MỤC LỤC MỤC LỤC 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Sự cần thiết phải xây dựng đề án quy hoạch nông thôn mới. 1 2. Các căn cứ pháp lý để lập đề án quy hoạch. 2 3. Đối tượng và phạm vi lập đề án quy hoạch. 4 4. Mục tiêu quy hoạch. 5 5. Phương pháp thực hiện. 5 6. Các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng. 6 PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC 7 1. Điều kiện tự nhiên. 7 1.1. Vị trí địa lý. 7 1.2. Diện tích tự nhiên 7 1.3. Các đặc điểm địa hình thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn 7 2. Các nguồn tài nguyên. 8 2.1. Đất đai 8 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 10 2.3. Tài nguyên rừng. 12 3. Nhân lực 13 3.1. Dân số 13 3.2. Lao động 13 II. Thực trạng nông thôn 13 1. Quy hoạch 13 1.1. Quy hoạch sử dụng đất: 13 1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế xã hội môi trường theo chuẩn mới: chưa thực hiện. 13 1.3. Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang khu dân cư hiện có: 13 2. Phát triển hạ tầng kinh tế. 14 2.1. Giao thông: 14 2.2. Thủy lợi: 14 2.3. Cấp điện sản xuất và sinh hoạt: 14 2.4. Trường học. 14 2.5. Cơ sở vật chất – văn hóa 14 2.6. Chợ 15 2.7. Bưu điện. 15 2.8. Nhà ở nông thôn 15 3.Kinh tế 15 3.1.Lao động. 15 3.2 Hình thức tổ chức sản xuất 16 4 Văn hóa – xã hội –môi trường 16 4.1. Văn hóa giáo dục : 16 4.2. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân. 16 4.3. Môi trường. 16 5. Hệ thống chính trị 17 5.1. Hệ thống chính trị xã hội 17 5.2. Hệ thống trật tự xã hội –an ninh trên địa bàn 18 6 . Các công trình dự án đã và đang phát triển trên địa bàn 18 7. Đánh giá chung những thuận lợi. 18 7.1. Thuân lợi đạt được. 18 7.2. Khó khăn , hạn chế 19 7.3. Đánh giá trên hiện trạng, mức độ đạt theo chỉ tiêu quốc gia 19 III. Một số dự báo liên quan đến đề án quy hoạch xây dựng nông. 22 1. Dự báo về kinh tế. 22 2. Dự báo về dân số. 22 3. Dự báo về thị trường. 22 4. Dự báo về hình thức tổ chức sản xuất. 23 PHẦN III 24 NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHÚC LỘC 24 I. Quan điểm và mục tiêu. 24 1. Quan điểm. 24 2. Mục tiêu. 25 2.1. Mục tiêu tổng quát. 25 2.2. Mục tiêu cụ thể. 26 II. Quy hoạch nông thôn mới xã Phúc Lộc đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. 28 1. Quy hoạch theo các ngành, lĩnh vực. 28 2. Quy hoạch sử dụng đất, phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. 28 2.1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. 28 2.1.1. Kế hoạch sử dụng đất phân theo giai đoạn (KH 5 năm). 28 2.1.2. Quy hoạch sử dụng đất khu trung tâm xã (Dự kiến). 29 2.1.3. Quy hoạch sử dụng đất xây dựng hạ tầng xã hội. 30 2.1.4. Quy hoạch đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật. 30 2.2. Quy hoạch phát triển nông nghiệp: 30 2.2.1. Quy hoạch phát triển nông nghiệp hàng hóa, tập trung. 30 2.2.2. Quy hoạch phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ. 31 2.2.3. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 31 2.2.4. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công, chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. 32 2.3. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả tại địa phương. 32 3. Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật – xã hội, môi trường theo chuẩn nông thôn mới. 32 3.1. Giao thông. 32 3.2. Thủy lợi. 33 3.3. Điện sinh hoạt và sản xuất. 33 3.4. Quy hoạch chợ nông thôn và khu dịch vụ. 33 3.5. Quy hoạch trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã. 33 3.6. Quy hoạch phát triển lĩnh vực giáo dục, đào tạo của địa phương. 33 3.6.1. Các chỉ tiêu về giáo dục. 33 3.6.2. Củng cố và xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo. 34 3.7. Quy hoạch phát triển lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân. 34 3.7.1. Các chỉ tiêu về y tế. 34 3.7.2. Củng cố và xây dựng cơ sở y tế: Xây dựng công trình phụ trợ, ngoại thất. 35 3.8. Quy hoạch xây dựng đời sống văn hóa, thể thao, truyền thông. 35 3.8.1. Lĩnh vực văn hóa, thể thao: Cải tạo, nâng cấp 05 nhà văn hoá thôn, bản; xây dựng 01 nhà văn hoá trung tâm xã; xây dựng 01 sân thể thao trung tâm thể thao xã. 35 3.8.2. Lĩnh vực bưu chính viễn thông: 35 3.8.3. Lĩnh vực phát thanh, truyền hình: . 35 3.9. Lĩnh vực dân số, giảm nghèo và an sinh xã hội. 35 3.9.1. Dự kiến, dự báo về dân số. 35 3.9.2. Vấn đề giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư nông thôn và đảm bảo an sinh xã hội. 36 3.10. Cấp nước sinh hoạt (đảm bảo vệ sinh) và đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn. 36 3.10.1. Các chỉ tiêu về môi trường. 