Một vấn đề nảy sinh là việc tập hợp và quản lý các câu hỏi trắc nghiệm không thể quản lý thủ công, mà có sự trợ giúp của hệ thống máy tính.. Trắc nghiệm vấn đáp thường được dùng khi tươn
Trang 1Mục lục
MỤC LỤC 1
SINH VIÊN: VŨ ĐÌNH LOAN- LỚP: CNT48ĐH 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 3
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ MẶT CHỨC NĂNG 11
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ MẶT DỮ LIỆU 24
32
CHƯƠNG V: TÌM HIỂU VỀ ASP.NET VÀ SQL SERVER 2005 33
CHƯƠNG VI: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong thập kỷ gần đây, ngành công nghệ thông tin phát triển một cách nhanh chóng và có nhiều bước tiến nhảy vọt Ở Việt Nam ngành công nghệ thông tin tuy còn non trẻ nhưng tốc độ phát triển khá nhanh và đang dần được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, giáo dục góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội Đặc biệt trong công tác giáo dục, việc tin học hóa góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Trong thi cử cũng vậy,
để đảm bảo chất lượng của một kỳ thi, tính khách quan, chính xác và khoa học phải được đặt lên hàng đầu
Từ trước đến nay, trong giáo dục đã có những hình thức đo lường kết quả học tập như vấn đáp, quan sát, viết Trong thời gian gần đây, hình thức thi trắc nghiệm đã được áp dụng rộng rãi để đo lường và đánh giá kết quả học tập của học sinh Đặc biệt là hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang có kế hoạch triển khai áp dụng trắc nghiệm vào kỳ thi tuyển sinh đại học trên cả nước
Một vấn đề nảy sinh là việc tập hợp và quản lý các câu hỏi trắc nghiệm không thể quản lý thủ công, mà có sự trợ giúp của hệ thống máy tính Sự kết hợp giữa phương pháp thi trắc nghiệm và tin học không những đáp ứng được các yếu tố đó mà còn giúp tiết kiệm chi phí tổ chức thi, thời gian công sức của giáo viên đồng thời kết quả lại nhanh chóng và độ chính
xác cao Với suy nghĩ đó, em đã lựa chọn đề tài " Xây dựng hệ thống ra
đề thi, tổ chức thi và chấm thi trắc nghiệm." làm luận án tốt nghiệp.
Sinh Viên
Vũ Đình Loan
Trang 3CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1 Giới thiệu về hình thức thi trắc nghiệm cho môn Cơ sở dữ liệu
1.1 Tìm hiểu chung về hình thức thi trắc nghiệm.
1.1.1 Khái niệm chung về hình thức thi trắc nghiệm.
- Trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một hoạt động được thực hiện để đo lường năng lực của các đối tượng nào đó nhằm những mục đích xác định
- Trong giáo dục, trắc nghiệm được tiến hành thường xuyên ở các kỳ thi, kiểm tra để đánh giá kết quả học tập, giảng dạy đối với một phần của môn học, toàn bộ môn học, đối với cả một cấp học hoặc để tuyển chọn một
số người có năng lực nhất vào học một khoá học
1.1.2 Các kiểu thi trắc nghiệm.
Có thể phân chia các phương pháp trắc nghiệm ra làm 3 loại: loại quan sát, loại vấn đáp và loại viết, cụ thể như sau:
- Loại quan sát: giúp xác định những thái độ, những phản ứng vô ý thức, những kỹ năng thực hành và một số kỹ năng về nhận thức, chẳng hạn cách giải quyết vấn đề trong một tình huống đang được nghiên cứu
- Loại vấn đáp: có tác dụng tốt khi nêu các câu hỏi phát sinh trong một tình huống cần kiểm tra Trắc nghiệm vấn đáp thường được dùng khi tương tác giữa người chấm và người học là quan trọng, chẳng hạn cần xác định thái độ phản ứng khi phỏng vấn…
- Loại viết thường được sử dụng nhiều nhất trong việc thi đại học
và trong các trường cấp 3 cũng như trong các trường Đại họcTrắc nghiệm viết được chia thành 2 nhóm chính:
• Nhóm các câu hỏi trắc nghiệm buộc trả lời theo dạng mở, thí sinh phải tự trình bày ý kiến trong một bài viết dài để giải
Trang 4theo kiểu này là kiểu tự luận (essay) Phương pháp tự luận rất quen biết với mọi người chúng ta.
