Khí hậu, thời tiết thành phố Châu Đốc c nhiều điều kiện thuận l i cho sản xu t nông nghiệp, thích nghi đối với các loại cây trồng đặc biệt là cây lúa và cây màu, thành phố ít chịu sự ảnh
Trang 1Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU 3
SỰ CẦN THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC 3
ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 3
1 Sự cần thiết lập điều chỉnh quy hoạch 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Các căn cứ pháp lý và tài liệu tham khảo 4
1 Vị trí địa lý kinh tế và các đặc điểm về tài nguyên tự nhiên 8
2 Đặc điểm dân số, phân bố dân cư và lao động, việc làm 12
3 Đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch năm 2011 của thành phố đến năm 2015 15
4 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế giai đoạn 2010 – 2015 23
5 Các lĩnh vực xã hội 52
6 Thực trạng về kết c u hạ tầng 61
7 Hiện trạng phát triển theo lãnh thổ 68
8 Nh ng l i thế, kh khăn, c hội, thách thức đối với phát triển kinh tế - xã hội 69
PHẦN THỨ H I 72
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC ĐẾN NĂM 2025 72
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 72
1 Bối cảnh quốc tế, trong nước tác động đến phát triển kinh tế - xã hội thành phố Châu Đốc 72
2 Quan điểm phát triển 73
3 Mục tiêu phát triển 74
4 Luận chứng lựa ch n phư ng án tăng trưởng 75
5 Mục tiêu phát triển cụ thể 86
6 Phư ng hướng phát triển các ngành kinh tế 87
7 Phư ng hướng phát triển các lĩnh vực xã hội 116
8 Khoa h c công nghệ và bảo vệ môi trường 124
9 Phát triển kinh tế - xã hội kết h p với đảm bảo an ninh quốc phòng 126
10 Phát triển hệ thống kết c u hạ tầng 128
11 Phát triển không gian theo lãnh thổ 139
12 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố đến năm 2030 146
13 Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 149
PHẦN THỨ BA 150
Trang 2CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 150
1 Nh m các giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển 150
2 Nh m giải pháp về cải cách thủ tục hành chính, huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế 154
3 Nh m giải pháp khoa h c và công nghệ 155
4 Nh m giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao ch t lư ng nguồn nhân lực, thu hút và sử dụng nhân lực 156
5 Nh m giải pháp về tăng cường h p tác trong tỉnh, trong vùng và mở rộng thị trường với bên ngoài 157
6 Nh m giải pháp bảo đảm an ninh xã hội gắn với phát triển kinh tế 158
7 Nh m giải pháp về tổ chức thực hiện Quy hoạch 159
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 160
1 Kết luận 160
2 Kiến nghị 160
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
SỰ CẦN THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC
ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1 Sự cần thiết lập điều chỉnh quy hoạch
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Châu Đốc đư c chủ tịch UBND tỉnh n Giang phê duyệt ngày 11 tháng 8 năm 2011, tại Quyết định số 1350/QĐ-UBND Sau 5 năm triển khai thực hiện Quy hoạch, tốc độ tăng trưởng bình quân kinh tế của TP Châu Đốc trong thời kỳ 2011-2015 đạt 10,97% (theo giá so sánh năm 2010); tổng giá trị tăng thêm (V ) bình quân đầu người đạt 53,07 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ sử dụng điện và sử dụng nước sạch đều đạt 100%, lư ng du khách đến địa bàn trên 4,2 triệu lư t; tổng thu ngân sách địa phư ng 461,375 tỷ đồng,
đạt 151% chỉ tiêu tỉnh giao… đã đạt đư c nh ng bước tiến đáng kể: tăng trưởng kinh
tế cao h n mức tăng chung của tỉnh, hiện tại thành phố không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện tại, đời sống văn hoá, xã hội đư c cải thiện h n trước Thành phố Châu Đốc đã phát huy tốt các l i thế của mình và c đ ng g p ngày càng lớn đối với phát triển KT-XH của tỉnh Song song đ , bối cảnh kinh tế trong nước, của vùng đồng bằng sông Cửu Long, của tỉnh liên tục thay đổi
Tháng 6/2012, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh n Giang đến năm 2020 tại Quyết định số 801/QĐ-TTg; tháng 2/2014 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng kinh tế tr ng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định 245/QĐ-TTg, trong đ nhiều quan điểm phát triển, mục tiêu, giải pháp phát triển, dự
án ưu tiên đầu tư trên địa bàn đã thay đổi
Song song với các yếu tố trên, ngày 4 tháng 4 năm 2012, Bộ kế hoạch và Đầu
tư đã c thông tư số 02/2012/TT-BKHĐT, về việc quy định năm 2010 làm năm gốc thay cho năm gốc 1994 để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh do đ việc dựa theo tốc độ tăng trưởng sử dụng giá so sánh năm 1994 của “Quy hoạch đã đư c phê duyệt năm 2011” đến nay đã không còn phù h p
Mặt khác, theo Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 5/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, yêu cầu rà soát, điều chỉnh lại số liệu kinh tế vĩ mô một cách thống nh t, theo hướng dẫn chung của Tổng cục Thống kê cả nước, Cục thống kê tỉnh, nên cần điều chỉnh hệ thống dự báo các chỉ tiêu trong Quy hoạch năm 2011 cho giai đoạn 2016-2020
Xu t phát từ nh ng v n đề nêu trên, bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước, trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và trong tỉnh n Giang c nhiều thay đổi đáng kể so với trước đây, do đ việc Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Tp
Trang 4Châu Đốc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 là cần thiết và c ý nghĩa Đây là
c sở giúp Ủy ban nhân dân Tp Châu Đốc c nh ng điều chỉnh h p lý để điều hành phát triển kinh tế - xã hội phù h p với bối cảnh mới, đồng thời giúp Tp Châu Đốc
có thể tranh thủ tốt h n việc huy động các nguồn lực cho phát triển nhanh, bền
v ng cho giai đoạn tiếp theo và định hướng cho 10 năm sau đ
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội thành phố Châu Đốc nhằm:
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, trình độ phát triển lực
lư ng sản xu t, xu thế chuyển dịch c c u kinh tế của thành phố Châu Đốc trong thời gian qua
- Xác định các nguồn lực, tiềm năng, l i thế và nh ng kh khăn, hạn chế của thành phố để làm căn cứ, c sở cho việc xác định mục tiêu, phư ng hướng
và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và xây dựng định hướng đến năm 2030 phù h p với quá trình công nghiệp h a, hiện đại h a
- Nghiên cứu xây dựng các phư ng án và hệ thống giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố theo hướng du lịch thư ng mại làm chủ đạo, công nghiệp h a, hiện đại h a nông nghiệp, nông thôn và phát triển đô thị đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền v ng
3 Các căn cứ pháp lý và tài liệu tham khảo
Căn cứ pháp lý
1) Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt quản lý các
quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH;
2) Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt quản lý các quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH;
3) Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công
bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
4) Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày ngày 21/11/2013 của Thủ tướng Chính
phủ: Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 28-KL/TW ngày 14/8/2012 của Bộ Chính trị về phư ng hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát
Trang 5triển KT-XH và bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020;
5) Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 12/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế
tr ng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
6) Quyết định số 939/QĐ-TTg ngày 19/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020;
7) Căn cứ Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 27/06/2012 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh n Giang đến năm 2020
