ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN VŨ THỊ BÍCH TỔ CHỨC KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH NAM ĐỊNH PHỤC VỤ NH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VŨ THỊ BÍCH
TỔ CHỨC KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH NAM ĐỊNH
PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ CỦA TỈNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Lưu trữ
Hà Nội, 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VŨ THỊ BÍCH
TỔ CHỨC KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH NAM ĐỊNH
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Stt Chữ viết tắt Diễn giải
1 HĐND Hội đồng nhân dân
2 MTTQ Mặt trận tổ quốc
3 TLLT Tài liệu lưu trữ
4 UBND Ủy ban nhân dân
5 UBMTTQVN Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
6 UB Ủy ban
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẶT TRẬN TỔ QUỐC VÀ THÀNH PHẦN, NỘI DUNG, GIÁ TRỊ TÀI LIỆU CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH NAM ĐỊNH 9
1.1 Khái quát về Mặt trận tổ quốc Việt Nam 9
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền và trách nhiệm MTTQ 9
1.1.2 Bộ phận cấu thành hệ thống chính trị 10
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của UBMTTQ tỉnh Nam Định 10
1.3 Mối quan hệ giữa UBMTTQVN tỉnh Nam Định với cơ quan nhà nước và với nhân dân 19
1.3.1 Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh với cơ quan nhà nước 19
1.3.2 Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với nhân dân 19
1.4 Tình hình thu thập, bổ sung tài liệu và tổ chức khoa học các phông lưu trữ thuộc Kho Lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định 19
1.4.1 Về thu thập, bổ sung 20
1.4.2 Về chỉnh lý khoa học tài liệu lưu trữ 20
1.4.3 Công tác bảo quản 22
1.4.4 Công tác tổ chức công cụ tra cứu 22
1.5 Thành phần, nội dung tài liệu của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Nam Định 22
1.6 Ý nghĩa tài liệu lưu trữ của UBMTTQ tỉnh Nam Định 25
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH NAM ĐỊNH PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ CỦA TỈNH 29
2.1 Một số khái niệm có liên quan: 29
2.1.1 Khái niệm „„Nhiệm vụ chính trị” 29
2.1.2 Khái niệm „„Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ‟‟ 30
2.2 Tình hình khai thác sử dụng tài liệu của UBMTTQ tỉnh Nam Định phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh 31
2.2.2 Đối tượng khai thác và sử dụng tài liệu 32
2.2.3 Nhu cầu khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ của UBMTTQVN tỉnh phục vụ nhiệm vụ chính trị tại địa phương 33
Trang 52.3 Các hình thức tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ nhiệm vụ chính trị của
tỉnh 46
2.4 Hiệu quả tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ hoạt động của Mặt trận tổ quốc tỉnh 47
2.5 Số lượng, loại hình và nội dung tài liệu lưu trữ khai thác, sử dụng phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh 50
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH NAM ĐỊNH ĐỂ PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ CỦA TỈNH 52
3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ tại UBMTTQ tỉnh 52
3.1.1 Kết quả đạt được: 52
3.1.2 Hạn chế: 52
3.1.3 Nguyên nhân hạn chế 53
3.2 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh 53
3.2.1 Cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật vào thực tế về công tác lưu trữ tại UBMTTQ tỉnh Nam Định 54
3.2.2 Phổ biến, tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ về công tác lưu trữ 55
3.2.3 Xây dựng kho bảo quản tài liệu lưu trữ 55
3.2.4 Xây dựng phòng đọc tài liệu lưu trữ 55
3.2.5 Đề xuất quy trình thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ vào lưu trữ hiện hành 56
3.2.6 Đề xuất quy trình chỉnh lý tài liệu lưu trữ 59
3.2.7 Nâng cao nhận thức của các chuyên viên và lãnh đạo về giá trị của tài liệu lưu trữ của UBMTTQVN tỉnh phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh 64
3.2.8 Nâng cao ý thức trách nhiệm đối với người phụ trách công tác lưu trữ tại UBMTTQVN tỉnh Nam Định 65
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 72
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ là một nhiệm vụ cơ bản của các lưu trữ nhằm cung cấp cho các Đảng và Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các cá nhân những thông tin cần thiết có trong tài liệu lưu trữ, phục vụ các mục đích chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học và lợi ích chính đáng của công dân Đây cũng là mục tiêu cuối cùng của công tác lưu trữ Sở dĩ các cơ quan lưu trữ đều cần thực hiện nghiệp vụ này bởi vì số lượng tài liệu trong các kho rất lớn, thông tin được phản ánh trong tài liệu phong phú, nhu cầu khai thác của độc giả đa dạng, phức tạp…Nếu không có những quy định chặt chẽ về tổ chức khai thác, sử dụng sẽ gây khó khăn cho cả cơ quan lưu trữ và người khai thác
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức chính trị xã hội có nhiệm vụ tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân; tuyên truyền, động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức nhà nước; tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà nước; tham gia xây dựng và củng
cố chính quyền nhân dân; cùng Nhà nước chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân; tham gia phát triển tình hữu nghị, hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước trong khu vực và trên thế giới
Trong suốt thời gian qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nam Định bước đầu đã thực hiện công tác khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ nhiệm vụ chính trị cơ quan, nhưng vẫn còn nhiều tồn tại Nguyên do là tài liệu lưu trữ chưa được tổ chức khoa học, công tác bảo quản chưa được đầu tư khiến việc tra tìm nghiên cứu còn gặp nhiều khó khăn, nghiên cứu vấn đề không được trọn vẹn
Trang 7Với những lý do nêu trên tôi đã chọn đề tài “Tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nam Định phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh” làm đề tài luận văn thạc sĩ
2 Mục tiêu của đề tài
Thực hiện đề tài này, chúng tôi nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu chủ yếu sau:
- Làm rõ ý nghĩa của tài liệu lưu trữ được hình thành trong quá trình hoạt
động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nam Định trong việc phục vụ nhiệm
vụ chính trị ở địa phương
- Khảo sát, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả khai thác sử dụng tài liệu của UBMTTQ Việt Nam tỉnh Nam Địnhphục vụ nhiệm vụ chính trị đối với tỉnh
- Trên cơ sở đó, đề tài chỉ ra những ưu điểm, hạn chế về vấn đề này; qua
đó đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong việc khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ của Mặt trận Tổ quốc tỉnh Nam Định trong việc phục vụ nhiệm vụ chính trị ở địa phương
3 Nhiệm vụ của đề tài: Để thực hiện các mục tiêu trên, đề tài nghiên cứu cần
phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Một là, giới thiệu khái quát Mặt trận Tổ quốc và Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh Nam Định
- Hai là, khảo sát, nghiên cứu thành phần, nội dung, giá trị tài liệu và khai thác sử dụng tài liệu của phông lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định
- Ba là, trên cơ sở đó, nhận xét về ưu điểm, nhược điểm, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của phông lưu trữ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Nam Định để phục vụ nhiệm vụ chính trị ở địa phương
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nội dung đề tài chỉ tập trung khảo sát, nghiên cứu và phân tích hoạt động khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Phông lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương, cụ thể như sau:
* Đối tượng nghiên cứu:
Trang 8+ Tài liệu Phông lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định (2003 - 2009) hiện
đang được bảo quản tại Kho lưu trữ hiện hành
+ Tình hình khai thác, sử dụng những tài liệu trên tại phông lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định
+ Ý kiến của một số cán bộ lưu trữ đã cung cấp tài liệu cho việc phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương và những người đã từng khai thác, sử dụng tại phông lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định
- Thời gian nghiên cứu: Đánh giá việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
tạiphông lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định từ năm 2003 đến 2009
