Nhận thức được tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất,trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH sản xuất cơ điện và thương mại PhươngLinh, đồng thời được sự chỉ bảo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
ĐIỆN VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG LINH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THÚY HỒNG
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
ĐIỆN VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG LINH
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thanh Huyền Sinh viên thực hiện : Trần Thúy Hồng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Quýthầy cô giáo Trường Đại học Thăng Long đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quýbáu cho em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt em xin cảm
ơn giáo viên ThS.Nguyễn Thanh Huyền, người đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành
bài khoá luận tốt nghiệp này
Đồng thời, em xin cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các anh chị, cô chú trong công ty
TNHH sản xuất cơ điện và thương mại Phương Linh đã tạo điều kiện cho em đượcthực tập, được tiếp xúc thực tế tại công ty, giúp em hiểu thêm về công tác kế toán nóichung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên em khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phêbình của Quý thầy cô, các anh chị và cô chú trong công ty Đó sẽ là hành trang quý giágiúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô, các anh chị, cô chú trong công tyTNHH sản xuất cơ điện và thương mại Phương Linh luôn mạnh khoẻ, công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Thúy Hồng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Trần Thúy Hồng
Trang 5MỤC LỤC
CH NG 1: LÝ LU N CHUNG V CÔNG TÁC K TOÁN NGUYÊN V T
LI U TRONG CÁC DOANH NGHI P S N XU T 1
1.1 S c n thi t nghiên c u k toán nguyên v t li u trong doanh nghi p s n xu t 1
1.1.1 Vai trò c a k toán nguyên v t li u 1
1.1.2 Yêu c u qu n lý nguyên v t li u 2
1.1.3 Nhi m v k toán toán nguyên v t li u 2
1.2 Khái ni m, c i m và phân lo i nguyên v t li u 3
1.2.1 Khái ni m và c i m c a nguyên v t li u 3
1.2.2 Phân lo i nguyên v t li u 3
1.2.2.1 C n c vào n i dung, tính ch t kinh t c a nguyên v t li u 3
1.2.2.2 C n c vào ngu n g c c a nguyên v t li u 4
1.2.2.3 C n c vào m c ích, n i s d ng 4
1.3 Tính giá nguyên v t li u 4
1.3.1 Tính giá th c t c a nguyên v t li u nh p kho 4
1.3.2 Tính giá th c t c a nguyên v t li u xu t kho 5
1.3.2.1 Ph ng pháp giá th c t ích danh 5
1.3.2.2 Ph ng pháp bình quân gia quy n 5
1.3.2.3 Ph ng pháp nh p tr c xu t tr c (FIFO) 6
1.3.2.4 Ph ng pháp nh p sau xu t tr c (LIFO) 6
1.4 K toán chi ti t nguyên v t li u 7
1.4.1 Ch ng t k toán 7
1.4.2 T ch c k toán chi ti t nguyên v t li u theo ph ng pháp th song song 7
1.5 K toán t ng h p nguyên v t li u 9
1.5.1 Các ph ng pháp h ch toán hàng t n kho 9
1.5.1.1 Ph ng pháp kê khai th ng xuyên 9
1.5.1.2 Ph ng pháp ki m kê nh k 9
1.5.2.K toán t ng h p nguyên v t li u 10
1.5.2.1 Tài kho n s d ng 10
1.5.2.2 Ph ng pháp k toán 12
1.5.3 D phòng gi m giá hàng t n kho 13
1.6 T ch c s k toán t ng h p nguyên v t li u 14
1.6.1 Hình th c Nh t ký S cái 14
1.6.2 Hình th c ch ng t ghi s 15
1.6.3 Hình th c k toán ch ng t ghi s 15
1.6.4 Hình th c k toán trên máy vi tính 15
1.6.5 Hình th c nh t ký chung 15
CH NG 2: TH C TR NG CÔNG TÁC K TOÁN NGUYÊN V T LI U T I CÔNG TY TNHH S N XU T C I N VÀ TM PH NG LINH 18
Trang 62.1 Khái quát v Công ty TNHH s n xu t c i n và th ng m i Ph ng Linh 18
2.1.1 L ch s hình thành và phát tri n c a công ty 18
2.1.2 c i m t ch c b máy qu n lý c a công ty 19
2.1.3 c i m t ch c công tác k toán c a công ty 21
2.1.3.1 T ch c b máy k toán 21
2.1.3.2 T ch c công tác k toán 23
2.2 Th c tr ng công tác k toán nguyên v t li u t i Công ty TNHH s n xu t c i n và th ng m i Ph ng Linh .24
