Bộ luật lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của ngời lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngời sử dụng lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ l
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu
I.Thu hoạch nhận thức
1 Khái niệm của thoả ớc lao động tập thể
2 Nội dung của thoả ớc lao động tập thể
3 ý nghĩa của thoả ớc lao động tập thể
II.Bản thoả ớc lao động tập thể của: Công ty cổ phần phát triển sản xuất và xuất nhập khẩu Thiên Nam
Chơng 1
Những quy định chung
1 Nghĩa vụ tổng quát của cả hai bên Điều 1
2 Thực hiện luật công đoàn Điều 2
3 Thời hạn của thoả ớc Điều 3
Chơng 2
Nội dung thoả ớc lao động tập thể
1 Hợp đồng lao động và đảm bảo việc làm Từ điều 4 đến điều 17
2 Tiền lơng, thởng và phụ cấp lơng Từ điều 18 đền điều 21
3 Thời gian làm việc và nghỉ ngơi Từ điều 22 đến điều 25
4 Khen thởng – kỷ luật Từ điều 26 đến điều 28
5 An toàn lao động Từ điều 29 đến điều 30
6 Bảo hiểm xã hội Từ điều 31 đến điều 33
Chơng 3
Hoạt động của các tổ chức trong công ty
1 Hoạt động của tổ chức công đoàn Điều 34
Chơng 4
điều khoản thi hành
2 Cam kết chịu trách nhiệm thi hành Thoả ớc lao động tập thể
3 Hiệu lực thi hành của thoả ớc lao động tập thể
III Nhận xét
Trang 2VI ý kiến đóng góp
Trang 3Lời nói đầu
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngời, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lợng và hiệu quả cao
là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nớc
Pháp luật lao động quy định qyuền và nghĩa vụ của ngời lao động và của ngời sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao
động, góp phần thúc đẩy sản xuất,vì vậy có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội và trong hệ thống pháp luật của quốc gia
Kế thừa và phát triển pháp luật lao động của nớc ta từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay, Bộ luật lao động thể chế hoá đờng lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam và cụ thể hoá các quy định của Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 về lao động, sử dụng và quản lý lao động
Bộ luật lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của ngời lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngời sử dụng lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động đợc hài hoà và ổn định, góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của ngời lao động trí óc và lao động chân tay, của ngời quản lý lao động, nhằm đạt năng suất,chất lợng và tiến bộ xã hội trong lao
động, sản xuất, dịch vụ, hiệu quả trong sử dụng và quản lý lao động, góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc vì sự nghiệp dân giầu, nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhng với lợng kiến thức còn hạn chế, bài tiểu luận này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự góp ý kiến của các thầy, cô để bài tiểu luận của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
I.Thu hoạch nhận thức.
1 Khái niệm thoả ớc lao động tập thể
Thoả ớc tập thể do đại diện của tập thể lao động và ngời sử dụng lao
động thơng lợng và ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và công khai
2 Nội dung thoả ớc lao động tập thể
Trang 4Nội dung chủ yếu của thoả ớc tập thể gồm những cam kết về việc làm
và bảo đảm việc làm; thời giờ làm việc; thời giờ nghỉ ngơi; tiền lơng, tiền thởng, phụ cấp lơng; định mức lao động; an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động
3 ý nghiã của thoả ớc lao động tập thể.
Bản thoả ớc lao động tập thể là cụ thể hoá Bộ luật lao động tại doanh nghiệp, nó mang ý nghĩa pháp lý đợc ký kết giữa một bên là ngời sử dụng lao động và một bên là đại diện BCH Công đoàn cơ sở, thay mặt cho tập thể ngời lao động tại doanh nghiệp
Thoả ớc lao động tập thể đã quy định ràng buộc pháp lý về quyền lợi
và trách nhiệm của mỗi bên nhằm thực hiện nghiêm chỉnh Pháp luật hiện hành của Nhà nớc
Thoả ớc lao động tập thể tại doanh nghiệp không chỉ quy định quyền lợi của ngời lao động theo chế độ chính sách của Nhà nớc hiện hành
mà còn có những điều khoản đợc xây dựng thoả thuận trên luật nhằm nâng cao quyền lợi hợp pháp và chính đáng của ngời lao động, nhằm
động viên họ thực hiện tốt nội quy lao động, rèn luyện mọi mặt để nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao để xây dựng doanh nghiệp ngày càng phát triển Từ
đó, việc làm của ngời lao động đợc ổn định, thu nhập đợc nâng cao,
đời sống ngày càng đợc cải thiện
II.Thoả ớc lao động tập thể của: Công ty cổ phần phát triển sản xuất và xuất nhập khẩu Thiên Nam.