- Không gian nghiên cứu: Tài liệu của lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định
* Các bài viết có nội dung nghiên cứu tổng quan về tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ chủ yếu được trình bày trên tạp chí chuyên ngành và kỷ yếu
hội thảo trong nước, ví dụ như: Một số suy nghĩ về vấn đề tổ chức khai thác và
trữ số 12/1990; Mấy suy nghĩ về đổi mới công tác tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ hiện nay của tác giả Nghiêm Kỳ Hồng đăng trên Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt
Nam, số 2/2009
Trang 9* Các bài viết đánh giá về vai trò của tài liệu lưu trữ trong hoạt động nghiên cứu lịch sử được nhiều tác giả đúc kết từ việc tìm kiếm và sử dụng tư liệu trong công tác nghiên cứu lịch sử, nhất là các nhà sử học có nhiều kinh
nghiệm Tiêu biểu là bài viết của Giáo sư Vũ Minh Giang với tựa đề “Tài liệu
lưu trữ đối với việc nghiên cứu lịch sử” đăng trên Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt
Nam Tác giả bài viết cho rằng, tính nguyên gốc, tính khách quan, tính mới và
độ tin cậy cao của tài liệu lưu trữ là những ưu điểm nổi bật giúp người nghiên cứu có điều kiện tiếp cận gần hơn với các sự kiện lịch sử Thông qua việc phân tích những tài liệu lưu trữ, tác giả nhấn mạnh “tài liệu lưu trữ có giá trị nhiều mặt đối với công tác nghiên cứu lịch sử”, đồng thời tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường khả năng tiếp cận của các nhà sử học với các tài liệu lưu trữ trong thực tế Bên cạnh bài viết này, trên Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam còn có một số bài viết của các tác giả khác cũng đề cập đến vai trò của tài liệu lưu trữ trong công tác nghiên cứu lịch sử như “Vai trò của tài liệu lưu trữ đối với việc biên soạn lịch sử Chính phủ Việt Nam” của tác giả Dương Văn Khảm hoặc
“Tài liệu lưu trữ - Nguồn sử liệu tin cậy nghiên cứu lịch sử Bộ Nội vụ” của tác
giả Trần Hoàng…Với những bài viết trên, do giới hạn trong khuôn khổ nên khó
có thể phân tích cụ thể, chi tiết hơn
* Về vấn đề tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ nghiên cứu lịch sử của quốc gia, lịch sử địa phương, lịch sử một tổ chức chính trị, lịch sử
một cơ quan…có một số bài viết đáng chú ý như “Khai thác, sử dụng tài liệu
lưu trữ phục vụ biên soạn lịch sử địa phương” (Lâm Bá Nam – Vũ Thị Phụng)
đăng trên Tạp chí Lưu trữ Việt Nam; Luận văn tốt nghiệp về “Khai thác, sử
dụng tài liệu lưu trữ phục vụ biên soạn lịch sử Quận Lê Chân – Thành phố Hải Phòng” (Ngô Thị Diệu Linh); Luận văn thạc sĩ “Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu trong Kho Lưu trữ Trung ương Đảng phục vụ nghiên cứu lịch sử Đảng”
(Hoàng Thị Bạch Yến); Luận văn thạc sĩ “Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại
Trung tâm lưu trữ Quốc gia III phục vụ biên soạn lịch sử các cơ quan cấp bộ”
của tác giả Trần Phương Hoa…Nội dung những bài viết trên tập trung khảo sát tình hình và dự báo nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ đối với hoạt động
Trang 10nghiên cứu lịch sử trong thời gian tới Do đối tượng nghiên cứu đã được xác định nên những đề xuất nêu ra trong các bài viết đều tương đối cụ thể và có tính khả thi cao
Qua khảo sát các nguồn tư liệu trên cho thấy, hầu hết các công trình và bài viết đã tập trung vào một số chủ đề chủ yếu của tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ như về những vấn đề lý luận chung trong công tác lưu trữ, lý luận về các nghiệp
vụ lưu trữ như khai thác, sử dụng tài liệu ở một số cơ quan, tổ chức mà chúng tôi đã đề cập ở trên chúng tôi có thể khẳng định rằng chưa có công trình, bài viết nào bàn luận về „Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của UBMTTQVN tỉnh Nam Định phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh” Có thể nói, kết quả nghiên cứu của các công trình trên đây đã cho chúng tôi cái nhìn khá tổng quan về tình hình lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ ở nước ta nói chung
và công tác tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ ở một số cơ quan, tổ chức
để chúng tôi thực hiện luận văn này
* Có một đề tài hội thảo khoa học: Đề tài khoa học cấp tỉnh “Thực trạng,
các giải pháp hoạt động của Ban công tác Mặt trận trong xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2006 - 2010” do
Đồng chí Lương Hùng Tiến – Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ tỉnh Nam Định chủ
nhiệm
* Một luận văn thạc sĩ: Nguyễn Quang Hòa, luận văn thạc sĩ “Tỉnh ủy
Nam Định lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc tỉnh trong giai đoạn hiện nay” (2008) –
Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
Các công trình khoa học nêu trên đã nghiên cứu và làm rõ vai trò của tỉnh
ủy lãnh đạo Mặt trận tổ quốc tỉnh, chứ chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ tại UBMTTQVN tỉnh Nam Định phục vụ nhiệm vụ chính trị ở địa phương, nên đề tài chúng tôi nghiên cứu không bị trùng lặp ở đề tài khác
Trang 116 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã sử dụng phương pháp nhận thức khoa học của chủ nghĩa Mac-Lênin kết hợp với các phương pháp nghiên cứu như suy luận logic, so sánh, tổng hợp, phân tích, phỏng vấn, khảo sát thực tế, mô tả…Các phương pháp nghiên cứu này được sử dụng linh hoạt trong việc thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể của luận văn Ví dụ như:
- Phương pháp phân tích và suy luận logic được sử dụng trong việc đánh giá về giá trị của tài liệu lưu trữ và lý giải mối quan hệ giữa tài liệu lưu trữ đối với nhiệm vụ chính trị Ngoài ra, phương pháp này còn được sử dụng để tìm hiểu các quy định về công tác tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
- Phương pháp khảo sát thực tế, mô tả và phỏng vấn được sử dụng trong việc tìm hiểu về tình hình và nhu cầu khai thác, sư dụng tài liệu lưu trữ đối với nhiệm vụ chính trị Phương pháp này cũng được thực hiện trong việc mô tả hiện trạng khả năng đáp ứng của Kho Lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định đối với nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương
- Phương pháp hệ thống: Phương pháp hệ thống được dùng để khái quát
về các nhóm tài liệu lưu trữ cần sử dụng trong việc phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương
7 Tài liệu tham khảo
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đã tham khảo một số nguồn tư liệu sau đây:
- Các giáo trình mang tính lý luận chung về công tác lưu trữ Tiêu biểu là cuốn Giáo trình Lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ của nhóm tác giả Đào Xuân Chúc, Nguyễn Văn Hàm, Vương Đình Quyền, Nguyễn Văn Thâm
- Các khóa luận, luận văn của sinh viên và học viên cao học Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng có nội dung liên quan đến công tác tổ chức khai thác,
sử dụng TLLT
- Một số bài viết đăng trên báo và tạp chí như: Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam; Tạp chí Dấu ấn thời gian
Trang 12- Các tài liệu, văn bản cụ thể, mang tính thực tiễn được dùng làm ví dụ minh hoạ trong đề tài nghiên cứu
- Tài liệu lưu trữ được bảo quản tại Kho Lưu trữ Tỉnh ủy Nam Định
- Một số tài liệu của nước ngoài về tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
8 Đóng góp của đề tài
Sản phẩm tạo ra là một công trình nghiên cứu khoa học nhằm đóng góp vào thực tiễn công tác khai thác, sử dụng tài liệu phông lưu trữ UBMTTQ tỉnh Nam Định phục vụ nhiệm vụ chính trị
Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu này có thể sẽ làm cơ sở tham khảo nhằm ban hành các văn bản quy định hướng dẫn về khai thác, sử dụng tài liệu phông lưu trữ UBMTTQ tỉnh Nam Định
Ngoài ra công trình nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo giúp cho việc học tập, nghiên cứu của sinh viên chuyên ngành văn thư lưu trữ chưa có điều kiện tiếp cận nhiều với thực tế
Chương 2: Tình hình tổ chức khai thác sử dụng tài liệu của Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh Nam Định phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh
Nội dung của chương này trình bày thực trạng khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại phòng lưu trữ thuộc UBMTTQ tỉnh Nam Định, tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh Qua đó đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm và hạn chế
Trang 13Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ của Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh Nam Định để phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh
Nội dung chương này đưa ra các giải pháp giúp cho lãnh đạo UBMTTQ tỉnh Nam Định có thể tham khảo để chỉ đạo, hướng dẫn về công tác khai thác,
sử dụng tài liệu lưu trữ và tạo thuận lợi cho cán bộ, công chức tiến hành khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ trước hết công việc của mình, sau đó tham mưu giúp việc cho lãnh đạo UBMTTQ tỉnh Nam Định
Trong quá trình thực hiện đề tài này, chúng tôi nhận đã nhận được sự giúp
đỡ tận tình của PGS Nguyễn Văn Hàm và các cán bộ thuộc Văn phòng UBMTTQ tỉnh Nam Định Do hạn chế về mặt thời gian, nguồn tài liệu tham khảo cũng như kinh nghiệm nghiên cứu nên đề tài còn nhiều hạn chế Qua việc nghiên cứu đề tài này, tác giả rất mong nhận được những ý kiến, góp ý của các nhà nghiên cứu, các cán bộ văn thư lưu trữ đang làm nhiệm vụ có liên quan và tất cả các bạn đọc
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẶT TRẬN TỔ QUỐC VÀ THÀNH PHẦN, NỘI DUNG, GIÁ TRỊ TÀI LIỆU CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ
QUỐC VIỆT NAM TỈNH NAM ĐỊNH
1.1 Khái quát về Mặt trận tổ quốc Việt Nam
Theo điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa VIII, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân; nơi hiệp thương, phối hợp và thống nhất hành động của các thành viên
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền và trách nhiệm MTTQ
Chức năng chủ yếu của MTTQ là: tập hợp, vận động đoàn kết nhân dân; đại diện cho lợi ích của nhân dân; hiệp thương, phối hợp hành động; giám sát và phản biện xã hội
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân;
có nhiệm vụ đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Theo điều 3 Luật MTTQVN, Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cụ thể như sau:
Một là, tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội
Hai là, tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Ba là, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân Bốn là, tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước
Trang 15Năm là, thực hiện giám sát và phản biện xã hội
Sáu là, tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước
Bẩy là, thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân
1.1.2 Bộ phận cấu thành hệ thống chính trị
Theo điều 6, tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở trung ương và các đơn vị hành chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ đại hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức như sau:
Ở trung ương có Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực
Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) Ở mỗi cấp có Ban Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thành lập Ban công tác Mặt trận ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác (sau đây gọi chung là khu dân cư) Tổ chức và hoạt động của Ban công tác Mặt trận do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của UBMTTQ
tỉnh Nam Định
Nam Định là một tỉnh duyên hải phía Nam của vùng đồng bằng Sông Hồng, với diện tích tự nhiên 1.676 km2; dân số đông (1.825.771 người), tỉ lệ
Trang 16đồng bào theo các tôn giáo chiếm khoảng 35% dân số, với 3 tôn giáo lớn là Công giáo, Phật giáo và Tin lành Trong những năm qua, Tỉnh uỷ Nam Định đã
đề ra các chủ trương, nghị quyết đúng đắn lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội nói chung và lãnh đạo MTTQ nói riêng đạt kết quả quan trọng: hoạt động của MTTQ đã chuyển biến tích cực, tập hợp, động viên, cổ vũ các tầng lớp nhân dân đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, góp phần vào thắng lợi công cuộc đổi mới trên địa bàn tỉnh; nhiều phong trào, nhiều cuộc vận động do Mặt trận phát động đã đi vào cuộc sống, đạt hiệu quả thiết thực như: cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, phong trào xây dựng “Khu dân cư 5 không”, “Xứ, họ tiên tiến; gia đình Công giáo gương mẫu”,
“Chùa tinh tiến”; xây dựng “Quỹ vì người nghèo”, “Đền ơn đáp nghĩa”,
“Khuyến học khuyến tài”; xây dựng “Làng văn hóa”, “Khu dân cư văn hóa”,
“Gia đình văn hóa” Cạnh đó, MTTQ đã tích cực, chủ động thực hiện Quy chế Dân chủ ở cơ sở, xây dựng hương ước, quy ước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, giám sát đội ngũ cán bộ, đảng viên; tham gia xây dựng Đảng, Chính quyền nhân dân; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; đoàn kết lương giáo; thực hiện công tác an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo
Những hoạt động nêu trên, đã từng bước nâng cao vai trò và vị thế của Mặt trận Tổ quốc các cấp trong tỉnh, củng cố vững chắc khối “Đại đoàn kết toàn dân”, góp phần tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân, thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh
Luật MTTQ Việt Nam và Điều lệ MTTQ đã chỉ rõ những điểm chủ yếu
về chức năng của MTTQ Việt Nam Trong đó đã làm rõ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vai trò nòng cốt tập hợp, đoàn kết nhân dân xây dựng cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; thực hiện dân chủ, giám sát và phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước trong sạch, vững mạnh; tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại
Trang 17Như vậy chức năng chủ yếu của MTTQ là: tập hợp, vận động đoàn kết nhân dân; đại diện cho lợi ích của nhân dân; hiệp thương, phối hợp hành động; giám sát và phản biện xã hội
Trên cơ sở chức năng chủ yếu của MTTQ Việt Nam, từ điều kiện cụ thể tỉnh, UBMTTQVN tỉnh Nam Định có các chức năng sau đây:
- Tập hợp, vận động đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân
UBMTTQVN tỉnh tập hợp, đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân; con em quê hương đang công tác, học tập, sinh sống trong và ngoài nước, đoàn kết các tôn giáo, xây dựng, củng cố khối đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của khối đoàn kết đó, nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế, xã hội, quốc phòng-an ninh và xây dựng hệ thống chính trị ở địa phương Trong xây dựng đoàn kết trong các tôn giáo, UBMTTQVN tỉnh thực hiện sự bình đẳng, cùng cố mối quan
hệ hòa hợp giữa dân tộc với tôn giáo; tôn trọng truyền thống văn hóa, tự do tín ngưỡng và hoạt động của các tôn giáo Phát huy vai trò của các chức sắc tôn giáo, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tôn giáo tham gia hoạt động xã hội vì mục tiêu phát triển chung Đồng thời kiên quyết đấu tranh với các
tư tưởng chia rẽ tôn giáo; lợi dụng tôn giáo để gây bất ổn chính trị, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân
- Đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân
UBMTTQVN tỉnh là người quan tâm và bảo vệ lợi ích của các tầng lớp nhân dân; lắng nghe và tập hợp nguyện vọng chính đáng của nhân dân phản ánh với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh để có các chủ trương, biện pháp, giải quyết đúng đắn kịp thời, nhất là những vấn đề nhạy cảm trong nội bộ nhân dân; những vấn đề về chủ trương, chính sách đối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân và tôn giáo; các vấn đề về đời sống vật chất, tinh thần, văn hóa, giáo dục, y tế; xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo; an sinh xã hội, bài trừ tệ nạn xã hội.v.v Đồng thời UBMTTQVN tỉnh còn là người đề xuất, kiến nghị, phản ánh đến các cấp có thẩm quyền xem xét để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhân dân
Trang 18- Hiệp thương, phối hợp hành động là chức năng riêng của UBMTTQVN tỉnh
UBMTTQVN tỉnh là cầu nối giữa hệ thống chính trị với nhân dân, là liên minh chính trị của các tổ chức chính trị - xã hội Chính vì vậy, UBMTTQVN tỉnh giữ vai trò trung tâm trong phối hợp, thống nhất hành động với các tổ chức thành viên trong triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; các Nghị quyết, Chỉ thỉ của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh trong thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế xã hội Hiệp thương, lựa chọn và giới thiệu đại biểu đại diện cho mọi tổ chức, thành phần, dân tộc và tôn giáo, đại diện cho tiếng nói, nguyện vọng của đông đảo tầng lớp nhân dân tham gia các cơ quan dân cử như Quốc hội, HĐND
- Giám sát và phản biện xã hội
