+ Vốn vật tư, hàng hóa còn gọi là hàng tồn kho bao gồm: nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm + Vốn khác: các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, cầm cố, ký
Trang 174
MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm của vốn lưu động 1
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động 1
1.1.3 Vai trò vốn lưu động 2
1.1.4 Phân loại vốn lưu động 2
1.1.5 Kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động 5
1.1.6 Xác định nhu cầu vốn lưu động 6
1.2 Nội dung quản lí vốn lưu động trong doanh nghiệp 7
1.2.1 Chính sách quản lí vốn lưu động 7
1.2.2 Quản lí vốn bằng tiền 9
1.2.3 Quản lí các khoản phải thu 11
1.2.4 Quản lí hàng tồn kho 14
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 17
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động 17
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 17
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành VLĐ
20
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động 23
1.4.1 Các nhân tố khách quan 23
1.4.2 Các nhân tố chủ quan 25
1.5 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 25
1.5.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở doanh nghiệp
25
1.5.2 Giải pháp về huy động vốn lưu động đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty 26
1.5.3 Giải pháp bảo toàn vốn lưu động 28
1.5.4 Giải pháp tăng nhanh vòng quay vốn lưu động 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG (NEO) 30
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ và Truyền Thông (NEO) 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phẩn Đầu tư Công nghê và Truyền thông (NEO) 30
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 30
Trang 22.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phẩn Đầu tư Phát triển Công nghệ và
Truyền thông (NEO) 31
2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ và Truyền thông (NEO) 34
2.2.1 Thực trạng về cơ cấu tài sản – nguồn vốn 34
2.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 39
2.2.3 Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp 44
2.3 Thực trạng quản lí và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ và Truyền thông (NEO) 48
2.3.1 Chính sách quản lí vốn lưu động 48
2.3.2 Phân tích cơ cấu vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ và Truyền thông (NEO) 49
2.3.3 Cơ cấu nợ ngắn hạn 57
2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành VLĐ 58
2.3.5 Phân tích các bộ phận cấu thành vốn lưu động 60
2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ và Truyền thông (NEO) 61
2.4.1 Những kết quả đạt được 61
2.4.2 Những thuận lợi trong công tác quản lý và sử dụng vốn của công ty 62
2.4.3.Những hạn chế và nguyên nhân 62
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG (NEO) 64
3.1 Môi trường kinh doanh 64
3.1.1 Thuận lợi 64
3.1.2 Khó khăn 64
3.2 Những ưu điểm, tồn tại của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ và truyền thông (NEO) 65
3.2.1 Ưu điểm 65
3.2.2 Tồn tại 65
3.3 Định hướng phát triển của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ và truyền thông (NEO) 66
3.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty 67
3.4.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên 67
3.4.2 Tăng cường quản lý các khoản phải thu 69
3.4.3 Tăng cường quản lí hàng tồn kho 71
3.4.4 Quản lí dự trữ tiền 72
Trang 31
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm của vốn lưu động
Vốn là tiền để của hoạt động sản xuất kinh doanh bởi doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động trên thị trường cần phải đầu tư trước một lượng vốn Nếu hoạt động hiệu quả, vốn sẽ quay về doanh nghiệp với quy mô ngày càng lớn hơn khi một chu trình sản xuất kinh doanh kết thúc Đây chính là mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp – tối đa quy mô vốn hay cũng chính là tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp
Vốn doanh nghiệp được chia làm vốn lưu động và vốn cố định Vốn trong doanh nghiệp được lưu trữ dưới dạng tài sản Vốn lưu động chính là phần vốn được lưu trữ dưới dạng tài sản lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyện toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh [4, trang 85]
Dù khá giống nhau nhưng giữa vốn lưu động và tài sản lưu động vẫn là hai khái niệm khác nhau Khi nói tới tài sản lưu động, ta chỉ đề cập tới biểu hiện bên ngoài của vốn, đó là tiền và các loại tài sản khác dự kiến chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm Còn vốn lưu động là biểu hiện về mặt giá trị
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Cụ thể là: Vốn lưu động trong doanh nghiệp được phân biệt với vốn cố định dựa trên những đặc điểm về luân chuyển Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, khác với vốn cố định chỉ dịch chuyển từng phần vào giá thành sản phẩm, vốn lưu động dịch chuyển toàn bộ và một lần vào giá trị sản phẩm Chính vì vậy, vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và khi kết thúc một chu kỳ sẽ hoàn thành một vòng luân chuyển Ngoài ra, trong quá trình luân chuyển này, vốn lưu động thường xuyên thay đổi hình thái Trong doanh nghiệp sản xuất, sự thay đổi này được thể hiện qua chu trình: T-H-SX-H‟-T‟ Mở đầu chu trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động mang hình thái tiền tệ Sau đó chuyển sang hình thái vật tư dự trữ Qua quá trình sản xuất, các vật tư dự trữ trở thành thành phẩm hay bán thành phẩm Kết thúc quá trình này, khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu Đối với doanh nghiệp thương mại, quá trình này ngắn hơn, bao gồm: T-H-T Vốn lưu động
Trang 4cũng có hình thái ban đầu là tiền tệ, sau chuyển sang hàng hóa và cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ Như vậy, có thể nói, vốn lưu động luôn tham gia ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua sự vân động thường xuyên và thay đổi hình thái
1.1.3 Vai trò vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu…phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của danh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phâm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả của hàng hóa bán ra
Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa vốn thường xuyên so với tài sản lưu động hay phần chênh lệch giữa TSLĐ so với nợ ngắn hạn
Vốn lưu động ròng = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn Vốn lưu động ròng là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không ? TSCĐ của doanh nghiệp có được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn không ?
1.1.4 Phân loại vốn lưu động
Dựa theo tiêu thức khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại khác nhau Thông thường có một số cách phân loại sau:
1.1.4.1 Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành các loại
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Trang 53
+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Tiền
là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dang chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt đông kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiêp phải có một lượng tiền nhất định
+ Các khoản phải thu: Chủ yếu các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau
+ Vốn vật tư, hàng hóa (còn gọi là hàng tồn kho) bao gồm: nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm
+ Vốn khác: các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, cầm cố, ký quỹ, ký cược,… Phân loại vốn theo tiêu thức này giúp nhà quản lý xác điịnh rõ cơ cấu vốn lưu động, đưa ra những điểu chỉnh kịp thời để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn cũng như đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thường xuyên và liên tục
1.1.4.2 Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh có thể chia vốn lưu động thành các loại chủ yếu sau:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản: vốn nguyên liệu, vật liệu chính, vốn công cụ, dụng cụ; vốn vật liệu phụ; vốn phụ tùng thay thế; vốn nhiên liệu
- VLĐ trong khâu sản xuất bao gồm: vốn sản phẩm dở dang; vốn về chi phí trả trước
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm: vốn thành phẩm; vốn bằng tiền; vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoản và các loại khác; vốn trong thanh toán; những khoản phải thu và tạm ứng
Phân loại theo tiêu thức này giúp cho các nhà quản lí dễ dàng đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh, từ đó các biện pháp quản lí thích hợp để đạt được một kết cấu vốn lưu động hợp lí nhất, tăng tốc độ chu chuyển của VLĐ
1.1.4.3 Phân loại theo nguồn hình thành
Theo nguồn hình thành, vốn lưu động được phân loại thành
- Vốn chủ sở hữu: là số vốn do doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh và bao gồm:
+ Vốn ban đầu của chủ sở hữu: là phần vốn ban đầu do chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành kinh doanh Tùy theo từng loại hình sở hữu doanh nghiệp, vốn này sẽ các đặc điểm hình thành khác nhau: đối với doanh nghiệp nhà nước, phần vốn này do nhà nước cấp và được gọi là vốn ngân sách nhà nước; đối với công ty cổ phần, đó là số vốn do các cổ đông sáng lập bỏ ra thành lập doanh nghiệp; đối với doanh nghiệp tư nhân, phần vốn này do chủ doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành kinh doanh theo luật định
Trang 6+ Vốn tự bổ sung: là số vốn DN tự bổ sung theo trong quá trình sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận hoặc từ các quỹ của doanh nghiệp hoặc do các chủ sở hữu tự bổ sung để mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp
+ Vốn khác: bao gồm chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, quỹ khen thưởng, phúc lợi, vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- Vốn tín dụng: thông thường, trong tổng vốn của doanh nghiệp luôn có sự kết hợp giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu Nguồn vốn này không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô vôn kinh doanh bên cạnh vốn tự có mà còn phản ánh uy tín và khả năng kinh doanh hiệu quả của doanh nghiệp Vốn tín dụng của doanh nghiệp bao gồm:
+ Vốn tín dụng ngân hàng: là phần vốn mà doanh nghiệp đi vay từ ngân hàng thương mại công ty tài chính, công ty bảo hiểm…theo nguyên tắc hoàn trả theo thời gian quy định Đây là hình thức tín dụng quan trọng nhất, có khả năng đáp ứng với quy
mô lớn nhu cầu vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp Thậm chí, trong nhiều doanh nghiệp, phần vốn này còn chiếm một tỷ trọng lớn hơn so với vốn chủ hữu Tuy nhiên, việc lựa chọn nguồn tín dụng này cần được phân tích kỹ lưỡng về việc lựa chọn ngân hàng, cần nhắc trả nợ và chi phí sử dụng vốn
+ Vốn tín dụng thương mại: là khoản vốn mà doanh nghiệp này chiếm dụng của doanh nghiệp khác thông qua quan hệ mua bán trả chậm, trả góp và được biểu hiện dưới hình thức các khoản phải trả nhà cung cấp Quy mô của nguồn vốn tín dụng thương mại phụ thuộc vào số lượng hàng hóa dịch vụ mua chịu và thời hạn mua chịu
Số lượng hàng mua càng lớn, thời hạn mua chịu càng dài thì nguồn vốn tín dụng thương mại càng lớn
+ Vốn chiếm dụng của đối tượng khác: bao gồm các khoản phải trả cán bộ công nhân viên, phải trả thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa đến hạn phải trả, phải nộp hay các khoản tiền đặt cọc Mặc dù doanh nghiệp có quyền sử dụng số vốn này vào các hoạt động kinh doanh mà không phải trả lãi, nhưng nguồn vốn này không lớn và không có kế hoạch trước, mà chỉ đáp ứng vốn lưu động tạm thời
+ Vốn phát hành trái phiếu: là phần vốn mà doanh nghiệp thu được từ việc phát hành trái phiếu ra thị trường nhằm thu hút được các nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi trong
xã hội Tuy nhiên, việc có thể vay nợ từ nguồn này phụ thuộc rất lớn vào uy tín và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể phát hành trái phiếu
Tóm lại mọi nguồn vốn tài trợ cho hoạt động SXKD đều đòi hỏi một khoản chi phí cho việc sử dụng nó Cách phân loại theo tiêu thức này giúp doanh nghiệp nhìn rõ hơn về cơ cấu nguồn tài trợ của vốn lưu động nhằm đảm bảo khả năng thanh toán và tìm kiếm một cơ cấu tối ưu
Trang 75
1.1.4.4 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn lưu động
Theo cách thức phân loại này, vốn lưu động sẽ bao gồm:
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên bao gồm: dự trữ NVL, sản phẩm dở dang, thành phẩm, phải thu khách hàng…
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) chủ yếu đáp ứng các nhu cầu tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: vay ngắn hạn từ các tổ chức tín dụng
và các khoản nợ ngắn hạn khác
Với cách phân loại này, doanh nghiệp sẽ xác định rõ phần vốn lưu động nào trong tổng vốn lưu động ổn định và phần nào chỉ là tạm thời, đòi hỏi phải trả sau một thời gian sử dụng nhất định Từ đó, doanh nghiệp sẽ có những kế hoạch phù hợp cho việc sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả để đảm bảo trả nợ vừa sinh lời
1.1.5 Kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động là mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lưu động trong tổng vốn lưu động Ở các doanh nghiệp khác nhau, kết cấu vốn lưu động sẽ khác nhau Việc nghiên cứu vốn lưu động sẽ giúp chúng ta thấy được việc phân bổ vốn lưu động giữa các giai đoạn đã hợp lý chưa để từ đó có các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó chủ yếu là các nhân tố dưới đây:
- Nhân tố về mặt sản xuất: những doanh nghiệp có quy mô sản xuất, tính chất sản xuất, trình độ sản xuất, quy trình công nghệ, độ phức tạp của sản phẩm khác nhau thì
tỷ trọng vốn lưu động ở các khâu của SXKD (dự trữ, sản xuất, lưu thông) cũng khác nhau Chẳng hạn, các doanh nghiệp xây dựng hay chế biến sẽ có tỷ trọng vốn vật tư hàng hóa lớn hơn là các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
- Nhân tố về cung ứng, tiêu thụ: trong sản xuất kinh doanh, việc cung ứng vật tư
do nhiều đơn vị cung cấp, do vậy các đơn vị cung cấp càng gần thì vốn dự trữ càng ít Mặt khác, khối lượng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách giao hàng dài hay ngắn, phương tiện vận chuyển hiện đại hay thô sơ đều ảnh hưởng tới tỷ trọng vốn thành phẩm
- Nhân tố về mặt thanh toán: các doanh nghiệp sử dụng phương thức thanh toán khác nhau thì tỷ trọng vốn trong thanh toán cũng khác nhau Do vậy, việc lựa chọn phương thức thanh toán như thế nào cũng làm ảnh hưởng tới tỷ trọng vốn trong thanh toán
Trang 81.1.6 Xác định nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn lưu động thường xuyên cần thiết để quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục theo một quy mô kinh doanh đã được xác định trước
Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là một trong những biện pháp rất quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nếu xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ dẫn đến tình trạng thiếu vốn, sản xuất bị trì trệ, doanh nghiệp không đạt được các hợp đồng đã ký…ngược lại nếu xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao dễ dẫn đến tình trạng thừa vốn, vốn luân chuyển chậm làm phát sinh nhiều chi phí không cần thiết
Việc xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp Nó là cơ sở để huy động vốn lưu động đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở để tổ chức sử dụng vốn lưu động, điều hòa vốn lưu động giữa các khâu tránh tình trạng căng thẳng giả về vốn và kiểm tra, giám sát tình hình huy động và sự dụng vốn trong hoạt động kinh doanh
Để xác định nhu cầu vốn lưu động, các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải căn cứ vào các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động để từ đó có quyết định hợp lí
Nhu cầu vốn lưu động thay đổi do tác động của nhiều nhân tố như sự biến động của thị trường, giá cả, nhất là giá cả của vật tư hàng hóa; sự thay đổi của chế độ chính sách về tiền lương của người lao động; sự biến đổi của quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ; sự thay đổi phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; trình độ tổ chức quản lí, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp; đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tính chất mùa vụ)
Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
- Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động:
Nội dung của phương pháp này căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn lưu động trong từng khâu như: khâu sản xuất, khâu dự trữ và khâu lưu thông để xác định được vốn lưu động cần thiết trong mỗi khâu của quá trình chu chuyển vốn lưu động Trên cơ sở đó xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết của doanh nghiệp trong kỳ bằng cách tập hợp nhu cầu lưu động trong các khâu
- Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động
Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm về vốn lưu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch
Công thức xác định như sau:
Trang 97
Trong đó:
t: Tỉ lệ giảm (hoặc tăng) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch so với năm báo cáo
Tổng mức luân chuyển vốn lưu động phản ánh tổng giá trị luân chuyển vốn của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản thuế gián thu (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại,…
Tỷ lệ giảm (hoặc tăng) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch so với năm báo cáo được tính theo công thức:
K0 Trong đó:
Tuy nhiên, trên thực tế, để đơn giản, các doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp tính nhu cầu vốn lưu động dựa trên tổng mức luân chuyển vốn và số vòng quay vốn lưu động dự tính cho năm kế hoạch theo công thức:
Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạchNgoài ra để dự đoán nhu cầu vốn lưu động còn một phương pháp đó là phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu Nội dung phương pháp này như sau:
Bước 1: Tính số dư các khoản mục trong bảng cân đối kế toán năm thực hiện Bước 2: Chọn các khoản mục chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh thu Tính tỷ lệ phần trăm các khoản đó so với doanh thu năm báo cáo
Bước 3: Dùng tỷ lệ phần trăm đã tính được ở bước 2 để ước tính nhu cầu vốn năm kế hoạch, dựa vào chỉ tiêu doanh thu dự tính cần đạt được ở năm sau
Bước 4: Định hướng nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn kinh doanh trên cơ sở kết quả kinh doanh kỳ kế hoạch
1.2 Nội dung quản lí vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.1 Chính sách quản lí vốn lưu động
Chính sách quản lí vốn lưu động là mô hình tài trợ cho vốn lưu động mà doanh nghiệp theo đuổi Trước khi xem xét chính sách quản lí vốn lưu động của doanh
Trang 10nghiệp, chúng ta tìm hiểu các mô hình quản lí tài sản lưu động và quản lí nợ ngắn hạn
Sự kết hợp giữa chúng sẽ tạo nên những chính sách quản lí vốn lưu động khác nhau Chính sách vốn lưu động của DN có thể được nhận biết thông qua mô hình quản
lí TSLĐ và mô hình quản lí nợ ngắn hạn của DN Khi kết hợp hai mô hình này, ta có thể có 3 kiểu chính sách: chính sách cấp tiến, chính sách thận trọng và chính sách dung hòa
Hình 1.1: Chính sách vốn lưu động cấp tiến, thận trọng, dung hòa
Chính sách quản lí cấp tiến