8) Căn cứ Quyết định số 106/QĐ-UBND của UBND tỉnh n Giang về Ban
hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 của tỉnh n Giang 9) Căn cứ Công văn số 777/UBND-TH của UBND tỉnh n Giang ngày
01/06/2015 về việc đồng ý Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội của 11 địa phư ng trên địa bàn tỉnh
10) Quyết định số 482/QĐ-TTg ngày 14/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Ban hành c chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế đối ngoại vùng biên giới Việt Nam – Lào và Việt Nam – Campuchia;
11) Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
12) Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt chư ng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
13) Quyết định số 1958/QĐ-UBND ngày 19/10/2010 của UBND tỉnh n
Giang về việc ban hành bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới;
Tài liệu tham khảo
1) Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Châu Đốc lần thứ XI;
2) Các công trình nghiên cứu của c quan Trung ư ng và các ban ngành của
tỉnh c liên quan đến quy hoạch thành phố;
3) Niên giám thống kê của tỉnh và thành phố năm 2011, 2012, 2013, 2014; 4) Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 5 năm 2010 -
2015 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2016- 2020;
Trang 65) Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh n Giang đến năm 2020, Quyết định
phê duyệt số: 5166/QĐ-UBND, ngày 25 tháng 8 năm 2010
6) Kế hoạch hành động chi tiết của các ngành, lĩnh vực ứng ph với biến đổi
khí hậu tỉnh n Giang trong khuôn khổ Chư ng trình mục tiêu Quốc gia, Quyết định phê duyệt số 2848/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 8 năm 2013, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh n Giang
7) Quy hoạch sử dụng đ t năm 2020 của tỉnh n Giang
8) Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam - Campuchia đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030, Quyết định số: 925/QĐ-TTg, ngày 29/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ
9) Đề án “Tái c c u ngành nông nghiệp tỉnh n Giang đến năm 2020",
Quyết định phê duyệt số: 929/QĐ-UBND, ngày 02 tháng 6 năm 2015
10) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 của tỉnh An
Giang (Cổng TTĐT n Giang - ngày 29/1/2016)
11) Quy hoạch phát triển văn h a, thể thao tỉnh An Giang từ năm 2014 đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Quyết định phê duyệt số: UBND, n Giang, ngày 22 tháng 7 năm 2014
1131/QĐ-12) Nghị Quyết số 09-NQ/TU, ngày 27/6/2012, về phát triển nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao tỉnh n Giang giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Ban Ch p hành Đảng bộ tỉnh n Giang
13) Điều chỉnh quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh An Giang đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030
14) Dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông đường bộ và đường thủy
tỉnh an giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, quyết định số: 149/QĐ-UBND, của UBND tỉnh An Giang ngày 23 tháng 01 năm 2015
15) Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu tỉnh n
Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 Quyết định phê duyệt
số 2096/QĐ-UBND, ngày 6/10/2015
16) Quy hoạch vùng sản xu t thủy sản ứng dụng công nghệ cao tỉnh n Giang
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, đã đư c phê duyệt bởi Quyết định 1021/QĐ-UBND, ngày 02/07/2014 của UBND tỉnh n Giang;
17) Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
tỉnh n Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 - Quyết định 1350/QĐ-UBND, ngày 25/08/2014 của UBND tỉnh n Giang;
Trang 718) Quy hoạch nuôi, chế biến cá tra vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm
2020 - Quyết định 3885/QĐ-BNN-TCTS, ngày 11/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
19) Quy hoạch vùng sản xu t lúa ứng dụng công nghệ cao tỉnh n Giang đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Quyết định số: 281/QĐ-UBND, An Giang, ngày 25 tháng 02 năm 2014
20) Quy hoạch vùng sản xu t rau, màu ứng dụng công nghệ cao tỉnh n
Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, Quyết định số: 1349/QĐ-UBND, ngày 25 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh An Giang 21) Đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh n Giang đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050, quyết định phê duyệt Số: 2274/QĐ-UBND, An Giang,
ngày 27 tháng 12 năm 2014
22) Chỉ thị số 1306/CT-UBND, ngày 08/7/2015, của Ủy ban nhân dân tỉnh An
Giang về việc điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đ t 23) Quy hoạch vùng sản xu t n m ăn, n m dư c liệu ứng dụng công nghệ cao
tỉnh n Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030, Quyết định phê duyệt
số 318/QĐ-UBND, ngày 07/3/2014 của UBND tỉnh
24) Quy hoạch vùng sản xu t chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao tỉnh n
Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Quyết định phê duyệt số: 494/QĐ-UBND ngày 08/4/2014 của UBND tỉnh
25) Quy hoạch vùng sản xu t hoa và cây kiểng ứng dụng công nghệ cao tỉnh
n Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, Quyết định phê duyệt số 1758/QĐ-UBND, ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh
26) Quy hoạch phát triển vùng sản xu t cây ăn quả ứng dụng công nghệ cao
tỉnh n Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, Quyết định phê duyệt số 1884/QĐ-UBND, ngày 28/10/2014 của UBND tỉnh
27) Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dư c liệu ứng dụng công nghệ cao
tỉnh n Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, Quyết định phê duyệt số: 2105/QĐ-UBND, ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh
28) Quy hoạch chi tiết phát triển các vùng sản xu t chuyên canh hàng h a
(lúa, rau màu, thủy sản) tỉnh n Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Quyết định phê suyệt số: 1351/QĐ-UBND, ngày 25/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh
29) Kế hoạch triển khai thực hiện chư ng trình phát triển nhà ở tỉnh n Giang
đến năm 2030 của UBND tỉnh n Giang, số 71/KH-UBND, ngày 18 tháng 02 năm 2016
Trang 8PHẦN THỨ NHẤT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC L I THẾ HẠN CHẾ C HỘI THÁCH THỨC CỦA THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC
1 Vị trí địa lý kinh tế và các đặc điểm về tài nguyên tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý kinh tế
Châu Đốc là một thành phố trực thuộc tỉnh n Giang c biên giới Việt Nam với Campuchia, cách thành phố Long Xuyên 54 km theo quốc lộ 91 Đông Bắc tiếp giáp huyện n Phú; Tây Bắc giáp Campuchia, phía Đông giáp huyện Phú Tân; phía Nam giáp huyện Châu Phú; phía Tây giáp huyện Tịnh Biên Châu Đốc là một trung tâm thư ng mại biên mậu và du lịch lớn của vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Tổng chiều dài biên giới trên 16 km, giáp với Campuchia, Tp Châu Đốc là trung tâm đầu mối của khu vực vùng Bảy Núi c khả năng tiến ra bốn 4 cửa khẩu khác nhau cả về cửa khẩu đường bộ bà cửa khẩu đường thủy như: Cách cửa khẩu Quốc tế - Tịnh Biên 23km, cửa khẩu Quốc
tế - Vĩnh Xư ng (thị xã Tân Châu) là cửa khẩu đường thủy trên sông Mekong cách TP Châu Đốc 30km về phía bắc tiến thắng từ cửa khẩu đến thủ đô Phnom Penh của Campuchia thuận tiện Đồng thời, từ Châu Đốc còn c thể tiến ra 2 cửa khẩu nhỏ là Khánh Bình, Vĩnh Hội Đông (huyện n Phú) Với địa thế này Châu Đốc đư c xem là một thủ phủ quan tr ng đối với khu vực biên giới Tây Nam, là cửa ngõ giao thư ng quan tr ng của tỉnh n Giang và Vùng ĐBSCL với Campuchia và các nước Đông Nam Á cả bằng đường bộ lẫn đường thủy
