và đề xuất hướng cho đề tài tốt nghiệp mà còn là cơ hội quý báu giúp em tích lũy kinhnghiệm, làm quen với môi trường làm việc trong doanh nhiệp, sẵn sàng cho quá trình làmviệc, công tác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Viện Kinh tế và Quản lý - o0o -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Địa điểm thực tập: Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng - Thương
Trang 2Công ty: Cổ phần Đầu tư Xây dựng – Thương mại Việt Pháp
Địa chỉ : Số 12 – Lô 18D – Đường Lê Hồng Phong – Phường Đằng Lâm
Số điện thoại: 0313 956 882 Số fax : 0313 956 883
Trang web : www.vfic.vn
Địa chỉ e-mail: vfic@vfic.vn
Ngày…… tháng … năm 201…
Người hướng dẫn trực tiếp
(ký và ghi rõ họ tên)
Ngày 20 tháng 12 năm 2014 Xác nhận công ty (có chữ ký và dấu tròn của công ty)
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Viện Kinh tế và Quản lý Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH
VIÊN
Họ và tên : Nguyễn Văn Linh
Lớp : KS2 - QTKD – K18 Ngành : Quản trị doanh nghiệpĐịa điểm thực tập : Công ty CP Đầu tư Xây dựng – Thương mại Việt Pháp
Người hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Xuân Hòa
TT
Ngày
tháng Nội dung công việc
Xác nhận của GVHN
Trang 4MỤC LỤC Nội dung Trang
LỜI MỞ ĐẦU 5
Phần 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG - THƯƠNG MẠI VIỆT PHÁP …… 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 6
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty……… 7
1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ và đặc điểm quy trình công nghệ trọng xây dựng 9
1.4 Kết cấu thi công công trình của doanh nghiệp 9
1.5 Sơ đồ quản lý ……….……… 10
Phần 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI VIỆT PHÁP 14
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing 14
2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương 30
2.3 Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định 64
2.4 Phân tích chi phí và giá thành 71
2.5 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp………84
Phần 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 92
3.1 Đánh giá chung 92
3.2.Định hướng đề tài tốt nghiệp 93
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 5và đề xuất hướng cho đề tài tốt nghiệp mà còn là cơ hội quý báu giúp em tích lũy kinhnghiệm, làm quen với môi trường làm việc trong doanh nhiệp, sẵn sàng cho quá trình làmviệc, công tác sau này.
Trong khoảng thời gian 1 tháng vừa rồi, em đã có cơ hội được thực tập tại Công ty
Cổ Phần Đầu tư Xây dựng – Thương mại Việt Pháp Đây là công ty chuyên về tự độnghóa – ngành nghề có nhiều cơ hội phát triển cũng như thách thức trong thời đại côngnghiệp hóa – hiện đại hóa hiện nay Hoạt động đa dạng của công ty đã giúp em có cáinhìn khái quát về công tác tổ chức, thu thập và phân tích số liệu trong doanh nghiệp.Công ty cũng là nơi tạo điều kiện cho em có thể thu thập số liệu thuận lợi và hiệu quả, chophép em sử dụng những số liệu này trong báo cáo thực tập
Theo hướng dẫn của bộ môn, nội dung báo cáo của em gồm có 3 phần:
- Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công ty CP Đầu tư Xây dựng – Thương mại Việt Pháp
- Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty CP Đầu tư Xây dựng – Thương mại Việt Pháp
- Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp
Trong thời gian thực tập vừa qua, em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ tậntình của Ths Nguyễn Thị Xuân Hòa – Giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý cùng các côchú, anh chị ở phòng tài chính kế toán của công ty CP Đầu tư Xây dựng – Thương mạiViệt Pháp đã tạo giúp em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Do thời gian thực tập cũng như trình độ nhận thức có hạn nên khả năng tổng hợp vàgiải quyết những vấn đề xảy ra trong thực tế tại công ty cũng chỉ ở mức độ nhất định nênbáo cáo của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo thêmcủa các thầy hướng dẫn cùng toàn thể các thầy cô giáo trong viện để bản báo cáo của emhoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 24 tháng 12 năm 2014
Trang 6PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
-THƯƠNG MẠI VIỆT PHÁP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Việt Pháp
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Việt Pháp
VIETNAM FRANCE TRADING CONSTRUCTION INVESTMENT JOINT STOCKCOMPANY
Trụ sở chính:Số 15 Chùa Hàng, P Trại Cau, Q Lê Chân, TP.Hải Phòng
- Điện thoại:(84) 0313 956 882 - Fax: 0313 956 883
- Email: vfic@vfic.vn - Website: www.vfic.vn
2 Văn Phòng Đại Diện C.ty CPĐT Xây Dựng Thương Mại Việt Pháp
- Địa chỉ: Số 12 - Lô 18D - Đường Lê Hồng Phong - Hải Phòng
- Điện thoại: (84) 0313 956 882 Fax: 0313 956 883
3 Giới thiệu chung:
- Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Việt Pháp doanh nghiệp cổ phần đượcthành lập theo giấy phép kinh doanh sô 0201183635 do Sở Kế Hoạch & Đầu tư HảiPhòng cấp ngày 27 tháng 6 năm 2009 Ngay từ khi thành lập Ban lãnh đạo Công ty đã đặtmục tiêu thành lập một Công ty vững mạnh về tài chính, đội ngũ cán bộ công nhân viên
có trình độ chuyên môn cao, công nhân kỹ thuật có tay nghề bậc cao Với chính sách chấtlượng của công ty là các công trình Công ty được đảm trách thi công đều đạt tiêu chuẩn
kỹ thuật, chất lượng tốt, đảm bảo đúng tiến độ Mục tiêu của công ty là trở thành mộtdoanh nghiệp có uy tín trong ngành xây dựng ở Việt Nam và trong khu vực
- Để đạt được mục tiêu trên công ty không ngừng cải tiến phương pháp quản lý, nâng caotrình độ của cán bộ công nhân viên, nâng cao năng lực máy móc thiết bị và đổi mới công
Trang 7hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình thỏa mãn nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng.