36 3.10.2. Cấp nước sinh hoạt đảm bảo vệ sinh. 37 3.10.3. Hệ thống nước thải: . 37 3.10.5. Quy hoạch mở rộng và xây dựng nghĩa trang nhân dân. 37 3.10.6. Quy hoạch khu vực trồng cây xanh, đảm bảo sinh thái cảnh quan. 37 3.11. Nâng cao chất lượng, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chính quyền, các đoàn thể chính trị, xã hội trên địa bàn. 38 3.12. Công tác quốc phòng, an ninh. 38 4. Quy hoạch các khu dân cư và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hóa tốt đẹp. 39 4.1. Chỉnh trang các khu dân cư hiện có. 39 4.3. Đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, hiện đại, bảo tồn được bản sắc văn hóa dân tộc. 39 III. Khái toán vốn đầu tư. 40 1. Tổng vốn đầu tư. 40 2. Phân kỳ đầu tư: 40 3. Nguồn vốn. 41 2.1. Vốn ngân sách nhà nước. 41 IV. Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch. 41 1. Tính khả thi. 41 2. Hiệu quả kinh tế xã hội. 42 PHẦN IV: CÁC CƠ CHẾ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 43 I. Cơ chế. 43 II. Giải pháp. 43 1. Giải pháp về vốn. 43 2. Giải pháp về đầu tư. 44 3. Giải pháp quản lý sử dụng vốn. 45 4. Phát triển nguồn nhân lực. 45 5. Tăng cường công tác ứng dụng KHCN và bảo vệ môi trường. 46 III. Tổ chức thực hiện. 46 IV. Kết luận và kiến nghị. 47 1. Kết luận. 47 Kiến nghị. 47
Trang 11 Sự cần thiết phải xây dựng đề án quy hoạch nông thôn mới 1
2 Các căn cứ pháp lý để lập đề án quy hoạch 2
3 Đối tượng và phạm vi lập đề án quy hoạch 4
4 Mục tiêu quy hoạch 5
5 Phương pháp thực hiện 5
6 Các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng 6
PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC 7
1 Điều kiện tự nhiên 7
1.1 Vị trí địa lý 7
1.2 Diện tích tự nhiên 7
1.3 Các đặc điểm địa hình thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn 7
2 Các nguồn tài nguyên 8
2.1 Đất đai 8
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 10
2.3 Tài nguyên rừng 12
3 Nhân lực 13
3.1 Dân số 13
3.2 Lao động 13
II Thực trạng nông thôn 13
1 Quy hoạch 13
1.1 Quy hoạch sử dụng đất: 13
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội môi trường theo chuẩn mới: chưa thực hiện 13
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang khu dân cư hiện có: 13
2 Phát triển hạ tầng kinh tế 14
2.1 Giao thông: 14
2.2 Thủy lợi: 14
Trang 22.6 Chợ 15
2.7 Bưu điện 15
2.8 Nhà ở nông thôn 15
3.Kinh tế 15
3.1.Lao động 15
3.2 Hình thức tổ chức sản xuất 16
4 Văn hóa – xã hội –môi trường 16
4.1 Văn hóa giáo dục : 16
4.2 Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân 16
4.3 Môi trường 16
5 Hệ thống chính trị 17
5.1 Hệ thống chính trị xã hội 17
5.2 Hệ thống trật tự xã hội –an ninh trên địa bàn 18
6 Các công trình dự án đã và đang phát triển trên địa bàn 18
7 Đánh giá chung những thuận lợi 18
7.1 Thuân lợi đạt được 18
7.2 Khó khăn , hạn chế 19
7.3 Đánh giá trên hiện trạng, mức độ đạt theo chỉ tiêu quốc gia 19
III Một số dự báo liên quan đến đề án quy hoạch xây dựng nông 22
1 Dự báo về kinh tế 22
2 Dự báo về dân số 22
3 Dự báo về thị trường 22
4 Dự báo về hình thức tổ chức sản xuất 23
PHẦN III 24
NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHÚC LỘC 24
I Quan điểm và mục tiêu 24
1 Quan điểm 24
2 Mục tiêu 25
Trang 3năm 2020 28
1 Quy hoạch theo các ngành, lĩnh vực 28
2 Quy hoạch sử dụng đất, phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ 28
2.1 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 28
2.1.1 Kế hoạch sử dụng đất phân theo giai đoạn (KH 5 năm) 28
2.1.2 Quy hoạch sử dụng đất khu trung tâm xã (Dự kiến) 29
2.1.3 Quy hoạch sử dụng đất xây dựng hạ tầng xã hội 30
2.1.4 Quy hoạch đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật 30
2.2 Quy hoạch phát triển nông nghiệp: 30
2.2.1 Quy hoạch phát triển nông nghiệp hàng hóa, tập trung 30
2.2.2 Quy hoạch phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ 31
2.2.3 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 31
2.2.4 Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công, chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất 32
2.3 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả tại địa phương 32
3 Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật – xã hội, môi trường theo chuẩn nông thôn mới 32
3.1 Giao thông 32
3.2 Thủy lợi 33
3.3 Điện sinh hoạt và sản xuất 33
3.4 Quy hoạch chợ nông thôn và khu dịch vụ 33
3.5 Quy hoạch trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã 33
3.6 Quy hoạch phát triển lĩnh vực giáo dục, đào tạo của địa phương 33