2.2.1 c i m, phân lo i và ánh giá nguyên v t li u c a Công ty TNHH s n xu t c i n và th ng m i Ph ng Linh 24
2.2.1.1 c i m nguyên v t li u t i công ty 24
2.2.1.2 Phân lo i nguyên v t li u t i công ty 25
2.2.2 Tính giá nguyên v t li u t i công ty 25
2.2.3 K toán chi ti t nguyên v t li u t i công ty 27
2.2.3.1 Th t c nh p kho và ch ng t s d ng 27
2.2.3.2 Ph ng pháp k toán chi ti t nguyên v t li u 33
2.2.4 Công tác ki m kê nguyên v t li u t i công ty 37
2.2.5 K toán t ng h p nguyên v t li u t i công ty 40
CH NG 3: HOÀN THI N T CH C CÔNG TÁC K TOÁN NGUYÊN V T LI U T I CÔNG TY TNHH S N XU T C I N VÀ TH NG M I PH NG LINH 43
3.1 ánh giá chung t i Công ty TNHH s n xu t c i n và TM Ph ng Linh 43
3.1.1 Nh n xét chung v t ch c công tác k toán t i Công ty .43
3.1.2 u i m 44
3.1.3 H n ch 45
3.2 M t s ki n ngh nh m hoàn thi n t ch c công tác k toán t i Công ty TNHH s n xu t c i n và th ng m i Ph ng Linh 45
3.2.1 Nguyên t c và yêu c u hoàn thi n công tác qu n lý v t t 45
3.2.1.1 Nguyên t c 45
3.2.1.2 Yêu c u 45
3.2.2 Ph ng pháp hoàn thi n công tác k toán nguyên v t li u, công c d ng c Công ty TNHH s n xu t c i n và TM Ph ng Linh 46
K T LU N 49
Trang 7Kinh phí công đoànĐơn vị tính
PXK
Xây dựng cơ bản
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
S 1.1: S k toán chi ti t v t li u theo ph ng pháp ghi th song song 8
S 2.1: S c c u t ch c Công ty TNHH s n xu t c i n và th ng m i Ph ng Linh 19
S 2.2: S t ch c b máy k toán t i Công ty TNHH s n xu t c i n và th ng m i Ph ng Linh 22
S 2.3 Hình th c s k toán áp d ng t i Công ty 24
B ng 2.1 B ng tính n giá nh p xu t t n c a thép lá 1,5mm 27
B ng 2.2 Hoá n GTGT 29
B ng 2.3 Biên b n ki m nghi m 30
B ng 2.4 Phi u nh p kho nguyên v t li u 31
B ng 2.5 Phi u xu t kho nguyên v t li u 32
B ng 2.6 Th kho 34
B ng 2.7 S chi ti t nguyên v t li u 35
B ng 2.8 B ng nh p xu t t n nguyên v t li u 36
B ng 2.9 Biên b n ki m nghi m v t t , công c , s n ph m 37
B ng 2.10 Phi u xu t kho 39
B ng 2.11 S nh t ký chung 41
B ng 2.12 S cái TK 152 42
B ng 3.1: S i m danh nguyên v t li u 47
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập với nền kinh tế Thế giới, cơ hội nàycũng gắn liền với những thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn nỗ lực hết mình
để đứng vững và phát triển Các doanh nghiệp muốn tổn tại để có được chỗ đứng trong
nền kinh tế hiện nay, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có quy trình sản xuất hợp lý, hiệuquả, tổ chức bộ máy sản xuất khoa học Muốn đạt được điều đó, mỗi doanh nghiệp luôntìm ra cho mình một hướng đi riêng Giải pháp hàng đầu được các doanh nghiệp lựachọn đó là không ngừng đổi mới, hoàn thiện công tác kế toán để cung cấp thông tin kịpthời, chính xác giúp doanh nghiệp đưa ra được những quyết định đúng đắn
Đối với một doanh nghiệp sản xuất, yếu tố đầu vào là một trong những nhân tố
quyết định tới chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh trên thị trường
Do vậy, việc tổ chức, quản lý nguyên vật liệu đã và đang là vấn đề được các doanhnghiệp quan tâm Hơn nữa, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố đầu vào của quátrình sản xuất thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất Chỉ cần một
thay đổi nhỏ về số lượng, chất lượng của nguyên vật liệu cũng làm thay đổi lớn tới giá
thành và chất lượng của sản phẩm Do đó cần phải tăng cường công tác quản lý nhằm
sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào
Nhận thức được tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất,trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH sản xuất cơ điện và thương mại PhươngLinh, đồng thời được sự chỉ bảo tận tình của Thạc sĩ Nguyễn Thanh Huyền và được sự
giúp đỡ của các anh, chị trong công ty đặc biệt là phòng kế toán, em đã lựa chọn đề
tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất cơ điện và thương mại Phương Linh” làm khóa luận cuối khóa của mình.