Châu Đốc c 7 đ n vị hành chính gồm 5 phường và 2 xã, với tổng diện tích tự nhiên 10.529 ha, dân số gần 115.000 người, lực lư ng lao động dồi dào chiếm khoảng 66,23% dân số, c nhiều dân tộc khác nhau gồm dân tộc Kinh 96,64%, Hoa 3,19%, còn lại là dân tộc Khmer và Chăm Về tôn giáo, người theo Phật giáo chiếm 75,3%; Hòa Hảo 13,37%; Công giáo 3,57%; Cao đài 3,46% và các tôn giáo khác
Với vị trí “tiền tam giang, hậu th t s n hùng vĩ”, Châu Đốc c nh ng danh lam, thắng cảnh h u tình với nhiều địa danh như kênh Vĩnh Tế, Pháo đài núi Sam, Căn cứ B2 đã gắn liền với lịch sử thời kỳ mở đ t, trong cuộc đ u tranh chống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ và chiến tranh bảo vệ Biên giới Tây Nam cùng 6 di tích c p Quốc gia: Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam, Chùa Phước
Trang 9Điền, Chùa Tây n, Lăng Ông Thoại Ng c Hầu, Đình Thần Châu Phú và Đình Thần Vĩnh Ngư n Cách quần thể du lịch núi C m(1)
34km
1.2 Khí hậu
Thành phố Châu Đốc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gi mùa, mang
nh ng đặc tính chung của khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long, n ng ẩm quanh năm, nhiệt độ bình quân hàng năm 25o
C -290C, nhiệt độ cao nh t từ 36o
C
- 38oC, nhiệt độ th p nh t hàng năm thường xu t hiện vào tháng 10, dưới 18o
C Khí hậu hàng năm chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
11 trùng với gi mùa Tây Nam, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau trùng với gi mùa Đông Bắc, lư ng mưa trung bình hàng năm 1.500 mm
Khí hậu, thời tiết thành phố Châu Đốc c nhiều điều kiện thuận l i cho sản xu t nông nghiệp, thích nghi đối với các loại cây trồng đặc biệt là cây lúa và cây màu, thành phố ít chịu sự ảnh hưởng của gi bão nhưng chịu sự tác động mạnh của chế độ thủy văn gây nên hiện tư ng ngập lụt, sạt lở đ t bờ sông…
1.3 Đặc điểm địa hình - địa chất
Thành phố Châu Đốc thuộc vùng đồng bằng của tỉnh n Giang, do phù sa sông Hậu bồi đắp Địa hình th p dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Ở trung tâm có núi Sam đột khởi lên gi a đồng bằng tạo nên cảnh quan độc đáo Phía Đông c sông Châu Đốc và sông Hậu chảy theo chiều Bắc Nam Phía Tây c kênh Vĩnh Tế, chạy song song với biên giới Campuchia, nối liền với thành phố
Hà Tiên Địa hình chia cắt bởi các kênh rạch ngang d c Với địa hình đa dạng, Châu Đốc c điều kiện phát triển tổng h p các ngành nông nghiệp, công nghiệp
/s và mùa cạn xuống còn 5.020 m3/s Ngoài ra, hệ thống sông rạch và kênh tưới đã cung
c p một lư ng lớn nước phục vụ sản xu t và sinh hoạt của nhân dân trong thành phố
Nước ngầm:
Tr lư ng nguồn nước khá dồi dào, c thể khai thác và phục vụ sản xu t công nghiệp và sinh hoạt; Hiện nay Châu Đốc đã hoàn thiện chư ng trình cải
(1) Núi C m hiện là khu du lịch (thuộc địa bàn huyện Tịnh Biên) đư c đầu tư quy mô lớn nh t của tỉnh n Giang
Trang 10tạo, nâng c p và xây mới các nhà máy nước ở các khu dân cư tập trung và các cụm công nghiệp của toàn thành phố
1.5 Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản thành phố Châu Đốc đư c phát hiện cho đến nay là không nhiều, trong đ c quặng Molybden nằm ở núi Sam, sét gạch ng i trầm tích và cát dùng để san lắp mặt bằng vá cát xây dựng, tuy nhiên tiềm năng khoáng sản
c ở thành phố Châu Đốc với tr lư ng không lớn và đều nằm trong khu vực tạm c m và c m khai thác
1.6 Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất
Theo đặc điểm thổ nhưỡng, Châu Đốc c 6 nh m đ t chính trong đ nh m
đ t phù sa ng t và phù sa c phèn chiếm 72% diện tích tự nhiên Phần lớn đ t đai của Châu Đốc r t màu mỡ, c độ thích nghi để canh tác, phù h p với nhiều loại cây lư ng thực, cây ăn trái, một số cây công nghiệp nhiệt đới và một phần diện tích c khả năng dành cho chăn nuôi
5 Sông suối mặt nước chuyên
Trang 112 Núi đá không c rừng cây 81,14 28,81 Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014, Chi cục Thống kê Tp Châu Đốc
1.7 Tài nguyên khác
1.7.1 Tài nguyên rừng
Theo kết quả kiểm kê đ t đai năm 2014, toàn địa bàn thành phố Châu Đốc
c khoảng 166,81 ha đ t rừng Trong đ c : 106,95 ha đ t rừng phòng hộ (xã Vĩnh Châu); 41,14 ha đ t rừng đặc dụng (xã Vĩnh Tế) và 17,72 ha đ t rừng sản
xu t, tập trung chủ yếu ở khu vực Núi Sam Chủ yếu là cây lá rộng, khoảng 154 loài thuộc 54 h So với năm 2010, diện tích đ t rừng của Châu Đốc giảm 43,19ha do giảm diện tích đ t rừng sản xu t (giảm 81,28 ha), tăng diện tích rừng phòng hộ (tăng 37,95 ha)
1.7.2 Tiềm năng phát triển du lịch
Châu Đốc là trung tâm du lịch của tỉnh n Giang, các điểm như miếu Bà Chúa Xứ - núi Sam, lăng Thoại Ng c Hầu, chùa Tây n, chùa Hang , thành phố Châu Đốc nằm trong tổng thể du lịch của tỉnh n Giang, là tỉnh đồng bằng đặc biệt c núi c sông với phong cảnh tự nhiên h p dẫn và nhiều di tích lịch sử văn h a đư c xếp hạng, địa điểm du lịch phong phú đa dạng đư c trải đều và liên hoàn trên toàn thành phố Hạ tầng kỹ thuật đư c đầu tư khá, kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, thu nhập bình quân đầu người tăng, đời sống nâng cao, nhu cầu vui ch i giải trí phát sinh tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển Du lịch tâm linh h p dẫn thu hút du khách ngày càng đông
Châu Đốc là thành phố c tiềm năng phát triển du lịch tâm linh và du lịch mua sắm, du khách đến Châu Đốc phần lớn là viếng miếu Bà Chúa Xứ, hằng năm
c gần 4 triệu lư t khách đến du lịch ở thành phố Châu Đốc, ngoài ra du khách còn
c thể ngồi thuyền ngắm dòng sông Hậu, dạo quanh làng bè và khu ch nổi trên sông rồi sang Cồn Tiên tham quan Thánh đường Hồi giáo, xem nghề dệt thổ cẩm truyền thống và mua sắm tại ch trung tâm Châu Đốc với hàng h a phong phú, nhiều chủng loại, đặc biệt c nhiều sản phẩm đặc sản truyền thống của địa phư ng như: mắm thái, đường thốt lốt, khô bò, khô cá tra phòng
1.7.3 Tiềm năng phát triển thủy sản
Với sự c mặt của con sông Hậu cùng hệ thống kênh rạch ao hồ nhiều
đư c tạo ra trên địa bàn, thành phố Châu Đốc c điều kiện thuận l i cho việc phát triển ngành thủy sản, đặc biệt là ngành nuôi trồng thủy sản Đây cũng là một ngành truyền thống lâu đời của nhân dân địa phư ng
Trang 12Tuy nhiên, nuôi trồng thủy sản dễ dẫn đến hiện tư ng ô nhiễm nguồn nước, tích tụ nhiều ch t dư thừa, ch t thải trong quá trình nuôi r t c hại cho môi trường và con người, cần phải kiểm soát chặt chẽ và thực hiện đúng quy hoạch cũng như đúng theo tiêu chuẩn Globalgap hoặc Vietgap tránh phá vỡ hệ sinh thái và gây ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến ch t lư ng sống lâu dài của dân
cư và mỹ quan đô thị
1.8 Đánh giá tổng hợp về vị trí địa lý điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên
Lợi thế
Vị trí địa lý kinh tế và tài nguyên thổ nhưỡng, khí hậu của thành phố Châu Đốc r t thuận l i phát triển du lịch và giao thư ng, thư ng mại, Châu Đốc là tâm điểm của tiểu vùng Tây Nam của vùng đồng bằng sông Cửu Long và là tâm điểm của vùng Bảy Núi – An Giang
Châu Đốc khí hậu ôn hòa, không chịu tác động ảnh hưởng bởi gi bão, không thuộc tâm điểm khai thài tài nguyên khoáng sản do đ ít chịu ảnh hưởng của ô nhiễm tiếng ồn, kh i bụi … mặc dù c chịu ảnh hưởng tác động của biến đổi khí hậu thiên tai, c sạt lở, nhưng c bản chỉ là cục bộ và theo mùa
Điều kiện địa hình, hậu th t s n, tiền tam giang, tạo ra phong cách riêng,
c rừng núi dựa lưng, c sông, kênh tạo sự kết h p liên hoàn đồng thời là n i thờ cúng tâm linh thuộc dạng thu hút khách “du lịch tâm linh” lớn nh t của cả vùng đồng bằng sông Cửu Long
Hạn chế
Tài nguyên khoáng sản ít, và không đư c khai thác hoặc tr lư ng không lớn đủ để đưa vào khai thác Địa hình đ t đai đa dạng, dẫn đến khả năng sản
xu t manh mún không tập trung, sản xu t hàng h a (một chủng loại) kh khăn
2 Đặc điểm dân số phân bố dân cư và lao động việc làm
2.1 Dân số
Dân số trung bình của thành phố Châu Đốc năm 2014 là 114.282(2)