3.6.1 Các chỉ tiêu về giáo dục 33
3.6.2 Củng cố và xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 34
3.7 Quy hoạch phát triển lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân 34
3.7.1 Các chỉ tiêu về y tế 34
Trang 43.8.1 Lĩnh vực văn hóa, thể thao: Cải tạo, nâng cấp 05 nhà văn hoá thôn, bản; xây dựng 01 nhà văn hoá trung tâm xã; xây dựng 01 sân thể thao trung tâm
thể thao xã 35
3.8.2 Lĩnh vực bưu chính viễn thông: 35
3.8.3 Lĩnh vực phát thanh, truyền hình: 35
3.9 Lĩnh vực dân số, giảm nghèo và an sinh xã hội 35
3.9.1 Dự kiến, dự báo về dân số 35
3.9.2 Vấn đề giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư nông thôn và đảm bảo an sinh xã hội 36
3.10 Cấp nước sinh hoạt (đảm bảo vệ sinh) và đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn 36
3.10.1 Các chỉ tiêu về môi trường 36
3.10.2 Cấp nước sinh hoạt đảm bảo vệ sinh 37
3.10.3 Hệ thống nước thải: 37
3.10.5 Quy hoạch mở rộng và xây dựng nghĩa trang nhân dân 37
3.10.6 Quy hoạch khu vực trồng cây xanh, đảm bảo sinh thái cảnh quan 37
3.11 Nâng cao chất lượng, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chính quyền, các đoàn thể chính trị, xã hội trên địa bàn 38
3.12 Công tác quốc phòng, an ninh 38
4 Quy hoạch các khu dân cư và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hóa tốt đẹp 39
4.1 Chỉnh trang các khu dân cư hiện có 39
4.3 Đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, hiện đại, bảo tồn được bản sắc văn hóa dân tộc 39
III Khái toán vốn đầu tư 40
1 Tổng vốn đầu tư 40
2 Phân kỳ đầu tư: 40
3 Nguồn vốn 41
Trang 52 Hiệu quả kinh tế - xã hội 42
PHẦN IV: CÁC CƠ CHẾ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 43
I Cơ chế 43
II Giải pháp 43
1 Giải pháp về vốn 43
2 Giải pháp về đầu tư 44
3 Giải pháp quản lý sử dụng vốn 45
4 Phát triển nguồn nhân lực 45
5 Tăng cường công tác ứng dụng KHCN và bảo vệ môi trường 46
III Tổ chức thực hiện 46
IV Kết luận và kiến nghị 47
1 Kết luận 47
Kiến nghị 47
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài: Kỳ vọng là sẽ xây dựng lên một không gian kiến
trúc của một vùng quê hài hoà giữa việc xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở, hạtầng kỹ thuật với cảnh quan môi Kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển,đến năm 2010 đã cơ bản thoát khỏi nước nghèo (GDP đạt trên 1.200USD/người/năm) nhờ đó mà bộ mặt nông thôn đã có nhiều thay đổi tích cực,nhiều “làng hoá phố”, nhiều làng nghề phát triển, Tuy nhiên, trong quátrình phát triển gặp nhiều bất cập, thiếu đồng bộ như: thiếu đất để xây dựngcác công trình công cộng; môi trường bị ô nhiễm; nhiều vị trí dân cư có nguy
cơ sạt lở; đang là những thách thức cho công tác quản lý Công tác quyhoạch nông thôn mới được trường và gìn giữ, phát huy bản sắc văn hoá cácdân tộc
Mặt khác nước ta là nước nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu,trên 70% dân số sống tại nông thôn nên việc Đảng và Nhà nước ta đã banhành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới, nhằm xây dựng mộtnông thôn hiện đại nhưng vẫn giữ được dáng dấp truyền thống của một nôngthôn Việt Nam, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳđổi mới CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn là phù hợp với nguyện vọng củanhân dân
1 Sự cần thiết phải xây dựng đề án quy hoạch nông thôn mới.
Phúc Lộc nằm cách trung tâm thành phố 7 km về phía nam, có tuyếntỉnh lộ đi qua Điều kiện đất đai, khí hậu tương đối thuận lợi để phát triểnnông - lâm nghiệp mang tính sản xuất hàng hóa cao như: Ngô hàng hóa, đậutương hàng hóa; phát triển chăn nuôi đại gia súc, cây dược liệu (Thảo quả,Astiso)
Công tác Quy hoạch xây dựng xã Phúc Lộc nhằm đánh giá rõ các điềukiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đưa ra định hướng phát triển về không gian,
Trang 7về mạng lưới dân cư, về hạ tầng kỹ thuật, xã hội nhằm khai thác tiềm năng thếmạnh về sản xuất nông nghiệp như: trồng sản xuất thuốc lá, ngô hàng hoá,đậu tương hàng hoá, rừng; công nghiệp – TTCN và thương mại dịch vụ củađịa phương Quy hoạch này cũng tính đến nhằm hạn chế những ảnh hưởng bấtlợi của lũ lụt, lũ quét trên địa bàn toàn xã để chủ động quản lý xây dựng, quản
lý đất đai tại địa phương đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đề ra Xuất phát từ tình hình thực tế, được sự chỉ đạo của tỉnh, thành phố, sựđồng thuận, hưởng ứng của Đảng uỷ, HĐND - UBND xã, cán bộ và nhân dâncác dân tộc xã Phúc Lộc quyết tâm xây dựng và phát triển toàn diện để PhúcLộc trở thành một xã đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới
2 Các căn cứ pháp lý để lập đề án quy hoạch.
Căn cứ Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7Ban Chấp hành TW khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủBan hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện thực hiện Ngịquyết Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương (Khoá X) về nông nghiệp, nôngdân, nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nôngthôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Trang 8Căn cứ Quyết định số 46/QĐ-TTg ngày 31/3/2008 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh YênBái đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 07/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp
xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 05/8/2010 của Bộ Xây dựngquy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới;
Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT - BNNPTNT ngày 21/8/2009 của BộNông nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới;
Căn cứ Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh YênBái về phê duyệt kế hoạch triển khai Quyết định 491/QĐ-TTg ngày16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gianông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
Căn cứ Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh YênBái về triển khai Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
Căn cứ Hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 07/4/2010 của Sở xây dựngYên Bái về quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
Căn cứ Thông báo 238 - TB/TƯ ngày 07/4/2009 của Ban Bí thư vềchương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩymạnh CNH - HĐH
Trang 9Căn cứ Quyết định số 800/2010/QĐ - TTg ngày 04/6/2010 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Căn cứ Công văn số 2543/BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về việc hướng dẫn đánh giá và lập báo cáo xây dựng nôngthôn mới cấp xã giai đoạn 2010 - 2010 định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Văn bản số 752/BCĐ - SNN ngày 29/6/2010 của BCĐ nôngthôn mới tỉnh Yên Bái về việc hướng dẫn đề cương và xây dựng đề án tổngthể xây dựng nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số: 3563/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBNDtỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định trong công tác lập, thẩm định, phêduyệt và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, tỉnh Yên Bái;
Căn cứ Quyết định số: 2226/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnhYên Bái về việc hỗ trợ kinh phí xây dựng quy hoạch các xã theo Bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới năm 2010 tỉnh Yên Bái;
Căn cứ Kế hoạch số 43/KH - UBND ngày 22/4/2010 của UBND thànhphố Yên Bái về việc triển khai Quyết định số: 491/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ báo cáo điều chỉnh quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất đến năm
2010 của xã Phúc Lộc;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Phúc Lộc nhiệm kỳ 2010 - 2015;
3 Đối tượng và phạm vi lập đề án quy hoạch.
- Đối tượng: Nghiên cứu điều tra, khảo sát lập quy hoạch theo 19 tiêu
chí được tóm tắt thành 11 lĩnh vực sau:
+ Công tác quy hoạch;
+ Chuyển dịch hạ tầng kinh tế – xã hội;
+ Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập;
Trang 10+ Giảm nghèo và anh ninh xã hội;
+ Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở địaphương;
+ Phát triển giáo dục, đào tạo ở địa phương;
+ Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân ở địa phương;
+ Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông ở địa phương;+ Cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường ở địa phương;
+ Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, chính trị,chính trị xã hội trên địa bàn;
+ Công tác an ninh, trật tự xã hội ở địa phương;
- Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch:
+ Toàn bộ 5/5 thôn bản trong xã;
+ Thời kỳ quy hoạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
4 Mục tiêu quy hoạch.
Hoàn thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phúc Lộc giai đoạn
2015 - 2020
5 Phương pháp thực hiện.
- Phương pháp tổng hợp các tài liệu đã có: Điều tra thu thập thông tin,
tư liệu, tài liệu đã có, liên quan đến những nội dung quy hoạch
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Điều tra, khảo sát và đánh giá
bổ sung các số liệu có liên quan về tự nhiên, kinh tế - xã hội tại thực địa
- Phương pháp phân tích thống kê: Đánh giá các diễn biến, động tháicủa các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đã được theo dõi thống kê trong nhiềunăm
- Phương pháp chồng ghép bản đồ: Chồng ghép các loại bản đồ nhằmthể hiện các đặc điểm tình hình, thổ nhưỡng , hiện trạng kinh tế - xã hội củavùng
Trang 11- Phương pháp chuyên gia hội thảo: Tập hợp các ý kiến của các chuyêngia về lĩnh vực có liên quan.
- Phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng bằng phỏng vấn trực tiếp hoặc bằng các phiếu điều tra in sẵn Có sự phốihợp của các cơ quan đơn vị, địa phương, người dân tham gia vào xây dựng đềán
6 Các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng.
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2010 của Bộ Xây dựng banhành về tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- QCXDVN số 01/2008/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXD;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn(QCVN 14/2009/BXD);
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/6/2008 của Bộ Xây dựngBan hành nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ đồ án xâydựng quy hoạch;
- Thông tư số 07/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xãtheo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 05/8/2010 của Bộ Xây dựng quyđịnh việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xãnông thôn mới;
- Thông tư số 54/2009/TT - BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thônmới;
Trang 12PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC
1 Điều kiện tự nhiên.
