công ty xây công trình hàng không đứng trước những thuận lợi rất cơ bản, nhưng phải trải qua nhiều khó khăn, thử thách. Trong 20 năm hoạt động, công ty đã không ít lần thay đổi về biên chế tổ chức : Thành lập ngày 06111990 dưới tên gọi Xí nghiệp khảo sát, thiết kế và xây dựng công trình hàng không thuộc Quân chủng Không quân. Năm 1993 tách thành 2 doanh nghiệp độc lập là Công ty xây dựng công trình hàng không (ACC) và Công ty khảo sát, thiết kế và tư vấn xây dựng công trình hàng không (ADCC). Năm 1996, từ trực thuộc Cục hậu cần, công ty chuyển về trực thuộc Tổng công ty bay dịch vụ Quân chủng Không quân. Năm 2003, công ty tách khỏi Tổng công ty bay dịch vụ trực thuộc Bộ tư lệnh Quân chủng Phòng Không – Không quân và xát nhập thêm Xí nghiệp xây dựng 244 và Nhà máy xi măng 78. Hiện nay Công ty Xây dựng công trình Hàng không ACC có 3 chi nhánh, 2 trung tâm, 1 nhà máy xi măng, 6 xí nghiệp được thể hiện qua sơ đồ : 1.1: Sơ đồ mạng lưới Công ty ACC 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty ACC Công ty ACC là đơn vị sản xuất kinh tế, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng (kể cả tài khoản ngoại tệ), được sử dụng con dấu dân sự trong hoạt động kinh tế. Nhiệm vụ, chức năng của công ty: Xây dựng các công trình hàng không, công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông vận tải, bưu điện, thủy lợi, thủy điện, xăng dầu, cấp thoát nước, công trình văn hóa, thể thao, công trình đường dây tải điện và trạm biến áp Tư vấn, khảo sát thiết kế các công trình và hạ tầng kỹ thuật; thiết kế, thi công nội, ngoại thất. Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, tư vấn lựa chọn nhà thầu và quản lý dự án đầu tư. Đầu tư phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà. Kiểm định chất lượng vật liệu, sản phẩm và công trình xây dựng. Sản xuất, kinh doanh sơn, hoá chất bao bì, đại lý xăng dầu, gas đốt. Khai thác đá, cát, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ. Dịch vụ thương mại và cho thuê văn phòng, các dịch vụ đảm bảo bay. Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt các thiết chế văn hóa, thiết bị cơ khí, điện, điện lạnh, điện tử, thiết bị an toàn và phòng cháy chữa cháy. Kinh doanh khai thác bến bãi, kho tàng, giao nhận hàng hoá. Xuật nhập khẩu vật tư, thiết bị xây dựng. Kinh doanh xuất nhập khẩu trang thiết bị, khí tài, phụ tùng, vật tư kỹ thuật. Bảo trì, sửa chữa các công trình xây dựng và sân bay. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phải chấp hành nghiêm chỉnh, đúng chế độ, chính sách, pháp luật kinh tế hiện hành, điều lệ công ty quốc doanh và các quy định của Bộ Quốc phòng. 1.3. Cơ cấu tở chức của Công ty ACC Công ty có đầy đủ các phòng, ban. Đội ngũ Cán bộ đầu đủ kinh nghiệm và kĩ năng trong công tác hoạt động doanh nghiệp, luôn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình góp phần và sự thành công của Doanh nghiệp và sự phát triển chung của đất nước.Cơ cấu tổ chức của Công ty thể hiện qua sơ đồ: 1.2: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty ACC Các phòng, ban được phân ra từng khu riêng biệt và liên hệ với nhau bằng điện thoại, mạng máy tính nội bộ. Và các phòng,ban có những nhiệm vụ cụ thể: Phòng Kế hoạch : Là đơn vị chức năng, giúp ban giám đốc điều hành toàn bộ các hoạt động trong công ty. Là phòng thiết lập các chiến lược,định hướng phát triển của công ty. Phòng Chính trị : Giúp ban giám đốc làm việc với các đối tác nước ngoài và Bộ Quốc phòng trong lĩnh vực chính trị, đối nội, đối ngoại… Phòng Xây lắp : là phòng nghiệp vụ giúp cho ban giám đốc về các công việc xây dựng, sửa chữa, nâng cấp… các công trình. Phòng Công trình hàng không : là phòng có nghiệp vụ quan trọng của công ty, phụ trách nghiên cứu, tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng… các công trình hàng không cả quân sự và dân sự. Phòng Kinh doanh : Tæ chøc kinh doanh th¬ng m¹i c¸c mÆt hµng c«ng ty s¶n xuÊt vµ m¹ng líi tiªu thô s¶n phÈm t¹i thÞ trêng néi ®Þa; c«ng t¸c cung cÊp vËt t, trang thiÕt bÞ theo yªu cÇu ®Çu t ph¸t triÓn vµ phôc vô s¶n xuÊt. 1.4. Cơ cấu tổ chức của phòng Tài chính – Kế toán : 1.3: Sơ đồ tổ chức phòng Tài chính – Kế toán Phòng Tài chính – Kế toán có nhiệm vụ tham mưu phương hướng, biện pháp, quy