- Tổng Giám đốc Công ty cam kết và yêu cầu toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công
ty thấu hiểu Chính sách chất lượng của Công ty, làm việc hết khả năng của mình vì uy tín
và sự phát triển bền vững của Công ty
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Việt Pháp
Là một đơn vị kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Công ty KỹThuật Thương Mại có đầy đủ tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán toàn diện,nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ chính sách của Nhà nước về cung ứng vật liệu xâydựng, làm đại lý cho các nhà phân phối lớn, thực hiện thi công lắp đặt các công trình
Trong giấy phép đăng ký kinh doanh, Công ty kinh doanh rất nhiều ngành nghềkhác nhau cho nên tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty bị phân tán, không tập trung.Với đặc thù kinh doanh của mình Công ty buộc phải chia thành nhiều bộ phận để thuậntiện trong việc bố trí công việc và điều hành, mỗi bộ phận và mỗi người trong doanhnghiệp có chức năng và nhiệm vụ riêng đảm bảo tính khoa học và hợp lý khoa học
- Trong những năm gần đây với chính sách của Đảng và Nhà nước về mục tiêu xây dựngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đầu tư cho xây dựng cơ bản tăng mạnh, tạo mộtthị trường xây dựng rộng lớn, sôi động
- Về quản lí xây dựng từng bước ổn định với hệ thống các văn bản pháp quy để tạomột môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng đúng pháp luật
- Có cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trong công tác của công nhân viên
- Với hình thức kinh doanh đa ngành, đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề, cótrình độ chuyên môn và kinh nghiệm… Đồng thời công ty cũng có khả năng chủ động vềvốn trong kinh doanh, đặc biệt với các công trình cơ bản phải tự bỏ vốn ban đầu, hoặc cáccông trình đấu thầu có thời hạn trong toàn tỉnh
- Là công ty có bộ máy điều hành gọn nhẹ, năng động, bám sát cơ chế thịtrường.Có trang thiết bị chuyên dùng, thường xuyên được bổ sung, đổi mới để nắm bắt
Trang 8tiên tiến sử dụng những lao động có kỹ thuật tay nghề cao, sáng tạo và chịu khó học hỏi.