1.1 Vị trí địa lý.
Phúc Lộc nằm cách trung tâm thành phố 7km về phía nam, có tuyến tỉnh
lộ đi qua, toàn xã có diện tích tự nhiên là 1.001ha với 5 thôn, dân số 1.332nhân khẩu
1.2 Diện tích tự nhiên
Xã Phúc Lộc là vùng đồi núi, có độ cao từ 1200 - 1.800m, địa hình có
độ dốc lớn trên 25% chiếm tỉ lệ cao, được tạo bởi nhiều dãy núi chạy theohướng Đông Bắc - Tây Nam và thấp dần về phía Bắc, mức độ chia cắt mạnhxen kẽ những dải núi cao là các thung lũng sâu và nhỏ, nhiều nơi tạo thànhvách đứng Mặt khác do có độ che phủ rừng thấp nên trong mùa mưa rất dễxảy ra quá trình rửa trôi, bào mòn tầng đất mặt và sạt lở diễn ra khá phổ biến.Hơn nữa sông suối của xã có bề rộng nhỏ và dốc nên cũng gây khó khăn chosản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
1.3 Các đặc điểm địa hình thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn
Theo trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Yên Bái, xã Phúc lộcmang đặc điểm chung của khí hậu miền núi vùng cao phía Bắc, được chiathành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm hơn 80% lượngmưa của cả năm, thời tiết nắng nóng, mưa nhiều Mùa khô từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau thời tiết hanh khô và lạnh, lượng mưa ít, có tháng hầu nhưkhông mưa Mưa đá thường hay xảy ra vào các tháng 2, 3 và tháng 4 Lượngmưa trung bình của năm khoảng từ 1.200 - 2.000 mm Nhiệt độ trung bìnhcủa năm thường từ 17 - 200c, nhiệt độ thấp xảy ra vào các tháng 1, 2 và tháng
12, nhiệt độ trung bình tháng từ 10- 120c và nhiệt độ cao vào các tháng 6, 7, 8
Độ ẩm trung bình năm từ 85- 88% Mặt khác, do chịu ảnh hưởng của hai
Trang 13hướng gió chính Đông Bắc và Tây Tây Bắc nên diễn biến thời tiết khí hậu cóphần thay đổi khác biệt theo thời gian và không gian Một số nơi có năm đãxảy ra hiện tượng đột biến dị thường với các biểu hiện đặc trưng của hai yếu tố
là nền nhiệt độ và lượng mưa
Trên địa bàn xã không có sông suối lớn, mạng lưới thuỷ văn của xã chủyếu là các khe suối nhỏ dày đặc phân thành ranh giới giữa các dãy núi Tuynhiên chế độ nước của các con suối cũng ảnh hưởng theo mùa và nhiều nước
về mùa mưa, cạn kiệt về mùa khô nên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp
và sinh hoạt của xã
2 Các nguồn tài nguyên.
2.1 Đất đai
Phúc Lộc là vùng núi cổ có cấu tạo địa hình phức tạp, độ chia cắtmạnh Trải qua quá trình sử dụng lâu dài, các yếu tố này ảnh hưởng mạnh mẽtới quá trình hình thành đất đai Nguồn tài nguyên đất của xã được hình thànhbởi các quá trình cơ bản sau:
Kết quả nghiên cứu cho thấy Phúc Lộc có các loại đất sau:
- Đất mùn đỏ vàng trên đất đá biến chất, loại đá mẹ Firit (Hs): Tầng dầy
50 -120cm, thành phần trung bình, loại đất này có tổng diện tích khoảng 60%phân bố rộng trên khắp lãnh thổ
Trang 14- Đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fs): Có khoảng 20% ha phân bố phầnthấp ven sông Hồng, loại đất này có tầng dày từ 50 -100cm, thành phần cơgiới thịt trung bình.
- Đất đỏ mùn trên đá sét (Hs): Phát triển trên đá phiến sét, diện tíchkhoảng 10%, thành phần cơ giới thịt nặng
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl): Loại đất này chiếm tỷ lệ khôngđáng kể, được hình thành qua quá trình sử dụng lâu đời làm biến đổi cơ, lý,hoá tính của đất
- Đất thung lũng dốc tụ trồng lúa (Dl): Loại đất này chịu ảnh hưởngmãnh liệt của quá trình bào mòn, rửa trôi và bồi tụ Đất này phân bố rộngkhắp trên lãnh thổ và thường ở phần bằng, trũng, độ dốc vừa phải ở các thunglũng
- Đất phù sa, sông suối (Py): Loại đất này chiếm tỷ lệ không đáng kể,chủ yếu là các bãi nhỏ dọc sông Hồng, được hình thành trong quá trình lắngđọng phù sa sông Hồng
- Đất mòn, trơ sỏi đá: Đây là sản phẩm chủ yếu được hình thành quaquá trình sử dụng đất lâu đời và chịu tác động mãnh liệt của quá trình bàomòn, rửa trôi Loại đất này phân bố rải rác trên địa bàn xã
Trang 15HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010
số
Tổng diệntích cácloại đất(Ha)
Cơ cấu diệntích loại đất
so với tổngdiện tích tựnhiên (%)
1.2.1.2 Đất có rừng trồng sản xuất RST 163,80 16,36 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 175,70 17,55 1.2.2.1 Đất có rừng tự nhiên phòng hộ RPN 175,70 17,55 1.2.2.2 Đất có rừng trồng phòng hộ RPT - 1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS -
2 Đất phi nông nghiệp PNN 68,89 6,88
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT -
2.2 Đất chuyên dùng CDG 45,52 4,55 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp CTS 0,33 0,03 2.2.2 Đất quốc phòng, an ninh CQA
2.2.3 Đất sản xuất , KD phi nông nghiệp CSK - -
2.2.3.2 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC
2.2.3.3 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
2.2.3.4 Đất sản xuất VL xây dựng, gốm sứ SKX
Trang 162.2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 45,19 4,51 2.2.4.1 Đất giao thông DGT 30,19 3,02 2.2.4.2 Đất thủy lợi DTL 7,68 0,77 2.2.4.3
2.2.4.11 Đất bãi thải, sử lý chất thải RAC
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,00 0,10 2.5 Đất sông suối, mặt nước SMN 13,11 1,31 2.5.1 Đất sông suối SON 13,11 1,31
2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Đất chưa sử dụng CSD 177,16 17,70