Ngoài Lời Mở đầu, Kết luận, khóa luận gồm 03 chương:
Chương I: Lý luận chung về Kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
sản xuất
Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản
xuất cơ điện và thương mại Phương Linh
Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH
sản xuất cơ điện và thương mại Phương Linh
Trang 10CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Sự cần thiết nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Nguyên vật liệu là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh và là
cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm Do đó, nếu thiếu nguyên vật liệu thì các
hoạt động sản xuất của xã hội nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng khó
có thể thực hiện được
Một doanh nghiệp sản xuất không chỉ có hai, ba loại nguyên vật liệu mà có rấtnhiều loại khác nhau Thực tế cho thấy để quản lý một cách có hiệu quả không hề
đơn giản, vì vậy việc nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu là rất cần thiết bởi nó không
chỉ có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý nguyên vật liệu mà còn là tiền đề đểhạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.1.1 Vai trò của kế toán nguyên vật liệu
Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy chất lượngcủa nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số
lượng chất lượng chủng loại có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm Vì vậy,đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao
chất lượng sản phẩm
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, cung ứng
nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị,nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sảnxuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động Chính vì vậy, quản lýnguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanhnghiệp
Việc hạch toán nguyên vật liệu chính xác, đầy đủ kịp thời giúp cho lãnh đạocông ty nắm bắt được tình hình thu mua, dự trữ và tiêu dùng nguyên vật liệu phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh cả về kế hoạch lẫn thực tế
Tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của hạch toán nguyên vật liệu có ảnh hưởng
không nhỏ tới chất lượng của công tác hạch toán giá thành
Trang 111.1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Nguyên, vật liệu là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất,
nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với các doanhnghiệp là cần phải quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản dự trữ cho tớikhâu sử dụng
- Khâu thu mua: Để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường
thì doanh nghiệp phải thường xuyên đảm bảo cho các loại vật liệu được thu mua đủkhối lượng, đúng quy cách, chủng loại Kế hoạch thu mua đúng tiến độ, phù hợp với
kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Đồng thời, doanh nghiệp phải thường xuyêntiến hành phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, từ đó chọn nguồn
mua đảm bảo về số lượng, chất lượng, giá cả và chi phí thu mua thấp nhất
- Khâu bảo quản: Nguyên vật liệu sau khi được thu mua cần tổ chức bảo quản
sao cho chất lượng của chúng không giảm trong quá trình sản xuất Điều đó đồngnghĩa với việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện kiểmtra, thực hiện đúng chế độ bảo quản với từng loại vật liệu, tránh hư hỏng, hao hụt,mất mát, bảo đảm chất lượng của nguyên vật liệu
- Khâu dự trữ: Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hoá của vật liệu, hạn chế vật
liệu bị ứ đọng, tăng khả năng luân chuyển vốn lưu động Do đó, yêu cầu đặt ra đốivới các nhà quản trị là phải xây dựng mức dự trữ phù hợp cho từng loại vật liệu để
đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị đình trệ, gián đoạn do việc cung cấp, thu
mua không kịp thời hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn do việc dự trữ quá nhiều sovới nhu cầu sản xuất
- Khâu sử dụng: Phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định
mức tiêu hao nguyên vật liệu, dự toán chi phí nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán toán nguyên vật liệu
Trong doanh nghiệp, quản lý chặt chẽ tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và
sử dụng nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp Để góp phần nâng cao hiệu quảquản lý, kế toán nguyên vật liệu cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Kế toán cần phải tổ chức thực hiện phân loại và đánh giá nguyên vật liệuphù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán đã quy định và yêu cầu quản trị củadoanh nghiệp
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kếtoán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp sốliệu đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình tăng giảm của nguyên vật liệu về hiện vật
Trang 12và giá trị Tính toán đúng đắn giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho, xuất kho nhằmcung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện chỉ tiêu về kế hoạch mua nguyên vật liệu, kếhoạch sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh
doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia vào một chu trình sản xuất, thay
đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị của
sản phẩm được sản xuất ra
Một doanh nghiệp muốn kinh doanh, sản xuất hiệu quả thì phải chú trọng tớiyếu tố nguyên vật liệu Vì nguyên vật liệu là yếu tố trực tiếp cấu tạo nên thực thể sảnphẩm Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoặc không tiến
hành được Do đó việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả góp phần hạ thấp
giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp
1.2.2 Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, có nội dungkinh tế, vai trò, mục đích sử dụng khác nhau Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý trongmỗi doanh nghiệp mà có các cách phân loại khác nhau
1.2.2.1 Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của nguyên vật liệu
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Đặc điểm chủ yếu của nguyên liệu, vật liệu
chính là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sảnphẩm, toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩm mới
-Vật liệu phụ: Là những đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản
xuất kết hợp với nguyên vật liệu chính nhằm để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoànchỉnh sản phẩm, hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sảnphẩm Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm
-Nhiên liệu: Là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng để
phục vụ quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm diễn rabình thường
-Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết
bị, phương tiện vận tải,
Trang 13- Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật tư được sử dụng cho việc xây dựng
cơ bản gồm cả những thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật
kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: Là những loại vật liệu không được xếp vào các loại trên Các
loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do
thanh lý TSCĐ
1.2.2.2 Căn cứ vào nguồn gốc của nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự chế, gia công chế biến
- Nguyên vật liệu được biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh
1.2.2.3 Căn cứ vào mục đích, nơi sử dụng
- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho mục đích khác.