Thoả ớc lao động tập thể
Căn cứ Bộ luật lao động của Nhà nớc ban hành
Căn cứ Nghị định 196/ CP ngày tháng năm 1994 của Chính Phủ
Căn cứ vào tình hình thực tế của Công ty
Để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ, và trách nhiệm giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động
Chúng tôi gồm có:
1 - Đại diện ngời sử dụng lao dộng:
Ông Lê Quang Trung
Chức vụ: Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Sản xuất và Xuất nhập khẩu Thiên Nam
Trang 51 - Đại diện ngời lao động:
Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc
Chức vụ: Chủ tịch Công đoàn Công ty Cổ phần Phát triển Sản xuất và Xuất nhập khẩu Thiên Nam
Cùng nhau thoả thuận ký thoả ớc lao động tập thể gồm những điều khoản sau
đây:
Trang 6Chơng 1
Những quy định chung
Điều 1
Nhiệm vụ tổng quát của hai bên:
a) Ngời lao động:
Có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện Hợp đồng lao động và thoả ớc lao động tập thể, chấp hành nội quy lao động, kỷ luật lao động và tuân theo sự điều hành hợp pháp của ngời sử dụng lao động
Có quyền gia nhập hoạt động công đoàn theo Luật công đoàn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Đợc hởng phúc lợi tập thể , BHXH
b) Ngời sử dụng lao động( Giám đốc)
Có nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng lao động, thoả ớc lao động tập thể và những thoả thuận khác với ngời lao động, tôn trọng danh dự nhân phẩm và đối sử đúng đắn với ngời lao động
Có quyền tuyển chọn lao động, bố trí điều hành lao động theo nhu cầu, hoạt động của Công ty
Có quyền khen thởng và xử lý các vi phạm kỷ luật lao động theo quy
định của pháp luật lao động
Có trách nhiệm cộng tác với công đoàn bàn bạc các vấn đề quan hệ lao
động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động
Điều 2
Căn cứ vào Luật công đoàn, Giám đốc Công ty tôn trọng và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tổ chức công đoàn phát huy đợc vai trò của mình
Điều 3
Bản thoả ớc này quy định mối quan hệ giữa hai bên về trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên trong quan hệ lao động trong thời hạn thoả ớc có hiệu lực: 2 năm ( kể từ ngày ký) Các trờng hợp không có trong thoả ớc này sẽ căn cứ vào từng việc cụ thể để xem xét, giải quyết theo Luật lao động và các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nớc
Chơng 2
Nội dung thoả ớc lao động tập thể
I/hợp đồng lao động và đảm bảo việc làm
Điều 4
Trang 7Đối tợng ký Hợp đồng lao động: Toàn thể cán bộ công nhân viên làm việc tại Công ty sau khi đã qua thời gian thử việc
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng lao động, Giám đốc sẽ thực hiện việc ký Hợp
đồng lao động với các hình thức sau:
1- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Đối với những cán bộ làm công tác phụ trách phòng, bộ phận
2- Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1 đến 3 năm đối với những đối t-ợng sau:
- 3 năm đối với cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học
- 2 năm đối với cán bộ có trình độ trung học
- 1 năm đối với bảo vệ, tạp vụ
- Hợp đồng lao động theo thời vụ, công việc áp dụng đối với cộng tác viên
Điều 5
Khi Hợp đồng lao động hết thời hạn mà ngời sử dụng lao động vẫn có nhu cầu bố trí và ngời lao động có nguyện vọng thoả thuận tiếp tục làm việc thì sẽ
đ-ợc gia hạn tiếp với thời gian thoả thuận cuả hai bên, tối thiểu bằng thời gian của Hợp đồng đã ký trớc
Điều 6
Tất cả những ngời lao động ký Hợp đồng lao động từ 1 năm trở lên đợc cấp
sổ lao động theo quy định của Nhà nớc
Điều 7
Hợp đồng lao động chấm dứt trong các trờng hợp sau:
- Hết hạn Hợp đồng nhng không ký tiếp
- Đã hoàn thành công việc theo Hợp đồng
- Hai bên thoả thuận chấm dứt Hợp đồng
- Ngời lao động bị kết án tù hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định của toà án
- Ngời lao động chết, mất tích theo tuyên bố của toà án
Điều 8
Ngời lao động có quyền đơn phơng chấm dứt Hợp đồng lao động trớc thời hạn do những lý do chủ quan, khách quan, công việc không phù hợp với bản thân nhng phải báo trớc bằng văn bản cho ngời sử dụng lao động biết ít nhất:
- 5 ngày với Hợp đồng lao động dới 1 năm
- 30 ngày với Hợp đồng lao động từ 1 – 3 năm
- 45 ngày với Hợp đồng lao động dài hạn
Điều 9
a) - Giám đốc Công ty có quyền đơn phơng chấm dứt Hợp đồng trớc thời hạn trong các trờng hợp sau:
Trang 8-Thờng xuyên không hoàn thành các công việc.