Vì vậy nâng cao chất lượng công việc mang lại sự tín nhiệm của bạn hàng và chủ đầu tư
Ngoài ra, công ty còn có tổ chức công đoàn vững mạnh, phối hợp cùng ban giámđốc bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên
Trong những năm vừa qua, được sự quan tâm của chủ đầu tư và bạn hàng truyền thống,
và đặc biệt là nỗ lực của Ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, đơn
vị đã có những bước phát triển rất đáng ghi nhận, tạo được nhiều công ăn việc làm chongười lao động, tăng thu nhập, giúp đời sống công nhân viên ổn định hơn, ngoài ra cònđóng góp đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng chi tiết : Xây dựng công trình giao thông đườngthủy, công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, bưu chính viễn thông; Thi công xây dựnglắp đặt đường dây tải điện và trạm biến thế
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, Chi tiết : Bán buôn tre,nứa, gỗ chế biến, bán buôn xi măng, bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi, bán buôn kínhxây dựng, bán buôn sơn, vecsni, bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh, bán buôn đồ ngũkim
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng các công trình công ích
Chi tiết : Xây dựng công trình thủy lợi
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
Trang 9GIAO CỌC MÓC, SAN ỦI MĂT BẰNG
THI CÔNG PHẦN MÓNG
THI CÔNG PHẦN THÂN
THI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆN
NGHIỆM THU,BÀN GIAO CÔNGTRÌNH
Để tiến hành thi công hoàn chỉnh một công trình, phải tiến hành qua các bước sau:
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ
*Quy trình công nghệ được phân làm 5 giai đoạn:
- Giao cọc móng, san ủi mặt bằng
- Thi công phần móng
- Thi công phần thân
- Thi công phần hoàn thiện
- Nghiệm thu bàn giao và đưa công trình vào sử dụng
+ Giai đoạn 1: công việc gồm: Giao cọc móng, san ủi mặt bằng
+ Giai đoạn 2: Thi công phần móng gồm các công việc: Đào hố móng, san dọn mặt bằng
hố móng, bê tông lót nền đá 4x6 cm, lắp đặt cốt thép móng, lắp đặt ván khuôn đế móng,tảng móng, đổ bê tông móng, xây móng đá chẻ, lắp dựng ván khuôn cốt thép giằng móng,lấp hố móng
+ Giai đoạn 3: Thi công phần thân gồm: thi công cột, ván khuôn cốt thép dầm sàn, đổ bê
Trang 10CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG
Tổ thi công bê tông xây, xây đúc
Tổ gia công lắp dựng cốt thép
Tổ NC thủ công đào, đắp đất
Tổ vận hành thiết bị, máy móc
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
+ Giai đoạn 5 : Nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào sử dụng
1.4 Kết cấu thi công công trình của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức hiện trường
1.5 Sơ đồ tổ chức quản lý:
Với đặc điểm kinh doanh của mình, Công ty được tổ chức dưới sự điều hành bangiám đốc doanh nghiệp, dưới ban giám đốc là các phòng: phòng hành chính, phòng kếtoán- tài vụ, phòng kỹ thuật Tiếp đến là các đội: thuỷ lợi, xây dựng, xe,máy
Trang 11PHÒNG
PHÒNG
KẾ TOÁN, TÀI VỤ
Sơ đồ 1.3: Bộ máy tổ chức quản lý
Ghi chú:
Mối quan hệ chức năng
Mối quan hệ trực tuyến
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban
Doanh nghiệp muốn phát triển và tồn tại lớn mạnh ngoài vốn, chuyên môn củatừng thành viên trong công ty phải có bộ máy quản lý tốt Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máynhân sự của công ty được sắp xếp trên cơ sở gọn nhẹ, hiệu quả với các phòng ban đượcphân cách rõ ràng, phù hợp với công việc kinh doanh của công ty
Trang 12quản trị Chuẩn bị nội dung các tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ toạ cuộc họpcủa Hội đồng quản trị.
Tại Công ty Kỹ Thuật Thương Mại, chủ tịch hội đồng quản trị cũng đồng thời làgiám đốc công ty
Giám đốc là người điều hành hoạt động sản xuất hàng ngày của Công ty chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.Giámđốc có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công
ty, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị
- Tổng hợp, đánh giá nguồn nhân lực hiện có, trên cơ sở đó xây dựng mục tiêu vàphát triển nguồn nhân lực của công ty trong tương lai
- Xây dựng được bảng mô tả công việc, hướng dẫn công việc và hệ thống tiêuchuẩn đánh giá kết quả công việc, thành tích năng lực của nhân viên
- Giải quyết chính sách đối với người lao động (ốm đau, thai sản, ) theo luật pháphiện hành và theo quy định của công ty
Trang 13- Tổ chức quản lý về mặt giá trị của toàn bộ tài sản, theo dõi phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh về vật tư, tiền vốn của công ty
- Lập kế hoạch thu chi ngân quỹ tài chính, phân tích tài chính, cung cấp thông tin
số liệu giúp lãnh đạo công ty điều hành hoạt động kinh doanh
- Hạch toán phản ánh kết quả kinh doanh, lập kế hoạch tài chính, cuối kỳ tiến hànhlập báo cáo quyết toán
Trang 142.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
Bảng 2.1 Kết quả tiêu thụ theo dịch vụ sản phẩm: ĐƠN VỊ : VNĐ
Chỉ tiêu
Thủy Lợi 5134569758 37.60 2314567895 30.53 4321569785 44.57
2820001863
7.06
-2007001890
14.04
325645377
108837317
14.04
7,581,051,0
9,696,890,236 100.00
6076455636
-2115839207
Trang 15