• Nhóm các câu trắc nghiệm mà trong đó đề thi thường gồm rất nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết sao cho thí sinh chỉ phải trả lời vắn tắt cho từng câu Người ta thường gọi nhóm phương pháp này là trắc nghiệm khách quan (objective test)
Nhiều người thường gọi tắt phương pháp trắc nghiệm khách quan là trắc nghiệm Thuận theo thói quen ấy, từ nay về sau khi dùng từ “trắc nghiệm”
mà không nói gì thêm thì chúng ta sẽ ngầm hiểu là nói đến trắc nghiệm khách quan
1.2 Hình thức thi trắc nghiệm ứng dụng cho môn học Cơ sở dữ liệu.
Môn Cơ sở dữ liệu có mã môn là 17401 với tổng số tín chỉ là 2 Môn được phân công giảng dạy 3 tiết/ tuần Với tổng số 45 tiết học trên lớp
và không có thực hành
Môn Cơ sở dữ liệu được đánh giá là môn học khó với lượng kiến thức rộng lớn nên việc ra đề thi sát với chương trình học là rất khó khăn Trước đây khi mà hình thức thi trắc nghiệm chưa được phổ biến, chủ yếu việc tổ chức kiểm tra và thi môn này đều là thi tự luận hoặc thi thực hành trên máy tính Vài năm trở lại đây, việc thi trắc nghiệm ứng dụng rộng khắp trong các giảng đường Đại học Việc sử dụng hình thức thi trắc nghiệm cho môn học Cơ sở dữ liệu là một điều tất yếu
- Tổ chức kiểm tra, thi môn Cơ sở dữ liệu bằng hình thức thi trắc nghiệm có những ưu điểm sau:
• Đề thi trắc nghiệm gồm mấy chục câu hỏi được lấy ra ngẫu nhiên, theo những yêu cầu nhất định, từ ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Ngân hàng câu hỏi được xây dựng quanh năm Do đó, có đủ thời
Trang 5gian để gia công những câu trắc nghiệm với độ chính xác cao Hơn nữa, có thể xác định các đặc trưng của câu hỏi trước khi làm
đề thi
• Với hình thức thi trắc nghiệm, thời gian làm bài của thí sinh có thể rút ngắn, chỉ bằng 1/3 hay một nửa thời gian thi tự luận, cho phép tổ chức thi nhanh, gọn, giảm bớt tốn kém
• Trắc nghiệm là phương pháp có hiệu quả nhất trong việc chống gian lận Vì đề thi gồm rất nhiều câu hỏi nên có thể tránh được
“rò rỉ” thông tin theo kiểu truyền đi do “nhớ được” trong lúc làm
đề, coi thi
• Việc thi trắc nghiệm năng lực của thí sinh được đánh giá chính xác do đề thi trắc nghiệm có nhiều câu hỏi có thể trải khắp nội dung môn học, cho phép kiểm tra được một cách có hệ thống và toàn diện kiến thức và kỹ năng ở nhiều cấp độ, mặt khác tránh được việc học tủ, dạy tủ Bản thân cách thi trắc nghiệm cũng đánh giá được một khả năng quan trọng mà học sinh cần tích lũy, đó là năng lực giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng - mỗi câu trắc nghiệm (đặt ra 1 vấn đề) chỉ có khoảng 1-2 phút để học sinh giải quyết; cũng có nghĩa là học sinh phải có kiến thức thật sự về môn học mới có thể làm được việc đó…
- Nhưng bên cạnh đó cũng phải nói đến một số nhược điểm của hình thức thi này:
• Việc chấm thi vẫn còn thủ công nên mất nhiều thời gian
• Không phát huy được tính sáng tạo tự luận của sinh viên Sinh viên không trình bày được cách làm của mình mà chỉ chăm chú vào việc lựa chọn đáp án
• Việc tạo và trộn đề mất rất nhiều thời gian: dùng phương pháp
Trang 6• Các kì thi tiếp theo muốn thay đổi nội dung đề thi thì các giáo viên lại phải soạn câu hỏi và ra đề thi Công việc này mất thời gian và không hiệu quả.