1.3 Tính giá nguyên vật liệu
1.3.1 Tính giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho
Đố i vớ i nguyên vậ t liệ u mua ngoài nhậ p kho:
+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
+ Chi phíthu mua +
Thuế NK(nếu có)+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
+ Chi phíthu mua +
Thuế NK(nếu có)Trong đó chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, hao hụt trong
định mức và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu
Đố i vớ i nguyên vậ t liệ u tự gia công chế biế n:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu do tự gia công chế biến nhập kho bao gồm: Trị giáthực tế của nguyên vật liệu xuất chế biến và chi phí chế biến
Trị giá thực tế của
nguyên vật liệu gia
công nhập kho
= Trị giá thực tế của vật liệu
xuất đi gia công +
Chi phí gia côngchế biến
Đố i vớ i nguyên vậ t liệ u thuê ngoài gia công chế biế n
Trị giá thực tế nguyên vật liệu thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm: Trị giáthực tế nguyên vật liệu xuất ra để thuê ngoài gia công chế biến, chi phí gia công vàchi phí vận chuyển
Trị giá thực tế = Trị giá thực + Chi phí thuê + Chi phí vận
Trang 14nguyên vật liệu
thuê gia công
nhập kho
thế của vậtliệu xuất đigia công
ngoài gia công chuyển, bốc
dỡ (nếu có)
Đố i vớ i nguyên vậ t liệ u nhậ n góp vố n liên doanh: Trị giá thực tế của nguyên
vật liệu nhận góp vốn liên doanh là do hội đồng liên doanh đánh giá
Giá thực tế nguyên vật liệunhận góp vốn liên doanh =
Giá trị vốn góp do Hội
đồng Liên doanh đánh giá
Đố i vớ i nguyên vậ t liệ u đư ợ c cấ p: Giá trị thực tế của nguyên vật liệu được
cấp sẽ bằng giá trị được ghi trong biên bản giao nhận và chi phí liên quan
Giá trị thực tế nguyên vật liệu
Đố i vớ i nguyên vậ t liệ u đư ợ c biế u tặ ng, việ n trợ :
Giá trị thực tế nguyên vật liệu
được biếu tặng, viện trợ =
Giá trị thị trường tại thời điểm
nhận
Đố i vớ i phế liệ u thu hồ i (nế u có): Giá trị thực tế sẽ được đánh giá theo giá trị
có thể bán hoặc sử dụng được theo thị trường
Giá trị thực tế phế liệu thu hồi = Giá có thể sử dụng lại hoặc giá
có thể bán
1.3.2 Tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xuất kho cho nhiều mục đích khác nhau:xuất kho phục vụ sản xuất, phục vụ quản lý doanh nghiệp
Theo Chuẩn mực số 02 “hàng tồn kho”, trị giá nguyên vật liệu xuất kho được
xác định theo một trong các phương pháp tính giá xuất kho sau:
1.3.2.1 Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này, doanh nghiệp xác định giá xuất kho từng loại nguyên
vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể Phương pháp này
thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các mặt hàng có giá
trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Nhược điểm: Sẽ khó theo dõi nếu như doanh nghiệp có nhiều chủng loại
nguyên vật liệu và công việc bảo quản nguyên vật liệu phức tạp
1.3.2.2 Phương pháp bình quân gia quyền
Trang 15Theo phương pháp này, trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho đượctính căn cứ vào số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền
Trị giá thực tế NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho Đơn giá BQ
Trong đó, đơn giá bình quân được tính theo một trong hai cách:
Cách 1: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ =
Giá trị thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Ưu điểm : dễ làm, dễ tính toán
- Nhược điểm:
+ Che đậy sự biến động về giá của vật tư trên thị trường
+ Công việc dồn vào cuối kỳ, ảnh hưởng tới việc ghi chép
Cách 2: Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình quân sau
mỗi lần nhập =
Giá trị thực tế NVL sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế NVL sau mỗi lần nhập
- Ưu điểm: Phù hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, khối
lượng nhập xuất ít Phương pháp đơn giản dễ thực hiện
- Nhược điểm: Cuối tháng mới thực hiện tính giá vốn xuất kho, không cungcấp kịp thời thông tin cho mỗi nghiệp vụ
- Áp dụng: Trong doanh nghiệp đã ứng dụng tin học
1.3.2.3 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, giả định rằng nguyên vật liệu nào nhập trước thì xuấttrước Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần
nhập sau cùng
- Ưu điểm: Cho phép kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời
- Nhược điểm: Phương pháp này làm cho chi phí kinh doanh của doanhnghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường cho nguyên vật liệu
- Áp dụng: Khi doanh nghiệp theo dõi được đơn giá thực tế của từng lần nhập
và số lượng từng lần nhập xuất không nhiều
1.3.2.4 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định nguyên vật liệu được mua nhập kho sau cùng sẽ được
xuất kho trước tiên, ngược lại với phương pháp Nhập trước – Xuất trước Do vậy giátrị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá trị thực tế của số nguyên vật liệu muanhập kho đầu tiên Khi xuất kho nguyên vật liệu cần xem số lượng xuất là bao nhiêu,
sau đó lấy ở lần nhập cuối cùng nếu không đủ thì mới lấy thêm ở lần nhập trước đó
để tính giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho
Trang 16Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại.
Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vậtliệu, làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nên chính xác
hơn Tính theo phương pháp này doanh nghiệp có lợi thế về thuế nếu giá cả của
nguyên vật liệu tăng, khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phí lớn dẫn đến lợi nhuận nhỏ và
tránh được thuế
Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệp
giảm trong thời kỳ lạm phát Trị giá vốn của hàng tồn kho còn lại cuối kỳ không sátvới giá thị trường
Áp dụng: Việc xuất kho vật tư không thường xuyên, chủng loại vật tư không
nhiều
1.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.4.1 Chứng từ kế toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mọi nghiệp vụ kinh
tế phát sinh đều được ghi chép, phản ánh trên các chứng từ kế toán
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, quy định về các chứng từ kế toán sửdụng để hạch toán NVL gồm:
- Phiếu nhập kho – Mẫu 01-VT
- Phiếu xuất kho – Mẫu 02-VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư – Mẫu 03-VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - Mẫu 04-VT
- Biên bản kiểm kê vật tư – Mẫu 05-VT
- Bảng kê mua hàng – Mẫu 06-VT
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ - Mẫu 07-VT
1.4.2 Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho vàphòng kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu củatừng danh điểm nguyên vật liệu cả về số lượng, chất lượng và giá trị
+ Nguyên tắc: Ở kho chỉ ghi chép về mặt số lượng, còn ở phòng kế toán ghi
chép cả về số lượng và giá trị của từng loại vật liệu
+ Tại kho: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho ghi số
lượng vật liệu thực nhập, thực xuất vào thẻ hoặc sổ kho có liên quan Thủ kho phảithường xuyên đối chiếu số tồn trên thẻ kho với số tồn vật liệu thực tế tại kho Hàng
ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập,xuất kho vật liệu về phòng kế toán
Trang 17+ Tại phòng kế toán: Kế toán mở thẻ hoặc sổ chi tiết vật tư cho từng loại vật
liệu tương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi cả về số lượng và giá trị Hàngngày hoặc định kỳ khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật tư của thủ khochuyển lên, kế toán phải kiểm tra từng chứng từ, ghi đơn giá, tính thành tiền rồi ghivào sổ chi tiết nguyên vật liệu liên quan
Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết nguyên vật liệu tính ra tổng số nhập, xuất
và tồn kho của từng loại vật liệu rồi đối chiếu với thẻ kho của thủ kho đồng thời lậpbáo cáo tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về giá trị để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp
- Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản, dễ dàng đối chiếu và phát hiện sai sót kịp
thời Cung cấp thông tin về tình hình nhập – xuất – tồn của từng nguyên vật liệu mộtcách kịp thời và chính xác
- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều, trùng lắp chỉ tiêu số lượng giữa
kho với bộ phận kế toán
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp ít chủng
loại nguyên vật liệu, tình hình nhập xuất diễn ra không thường xuyên
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song
SỔ CHI TIẾT NGUYÊNVẬT LIỆU
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN KHO
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Trang 181.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.5.1 Các phư ơ ng pháp hạ ch toán hàng tồ n kho
1.5.1.1 Phương pháp kê khai thường xuyên
Với phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản hàng tồn kho được dùng
để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của vật tư hàng hoá Do
vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định tại bất cứ thời điểm nàotrong kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá
tồn kho, so sánh với số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc
số liệu tồn kho thực tế luôn luôn phù hợp với số liệu trên sổ kế toán Nếu có chênhlệch phải xác định nguyên nhân và xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Ưu điểm: Phương pháp kê khai thường xuyên theo dõi và phản ánh thường
xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư hàng hoá giúp choviệc giám sát chặt chẽ tình hình biến động của hàng tồn kho trên cơ sở đó bảo quảnhàng tồn kho cả về số lượng và giá trị
Nhược điểm: Do ghi chép thường xuyên liên tục nên khối lượng ghi chép của
kế toán lớn vì vậy chi phí hạch toán cao
Điều kiện áp dụng của phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên thường được áp dụng cho các doanh nghiệp
sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp xây lắp và các doanh nghiệp thương mại kinhdoanh những mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị
1.5.1.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả
kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng hoá vật tư tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán,
từ đó xác định giá trị vật tư hàng hoá xuất kho trong kỳ theo công thức:
Theo Phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của hàng tồn kho (Nhâp kho,
xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho (Loại15), Giá trị hàng hàng hoá vật tư mua vào trong kỳ được theo dõi trên TK kế toánriêng (TK 611)
Công tác kiểm kê hàng hoá vật tư được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác
định trị giá hàng tồn kho thực tế làm căn cứ ghi sổ kế toán các tài khoản hàng tồnkho Đồng thời căn cứ vào trị giá vật tư hàng hoá tồn kho để xác định trị giá hàng
hoá vật tư xuất kho trong kỳ
+ Trị giá thự c tế củ a NVL nhậ p trong kỳ -
Trị giá NVL tồ n kho cuố i kỳ
Trang 19Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ các tài khoản kế toán nhóm
hàng tồn kho chỉ sử dụng để phản ánh trị giá hàng hoá, vật tư tồn kho đầu kỳ và cuối
kỳ kế toán TK 611 dùng để phản ánh tình hình biến động tăng giảm hàng tồn kho