chế quản lý tài chính, thực hiện công tác kế toán sao cho hiệu quả, đúng quy chế. Nhiệm vụ cụ thể: + Báo cáo dự toán thu, chi hàng năm cho ban giám đốc và các đơn vị chủ quản. + Thực hiện đầy đủ các công tác tài chính kế toán, lưu trữ chứng từ, sổ sách, tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nước. Các nghiệp vụ được thực hiện tại phòng Tài chính – Kế toán : Kế toán thanh toán : thực hiện thu, chi và lập báo cáo thu, chi theo kế hoạch hàng ngày. Đôn đốc thu công nợ từ khách hàng và lập báo cáo công nợ ... Kế toán tổng hợp : lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính, quyết toán thuế, lao động tiền lương, bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội. Kế toán vật tư : quản lý, theo dõi việc xuất nhập hàng hóa. Kế toán tài chính: làm báo cáo phân tích tài chính. Kế toán ngân hàng : thực hiện công việc liên quan đến các hoạt động kế toán và ngân hàng của công ty. Kế toán thuế : lập báo cáo thuế, kê khai giá trị gia tăng cũng như quyết toán thuế. Kế toán sổ sách Và một số nghiệp vụ khác. PHẦN 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ACC 2.1. Phân tích kết quả kinh doanh năm 20092010: Bảng 2.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 20092010 Đơn vị : Tỷ đồng STT ChØ tiªu 2009 2010 So s¸nh TuyÖt ®èi (+) % 1 Tæng doanh thu 613.541 837.771 224.230 36.55 2 C¸c kho¶n gi¶m trõ 0.275 4.127 3.852 114 3 Doanh thu thuÇn 631.266 833.643 202.377 32.06 4 Gi¸ vèn hµng b¸n 550.189 760.416 210.227 38.21 5 Lîi nhuËn gép (5=34) 63.076 73.227 10.201 16.17 6 Chi phÝ QLDN 29.621 34.899 5.278 17.82 7 Chi phÝ b¸n hµng 11.719 9.927 1.792 15.29 8 Doanh thu ho¹t ®éng TC 2.861 3.097 0.209 7.3 9 Chi phÝ ho¹t ®éng TC 3.246 4.172 0.926 28.52 10 Tæng lîi nhuËn (10= 5+8679) 21.351 27.327 5.976 27.99 11 Doanh thu kh¸c 0.552 0.680 0.128 23.2 12 Chi phÝ kh¸c 0.853 0.509 0.344 40.32 13 Lîi nhËn kh¸c (13=1112) 0.3 0.171 0.471 157 14 Tæng LN tríc thuÕ (13=10+1112) 21.051 27.498 6.447 30.62 15 ThuÕ TNDN 5.911 6.903 0.912 15.43 16 Lîi nhuËn sau thuÕ 15.140 20.595 5.455 36.03 Qua bảng phân tích, ta có thể đánh giá khái quát: Tæng doanh thu cña C«ng ty n¨m 2010 t¨ng 224.230 tỷ ®ång t¬ng øng tû lÖ 36.55% so víi n¨m 2009. Tuy nhiªn, tû lÖ t¨ng cña doanh thu vÉn thÊp h¬n so víi tû lÖ t¨ng cña gi¸ vèn hµng b¸n (38.21%) do ®ã lîi nhuËn gép thu vÒ n¨m 2010 chØ t¨ng 10.201 tỷ ®ång, t¬ng øng t¨ng 16.17% so víi n¨m 2009. Tû lÖ t¨ng cña lîi nhuËn nh vËy lµ thÊp so víi tû lÖ t¨ng doanh thu vµ gi¸ vèn hµng b¸n, cho thÊy c«ng t¸c qu¶n lý chi phÝ s¶n xuÊt cña C«ng ty cha cã hiÖu qu¶ cao. Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp n¨m 2010 ®¹t 5.278 tỷ ®ång , t¨ng 17.82 so víi n¨m 2009 lµ do C«ng ty ®ang më réng bé m¸y qu¶n lý doanh nghiÖp, tõ ®ã n©ng cao hiÖu qu¶ c«ng viÖc. Cßn chi phÝ b¸n hµng n¨m 2010 ®¹t 9.927 tỷ ®ång, gi¶m 15.29% lµ do trong n¨m 2010 nÒn kinh tÕ cã phôc håi sau khñng ho¶ng, lµm c«ng t¸c tiªu thô s¶n phÈm cã nhiÒu thuËn lîi h¬n. Doanh thu tõ ho¹t ®éng tµi chÝnh n¨m 2010 cña C«ng ty t¨ng 28.52% so víi n¨m 2009 lµ do chÝ phÝ cho hoÆt ®éng nµy t¨ng lªn, do vËy lîi nhuËn thu ®îc tõ ho¹t ®éng tµi chÝnh t¨ng kh«ng ®¸ng kÓ. Nép ng©n s¸ch Nhµ níc cña C«ng ty vÉn t¨ng æn ®Þnh ë møc 15.43% lµ do C«ng ty ®îc ¸p dông chÝnh s¸ch u tiªn do sö dông nhiÒu lao ®éng n÷ nªn cã nhiÒu kho¶n chi ®îc gi¶m trõ vµo sè thuÕ ph¶i nép. Lîi nhuËn sau thuÕ cña C«ng ty n¨m 2010 vÉn t¨ng 36.03% so víi n¨m 2009 cho thÊy C«ng ty ®ang ph¸t triÓn mét c¸ch bÒn v÷ng. Tãm l¹i, qua b¶ng 2.1, ta thÊy c«ng ty hiÖn ®ang cã tèc ®é ph¸t triÓn tèt, lu«n hoµn thµnh c¸c nghÜa vô víi Nhµ níc vµ ngêi lao ®éng. Tuy vËy, c¸c chØ tiªu vÒ chi phÝ vµ lîi nhuËn cho thÊy c«ng ty còng ®ang ph¶i ®èi mÆt víi rÊt nhiÒu khã kh¨n cÇn ph¶i kh¾c phôc ®Ó gi÷ ®îc tèc ®é ph¸t triÓn vµ n©ng cao hiÖu qu¶ kinh doanh trong nh÷ng n¨m tiÕp theo. 2.2. Phân tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty: Từ những kết quả ở trên, ta có thể phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như sau: 2.2.1.Tài sản của công ty : Qua bảng số liệu ở bảng 2.2 cho thấy: Tổng tài sản của công ty tăng lên, chứng tỏ quy mô về tài sản của công ty đã được tăng lên. TSCĐ của công ty, năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 44.639 tỷ đồng, số tương đối tăng lên 70.48%. Điều đó thể hiện cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty đã được tăng cường, quy mô về năng lực sản xuất kinh doanh của công ty đang có chiều hướng tốt. Bảng 2.2: Bảng phân tích tình hình vốn của doanh nghiệp Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 So sánh Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % ATài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 666.254 91.06 1013.109 87.19 346.855 52.0611 1.Vốn bằng tiền 170.195 25.54 150.377 14.84 19.818 11.64 2.