- Vi phạm các điều cam kết trong Hợp đồng
-Tự ý bỏ việc 3 ngày trong một tháng (cộng dồn), 10 ngày trong một năm (cộng dồn) mà không có lý do chính đáng
- Không đủ thể lực, trí tuệ, nhân cách
- ốm đau liên tục quá nửa thời gian ký Hợp đồng lao động, đãđợc điều trị
nh-ng khônh-ng có kết quả
- Công ty thu hẹp hoạt động kinh doanh, giảm việc làm hoặc những lý do bất khả kháng
Điều10
Các trờng hợp chấm dứt Hợp đồng đều phải giải quyết mọi công việc cũ và bàn giao đầy đủ mọi vật dụng trang bị khi còn làm việc (trừ quần áo bảo hộ hoặc
đồng phục)
Trong tất cả các trờng hợp chấm dứt Hợp đồng lao động, Giám đốc sẽ giải quyết theo luật định của Nhà nớc (trợ cấp thôi việc theo thời gian công tác, cụ thể mỗi năm công tác đợc một tháng lơng)
Điều 11
Giám đốc Công ty không đơn phơng chấm dứt Hợp đồng lao động trớc thời hạn trong những trờng hợp sau:
- Ngời lao động là phụ nữ đang có thai, đang nghỉ đẻ theo chế độ quy định,
đang nuôi con dới 12 tháng tuổi
- Ngời lao động bị ốm đau phải điều trị, điều dỡng theo chỉ định của bác sĩ, bị tai nạn lao động, bị bệnh nghề nghiệp đang điều trị
- Đang nghỉ phép năm hoặc các trờng hợp nghỉ khác đợc Giám đốc cho phép
- Đang thời gian nghỉ kết hôn
Điều 12
Trong trờng hợp Giám đốc đơn phơng chấm dứt Hợp đồng lao động trái với pháp luật thì phải xem xét nhận trở lại làm việc nếu không trở lại làm việc thì đ
-ợc hởng trợ cấp thôi việc theo chế độ hiện hành
- Ngời lao động đơn phơng chấm dứt Hợp đồng trái pháp luật, trái với cam kết thì không đợc hởng bất cứ một quyền lợi nào
- Các hình thức bị sa thải (trừ hình thức sa thải theo điểm c - điều 85 của Bộ luật Lao động), kỷ luật, bị bắt giam chờ xét xử thì không đợc hởng bất cứ quyền lợi nào
Điều 13
Trang 9Giám đốc Công ty, Chủ tịch Công đoàn sẽ giám sát chặt chẽ và giải quyết việc thực hiện thoả ớc lao động, Hợp đồng lao động cũng nh khi có tranh chấp về quan hệ lao động
Điều 14
Căn cứ vào sản xuất kinh doanh, Giám đốc có quyền tuyển chọn lao động, bố trí điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc làm cho ngời ký Hợp đồng lao động từ 1 năm trở lên
Giám đốc có quyền khen thởng hoặc xử lý các vi phạm kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật và các quy định của Công ty
Điều 15
Giám đốc Công ty khuyến khích công tác đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ tại chỗ hoặc cử cán bộ học tại chức và các lớp tu nghiệp ở nớc ngoài theo yêu cầu công tác của Công ty
Điều 16
Giám đốc Công ty có nhiệm vụ thực hiện Hợp đồng lao động, thoả ớc lao
động tập thể và những thoả thuận khác với ngời lao động, tôn trọng danh dự và
đối sử đúng mức với ngời lao động
Điều 17
Ngời lao động có nghĩa vụ thực hiện tốt Hợp đồng lao động, thoả ớc lao động tập thể, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nội quy, quy chế và tuân theo sự điều hành lao động của Giám đốc Công ty
II/ tiền lơng, thởng và phụ cấp lơng
Điều 18
- Tiền lơng, thởng của ngời lao động đợc trả theo năng suất, chất lợng và hiệu quả công việc Công ty thực hiện mức lơng chức danh, chuyên môn kỹ thuật, nghành nghề theo quy định của Công ty, đảm bảo mức lơng không thấp hơn 360.000đ
- Tiền lơng đợc trả vào ngày 5 và 20 hàng tháng
- Ngời lao động có quyền khiếu nại về việc tính lơng, trả lơng theo quy định của Công ty, Giám đốc sẽ trả lời sau 5 ngày kể từ ngày nhận đợc khiếu nại của ngời lao động
Điều 19
Ngời lao động làm thêm giờ khi có yêu cầu đợc trả lơng nh sau:
- Vào ngày thờng đợc trả 150% của tiền lơng giờ của ngày làm việc bình th-ờng