Ưu điểm: Phương pháp này giảm được khối lượng công việc cho kế toán,
giảm bớt được sự cồng kềnh của việc ghi chép vào sổ kế toán
Nhược điểm: Công việc kế toán dồn vào cuối kỳ, công việc kiểm tra không
thường xuyên trong khi tình hình nhập, xuất kho là liên tục sẽ gây hạn chế chức năng
kiểm tra của kế toán trong quản lý Khó phát hiện sai sót nếu khi kiểm kê hàng thực
tế nhập kho không trùng với ghi sổ kế toán
1.5.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.5.2.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 152 – nguyên liệu, vật liệu: Dùng để phản ánh giá trị hiện có vàtình hình biến động về các loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp theo giá trị thực tế.Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp TK 152 có thể mở thêm các tàikhoản cấp 2 chi tiết như sau:
Trang 20Kết cấu tài khoản 152:
TK 152 – Nguyên vật liệu
- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu
nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê
ngoài gia công, nhận góp vốn hoặc từ các
nguồn khác
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa
phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của
nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
(phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vậtliệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh
doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế
biến, hoặc đưa đi góp vốn
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại
người bán hoặc được giảm giá hàng mua
- Chiết khấu thương mại nguyênliệu, vật liệu khi mua được hưởng
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu haohụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế củanguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ
(phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư cuối kỳ: Trị giá nguyên vật liệu
tồn kho cuối kỳ
- Tài khoản 611 “Mua hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vật
liệu mua vào nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ
Kết cấu TK 611:
TK 611 – Mua hàng
- Kết chuyển giá gốc hàng hoá,
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
tồn kho đầu kỳ (Theo kết quả kiểm
kê)
- Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ, mua vào trong
kỳ; hàng hoá đã bán bị trả lại,
- Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vậtliệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong
kỳ, hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán
- Giá trị nguyên vật liệu mua vào trả lạicho nguời bán hoặc được giảm giá, chiếtkhấu thương mại
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyênliệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn khocuối kỳ (Theo kết quả kiểm kê)
Trang 211.5.2.2 Phương pháp kế toán
Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Sơ đồ 1.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nhập kho NVL do muangoài
VAT đầu vào TK 1331
đặc biệt phải nộp
TK 1331 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ
TK 154
Nhập kho NVL gia công, chế biến
Nhập kho NVL do được biếu, tặng
Nhận cấp, phát, vốn góp liên doanh
Nhận lại vồn góp liên doanh
Phát hiện thừa khi mua về
Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản Xuất bán nguyên vật liệu
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, trả lại hàng mua
TK 1331
Thuế GTGT
Xuất thuê ngoài, gia công, chế biến
Xuất vốn góp liên doanh
Trang 22Sơ đồ 1.3 Kế toán tổ ng hợ p nguyên vậ t liệ u theo phư ơ ng pháp kiể m kê đị nh kỳ
Xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.5.3 Dự phòng giả m giá hàng tồ n kho
Đặc điểm dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh
phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế
xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm giá; đồng thời cũng để phản
ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho của doanh nghiệp
khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán
TK 621, 641, 642
TK 111, 112, 331
TK 611
Kết chuyển giá trị NVL tồn kho đầu kỳ
Trị giá NVL mua vào trong kỳ
Thuế GTGT
Thuế NK, thuế TTĐB của Hàng NK phải nộp
Kết chuyển giá trị NVL tồn kho cuối kỳ
Được giảm giá hàng mua, CKTM
Trang 23Mức dự phòng
giảm giá vật
tư hàng hóa =
Lượng vật tư hàng hóa
thực tế tồn kho tại thời
điểm lập báo cáo tài
chính
x
Giá gốc hàng tồn kho theo sổ
kế toán
-Giá trị thuần
có thể thực hiện được của hàng tồn kho
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 1593 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài khoản này dùng để phản
ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng chứng tincậy về sự giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàngtồn kho
Kết cấu tài khoản 1593:
TK 1593 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn
kho được hoàn nhập ghi giảm giá vốn
hàng bán hoặc sử dụng trong kỳ
- Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn
kho đã lập tính vào giá vốn hàng bán
trong kỳ
Số dư cuối kỳ: Giá trị dự phòng giảm
giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ
Phương pháp hạch toán
Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầutiên, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 1593 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý) tiếp theo:
- Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán nămnay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa sử dụng hết của năm trướcthì số chênh lệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
Có TK 1593 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán nămnay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa sử dụng hết của năm trướcthì số chênh lệch nhỏ hơn, ghi:
Nợ TK 1593 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
1.6 Tổ chức sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.6.1 Hình thứ c Nhậ t ký – Sổ cái
Trang 24- Nếu áp dụng kế toán máy: hình thức này phù hợp với mọi loại hình kinhdoanh và quy mô hoạt động.