Đầu tư tài chính ngắn hạn 3 0.45 3.Các khoản phải thu 120.125 18.04 158.969 15.69 38.844 32.33 4.Hàng tồn kho 264.376 39.68 504.958 49.84 240.582 91 5.Tài sản khác 108.558 16.29 198.805 19.62 90.247 83.13 BTài sản cố định và đầu tư dài hạn 65.388 8.94 148.801 12.81 83.413 127.56 1.Tài sản cố định 63.358 96.9 107.997 72.58 44.639 70.48 2.Đầu tư tài chính dài hạn 2 3.06 40 26.88 38 190 3.Tài sản khác 0.03 0.04 0.804 0.54 0.801 126.7 Tổng cộng tài sản 731.642 100 1161.910 100 430.268 58.81 Khoản đầu tư dài hạn năm 2010 tăng lên là 38 tỷ đồng, tăng gấp 190% so với năm 2009, số tăng rất lớn tạo nguồn lợi tức lâu dài cho công ty. Để đánh giá tình hình đầu tư theo chiều sau, đầu tư mua sắm thêm trang thiệt bị, cần phải phân tích chỉ tiêu tỷ suất đầu tư. Tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình trạng bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của công ty. Tỷ suất đầu tư được xác định bằng công thức : Theo bảng trên, có thể tính được chỉ tiêu tỷ suất đầu tư : +Tại thời điểm năm 2009 : +Tại thời điểm năm 2010 : Vốn bằng tiền của công ty, năm 2010 so với năm 2009 giảm xuống 19.818 tỷ đồng, là do công ty rút tiền gửi ngân hàng làm khả năng thanh toán tức thời của công ty khó khăn hơn. Năm 2010, công ty không đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn mà tập trung chủ yếu vào đầu tư tài chính dài hạn. Các khoản phải thu, năm 2010 so với năm 2009 tăng 38.844 tỷ đồng, với số tương đối tăng 32.33%. Điều này thể hiện rằng công ty chưa tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu, làm tăng sự ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, làm cho việc sử dụng đồng vốn kém hiệu quả. Hàng tồn kho của công ty, năm 2010 tăng lên gần gấp đôi (240.582 tỷ đổng), chứng tỏ công ty có có nhiều đơn đặt hàng mà khách hàng chưa lấy. 2.2.2. Nguồn vốn của công ty: Qua số liệu ở bảng 2.3 cho thấy, nguồn vốn chủ sở hữu ở đây là nguồn vốn cơ bản nhất và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số nguồn vốn của công ty, năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 30.608 tỷ đồng, với số tương đối là 21.05%. Trong đó: Nguồn vốn kinh doanh năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 29.74 tỷ đồng, số tương đối giảm 4.68%. Nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của công ty, cũng như mức độ tự chủ, chủ động kinh doanh hay những khó khăn công ty phải đương đầu vì thế, cần xác định tỷ suất tự tài trợ bằng công thức : Ta có : Tại thời điểm năm 2009: Tại thời điểm năm 2010: Năm 2009, công ty có thể tự bảo đảm trang trải tài sản bằng vốn của mình là 19.87% nhưng đến năm 2010, tỷ suất tự tài trợ giảm xuống 15.15%, như vậy, tỷ suất tự tài trợ giảm 4.72%, thể hiện khả năng tự tại trợ của công ty ngày càng thấp, công ty không đủ vốn sẽ không chủ động trong các hoạt động tài chính. Trong khi nguồn vốn chủ sở hữu giảm thì các khoản nợ của công ty lại tăng nhất là nợ ngắn hạn, khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải nộp ngân sách… Chứng tỏ công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn tuy đã chấp hành tốt và nghiêm chỉnh kỷ luật tín dụng, kỷ luật thanh toán và các nghĩa vụ của mình đối với ngân sách nhà nước. Bảng 2.3: Bảng phân tích tình hình biến động nguồn vốn Đơn vị tính: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 So sánh Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % ANợ phải trả 586.272 80.01 985.931 84.85 399.659 68.16 INợ ngắn hạn 578.046 98.6 976.056 98.99 398.01 68.85 1.Vay và nợ ngắn hạn 104.3 18.05 141.345 14.48 37.045 35.52 2. Phải trả cho người bán 63.833 11.04 115.260 11.81 51.427 80.56 3. Người mua trả tiền trước 351.467 59.94 653.631 66.97 122.164 34.76 4.Thuế và các khoản phải nộp NN 12.534 21.68 13.272 1.36 0.272 2.17 5.Phải trả người lao động 0.136 0.235 0.326 0.033 0.19 139.7 …….. … … … … … … IINợ dài hạn 8.226 1.45 9.875 1.01 1.649 20.04 BNguồn vốn chủ sở hữu 145.370 19.87 175.979 15.15 30.609 21.05 1.Nguồn vốn kinh doanh 143.024 98.4 172.764 98.17 29.74 20.79 2.Nguồn kinh phí và quỹ khác 2.345 1.6 3.214 1.83 0.869 37.06 Tổng cộng tài sản 731.642 100 1161.910 100 430.268 58.81 Ngoài ra, từ bàng 2.2 và 2.3 ta có thể xem xét hệ số thanh toán nhanh và tỷ suất doanh lợi doanh thu để đánh giá tốt hơn tình hình tài chính của công ty. Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng công thức : Vậy ta có : + Tại thời điểm năm 2009 : + Tại thời điểm năm 2010 : Cả 2 năm 2009 và năm 2010, hệ số thanh toán nhanh đều nhỏ hơn 1 chứng tỏ tình hình thanh toán của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, doanh nghiệp sẽ phải bán gấp sản phẩm, hàng hóa để lấy tiền thanh toán các khoản nợ. Tuy vậy cả 2 năm đều có tỷ lệ lớn hơn 0.5 nên sự khó khắn đó chỉ ở mức tương đối. Tỷ suất doanh lợi doanh thu tính bằng công thức : Ta có : + Tại thời điểm năm 2009 : + Tại thời điểm năm 2010 : Tỷ suất doanh lợi doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 0.07%. Điều này cho thấy năm 2009 cứ 100đ doanh thu tham gia hoạt động tài chính thì tạo ra được 2.4đ lợi nhuận sau thuế, thì đến năm 2010 cứ 100đ doanh thu tham gia hoạt động tài chính thì tạo ra được 2.47đ lợi nhuận sau thuế. Đây là một cố gắng lớn của công ty trong việc tăng lợi nhuận, tăng khả năng sinh lời của vốn kinh doanh. Xét ở cả hai năm, tý suất doanh lợi doanh thu này nhỏ nên công ty cần có biện pháp kinh doan tốt hơn để đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn. Trên cơ sở phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty, thể hiện bằng việc phân tích tình hình biến động, phân bổ vốn và nguồn vốn, ta có thể rút ra những kết luận sau: Quy mô tài sản của công ty tăng, cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp được tăng cường. Việc phân bổ vốn tương đối hợp lý, các khoản nợ phải thu tăng, tình tình đầu tư theo chiều sau của vông ty tương đối khả quan. Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng không đáng kể, các khoản nợ tăng, tỷ suất tự tài trợ giảm. Đây là điều mà công ty cần phải chú ý.Tình hình tăng giảm các khoản này thể hiện sự cố gắng của Công ty. Tuy vậy, công ty cần phải thanh toán nhanh hơn nữa các khoản nợ phải trả. Ngoài ra, nên tăng mức quỹ tiền mặt để đảm bảo nhu cầu chi tiêu thường xuyên tại Công ty. 2.3. §¸nh gi¸ chung vÒ C«ng ty 2.3.1. Nh÷ng u ®iÓm vµ kÕt qu¶ ®· ®¹t ®îc: C«ng ty ACC ®· x¸c ®Þnh ®îc cho m×nh mét híng ®i ®óng theo ®Þnh híng cña Nhµ níc vµ Bé Quèc Phßng, lÊy chÊt lîng c¸c c«ng tr×nh lµm tiªu chÝ hµng ®Çu. M¹ng líi tiªu thô cña C«ng ty ngµy cµng ®îc më réng, tèc ®é t¨ng trëng c¸c c«ng tr×nh trong níc cao. C«ng ty ®· kh«ng ngõng ®Çu t trang thiÕt bÞ m¸y mãc, øng dông tiÕn bé khoa häc kü thuËt vµo s¶n xuÊt, më réng nhµ xëng. HiÖn C«ng ty ®· cã c¬ së vËt chÊt khang trang, nhê vËy ®· n©ng cao ®îc n¨ng suÊt lao ®éng, æn ®Þnh chÊt lîng s¶n phÈm, ®¸p øng kÞp thêi vµ ®¶m b¶o c¸c yªu cÇu cña kh¸ch hµng. C«ng ty ®· x©y dùng ®îc ®éi ngò c¸n bé qu¶n lý cã kiÕn thøc, giµu kinh nghiÖm, lùc lîng c«ng nh©n cã tay nghÒ cao, cÇn cï, s¸ng t¹o vµ g¾n bã víi nghÒ. Tõ nh÷ng thµnh tùu ®· ®¹t ®îc, C«ng ty ACC ngµy cµng kh¼ng ®Þnh ®îc vÞ trÝ vµ n©ng cao th¬ng hiÖu cña m×nh trªn th¬ng trêng. Nhng bªn c¹nh ®ã C«ng ty ACC còng gÆp ph¶i kh«ng Ýt khã kh¨n mµ mét phÇn lµ do nh÷ng tån t¹i cÇn ®îc gi¶i quyÕt tõ phÝa C«ng ty. 2.3.2. Tồn tại và Nguyên nhân: Hàng tồn kho của Công ty chiếm tỷ trọng khá cao so với tổng tài sản, do trong kì công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng, nhu cầu của khách hàng tăng lên. Lượng dự trữ hàng hóa tồn kho tăng lên làm hạn chế đến tốc độ luân chuyển quay vòng vốn lưu động của công ty. Công ty cần chú ý đến tỉ lệ dự trữ hàng tồn kho sao cho hợp lý, không làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và khả năng thanh toán của Công ty. Các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng cũng tương đối cao. Đó là là kết quả của chính sách nới rộng thời hạn thanh toán để kích thích tiêu thụ. Công ty bị chiếm dụng vốn nhiều gây nên tình trạng ứ đọng trong khâu lưu thông làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Trong những năm gần đây, công ty đã dành nhiều lợi nhuận để tái đầu tư cho nguồn vốn kinh doanh tương đối lớn. Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tuy đã được bổ sung nhưng chỉ đảm bảo đủ tài trợ cho TSCĐ và một phần TSLĐ. Phần còn lại buộc công ty phải huy động từ bên ngoài để bù đắp. Điều này sẽ gây áp lực cho công ty trong việc thanh toán các khoản nợ vay ngắn hạn, dài hạn đến hạn phải trả… Mặt khác những biến động của thị trường cũng ảnh hưởng đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, công ty đã có sự cố gắng, chủ động trong huy động vốn vay để có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo được nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh mà vẫn đem lại lợi nhuận. Có thể nói tình hình tài chính của Công ty TNHH một thành viên Xây dựng Hàng không ACC là tương đối lành mạnh đảm bảo được hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành bình thường và đủ tài sản để đảm bảo thanh toán các khoản vay nợ.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Vừa qua được sự giới thiệu của nhà trường và các thầy cô em đã được đi thực tập tại Công ty TNHH một thành viên Xây dựng công trình Hàng Không ACC
Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ của các Cán bộ, công nhân viên các phòng ban, đặc biệt là phòng Tài Chính - Kế Toán đã giúp đỡ em tìm hiểu các hoạt động của Công ty cũng như củng cố, nắm vững hơn các kiến thức đã được học và có được cái nhìn thực tế đầu tiên về chuyên ngành mình được học đã giúp em hoàn thành báo cáo này
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, báo cáo của em gồm 3 phần chính:
• Phần 1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên Xây dựng công trình Hàng Không ACC
• Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
• Phần 3: Một số kiến nghị
Do quá trình thực tập và viết báo cáo có hạn nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót, kinh mong quý Thầy cô cùng các Cán bộ phòng Tài Chính
-Kế Toán góp ý để em có thể tiếp tục hoàn thành Luận văn tốt nghiệp sắp tới của mình
Để hoàn thành bài báo cáo này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã được sự giúp đỡ của Thầy giáo TS Trần Trọng Khoái cùng các Cán bộ phòng Tài Chính-Kế Toán
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 2PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ACC
Tên công ty : Công ty TNHH một thành viên Xây dựng công trình hàng không - ACC
Địa chỉ : 178 Trường Chinh - Đống Đa - Hà Nội
Tel: 04.38521545
Fax: 04.38537196
Email: acc@acc.qp.com.vn
Website: www.acc-qp.com.vn
Vốn điều lệ: 100.000.000.000 đồng
1.1 Giới thiệu về Công ty ACC
Ra đời trong hoàn cảnh toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đang tích cực phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng chủ nghĩa xã hội, Công ty xây công trình hàng không đứng trước những thuận lợi rất cơ bản, nhưng phải trải qua nhiều khó khăn, thử thách
Trong 20 năm hoạt động, công ty đã không ít lần thay đổi về biên chế tổ chức :
- Thành lập ngày 06/11/1990 dưới tên gọi Xí nghiệp khảo sát, thiết kế và xây dựng công trình hàng không thuộc Quân chủng Không quân
- Năm 1993 tách thành 2 doanh nghiệp độc lập là Công ty xây dựng công trình hàng không (ACC) và Công ty khảo sát, thiết kế và tư vấn xây dựng công trình hàng không (ADCC)
- Năm 1996, từ trực thuộc Cục hậu cần, công ty chuyển về trực thuộc Tổng công ty bay dịch vụ Quân chủng Không quân
- Năm 2003, công ty tách khỏi Tổng công ty bay dịch vụ trực thuộc Bộ tư lệnh Quân chủng Phòng Không – Không quân và xát nhập thêm Xí nghiệp xây dựng 244 và Nhà máy xi măng 78
Hiện nay Công ty Xây dựng công trình Hàng không ACC có 3 chi nhánh, 2 trung tâm, 1 nhà máy xi măng, 6 xí nghiệp được thể hiện qua sơ đồ :
Trang 31.1: Sơ đồ mạng lưới Công ty ACC
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty ACC
Công ty ACC là đơn vị sản xuất kinh tế, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có
tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng (kể cả tài khoản ngoại tệ), được
sử dụng con dấu dân sự trong hoạt động kinh tế Nhiệm vụ, chức năng của công ty:
- Xây dựng các công trình hàng không, công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông vận tải, bưu điện, thủy lợi, thủy điện, xăng dầu, cấp thoát nước, công trình văn hóa, thể thao, công trình đường dây tải điện và trạm biến áp
- Tư vấn, khảo sát thiết kế các công trình và hạ tầng kỹ thuật; thiết kế, thi công nội, ngoại thất Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, tư vấn lựa chọn nhà thầu và quản lý dự án đầu tư Đầu tư phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà
- Kiểm định chất lượng vật liệu, sản phẩm và công trình xây dựng
- Sản xuất, kinh doanh sơn, hoá chất bao bì, đại lý xăng dầu, gas đốt
- Khai thác đá, cát, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ Dịch vụ thương mại và cho thuê văn phòng, các dịch vụ đảm bảo bay
- Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt các thiết chế văn hóa, thiết bị cơ khí, điện, điện lạnh, điện tử, thiết bị an toàn và phòng cháy - chữa cháy
- Kinh doanh khai thác bến bãi, kho tàng, giao nhận hàng hoá Xuật nhập khẩu vật tư, thiết bị xây dựng Kinh doanh xuất nhập khẩu trang thiết bị, khí tài, phụ tùng, vật tư - kỹ thuật Bảo trì, sửa chữa các công trình xây dựng và sân bay
Công ty ACC
Chi nhánh
Hồ Chí
Minh
Chi nhánh
Đà Nẵng
Chi nhánh Nha Trang
Xí nghiệp xây dựng,
cơ giới, công trình
Trung tâm kiểm định chất lượng
Trung tâm
tư vấn, khảo sát, thiết kế, kiến trúc
Trang 4Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty phải chấp hành nghiờm chỉnh, đỳng chế độ, chớnh sỏch, phỏp luật kinh tế hiện hành, điều lệ cụng ty quốc doanh và cỏc quy định của Bộ Quốc phũng
1.3 Cơ cấu tở chức của Cụng ty ACC
Cụng ty cú đầy đủ cỏc phũng, ban Đội ngũ Cỏn bộ đầu đủ kinh nghiệm và kĩ năng trong cụng tỏc hoạt động doanh nghiệp, luụn luụn hoàn thành tốt nhiệm vụ của mỡnh gúp phần và sự thành cụng của Doanh nghiệp và sự phỏt triển chung của đất nước.Cơ cấu tổ chức của Cụng ty thể hiện qua sơ đồ:
1.2: Bộ mỏy tổ chức quản lý của Cụng ty ACC
Cỏc phũng, ban được phõn ra từng khu riờng biệt và liờn hệ với nhau bằng điện thoại, mạng mỏy tớnh nội bộ Và cỏc phũng,ban cú những nhiệm vụ cụ thể:
* Phũng Kế hoạch : Là đơn vị chức năng, giỳp ban giỏm đốc điều hành toàn bộ
cỏc hoạt động trong cụng ty Là phũng thiết lập cỏc chiến lược,định hướng phỏt triển của cụng ty
* Phũng Chớnh trị : Giỳp ban giỏm đốc làm việc với cỏc đối tỏc nước ngoài và
Bộ Quốc phũng trong lĩnh vực chớnh trị, đối nội, đối ngoại…
* Phũng Xõy lắp : là phũng nghiệp vụ giỳp cho ban giỏm đốc về cỏc cụng việc
xõy dựng, sửa chữa, nõng cấp… cỏc cụng trỡnh
* Phũng Cụng trỡnh hàng khụng : là phũng cú nghiệp vụ quan trọng của cụng
ty, phụ trỏch nghiờn cứu, tư vấn, khảo sỏt, thiết kế, xõy dựng… cỏc cụng trỡnh hàng khụng cả quõn sự và dõn sự
* Phũng Kinh doanh : Tổ chức kinh doanh thơng mại các mặt hàng công ty
sản xuất và mạng lới tiêu thụ sản phẩm tại thị trờng nội địa; công tác cung cấp vật t, trang thiết bị theo yêu cầu đầu t phát triển và phục vụ sản xuất
Ban Giỏm Đốc
Phũng Chớnh trị
Phũng
Kế hoạch
Phũng Xõy lắp
Phũng
Kinh doanh
Phũng Cụng trỡnh hàng khụng
Trang 51.4 Cơ cấu tổ chức của phòng Tài chính – Kế toán :
1.3: Sơ đồ tổ chức phòng Tài chính – Kế toán
Phòng Tài chính – Kế toán có nhiệm vụ tham mưu phương hướng, biện pháp, quy chế quản lý tài chính, thực hiện công tác kế toán sao cho hiệu quả, đúng quy chế Nhiệm vụ cụ thể:
+ Báo cáo dự toán thu, chi hàng năm cho ban giám đốc và các đơn vị chủ quản + Thực hiện đầy đủ các công tác tài chính kế toán, lưu trữ chứng từ, sổ sách, tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nước
Các nghiệp vụ được thực hiện tại phòng Tài chính – Kế toán :
- Kế toán thanh toán : thực hiện thu, chi và lập báo cáo thu, chi theo kế hoạch hàng ngày Đôn đốc thu công nợ từ khách hàng và lập báo cáo công nợ
- Kế toán tổng hợp : lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính, quyết toán thuế, lao động tiền lương, bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội
- Kế toán vật tư : quản lý, theo dõi việc xuất nhập hàng hóa
- Kế toán tài chính: làm báo cáo phân tích tài chính
- Kế toán ngân hàng : thực hiện công việc liên quan đến các hoạt động kế toán
và ngân hàng của công ty