2.2 Tài nguyên nước.
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nướcmưa được lưu giữ Nguồn nước mặt của xã tuy phân bố đều khắp trên lãnhthổ, không bị ô nhiễm song đang trong tình trạng cạn kiệt, đặc biệt là vào mùakhô; Địa hình chia cắt mạnh, hậu quả của canh tác bất hợp lý là tác nhânchính làm cho nguồn nước mặt của xã đang trong tình trạng suy kiệt gây bấtlợi cho sản xuất và đời sống dân cư
- Nguồn nước ngầm: Ảnh hưởng của hiện tượng Castơ tạo ra các hốthoát nước mặt và độ che phủ rừng thấp là nguyên nhân gây ra tình trạng mựcnước ngầm thấp, trữ lượng nước cạn kiệt, hiện tượng này gây nên tình trạngkhô, nứt bề mặt phá huỷ đất, thảm thực vật có nguy cơ bị suy thoái
Trang 17- Nước sinh hoạt: Bắt đầu xảy ra tình trạng khan hiếm trong mùa khô,trong những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng cùng với các dự án nhưchương trình 135, định canh, định cư…đã đầu tư xây dựng các bể nước nhằmcung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong thành phố Các dự án này gópphần tháo gỡ sự khó khăn về thiếu nước sinh hoạt của nhân dân trong thờigian qua Tuy nhiên để giải quyết tình trạng thiếu nước triệt để và bền vữngthì trong những năm tới cần đẩy mạnh việc trông rừng, phủ xanh đất trống,đồi núi trọc nhằm khôi phục nguồn tài nguyên nước.
Trang 183 Nhân lực
3.1 Dân số
- Tài nguyên nhân lực.
Xã Phúc lộc hiện có nguồn nhân lực tương đối dồi dào, toàn xã có 284
hộ, 1.322 khẩu, quy mô trung bình 6 khẩu/hộ; mật độ dân số 171 người/km2,
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 2% Nhìn chung Phúc Lộc là xã có mật độdân số cao so với trung bình toàn thành phố song phân bố không đồng đều
3.2 Lao động
Toàn xã có 836 lao động trong độ tuổi, chiếm 52,99% dân số Chia ra:lao động làm nông nghiệp là 493 người, chiếm 83,61%; lao động làm dịch vụ,thương mại và trong ngành khác là 343 người, chiếm 16,39% Đây là nguồntài nguyên dồi dào cần được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ đáp ứngnhu cầu lao động trong thời gian tới
- Mức sống của cộng đồng dân cư: Nhân dân các dân tộc trong xã
hiện có mức sống thấp so với mặt bằng chung toàn tỉnh (mặc dù đã được cảithiện đáng kể từ khi thành phố được tái lập), tỷ lệ đói, nghèo còn cao (chiếmtrên 64,78% so với tiêu chí mới), thu nhập bình quân đầu người đạt 6,2 triệuđồng/người/năm
II Thực trạng nông thôn
1 Quy hoạch
1.1 Quy hoạch sử dụng đất:
Xã có quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, đang thực hiện quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020, trong quá trình chờ phê duyệt
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội môi trường theo chuẩn mới: chưa thực hiện.
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang khu dân cư hiện có:
Trang 19Đã có quy hoạch khu dân cư đến năm 2010, cần điều chỉnh bổ sung quyhoạch chi tiết giai đoạn 2011-2015 và định hướng 2020
Quy hoạch, nâng mặt bằng và xây trường học, xây dựng nhà văn hóathôn
2 Phát triển hạ tầng kinh tế.
2.1 Giao thông:
Đường liên xã (01 tuyến) được rải cấp phối theo cấp A nông thôn;đường giao thông liên thôn xe ô tô tải nhỏ có thể đến trung tâm thôn về mùakhô Tính đến nay có 5/5 thôn, bản có hệ thống đường giao thông để ô tô và
xe máy đến được thôn vào mùa khô
2.2 Thủy lợi:
Tổng số có 6 tuyến kênh mương thủy lợi, năng lực tưới tiêu đảm bảocho 75% diện tích đất lúa nước, hiên trạng hệ thống thủy lợi như sau: Tổngchiều dài các tuyến thủy lợi là 9.38 km, cơ bản đáp ứng công tác tưới về mùagieo trồng
2.3 Cấp điện sản xuất và sinh hoạt:
Hiện toàn xã có 04 trạm biến áp với tổng dung lượng 181,5 KVA, cơbản điện sinh hoạt đã cung cấp cho100% số hộ gia đình, đường dây hạ thế dài6.382 m, đường dây trung thế 4.771m Hiện trạng hệ thống lưới và trạm biến
áp có công suất lớn đã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của nghành điện và nhu cầu
sử dụng của nhân dân
2.4 Trường học.
Đang trong thời gian triển khai xây dựng tu sửa nâng cấp theo dự kiến
2.5 Cơ sở vật chất – văn hóa
Vận động nhân dân không di cư tự do, không theo đạo trái phép, tích
cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa Hàng năm có trên 60% gia đình đạtgia đình văn hoá, 20% thôn văn hoá, 40% cơ quan, đơn vị văn hoá Ngoài ra,
Trang 20vận động nhân dân thực hiện tốt các chính sách DS-KHHGĐ, không tổ chứccưới tảo hôn, sinh con thứ 3.
2.8 Nhà ở nông thôn
Các khu nhà không tập chung và liền kề nhau Hệ thống nhà vệ sinh ,
chuồng trại chăn nuôi còn thiếu khoa học.