Ưu điểm: Đây là hình thức dễ làm, dễ kiểm tra, thuận tiện cho việc phân công
giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, phù hợp với trình độ của đội ngũ kếtoán của công ty
Nhược điểm: Lượng ghi chép tương đối nhiều.
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thứ c nhậ t ký chung
Sổ Nhật kýmua hàng
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung
Sổ Cái TK 152 (611) Bảng tổng hợp
nhập xuất tồnNVL
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ ĐIỆN VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG LINH 2.1 Khái quát về Công ty TNHH sản xuất cơ điện và thương mại Phương Linh 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH sản xuất cơ điện và thương mại Phương Linh được thành lậptheo hình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên Công ty thành lập vào năm 2000,
đi vào hoạt động từ năm 2002 theo giấy Đăng ký kinh doanh số 0101000610 ngày
10/04/2002 Vốn điều lệ của công ty tính đến đầu năm 2007 là 1.900.000.000 đồng.Vốn của công ty chủ yếu là vốn góp của hai thành viên Ông Trần Văn Lê và Bà Trần
Hương Lan
Công ty được hình thành, xây dựng và đi vào hoạt động năm 2002 Từ khi
thành lập và đi vào hoạt động, công ty có một số nét chính sau:
- Năm 2000: Công ty TNHH sản xuất cơ điện và thương mại Phương Linh ra
đời với diện tích vài trăm kg và số công nhân chưa đến 10 người
- Năm 2002: Mở rộng quy mô xưởng sản xuất lên 1000 m2, và showroom trưng
bày được mở tại Trường Chinh
- Năm 2005: Mở rộng quy mô nhà máy lên 4.000m2
- Năm 2006: Mở rộng lĩnh vực kinh doanh máy hút bụi, hệ thống hút lọc bụicông nghiệp
- Năm 2008: Mở rộng chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh để phục vụ đông đảokhách hàng tại Miền Nam
- Năm 2012: Quy mô nhà máy mở rộng lên hơn 10.000 m2 tại khu công nghiệpQuang Minh
- Năm 2013: Mở rộng mạng lưới phân phối tại 18 Phạm Hùng, một trung tâm
điện máy công nghiệp Phương Linh tại 99 Phạm Văn Đồng
- Thành lập Trung tâm công nghệ cao Phương Linh Đầu tư hệ thống máy mócthiết bị hiện đại và tân tiến
- Tổng cán bộ công nhân viên 2013: 320 người
Với trình độ công nghệ hiện đại, năng lực sản xuất lớn, chất lượng sản phẩmtốt, hệ thống quản lý chuyên nghiệp và hiệu quả, Phương Linh đã vinh dự nhận đượcnhiều giải thưởng uy tín, danh giá của các bộ ngành như giải thưởng “Thương hiệumạnh Việt Nam 2007”, huy chương vàng “Hàng việt nam chất lượng phù hợp tiêuchuẩn”, cúp vàng “sản phẩm uy tín chất lượng”, cúp sen vàng “Doanh nghiệp tiêubiểu” Ngoài ra, tất cả các sản phẩm của Phương Linh được sản xuất theo hệ thốngquản lý chất lượng quốc tế ISO 9001 - 2013 và tiến tới là tiêu chuẩn ISO 14000, và
Trang 26đặc biệt thương hiệu Phương Linh đã vinh dự nhận 2 giải thưởng cao quí là “Thương
hiệu mạnh Việt Nam” và “Thương hiệu nổi tiếng quốc gia”
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH sản xuất cơ điện và thương mại Phương Linh
Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự
Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến Loại cơ cấu này có đặc điểm là mốiquan hệ giữa các nhân viên trong công ty được thực hiện một đường thẳng: người thừahành chỉ nhận và thi hành mệnh lệnh của người phụ trách cấp trên trực tiếp Người phụtrách chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của những người dưới quyềnmình
Nhiệm vụ của từng phòng ban:
Giám đố c
Là đại diện cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạtđộng của công ty Quyền hạn và trách nhiệm cụ thể của Giám đốc được quy định trongĐiều lệ của công ty
Phó Giám đố c
Chịu trách nhiệm quản trị và lãnh đạo điều hành các phòng ban dưới sự chỉ
đạo của Giám Đốc
P.Kế toán
PHÓ GIÁM ĐỐC
Showroom Chi nhánh