Sự kết hợp giữa mô hình quản lí tài sản lưu động cấp tiến và nợ ngắn hạn cấp tiến tạo nên chính sách vốn lưu động cấp tiến Với chính sách, DN đã sử dụng một phần vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định Ưu điểm của chính sách này là chi phí huy động vốn thấp hơn, tuy nhiên sự ổn định của nguồn không cao do nguồn ngắn hạn được sử dụng nhiều, khả năng thanh toán ngắn hạn cũng không được đảm bảo Tóm lại, chính sách này đem lại thu nhập cao và rủi ro cao
Chính sách quản lí thận trọng
Chính sách này là sự kết hợp giữa mô hình quản lí TSLĐ thận trọng và nợ ngắn hạn thận trọng DN đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động Chính sách này mang lại khá nhiều ưu điểm như khả năng thanh toán được đảm bảo, tính ổn định của nguồn cao và hạn chế các rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiên,
DN lại mất chi phí huy động vốn cao hơn do lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn Tóm lại, chính sách này, DN có mức thu nhập thấp và rủi ro thấp
Chính sách quản lí dung hòa
Với hai kiểu chính sách trên, DN chỉ có thể đạt được thu nhập cao với mức rủi
ro cao (chính sách cấp tiến) hoặc mức rủi ro thấp nhưng thu nhập lại thấp (chính sách thận trọng) Để dung hòa giữa hai phương án, DN có thể lựa chọn chính sách dung hòa: kết hợp quản lí tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lí tài sản cấp tiến với nợ thận trọng Chính sách này dựa trên cơ sở nguyên tắc tương thích: TSLĐ được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSCĐ được tài trợ bằng nguồn dài hạn Tuy nhiên, trên thực tế, để đạt được trang thái tương thích không hề đơn giản do vấp phải những vấn đề như sự tương thích kì hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian, do
Trang 111.2.2 Quản lí vốn bằng tiền
Tiền tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển
và tiền gửi ngân hàng
Để quản trị vốn bằng tiền trước hết ta cần xác định mức tồn quỹ tiền mặt hợp lí Làm tốt công việc này sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc tổ chức quản lí vốn bằng tiền, đặc biệt là trong vấn đề cân đối chi tiền mặt của doanh nghiệp Mức dự trữ tiền mặt hợp lí của một trong những căn cứ giúp người quản lí có thể xem xét, dự đoán vốn bằng tiền trong thời gian sắp tới để đề ra biện pháp thích hợp
Để xác định dự trữ tiền tối ưu, chúng ta có thể áp dụng mô hình Baumol Mô hình này xác định mức tiền mặt mà tại đó, tổng chi phí là nhỏ nhất
Các giả định đối với mô hình là: Nhu cầu về tiền trong doanh nghiệp là ổn định; không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn; doanh nghiệp có hai hình thức dự trữ
là tiền mặt và chứng khoán khả thị; không có rủi ro trong hoạt động đầu tư chứng khoán
Tổng chi phí (TC) bao gồm:
ứng nhu cầu chi tiêu một năm
T x F C
T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm C: Quy mô một lần bán chứng khoán F: Chi phí cố định của một bán chứng khoán
- Chi phí cơ hội (OC): là chi phí mất đi khi tiền mặt không đầu tư được vào chứng khoán khả thị
C x K 2
C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình K: lãi suất đầu tư chứng khoán
TC = TrC + OC
Để tổng chi phí là nhỏ nhất thì đạo hàm cấp một của TC bằng 0 và mức dự trữ tiền mặt tối ưu là:
Trang 12Hình 1.2 Mô hình mức dự trữ tiền mặt tối ƣu
+ Quản lí chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác định rõ các khoản tạm ứng, mức tạm ứng và thời hạn thành toán tạm ứng để thu hồi kịp thời
Ngoài mô hình Baumol thì chúng ta có thể áp dụng mô hình Miller Orr để xác định mức dự trữ tiền tối ưu
Hình 1.3: Mô hình Miller Orr
Mô hình Miller Orr, với các giả định của mô hình Miller Orr là:
+ Thu chi tiền mặt tại doanh nghiệp là ngẫu nhiên
+ Luồng tiền mặt ròng biến động theo phân phối chuẩn
Chi phí giữ tiền mặt
Dự trữ tiền mặt
Tổng chi phí
C*
Phí cơ hội
Trang 1311
Trong đó, chênh lệch giữa giới hạn trên và giới hạn dưới phụ thuộc 3 yếu tố: Sự biến động của dòng tiền hàng ngày tại Công ty; phí giao dịch trên thị trường tài chính; lãi suất của các nguồn huy động vốn
Việc sử dụng mô hình Miller Orr giúp Công ty có cơ sở để xác định được mức
dự trữ tiền mặt tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với điều kiện phát triển, thông qua hoạt động tính toán mức dự trữ theo công thức:
- Tồn quỹ tiền mặt mục tiêu:
Z* = (3Fσ² / 4K + L)1/3 Trong đó:
Z* là số dư tiền mặt tối ưu
F là chi phí cố định phát sinh khi giao dịch trên thị trường tài chính
σ² là phương sai của dòng tiền mặt hàng ngày
K là chi phí cơ hội giữ tiền mặt
L là tồn quỹ tiền mặt tối thiểu (giới hạn dưới)
- Tồn quỹ tiền mặt tối đa:
H* = 3Z* - 2L Trong đó: H* là số dư tiền mặt tối đa
- Tồn quỹ tiền mặt trung bình:
Ctrung bình = 4Z
*
- L
Trong đó: Ctrung bình là tồn quỹ tiền mặt trung bình
1.2.3 Quản lí các khoản phải thu
Trong số các khoản mục phải thu của doanh nghiệp, phải thu khách hàng đóng vai trò quan trọng nhất Phải thu khách hàng là khoản mục xuất hiện trong quan hệ mua bán trả chậm giữa các doanh nghiệp, hay còn gọi là khoản tín dụng thương mại Khi doanh nghiệp bán hàng trả chậm cho khách hàng của mình nghĩa là doanh nghiệp cấp tín dụng thương mại cho khách hàng Trong nền kinh tế thị trường, các khoản tín dụng thương mại ngày càng trở nên phổ biến và cũng thể hiện mối quan hệ ràng buộc giữa các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh
Chính sách tín dụng thương mại
Việc lựa chọn chính sách tín dụng thương mại là hết sức quan trọng vì quyết định bán hàng trả chậm có thể cùng một lúc gây nhiều tác động Chúng ta hãy xem xét những ảnh hưởng của quyết định cấp tín dụng (bán hàng trả chậm)
Việc cấp tín dụng thương mại cho khách hàng có thể giúp tăng lợi nhuận do tăng doanh thu, nhưng cũng gây ra những chi phí cơ hội đầu tư vào các khoản phải thu, chi phí quản lí khoản phải thu hay các chi phí dự phòng nợ phải thu khi khách hàng không trả Do vậy, nguyên tắc cơ bản để đưa ra chính sách tín dụng đó là:
Trang 14- Khi lợi ích gia tăng lớn hơn chi phí gia tăng thì doanh nghiệp nên cấp tín dụng
- Khi lợi ích gia tăng nhỏ hơn chi phí gia tăng thì DN nên thắt chặt tín dụng
- Trường hợp cả lợi ích và chi phí đều giảm thì doanh nghiệp cần xem xét phần chi phí tiết kiệm được có đủ bù đắp cho phần lợi ích bị giảm đi không
Phân tích tín dụng là một bước cơ bản trước khi đưa ra quyết định cấp tín dụng thương mại cho khách hàng Việc phân tích tín dụng bao gồm hai nội dung cơ bản:
- Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng
Trước khi đánh giá uy tín của khách hàng DN cần xây dựng các tiêu chuẩn tín dụng phù hợp Các tiêu chuẩn này có thể là:
+ Tiêu chuẩn về năng lực trả nợ: được xác định bẳng khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời và quy mô vốn bằng tiền của khách hàng
+ Tiêu chuẩn về quy mô vốn kinh doanh: thể hiện năng lực tài chính dài hạn của khách hàng
+ Tiêu chuẩn về khả năng phát triển: xác định khả năng phát triển của khách hàng và ngành nghề kinh doanh trong tương lai
Sau đó, doanh nghiệp tiến hành đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng dựa trên thông tin từ các nguồn khác nhau như: báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng, ngân hàng và các tổ chức thương mại, kinh nghiệm của doanh nghiệp Nếu khách hàng đáp ứng được các tiêu chuẩn của doanh nghiệp đề ra, doanh nghiệp sẽ tiến hành cấp tín dụng thương mại cho khách hàng Nếu cần cân nhắc, lựa chọn giữa nhiều khách hành, Công ty có thể sử dụng phương pháp chấm điểm tín dụng trên cơ sở các tiêu chuẩn đã xây dựng kèm theo trọng số Sau đó, doanh nghiệp sẽ xếp hạng khách hàng và có thể phân loại theo từng mức độ rủi ro để dễ dàng quản lí cũng như đưa ra quyết định
- Phân tích lợi ích thu được từ khoản tín dụng thương mại
Để hiểu rõ về các phương án, doanh nghiệp có thể lượng hóa những lợi ích ròng thu được từ việc cấp tín dụng thông qua xác định giá trị hiện tại ròng NPV
+ Quyết định tín dụng khi xem xét một phương án: cấp tín dụng
VC: tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu
S: doanh thu dự kiến mỗi kỳ
ACP: thời gian thu tiền trung bình
BD: tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu
Trang 1513
CD: chi phí tăng thêm của bộ phận tín dụng
T: thuế suất thuế TNDN
Sau khi tính toán chỉ tiêu NPV, doanh nghiệp đưa ra quyết định trên cơ sở
Phương án bán trả ngay (không cấp tín dụng)
NPV0 = P0Q0 – AC0Q0 Phương án bán trả chậm (cấp tín dụng)
+ Quyết định tín dụng kết hợp sử dụng thông tin rủi ro
Chỉ tiêu Không sử dụng thông tin
Phương án không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
NPV1 = P1Q1h
Phương án sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
Trang 16NPV1 = P1Q1h
Doanh nghiệp ra quyết định trên cơ sở:
NPV2 > NPV1: sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
NPV2 < NPV1: không sử dụng thông tin rủi ro tin dụng
Theo dõi các khoản phải thu
Việc theo dõi các khoản phải thu có thể được tiến hành theo ba phương pháp
- Theo dõi thời gian thu tiền trung bình (ACP)
Doanh thu thuầnTheo dõi sự thay đổi của thời gian thu tiền trung bình sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời đưa ra những điều chỉnh về chính sách tín dụng và thu tiền Tuy nhiên, đây lại là một chỉ tiêu tổng quát chịu ảnh hưởng của sự thay đôit về quy mô doanh thu và quy
mô khoản phải thu, đồng thời có su hướng ẩn đi những thay đổi cá biệt trong khách hàng nên không đạt được nhiều hiệu quả trong việc quản lí thu nợ
- Theo dõi mẫu hình phải thu
Mẫu hình phải thu là tỷ lệ phần trăm doanh thu chưa thu được trên tổng doanh thu phát sinh trong một tháng và được theo dõi trong nhiều tháng kể từ tháng phát sinh Theo dõi sự thay đổi trong mẫu hình phải thu có thể giúp doanh nghiệp ghi nhận ngay sự thay đổi trong hành vi thanh toán của khách hàng do các khoản phải thu đã được chia nhỏ theo từng tháng phát sinh doanh thu
- Theo dõi “tuổi” của các khoản phải thu