người, chiếm 5,15% dân số toàn tỉnh (2.155.757 người), trong 4 năm từ năm 2010 đến năm 2014 dân số thành phố chỉ tăng c 2.122 người, điều này chứng minh rằng hiện tư ng tăng dân số c h c âm Mật độ dân số đạt 1.085 người/km2, đứng thứ nhì trong tỉnh sau Tp Long Xuyên (2.472 người/km2 (3)
) Mật độ dân số tâp trung cao ở bốn phường: Phường Châu Phú (5.234 người/km2
), Phường Châu
2 Theo niên giám thống kê thành phố Châu Đốc năm 2014, còn theo niên giám thống kê tỉnh n giang, dân số tp Châu Đốc năm 2014 là 111.097 người, dân số tỉnh 2.155.757 người
Trang 13Phú B (2.534 người/km2), Phường Vĩnh Mỹ (1.983 người/km2), Phường Núi Sam (1.983 người/km2) Tỷ lệ tăng tự nhiên c xu hướng giảm nhanh và hiện nay (năm 2015) còn khoảng 1,09%
Bảng 2: Dân số, số hộ và mật độ dân số theo phường, xã của Tp Châu Đốc, năm 2014
Diện tích (km2)
Dân số trung bình (Người )
Mật độ dân số (Người/km 2
)
Số hộ gia đình (hộ)
C c u dân số theo giới tính, hiện nay tỷ lệ n vẫn cao h n tỷ lệ nam giới 2,46% Năm 2014, n giới c 58.541người, chiếm tỷ lệ 51,23% dân số
Bảng 3: Dân số thành phố Châu Đốc tính theo giới tính và khu vực
Đ n vị: Người, %
Trang 14Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014, Chi cục Thống kê Tp Châu Đốc
và tính toán ước 2015 của tư v n
Đơn
vị 2010 2013 2014 2015
BQTK
Trang 15độ tuổi lao động
Nguồn: NGTK thành phố Châu Đốc năm 2014 và tính toán của tư vấn
3 Đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch năm 2011 của thành phố đến năm
2015
3.1 Đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch từ năm 2011 đến năm 2015 Trong 5 năm thực hiện quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của thành phố Châu Đốc (Quy hoạch đư c phê duyệt ngày 11 tháng 8 năm 2011, tại Quyết định số 1350/QĐ-UBND) Thành tựu tăng trưởng kinh tế - xã hội của thành phố
r t khả quan, điển hình tốc độ tăng trưởng bình quân kinh tế của TP Châu Đốc trong thời kỳ 2011-2015 đạt 10,97% theo giá so sánh năm 2010, (nếu tính theo giá so sánh 1994, tố độ tăng trưởng bình quân tư ng đư ng 16%), trong khi đ tốc độ tăng trưởng bình quân của tỉnh n Giang chỉ đạt 8,36% theo giá so sánh năm 1994 Tổng giá trị tăng thêm (V ) bình quân đầu người đạt 53,07 triệu đồng/người/năm x p xỉ 2.471 USD/người, trong khi đ bình quân chung của tỉnh n Giang chỉ vào khoảng 1.456 USD/người
Hiệu quả kinh tế thông qua chỉ số V/GO ngày càng tăng Năm 2010, tỷ
lệ V /GO chỉ chiếm 49,75%, thì đến năm 2015, chỉ số này đư c nâng lên 53,94% Điều này cho th y mặc dù trong bối cảnh chung kinh tế của tỉnh n Giang và của cả nước c xu hướng tăng trưởng chậm lại, hiệu quả kinh tế th p thì Tp Châu Đốc vẫn ngoạn mục tịnh tiến gia tăng về hiệu quả kinh tế một cách
rõ nét và ổn định
Biểu đồ 1: Tỷ lệ % V /GO của các lĩnh vực (Xu thế tăng hiệu quả sản
xu t của thành phố Châu Đốc)
Trang 16Nguồn: Tư v n vẽ dựa theo kết quả xử lý số liệu thống kê
Đồng thời cùng với thành tựu tăng trưởng kinh tế là các v n đề xã hội cũng phát triển vư t bậc Thành phố Châu Đốc đạt tiêu chuẩn đô thị loại II trực thuộc tỉnh theo quyết định phê duyệt số: 499/QĐ-TTg, ngày 15/4/2015, của Thủ tướng Chính phủ R t nhiều chỉ tiêu vư t mục tiêu của Nghị quyết đề ra, 100%
hộ dân đã có điện và đư c sử dụng nước sạch Thành phố từng bước đư c chỉnh trang đô thị và kiến tạo không gian mới phù h p mục tiêu thành phố du lịch văn minh và hiện đại
3.2 Nh ng thành tựu về phát triển kinh tế, xã hội chủ yếu của thành phố giai đoạn 2010 – 2015
3.2.1 Về tăng trưởng kinh tế
Tính theo giá so sánh 2010, tổng VA của nền kinh tế năm 2015 là 4.461.280 triệu đồng, g p 1,68 lần năm 2010 và tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2011 -2015 là 10,95%/năm Trong đ tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ của khu vực 2 (KV2: công nghiệp và xây dựng) đạt trên 12% và tốc độ tăng trưởng bình quân của khu vực 3 (KV3: thư ng mại, dịch vụ) đạt 11,63%
Bảng 5: Giá trị gia tăng (VA) tính theo giá cố định năm 2010
Đ n vị: Triệu đồng
2011-2015
Trang 17Tổng 2.653.817 2.753.642 3.347.530 3.790.877 4.280.431 4.461.280 10,95
KV1 306.585 296.224 339.521 363.097 382.006 370.737 3,87
KV2 521.663 540.067 650.957 739.849 849.457 925.808 12,16
KV3 1.825.569 1.917.350 2.357.051 2.687.931 3.048.967 3.164.735 11,63 Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014, Chi cục Thống kê Tp Châu Đốc
và tính toán ước 2015 của tư v n
Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xu t bình quân thời kỳ 5 năm đạt 9,16%, tốc độ của khu vực 3 là 9,39% nhưng tố độ tăng trưởng của giá trị tăng thêm đạt 11,63% Điều này cho th y hiệu quả của việc phát triển dịch vụ, thư ng mại c giá trị gia tăng cao, chiếm 59,15% so với giá trị sản xu t
(Chi tiết xem bảng phụ lục 2) Trong 5 năm, quy mô của khu vực 3 tăng g p 2,39 lần, khu vực 2 cũng tăng g p 2,31 lần Riêng khu vực 1 c tốc độ tăng trưởng chậm và quy mô tăng
th p, năm 2015 chỉ g p 1,61 lần năm 2010
(Chi tiết xem bảng phụ lục 3) 3.2.2 Chuyển dịch c c u kinh tế
Trong thời kỳ từ năm 2011 -2015, c c u của khu vực 1 và khu vực 3 c
sự chuyển dịch rõ nét Năm 2010, c c u của khu vực 1 chiếm 11,55% đến năm
2015 chỉ còn 8,15%, khu vực 3 chiếm ưu thế về thị phần c c u, năm 2015 chiếm 71,97% và năm 2010 là 68,79% Mức độ chuyển dịch của khu vực 2 không đáng kể mặc dù c tăng nhưng tỷ lệ nhỏ
Biểu đồ 3: Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 2010 đến
2015 của Tp Châu Đốc
Trang 18Nguồn: Tư v n vẽ dựa trên số liệu niên giám thống kê năm 2014, Chi cục Thống kê Tp Châu Đốc và tính toán ước 2015 của tư v n
Mặc dù sự chuyển dịch c c u về giá trị tăng thêm của khu vực 3 r t rõ nét, nhưng chuyển dịch c c u của khu vực 3 theo giá trị sản xu t không rõ nét Điều này cho th y xu thế tỷ lệ V /GO (giá trị tăng thêm/giá trị sản xu t) cao, như vậy hiệu quả (l i nhuận) của khu vực này ngày càng tăng theo xu thế tích cực và c đ ng g p lớn vào nguồn thu của ngân sách
Biểu đồ 4: Cơ cấu sản xuất từ năm 2010 đến 2015 của Tp Châu Đốc
Trang 19Nguồn: Tư v n vẽ dựa trên số liệu niên giám thống kê năm 2014, Chi cục Thống kê Tp Châu Đốc và tính toán ước 2015 của tư v n
3.2.3 Giá trị tăng thêm tính theo bình quân đầu người
Giá trị gia tăng theo bình quân đầu người của Tp Châu Đốc năm 2010 đạt 23,66 triệu đồng một người trong năm tư ng đư ng 1.150 USD/người/năm, còn bình quân của tỉnh n Giang đạt 1.132 USD/người/năm, mức độ chênh lệch
gi a thành phố và tỉnh chỉ 18 USD/người Nhưng chỉ sau 5 năm, mức độ bức phá toàn diện và tăng trưởng ổn định đã tạo khoảng cách lớn về giá trị tăng thêm tính theo bình quân đầu người so với bình quân chung của tỉnh Năm 2015, giá trị V bình quân đầu người của tỉnh là 1.456 USD/người, thì Tp Châu Đốc đạt 2.471 USD/người, cao nh t so với các địa phư ng khác trong tỉnh
Trang 20Biểu đồ 5: Xu hướng gia tăng giá trị VA/người từ năm 2010 đến 2015 của Tp.Châu Đốc
Nguồn: Tư v n vẽ dựa trên số liệu niên giám thống kê năm 2014, Chi cục Thống kê Tp Châu Đốc và tính toán ước 2015 của tư v n
(Số liệu chi tiết xem bảng phụ lục 4)
3.2.4.Thu, chi ngân sách
Thu ngân sách thành phố Châu Đốc đang phát triển theo xu hướng ngày càng bền v ng Thu ngân sách của thành phố tăng từ 314 tỷ đồng năm 2010 lên
610 tỷ đồng năm 2015 Trung bình giai đoạn 2011-2015, tổng thu ngân sách của thành phố Châu Đốc tăng 14,2% Trong đ thu trên địa bàn tăng mạnh (15,87%), tăng cao h n so với mức tăng của tổng thu
Thu tr c p ngân sách từ c p trên tăng chậm, do hệ thống c sở hạ tầng trên địa bàn thành phố đang từng bước hoàn thiện Trung bình giai đoạn 2011-
2015, thu tr c p ngân sách từ c p trên tăng 3,6%
Trong thu ngân sách trên địa bàn, thu thuế ngoài quốc doanh là khoản thu lớn nh t (chiếm 31%), tiếp đến là thu tiền sử dụng đ t, thu thuế và lệ phí