Trang 27Phòng Kinh doanh bao gồm các bộ phận sau:
+ Bộ phận bán hàng: có nhiệm vụ giao dịch trực tiếp cho khác hàng, gửi báo giá
và tư vấn kỹ thuật khi có yêu cầu từ phía khách hàng, nhận đơn đặt hàng và tổ chức ký
kết hợp đồng Tiếp cận, khai thác, quản lý, đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng
và tham gia thương thảo các hợp đồng kinh tế
+ Bộ phận tư vấn kỹ thuật: Tiếp nhận thông tin của khách hàng, khảo sát vàthiết kế, chịu trách nhiệm bóc tách dự toán và hệ thống lắp đặt
+ Bộ phận bảo hành: chịu trách nhiệm theo dõi sản phẩm bảo hành; lên kếhoạch cử cán bộ đến nơi cần bảo hành hoặc tiếp nhận sản phẩm mà khách hàng mang
đến; thu thập thông tin về lỗi của sản phẩm cho phòng kỹ thuật
Phòng Marketing
Tìm hiểu điều tra thị trường, lập phương án Marketing sản phẩm; lập các
phương án quảng cáo, tiếp thị, tham gia các kỳ Hội chợ; hỗ trợ cho Ban Giám đốc
Công ty về quan hệ khách hàng, giá cả, cải tiến sản phẩm; tiếp cận yêu cầu khách hàng
và xử lý thông tin; tổng hợp, thu nhận ý kiến phản hồi của khách hàng báo cáo để Ban
Giám đốc xây dựng kế hoạch chung
Phòng Hành chính- Nhân sự
+ Lưu giữ hồ sơ cán bộ công nhân viên toàn công ty Theo dõi khen thưởng thiđua đối với cán bộ công nhân viên, đề xuất nâng lương, khen thưởng, kỷ luật đối với
từng cá nhân có thành tích hay vi phạm kỷ luật
+ Theo dõi quyết toán các chế độ lương bổng, đãi ngộ, BHXH, BHYT hàngtháng, các chế độ theo quy định hiện hành đảm bảo quyền lợi và lợi ích của người lao
động Xử lý các việc phát sinh từng ngày liên quan đến nhận sự trong Công ty
Nhà máy sả n xuấ t
+ Tổ chức triển khai sản xuất theo kế hoạch, hoặc lệnh sản xuất do phòng kinhdoanh chuyển xuống
+ Giám sát kiểm tra chất lượng sản phẩm
+ Tổ chức kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng các máy móc thiết bị sản xuất
Phòng kế toán
+ Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hànhcủa Nhà nước.Ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty,tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh
+ Cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc điều hành và quản lý các hoạt
động trong các đơn vị, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công
Trang 28tác lập kế hoạch và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, phục vụ công tác thống kê
và thông tin kinh tế
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
+ Trưng bày giới thiệu sản phẩm và giao dịch trực tiếp với khách hàng, chịu sự
quản lý trực tiếp từ văn phòng Hà Nội
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh, công ty tổ chức bộ máy kế toán phù
hợp với công tác kế toán, đáp ứng nhu cầu quản lý, điều hành công việc theo hình thứctập trung tại phòng Kế toán tại văn phòng.ở các bộ phận dưới như nhà máy hay cácshowroom không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ có các tổ trưởng ghi chép sổsách, chứng từ rồi chuyển về phòng kế toán để xử lý và hạch toán
Chức năng của phòng Kế toán công ty là cung cấp đầy đủ, toàn bộ thông tin vềhoạt động kinh tế tài chính của công ty nhằm giúp Giám đốc công ty điều hành vàquản lý các hoạt động kinh tế tài chính ở đơn vị đạt hiệu quả cao
Phòng Kế toán cung cấp các thông tin cần thiết để ra các quyết định quản lý,
đem lại hiệu quả tối ưu Đối với khách hàng, các nhà cung cấp, phòng Kế toán sẽ giúp
họ lựa chọn mối quan hệ phù hợp nhất để quyết định các vấn đề đầu tư đạt hiệu quả
cao Đối với Nhà nước phòng Kế toán có nhiệm vụ tính toán và kiểm tra việc chấp
hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước
Từ những yêu cầu quản lý và đặc điểm kinh doanh của công ty, Phòng Kế toáncủa công ty hiện nay gồm có 6 kế toán, mỗi kế toán chịu trách nhiệm cho từng phầnhành kế toán cụ thể