Nhìn chung tình hình thủy lợi của công ty không được quan tâm sát cụ thể năm 2011 tỷtrọng chiếm 34,60 %, năm 2012 chiếm 30,53 %, năm 2013 chiếm 44,57 % trong tổng cộngdoanh thu toàn ngành, xây dựng nhìn chung được quan tâm nhưng các năm gần đây tỷ trọnggiảm nhẹ Nguyên nhân biến động của sự tăng giảm thị trường thủy lợi hay thị trường xâydựng là do phương án kinh doanh của ban giám đốc đặt nhiều niềm tin vào thị trường bất độngsản, cụ thể năm 2011 doanh thu đạt 8,522,936,907 đồng chiếm 62.40% , năm 2012 đạt5,266,483,134 đồng chiếm 69.47 %
Năm 2013, được xem là năm lên ngôi của ngành xây dựng, theo thống kê của Báo LaoĐộng thì nhóm ngành Kiến trúc- Xây dựng đứng thứ 10 trong top 12 khối ngành thu hút nhiềulao động nhất Điều này cũng không quá khó để giải thích, vì với tốc độ tăng trưởng kinh tế8%/năm, Việt Nam nằm trong top các nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh ở khu vực Châu
Á Trong đó, xây dựng kết cấu hạ tầng được đánh giá là tạo ra nền tảng để các tiềm năng kinh
tế phát triển theo Xây dựng ở Việt Nam ngày càng năng động hơn nhờ vào sự gia tăng về sốlượng những dự án kết cấu tầng trong những lĩnh vực như: bến cảng, đường sắt, đường cao tốc,hoặc hệ thống giao thông công cộng đô thị, công trình nhà ở, trung tâm thương mại…Năm
2013 ngành xây dựng Việt Nam thu hút một lượng lớn lao động phổ thông và lao động có taynghề, có trình độ kỹ thuật cao Nhưng chiến lược kinh doanh của công ty năm 2013 mang lạilợi nhuận tỷ trọng doanh thu có phần thấp hơn so với các năm 2013 đạt 5,375,320,451 đồng,chiếm 55.43 % tuuwong đương với giảm 14.04%, điều này ban giám đốc cũng như lãnh đạocông ty cần xem xét chiến lược kinh doanh của mình để mang lại hiệu quả cao hơn trong toànngành
Trang 17Bảng 2.2 Doanh thu theo khu vực địa lý
ĐƠN VỊ: ĐỒNG
Chỉ tiêu
Phía nam
5,134,569,
758
37.60
2,314,567,895
30.53
4,321,569,
785
44.57
(2,820,001,863)
7.06
2,007,001,
890
14.04Ninh Bình 1,236,498,231 9.05 924,561,471 12.20 843,215,641 8.70 (311,936,760) 3.14 (81,345,830) -3.50
Hà Nội
3,654,125,
412
26.76
1,211,451,241
15.98
2,131,211,
554
21.98
(2,442,674,171)
10.78
842,154,214
11.11
413,456,
(2,414,323,910)
12.74
(428,697,372)
6.84Thái Bình
124,563,
912,564,214
12.04
(300,112,069)
5.72Vĩnh Bảo 213,548,715 1.56 961,452,145 12.68 1,012,345,124 10.44 747,903,430 11.12 50,892,979 -2.24Khu vực
-khác 37,723,179 0.28 414,299,849 5.46 362,639,145 3.74 376,576,670 5.19 (51,660,704) -1.73Tổng cộng
2,115,839,
207 ( Nguồn phòng kinh doanh Công ty)
Trang 18Các mục tiêu bán hàng được hình thành ở các cấp quản trị (quản trị - tự quản trị) ở các bộ phận, ở các hệ thống khác nhau của hệ thống bán hàng của Công ty: mục tiêu bán hàng ( chung ) của doanh nghiệp, mục tiêu bán hàng của các khu vực, vùng, bộ phận cá nhân trong hệ thống bán hàng, mục tiêu doanh số bán hàng, mục tiêu tài chính: Lợi nhuận, chi phí Tương ứng với yêu cầu quản trị các kế hoạch cần lựa chọn các mục tiêu phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ bán hàng của Công ty Các mục tiêu bán hàng của công ty được trình bày dưới dạng định tính hay định lượng Trong quá trình xây dựng kế hoạch , các mục tiêu định tính thường được sử dụng dưới dạng phương hướng phấn đấu Các mục tiêu này luôn được xác định trước làm cơ sở để xây dựng các mục tiêu định lượng
Công ty tập trung vào thị trường Hà Nôi, tình hình doanh thu mang lại tương đối cao,thể hiện cao nhất trong các thị phần là năm 2011 là 3,654,125,412 đồng, chiếm 26.76 %doanh thu thị trường toàn doanh nghiệp năm 2012 là 1,211,451,241 đồng tương đươngvới 15,98 % thị trường toàn doanh nghiệp, năm 2013 là 2,131,211,554 đồng tương đươngvới 21,98% Doanh thu trong nước qua các năm 2011 chiếm 37.60%, năm 2012 chiếm30.53%, năm 2013 chiếm 44.57% toàn doanh thu Thị trường mục tiêu trong nước luôncao qua các năm Tình hình doanh thu ngành xây dựng tương đối khác biệt, thị trường
Hà Nội cao hơn hẳn và cũng là thị trường nên đầu tư của doanh nghiệp
Trang 192.1.2 Chính sách sản phẩm thị trường
Chính sách chủng loại sản phẩm
Hiện nay công chỉ tập chung vào xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng chi tiết : Xâydựng công trình giao thông đường thủy, công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, bưuchính viễn thông; Thi công xây dựng lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến thế Khaithác đá, cát, sỏi, đất sét Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, Chi tiết :Bán buôn tre, nứa, gỗ chế biến, bán buôn xi măng, bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi,bán buôn kính xây dựng, bán buôn sơn, vecsni, bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh,bán buôn đồ ngũ kim Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình đường sắt và đường
bộ, xây dựng các công trình công ích, bán buôn kim loại và quặng kim loại, vận tải hànghóa bằng đờng bộ, kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sửdụng đất hoặc đi thuê
Một số mẫu mã sản phẩm công ty
Trang 20Công trình thủy lợi Công trình dân dụng
Trang 21và đang được sử dụng ở công trình khác và được tính đến hiện trường công trình; Trường hợp giá vật liệu chưa được tính đến hiện trường công trình thì giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo hướng dẫn tại mục 1.2.4 của phụ lục này.