UBMTTQVN tỉnh là người đại diện, người động viên và phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong giám sát thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng; các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh trong triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh – quốc phòng Giám sát thực hiện những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của nhân dân; giám sát đội ngũ, cán bộ đảng viên trong thực hiện chức trách, đạo đức, lối sống nới công tác và cư trú Đồng thời UBMTTQVN tỉnh đại diện cho tiếng nói, nguyện vọng của nhân dân tham gia phản biện và đóng góp ý kiến đối với việc xây dựng các chủ trương, đường lối, chính sách cho phù hợp với thực tiễn và nguyện vọng chính đáng của nhân dân
* Nhiệm vụ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nam Định:
Một là: Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân
Đây là nhiệm vụ trọng tâm và cơ bản của UBMTTQVN tỉnh, đặc biệt là ở địa bàn có sự đa dạng về tôn giáo Nhiệm vụ này đòi hỏi phải đa dạng hóa các hình thức tập hợp nhân dân thông qua các tổ chức đoàn thể, các hội, câu lạc bộ, các dòng tộc, dòng họ, khu dân cư, đặc biệt là thông qua các hoạt động tôn giáo, vai trò của chức sắc các tôn giáo; thông qua các chương trình kinh tế, văn hóa-
xã hội để truyên truyền, vận động, xây dựng tinh thần đoàn kết trong các tầng
Trang 19lớp nhân dân ở các thôn, xóm, khu phố; đoàn kết trong một địa phương, đơn vị
và trong phạm vi toàn tỉnh; đoàn kết trong Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị, xã hội , làm cho nhân dân hiểu rõ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tạo ra sự thống nhất cao về chính trị, tư tưởng trong nhân dân Xây dựng lòng tin của nhân dân nói chung và các chức sắc, đồng bào có đạo trong các tôn giáo nói riêng đối với đường lối đổi mới của Đảng, sự quản lý điều hành của Nhà nước; tôn trọng tự do, tín ngưỡng, xây dựng, phát huy và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, phong tục tập quán của các địa phương
Hai là: Triển khai các phong trào thi đua yêu nước góp phần thực hiện
nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội tại các địa phương
Cụ thể hóa các nội dung của cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” thành các phong trào thi đua phù hợp với phong tục tập quán địa phương, tầng lớp nhân dân; nhằm bảo tồn các giá trị văn hóa, đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế
xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng
Phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đẩy mạnh phong trào
“Uống nước, nhớ nguồn”; “Đền ơn, đáp nghĩa”; chăm sóc, phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng, ủng hộ quỹ: “Chất độc da cam”, “Chăm sóc người cao tuổi”
để giúp đỡ các gia đình chính sách, các thương binh, nạn nhân chất độc màu da cam và người cao tuổi Xây dựng quỹ “Ngày vì người nghèo”, xây dựng “Nhà Đại đoàn kết” tặng cho các hộ nghèo; đẩy mạnh hoạt động “Tương thân tương ái”; “Lá lành đùm lá rách” hỗ trợ cho các gia đình gặp khó khăn Vận động mọi nguồn lực trong toàn xã hội tham gia thực hiện công tác an sinh xã hội, “Giúp nhau xóa đói giám nghèo” Phối hợp thực hiện các hoạt động hướng nghiệp dạy nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ về vốn, giúp đỡ con giống, cây trồng, kinh nghiệm phát triển kinh tế gia đình góp phần thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo bền vững
Vận động các nguồn lực đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng; tích cực dồn điền đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, xây dựng cánh đồng mẫu lớn theo
Trang 20hướng cơ giới hóa nông nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ, đa dạng hóa ngành nghề, bảo tồn và phát triển ngành nghề, làng nghề truyền thống, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh
Chủ động phòng ngừa các tai tệ nạn xã hội; giữ vững an ninh trật tự, xây dựng các tổ hòa giải, tổ an ninh nhân dân, giải quyết các mâu thuẫn nội bộ; giáo dục, cảm hóa, giúp đỡ người lầm lỗi
Xây dựng phong trào khuyến học khuyến tài tại cộng đồng dân cư, trong mỗi dòng họ, gia đình; đẩy mạnh các phong trào rèn luyện thể dục, thể thao Thực hiện các chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình; đảm bảo vệ sinh môi trường, Y tế, phòng chống dịch bệnh tại cộng đồng dân cư
Ba là: Tham gia xây dựng chính quyền:
Hướng dẫn mọi người sống, làm việc theo Hiến pháp, pháp luật và thực hiện tốt các quy ước, hương ước tại cộng đồng dân cư Vận động nhân dân thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội; chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân
Tổ chức và tập hợp ý kiến của mọi tầng lớp nhân dân tham gia đóng góp xây dựng dự thảo văn bản quy định pháp luật như Hiến pháp, pháp lệnh và các
dự án Luật
Tổ chức tiếp xúc giữa nhân dân với các đại biểu Quốc hội và HĐND,
để nhân dân thể hiện quyền làm chủ đóng góp ý kiến xây dựng các chủ trương, chính sách và phản ánh những vấn để đang được nhân dân quan tâm UBMTTQVN tỉnh tiếp thu, tập hợp, phản ánh các kiến nghị của nhân dân đến các cơ quan chức năng có thầm quyền giải quyết và giám sát việc trả lời các ý kiến đó
Vận động nhân dân thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; tích cực đóng góp ý kiến xây dựng và bảo
vệ cấp ủy đảng, chính quyền, các đoàn thể chính trị – xã hội ngày càng văn
Trang 21đoàn kết giữa các tôn giáo; củng cố lòng tin của nhân dân đối với cấp ủy, chính quyền các địa phương
Hướng dẫn và chỉ đạo UBMTTQVN tỉnh cơ sở tổ chức lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh do HĐND các cấp bầu; bầu trường thôn và tổ trưởng tổ dân phố theo quy định
Chỉ đạo UBMTTQVN tỉnh cơ sở thành lập và hướng dẫn hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, Ban đầu tư giám sát cộng đồng, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật đạt hiệu quả, nâng cao quyền kiểm tra, giám sát của nhân dân trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của các cấp chính quyền
Bốn là: Giám sát và phản biện xã hội
Hướng dẫn MTTQ các huyện, thành phố thành lập các Hội đồng tư vấn
về kinh tế, pháp luật, văn hóa-xã hội ở các cấp, để thực hiện công tác phản biện và giám sát xã hội UBMTTQVN tỉnh cùng với nhân dân thực hiện giám sát việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các chỉ thị, nghị quyết, các chương trình phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh của Tỉnh ủy và cấp ủy đảng, chính quyền địa phương Giám sát việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; giải quyết đơn thư khiếu nại của nhân dân, thanh tra, kiểm tra, công tác cán bộ, công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; các vấn đề về đất đai, tài chính, xây dựng cơ bản và các khoản đóng góp của nhân dân; giám sát hoạt động của các cơ quan, cán bộ nhà nước, cán bộ, đảng viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và trong mối quan
hệ với nhân dân nơi cư trú
Tổ chức phản biện và đóng góp ý kiến xây dựng các nghị quyết của Đảng, các chính sách của Trung ương, nhất là các nghị quyết, chủ trương của địa phương về phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng; đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng; thực hiện an sinh xã hội nhằm đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính khả thi, phù hợp với ý chí và nguyện vọng của nhân dân
Năm là: Đối ngoại nhân dân
Trang 22UBMTTQVN tỉnh tuyên truyền để nhân dân hiểu rõ chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật Nhà nước về công tác ngoại giao; làm cho nhân dân thế giới hiểu rõ đất nước, truyền thống và con người Việt Nam, chính sách đối nội, đối ngoại, những thành tựu của công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước và nhân dân ta; tiếp tục xây dựng và tăng cường tình cảm hữu nghị của nhân dân ta với các quốc gia, dân tộc trên toàn thế giới; tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của bạn bè quốc tế, vận động các nguồn lực tham gia phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc đổi mới trên địa bàn tỉnh
Vận động nhân dân xây dựng tình đoàn kết hữu nghị, chia sẻ khó khăn, giúp đỡ lẫn nhau với kiều bào các nước đang sinh sống, học tập và lao động tại các địa phương; phát huy truyền thống “Thương người như thể thương thân” ủng hộ, giúp đỡ nhân dân các nước gặp phải thiên tai
Tuyên truyền, vận động, giáo dục cho nhân dân hiểu rõ và nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, đấu tranh hiệu quả với âm mưu “Diễn biến hòa bình”,