Theo phương pháp này, các khoản phải thu sẽ được sắp xếp theo độ dài thời gian
để theo dõi và có biện pháp giải quyết thu nợ khi đến hạn cũng như chính sách dự phòng hợp lí
Trong công tác quản lí hàng tồn kho có hai phương pháp thường được sử dụng
đó là:
Trang 17Các giả định của mô hình:
- Nhu cầu về hàng tồn kho là ổn định
- Không có biến động giá, hao hụt, mất mát trong khâu dự trữ
- Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng là không đổi
- Chỉ có duy nhất hai loại chi phí: chi phí đặt hàng và chi phí dự trữ
- Không xảy ra thiếu hụt hàng hàng tồn kho nếu đơn đặt hàng được thực hiện đúng hạn
Trong mô hình EOQ, tổng chi phí bao gồm
Chi phí đặt hàng là các chi phí về vận chuyển, kiểm tra hàng hóa về chất lượng và
số lượng, bốc xếp hàng vào kho Chi phí này thường là một con số cố định trên mỗi đơn hang, không phụ thuộc vào số lượng hàng mua/lần là nhiều hay ít Khi doanh nghiệp tự sản xuất các yếu tố đầu vào thì chi phí đặt hàng chính là chi phí thiết đặt lại chế độ máy móc, dừng việc, chuẩn bị dụng cụ và không phụ thuộc vào số sản phẩm tạo ra sau lần thiết đặt đó là ít hay nhiều
Chi phí cất trữ là chi phí về nhà kho (là các chi phí thuê mặt bằng, người trông coi, điện, nước,….) và chi phí về hàng hóa (chi phí về biến chất, lỗi thời mất cắp, ứ đọng vốn) Chi phí cất trữ có thể được tính toán theo hai cách: một giá trị cụ thể hoặc một tỷ lệ phần trăm của giá mua đơn vị
Trang 18Trong đó:
S: lượng hàng cần đặt trong năm
O: chi phí một lần đặt hàng
Q/2: mức tổng kho trung bình
C: Chi phí dự trữ kho trên một đơn vị hàng tồn kho trong năm
Tổng chi phí = chi phí đặt hàng + chi phí dự trữ Tổng chi phí là một hàm của Q Để tổng chi phí nhỏ nhất, đạo hàm cấp một của hàm tổng chi phí phải bằng 0 và lượng đặt hàng tối ưu hay mức dự trữ kho tối ưu là:
Q* = Thời gian dự trữ tối ưu:
S/365Điểm đặt hàng (Số lượng hàng còn lại trong kho còn lại trong kho khi bắt đầu đặt hàng)
365 + Qan toàn Chú ý: Nếu doanh nghiệp không dự trữ an toàn thì Qan toàn bằng 0
Mô hình ABC
Ngoài mô hình EAQ thì còn một cách thức đó là phương pháp ABC Mô hình ABC là mô hình quản lý hàng tồn kho trên cơ sở: Áp dụng mức độ khác nhau với các nhóm hàng lưu kho có giá trị cao hay thấp khác nhau
Hình 1.5 Mô hình ABC
Ví dụ: Một doanh nghiệp có hàng nghìn danh mục hàng lưu kho với giá trị từ rất đắt đến rất rẻ và chúng ta chia danh mục thành 3 nhóm: A, B và C Nhóm A chiếm 10% về mặt số lượng trong danh mục nhưng lại chiếm đến 50% giá trị tiền đầu tư vào
A
B
C
Tỷ lệ hàng tồn kho (%)
Trang 1917
hàng lưu kho Nhóm B chiếm 30% về mặt số lượng danh mục và chiếm 35% giá trị tiền đầu tư vào hàng tồn kho Nhóm C chiếm 60% về mặt số lượng trong danh mục nhưng chỉ chiếm 15% giá trị tiền đầu tư vào hàng lưu kho
Bằng việc chia hàng lưu kho thành nhiều nhóm, các doanh nghiệp có thể tập trung vào nhóm mà cần sự kiểm soát hiểu quả nhất, mà cụ thể ở ví dụ cụ thể này là nhóm A, tiếp theo là nhóm B và cuối cùng là nhóm C Nếu như nhóm A được xem xét quản lý một cách thường xuyên thì nhóm B sẽ ít được thường xuyên, có thể là hàng tháng, hàng quý và nhóm C sẽ ít hơn nữ có thể là hàng năm
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Điểm xuất phát để tiến hành sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là phải
có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Có “dầy vốn” và trường vốn”
là tiền đề sản xuất kinh doanh song việc sử dụng đồng vốn đó như thế nào cho hiệu quả mới là nhân tố quyết đinh cho sự tăng trường và phát triển của mỗi doanh nghiệp
“Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ
giữa kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh với sô vốn lưu động bỏ ra trong kỳ” (Nguồn: [1, 45])
Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lưu động
Như đã nói ở trên tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào điều kiện không thể thiếu là vốn Khi đã có đồng vốn trong tay thì một câu hỏi nữa đặt ra là ta phải sử dụng đồng vốn đó như thế nào để vốn đó sinh lời, vốn phải sinh lời là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi ích kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí, sử dụng hợp lí, có hiệu quả đồng vốn, tết kiệm được vốn tăng tích lũy để thực hiện tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất ngày càng lớn hơn
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng công tác quản lí và sử dụng vốn kinh doanh vốn kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho phép các nhà quản lí tài chính doanh nghiệp có một cái nhìn chính xác, toàn diện về tình hình quản lí và sử dụng vốn lưu động của đơn vị mình từ đó đề ra các biện pháp, các chính sách các quyết định đúng đắn, phù hợp để việc quản lí và sử dụng đồng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng ngày càng có hiệu quả trong tương lai
Suy cho cùng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là nhằm vào việc nâng cao lợi nhuận Có lợi nhuận chúng ta mới có tích lũy để tái sản xuất ngày càng
mở rộng
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
1.3.2.1 Chỉ tiêu khả năng sinh lời
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh
Trang 20thu thuần của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ số này thế hiện được lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là Công ty kinh doanh có lãi và ngược lại
Tỷ suất sinh lời trên
Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản của doanh nghiệp tao ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, đồng thời tỷ số này cũng thể hiện hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp Nếu tỷ suất này lớn hơn 0 thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi và ngược lại
Tỷ suất sinh lời trên tổng
Lợi nhuận ròng Tổng tài sảnCông thức Dupont thứ nhất: ROA = ROS x Vòng quay tài sản
Có hai xu hướng cần phải tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán Việc tăng giá bán phải được thị trường chấp nhận, có nghĩa là giá bán tăng thì chất lượng sản phẩm cũng phải tăng Muốn tăng vòng quay tài sản cần phải tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán nhưng giảm giá sẽ làm cho ROS giảm, vì vậy ta có thể vẫn tăng giá bán những chất lượng sản phẩm cũng phải tăng, sự tăng lên này được người tiêu dùng chấp nhận Như vậy, đảm bảo doanh thu vẫn tăng bên cạnh đó doanh nghiệp tăng cường hoạt động xúc tiến bán hàng như: áp dụng các dịch vụ chăm sóc khách hàng, dịch vụ bảo hành, chiết khấu thương mại…
- Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần (ROE): chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, đồng thời chỉ số này để
đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần Nếu tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là Công ty làm ăn có lãi và ngược lại
Tỷ suất sinh lời trên vốn
Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữuĐẳng thức Dupont 2: ROE = ROS x Vòng quay tài sản x (Tổng Tài Sản/VCSH)
Có 2 xu hướng để tăng ROE đó là tăng ROA, ROS hoặc là tăng hệ số đòn bẩy tài chính Vì vậy, khi muốn tăng tỷ số này thì doanh nghiệp phải xem xét và đánh giá khả năng trả nợ của mình để đưa ra quyết định có vay thêm hay không
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) Nếu tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu lớn hơn ROA thì có nghĩ
là đòn bẩy tài chính của Công ty đã có tác dụng tích cực Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn
1.3.2.2 Chỉ tiêu khả năng thanh toán
Chỉ tiêu này đo lường khả năng đáp ứng các ràng buộc pháp lý về tài chính của doanh nghiệp (nghĩa là thanh toán các khoản nợ ngắn hạn) Khi DN có đủ tiền, doanh
Trang 2119
nghiệp sẽ tránh được việc vi phậm các ràng buộc pháp lí về tài chính, từ đó tránh được nguy cơ chịu các áp lực về tài chính
Để tính toán khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp người ta thường
sử dụng ba chỉ tiêu: khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán bằng tiền
- Khả năng thanh toán ngắn hạn: chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn các tài sản lưu động thành tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn và được xác định:
Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cao phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp là tốt Nhưng nếu hệ số này cao quá sẽ gây cho doanh nghiệp tình trạng ứ đọng vốn và tạo ra chi phí cơ hội không cần thiết khi dự trữ tài sản lưu động quá nhiều thay
vì đầu tư sinh lời Do đó tính hợp lí của khả năng thanh toán hiện hành còn phụ thuộc vào từng ngành nghề hay góc độ phân tích doanh nghiệp
- Khả năng thanh toán nhanh: chỉ tiêu này phản ánh khả năng nhanh chóng đáp ứng của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn, vì vậy mà hàng tồn kho được loại trừ do đây là khoản mục có tính thanh toán thấp nhất trong số các tài sản lưu động
Tổng nợ ngắn hạn
Độ lớn, nhỏ của hệ số này còn tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh Nhưng nếu
hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp phải khó khăn trong việc thanh toán nợ
- Khả năng thanh toán tức thời: chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng nợ của Công ty được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tiền mặt và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Độ lớn nhỏ của chỉ tiêu này còn tùy thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của Công ty Nếu chỉ tiêu nay quá nhỏ sẽ dẫn đến việc khó khăn trong thanh toán của Công ty
1.3.2.3 Khả năng quản lí tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản: Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quânHiệu suất sử dụng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công
ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng ta