- Vào ngày lễ, chủ nhật đợc trả 200% của tiền lơng giờ của ngày làm việc bình thờng
Trang 10Điều 20
- Các chế độ phụ cấp, nâng bậc lơng hàng năm đợc thực hiện theo quy định của Công ty
Điều 21
Do yêu cầu của công việc, Giám đốc có quyền tạm thời chuyển ngời lao động làm công việc khác trái nghề nhng không quá 60 ngày / năm
- Ngời lao động tạm thời làm công việc khác đợc trả lơng theo công việc mới, nếu tiền lơng mới thấp hơn tiền lơng công việc cũ thì đợc giữ nguyên tiền lơng
cũ trong thời gian tạm chuyển Nếu thời gian kéo dài hơn quy định trên thì hai bên sẽ thoả thuận lại về tiền lơng
III / thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi
Điều 22
Thời gian làm việc của ngời lao động tại Công ty là 8 giờ / ngày
Ngày nghỉ hàng tuần vào ngày chủ nhật
Điều 23
Do yêu cầu cần thiết của công việc, Giám đốc có quyền huy động ngời lao
động đi làm vào ngày nghỉ Sau đó bố trí nghỉ bù hoặc trả lơng làm thêm giờ theo chế độ quy định (trừ trờng hợp ngời lao động gặp khó khăn đột xuất nh: bản thân ốm hoặc vợ chồng con ốm không thể làm thêm giờ đợc
- Thời gian làm thêm giờ không quá 4 giờ / ngày
- Thời gian làm thêm giờ không quá 2 ngày chủ nhật / tháng
Ngoài số giờ và chủ nhật trên phải có sự thoả thuận của ngời lao động
- Làm thêm giờ do yêu cầu của Giám đốc hay trởng các bộ phận phải có sự giám sát của bảo vệ và các phòng chức năng
- Không huy động phụ nữ có thai từ tháng thứ 7 và đang cho con bú đi làm thêm
Điều 24
Ngời lao động đợc nghỉ làm việc hởng nguyên lơng cơ bản trong các ngày lễ, Tết và các ngày kỷ niện lớn trong năm theo danh mục quy định của Bộ luật lao
động
Ngời lao động làm việc đủ 12 tháng đợc nghỉ phép năm có lơng theo quy
định của Nhà nớc:
- Nghỉ 12 ngày với làm việc bình thờng
- Nghỉ 14 ngày với làm việc nặng nhọc
- Ngoài ra cứ 05 năm làm việc trong Công ty thì đợc nghỉ thêm 01 ngày
Điều 25
Ngời lao động nghỉ việc riêng vẫn hởng lơng trong những trờng hợp sau:
- Bản thân kết hôn: nghỉ 3 ngày
Trang 11- Con kết hôn : nghỉ 1 ngày.
- Bố mẹ cả hai bên (vợ hoặc chồng) chết: nghỉ 3 ngày
- Con ngời lao động chết: nghỉ 3 ngày
Ngoài các quy định trên, ngời lao động có thể thoả thuận với Giám đốc
nghỉ thêm nhng không hởng lơng
IV/ khen thởng và kỷ luật
Điều 26
khen thởng
Giám đốc có thể thởng cho những trờng hợp sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Hoàn thành công việc mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty
Điều 27
Kỷ luật
Công ty áp dụng kỷ luật lao động, chế độ bồi thờng vật chất theo quy định hiện hành để xử lý những tập thể, cá nhân sai phạm
Các trờng hợp sau xác định hình thức vi phạm kỷ luật lao động:
- Đi làm muộn, về sớm so với giờ quy định
- Nghỉ không lý do
- Đến nơi làm việc trong tình trạng không làm chủ đợc bản thân (say rợu, bia )
Hoàn thành nhiệm vụ dới 70% công việc với việc tạm thời, dới 90% đối với việc công hành chính
- Không hoàn thành nhiệm vụ đúng khối lợng và tiến độ công việc đợc giao
- Tự ý rời nơi làm việc không báo với ngời phụ trách trực tiếp
- Không chấp hành lệnh điều hành của ngời phụ trách trực tiếp trở lên
- Có hành vi gây rối, gây mất trật tự trong Công ty
- Có hành vi trộm cắp tài sản của Công ty hoặc làm những việc gây thiệt hại cho Công ty
- Làm lộ bí mật kinh doanh của Công ty
- Vi phạm các nội quy, quy chế của Công ty đã ban hành và các chính sách chế độ của Nhà nớc
Điều 28
Ngời lao động vi phạm kỷ luật lao động và các quy định của Công ty, tuỳ theo mức độ nặng nhẹ mà xử lý một trong các hình thức sau của Bộ luật lao
động:
a) - Khiển trách