- Kế toán thuế : lập báo cáo thuế, kê khai giá trị gia tăng cũng như quyết toán thuế
- Kế toán sổ sách
- Và một số nghiệp vụ khác
Kế toán trưởng
Kế toán tiền lương
Kế toán
ngân hàng
Kế toán tổng hợp
Trang 6PHẦN 2 TèNH HèNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CễNG TY ACC
2.1 Phõn tớch kết quả kinh doanh năm 2009-2010:
Bảng 2.1 : Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh của Cụng ty năm 2009-2010
Đơn vị : Tỷ đồng
10 Tổng lợi nhuận (10= 5+8-6-7-9) 21.351 27.327 5.976 27.99
14 Tổng LN trớc thuế (13=10+11-12) 21.051 27.498 6.447 30.62
Qua bảng phõn tớch, ta cú thể đỏnh giỏ khỏi quỏt:
- Tổng doanh thu của Công ty năm 2010 tăng 224.230 tỷ đồng tơng ứng tỷ lệ 36.55% so với năm 2009 Tuy nhiên, tỷ lệ tăng của doanh thu vẫn thấp hơn so với tỷ
lệ tăng của giá vốn hàng bán (38.21%) do đó lợi nhuận gộp thu về năm 2010 chỉ tăng 10.201 tỷ đồng, tơng ứng tăng 16.17% so với năm 2009 Tỷ lệ tăng của lợi nhuận nh
Trang 7vậy là thấp so với tỷ lệ tăng doanh thu và giá vốn hàng bán, cho thấy công tác quản
lý chi phí sản xuất của Công ty cha có hiệu quả cao
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 đạt 5.278 tỷ đồng , tăng 17.82 so với năm 2009 là do Công ty đang mở rộng bộ máy quản lý doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả công việc Còn chi phí bán hàng năm 2010 đạt 9.927 tỷ đồng, giảm 15.29%
là do trong năm 2010 nền kinh tế có phục hồi sau khủng hoảng, làm công tác tiêu thụ sản phẩm có nhiều thuận lợi hơn
- Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2010 của Công ty tăng 28.52% so với năm 2009 là do chí phí cho hoặt động này tăng lên, do vậy lợi nhuận thu đợc từ hoạt
động tài chính tăng không đáng kể
- Nộp ngân sách Nhà nớc của Công ty vẫn tăng ổn định ở mức 15.43% là do Công ty đợc áp dụng chính sách u tiên do sử dụng nhiều lao động nữ nên có nhiều khoản chi đợc giảm trừ vào số thuế phải nộp
- Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2010 vẫn tăng 36.03% so với năm 2009 cho thấy Công ty đang phát triển một cách bền vững
Tóm lại, qua bảng 2.1, ta thấy công ty hiện đang có tốc độ phát triển tốt, luôn hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nớc và ngời lao động Tuy vậy, các chỉ tiêu về chi phí và lợi nhuận cho thấy công ty cũng đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn cần phải khắc phục để giữ đợc tốc độ phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong những năm tiếp theo
2.2 Phõn tớch tỡnh hỡnh hoạt động tài chớnh của Cụng ty:
Từ những kết quả ở trờn, ta cú thể phõn tớch tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty như sau:
2.2.1.Tài sản của cụng ty :
Qua bảng số liệu ở bảng 2.2 cho thấy: Tổng tài sản của cụng ty tăng lờn, chứng tỏ quy mụ về tài sản của cụng ty đó được tăng lờn
- TSCĐ của cụng ty, năm 2010 so với năm 2009 tăng lờn 44.639 tỷ đồng, số tương đối tăng lờn 70.48% Điều đú thể hiện cơ sở vật chất, kỹ thuật của cụng ty đó được tăng cường, quy mụ về năng lực sản xuất kinh doanh của cụng ty đang cú chiều hướng tốt
Bảng 2.2: Bảng phõn tớch tỡnh hỡnh vốn của doanh nghiệp
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiờu Năm 2009 Năm 2010 So sỏnh
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Trang 8% % %
A/Tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn 666.254 91.06 1013.109 87.19 346.855 52.0611
1.Vốn bằng tiền 170.195 25.54 150.377 14.84 -19.818 -11.64
-3.Các khoản phải thu 120.125 18.04 158.969 15.69 38.844 32.33 4.Hàng tồn kho 264.376 39.68 504.958 49.84 240.582 91 5.Tài sản khác 108.558 16.29 198.805 19.62 90.247 83.13
B/Tài sản cố định và đầu tư
dài hạn 65.388 8.94 148.801 12.81 83.413 127.56
1.Tài sản cố định 63.358 96.9 107.997 72.58 44.639 70.48
Tổng cộng tài sản 731.642 100 1161.910 100 430.268 58.81
- Khoản đầu tư dài hạn năm 2010 tăng lên là 38 tỷ đồng, tăng gấp 190% so với năm 2009, số tăng rất lớn tạo nguồn lợi tức lâu dài cho công ty
Để đánh giá tình hình đầu tư theo chiều sau, đầu tư mua sắm thêm trang thiệt
bị, cần phải phân tích chỉ tiêu tỷ suất đầu tư Tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình trạng
bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của công ty Tỷ suất đầu tư được xác định bằng công thức :
Theo bảng trên, có thể tính được chỉ tiêu tỷ suất đầu tư :