Trang 22cần so sánh hiệu suất sử dụng tài sản của công ty đó với hiệu suất sử dụng tài sản bình quân của ngành
tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản là chỉ tiêu phản ánh một đồng tài sản được tài trợ bao nhiêu đồng nợ hoặc một đồng nguồn vốn của doanh nghiệp hình thành từ bao nhiêu nợ
Tổng tài sản
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để
có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn
- Số lần thu nhập đạt được trên lãi vay là chỉ tiêu phản ánh doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiều đồng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh để chi trả lãi vay trong kì
Số lần thu nhập đạt được trên lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn
Số lần thu nhập đạt được
EBIT Lãi vay
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành VLĐ Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ, nó phản ánh một đồng vốn doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh mang lại mấy đồng doanh thu
Trang 23- Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Kỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngày để thực hiệ một vòng quay vốn lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ, tốc độ thu hồi lưu động của doanh nghiệp cang cao và ngược lại Công thức tính như sau
Vòng quay vốn lưu động trong kỳ
- Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động
Hệ số sinh lời của vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ta bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của vốn
Lợi nhuận sau thuế VLĐ bình quân trong kỳ
Hệ số sinh lời vốn lưu động càng cao thì việc sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả
- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần trong kỳ Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Công thức xác định
Doanh thu thuần
- Mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn lưu động là lượng vốn lưu động của doanh nghiệp tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, bao gồm
+ Mức tiết kiệm tuyệt đối: Nếu quy mô kinh doanh không thay đổi, việc tăng tốc
độ luân chuyển vốn lưu động đã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được một lượng vốn lưu động có thể rút ra khỏi luân chuyển dùng vào việc khác Công thức xác định:
M0
V0+ Mức tiết kiệm tương đối: Nếu quy mô kinh doanh được mở rộng, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động đã giúp doanh nghiệp không cần tăng thêm vốn lưu động hoặc bỏ ra số vốn lưu động ít hơn so với trước
M1
V0Trong đó:
VLĐTK: Vốn lưu động tiết kiệm tương đối/ tuyệt đối
Trang 24M0, M1: Doanh thu thuần kỳ trước và kỳ này (M1 > M0)
V0, V1: Vòng quay vốn lưu động kỳ trước và kỳ này (V1 > V0)
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành VLĐ
- Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu của doanh nghiệp thành tiền mặt của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức:
Các khoản phải thu TB
Hệ số thu nợ các khoản càng lớn cho thầy doanh nghiệp thu hồi càng nhanh các khoản vốn bị chiếm dụng
- Thời gian thu nợ trung bình
Vòng quay các khoản phải thuChỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân để doanh nghiệp thu hồi được các khoản nợ phải thu Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn thể hiện chính sách thu hồi công nợ của doanh nghiệp có hiệu quả Tuy nhiên, nếu thu tiền bình quân quá ngắn có thể gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, do khách hàng sẽ giảm mua hàng của doanh nghiệp dẫn đến giảm doanh thu
- Hệ số trả nợ
Hệ số trả nợ là chỉ tiêu đo lường tốc độ thu nợ của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức:
Phải trả người bán + Lương, thưởng, thuế phải trảChỉ tiêu này càng lớn cho thấy tốc độ thu nợ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
- Thời gian trả nợ trung bình
Chỉ tiêu này cho biết số ngày bình quân mà doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhà cung cấp thông qua mua hàng hóa trả chậm trước khi thanh toán nơ, được tính toán bằng công thức:
Hệ số trả nợThời gian trả nợ trung bình càng dài phản ánh khả năng chiếm dụng vốn từ các doanh nghiệp tốt Tuy nhiên, không phải kỳ trả tiền bình quân càng dài càng tốt, vì khi đó nhà cung cấp bị thiệt, và có thể gây ảnh hưởng không tốt cho mối quan hệ giữa doanh nghiệp với đối tác
Trang 2523
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
- Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình
Thời gian quay vòng hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng nhò, số vòng quay hàng tồn kho càng lớn, việc kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả và được tính bằng công thức
Thời gian luân chuyển hàng tồn
365
Hệ số lưu khoThời gian quay vòng hàng tồn kho càng ngắn thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt
vì doanh nghiệp chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao
- Thời gian quay vòng tiền mặt
Thời gian quay vòng tiền phản ánh khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng hóa đầu vào cho tới khi doanh nghiệp thu được tiền về
Thời gian quay
đó các doanh nghiệp buộc phải cung cấp chính sách tín dụng thương mại thắt chặt, đồng thời tăng khả năng chiếm dụng vốn của khách hàng Điều này làm ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.4.1 Các nhân tố khách quan
Một là chính sách kinh tế của nhà nước có vai trò chủ đạo của nhà nước trong nền kinh tế thị trường được thể hiện thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế vĩ mô Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế Thông qua luật pháp và các chinh sách kinh tế,… Nhà nước tạo môi trường và hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp phát triển SXKD và hướng các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp đi theo quỹ đạo của kế hoạch kinh
tế vĩ mô Một chính sách kinh tế của Nhà nước có thể tạo ra tác động nhiều chiều đối
Trang 26với những doanh nghiệp thuộc linh vực kinh doanh khác nhau và tác động tới hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả sử dụng vốn nói chung, vốn lưu động nói riêng của doanh nghiệp Một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực kinh tế được Nhà nước ưu đãi khuyến khích sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để đạt hiệu quả trên vốn lưu động cao hơn Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc phát huy hiệu quả
sử dụng vốn lưu động
Thứ hai là ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô như lạm phát có thể dẫn tới
sự mất giá của đồng tiền làm cho vốn của các doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng hóa của doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của doanh nghiệp khó tiêu thu, tồn đọng gây ứ động vốn và hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng bị giảm xuống
Thứ ba, thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Một thị trường với sức ép cạnh tranh quá lớn có thể gây giảm khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tiêu cực tới doanh thu và hiệu quả sử dụng vốn lưu động Do vậy, trước khi đưa ra quyết định kinh doanh, DN cần lựa chọn đúng thị trường mục tiêu trên cơ sở cân nhắc khả năng tiêu thụ sản phẩm với khả năng, nguồn lực của doanh nghiệp Lựa chọn thị trường tốt sẽ giúp doanh nghiệp tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Thứ tư, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp là một nhân tố có sức ảnh hưởng khác nhau đối với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau Một doanh nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất khác với doanh nghiệp làm nhiệm vụ lưu thông, doanh nghiệp có tính chất thời vụ sẽ có hiệu quả sử dụng vốn lưu thông khác với doanh nghiệp không mang tính chất thời vụ Thêm vào đó, chu kỳ sản xuất kinh doanh cũng là yếu tố gây ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn, nhu cầu vốn lưu động thường không có biến động lớn, thu tiền bán hàng thường xuyên hơn, vốn của doanh nghiệp thu hồi nhanh hơn, tốc độ quay vòng vốn lưu động lớn Ngược lại, những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài thì nhu cầu vốn lưu động thường biến động lớn, doanh thu bán hàng không đều, tốc độ quay vòng vốn lưu động nhỏ hơn Do vậy, không thể dùng một thước đo dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động đối với những doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau
Thứ năm là không thể không nhắc đến nhân tố khoa học kĩ thuật Đây là nhân tố giúp cho doanh nghiệp cải thiện hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng nếu doanh nghiệp biết chú tâm tới áp dụng vào trong sản xuất kinh doanh
Trang 2725
1.4.2 Các nhân tố chủ quan
Một là nhân tố con người trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, con người đóng vai trò quan trọng đối với thanh công của doanh nghiệp nhất là cạnh tranh gay gắt như hiện nay, vai trò của con người càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Hiệu quả sử dụng vốn lưu động cungc chịu ảnh hưởng lớn từ nhân tố này Sự phối hợp giữa những con người doanh nghiệp, tinh thần làm việc, ý thức trách nhiệm, khả năng chuyên môn là những yếu tố con người quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Đê nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động doanh nghiệp cần chú trọng vào nhân tố con người ngay từ khâu tuyển dụng, đào tạo và đưa ra các chính sách đãi ngộ cho nhân sự hợp lí
Hai là, trình độ và khả năng quản lí trong nền kinh tế là một nhân tố thiết yếu đối với sự sống còn của doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động tốt không chỉ phục thuộc vào hiệu quả lao động của từng bộ phận mà còn phụ thuộc vào trình độ, khả năng quản lí của các nhà lãnh đạo trên cấp độ tổng thể Nếu trình độ quả lí kém, vốn của doanh nghiệp sẽ không thể sinh lời mà còn có thể bị thất thoát, lãng phí đặc biệt là vốn lưu động