- KVL: hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức dự toán xây dựng công trình.
Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA cần sử dụng những loại vật liệu mà thị trường trong nước không có thì giá các loại vật liệu, sản phẩm xây dựng nhập khẩu xác định theo giá thị trường phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng và xuất xứ hàng hóa.
Ví dụ xác định chi phí vận chuyển theo định mức vận chuyển:
Xác định chi phí vận chuyển khối lượng 100m3 cát xây dựng với cự ly vận chuyển 50km thì có thể sử dụng định mức vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ 12 tấn được tính toán như sau:
Trang 22- Hao phí ca máy cho 6 km tiếp theo : 6 x 0,171 ca
- Hao phí ca máy cho 43 km (ngoài 7 km) : 43 x 0,106 ca
Tổng cộng hao phí ca máy : 6,194 ca
2.1.4 Chính sách phân phối:
Công ty sử dụng 2 kênh phân phối là kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối
gián tiếp
Sơ đồ 2.1 Kênh phân phối trực tiếp Công ty
Trong loại hình kênh Công ty đã bỏ qua các trung gian phân phối, Công ty cung cấp cácdịch vụ không qua một hệ thống kênh phân phối nào cả Trong kênh này Công ty kho lo
sợ chất lượng dịch vụ không hài long khách hàng
Hình 2.2 Kênh phân phối gián tiếp của Công ty
Trong khâu này, công ty sẽ trực tiếp cho nhân viên đi tìm hiểu thị trường hoặc cácnhà
Người sửdụng dv
Công ty
Khách hàng, cánhân, tổ chức
Các DNdịch vụ Công ty
Trang 23Bảng 2.4 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm dịch vụ theo kênh phân phối
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh lệch tương đối Chênh lệch tuyệt đối
Trang 24Giới thiệu hệ thống phân phối dich vụ của Công ty qua từng kênh phânphối
- Thứ nhất: Kênh tiêu thụ trực tiếp: ở kênh này công ty giảm được chi phí,
song khối lượng tiêu thụ ít
- Thứ hai: Kênh tiêu thụ gián tiếp: ở kênh này công ty phân phối dịch vụ lớn
và có thị trường phát triển sâu rộng hơn
Các hình thức xúc tiến bán mà Công ty đã áp dụng
Cùng với công tác bán hàng, công ty đã thực hiện một số biện pháp hỗ trợ, xúctiến bán hàng Cụ thể là:
- Công ty đã in ấn nhiều tài liệu giới thiệu về sản phẩm truyền thống, xây dựng
và trưởng thành, như catalogue, tạp chí
- Thực hiện các hình thức thông tin quảng cáo giới thiệu sản phẩm
- Thực hiện chào hàng với khách hàng
- Xây dựng niềm tin với khách hàng, luôn giữ chữ tín cho mình là mục tiêuhành động
2.1.4 Chính sách xúc tiến bán:
Chi tiêu xúc tiến
Chi tiêu xúc tiến
o Quảng cáo:
- Thông qua báo chí: quảng cáo giới thiệu các sản phẩm hiện có dưới hình thức cácbài viết chuyên môn, đăng tải trên các báo ngành, tạp chí phụ nữ, trên các trang web
về dinh dưỡng và sức khỏe
- Trang bị hệ thống áp phích, tờ rơi, catalog sản phẩm cho các dịch vụ sản phẩmcông ty
- Xây dựng các tài liệu khoa học liên quan các dich vụ, giới thiệu hoạt
động để lồng ghép tổ chức các hoạt động quảng bá
- Tổ chức hội nghị khách hàng
- Kết hợp với các bộ phận Công nghệ thông tin truyền thông kiểm nghiệm xây
Trang 25o Khuyến mại, chiết khấu thương mại
- Sử dụng các hình thức chiết khấu thương mại linh hoạt cho các đối
tượng khách hàng khác nhau
2.2 Công tác lao động tiền lương
2.2.1 Cơ cấu lao động
Bảng: Cơ cấu lao động trong Công ty trong 3 năm
( Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty trong 3 năm)
* Phân tích cơ cấu lao động của Công ty
-Theo độ tuổi và giới tính: Dựa vào bảng số liệu ta thấy số lao động nữ trongCông ty ít hơn số lao động nam ( chỉ bằng khoảng 15% tổng số lao động trong côngty)