“Bạo loạn lật đổ”, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân, đoàn kết tôn giáo, chia rẽ tình hữu nghị giữa dân tộc ta với các dân tộc trên toàn thế giới của các thế lực thù địch Đấu tranh với những âm mưu, thủ đoạn xâm phạm đến lãnh hải, chủ quyền biên giới quốc gia, với các hành động khai thác trái phép nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước Củng cố tình hữu nghị, đoàn kết, gắn bó và giúp đỡ lẫn nhau tại các vùng kinh tế cùng chung khai thác
* Tổ chức bộ máy của MTTQVN tỉnh:
- Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc tỉnh: là cơ quan hiệp thương cao nhất
của MTTQVN ở tỉnh, do UBMTTQ tỉnh triệu tập thường lệ 5 năm/ lần Đại hội đại biểu MTTQ tỉnh có nhiệm vụ thảo luận và thông qua báo cáo nhiệm kỳ của UBMTTQ tỉnh; thông qua chương trình thống nhất hành động của UBMTTQ tỉnh nhiệm kỳ mới; góp ý kiến vào các dự thảo văn kiện của Đại hội đại biểu MTTQ toàn quốc; hiệp thương dân chủ cử ra UBMTTQ tỉnh
Trang 23- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: do Đại hội đại biểu MTTQVN tỉnh hiệp thương dân chủ cử và là cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ Đại hội UBMTTQVN tỉnh có nhiệm vụ thảo luận về tình hình và kết quả phối hợp thực hiện chương trình hành động thời gian qua, quyết định chương trình hành động của MTTQ tỉnh thời gian tới; tham gia ý kiến vào các văn kiện Đại hội MTTQ tỉnh; hiệp thương về tổ chức và nhân sự thuộc thẩm quyền của UBMTTQVN tỉnh; thảo luận, quyết định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của UBMTTQVN tỉnh do Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh trình
- Ban thường trực UBMTTQ tỉnh: do UBMTTQ tỉnh hiệp thương dân chủ
cử trong số ủy viên UBMTTQVN tỉnh Ủy viên Ban thường trực là những người hoạt động chuyên trách Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh có nhiệm vụ:
+ Chuẩn bị các kỳ họp của UBMTTQVN tỉnh;
+ Tổ chức thực hiện chương trình hành động của UBMTTQVN tỉnh và các chủ trương công tác của Ủy ban Trung ương MTTQVN; chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của MTTQ tỉnh;
+ Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực UBMTTQVN các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;
+ Xét, công nhận việc cử, bổ sung hoặc thay đổi chức danh chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên Ban Thường trực UBMTTQVN các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;
+ Tổ chức quản lý, điều hành bộ máy giúp việc ở cơ quan UBMTTQVN tỉnh; + Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với cơ quan Nhà nước, các tổ chức thành viên;
+ Hướng dẫn, tạo điều kiện cho hoạt động của các tổ chức tư vấn, cộng tác viên của UBMTTQVN tỉnh, thành phố
- Cơ quan chuyên trách giúp việc UBMTTQVN tỉnh bao gồm: Văn phòng, Ban Dân chủ- Pháp luật, Ban Phong trào, Ban Tổ chức- Tuyên giáo, Ban Dân tộc và Tôn giáo
Trang 241.3 Mối quan hệ giữa UBMTTQVN tỉnh Nam Định với cơ quan nhà nước và với nhân dân
1.3.1 Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh với cơ quan nhà nước
Quan hệ giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh với các cơ quan nhà nước là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và pháp luật
Quan hệ phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh với các cơ quan Nhà nước được thực hiện theo quy chế phối hợp công tác do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cơ quan nhà nước hữu quan ở từng cấp ban hành
1.3.2 Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với nhân dân
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nam Định đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho các tầng lớp nhân dân, mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp nhân dân, phát huy vai trò người tiêu biểu, xây dựng cộng đồng dân cư tự quản hoạt động trên cơ sở hương ước, quy ước; động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát và phản biện xã hội theo quy định của Đảng và Nhà nước; thường xuyên tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà nước
1.4 Tình hình thu thập, bổ sung tài liệu và tổ chức khoa học các phông lưu trữ thuộc Kho Lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định
Để có thể tổ chức khai thác, sử dụng thuận lợi và hiệu quả cho các mục đích khác nhau của đời sống xã hội nói chung cũng như phục vụ nhiệm vụ chính trị, tài liệu lưu trữ cần phải được tổ chức khoa học và bảo quản an toàn Tại Kho Lưu trữ UBMTTQVN tỉnh, các nghiệp vụ lưu trữ như thu thập, chỉnh lý hay tổ chức hệ thống công cụ tra cứu chưa được thực hiện tốt bởi các phòng chức năng, hơn nữa do cán bộ lưu trữ kiêm nhiệm, không có trình độ chuyên môn Dưới đây là một số nét về tình hình thực hiện các nghiệp vụ lưu trữ đối với khối
Trang 251.4.1 Về thu thập, bổ sung
Thu thập, bổ sung là một nhiệm vụ thường xuyên của các lưu trữ Công tác này được thực hiện nhằm tối ưu hóa thành phần tài liệu phông lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định, giúp phông lưu trữ tỉnh được hoàn chỉnh và đầy
đủ Nghiệp vụ này bao gồm việc “chuẩn bị và chuyển giao tài liệu vào kho lưu trữ theo quyền hạn và phạm vi đã được Nhà nước quy định”
Phòng Lưu trữ tỉnh Nam Định có chức năng giúp Chánh Văn phòng tỉnh tham mưu cho UB chỉ đạo công tác văn thư lưu trữ; trực tiếp quản lý Kho Lưu trữ UB tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn khoa học nghiệp vụ công tác văn thư lưu trữ đối với các ban Do vậy, phòng Lưu trữ UBMTTQVN tỉnh có thẩm quyền thu thập
và quản lý tài liệu lưu trữ của các ban
1.4.2 Về chỉnh lý khoa học tài liệu lưu trữ
a Về phân loại tài liệu trong phông lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định
Phân loại tài liệu là căn cứ vào các đặc trưng chung (tức là những điểm giống nhau) của tài liệu để phân chia chúng thành các nhóm, nhằm tổ chức khoa học và sử dụng có hiệu quả những tài liệu đó
Qua khảo sát, tài liệu của UBMTTQVN tỉnh hiện nay được phân loại theo Ban chức năng
VD: - Tài liệu Ban tuyên giáo năm 2009
- Tài liệu Ban dân chủ - pháp luật năm 2009
Như vậy, có thể thấy UBMTTQVN tỉnh thực hiện phân loại chưa hợp lý
và khoa học, khiến việc tiếp cận thông tin đối với người sử dụng sẽ gặp khó khăn hơn khi không xác định được nội dung thông tin trong nhóm tài liệu
b Về lập hồ sơ tài liệu
Theo lý thuyết, việc lập hồ sơ hoàn toàn không thuộc trách nhiệm của bộ phận lưu trữ mà phải được thực hiện ở khâu văn thư, thuộc trách nhiệm của tất
cả cán bộ làm những công việc có liên quan đến công văn, giấy tờ Tuy nhiên, trong thực tế, phần lớn các cơ quan chưa thực hiện tốt công tác lập hồ sơ hiện hành nên khi các đơn vị giao nộp tài liệu vào lưu trữ đều trong tình trạng rời lẻ
Trang 26Trong khi đó, số lượng cán bộ lưu trữ không nhiều; kinh phí chỉnh lý hạn hẹp; thêm vào đó, ý thức trách nhiệm từ phía cán bộ lưu trữ chưa cao nên chất lượng
hồ sơ chưa thực sự được bảo đảm Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi thấy tại UBMTTQVN tỉnh ? có những đặc điểm sau:
* Ưu điểm:
- Tất các các hồ sơ đều phản ánh chức năng, nhiệm vụ của đơn vị hình thành phông Ví dụ như tài liệu về công tác tuyên giáo, tài liệu công tác khối đại đoàn kết, tài liệu xây dựng Đảng……
- Hầu hết các văn bản trong hồ sơ đều có mối liên hệ logic với nhau Các tài liệu trong hồ sơ đều phản ánh về cùng một vấn đề đã nêu trong tiêu đề hồ sơ
- Các hồ sơ đều được đánh số tờ đầy đủ, biên mục ngoài bìa rõ ràng, viết chứng từ kết thúc hoàn chỉnh
c Về xác định giá trị tài liệu
Xác định giá trị tài liệu là nghiệp vụ khó khăn và tương đối phức tạp của lưu trữ Công tác xác định giá trị tài liệu có ý nghĩa quyết định tới số phận của tài liệu, kết quả của công tác này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, nội dung và thành phần của phông lưu trữ Xác định chính xác tài liệu nào cần tiếp tục lưu trữ, tài liệu nào cần loại hủy, thời gian bảo quản cho mỗi hồ sơ sẽ giúp các lưu trữ tiết kiệm không gian kho tàng, giá tủ; giúp chọn lọc những tài liệu có
Trang 27giá trị sử dụng lâu dài cho các mục đích khác nhau Thực tế cho thấy, tất cả các tài liệu lưu trữ của UBMTTQVN tỉnh có thời hạn bảo quản lâu dài và vĩnh viễn
1.4.3 Công tác bảo quản
Bảo quản là một nghiệp vụ quan trọng của các lưu trữ nhằm đảm bảo an toàn tài liệu và kéo dài tuổi thọ cũng như bảo đảm an toàn thông tin cho những tài liệu đó Tuy nhiên tại UBMTTQVN tỉnh không có kho chứa tài liệu riêng mà tập trung để tại văn thư Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng bảo quản
an toàn tài liệu lưu trữ
1.4.4 Công tác tổ chức công cụ tra cứu