Ba là chiến lược kinh doanh là kế hoạch tổng thể hướng toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp đi theo một quỹ đạo để đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp để ra Trên
cơ sở đó, các phương án kinh doanh sẽ được thiết lập nhằm đạt lợi nhuận tối ưu Bởi vậy, khi lựa chọn chiến lược không tốt, xác định phương án không chuẩn xác có thể dẫn tới sự giảm sút lợi nhuận của doanh nghiệp, gây ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn trong đó có vốn lưu động
1.5 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.5.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở doanh nghiệp
Dù là loại hình doanh nghiệp nào thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động bao giờ cũng là một biện pháp quan trọng giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Điều này xuất phát từ những
lí do sau:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào công tác quản lí và
sử dụng vốn lưu động Nếu doanh nghiệp không đảm bảo đử lượng vốn lưu động đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh thì quá trình này sẽ bị gian đoạn, ảnh hưởng đến việc quay vòng vốn
Ngược lại, nếu doanh nghiệp tăng cường quản lí, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ làm cho vốn quay vong nhanh, chớp được cơ hội đầu tư, thu được nhiều lợi nhuận
Trang 28Thường xuyên nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận luôn là mối quan tâm và mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu đó thì một trong những biện pháp mà mất kì một doanh nghiệp nào cũng cần đó là không ngừng nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động Đó chính là chìa khóa, là con đường ngắn nhất giúp doanh nghiệp có được kết quả kinh doanh tốt nhất cho mình
Sự vân động của vốn lưu động phản ánh sự vận động của vật tư, hàng hóa, vốn bằng tiền…vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay lãng phí, tốc độ thu hồi các khoản phải thu như thế nào Từ đó, doanh ghiệp có các biện pháp thích hợp nhằm kiểm tra giảm sát một cách toàn diễn đối với các khoản mục trong cơ cấu vốn lưu động, đảm bảo vốn lưu động không bị ứ đọng
ở các khâu Sử dụng vốn lưu động hợp lí không những giúp giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường mà còn giúp doanh nghiệp khai thác tối
đa năng lực làm việc của tài sản cố định, làm tăng lợi nhuận, góp phần vào công tác bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn đáp ứng yêu cầu bảo toàn vốn lưu động với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận và lợi ích
xã hội chung, nhưng bên cạnh đó một vấn đề quan trong đặt ra cho các doanh nghiệp
là bảo toàn vốn lưu động Do đặc điểm của vốn lưu động là chu chuyển một lần, toàn
bộ vào giá trị của sản phẩm, hình thái vốn lưu động thường xuyên biến đổi nên việc bảo toàn vốn lưu động thực chất là đảm bảo cho số vốn cuối kì đủ mua một lượng vật
tư, hàng hóa tương đương với đầu kì khi giá cả hàng hóa tăng lên
Như vậy, có thể nói nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động luôn là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp Nó gắn liền với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, là tiêu chí để đo hiệu quả kinh doanh giữa các kỳ Do vậy, phải không ngừng nâng cao hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất, đảm bảo mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp
1.5.2 Giải pháp về huy động vốn lưu động đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn tiền tệ nhất định
Do đó việc chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng Vốn lưu động là một trong những biện pháp tài chính hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn Công ty
- Trước hết phải xác định chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động
Trang 2927
sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nhu cầu thu mua vật tư, thiết bị, đảm bảo tính liên tục cho quá trình triển khai thi công, nhu cầu vốn cần thiết phục vụ cho tái đầu tư trong các lĩnh vực: Đổi mới trang thiết bị, đào tạo cán bộ công nhân viên Từ đó đề ra các biện pháp huy động nhằm cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời, tránh tình trạng thiếu vốn như hiện nay, gây ảnh hưởng xấu tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Trên cơ sở xác định Vốn lưu động như kế hoạch đã lập, Công ty cần xây dựng
kế hoạch huy động bao gồm: lựa chọn nguồn tài trợ tích cực nhất, xác định số vốn hiện
có, số vốn cần bổ sung Để đảm bảo cho nhu cầu VLĐ, trước hết Công ty cần phải tìm cách huy động tối đa nội lực từ bên trong, tăng cường huy động các nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn trước mắt, tận dụng các khoản nợ ngắn hạn chưa đến thời hạn thanh toán như các khoản phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước nhưng chưa đến kỳ nộp, áp dụng hình thức tín dụng thương mại (Mua chịu đối với người cung cấp), bởi khi sử dụng các khoản vốn này, Công ty không phải bỏ ra chi phí
Thực tế đã cho thấy số vốn bị chiếm dụng của Công ty hiện nay là quá lớn, buộc Công ty phải đi vay ngắn hạn để có vốn sản xuất Như vậy nếu Công ty nhanh chóng thu hồi được các khoản phải thu thì sẽ có vốn để bổ sung cho nhu cầu VLĐ, từ đó giảm được các khoản vay Ngân hàng
Công ty cũng có thể vay của cán bộ công nhân viên, đây là một nguồn vốn rất hữu ích vì tiềm năng của nó nhiều khi là rất lớn Trong những năm gần đây, cùng với
sự phát triển của Công ty, thu nhập của cán bộ công nhân viên cũng tăng theo, họ có điều kiện bỏ ra những khoản tiền tích luỹ, đầu tư Việc khai thác tập trung nguồn vốn này sẽ giúp cho Công ty có thêm vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà không phải thông qua các thủ tục phức tạp, những đòi hỏi khắt khe của Ngân hàng Hơn nữa, về phía cán bộ công nhân viên trong Công ty, trước hết họ sẽ được hưởng lãi suất thích đáng khi cho công ty vay vốn, việc cho công ty vay vốn còn có tác dụng nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ công nhân viên, thúc đẩy họ hoạt động tích cực hơn
Khi đã huy động tối đa nội lực từ bên trong mà vẫn chưa đủ vốn cho hoạt động kinh doanh, lúc này Công ty có thể huy động thêm vốn từ nguồn bên ngoài bằng cách vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác Trong những năm vừa qua số vốn vay Ngân hàng của Công ty chiếm tỷ trọng tương đối cao, khi sử dụng nguồn vốn này Công ty phải trả một khoản lãi suất khá lớn, do đó tất cả các khoản vốn mà Công ty huy động được cần phải đưa vào sử dụng ngay và sử dụng có hiệu quả Nếu không tình hình tài chính của Công ty sẽ gặp không ít khó khăn Một lợi thế của công ty khi vay vốn ngân hàng là công ty có mối quan hệ lâu năm và luôn giữ uy tín với ngân hàng cho vay nên thường xuyên được hưởng lãi suất ưu đãi Tuy nhiên điều này không có
Trang 30nghĩa là công ty vay càng nhiều vốn từ ngân hàng càng tốt mà ngược lại công ty nên hạn chế vay vốn từ ngân hàng và tăng cường nguồn vốn chủ sở hữu để việc quản lý và
sử dụng vốn có thể đạt hiệu quả cao nhất
1.5.3 Giải pháp bảo toàn vốn lưu động
Mỗi một doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động kinh doanh ở bất kỳ lĩnh vực nào thì mục tiêu cuối cùng mà doanh nghiệp mong muốn đạt được là lợi nhuận Để đạt được mục tiêu đó, công ty phải xây dựng một chiến lược kinh doanh cụ thể và đúng
đắn, trong đó có hệ thống giải pháp để bảo toàn vốn lưu động
Trong cơ chế thị trường thường xuyên biến động, giá hàng hoá đầu kỳ và cuối kỳ luôn có sự chênh lệch Do vậy, yêu cầu đầu tiên để Công ty công ty có thể bảo toàn vốn lưu động là phải xác định đúng giá trị đồng vốn mình đang quản lý
Bên cạnh đó, việc chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp có xu hướng ngày càng gia tăng Lượng vốn lưu động bị chiếm dụng không những sinh lãi mà còn làm giảm vòng quay của vốn, hạn chế hiệu quả sử dụng vốn lưu động Do vậy, Công
ty có thể thực hiện các biện pháp sau để hạn chế bị chiếm dụng trong khâu lưu thông :
- Trước khi cung cấp hàng hoá, tín dụng cho khách hàng, Công ty nên phân tích khả năng tài chính tín dụng cũng như khả năng thanh toán của khách hàng, có như vậy Công ty mới hạn chế được số tiền nợ của khách hàng xuống mức thấp nhất
- Khi ký kết hợp đồng Công ty cần có sự thoả thuận trong hợp đồng có phần phạt
chậm thanh toán tiền hàng, mức độ tuỳ thuộc vào giá trị lô hàng và thời gian trả chậm của khách hàng Mặt khác, Công ty sẵn sàng tạo điều kiện thuận lợi khi khách hàng thanh toán đúng thời hạn quy định của hợp đồng
- Công ty phải theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, hàng tháng cần kiểm tra sổ
khách hàng nợ, những khoản nào đã đến hạn thanh toán, những khoản nào quá hạn để có
kế hoạch thu hồi nợ Ngoài ra, để hạn chế tốc độ tăng công nợ, công ty nên quản lý chặt chẽ hoạt động thanh toán của các cửa hàng Mỗi kỳ nên có bản xác nhận công nợ giữa Công ty và khách hàng để hai bên cùng đối chiếu và cũng là hình thức nhắc nhở khoản nợ của khách hàng Bên cạnh đó, để đề phòng tổn thất do các khoản phải thu khó đòi, Công
ty cần có nguồn vốn dự trữ bù đắp vào đó giúp cho hoạt động kinh doanh liên tục, mang lại hiệu quả cao
1.5.4 Giải pháp tăng nhanh vòng quay vốn lưu động
Tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động tức là rút ngắn số ngày lưu chuyển hàng hoá, hay rút ngắn thời gian vốn lưu động nằm trong khâu lưu thông, từ đó giảm bớt số vốn lưu động bị chiếm dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Để tăng nhanh vòng quay vốn lưu động,công ty có 2 hướng tác động, một là tăng doanh thu bán hàng , hai là giảm thiểu lượng vốn lưu động sử dụng bình quân trong