Chúng ta có thể thấy tuổi đời của đội ngũ công nhân viên là trẻ, phù hợp với
cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp Tuổi đời từ 21-30 tuổi năm 2013 tăng lên so với
Trang 26năm 2011, 2012 còn tuổi từ 31-40 tăng không đáng kể Đó là một thuận lợi lớn choCông ty sản xuất công nghiệp
- Theo trình độ chuyên môn
Cái chính ở đây là vấn đề chất lượng lao động trong công ty để đảm bảo đápứng được những đòi hỏi chắc chắn ngày càng khắt khe hơn về nhân tố con ngườitrong tương lai
2.2.2 Định mức lao động
Xây dựng định mức mới và điều chỉnh định mức đang sử dụng cho phùhợp
Xây dựng đơn giá tiền lương trình cấp trên phê duyệt
Lập kế hoạch tiền lương của Công ty và các đơn vị thành viên
Giao và kiểm tra quỹ tiền lương đối với đơn vị
Tổng hợp và báo cáo thực hiện quỹ tiền lương cho cấp trên
Công ty sử dụng định mức lao động để làm cơ sở giao nhiệm vụ cho các đơn vị sản xuất và người lao động đồng thời làm căn cứ để đánh giá kết quả, phân tích hiệu quả sử dụng lao động Định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm năm 2013 của Công ty được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn giao như sau:
BẢNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TỔNG HỢP CÔNG TÁC XÂY LẮP NĂM
2013 CỦA CÔNG TY
Tên sản phẩm ĐVT Chia ra Công trình áp dụng
Trang 27Địnhmức laođộngtổnghợp
Thờigiansảnxuấtchính
Thờigianphụcvụ
Thờigianquản lý
0,0201
0,0137
HR,ĐL,AT,TG,VH,PH
Đào đất cơ giới kết hợp
thủ công
m3 0,118
2
0,0832
0,0208
0,0142
ĐC,NI,ATr,VA,SS,SQ
Đào đất cơ giới kết hợp
thủ công
m3 0,155
6
0,1095
0,0274
0,0187
TV,TN,AZ,BS,TN,SH,TĐ
2 Đá đào các loại m3 0,961
2
0,6508
0,1952
0,1152
Tất cả các côngtrường
0,0241
0,0197
0,0323
0,0265
ĐC,AZ,BS,SH,TĐề
0,0271
0,0222
0,0224
0,0183VH,AT,ATr
4 Đá đắp các loại m3 0,437
0
0,3205
0,0641
0,0524
Tất cả các côngtrường
5 Bê tông cốt thép m3 5,872
8
3,9791
1,1937
0,7054
TG,VH,SH
Bê tông cốt thép m3 9,712
9
6,5749
1,9725
1,1655
Các đơn vị còn lại
6 Bê tông thường m3 3,911
3
2,6066
0,8353
0,4694
TG,VH,SH
Bê tông thường m3 4,607
4
3,0716
0,9829
0,5529Các đơn vị còn lại
7 Đá xây, đá lát các loại m3 3,245 2,379 0,48 0,38 Tất cả các công
Trang 288 Trồng cỏ mái đập m2 0,149
7
0,1094
0,0223
0,0180
Tất cả các côngtrường
9 Dịch vụ khách sạn 1000đ 0,007
6
0,0058
0,0009
0,0009
Hải Âu
10 Xây dựng kiến trúc 1000đ 0,008
1
0,0056
0,0015
0,0010
Các đơn vi QuiNhơn
11 Vận tải 1000đ 0,006
4
0,0045
0,0012
0,0008
Các đơn vi QuiNhơn
12 Sửa chữa, gia công cơ
khí
1000đ 0,007
8
0,0053
0,0016
0,0009Xưởng sửa chữa
2.2.4 Năng suất lao động
Một trong những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương đó là đảm bảo tốc
độ tăng năng suất lao động tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân
Xét trong toàn bộ nền kinh tế, năng suất lao động không ngừng tăng lên, đó làmột quy luật Tiền lương của người lao động cũng tăng lên không ngừng do tácđộng của nhiều yếu tố khách quan Tăng tiền lương và tăng năng suất lao động cóliên quan chặt chẽ và tác động qua lại với nhau
Cùng với sự đổi mới cuả đất nước, của thành phố, sự phát triển của Công tycũng tuân theo quy luật này Số liệu được thể hiện qua bảng sau:
2.2.5 Tuyển dụng và đào tạo
Tuyển dụng lao động
a Thông báo tuyển dụng
Phòng tổ chức hành chính sẽ tiến hành thông báo trên các báo ví dụ như: báolao động, báo mua bán… nhưng chủ yếu là thông báo rộng trong toàn công ty vàdán thông báo tại cổng công ty