+Tại thời điểm năm 2009 :
Trang 9
+Tại thời điểm năm 2010 :
- Vốn bằng tiền của công ty, năm 2010 so với năm 2009 giảm xuống 19.818 tỷ đồng, là do công ty rút tiền gửi ngân hàng làm khả năng thanh toán tức thời của công
ty khó khăn hơn
- Năm 2010, công ty không đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn mà tập trung chủ yếu vào đầu tư tài chính dài hạn
- Các khoản phải thu, năm 2010 so với năm 2009 tăng 38.844 tỷ đồng, với số tương đối tăng 32.33% Điều này thể hiện rằng công ty chưa tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu, làm tăng sự ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, làm cho việc sử dụng đồng vốn kém hiệu quả
- Hàng tồn kho của công ty, năm 2010 tăng lên gần gấp đôi (240.582 tỷ đổng), chứng tỏ công ty có có nhiều đơn đặt hàng mà khách hàng chưa lấy
2.2.2 Nguồn vốn của công ty:
Qua số liệu ở bảng 2.3 cho thấy, nguồn vốn chủ sở hữu ở đây là nguồn vốn cơ bản nhất và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số nguồn vốn của công ty, năm
2010 so với năm 2009 tăng lên 30.608 tỷ đồng, với số tương đối là 21.05% Trong đó:
- Nguồn vốn kinh doanh năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 29.74 tỷ đồng, số tương đối giảm 4.68% Nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của công
ty, cũng như mức độ tự chủ, chủ động kinh doanh hay những khó khăn công ty phải đương đầu vì thế, cần xác định tỷ suất tự tài trợ bằng công thức :
Ta có :
-Tại thời điểm năm 2009:
Trang 10-Tại thời điểm năm 2010:
Năm 2009, công ty có thể tự bảo đảm trang trải tài sản bằng vốn của mình là 19.87% nhưng đến năm 2010, tỷ suất tự tài trợ giảm xuống 15.15%, như vậy, tỷ suất
tự tài trợ giảm 4.72%, thể hiện khả năng tự tại trợ của công ty ngày càng thấp, công
ty không đủ vốn sẽ không chủ động trong các hoạt động tài chính
- Trong khi nguồn vốn chủ sở hữu giảm thì các khoản nợ của công ty lại tăng nhất là nợ ngắn hạn, khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải nộp ngân sách… Chứng tỏ công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn tuy đã chấp hành tốt và nghiêm chỉnh kỷ luật tín dụng, kỷ luật thanh toán và các nghĩa vụ của mình đối với ngân sách nhà nước
Bảng 2.3: Bảng phân tích tình hình biến động nguồn vốn
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 So sánh
Số tiền Tỷ
trọng % Số tiền
Tỷ trọng % Số tiền
Tỷ trọng % A/Nợ phải trả 586.272 80.01 985.931 84.85 399.659 68.16
I/Nợ ngắn hạn 578.046 98.6 976.056 98.99 398.01 68.85
1.Vay và nợ ngắn hạn 104.3 18.05 141.345 14.48 37.045 35.52
2 Phải trả cho người bán 63.833 11.04 115.260 11.81 51.427 80.56
3 Người mua trả tiền trước 351.467 59.94 653.631 66.97 122.164 34.76 4.Thuế và các khoản phải nộp
5.Phải trả người lao động 0.136 0.235 0.326 0.033 0.19 139.7
II/Nợ dài hạn 8.226 1.45 9.875 1.01 1.649 20.04
B/Nguồn vốn chủ sở hữu 145.370 19.87 175.979 15.15 30.609 21.05
1.Nguồn vốn kinh doanh 143.024 98.4 172.764 98.17 29.74 20.79 2.Nguồn kinh phí và quỹ khác 2.345 1.6 3.214 1.83 0.869 37.06
Tổng cộng tài sản 731.642 100 1161.910 100 430.268 58.81
Trang 11Ngoài ra, từ bàng 2.2 và 2.3 ta có thể xem xét hệ số thanh toán nhanh và tỷ suất doanh lợi doanh thu để đánh giá tốt hơn tình hình tài chính của công ty
*Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng công thức :
Vậy ta có :
+ Tại thời điểm năm 2009 :
+ Tại thời điểm năm 2010 :
Cả 2 năm 2009 và năm 2010, hệ số thanh toán nhanh đều nhỏ hơn 1 chứng tỏ tình hình thanh toán của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, doanh nghiệp sẽ phải bán gấp sản phẩm, hàng hóa để lấy tiền thanh toán các khoản nợ Tuy vậy cả 2 năm đều
có tỷ lệ lớn hơn 0.5 nên sự khó khắn đó chỉ ở mức tương đối
* Tỷ suất doanh lợi doanh thu tính bằng công thức :
Ta có :
+ Tại thời điểm năm 2009 :
+ Tại thời điểm năm 2010 :
Tỷ suất doanh lợi doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 0.07% Điều này cho thấy năm 2009 cứ 100đ doanh thu tham gia hoạt động tài chính thì tạo ra được 2.4đ lợi nhuận sau thuế, thì đến năm 2010 cứ 100đ doanh thu tham gia hoạt động tài chính thì tạo ra được 2.47đ lợi nhuận sau thuế Đây là một cố gắng lớn của công ty trong việc tăng lợi nhuận, tăng khả năng sinh lời của vốn kinh doanh Xét ở cả hai