kỳ Các biện pháp cụ thể như sau:
Trang 3129
Đẩy mạnh khối lượng hàng hoá bán ra trong những năm tới, thu hút thêm nhiều bạn hàng trên cơ sở cung cấp đa dạng các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nước,
từ đó tăng doanh thu bán hàng
Giảm chi phí bằng cách đổi mới các trang thiết bị máy móc hiện đại, hoàn thiện công tác tổ chức kinh doanh theo hướng đồng bộ, nhịp nhàng giữa các bộ phận trong công ty Trong từng bộ phận phải bố trí lao động một cách khoa học hợp lý, không để lãng phí lao động cũng như lượng vốn bỏ ra Đồng thời, công ty cần xây dựng chế độ thưởng phạt rõ ràng cụ thể thông qua các hình thức khuyến khích vật chất như: tiền lương, tiền thưởng, nhằm nâng cao năng suất lao động, mang lại hiệu quả kinh tế cao Rút ngắn một số vòng luân chuyển vốn bằng các biên pháp kinh tế - kỹ thuật làm ngắn số ngày kinh doanh hợp lý, giảm số ngày thanh toán ở khâu lưu thông, sẽ có tác dụng nâng cao được hiệu suất luân chuyển vốn lưu động Ngoài ra, công ty cần tăng cường quản lý và kiểm tra hàng hoá trong kho, có biện pháp nhanh chóng giải quyết tránh ứ đọng gây chiếm dụng vốn
Trong dài hạn, để đảm bảo hiệu quả quản lý và sử dụng Vốn sản xuất kinh doanh, công ty không thể chỉ áp dụng một trong số các biện pháp trên mà phải thực hiện đồng thời nhiều biện pháp trên cơ sở cân nhắc mối quan hệ tương quan giữa các biện pháp đó
Kết luận chương 1: Trong chương này, nội dung được đề cập tới là những lý
luận cơ bản về VLĐ cùng một số vấn đề liên quan tới việc quản lý, sử dụng VLĐ trong DN Phần đầu chương tập trung làm rõ khái niệm VLĐ thông qua tìm hiểu các đặc điểm và cách phân loại VLĐ Phần tiếp theo của chương đề cập đến việc xem xét nội dung công tác quản lý, sử dụng VLĐ trong DN Phần cuối chương sẽ xoay quanh vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ và những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ
TRUYỀN THÔNG (NEO) 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ và Truyền Thông (NEO)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phẩn Đầu tư Công nghê
và Truyền thông (NEO)
Thông tin chung:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ và Truyền thông (NEO)
- Trụ sở chính: G3G4 Làng Quốc tế Thăng Long, P Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy,
Thế giới đang chứng kiến giai đoạn phát triển bùng nổ của khoa học công nghệ
mà đi đầu là sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông Hòa chung vào xu thế của thời đại, Việt Nam đã và đang tập trung rất nhiều nguồn lực vào việc xây dựng
cơ sở hạ tầng thông tin hiện đại nhằm đưa công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) trở thành động lực lớn thúc đẩy nền kinh tế phát triển Trong bối cảnh đó, Công ty cổ phần đầu tư phát triển Công nghệ và Truyền thông (NEO) đã được thành lập nhằm góp phần nâng nền công nghệ của đất nước
NEO là công ty cổ phần phát triển phần mềm đầu tiên được thành lập bởi Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT – nay là Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam) và các công ty tin học – viễn thông uy tín khác Công ty bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 11 năm 2003 với nhiệm vụ chiến lược là phát triển phần mềm, tích hợp hệ thống và cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng cho thị trường các doanh nghiệp viễn thông, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước cũng như trong khu vực
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ và Truyền thông (NEO) khi mới thành lập đăng kí rất nhiều hạng mục kinh doanh nhưng ngành nghề kinh doanh
Trang 3331
chính hay lĩnh vực kinh doanh đem lại doanh thu chính cho Công ty là sản xuất, gia công, buôn bán các thiết bị, linh kiện ngành điện, điện tử, viễn thông và điều khiển (trừ các thiết bị thu phát sóng Nhà nước cấm); đồng thời Công ty còn kinh doanh các ngành khác như: làm đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông; sản xuất, gia công, buôn bán, cung cấp dịch vụ (tư vấn, lắp đặt, bảo hành, bảo trì) phần cứng máy tính, mạng máy tính, mạng viễn thông; sản xuất, gia công, buôn bán, cung cấp dịch vụ (tư vấn, cài đặt, bảo hành, bảo trì) phần mềm máy tính, viễn thông, điều khiển; cung cấp dịch vụ xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu; dịch vụ lưu trữ và xử lý dữ liệu; làm đại lý, kinh doanh thiết bị văn phòng (máy tính, thiết bị ngoại vi), thiết bị nghiên cứu khoa học, thí nghiệm; lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng; sản xuất, gia công máy truyền thanh, truyền hình, máy thu thanh, thu hình, thiết bị ghi và phát lại âm thanh, hình ảnh; nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và khoa học công nghệ; cho thuê máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng; quảng cáo (trừ
in quảng cáo); dịch vụ môi giới, tuyển chọn lao động và cung cấp nhân sự (không bao gồm xuất khẩu lao động và tuyển dụng cho các đơn vị cho chức năng xuất khẩu lao động); dạy nghề trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và truyền thông; lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành các sản phẩm Công ty kinh doanh; cung cấp các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng internet, viễn thông, di động
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phẩn Đầu tư Phát triển Công nghệ và Truyền thông (NEO)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tƣ phát triển công nghệ và
truyền thông NEO
KẾ TOÁN
NHÂN
SỰ HÀNH CHÍNH
QUẢN
LÍ CHẤT LƯỢNG
CÁC TRUNG TÂM
NGHIÊN CỨU PT
DỊCH
VỤ GIA TĂNG
TÍCH HỢP HỆ THỐNG
TÍNH CƯỚC
DỊCH
VỤ ĐIỆN TOÁN
Trang 34Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lí Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông
- Ban giám đốc: có chức năng thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Hội đồng quản trị đã đặ ra, đồng thời điều hành Công ty đạt được các mục tiêu cuối cùng
và giải quyết công việc hàng ngày của Công ty
- Phòng Kinh doanh: có chức năng lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai
thực hiện; thực lập , thực hiện giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối; thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng mang lại doanh thu
cho Công ty; phối hợp các phòng ban với nhau
- Phòng Tài chính kế toán: có nhiệm vụ chủ trì xây dựng các quy chế, quy
định, kế hoạch về tài chính, kế toán của Công ty (vốn, cổ phần, cổ phiếu, chi tiêu nội
bộ, công nợ…); Phối hợp với các đơn vị nội bộ xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ của Công ty và đánh giá hiệu quả kinh tế của các dự án đầu tư; Tổ chức thực hiện các kế hoạch được phê duyệt, đảm bảo tài chính cho nhu cầu hoạt động của Công ty và các đơn vị trực thuộc; Chịu trách nhiệm thực hiện thanh quyết toán các hợp đồng, hạch toán giữa Công ty và Chi nhanh, tài sản, danh mục tài khoản của Công ty; Hướng dẫn nghiệp vụ, thẩm định, kiểm soát và yêu cầu các đơn vị, cá nhân liên quan trong Công ty cung cấp tài liệu, số liệu, định mức chi tiêu và phối hợp giải quyết công việc theo nhiệm vụ được giao; Thực hiện vai trò đầu mối thanh toán, thu hồi công nợ đối với khách hàng; Lập báo cáo tài chính hàng năm, thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước và báo cáo bất thường theo yêu cầu của Đại hội đồng cổ đông và chịu trách nhiệm về tính xác thực
của các báo cáo tài chính của Công ty
- Phòng Nhân sự có nhiệm vụ chủ trì xây dựng các quy định, kế hoạch liên
quan đến cơ cấu tổ chức và nhân sự; Quản lý; giám sát và phối hợp với các đơn vị liên quan để triển khai thực hiện các quy định, kế hoạch tổ chức nhân sự được phê duyệt; Thực hiện công tác nhân sự bao gồm: xây dựng cơ cấu tổ chức, phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo, tiền lương, đánh giá, đãi ngộ, lộ trình công danh, thi đua khen thưởng, kỷ luật, môi trường làm việc, quan hệ lao động và chính sách xã hội theo quy định của pháp luật và công ty; Xây dựng và triển khai văn hóa Công ty, truyền thông
nội bộ, quản trị thông tin liên quan đến công tác nhân sự;
- Phòng Hành chính: Chủ trì xây dựng các quy định, kế hoạch liên quan đến
hoạt động hành chính, quản trị thống tin và cơ sở vật chất, hoạt động truyền thông nội
bộ, tổ chức sự kiện; Quản lý, giám sát và phối hợp với các đơn vị liên quan để triển khai thực hiện các quy định, kế hoạch hành chính quản trị được phê duyệt; Thực hiện
Trang 3533
công tác hành chính quản trị bao gồm: lễ tân, văn thư lưu trữ, bảo đảm cơ sở vật chất,
vệ sinh, cảnh quan môi trường và điều kiện làm việc; quản trị và bảo mật thông tin; tổ chức hội nghị/sự kiện, hỗ trợ cán bộ đi công tác, đối ngoại liên quan đến hành chính
quản trị; xin cấp và quản lý các loại giấy phép hoạt động;
- Phòng Quản lý chất lượng: Chủ trì xây dựng các quy định, kế hoạch, quy
trình làm việc, hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Công ty theo hướng phù hợp tiêu chuẩn quốc tế; Quản lý, giám sát và phối hợp với các đơn vị liên quan để triển khai thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng được phê duyệt; Xây dựng phương pháp và thực hiện đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ; định cỡ các dự án; Cập nhật, cải tiến, duy trì hệ thống quản lý chất lượng; Quản lý cấu hình các dự án phần mềm, sản phẩm và dịch vụ của Công ty; Đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ và hợp chuẩn; Khảo sát ý kiến khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của Công ty; khảo sát nội bộ
chất lượng hoạt động các đơn vị
- Trung tâm Nghiên cứu phát triển: Tư vấn, phân tích thiết kế các hệ thống