Nội dung của mỗi hồ sơ theo mỗi vị trí khác nhau một hồ sơ nội dung gồm:
- Số người và vị trí cần tuyển
- Kinh nghiệm: với mỗi vị trí khác nhau thì đòi hỏi kinh nghiệm khác nhau
Trang 29- Ngoài ra là các giấy tờ văn bằng khác…
Trong bảng thông báo còn ghi rõ thời gian bắt đầu nhận hồ sơ, hạn cuối nhận
hồ sơ, địa điểm nhận hồ sơ
b Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ
Nội dung của mỗi hồ sơ theo mỗi vị trí khác nhau một hồ sơ nội dung gồm:
- Đơn xin việc: trong mỗi đơn này có các phần: họ và tên, ngày tháng nămsinh, trình độ, kinh nghiệm trước đây, do công ty thảo ra và các ứng cử viên phảiđiền đầy đủ thông tin vào đó
- Ảnh và số CMND
- Phiếu khám sức khoẻ
- Các văn bằng, chứng chỉ photo công chứng
- Sơ yếu lí lịch cá nhân: Nêu tóm tắt lí lịch, hoàn cảnh cá nhân và gia đình.Phòng tổ chức hành chính sẽ nghiên cứu các hồ sơ sau khi đã thu nhập vàloại dần các hồ sơ không đạt yêu cầu
c Phỏng vấn thi tuyển
Công ty sẽ chia làm 2 đối tượng: Với những vị trí tuyển dụng là cấp lãnhđạo, quản lý thì sẽ phỏng vấn qua 2 vòng còn với những vị trí như kế toán hay côngnhân lao động sẽ tiến hành phỏng vấn sơ bộ và thi tuyển
* Phỏng vấn sơ bộ
Đối với tất cả các hồ sơ được lọt vào vòng này Trưởng phòng tổ chức hànhchính sẽ phỏng vấn tất cả người này và sẽ phân loại vào phỏng vấn sâu hay thituyển Trưởng phòng tổ chức hành chính sẽ loại bỏ dần các hồ sơ không đạt
Nếu đã đầy đủ về số lượng thì phòng tổ chức hành chính sẽ thông báo ngàybiết kết quả và ngày giờ đến phỏng vấn lần 2 hay thi tuyển Còn nếu không đủ hồ sơthì phải tổ chức chọn thêm hồ sơ để đủ về số lượng theo như kế hoạch tuyển dụng
đã đề ra
* Phỏng vấn sâu
Trang 30Khi đã có danh sách phỏng vấn hai lần danh sách này sẽ được đưa lên chogiám đốc và phó giám đốc trực tiếp phỏng vấn Giám đốc hay phó giám đốc sẽ cósẵn một loạt các câu hỏi hay bài thi trắc nhiệm cho các ứng cử viên này Qua quátrình này sẽ chọn ra được những người có thiện chí với công ty, làm việc nhiệt tình
và chất lượng với công việc của công ty
Sau tất cả các bước trên, công ty sẽ thống nhất và đưa ra kết quả cho phòng
tổ chức hành chính Nếu các ứng viên được giữ lại quá ít, không đủ yêu cầu củaviệc tuyển dụng thì công ty sẽ nhận tiếp hồ sơ và bắt đầu thực hiện theo các quytrình trên
d Đánh giá và quyết định tuyển dụng
- Đánh giá: Để đánh giá các ứng viên một cách toàn diện và chính xác nhất,mỗi ứng cử viên sẽ được đánh giá trên 1 bảng đánh giá Bảng đánh giá này sẽ là sựkết hợp cho điểm theo các tiêu chí, chỉ tiêu ở các vòng phỏng vấn trước đó hay bàichấm điểm thi tuyển để chọn ra số người có tổng số số điểm cao nhất, chính xácnhất để làm việc trong công ty theo các vị đã tuyển
Công ty sẽ thành lập hội đồng đánh giá gồm giám đốc hoặc phó giám đốc,trưởng phòng tổ chức hành chính những người trực tiếp phỏng vấn ứng cử viên.Ngoài ra là 1 số cán bộ chuyên môn đang phụ trách, lãnh đạo vị trí cần tuyển Từ đó
sẽ đưa ra các thông tin, kết hợp lại và đánh giá giám lựa chọn để đưa ra quyết địnhtuyển dụng
Trang 31Quyết định tuyển dụng sẽ do giám đốc và trưởng phòng tổ chức hành chínhquyết định dựa vào hồ sơ và bảng đánh giá tổng hợp cuối cùng của ứng cửviên.Thông báo kết quả của công tác tuyển dụng tới người lao động và phòng tổchức hành chính sẽ sắp lịch cho các ứng cử viên mới đến thử việc tại các bộ phậncủa công ty, bản kế hoạch đó sẽ được trình lên giám đốc và phải được giám đốc kíquyết định
e Hội nhập mới vào môi trường làm việc của công ty