- Đề xuất phương án giải quyết
Để phát huy được những ưu điểm của thi trắc nghiệm, hạn chế những nhược điểm của nó ta nên xây dựng được hệ thống ra đề, tổ chức và chấm thi trắc nghiệm Hệ thống này hỗ trợ giảng viên trong việc tạo đề thi, chấm thi một cách hiệu quả và giúp giảng viên quản lý sinh viên trong quá trình làm bài thi
2 Khảo sát quy trình thi trắc nghiệm thực tế.
2.1 Nghiệp vụ thực tế.
2.1.1 Ra câu hỏi thi.
Các giảng viên trong tổ bộ môn Cơ sở dữ liệu là người trực tiếp soạn các câu hỏi (dạng văn bản) Mẫu câu hỏi được sử dụng có cấu trúc như ở
hình 1 Mỗi giảng viên trong tổ bộ môn có nhiệm vụ soạn một lượng câu
hỏi với mức độ khó dễ riêng, cùng với đáp án đúng tương ứng của mỗi câu
và nộp lại cho trưởng tổ bộ môn Sau đó tổ bộ môn sẽ họp lại và quyết định các câu hỏi sẽ được lựa chọn Danh sách câu hỏi được nộp cho trưởng bộ môn duyệt Trưởng bộ môn là người có quyền cao nhất trong bộ môn, quyết định câu hỏi có được sử dụng hay không và là người hoàn toàn chịu trách nhiệm về những câu hỏi tổ bộ môn đưa ra
Các câu hỏi được xét duyệt xong sẽ chuyển cho nhân viên phòng giáo vụ, giáo vụ có nhiệm vụ tập hợp lại ngân hàng câu hỏi và là người duy nhất được truy xuất, xử lý thông tin trên cơ sở dữ liệu Các nhân viên này hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc làm của mình Ngân hàng câu hỏi
thường chứa một số lượng lớn các câu hỏi Nhân viên có nhiệm vụ tạo ra các đề thi Việc phát sinh đề theo tiêu chí thời gian làm bài, số lượng câu
Trang 7hỏi trong đề là bao nhiêu Câu hỏi và đề thi được lưu trữ trên dạng tập tin word hoặc excel.
2.1.2 Ra đề thi.
Hiện tại, việc thi trắc nghiệm chỉ tổ chức vào kỳ thi cuối kỳ, kết thúc môn học Việc tạo đề khác nhau cơ bản là từ 1 đề, các câu hỏi được lấy trong ngân hàng câu hỏi, sau đó lấy đề này làm cơ sở tạo các đề khác đảm bảo 2 yếu tố:
- Các câu hỏi có cùng thứ tự thì có nội dung khác nhau
- Nội dung các đáp án (A, B, C , D) trong 1 câu không trùng lặp
2.1.3 Tổ chức thi.
Trước khi thi, giảng viên thông báo tới các sinh viên nắm rõ lịch thi, thể lệ thi Đề thi được in ra phục vụ cho quá trình thi Mỗi sinh viên trước khi vào trường sẽ được nhận Số báo danh Học sinh sẽ sử dụng số báo danh
đó trong suốt quá trình học và thi cử trong trường Khi thi trắc nghiệm, mỗi sinh viên được nhận 1 đề thi, 1 phiếu trả lời trắc nghiệm và trả lời câu hỏi bằng cách tô kín vào một trong 4 phương án trả lời A, B, C, D tương ứng với câu trả lời đúng Những sinh viên vào muộn 15 phút sẽ không được tham gia thi
2.1.4 Chấm thi.
Các bài thi sẽ được tổng hợp lại theo mã đề và giảng viên chịu trách
nhiệm chấm thi dựa vào các đáp án có sẵn hình 5 Sau khi chấm thi xong,
các giảng viên tổng hợp lại kết quả thi và thông báo tới các sinh viên
2.2 Đánh giá hoạt động của hệ thống hiện tại và giải pháp cho hệ
thống mới.
Hầu hết các giai đoạn của quy trình thi trắc nghiệm trên đều thực
Trang 8vì thế công việc hết sức khó khăn, phức tạp Việc tra cứu thông tin, thống
kê điểm thi của sinh viên mất thời gian và có thể nhầm lẫn
Việc quản lý ngân hàng câu hỏi và tổ chức thi trắc nghiệm bằng hệ thống thi trắc nghiệm sẽ khắc phục được những nhược điểm của phương pháp cũ Nó sẽ có tiện lợi trong việc:
- Đối với Sinh viên:
• Quản lý hồ sơ của học sinh
• Cập nhật thông tin, giúp sinh viên nắm rõ những thông tin cần thiết trước khi tham gia thi
• Tra cứu thông tin, kết quả thi một cách nhanh chóng, chính xác
- Đối với giảng viên:
• Quản lý tốt số lượng lớn các câu hỏi, đề trắc nghiệm
• Cho phép soạn thảo câu trắc nghiệm trực tiếp trên hệ thống hoặc cập nhật từ file Word
• Hỗ trợ tốt trong việc xáo trộn đề (xáo trộn thứ tự câu hỏi, xáo trộn thứ tự các phương án trả lời trong câu hỏi) Người sử dụng có thể chỉ định số đề thi sẽ được phát sinh, kết xuất ra file Word các đề thi, bảng đáp án
• Quản lý tốt danh sách bài thi của sinh viên Chấm điểm một cách tự động, nhanh gọn và chính xác Phản hồi thông tin ngay cho học sinh
và lưu trữ điểm học sinh trong hệ thống
Tóm lại, hệ thống ra đề thi, tổ chức thi và chấm thi trắc nghiệm sẽ giúp người dùng có thể cập nhật, tìm kiếm, thống kê một cách nhanh chóng, chính xác theo bất kỳ yêu cầu nào
Trang 92.3 Một số biểu mẫu liên quan.
2.3.1 Mẫu danh sách sinh viên thi.
Danh sách sinh viên thi được giáo vụ khoa hoàn thành, trình lên chủ nhiệm khoa Chủ nhiệm khoa đánh giá, xét duyệt việc sinh viên có được thi hay không? Mẫu có dạng
2.3.2 Mẫu câu hỏi.
Mỗi câu hỏi có dạng như sau:
Hoặc có dạng:
2.3.3 Mẫu đề thi.
2.3.4 Mẫu phiếu trả lời trắc nghiệm.
Mẫu phiếu trả lời trắc nghiệm được in sẵn theo quy định của bộ Giáo dục- Đào tạo Mỗi câu hỏi có 4 đáp án trả lời tương ứng với 4 ký hiệu:
Sinh viên thực hiện tô màu tương ứng với phương án mình cho là đúng trong mỗi câu
Hình 4: Phiếu trả lời trắc nghiệm mẫu
Trang 102.3.5 Mẫu đáp án đề thi.