phần mềm; Quản lý các dự án phần mềm; Nghiên cứu, đề xuất phát triển các phần mềm mới, trực tiếp đào tạo và phối hợp các đơn vị tổ chức đào tạo, hội thảo nội bộ về chuyên môn phần mềm; Đào tạo, phối hợp tuyển dụng và quản lý nguồn công tác viên lập trình; Chuẩn hóa mã lập trình và kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn; Phát triển phần
mềm;
- Trung tâm Dịch vụ gia tăng: Xây dựng kế hoạch và tổ chức kinh doanh các
dịch vụ gia tăng trên mạng viễn thông, tin học; Quản trị, vận hành, cập nhật các hệ thống dịch vụ gia tăng; Hỗ trợ khách hàng đại lý, đối tác sử dụng các dịch vụ gia tăng;
Hỗ trợ phát triển các ứng dụng dịch vụ gia tăng; Đầu mối tiếp nhận các yêu cầu hỗ trợ sau bán hàng các dự án phần mềm; Xây dựng các quy trình vận hành nghiệp vụ của
Trung tâm;
- Trung tâm Tích hợp hệ thống: Tư vấn, xây dựng các giải pháp tích hợp hệ
thống viễn thông, tin học; Triển khai, bảo trì các sản phẩm mạng, phần cứng và tích hợp hệ thống; Hỗ trợ kỹ thuật và quản trị mạng máy tính nội bộ của Công ty, triển khai
các phần mềm nội bộ, quản lý phòng máy chủ;
- Trung tâm Tính cước: Quản trị, vận hành, cập nhật hệ thống phần mềm tính
cước và chăm sóc khách hàng; Hỗ trợ phát triển hệ thống phần mềm tính cước và chăm sóc khách hàng; Hỗ trợ khách hàng sử dụng hệ thống phần mềm tính cước và
chăm sóc khách hàng;
- Trung tâm Dịch vụ Điện toán đám mây: Xây dựng kế hoạch và tổ chức kinh
doanh, marketing, phát triển thương hiệu các dịch vụ điện toán đám mây; Quản trị, vận hành, cập nhật các hệ thống dịch vụ điện toán đám mây; Hỗ trợ khách hàng, đối tác sử
dụng phát triển các dịch vụ điện toán đám mây
Trang 362.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ và Truyền thông (NEO)
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Công ty tại một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý Công ty Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Công ty theo
cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành của các tài sản đó Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Dưới đây là tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2011-2012
2.2.1 Thực trạng về cơ cấu tài sản – nguồn vốn
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán so sánh giữa các năm 2010, 2011, 2012
Đơn vị tính: Đồng
CHỈ TIÊU
So sánh 2012 và 2011 So sánh 2011 và 2010 Tuyệt đối đối (%) Tương Tuyệt đối đối (%) Tương
TÀI SẢN
TÀI SẢN NGẮN
Tiền và các khoản
Các khoản phải thu
Trang 3735
Về Tài sản
Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp có sự chệnh lệch rõ nét về vốn lưu động và số vốn cố định của cả ba năm 2010, 2011 và 2012 Trong đó vốn lưu động luốn chiếm tỷ trọng cao trên tổng tài sản, do doanh nghiệp thường xuyên nhận thầu các dự án phần mềm lớn, vì vậy tỷ trọng tài sản lưu động cao là phù hợp với doanh nghiệp phần mềm
để đảm bảo được hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả và không bị gián đoạn
Biểu đồ 2.1 Quy mô tài sản của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ và
Truyền thông (NEO) năm 2012, 2011, 2010
Nhận xét:
- Đối với tài sản lưu động năm 2011 tăng 40.176.258.275 đồng so với năm 2010
hay tăng 70,17%; năm 2012 tài sản lưu động là 76.380.573.974 đồng giảm so với năm
2011 là 21.049.684.357 đồng, tương ứng mức giảm 21,60% Như vậy, từ năm 2010 –
2012 tài sản lưu động của Công ty có sự biến động qua từng năm, cụ thể:
+ Tiền và các khoản tương đường tiền: năm 2011 giảm 742.290.271 đồng,
tương ứng với mức giảm 7,66% so với năm 2011 Nguyên nhân là Công ty trúng thầu được một số dự án lớn điển hình dự án “Cung cấp thiết bị và phần mềm nâng cấp hệ thống cung cấp dịch vụ 1080 của Viễn thông Sơn La” và dự án “Thiết kế kỹ thuật, cung cấp và cài đặt phần mềm quản lý thông tin thuê bao trả trước, dự án Hệ thống quản lý thông tin thuê bao trước mạng VNP”,…, nên Công ty đã đầu tư trong quá trình thực hiện dự án khiến cho khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền giảm so với năm trước Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 tăng lên so với năm 2011 là 10.823.259.549 đồng, tương đương với mức tăng là 120,91% Đây là một mức tăng đáng kể của doanh nghiệp nhưng đấy không phải là sự tăng lên một cách đột ngột, không phải là một biến cố trong hoạt động sản xuất kinh doanh của NEO Đó là do những dự án trúng thầu do công ty thực hiện đã đến lúc nghiệm thu, bàn giao lại cho khách hàng nên doanh nghiệp nhận được tiền thanh toán từ các dự án như dự án:
“Cung cấp và lắp đặt hệ thống quản lý đăng ký số thuê bao trả sau”, “Trang bị hệ thống SMSGateway kết nối với hệ thống SMS Gateway của Công ty VTN” Điều này giúp cho khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp tăng lên Nhưng việc dự trữ tiền quá nhiều có thể gây ra tình trạng ứ đọng vốn và tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền
Trang 38Chính vì vậy việc xác định một lượng dự trữ tiền mặt hợp lí là việc vô cùng cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp
+ Các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty từ năm 2010 – 2012 chiếm một
lượng đáng kể trong tổng tài sản Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2011 tăng so với năm 2010 là 29.902.268.459 đồng, tương ứng với mức tăng là 98,18% Nguyên nhân chủ yếu là năm 2011 Công ty trúng nhiều dự án thầu mà nhưng lại kết thúc vào năm sau nên khoản phải thu khách hàng tăng cao Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2012 giảm đi so với năm 2011 là 9.685.274.247 đồng, tương ứng với mức giảm là 16,05% đồng Nguyên nhân là do một dự án bắt đầu từ năm trước nhưng kết thúc vào năm
2012 được khách hàng nghiệm thu, thanh toán tiền kết thúc hợp đồng Từ những nguyên nhân nêu trên ta thấy trong năm 2011 Công ty đã điều phối không tốt trong việc thu nợ từ khách hàng khiến cho nợ xấu của khách hàng tăng cao Tuy nhiên trong năm 2012 các khoản phải thu ngắn hạn đã giảm một cách đáng kể chứng tỏ Công ty đã chú trọng vào công tác thu hồi tiền và đã đạt kết quả tốt
+ Hàng tồn kho: Năm 2011 tăng lên so với năm 2010 là 10.143.048.845 đồng,
tương ứng với tỉ lệ tăng là 77,63% Nguyên nhân khiến hàng tồn kho tăng trong năm
2011 một số dự án như dự án “Trang bị hệ thống SMSGate kết nối với hệ thống SMS Gateway của Công ty VNP”; “Trang bị hệ thống tự động nhận biết thiết bị đầu cuối khách hàng và thiết lập thông số cho các dịch vụ GTGT (ADC)” cần có những trang thiết bị để phục vụ cho dự án Đến năm 2012 khoản mục này giảm đi so với năm 2011
là 19.507.510.255 đồng, tương ứng với tỉ lệ giảm là 84,05% Nguyên nhân là do năm
2012 Công ty đã dự kiến được lượng hàng tồn kho và đồng thời Công ty đã đẩy mạnh chính sách bán hàng nên lượng hàng tồn kho trong năm giảm đáng kể
+ Tài sản ngắn hạn khác: Năm 2011 là 4.912.608.155 đồng tăng so với năm
2010 là 873.231.2424 đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 21,62% Năm 2012 là 2.232.448.751 đồng giảm so với năm 2011 là 2.680.159.404 đồng, tương ứng với tốc
độ giảm là 54,56%
- Đối với tài sản cố định: Năm 2011 tài sản dài hạn của doanh nghiệp giảm so
với năm 2010 là 97.710.960 đồng, tương ứng tốc độ giảm là 3,77% Năm 2012 tài sản
dài hạn của doanh nghiệp tăng so với năm 2011 là 1.111.771.764 đồng, tương đương với tốc độ tăng là 48,63% trong đó:
+ Tài sản cố định hữu hình: Năm 2011 của Công ty đã giảm so với năm 2010
là 59.595.162 đồng, tương ứng với tốc độ giảm là 2,2,% Nguyên nhân chủ yếu khiến cho TSCĐ hữu hình giảm là do trong năm Công ty không đầu tư thêm vào TSCĐ vì vậy chỉ có sự tăng lên của chi phí khấu hao, cụ thể là chi phí khấu năm 2011 tăng lên 737.444.457 đồng, tương ứng tốc độ tăng là 13,00% Năm 2012 của công ty đã tăng lên là 1.138.946.521 đồng, tương ứng với tốc độ giảm là 48,63% so với năm 2011
Trang 3937
Nguyên nhân khiến khoản mục này tăng là Công ty năm 2012 đã mua một số thiết bị ngoại vi để phục vụ công việc viết phần mềm hiệu quả như màn hình máy tính, ổ đĩa mềm, ổ cứng di động, loa máy tính, modern, máy in,…; đồng thời Công ty còn nâng cấp các Server hệ thống máy tính
+ Tài sản dài hạn khác của Công ty bao gồm các khoản mục là chi phí trả
trước dài hạn và tài sản dài hạn khác Tài sản dài hạn năm 2011 giảm 45.115.798 đồng, tương ứng giảm 22,6% so với năm 2010 Đến năm 2012 khoản mục này giảm 27.174.757 đồng, tương ứng 17,58% Nguyên nhân khiến cho khoản mục trên giảm trong 2010-2012 là do chi phí sửa chữa văn phòng của hai năm 2011, 2012 giảm so với năm 2010
Về quy mô vốn
Biểu đồ 2.2 Quy mô vốn của Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Công nghệ và
Truyền thông (NEO) năm 2010-2012
Đơn vị tính: Đồng
0 20000000000
Quy mô vốn của doanh nghiệp trong năm 2011 đã tăng thêm 40.078.547.315 đồng, tương ứng với 66,97% so với năm 2010 Sở dĩ quy mô vốn năm 2011 tăng lên một lượng đáng kể như vậy để phục vụ mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đến năm 2012 quy mô vốn giảm 19.937.912.593 đồng, tương ứng 19,95% so với năm 2011 Nguyên nhân năm 2012 vốn giảm một lượng như vậy là do thời buổi kinh tế khó khăn đứng trước thách thức lạm phát ở mức cao là 6,52% (theo Tổng cục Thống kê đánh giá) và bất ổn vĩ mô làm sụt giảm thu nhập (do đồng tiền bị mất giá) và hạn chế chi tiêu của người tiêu dùng Điều đó đã tác động đến việc tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ Bên cạnh đó lãi suất của ngân hàng vẫn còn ở mức cao (dao động
từ 13% - 15%), nên doanh nghiệp khó tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng khiến cho các hoạt động của công ty có thể bị gặp khó khăn Chính vì vậy năm 2012 công ty
đã thu hẹp mô hình kinh doanh của mình để phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại Vì