Đây được coi là giai đoạn thử việc của công ty, diễn ra trong 6 tháng và nhậnđược lương thử việc của công ty
Quá trình thử việc của công ty chia làm 2 giai đoạn với 2 mức lương khácnhau: giai đoạn 1 khoảng 3 tháng đầu và ở giai đoạn 2 là 3 tháng sau với mức lương
ở giai đoạn 2 cao hơn giai đoạn 1 tùy vào vị trí công việc khác nhau mà mức lươngmới của người lao động mới cũng khác nhau
Mỗi nhân viên khi làm thử việc tại công ty không có nghĩa là đã là nhân viênchính thức mà qua thời gian thử việc, nếu không làm tốt rất có thể họ sẽ phải rờikhỏi công ty Cho nên giai đoạn này rất quan trọng, họ phải nỗ lực, cố gắng hết sức
để hoàn thành công việc có chất lượng hiệu quả, họ luôn có tinh thần trách nhiệmcao
Đào tạo lao động
Hàng năm Công ty thường cử ra những công nhân ưu tú, những cán bộ quản
lý có năng lực, có đạo đức đi đào tạo, nâng cao tay nghề và trình độ của công nhân
và cán bộ quản lý Tất cả các cán bộ quản lý của Công ty đều đã được qua đào tạo
cơ bản và nâng cao Thời gian vừa qua Công ty đã liên tục mở các lớp đào tạo taynghề tại chỗ cho công nhân của công ty, nhiều công nhân sau khi đào tạo đã đượcnâng bậc thợ và nâng bậc lương
Chính sách đào tạo:
Trang 322.2.6 Tổng quỹ lương và đơn giá
Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương trong năm
Quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương được xác định theo công thức:
Vkh = [Lđb x TLmindn x (Hcb + Hpc ) + Vvc ] x 12 tháng Trong đó: - Vkh: Tổng quỹ lương kế hoạch;
- Lđb: Lao động định biên;
- TLmindn: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn
- Hcb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân;
- Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền lương;
- Vvc: Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trong định mức lao động tổng hợp.
Các thông số Lđb, TLmindn, Hcb, Hpc và Vvc được xác định như sau:
Lao động định biên (Lđb)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Năng suất lao động năm
Giá trị sản lượng kế hoạch: 800.000.000.000 đồng
Năng suất lao động năm được tính toán và căn cứ vào những thống kê từnhững năm trước và được xác định bằng 120.000.000đồng/ người/ năm
Ta tính được số lao động định biên như sau:
Lđb = 800.000.000 = 6.667
120.000.000
Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân (Hcb)
Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu
Trang 33định hệ số lương cấp bậc công việc bình quân (Hcb) của tất cả số lao động định mức để xây dựng đơn giá tiền lương.
Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản do đó hệ số cấp bậccông việc bình quân được công ty lấy mức trung bình giữa bậc 4/7 và 5/7 của côngnhân nhóm I, nhóm ngành 8 (Xây dựng cơ bản, vật liệu xây dựng, sành sứ , thuỷtinh) của thang lương A1 Theo cách xác định này thì hệ số cấp bậc công việc bìnhquân được tính như sau:
-Hiện nay tại công ty tổng quỹ tiền lương để xác định đơn giá tiền lương được tính như sau:
QTL = [7.865 x 540.000 x (2,78 + 0,21)] x 12 tháng = 152.385.948.000 đồng
c Xác định đơn giá tiền lương trong năm
Đơn giá tiền lương theo doanh thu là tỷ lệ giữa tiền lương của toàn bộ cán bộcông nhân viên của công ty so với doanh thu và được xác định theo công thức
Doanh thu kế hoạch
Ta xây dựng được đơn giá tiền lương năm kế hoạch 2012 sau:
ĐG = 152.385.948.000 630.000.000.000 X 100% = 24.19
2.2.1.2 Xây dựng phương án trả lương
a Xác định tổng quỹ tiền lương chung được trả trong năm