Trang 21Bảng 6: Thu – chi ngân sách thành phố Châu Đốc từ năm 2010-2015
(Nguồn: Niên giám thống kê TP.Châu Đốc 2014, Chi Cục thống kê thành phố Châu Đốc)
Chi ngân sách
Nh ng năm qua chi ngân sách thành phố luôn đảm bảo chi đầu tư phát triển và đảm bảo hoạt động thường xuyên, bố trí đủ vốn cho các chư ng trình mục tiêu, kế hoạch và dự án phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Trung bình giai đoạn 2011-2015, tổng chi ngân sách của thành phố Châu Đốc tăng 13,74% Trong đ chi đầu tư phát triển tăng mạnh 20,95%, nhằm đảm bảo Châu Đốc c hệ thống c sở hạ tầng từng bước hoàn thiện h n, xứng tầm đô
thị trung tâm kinh tế, văn hoá, thư ng mại, du lịch thứ 2 của tỉnh n Giang
3.2.5 Phát triển doanh nghiệp
Trong thời gian qua thủ tục thành lập cụm công nghiệp chưa đư c tiến hành, do đ việc mời g i thu hút doanh nghiệp và khả năng tăng nhanh các doanh nghiệp còn r t hạn chế Số doanh nghiệp chỉ tập trung vào nh m dịch vụ vận tải, ăn uống, khách sạn … Tính đến cuối năm 2014, số c sở sản xu t kinh doanh cá thể trong lĩnh vực thư ng mại và dịch vụ ăn uống chiếm tỷ tr ng lớn trong số các c sở sản xu t kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Châu Đốc (72,57%) Riêng số c sở sản xu t kinh doanh cá thể trong lĩnh vực thư ng mại chiếm 47,11%
Nhìn tình tình hình kinh doanh mang tính nhỏ lẻ phân tán, chưa c nhiều doanh nghiệp c quy mô lớn (cả về lao động lẫn vốn) Đây cũng là một trong
Trang 22nh ng v n đề cần khác phục trong thời kỳ tới, nhằm thu hút các doanh nghiệp
đủ tầm để phát huy thế mạnh về thư ng mại, dịch vụ của thành phố Châu Đốc
Về ch t lư ng lao động: C thể khẳng định ch t lư ng lao động hiện nay trên địa bàn thành phố là không cao, (khoảng 50,3% tỷ lệ lao động đã qua lớp đào tạo) ngoài số lao động tham gia trong các đ n vị quản lý nhà nước và các doanh nghiệp lớn, số c òn lại hầu hết chưa qua đào tạo do vậy r t kh khăn trong việc ứng dụng các tiến bộ khoa h c kỹ thuật
Đặc biệt số lao động nông thôn đư c hỗ tr h c nghề theo chính sách Đề
án 1956 là 4.226 lao động, tăng 818 lao động, tỷ lệ tăng 11%; đến cuối năm
2014 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 50,3% Số lao động nông thôn c việc làm sau khi h c nghề là 7.017 lao động, tăng 1.595 lao động, tỷ lệ tăng 29% Trong 5 năm thực hiện Đề án, chư ng trình dạy nghề cho lao động nông thôn đã
đư c triển khai thực hiện đã hỗ tr cho nhiều đối tư ng, từ đ khuyến khích nhiều người dân đăng ký h c nghề Danh mục nghề ngày càng phong phú và đa dạng, giúp cho lao động nông thôn lựa ch n ngành nghề phù h p với năng lực, tạo đư c việc làm tại gia đình và trong các c sở, doanh nghiệp sản xu t g p phần tăng thu nhập, đời sống người dân ngày càng ổn định
3.2.7 Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
Nguồn vốn tổng h p đầu tư của toàn xã hội tại Châu Đốc đư c phối h p với các ngành liên quan tập trung huy động tối đa các nguồn lực đầu tư trên t t
cả các lĩnh vực kinh tế - văn h a - xã hội Đến nay đã đạt đư c nhiều thành tựu quan tr ng, g p phần phát triển kinh tế địa phư ng, nâng cao đời sống người dân Kết quả, c sở hạ tầng giao thông nh t là giao thông nông thôn đư c đầu tư ngày càng hoàn chỉnh và đồng bộ, hệ thống trường, lớp luôn đư c đầu tư xây dựng mới phục vụ tốt nhu cầu dạy và h c, hệ thống y tế đư c kiện toàn g p phần bảo vệ, chăm s c tốt sức khỏe người dân, các trụ sở c quan quản lý nhà nước
đư c tập trung đầu tư khang trang hiện đại
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (2011-2015) ước đạt 16.152,536 tỷ đồng, tăng 0,33% so với kế hoạch 16.152,536 tỷ đồng Trong đ chi đầu tư từ ngân sách nhà nước (2011-2015) ước đạt 960,251 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 5,95%
Hiện nay, chi cho đầu tư xây dựng c bản đư c thực hiện chủ yếu từ nguồn bán tài sản dôi dư thuộc sở h u nhà nước (sử dụng đ t) và nguồn vốn hỗ
tr của ngân sách c p trên Khi thị trường b t động sản không ổn định, việc tổ
Trang 23chức đ u giá phát mãi tài sản dôi dư sẽ gặp nhiều kh khăn n sẽ ảnh hưởng đến
kế hoạch phân bổ vốn đầu tư từ nguồn sử dụng đ t Mặt khác, đến một giai đoạn nào đ số tài sản dôi dư này sẽ hết hoặc không đáp ứng như cầu đầu tư của địa phư ng Đây là một hạn chế, nếu không c giải pháp, kế hoạch khắc phục kịp thời và chuyển đổi mô hình đầu tư, hình thức đầu tư, thì ảnh hưởng r t lớn tiến
độ triển khai các dự án và tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới
Trong lĩnh vực đầu tư công cơ cấu đầu tư theo ngành lĩnh vực chương trình như sau:
Tổng chi đầu tư từ ngân sách nhà nước (2011-2014) ước đạt 766,183 tỷ đồng
- Chi cho lĩnh vực nông nghiệp: 10,532 tỷ đồng Đạt tỷ lệ 1,37% so với tổng chi
- Lĩnh vực Giao thông: 343,801 tỷ đồng Đạt tỷ lệ 44,87% so với tổng chi
- Lĩnh vực khoa h c – công nghệ: 5,849 tỷ đồng Đạt tỷ lệ 0,76% so với tổng chi
- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: 228,423 tỷ đồng Đạt tỷ lệ 29,81% so với tổng chi
- Lĩnh vực văn h a: 38,511 tỷ đồng Đạt tỷ lệ 5,03% so với tổng chi
- Lĩnh vực quản lý nhà nước: 56,613 tỷ đồng Đạt tỷ lệ 7,39% so với tổng chi
- Lĩnh vực quốc phòng: 19,413 tỷ đồng Đạt tỷ lệ 2,53% so với tổng chi
- Lĩnh vực y tế: 23,364 tỷ đồng Đạt tỷ lệ 3,08% so với tổng chi
- Lĩnh vực thư ng mại: 12,359 tỷ đồng Đạt tỷ lệ 1,61% so với tổng chi
- Lĩnh vực tạo quỹ đ t: 3,918 tỷ đồng Đạt tỷ lệ 0,51% so với tổng chi
- Lĩnh vực phúc l i xã hội: 5,697 tỷ đồng Đạt tỷ lệ 0,74% so với tổng chi
Từ nh ng số liệu trên, c 03 lĩnh vực chiếm tỷ tr ng lớn mà thành phố Châu Đốc tập trung đầu tư ưu tiên đầu tư đ là: lĩnh vực giao thông, lĩnh vực giáo dục và đào tạo, lĩnh vực quản lý nhà nước
4 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế giai đoạn 2010 – 2015
So với hai khu vực kinh tế dịch vụ và công nghiệp – xây dựng, giá trị sản
xu t của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp (khu vực I) của thành phố Châu Đốc quy mô nhỏ Năm 2014, tổng giá trị sản xu t (GO) theo giá hiện hành của thành phố đạt 10.230,91 tỷ đồng, trong đ GO của khu vực I đạt 1.049,7 tỷ đồng,
tư ng đư ng khoảng 1/10 giá trị sản xu t của toàn nền kinh tế Tuy vậy, khu vực
I vẫn đ ng g p đáng kể vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phư ng và đã đạt
đư c tốc độ tăng trưởng r t đáng khích lệ Trung bình giai đoạn 2011-2015, tốc
Trang 24độ tăng trưởng GO bình quân khu vực I thành phố Châu Đốc đạt 1,27%/năm (tăng cao h n so với mức 0,3% Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ X đề ra, và cao h n mức 1,05% “quy hoạch cũ”4
đã đề ra)
C c u kinh tế của khu vực I tính đến năm 2015 chiếm khoảng 8,15%, chuyển dịch chậm h n so với mức 6,59% Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ X
và quy hoạch cũ đã đề ra
Biểu đồ 6: Giá trị GO và giá trị VA của khu vực I
ĐVT: tỷ đồng theo giá hiện hành
(Nguồn: Niên giám thống kê Tp.Châu Đốc 2014, Chi Cục TK- Tp Châu Đốc)
Xét về giá trị tuyệt đối cả GO và V của thành phố Châu Đốc tăng tịnh tiến qua các năm, tuy nhiên nh ng năm gần đây giá trị tăng thêm không tăng
tư ng ứng với tỷ lệ tăng của giá trị sản xu t Theo số liệu từ Niên giám thống kê năm 2014 cho th y, năm 2014 GO đạt 1.049,678 tỷ đồng, g p 1,4 lần so với năm
2013 nhưng V chỉ đạt 470,694 tỷ đồng, g p 1,08 lần so với năm 2013 Nếu năm 2013 V bằng khoảng 57,9% GO thì năm 2014 V giảm xuống, bằng khoảng 44,8% GO Thực tế trên cho th y nếu tiếp tục gia tăng sản xu t như hiện tại sẽ tiếp tục dẫn đến hiệu quả V /GO ngày càng th p, chính vì vậy việc phát triển nông nghiệp địa phư ng cần hướng đến phát triển theo chiều sâu, áp dụng công nghệ cao mới c khả năng làm gia tăng giá trị tăng thêm cho toàn nền kinh
tế cũng như tăng thu nhập cho người dân trên địa bàn
Trang 25
Biểu đồ 7: GO Khu vực I (giá 2010) của các địa phương so với tỉnh