3.Kinh tế
Các tổ hợp tác chủ yếu là các tổ phụ nữ vay vốn ngân hàng chính sách
xã hội; tổ nông dân vay vốn ngân hàng chính sách xã hội; câu lạc bộ khuyếnnông; ngoài ra đã có các tổ hợp tác xã tham gia sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp – TTCN, dịch vụ
3.1.Lao động
Toàn xã có 836 lao động trong độ tuổi, chiếm 52,99% dân số Chia ra:lao động làm nông nghiệp là 493 người, chiếm 83,61%; lao động làm dịch vụ,thương mại và trong ngành khác là 343 người, chiếm 16,39% Đây là nguồntài nguyên dồi dào cần được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ đáp ứngnhu cầu lao động trong thời gian tới
Trang 213.2 Hình thức tổ chức sản xuất
Duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống như: gia công maymặc, nấu rượu, rèn đúc nông cụ cơ bản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuấtcủa nhân dân, trong đó nghề gia công may mặc phát triển mạnh tạo việc làm
và dần tạo sản phẩm hàng hoá
4 Văn hóa – xã hội –môi trường
4.1 Văn hóa giáo dục :
Hiện nay trên địa bàn xã có đầy đủ các cấp học từ MN - THPT 483 họcsinh Làm tốt công tác PCGDTH - CMC và PCTHCS, duy trì trường đạtchuẩn Quốc gia cấp độ I Các hoạt động dạy và học không ngừng đựơc nângcao Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực duy trì tỷ lệ học sinhchuyên cần từ 95 - 98% Thực hiện tốt cuộc vận động hai không do BộGD&ĐT phát động Ngoài ra, làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, duy trì vàphát huy mô hình nội trú và bán trú dân nuôi; xây dựng xã hội học tập, giađình hiếu học, dòng họ khuyến học, khuyến tài
4.2 Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
-Xã có 01 trạm y tế được xây dựng tại, diện tích đất 0,14 ha; diện tíchxây dựng 250 m2, 12 giường bệnh, 08 nhân viên y sỹ phục vụ công tác khám
và chữa bệnh cho nhân dân số lượng các loại bảo hiểm y tế trên địa bàn xã đạt78,1%
4.3 Môi trường.
- Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa đã được quy hoạch song chưa đượctuân thủ nghiêm ngặt mà hình thành những nghĩa địa theo dòng họ, theo giađình, trong thời gian tới cần chú trọng xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa để đảmbảo công tác vệ sinh môi trường nông thôn
- Đối với bãi rác hiện trên địa bàn xã chưa được quy hoạch và xây dựngnên ở một số thôn bản dân cư đông đúc, trong thời gian tới cần dành quỹ đất
Trang 22cho việc xây dựng các bãi rác tập trung để xử lý theo quy trình nhằm hạn chế
ô nhiễm môi trường
- Nhà vệ sinh: hiện trên địa bàn xã mới có khoảng 87% số hộ có nhà vệsinh, tập trung tại các thôn đông dân cư, gần đường giao thông, trung tâm xãcòn phần lớn các hộ gia đình ở các thôn khác chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh,đây cũng là vấn đề cần quan tâm trong thời gian tới nhằm giảm ô nhiễm môitrường
- Chuồng trại: phần lớn các hộ gia đình trong xã đều có chuồng trạinhưng là chuồng trại chưa hợp vệ sinh (phân,chất thải chăn nuôi chưa đượcthu gom và xử lý theo quy định), trong thời gian tới cần vận động nhân dân,kêu gọi các nguồn tài trợ để xây dựng chuồng trại hợp vệ sinh
Nhân dân các dân tộc trong xã bước đầu đã nhận thức được vấn đề vệsinh môi trường song do thiếu nguồn vốn đầu tư, sự quan tâm của các cấp, cácngành nên đây là vấn đề cần được nghiên cứu, xem xét, tính toán và tổ chứcthực hiện một cách nghiêm túc
5 Hệ thống chính trị
5.1 Hệ thống chính trị xã hội
- Tổng số cán bộ cơ sở cấp xã có 18 người, tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn 72,2%Trong đó có 04 người có trình độ ĐH, có 12 người có trình độ trung cấpchuyên môn, sơ cấp 05 người Các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở đầy
vụ 60%
Trang 235.2 Hệ thống trật tự xã hội –an ninh trên địa bàn
- Công tác quốc phòng: Công tác huấn luyện được quan tâm đúng mức
vào đi vào chiều sâu Công tác tuyển quân hàng năm đều đạt 100% chỉ tiêu,
kế hoạch giao Các cuộc tập luyện, diễn tập đều đạt loại khá trở lên, khu vựcphòng thủ được củng cố vững chắc
- An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
+ An ninh chính trị: Thường xuyên làm tốt công tác kiểm tra, kiểm soátnắm chắc địa bàn, ổn định dân cư, hạn chế tình trạng di cư tự do, phụ nữ bỏ đinơi khác
6 Các công trình dự án đã và đang phát triển trên địa bàn
Công trình xây dựng trường học , xây dựng nhà văn hóa trên địa bàn cácthôn Xây dựng đường điện để phục vụ cho đời sống sinh hoạt của người dân
7 Đánh giá chung những thuận lợi.
7.1 Thuân lợi đạt được.
- Đảng ủy, HĐND, UBND xã đã có nhiều kinh nghiêm lãnh, chỉ đạocông cuộc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Sự đồng thuận hưởng ứng của nhân dân các dân tộc Phúc Lộc là độnglực cơ bản thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện
- Tiềm năng của đất đai tương đối lớn, các loại đất đa dạng phù hợp vớinhiều loại cây trồng (chủ yếu là cây lâm nghiệp) và phát chăn nuôi đại giasúc, phát triển dịch vụ du lịch gắn với làng nghề truyền thống
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm không khí phù hợp với nhiều loạicây nông nghiệp, cây công nghiệp ngắn và dài ngày
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm qua đã làm thay đổidần tính chất của nền kinh tế tự cung, tự cấp sang nền kinh tế thị trường
Trang 24- Cơ sở hạ tầng về văn hóa, giáo dục, y tế … đã được đầu tư cơ bản, đờisống nhân dân từng bước được cải thiện và nâng cao, trật tự an toàn xã hộiđược giữ vững.