Mẫu đáp án đề thi được
Hình 5: Mẫu đáp án đề thi
Trang 11CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ MẶT CHỨC NĂNG
1 Sơ đồ phân rã chức năng và sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
1.2 Sơ đồ phân rã chức năng
- Chức năng tham gia thi, chức năng này dành riêng cho các sinh viên sau khi tiến hành đăng nhập hệ thống
- Chức năng ra câu hỏi, tạo đề thi và tổ chức thi, chức năng dành cho người dùng được quản trị viên hệ thống cấp quyền, tài khoản, mật khẩu Thường
là các giảng viên tham gia giảng dạy môn Cơ sở dữ liệu trong tổ bộ môn
Hệ thống thông tin, gọi tắt là MOD
- Chức năng quản trị chung, chức năng dành riêng cho quản trị viên hệ
Trang 121.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Người dùng sử dụng hệ thống( Thí sinh thi, MOD, ADMIN) tương tác với hệ thống thông qua các chương trình trình duyệt Ví dụ: Google Chrome, Mozilla Firefox, Opera, Internet Explorer,…Hệ thống ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi trắc nghiệm có nhiệm vụ trả về những thông tin yêu cầu của người dùng Các chức năng của mỗi người dùng bị giới hạn và khác nhau do mỗi nhóm người dùng có những thông tin yêu cầu khác nhau
Những thông tin cập nhật được hệ thống lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
hệ thống Ví dụ: thông tin cá nhân, thông tin bài thi, thông tin đề thi,
Trang 132 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 143 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
3.1 Chức năng cập nhật thông tin cá nhân
Mục tiêu Giúp sinh viên chủ động trong việc quản lý thông tin
cá nhân
Thông tin
đầu vào
Những thông tin cá nhân
Ví dụ: họ, tên, ngày sinh, email,
Thông tin
đầu ra
Lưu trữ thông tin của thành viên trong cơ sở dữ liệu
và quyền hạn tương ứng của thành viên trong hệ thống Nếu là quyền MOD, quản trị viên tiến hành xác thực hoặc quản trị viên có thể cấp tài khoản và mật khẩu
Mô tả chức
năng
Sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống với mã sinh viên của họ Hệ thống cho phép người dùng sử dụng chức năng này nhằm thêm các thông tin cá nhân vào hệ thống nhằm thuận tiện cho việc tra cứu điểm
và quản lý sau này
Yêu cầu giao
diện
Giao diện đơn giản, dễ sử dụng
3.2 Chức năng xem tin tức
Mục tiêu Giúp các thành viên nắm rõ thông tin về hệ thống
cũng như các thông tin liên quan đền việc tổ chức thi
Trang 15Giao diện đơn giản, dễ sử dụng, hiển thị đầy đủ thông tin
3.3 Chức năng tra cứu thông tin, điểm thi
Mục tiêu Giúp các thành viên tham gia thi nắm rõ điểm số mà
họ đạt được qua các lần thi, cũng như các thông tin khác
Thông tin
đầu vào
Các thông tin yêu cầu tìm kiếm
Ví dụ như: mã sinh viên, họ tên sinh viên, từ khóa,…Thông tin
đầu ra
Kết quả trả về sau tìm kiếm
Mô tả chức
năng
Chức năng này dùng cho tất cả người dùng ghé thăm
hệ thống Muốn tra cứu người dùng chọn phần “ tra cứu”, sau đó nhập các từ khóa, sau đó hệ thống tiến hành tìm kiếm và trả về kết quả
Trang 16Yêu cầu giao
diện
Giao diện đơn giản, hiển thị đầy đủ kết quả
3.4 Chức năng làm bài thi
Mục tiêu Là chức năng chủ yếu khi thành viên tham gia hệ
thống, cho phép hoàn thành bài thi do hệ thống đưa ra
Thông tin
đầu vào
Sinh viên làm bài thi dựa trên nội dung những câu hỏi
và các phương án lựa chọn Sinh viên làm bài bằng việc chọn phương án đúng trong số đó
Yêu cầu giao
diện
Giao diện đơn giản, dễ sử dụng
Trang 173.5 Chức năng quản lý câu hỏi đã đăng.