Biểu đồ 8: Tỷ trọng GO Khu vực I của thành phố Châu Đốc
ĐVT: %
(Nguồn: Niên giám thống kê TP.Châu Đốc 2014, Chi Cục thống kê thành phố Châu Đốc và tính toán của nhóm nghiên cứu)
Trang 26GO khu vực I của Châu Đốc không nh ng chiếm tỷ tr ng nhỏ trong c
c u giá trị sản xu t nông nghiệp của tỉnh mà đồng thời chiếm tỷ tr ng nhỏ trong
c c u giá trị sản xu t của chính địa phư ng Năm 2010, GO khu vực nông – lâm – ngư nghiệp chỉ chiếm 12,25% tổng giá trị sản xu t của toàn thành phố,
tư ng đư ng với 1/5 giá trị sản xu t của khu vực thư ng mại dịch vụ và ½ giá trị sản xu t của khu vực công nghiệp – xây dựng Đến năm 2014, tỷ tr ng của nông – lâm – ngư nghiệp tiếp tục giảm (chiếm 10,26%), thay vào đ là tỷ tr ng của thư ng mại dịch vụ và công nghiệp – xây dựng ngày càng tăng
4.1 Nông nghiệp, nông thôn
4.1.1 Nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành tạo ra giá trị sản xu t lớn nh t trong khu vực I của thành phố Châu Đốc Từ năm 2010 tới nay, GO ngành nông nghiệp chiếm khoảng 85% GO khu vực I Trong đ , năm 2012 là năm GO ngành nông nghiệp đạt tỷ tr ng cao nh t, chiếm 88,34% GO của khu vực I
Bảng 7: Giá trị sản xuất khu vực I (giá hiện hành)
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014, Chi cục Thống kê Tp Châu Đốc và tính
toán ước 2015 của tư v n
Nh ng năm gần đây, mặc dù sản xu t nông nghiệp trên địa bàn c nhiều biến động do chịu tác động của giá cả trên thị trường, thời tiết, dịch bệnh,… nhưng GO của ngành nông nghiệp thành phố vẫn tăng tịnh tiến qua các năm nhờ vào việc: đẩy mạnh ứng dụng khoa h c – kỹ thuật vào sản xu t nông nghiệp; mở rộng quy mô sản xu t cánh đồng mẫu lớn; kiện toàn công tác quản lý các h p tác
Trang 27mư ng, gia cố đê đập, đảm bảo chống hạn, chống úng, chống lũ triệt để; phư ng tiện phục vụ sản xu t, thu hoạch sản phẩm nông nghiệp đư c đầu tư, c giới
h a, g p phần nâng cao năng su t, ch t lư ng sản phẩm, ngày càng đáp ứng tốt
nhu cầu thị trường
Trồng trọt
Tổng diện tích gieo trồng các loại cây trên địa bàn thành phố Châu Đốc tăng, giảm với xu hướng phát triển chưa thật sự rõ ràng Năm 2010 tổng diện tích gieo trồng trên địa bàn là 18.309,9 ha, năm 2011 tăng lên là 20.542 ha, nhưng năm sau đ (2012) lại giảm xuống còn 18.237 ha Tính đến năm 2014, tổng diện tích gieo trồng trên địa bàn là 20.138 ha Qua đ cho th y, sản xu t nông nghiệp n i chung, trồng tr t n i riêng phát triển chưa bền v ng Như một
số huyện/thị xã trên địa bàn tỉnh n Giang và trên cả nước, phát triển trồng tr t trên địa bàn thành phố Châu Đốc còn phụ thuộc vào r t nhiều yếu tố, trong đ c các yếu tố như: giá cả nông sản trên thị trường, giá cả nguyên liệu đầu vào của
sản xu t, tiền công lao động…
Biểu đồ 9: Diện tích gieo trồng các loại cây (ha)
(Nguồn: Niên giám thống kê TP.Châu Đốc 2014, Chi Cục thống kê thành phố Châu Đốc)
Trang 28Các loại cây trồng chính trên địa bàn chủ yếu là cây lư ng thực và cây hoa màu Trong đ lúa là cây trồng chủ lực Năm 2014, trong tổng 20.138 ha đ t gieo trồng thì trồng cây lư ng thực 19.531,3 ha, chiếm 96,99% tổng diện tích gieo trồng, trong đ cây lúa chiếm 99,94% Nh ng năm gần đây nhờ chính sách khuyến khích người dân chuyển đổi c c u cây trồng, vật nuôi với mục tiêu nâng cao năng su t, ch t lư ng và từng bước nâng cao thu nhập cho người dân nên đang c sự chuyển dịch về c c u cây trồng Diện tích trồng cây hoa màu ngày càng tăng nhưng tăng chậm và quy mô còn nhỏ (2,88% diện tích gieo trồng), chủ yếu vẫn là cây lúa
Bảng 8: Diện tích gieo trồng và cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014, Chi cục Thống kê Tp Châu Đốc và tính
toán ước 2015 của tư v n
Trang 29Từ năm 2010 đến nay sản xu t lúa trên địa bàn thành phố đã và đang đạt
đư c nh ng thành tựu đáng khích lệ Theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 của địa phư ng, tổng diện tích gieo trồng lúa toàn thành phố 5 năm 2011-2015 ước đạt 99.241,32ha, tổng sản lư ng ước khoảng 629.324,06 t n, diện tích sản xu t lúa 03 vụ toàn thành phố tăng lên đạt khoảng 5.740ha nhờ việc mở mới diện tích sản xu t vụ Thu Đông tiểu vùng 7 (2.138 ha), diện tích ứng dụng “3 giảm 3 tăng” đạt 98,7%, diện tích ứng dụng “1 phải 5 giảm” đạt 50% tổng diện tích gieo trồng Riêng năm 2015, diện tích gieo trồng lúa cả năm đạt 19.519,16 ha (cao h n so với mức 17.300 ha quy hoạch cũ dự báo), năng su t trung bình cả năm đạt khoảng 6,44 t n/ha Lúa đư c trồng nhiều
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014, Chi cục Thống kê Tp Châu Đốc và tính
toán ước 2015 của tư v n
Trên thực tế, năng su t lúa trên địa bàn chưa thực sự ổn định do sản xu t nông nghiệp vẫn là ngành phụ thuộc r t nhiều vào điều kiện tự nhiên, năm 2011 năng su t lúa đạt 66,2 tạ/ha, nhưng nh ng năm sau năng su t lúa lại th p h n Trên thực tế năng su t lúa trên địa bàn TP Châu Đốc cũng khá cao, đạt 63,5 tạ/ha năm 2014, khoảng 64,4 tạ/ha năm 2015 Tuy nhiên, so với các huyện, thị
xã, thành phố khác trên địa bàn tỉnh n Giang, năng su t lúa của Châu Đốc còn
th p h n nhiều huyện/thị trên địa bàn tỉnh Số liệu thống kê của tỉnh An Giang cho th y, năm 2014 năng su t lúa của Châu Đốc chỉ cao h n Tinh Biên, Tri Tôn
và Ch Mới
Trang 30Bảng 10: Năng suất lúa phân theo huyện thị xã thành phố
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh An Giang 2014, Cục thống kê tỉnh An Giang)
Tư ng tự như đối với cây lúa, năng su t cây hoa màu trên địa bàn thành phố Châu Đốc cũng chưa cao do sản xu t còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong
đ c thời tiết, mà nh ng năm gần đây do tác động của biến đổi khí hậu nên hiện
tư ng thời tiết cực đoan diễn ra khá nhiều Do vậy, việc đẩy mạnh ứng dụng khoa h c kỹ thuật vào sản xu t là điều r t cần thiết
Hiện nay, ứng dụng khoa h c kỹ thuật vào sản xu t nông nghiệp đang
đư c đẩy mạnh Châu Đốc đã xây dựng vùng sản xu t rau an toàn ứng dụng công nghệ cao với quy mô 4,43ha/198,4ha, ước thực hiện năm 2015 đạt 20ha/198,4ha tại phường Vĩnh Mỹ và Châu Phú B Trong đ trên địa bàn đã xây dựng đư c 2 tổ sản xu t ở phường Vĩnh Mỹ và Châu Phú B (tổ sản xu t rau an toàn phường Vĩnh Mỹ đư c Chi cục Quản lý ch t lư ng nông lâm sản và thủy sản c p gi y chứng nhận “C sở đủ điều kiện sản xu t và s chế rau an toàn”); 5 nhà lưới chuyên dụng với diện tích 3.700m2; 1 nhà s chế và hệ thống nước sạch; 1 nhà vòm tại phường Châu Phú B (1.000m2) đang ư m giống cây con các loại
Trang 31Chăn nuôi
Chăn nuôi trên địa bàn thành phố Châu Đốc nhìn chung vẫn phát triển trên quy mô nhỏ, lẻ, chưa c trang trại, gia trại Số lư ng và sản lư ng trâu, heo,
gà xu t chuồng c xu hướng ngày càng giảm Ngư c lại, số lư ng và sản lư ng
bò, vịt xu t chuồng c xu hướng ngày càng tăng từ năm 2010 đến năm 2014 Năm 2010, số lư ng trâu xu t chuồng là 179 con, đến năm 2014 giảm xuống còn
71 con; số lư ng gà chuồng là 17.100con, đến năm 2014 giảm xuống còn 15.767 con Ngư c lại, năm 2010, số lư ng bò xu t chuồng là 509 con, đến năm 2014 tăng lên là 632 con, và số lư ng vịt xu t chuồng là 57.000 con, đến năm 2014 tăng lên là 65.042 con
Trên địa bàn thành phố Châu Đốc, bò đư c nuôi nhiều nh t ở xã Vĩnh Châu, tiếp đến là phường Núi Sam, xã Vĩnh tế và phường Vĩnh Mỹ Gà, vịt đư c nuôi nhiều nh t ở xã Vĩnh tế tiếp đến là Vĩnh Châu và Vĩnh Mỹ
Bảng 11: Số lượng và sản lượng xuất chuồng gia súc gia cầm
Trang 32Nhìn chung, phát triển chăn nuôi trên địa bàn đang c nh ng chuyển đổi
c c u vật nuôi, tăng số lư ng và sản lư ng gia súc, gia cầm đem lại hiệu quả kinh tế cao h n, phù h p với điều kiện của địa phư ng Đồng thời, giảm số
lư ng và sản lư ng gia súc gia cầm hiệu quả kinh tế th p
Công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, tiêm phòng đư c thực hiện thường xuyên nên không c phát sinh dịch bệnh trên gia súc, gia cầm Thành phố đã khảo sát lựa ch n các vị trí, địa điểm thích h p nhằm di dời lò giết