Tài liệu ở UBMTTQVN tỉnh xây dựng mục lục hồ sơ làm công cụ tra cứu tài liệu, tuy nhiên việc lập mục lục hồ sơ còn nhiều hạn chế như thiếu số kí hiệu văn bản, thiếu ngày tháng năm văn bản…
1.5 Thành phần, nội dung tài liệu của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Nam Định
Với chức năng tập hợp, vận động đoàn kết nhân dân; đại diện cho lợi ích của nhân dân; hiệp thương, phối hợp hành động; giám sát và phản biện xã hội của tỉnh, do vậy, đây sẽ là nguồn tài liệu quan trọng phục vụ cho nhiệm vụ chính trị của địa phương Tài liệu giấy chiếm số lượng lớn và phổ biến tại UBMTTQ tỉnh Nam Định Bên cạnh đó, còn có một lượng không nhiều tài liệu khoa học kỹ thuật, chủ yếu là tài liệu về xây dựng cơ bản và có một số ít tài liệu ghi âm, ghi hình Phần lớn tài liệu được bảo quản trong ở UBMTTQ tỉnh chủ yếu là các Chỉ thị, Nghị quyết, Hướng dẫn, Báo cáo của công tác mặt trận tỉnh
* Thành phần tài liệu:
Thứ nhất: Tài liệu do chính UBMTTQVN tỉnh sản sinh ra, đây là loại tài
liệu có giá trị thông tin quan trọng nhất Bởi vì nội dung của những tài liệu này phản ánh toàn diện và đầy đủ các lĩnh vực hoạt động thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của UBMT Tài liệu ở UBMTTQ gồm: các Nghị quyết, Chỉ thị, Báo cáo, công văn, Hướng dẫn của mặt trận Bên cạnh đó, có một số lượng khá lớn các quyết định cá biệt liên quan đến việc điều động, bổ nhiệm, thuyên chuyển
Trang 28cỏn bộ Nhiều tài liệu liờn quan đến tụn giỏo, xõy dựng khối đại đoàn kết, hiệp thương, cỏc phong trào tham gia xõy dựng chớnh quyền tỉnh
VD: Bỏo cỏo số 25/BC-UBMT ngày 18 thỏng 8 năm 2006 của UBMTTQVN tỉnh về việc sử dụng kinh phớ vận động chức sắc tụn giỏo và người tiờu biểu cỏc dõn tộc thiểu số ( Lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định, phụng số 01, MLHS số: 255, ĐVBQ: 0229)
Thứ hai: Tài liệu của nơi khỏc gửi đến: Nghị quyết, Chỉ thị của
UBMTTQTW về việc chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện cụng tỏc mặt trận tại địa phương
VD: Chỉ thị 27/2004/CT-TU (10/06/2004) của Tỉnh uỷ Nam Định về việc thực hiện Đề án "xây nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo" (Lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định, phụng số 01, MLHS số 178, ĐVBQ: 0143)
Vớ dụ:
+ Tài liệu về Đại hội Đại biểu Mặt trận Tổ quốc tỉnh từ 04/10/2001
- 10/11/2003; các hội nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh khoá 18 (nhiệm kỳ 2003-2008); hội nghị giao ban cụm 9 tỉnh đồng bằng sông Hồng tại Nam Định Ngày 11-12/12/1998
+ Tài liệu Uỷ ban, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh ban
hành chỉ đạo chung về công tác mặt trận
Trang 29+ Tài liệu thực hiện các nghị quyết; chỉ thị của Trung ương; tỉnh về vấn đề chung, cụ thể như: Tài liệu Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) về
"phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc" Năm 2005-2008; Tài liệu Thực
hiện Chỉ thị 27/2004/CT-TU (10/06/2004) của Tỉnh uỷ về việc thực hiện Đề án
"xây nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo" Năm 2004-2006
+ Tài liệu về công tác tổ chức; cán bộ, cụ thể: Tài liệu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Trung ương, Mặt trận Tổ quốc tỉnh về công tác tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ Năm 2005-2009; Tài liệu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh về chỉ đạo, hớng dẫn đại hội cơ sở Năm 2007-2008
+ Tài liệu về công tác tuyên giáo như: Hướng dẫn, báo cáo, công văn của
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh về công tác tuyên giáo Năm 2006-2008; Tài liệu
của Ban Tuyên huấn Mặt trận Tổ quốc Trung ơng, Mặt trận Tổ quốc về tuyên truyền thực hiện đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc Năm 2004-2008; Tổ chức "Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc" ở khu dân cư nhân kỷ niệm ngày thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam Năm 2003-2008
+ Tài liệu về Mặt trận Tổ quốc tham gia các phong trào xây dựng; phát
triển kinh tế; xã hội; an ninh; quốc phòng: Quyết định, báo cáo, công văn của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh về tham gia xây dựng, phát triển kinh tế Năm 2003 -2007; Tài liệu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh về phối hợp vận động nhân dân tham gia các phong trào Năm 2003-2009; Tài liệu của Uỷ ban Trung ơng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh về tham gia phong trào vận động "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư" Năm 2003-2009
+ Tài liệu về Mặt trận Tổ quốc tham gia công tác xây dựng Đảng; Nhà
nước; pháp luật: Quy chế phối hợp giữa Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh với Đoàn
đại biểu Quốc hội, HĐND, UBND, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Năm 2004 2005; Tài liệu của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh về mặt trận tham gia công tác xây dựng Đảng Năm 2005-
Trang 30-2008; Báo cáo, công văn của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh về mặt trận tham gia xây dựng Nhà nước, pháp luật Năm 2004-2009
+ Tài liệu về công tác dân tộc và tôn giáo: Báo cáo, hứớng dẫn, công văn của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh về công tác tôn giáo Năm 2004-2009; Tài liệu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh về chỉ đạo, hớng dẫn tổ chức các ngày lễ trọng trong tôn giáo Năm 2003-2009; Quyết định, tờ trình, công văn của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Uỷ ban Đoàn kết công giáo về tổ chức cán bộ, chế độ chính sách cán bộ làm công tác tôn giáo Năm 2004-2009
+ Tài liệu về công tác nội bộ cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: Báo
cáo 6 tháng, năm, chuyên đề của Cơ quan Mặt trận Tổ quốc tỉnh Năm 2008; Đại hội Chi bộ Cơ quan Mặt trận Tổ quốc tỉnh, nhiệm kỳ 2005-2008 Ngày 12/8/2005; Tài liệu của Chi bộ Mặt trận Tổ quốc tỉnh về tổng kết, đánh giá, phân loại tổ chức cơ sở Đảng và đảng viên Năm 2003-2008
2004-1.6 í nghĩa tài liệu lưu trữ của UBMTTQ tỉnh Nam Định
Tài liệu lưu trữ luụn là nguồn cung cấp thụng tin phục vụ nhu cầu giải quyết cụng việc hàng ngày của con người và xó hội, nờn cụng tổ chức khai thỏc
sử dụng tài liệu lưu trữ ngày càng được quan tõm, vỡ tài liệu lưu trữ là bản gốc, bản chớnh, cú độ tin cậy cao và cú ý nghĩa đặc biệt gúp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ chớnh trị của tỉnh Tài liệu lưu trữ cú ý nghĩa về chớnh trị, kinh tế, quốc phũng, an ninh, ngoại giao, văn húa, giỏo dục, khoa học và cụng nghệ được hỡnh thành trong cỏc thời kỳ lịch sử của dõn tộc Việt Nam, trong quỏ trỡnh hoạt động của cỏc cơ quan Nhà nước, tổ chức chớnh trị, tổ chức chớnh trị - xó hội, tổ chức
xó hội, tổ chức xó hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhõn dõn
và cỏc nhõn vật lịch sử tiờu biểu phục vụ cho nghiờn cứu lịch sử, khoa học và cỏc hoạt động thực tiễn
Tài liệu lưu trữ hỡnh thành trong quỏ trỡnh hoạt động của UBMTTQVN tỉnh Nam Định là tổ chức chớnh trị xó hội, phản ánh ý chí, quyền và lợi ích của các tầng lớp nhân dân trong quá trình hình thành đ-ờng lối của Đảng, chính
Trang 31s¸ch, ph¸p luËt cña Nhµ n-íc Vì vậy nó có ý nghĩa trên nhiều lĩnh vực hoạt động của UBMTTQVN tỉnh như:
Thứ nhất: Ý nghĩa chính trị
Tài liệu lưu trữ cung cấp thông tin toàn diện về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh từ đó giúp các nhà lãnh đạo có thể đề ra các quy định hợp lý, đúng đắn
Tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của UBMTTQVN tỉnh Nam Định phản ánh rõ nét những thay đổi về các hoạt động chính trị như: tình hình chính trị được ổn định, an ninh trật tự được đảm bảo, hệ thống chính trị các cấp hoạt động hiệu quả, khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố, tăng cường, phát huy sức mạnh trong mọi hoạt động của địa phương Vai trò lãnh đạo của Đảng, sự quản lý điều hành của chính quyền và quyền làm chủ của nhân dân được phát huy Lòng tin của nhân dân đối với Đảng, chính quyền được nâng lên
Ngoài ra tài liệu lưu trữ còn phản ánh công tác quốc phòng tại địa phương được các cấp ủy, chính quyền quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo đạt kết quả quan trọng Thế trận quốc phòng toàn dân, bộ đội địa phương, lực lượng dân quân tự vệ được xây dựng củng cố, có khả năng đáp ứng tốt mọi tình huống có thể xẩy ra
VD: Tài liệu của UBMTTQVN tỉnh về thùc hiÖn NghÞ quyÕt liªn tÞch sè 01/2001/NQLT gi÷a Uû ban Trung ¬ng MTTQ ViÖt Nam vµ Bé C«ng an vÒ "®Èy m¹nh phong trµo toµn d©n b¶o vÖ an ninh Tæ quèc trong t×nh h×nh míi" N¨m 2004-2008