Mục tiêu Cho phép giảng viên có thể thực hiện thêm, sửa, xóa
các câu hỏi mà mình đã đăng
Thông tin
đầu vào
Thông tin cập nhật từ phía người dùng giảng viên.Thông tin này gồm có: nội dung câu hỏi, nội dung các phương án lựa chọn
Thông tin
đầu ra
Thông tin chỉnh sửa được lưu trong Cơ sở dữ liệu
Yêu cầu giao
3.6.1 Phương pháp thủ công:
Trang 18sẽ được sinh ngẫu nhiên dựa vào đề này Các đề sau khi sinh được lưu vào trong cơ sở dữ liệu đề thi.
Yêu cầu giao
Phương pháp này sử dụng việc sinh ngẫu nhiên đề từ
cơ sở là những thiết lập của MOD MOD sẽ nhập vào
hệ thống các thông tin như: số câu trong đề, số câu
dễ, số câu khó, thời gian làm bài, số đề…Hệ thống
Trang 19sinh ngẫu nhiên và lưu các đề đó vào trong cơ sở dữ liệu đề thi.
Yêu cầu giao
diện
Giao diện đơn giản, dễ sử dụng, hiển thị đầy đủ kết quả
- Thông tin đầu ra: Thông tin đề thi được lưu trong cơ sở dữ liệu, và
từ 1 đề gốc các đề khác được sinh ra từ đề gốc này tùy theo yêu cầu của MOD
3.7 Chức năng tổ chức thi ( Tạo phòng thi ).
Mục tiêu Tạo phòng thi ảo cho các sinh viên tham gia thi
Yêu cầu giao
diện
Giao diện đơn giản, dễ sử dụng, hiển thị đầy đủ kết quả
Trang 203.8 Chức năng xem kết quả thi
Mục tiêu Thông qua việc xem kết quả thi, giúp MOD có cái
nhìn tổng quan về kỳ thi nhằm rút kinh nghiệm cho các kỳ thi sau
Yêu cầu giao
diện
Giao diện đơn giản, dễ sử dụng, hiển thị đầy đủ kết quả
3.9 Chức năng quản lý sinh viên thi.
Mục tiêu Cho phép quản trị viên có thể cho phép hoặc không
cho phép thí sinh nào đó thi nếu có vi phạm Cụ thể là việc cho phép hay không cho phép thí sinh nào đó dự
Trang 21Thông tin thay đổi được lưu trong Cơ sở dữ liệu.
Yêu cầu giao
diện
Giao diện đơn giản, dễ sử dụng, hiển thị đầy đủ kết quả
3.10 Chức năng quản trị MOD
Mục tiêu Cho phép quản trị viên có thể cho phép hoặc không
cho phép sử dụng tài khoản MOD nào đó nếu có vi phạm Cụ thể là việc cho phép hay không cho phép MOD nào đó tham gia ra đề, tổ chức thi
Thông tin thay đổi được lưu trong Cơ sở dữ liệu
Yêu cầu giao
diện
Giao diện đơn giản, dễ sử dụng, hiển thị đầy đủ kết quả
3.11 Chức năng quản trị tin tức
Mục tiêu Kịp thời cập nhật những thông tin mới nhất trong kỳ
Trang 22Thông tin thay đổi được hiển thị lên trình duyệt.
Yêu cầu giao
diện
Hệ thống cung cấp các form cho phép Admin thêm sửa xóa các tin tức
3.12 Quản trị ngân hàng câu hỏi, ngân hàng đề thi
Mục tiêu Giúp Admin quản trị chung ngân hàng câu hỏi, ngân
Trang 23sửa xóa các tin tức.