mổ phường Châu phú B và phường Núi Sam nhằm lập quy hoạch và phát triển các c sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung gắn với chế biến và đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm,
Dịch vụ nông nghiệp
Các hoạt động dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn thành phố Châu Đốc như: cung ứng cây, con giống, phân lân, đạm, bao tiêu sản phẩm, công tác bảo vệ thực vật, công tác thú ý,… đáp ứng đư c nhu cầu phục vụ sản xu t nông nghiệp trên địa bàn
Việc cung ứng các dịch vụ nông nghiệp ở Châu Đốc không chỉ do các h p tác xã, các tổ h p mà còn do các doanh nghiệp tư nhân tham gia cung ứng, qua
đ g p phần tích cực thúc đẩy sản xu t nông nghiệp trên địa bàn Đến nay (2015), hoạt động của các tổ h p tác, các h p tác xã trên địa bàn đã và đang
đư c khuyến khích phát triển C 9 tổ nhân giống, với diện tích trên 120 hécta sản xu t lúa giống/vụ C 1 tổ h p tác sản xu t và tiêu thụ n m bào ngư các loại, trung bình mỗi tháng cung c p từ 15.000 đến 20.000 bịch phôi cho các hộ trồng
n m Năm 2015, UBND xã Vĩnh Châu đã vận động thành lập h p tác xã tại kênh 4 và kênh 7
4.1.2 Lâm nghiệp
Theo niên giám thống kê năm 2014, toàn địa bàn thành phố Châu Đốc c khoảng 166,81 ha đ t rừng Trong đ c : 106,95 ha đ t rừng phòng hộ (xã Vĩnh Châu); 41,14 ha đ t rừng đặc dụng (xã Vĩnh Tế) và 17,72 ha đ t rừng sản xu t, tập trung chủ yếu ở khu vực Núi Sam Chủ yếu là cây lá rộng, khoảng 154 loài thuộc 54 h So với năm 2010, diện tích đ t rừng của Châu Đốc giảm 43,19ha
do giảm diện tích đ t rừng sản xu t (giảm 81,28 ha), tăng diện tích rừng phòng
hộ (tăng 37,95 ha) Xu hướng phát triển này là hoàn toàn phù h p Do nh ng tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng ngày càng nhiều nên việc tăng diện tích rừng phòng hộ ven biển ở xã Vĩnh Châu là cần thiết nhằm g p phần làm hạn chế nh ng tác động tiêu cực từ biến đổi thời tiết đến đời sống của người dân trên địa bàn
Để bảo tồn và phát triển rừng, nh ng năm qua địa phường đã đẩy mạnh phong trào trồng cây lâm nghiệp phân tán, với tổng số cây con trên 172 ngàn cây Chủ yếu trồng d c theo các tuyến đê bao, các tuyến dân cư và các tuyến giao thông… Năm 2015, thành phố Châu Đốc đã hoàn thành công tác trồng
Trang 3310ha rừng khu vực Núi Sam, đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ và phòng chống cháy rừng
Bảng 12: Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Châu Đốc
ĐVT: ha
2014/2010 Đất lâm nghiệp 210,00 210,00 166,81 -43,19
So với nông nghiệp và ngư nghiệp, giá trị sản xu t của ngành lâm nghiệp
r t th p, và c xu hướng giảm từ năm 2010 đến năm 2014 Trung bình giai đoạn 2011-2014, GO lâm nghiệp theo giá so sánh 1994 thành phố Châu Đốc giảm 42,56% do giảm diện tích rừng sản xu t Tính đến năm 2014, c c u GO lâm nghiệp chiếm 0,10% c c u GO khu vực I
4.1.3 Thủy sản
Nằm ở đầu nguồn sông Cửu Long với nhiều sông ngòi, kênh rạch nên Châu Đốc c điều kiện thuận l i về phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy – hải sản, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản Sản xu t thủy sản trên địa bàn đang ngày càng phát triển Trong tăng trưởng của khu vực I, trung bình giai đoạn 2011-
2014, tăng trưởng của ngành thủy sản đã và đang đạt đư c nhịp tăng trưởng
tư ng đối cao Trung bình giai đoạn 2011-2014, GO thủy sản tăng 5,88%/năm, tăng cao h n so với nông và lâm nghiệp
Tuy nhiên, sản xu t nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố Châu Đốc phát triển không ổn định trong giai đoạn 2011-2015, chưa phát huy đư c l i thế Diện tích nuôi trồng thủy sản của địa phư ng từ 33,11 ha năm 2010 tăng lên là 42,9 ha vào năm 2012, nhưng đến năm 2015 giảm xuống còn khoảng 39,9 ha Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của biến động thị trường, giá cả không ổn định, chưa thực hiện đư c chuỗi liên kết nuôi gắn với chế biến và tiêu thụ nên
l i nhuận cho người nuôi chưa cao, vì vậy nhiều hộ dân chuyển từ nuôi cá thư ng phẩm sang tập trung ư m cá giống để bán sang các vùng lân cận Do vậy sản lư ng thủy sản cũng c xu hướng giảm Năm 2010, sản lư ng thủy sản trên địa bàn đạt 7.727 t n, giảm xuống còn 4.521 t n năm 2014
Trang 34Sản phẩm thủy sản chính đư c nuôi trồng nhiều trên địa bàn là cá (chiếm 97,6% sản lư ng thủy sản nuôi trồng năm 2015) Trong đ tập trung nuôi nhiều
nh t là cá tra, cá ba sa (chiếm 71% sản lư ng cá) Vùng nuôi lồng/bè trên sông tập trung chủ yếu tại ngã ba sông Châu Đốc, thuộc xã Vĩnh Ngu n và nằm rải rác tại các phường Châu Phú , Châu Phú B và xã Vĩnh Mỹ Số lồng/bè nuôi trên sông trên địa bàn thành phố đã sụt giảm từ 114 lồng/bè (2008) xuống còn 61 lồng/bè vào năm 2013 và tăng trở lại đạt 74 lồng/bè năm 2014 (chiếm 2,84% tổng số lồng/bè của tỉnh), tốc độ sụt giảm bình quân ở mức 6,95%/năm
Bảng 13: Một số chỉ tiêu trong lĩnh vực thủy sản thành phố Châu Đốc
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014, Chi cục Thống kê Tp Châu Đốc và tính
toán ước 2015 của tư v n
So với các địa phư ng khác trên địa bàn, nuôi trồng thủy sản của Châu Đốc phát triển chậm so với quy hoạch đã đề ra Nếu tỷ lệ tăng diện tích nuôi trồng thủy sản chung của tỉnh n Giang đạt 54% tính tới năm 2013 thì của Châu Đốc mới đạt 20,6%, th p h n mức chung của tỉnh và chỉ cao h n huyện n Phú, còn lại th p h n các thành phố/huyện/thị khác trên địa bàn Do vậy, trong thời gian tới Châu Đốc cần c nh ng giải pháp khả thi h n để c thể đạt đư c như quy hoạch đã đề ra
Bảng 14: Tổng hợp so sánh diện tích nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch tại các thời điểm năm 2007 2010 2013
Diện tích
DT nuôi thực tế năm 2007*
DT nuôi thực tế năm 2010
Diện tích nuôi thực
tế năm
2013
Diện tích theo QH thủy sản đến năm
2010 **
Tỷ lệ đạt được so với 2010 (%)
Tỷ lệ đạt được so với 2013 (%)
Trang 35Diện tích
DT nuôi thực tế năm 2007*
DT nuôi thực tế năm 2010
Diện tích nuôi thực
tế năm
2013
Diện tích theo QH thủy sản đến năm
2010 **
Tỷ lệ đạt được so với 2010 (%)
Tỷ lệ đạt được so với 2013 (%)
(Nguồn: Quy hoạch vùng sản xu t thủy sản ứng dụng công nghệ cao tỉnh n Giang đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030, UBND tỉnh n Giang)
Tư ng tự như nuôi trồng, sản lư ng thủy sản khai thác của thành phố Châu Đốc cũng c chiều hướng giảm Năm 2010, sản lư ng thủy sản khai thác đạt 938 t n, giảm h n một nửa xuống còn 397 t n vào năm 2014 Nguyên nhân,
do biến đổi khí hậu và nguy c không còn mùa nước nổi nên nguồn l i thủy sản giảm nhiều, đồng thời ảnh hưởng đến nhiều mặt đời sống của người dân
Bảng 15: Sản lượng thủy sản khai thác
Trang 36Nhìn chung, ngành sản xu t nuôi trồng và đánh bắt thủy sản của thành phố Châu Đốc nh ng năm gần đây còn gặp nhiều kh khăn Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nguồn nước, giá cả thị trường và đầu ra của sản phẩm… làm diện tích nuôi trồng và sản lư ng thủy sản khai thác c xu hướng giảm Phát triển nuôi trồng thủy sản còn chậm so với quy hoạch
4.1.4 Xây dựng nông thôn mới
So với các huyện/thị khác trên địa bàn tỉnh n Giang, Châu Đốc là địa phư ng dẫn đầu tỉnh về việc hoàn thành mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Trong giai đoạn 2011 - 2015, Châu Đốc đã tập trung, huy động đư c sự tham gia của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận cao trong nhân dân trong việc thực hiện Chư ng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới Do vậy, sau
h n 04 năm nỗ lực xây dựng nông thôn mới bằng việc kết h p, lồng ghép từ nhiều nguồn vốn, thành phố đã hoàn thành mục tiêu xây dựng xã Vĩnh Châu và Vĩnh Tế đạt chuẩn nông thôn mới