Thứ hai: Ý nghĩa lịch sử
Đối với lịch sử, cái đích cuối cùng là tìm ra những bằng chứng xác thực
để mô tả sự kiện đó đúng nhất Để tái hiện diễn biến lịch sử phát triển của địa phương một cách khách quan, có cơ sở tin cậy thì tài TLLT được đánh giá là những bằng chứng xác thực nhất Giá trị của tài liệu lưu trữ trước hết là ở tính nguyên gốc Những nội dung chính của sự kiện được phản ánh trong văn kiện Đại hội Đảng bộ, báo cáo đánh giá tình hình kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng địa phương, những Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị… của UBMTTQVN tỉnh,
Trang 32tỉnh ủy Nam Định qua cỏc thời kỳ Chớnh vỡ vậy, khi tiếp cận với tài liệu lưu trữ, cỏc nhà nghiờn cứu cú điều kiện đến gần với cỏc sự kiện lịch sử hơn
VD: Tài liệu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các nơi gửi đến về tham gia phong trào ủng hộ đồng bào bị thiên tai tại Nam Định Năm 2005
Thứ ba: í nghĩa khoa học
TLLT phản ỏnh sự thật khỏch quan hoạt động sỏng tạo khoa học của xó hội đương thời nờn nú mang tớnh khoa học cao TLLT ghi lại mọi hoạt động khoa học của quốc gia, cơ quan, cỏ nhõn trờn cỏc lĩnh vực Do vậy, nú khụng chỉ
là bằng chứng của sự phỏt triển khoa học mà cũn phục vụ cho việc nghiờn cứu cỏc đề tài khoa học; giỳp cho việc tổng kết, đỏnh giỏ, rỳt ra những quy luật vận động của tự nhiờn, xó hội để dự bỏo, dự đoỏn chớnh xỏc thỳc đẩy tiến trỡnh phỏt triển của xó hội, đồng thời trỏnh được những hiểm họa cho con người, quốc gia
VD: Đề tài khoa học của chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Nam Định, năm 2006-2007 về "thực trạng và giải pháp hỗ trợ, sửa chữa, nâng cấp nhà
ở cha an toàn của hộ nghèo tỉnh Nam Định" giai đoạn 2006-2010
Qua TLLT cú thể thấy tinh thần đoàn kết toàn dõn, tăng cường sự nhất trớ
về chớnh trị và tinh thần trong nhõn dõn, tham gia xõy dựng và củng cố chớnh quyền nhõn dõn, cựng Nhà nước chăm lo và bảo vệ lợi ớch chớnh đỏng của nhõn dõn, động viờn nhõn dõn thực hiện quyền làm chủ, nghiờm chỉnh thi hành Hiến phỏp và phỏp luật, giỏm sỏt hoạt động của cơ quan Nhà nước
Thứ tư: í nghĩa thực tiễn
TLLT phục vụ đắc lực cho việc thực hiện chủ trương, chớnh sỏch, kế hoạch phỏt triển kinh tế, văn húa, xó hội ngắn và dài hạn; phục vụ thiết thực cho cụng tỏc nghiờn cứu và giải quyết cỏc cụng việc hàng ngày của mỗi cỏn bộ, nhõn viờn, cụng chức núi riờng và cơ quan núi chung
VD: Quyết định, công văn của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ban vận
động vì ngời nghèo tỉnh đi thăm, tặng quà nhân các dịp lễ, tết Năm 2004-2009
Trang 33Tiểu kết chương 1
Túm lại, tài liệu lưu trữ của phụng lưu trữ UBMTTQ tỉnh Nam Định gồm nhiều tài liệu cú nội dung, thành phần phong phỳ, đa dạng; được bảo quản trong Kho lưu trữ Đõy sẽ là nguồn cung cấp thụng tin đầy đủ và chớnh xỏc nhất giỳp
tổ chức thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của mỡnh
UBMTTQ tỉnh có vai trò xây dựng sự đồng thuận xã hội, củng cố khối đại
đoàn kết toàn dân tộc Mặt trận tích cực tuyên truyền, tổ chức thực hiện đ-ờng lối, chính sách đó của Đảng, Nhà n-ớc trong nhân dân Với các phong trào, các cuộc vận động do Mặt trận chủ trì, hàng triệu quần chúng nhân dân đã nhiệt tình tham gia, phát huy mọi nguồn lực trong nhân dân để xây dựng đất n-ớc Những phong trào này làm cho các tầng lớp nhân dân hiểu, chia sẻ, thông cảm với nhau, xích lại gần nhau hơn Hiểu rõ vai trò của việc phát huy dân chủ đối với thực hiện mục tiêu chung trong phát triển đất n-ớc Mặt trận đã chú trọng hoạt động xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, truyền thống nhân nghĩa, khoan dung của dân tộc nhằm tạo lập sự đồng thuận trong nhận thức của các tầng lớp nhân dân, góp phần xây dựng Đảng, Nhà n-ớc trong sạch, vững mạnh, tăng c-ờng quan hệ mật thiết, sự đồng tâm nhất trí giữa Đảng, Nhà n-ớc với nhân dân
Để giảm bớt mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ nhân dân, giữa nhân dân với chính quyền, Mặt trận đã tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tham gia công tác hoà giải Để tăng c-ờng sự đồng thuận của nhân dân các n-ớc trên thế giới đối với Đảng, Nhà n-ớc ta, Mặt trận đẩy mạnh hoạt động đối ngoại nhân dân, thắt chặt tình hữu nghị giữa nhân dân ta với các lực l-ợng tiến bộ trên thế giới
Đạt đ-ợc những thành tựu nói trên có nhiều nguyên nhân nh-ng nguyên nhân cơ bản nhất là do những ch-ơng trình hành động Mặt trận đ-a ra phù hợp với nguyện vọng của đa số nhân dân, hoạt động của Mặt trận h-ớng về bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp đa dạng của thành viên, hội viên nên đ-ợc nhân dân
đồng tình h-ởng ứng, tích cực tham gia
Để hiểu rừ hơn về TLLT chương 2 chỳng tụi sẽ trỡnh bày cụ thể về tỡnh hỡnh khai thỏc, sử dụng tài liệu tại phụng lưu trữ UBMTTQ tỉnh Nam Định
Trang 34CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH NAM ĐỊNH PHỤC VỤ
NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ CỦA TỈNH
Để làm rõ được thực trạng tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phục
vụ công tác quản lý Nhà nước tại địa phương chúng tôi xin đề cập đến một số khái niệm có liên quan như sau:
2.1 Một số khái niệm có liên quan:
2.1.1 Khái niệm ‘‘Nhiệm vụ chính trị”
Nhiệm vụ của chính trị là dẫn dắt, là lãnh đạo các quốc gia, lãnh đạo các
xã hội loài người phát triển trong vòng ổn định, trật tự và điều hoà, qua mô hình
tổ chức cai trị thích hợp với từng thời đại
Nội dung cơ bản của nhiệm vụ chính trị bao gồm:
Một là tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân
chủ, tăng cường đồng thuận xã hội
Hai là tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực
hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Ba là đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân Bốn là tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước
Năm là thực hiện giám sát và phản biện xã hội
Sáu là tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản
ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước
Bẩy là thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân
Từ cách nhìn tổng quan về nhiệm vụ chính trị nêu trên, có thể thấy đặc điểm nhiệm vụ chính trị của tỉnh Nam Định, đã được Đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ VXIII đã xác định:
UBMTTQ Việt Nam tỉnh Nam Định có vai trò quan trọng, trực tiếp tham mưu cho Tỉnh ủy, các Đảng bộ huyện và thành phố thực hiện các chủ trương lớn
Trang 35của Đảng về MTTQ, về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân Tập hợp các tầng lớp nhân dân; đoàn kết các tôn giáo; tăng cường đồng thuận xã hội, chung sức chung lòng cùng cấp ủy đảng, chính quyền các địa phương thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế Hiệp thương, phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội; giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, góp phần phát triển kinh tế, xoá đói, giảm nghèo; xây dựng và bảo tồn các giá trị văn hoá; “Đền ơn đáp nghĩa”; chăm lo sự nghiệp giáo dục - đào tạo, sự nghiệp y tế, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân; chung sức xây dựng
“Nông thôn mới”; thực hiện dân chủ, giáo dục lý tưởng, đạo đức cách mạng; đảm bảo quyền và nghĩa vụ công dân; tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa cấp ủy đảng, chính quyền với nhân dân Giám sát và phản biện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của địa phương về phát triển kinh tế, văn hóa
- xã hội, an ninh quốc phòng
Trong các nhiệm vụ chính trị nêu trên, ở luận văn này chúng tôi chỉ nghiên cứu khai thác tài liệu lưu trữ phục vụ xây dựng khối đoàn kết toàn dân, xây dựng chính quyền, giám sát và phản biện xã hội
2.1.2 Khái niệm ‘‘Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ’’
Hiện nay, công tác tổ chức khai thác tài liệu lưu trữ được quan tâm nhiều, bởi thông tin trong tài liệu lưu trữ có giá trị cao, phục vụ nhu cầu, mục đích chính đáng của toàn xã hội
Theo giáo trình Lý luận và thực tiễn công tác lưu trữ của nhóm tác giả Đào Xuân Chúc, Nguyễn Văn Hàm, Vương Đình Quyền, Nguyễn Văn Thâm
(1990), NXB Đại học Giáo dục chuyên nghiệp, khái niệm tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ được hiểu là: “Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ là một mặt
của hoạt động thông tin khoa học và là một trong những chức năng quan trọng
và tất yếu của các phòng, kho lưu trữ Chức năng này đòi hỏi các phòng, kho
Trang 36lưu trữ phải có những biện pháp tích cực để làm cho tài liệu lưu trữ được sử dụng thuận lợi”[1,169]