Trang 24CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ MẶT DỮ LIỆU
1 Các kiểu thực thể.
1.1 Các thực thể có trong hệ thống
- Quyền hạn: Lưu trữ thông tin về quyền hạn của người dùng trong
hệ thống, bao gồm: quản lý danh mục, quản lý danh sách học sinh, quản lý
đề thi, tổ chức thi, tìm kiếm/thống kê
- Người dùng: Lưu trữ các thông tin về người dùng, bao gồm: mã người dùng, tài khoản, mật khẩu, họ và tên, ngày sinh,…
- Nhóm: Lưu trữ thông tin về đề bài chung của một nhóm câu hỏi Các thông tin về nhóm bao gồm: mã nhóm, nội dung nhóm,
- Câu hỏi: Câu hỏi tham gia cấu tạo lên đề thi và là thành phần chính của đề thi Các thông tin về câu hỏi gồm mã câu hỏi, nội dung câu hỏi, lựa chọn 1( A), lựa chọn 2( B), lựa chọn 3( C), lựa chọn 4( D),…
- Loại câu hỏi: Lưu trữ thông tin về loại câu hỏi Các thông tin về loại câu hỏi bao gồm: mã loại câu hỏi, tên loại câu hỏi
- Đề thi: Dữ liệu chính để tổ chức thi Thông tin về đề thi gồm mã
đề, tên đề thi, số câu hỏi, nội dung đề thi, mã xác thực,…
- Phòng thi: Lưu thông tin phòng thi, chứa các sinh viên Thông tin
về phòng bao gồm: mã phòng thi, tên phòng thi, trạng thái
- Sinh viên: Lưu trữ danh sách sinh viên của một lớp, tham gia vào cấu trúc của bài thi Thông tin sinh viên gồm: mã sinh viên, tên sinh viên, ngày sinh,email, ghi chú
- Bài thi: Dữ liệu gồm mã bài thi, ngày thi, thời gian thi, số câu đúng, điểm, số câu sai, đáp án trả lời,
Trang 25- Tin tức: Dùng để lưu trữ những bài viết, thông báo tác động đến thi trắc nghiệm Ví dụ: đổi lịch thi, đổi phòng thi, phổ biến quy chế mới,…
- Loại tin tức: Mỗi loại có nhiều bài viết giúp quản trị viên dễ dàng quản lý
1.2 Mối quan hệ giữa các thực thể.
- Xét mối quan hệ giữa 2 thực thể: Quyền hạn và người dùng Một quyền hạn có thể có nhiều người dùng, một người dùng chỉ có 1 quyền hạn duy nhất
- Xét mối quan hệ giữa 2 thực thể: câu hỏi và nhóm Một nhóm có thể có nhiều câu hỏi, một câu hỏi chỉ thuộc 1 nhóm duy nhất
- Xét mối quan hệ giữa 2 thực thể: Loại câu hỏi và câu hỏi Một loại câu hỏi có thể có nhiều câu hỏi, một câu hỏi chỉ thuộc 1 loại câu hỏi duy nhất
- Xét mối quan hệ giữa 2 thực thể: Lớp và sinh viên Một lớp có thể
có nhiều sinh viên, một sinh viên chỉ thuộc 1 lớp duy nhất
Trang 26- Xét mối quan hệ giữa 2 thực thể: Người dùng và đề thi Một người dùng có thể lập nhiều đề thi, một đề thi chỉ có 1 người dùng duy nhất lập ra.
- Xét mối quan hệ giữa 2 thực thể: Người dùng và câu hỏi Một người dùng có thể có nhiều câu hỏi, một câu hỏi chỉ có người dùng duy nhất lập ra
- Xét mối quan hệ giữa 2 thực thể: đề thi và bài thi Một đề thi có thể
có nhiều bài thi, một bài thi chỉ làm cho 1 đề thi duy nhất
- Xét mối quan hệ giữa 2 thực thể: Câu hỏi và đề thi Một câu hỏi có thể có trong nhiều đề thi, một đề có nhiều câu hỏi