4.1.5 Đánh giá chung về phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Tình hình thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp Do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, cộng với việc các nước láng giềng xây dựng nhiều đập thủy điện ở phía thư ng nguồn làm ảnh hưởng r t nhiều đến nguồn nước sông Mê Kông, khiến sản xu t nông – ngư nghiệp trên địa bàn cũng b p bênh h n do phụ thuộc nhiều vào nguồn nước và thời tiết
Mặt khác, phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố Châu Đốc chưa ổn định, còn do chưa đảm bảo đư c đầu ra cho sản phẩm Trong nuôi trồng thủy sản, các hộ nuôi trồng chưa tiếp cận đư c thị trường Chưa hướng đư c nuôi loại thủy sản nào, nuôi bao nhiêu và cung c p cho thị trường nào
Ch t lư ng nguồn nhân lực còn th p nên việc tiếp thu công nghệ và
áp dụng khoa h c kỹ thuật còn hạn chế Một số hộ vay vốn đầu tư sản xu t nhưng do chưa c tay nghề, chưa c kỹ thuật nên đầu tư nhưng không c hiệu quả
Chưa tạo đư c chuỗi liên kết d c gi a các đ n vị cung ứng dịch vụ nông nghiệp, ngư nghiệp với các hộ dân và các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm đầu ra dẫn đến hiện tư ng tranh mua, tranh bán, lúc thừa, lúc thiếu Sản xu t nông, ngư nghiệp phát triển chưa thật sự ổn định và bền v ng
Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao yêu cầu nguồn vốn lớn, thời gian hoàn vốn dài nên một số nông hộ không c điều kiện áp dụng
Tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước chưa đư c giải quyết một cách tối ưu
4.2 Công nghiệp, xây dựng
Trang 37Tốc độ tăng trưởng GO của thành phố trong thời kỳ 2011-2015 đạt 11,17%
Tỷ lệ c c u nội ngành, khu vực công nghiệp chiếm 57% vào thời điểm năm
2015, xây dựng chiếm 43% Cụ thể diễn biến của toàn thời kỳ như bảng sau: Bảng 16: Giá trị công nghiệp và xây dựng từ năm 2010 đến năm 2015
Đ n vị: Triệu đồng (giá thực tế), %
Tổng GO 1.283.292 1.496.252 1.860.302 2.184.626 2.550.095 2.841.507 Công nghiệp 715.936 863.181 1.073.200 1.246.264 1.451.268 1.619.659
Tỷ lệ (%) 55,79 57,69 57,69 57,05 56,91 57,00 Xây dựng 567.356 633.071 787.102 938.362 1.098.827 1.221.848
Tỷ lệ (%) 44,21 42,31 42,31 42,95 43,09 43,00 Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014, Chi cục Thống kê Tp Châu Đốc và tính toán ước 2015 của tư v n
Theo qui hoạch đã đư c phê duyệt dự kiến đến năm 2025, thành phố c hai cụm công nghiệp Vĩnh Mỹ (c 07 doanh nghiệp đăng ký đầu tư, tỷ lệ l p đầy
là 9,906/14,2ha, đạt 69,8%) và Vĩnh Tế (đã khảo sát lựa ch n vị trí thống nh t với Sở Xây dựng) Tuy nhiên, kh khăn hiện nay là thủ tục thành lập cụm Công nghiệp vẫn chưa đư c tiến hành thực hiện và chỉ dựa trên c sở quy hoạch nên ảnh hưởng không nhỏ đến việc mời g i đầu tư Bên cạnh đ , thực hiện kế hoạch
di dời các nhà máy, c sở sản xu t kinh doanh gây ô nhiểm ra khỏi nội ô theo qui hoạch phát triển chung, thành phố xây dựng và triển khai thực hiện Chư ng trình bảo vệ môi trường thành phố đến năm 2020 và giao cho ngành chức năng (cụ thể là phòng Tài nguyên và Môi trường) xây dựng kế hoạch thực hiện theo lộ trình đề ra từng năm để thực hiện và điều tra, đề xu t qui hoạch tạo quỹ đ t c lộ trình di dời các c sở gây ô nhiểm ra khỏi nội ô
Trang 38Công nghiệp của Châu Đốc tập trung vào nh m công nghiệp chế biến chiếm tỷ lệ 74,60% Còn lại là sản xu t và phân phối điện nước Mặc dù c nhiều chuyển biến tích cực Nhưng mức độ phát triển chậm và còn r t hạn chế cả
về quy mô và giá trị cũng như ch t lư ng, trình độ công nghệ …
Bảng 17: Giá trị sản xu t công nghiệp của tp Châu Đốc
Đ n vị: Triệu đồng (giá thực tế), %
2010 2011 2012 2013 2014 2015
GO công nghiệp 715.936 863.181 1.073.200 1.246.264 1.451.268 1.619.659 Công nghiệp chế biến 548.802 633.570 787.723 927.345 1.082.031 1.208.266
Tỷ lệ (%) 76,66 73,40 73,40 74,41 74,56 74,60
SX và PP điện nước 167.134 229.611 285.477 318.919 369.237 411.393
Tỷ lệ (%) 23,34 26,60 26,60 25,59 25,44 25,40
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014, Chi cục Thống kê Tp Châu Đốc
và tính toán ước 2015 của tư v n
Với 14 mặt hàng chủ lực công nghiệp của Châu Đốc, tập trung vào nh m mặt hàng thiết yếu phục vụ sinh hoạt, đời sống thường ngày, chưa c mặt hàng chủ lực c trình độ công nghệ và trình độ lao động cao Mặc dù g i là sản phẩm công nghiệp nhưng phư ng thức sản xu t vẫn giản đ n Số người lao động ít và máy m c lạc hậu
Bảng 18: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Tp Châu Đốc
Đ n vị: T n, lít, m3, viên, cái, chiếc
Trang 3913 Nước máy sản
xu t
1.000 m3 5.277 5.984 6.191 6.205 6.231
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014, Chi cục Thống kê Tp Châu Đốc
và tính toán ước 2015 của tư v n
Thành phố đã ban hành Quy định quản lý đồ án quy hoạch và đã triển khai thực hiện tốt, trên địa bàn thành phố c đã hoàn thành thêm 08 khu dân cư trong đ c 04 khu đư c xây dựng đồng bộ, đ là các Khu dân cư (thành phố Lễ hội, ch Vĩnh Đông, Ng c Hầu và kh m 8 mở rộng, Vành đai và Châu Thới 1)
Về không gian công cộng: thành phố Châu Đốc c 04 khu không gian công cộng (công viên 30/4 mở rộng, Vườn tư ng Núi Sam, Quảng trường phường Châu Phú , Quảng trường thành phố Lễ Hội) đư c đầu tư tư ng đối đồng bộ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân Châu Đốc c 06 công trình di tích lịch sử đư c
c p Quốc gia công nhận Tỷ lệ trùng tu tôn tạo đạt 60%
Trang 40Tuy nhiên còn một số dự án các nhà đầu tư triển khai dự án chậm, không đảm bảo tiến độ đề ra và một số dự án xin gia hạn thời gian hoàn thành so với qui định như: Khu dân cư - Công viên Thoại Ng c Hầu, Khu Trung tâm dịch vụ
- thư ng mại Châu Quới 3, khu dân cư - ch Vĩnh Ngư n, khu đô thị - thư ng mại Trưng Vư ng, tuyến dân cư kh m 8 mở rộng, khu dân cư – siêu thị Châu Thới I, tuyến dân cư và đường dẫn cầu Cồn Tiên, Khu biệt thự vườn trục Châu Đốc – Núi Sam, khu đô thị thành phố lễ hội tại khu đ t tiểu đoàn 512, dự án cáp treo Núi Sam)
Trong lĩnh vực dân doanh phục vụ trong ngành xây dựng cũng phát triển nhanh, trên địa bàn c trên 10 công ty xây dựng c đủ khả năng đảm nhận và triển khai các dự án nhỏ và vừa trong lĩnh vực kiến tạo xây dựng đối với các công trình xây dựng nhà ở khu dân cư và các công trình xây dựng nhỏ lẻ khác nhau
4.3 Khu vực dịch vụ
Lĩnh vực thư ng mại - dịch vụ thành phố Châu Đốc đã phát triển trở thành khu vực kinh tế chủ lực trong c c u kinh tế của Châu Đốc, g p phần xây dựng Châu Đốc trở thành cửa ngõ giao thư ng không chỉ của tỉnh n Giang mà
cả Vùng ĐBSCL Thành phố Châu Đốc nằm ở ngã ba, n i sông Hậu và sông Châu Đốc gặp nhau, cách thành phố Long Xuyên 54 km, tiếp giáp với các huyện
n Phú, Phú Tân, Châu Phú, Tịnh Biên và nước bạn Campuchia… Vị trí đ đã tạo cho Châu Đốc thuận l i về giao thông cả bộ lẫn thủy Đồng thời, vị trí y cũng tạo điều kiện thuận l i cho Châu Đốc trở thành đầu mối giao thư ng với 4 khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh n Giang (Cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên – H.Tịnh Biên, Cửa khẩu quốc gia Khánh Bình, Vĩnh Hội Đông – huyện n Phú, và Cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xư ng – TX.Tân Châu)
Nh ng năm gần đây V khu vực III (giá hiện hành) của thành phố Châu Đốc tăng mạnh qua các năm, c xu thế như một đường xiên đi lên Chính sự tăng trưởng đi lên mạnh mẽ y g p phần nâng cao tỷ tr ng của khu vực III trong nền kinh tế Năm 2014, V khu vực III đạt 3.924,96 tỷ đồng, tăng g p 2,15 lần
so với năm 2010 (1.825,57 tỷ đồng) Tỷ tr ng của khu vực III trong nền kinh tế tăng từ 68,79% năm 2010 lên 71,77% năm 2014 và ước đạt 71,98% c c u kinh
tế năm 2015 (vư t so với quy hoạch cũ, quy hoạch cũ đề ra là 69,68%, gần bằng mục tiêu đến năm 2020 mà quy hoạch cũ đề ra 72,5%) Trung bình giai đoạn 2011-2015 tăng trưởng của lĩnh vực thư ng mại – dịch vụ thành phố Châu Đốc đạt 17,08%/năm