Theo giáo trình nghiệp vụ cơ bản của PGS.TS.Vũ Thị Phụng, Nguyễn Thị Chinh (2006), NXB Hà Nội, khái niệm tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
được hiểu là: “Tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ là một nghiệp vụ cơ
bản của các lưu trữ nhằm cung cấp cho các cơ quan Đảng và Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các cá nhân những thông tin cần thiết
có trong tài liệu lưu trữ, phục vụ các mục đích chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học và các lợi ích chính đáng của công dân” [25,197]
Có thể hiểu tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ là việc cung cấp thông tin có giá trị phụ vụ cho con người và xã hội Muốn làm được điều đó thì các lưu trữ phải nắm rõ được thành phần, nội dung tài liệu được bảo quản để có thể đem
ra phục vụ cho độc giả Hiện nay, TLLT đã có nhiều đóng góp cho hoạt động của các cơ quan, tổ chức, và mang lại nhiều lợi ích thiết thực
2.2 Tình hình khai thác sử dụng tài liệu của UBMTTQ tỉnh Nam Định
phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh
Tình hình khai thác, sử dụng tài liệu ở UBMTTQVN tỉnh được thể hiện qua đối tượng khai thác, sử dụng; số lượng độc giả khai thác, sử dụng; các loại tài liệu đã được khai thác, sử dụng, cụ thể:
2.2.1 Số lượng độc giả khai thác, sử dụng
Số lượng độc giả là một tiêu chí để đánh giá về tình hình khai thác, sử dụng tại một lưu trữ cụ thể Số lượng độc giả khai thác, sử dụng tài liệu trong lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định chỉ có thể được thống kê qua hệ thống sổ sách lưu tại đây Một số khó khăn đối với chúng tôi khi khảo sát về vấn đề này,
đó là sổ sách theo dõi không được ghi chép chi tiết, rõ ràng và đầy đủ nên kết quả thống kê chỉ mang tính chất tương đối Tuy nhiên, kết quả thống kê về số lượng độc giả khai thác tài liệu trong lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định giúp chúng tôi có những nhận xét, đánh giá tương đối khách quan về nhu cầu khai
Trang 37thác, sử dụng tài liệu trong thời gian qua và dự đoán nhu cầu của đối tượng này trong thời gian tới
Qua tổng hợp từ Sổ đăng ký phiếu yêu cầu do cán bộ văn thư - lưu trữ cung cấp, chúng tôi thống kê được số lượng độc giả khai thác tài liệu tại khoa lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định cụ thể như sau:
(Đơn vi: lượt người)
Kho Lưu trữ UBMTTQVN tỉnh Nam Định
2.2.2 Đối tượng khai thác và sử dụng tài liệu
Qua tìm hiểu thực tế, chúng tôi thấy thực hiện nhiệm vụ chính trị trong UBMTTQVN tỉnh Nam Định gồm các tiểu ban sau: Ban Dân chủ - Pháp luật, Ban Dân tộc - Tôn giáo, Ban Phong trào, Ban Tổ chức - Tuyên giáo Cơ cấu nhân sự trong mỗi tiểu ban có thể là lãnh đạo, chuyên viên hoặc nhà nghiên cứu lịch sử, tùy theo nhiệm vụ của mỗi tiểu ban Cụ thể như sau:
Trang 38Ban Dõn chủ - Phỏp luật chịu trỏch nhiệm tham gia xõy dựng Đảng, chớnh quyền; giỏm sỏt và phản biện xó hội; bảo vệ quyền, lợi ớch hợp phỏp của tổ chức
Ban Tổ chức - Tuyờn giỏo chịu trỏch nhiệm về cụng tỏc tổ chức, cỏn bộ; cụng tỏc tuyờn giỏo của Mặt trận
Với quy định về nhiệm vụ của mỗi tiểu ban như trờn, cỏn bộ trong tiểu ban với tư cỏch là những người trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ chớnh trị của tỉnh, là những người cần tiếp cận thụng tin từ nhiều nguồn khỏc nhau trong
đú cú tài liệu lưu trữ
2.2.3 Nhu cầu khai thỏc sử dụng tài liệu lưu trữ của UBMTTQVN tỉnh phục vụ nhiệm vụ chớnh trị tại địa phương
Qua quỏ trỡnh khảo sỏt chỳng tụi khỏi quỏt nhu cầu khai thỏc, sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ nhiệm vụ chớnh trị của tỉnh như sau:
Thứ nhất: Khai thỏc sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ cho việc tập hợp, xõy dựng khối đại đoàn kết toàn dõn tộc, thực hiện dõn chủ, tăng cường đồng thuận
xó hội
Trước hết cần phải hiểu khỏi niệm đoàn kết và đồng thuận xó hội:
Theo tác giả Nguyễn Trần Bạt quan niệm: “đồng thuận xã hội là sự thỏa thuận thống nhất của nhiều giai cấp, nhiều tầng lớp trong xã hội” Đồng thuận là tiền đề tồn tại của mỗi hệ thống chính trị - xã hội, đặc biệt là trong hệ thống chính trị dân chủ đa lợi ích Hệ thống chính trị - xã hội đó cần sử dụng nguyên tắc tự do trên nền tảng sự t-ơng đồng ý chí của mình với những ng-ời khác, tự
do biểu đạt sự đồng tình của mình Nh- vậy, đồng thuận xã hội là sự đồng tình,
Trang 39lúc vẫn thừa nhận những điểm khác biệt với điều kiện những khác biệt này không làm tổn hại đến mục tiêu chung, hành động chung
Khái niệm "đoàn kết" theo Từ điển tiếng Việt do Trung tâm từ điển học và Nhà xuất bản Giáo dục ấn hành năm 1994, là "kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung" Theo Từ điển tiếng Việt căn bản do Nguyễn Nh- ý chủ biên, Nhà xuất bản Giáo dục ấn hành năm 1998, đoàn kết là " thống nhất ý chí, không mâu thuẫn chống đối nhau"
Như vậy, đoàn kết, đồng thuận là một trong những truyền thống quý báu của dân tộc ta Truyền thống đó đã góp phần quan trọng đ-a đến thắng lợi của công cuộc chống giặc ngoại xâm tr-ớc đây cũng nh- sự nghiệp đổi mới đất n-ớc hôm nay Vì thế, Đảng ta đã khẳng định đoàn kết dân tộc là động lực chủ yếu cho sự phát triển đất n-ớc Nh-ng đoàn kết muốn đạt đ-ợc một cách bền vững phải dựa trên cơ sở sự đồng thuận xã hội Có nh- vậy, đoàn kết dân tộc mới đ-ợc phát huy cả về bề rộng và bề sâu, trở thành yếu tố đảm bảo vững chắc cho sự phát triển của n-ớc ta trong bối cảnh mới
Đõy là nhiệm vụ trọng tõm và cơ bản của MTTQ, đặc biệt là ở địa bàn cú
sự đa dạng về tụn giỏo Nhiệm vụ này đũi hỏi phải đa dạng húa cỏc hỡnh thức tập hợp nhõn dõn thụng qua cỏc tổ chức đoàn thể, cỏc hội, cõu lạc bộ, cỏc dũng tộc, dũng họ, khu dõn cư, đặc biệt là thụng qua cỏc hoạt động tụn giỏo, vai trũ của chức sắc cỏc tụn giỏo; thụng qua cỏc chương trỡnh kinh tế, văn húa-xó hội để truyờn truyền, vận động, xõy dựng tinh thần đoàn kết trong cỏc tầng lớp nhõn dõn ở cỏc thụn, xúm, khu phố; đoàn kết trong một địa phương, đơn vị và trong phạm vi toàn tỉnh; đoàn kết trong Đảng, chớnh quyền, cỏc tổ chức chớnh trị, xó hội , làm cho nhõn dõn hiểu rừ chủ trương, đường lối của Đảng, chớnh sỏch phỏp luật của Nhà nước, tạo ra sự thống nhất cao về chớnh trị, tư tưởng trong nhõn dõn Xõy dựng lũng tin của nhõn dõn núi chung và cỏc chức sắc, đồng bào
cú đạo trong cỏc tụn giỏo núi riờng đối với đường lối đổi mới của Đảng, sự quản
lý điều hành của Nhà nước; tụn trọng tự do, tớn ngưỡng, xõy dựng, phỏt huy và bảo tồn cỏc giỏ trị văn húa truyền thống, phong tục tập quỏn của cỏc địa phương
Trang 40Xuất phát từ một văn bản, UBMTTQ tỉnh đã ban hành những văn bản có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng khối đoàn kết dân tộc của tỉnh
Ví dụ:
- Căn cứ vào Chỉ thị số 27/2004/CT-TU, ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Tỉnh ủy Nam Định về việc thực hiện đề án ”Xây dựng nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo” năm 2004 của tỉnh Nam Định, Quyết định số 786/QĐ-TU ngày 17 tháng
6 năm 2004 của Tỉnh ủy Nam Định về việc thành lập ban chỉ đạo làm nhà Đại đoàn kết tỉnh Nam Định của Tỉnh ủy Nam Định UBMTTQVN tỉnh đã ban hành Công văn số 59/2004 của UBMTTQVN tỉnh Nam Định ngày 14 tháng 9 năm
2004 về việc tuyên truyền Chỉ thị 27/2004/CT-TU; Thư kêu gọi toàn dân Ủy Ban hưởng ứng cuộc vận động “Xây dựng nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo” năm
2004 của tỉnh của Ủy Ban MTTQ Tỉnh
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thì đã sản sinh ra các văn bản như:
- Báo cáo số 02/BC-UBMT ngày 27 tháng 11 năm 2004 của UBMTTQVN tỉnh Nam Định về việc báo cáo sơ kết thực hiện chỉ thị 27/2004/CT-TU
- Báo cáo số 07/BC-UBMT ngày 12 tháng 11 năm 2005 của UBMTTQVN tỉnh Nam Định về việc báo cáo sơ kết thực hiện chỉ thị 27/2004/CT-TU
Cụ thể hóa các nội dung của cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” thành các phong trào thi đua phù hợp với phong tục tập quán địa phương, tầng lớp nhân dân; nhằm bảo tồn các giá trị văn hóa, đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế
xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng
Phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đẩy mạnh phong trào
“Uống nước, nhớ nguồn”; “Đền ơn, đáp nghĩa”; chăm sóc, phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng, ủng hộ quỹ: “Chất độc da cam”, “Chăm sóc người cao tuổi”
để giúp đỡ các gia đình chính sách, các thương binh, nạn nhân chất độc màu da