- Hình thành các vùng sản xuất chuyên canh cho năng xuất cao, các môhình sản xuất được đẩy mạnh
- Hiện nay nhiều chương trình dự án đang được đầu tư, triển khai trênđịa bàn xã, đây là động lực quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế của địaphương
7.2 Khó khăn , hạn chế
- Diện tích đất chưa sử dụng chủ yếu nằm trên các khu vực núi đá cao,ảnh hưởng lớn đến việc khai thác loại đất này vào sử dụng cho các mục đích,mưa lớn tập trung theo mùa thường gây ra hiện tượng lũ lụt cục bộ, xói mòn,rửa trôi đất, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống dân sinh
- Các nghành kinh tế chưa phát huy được hết khả năng và thế mạnh củađịa phương như công nghiệp – TTCN, thương mại du lịch – dịch vụ
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tích cực, tuy nhiên ngànhnông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao, hạ tầng cơ sở chưa đồng bộ, tiềm năngđất đai và lao động chưa được khai thác triệt để
- Trình độ cán bộ cơ sở chưa đồng đều về năng lực quản lý kinh tế, cần
có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên
- Trong những năm tới việc phát triển kinh tế - xã hội sẽ gây áp lựckhông nhỏ đến tình hình sử dụng đất, đặt ra nhiều vấn đề cần quan tâm trongviệc bố trí sử dụng các loại đất trên điạ bàn
7.3 Đánh giá trên hiện trạng, mức độ đạt theo chỉ tiêu quốc gia
- Phát triển kinh tế: Cơ cấu kinh tế đã có bước phát triển khá nhưngchưa bền vững, tỷ trọng ngành nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ cao, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế còn chậm; một số mô hình phát triển sản xuất chưa được nhân
Trang 25rộng; việc đưa một số loại cây trồng có giá trị kinh tế cao vào sản xuất gặpnhiều những khó khăn như: Cây ngô lai , hoạt động thương mại dịch vụ cònnhỏ lẻ, manh mún, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng nhưngchưa đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địaphương.
- Giao thông, thủy lợi: Tuy đã định hướng đầu tư hoặc đã và đang đượcđầu tư xây dựng nhưng có những công trình chưa được triển khai hoặc đãđược triển khai nhưng tiến độ chậm; đối với những công trình đã được xâydựng xong nhưng quy mô còn nhỏ hoặc đã bị xuống cấp nghiêm trọng chưađáp ứng đầy đủ cho sự nghiệp kinh tế của địa phương, nguyên nhân chính là:+ Do địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc lớn Diện tích tự nhiên có độdốc trên 150, khí hậu biến đổi thất thường (xảy ra mưa lốc, gió lớn về mùamưa) nên ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công và chất lượng công trình
+ Thiếu hoặc chậm vốn đầu tư
+ Công tác quy hoạch các công trình còn manh mún, thiếu đồng bộ.+ Trình độ, năng lực quản lý của một số cán bộ còn nhiều hạn chế
+ Nhận thức của một bộ phận nhân dân còn hạn chế nên việc bảo vệ cáccông trình công cộng còn yếu
- Văn hóa – xã hội: Cơ sở vật chất phục vụ cho sự nghiệp giáo dục, sựnghiệp y tế bước đầu đã được đầu tư cơ bản nhưng chưa đồng bộ Trang thiết
bị y tế, dụng cụ học tập đầy đủ Tỷ lệ học sinh khá giỏi đạt đã tăng lên Cáchình thức hoạt động văn hóa thể thao như: lễ hội, văn nghệ quần chúng, thiđấu thể thao đã được quan tâm nên đạt hiệu quả tốt , chất lượng cao Đốivới cơ cấu lao động, lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, việc thu hút cácloại hình thương mại, dịch vụ, sản xuất chế biến phát triển còn chậm
- Tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, đã ảnh hưởng không nhỏ đếnsản xuất nông nghiệp, tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng và đời sống dân sinh
Trang 26- Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của đảng, nhà nướcđôi lúc chưa nghiêm túc Một số cán bộ, đảng viên chưa thể hiện tính tiênphong trong việc tổ chức thực hiện Trình độ, năng lực của cán bộ chưa đồngđều về quản lý kinh tế Một bộ phận nhân dân còn có tư tưởng trông chờ, ỷ lạivào sự hỗ trợ của nhà nước.
- Công tác tuyên truyền giáo dục, vận động quần chúng tuy đã thườngxuyên nhưng chưa sâu rộng nhất là trong lĩnh vực sản xuất, phát triển kinh tế
- Thường xuyên bám sát chương trình, kế hoạch của cấp trên để vậndụng, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hộiđảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn xã
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, sự quản lý điều hành củachính quyền địa phương Đổi mới phương thức lãnh đạo, phát huy trí tuệ tậpthể, đoàn kết thống nhất xây dựng chương trình, kế hoạch sát với thực tế vànguyện vọng của nhân dân
- Thực hiện tập trung dân chủ, phát huy vai trò trách nhiệm của mỗi cánhân trong sự nghiệp phát triển chung của địa phương, chú trọng phát triểnnguồn nhân lực kế cận là người địa phương Nâng cao nhận thức chính trị,nắm bắt thời cơ, tổ chức điều hành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giảiquyết kịp thời những vấn đề phát sinh
- Làm công tác tuyên truyền, phát huy sức mạnh tổng hợp, sức mạnhtoàn dân, tận dụng tối đa các nguồn ngoại lực để đầu tư, đẩy mạnh phát triểnkinh tế
- Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, đôn đốc của cấp ủy đảng,HĐND, UBND xã trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,quốc phòng – an ninh của địa phương