1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nam anh

61 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 477 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để xác định kết quả sản xuất kinh doanh kế toán dựa vào công thức sau: -Giá vốn sản phẩm hàng hóa dịch vụ, bất động sản đầu t -Chi phí kinh doanh BĐS đầu t -Chi phí bán hàng - Chi phí

Trang 1

lơi mơ đầuNền kinh tế hiện nay là nền kinh tế thị trơng, một nớc muốn nâng cao chất lợng cuộc sông cho ngời dân muốn phát triển kinh tế thì phải hội nhập giao lu với các nớc trong khu vực và trên thế giới Không nằm ngoài quy luật đó từ năm

1986 Việt Nam đã mở cửa giao lu buôn bán với nhiều nớc và đã tham gia vào các tổ chức kinh tế có tâm cỡ khu vực và trên thế giơi nh tổ chức kinh tế thế giới WTO, tổ chức ASEAN việc gia nhập này vừa tạo ra nhiều cơ hội cũng nh thách thức cho các doanh nghiệp trong nớc không ít doang nghiệp đã phá sản và cũng

có rất nhiều doanh nghiệp đã thành công và phát triển đi lên trở thành những công ty xuyên quốc ra và những tập đoàn kinh tế lơn Trong thời buổi khủng hoảng kinh tế hiện nay thì việc làm thế nào để chi trả đợc các khoản chi phí phát sinh tại doanh nghiệp và có lợi nhuận vời nguồn vốn hạn hẹp là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Vì vậy việc nghiên cứu tổ chức công tác

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh rất cần thiết Đối tợng nghiên cứu là doanh thu, chi phí từ đó xác định kết quả kinh doanh và sự biến

động tài sản nguồn vốn trong doanh nghiệp Phạm vi nghiên cứu là trong cụng ty TNHH sản xuất và thương mại Nam Anh

- Mục đích nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cung cấp những thông tin cần thiết giúp các nhà quản lý nắm bắt đợc chính xác thông tin và phản ánh kịp thời tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp để đa ra các quyết định kinh doanh mang lại hiệu quả cao; Đồng thời cung cấp những thông tin quan trọng giúp ngời lao động và nhà đầu t đa ra các quyết định cho tơng lai

- Để nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh chúng ta cần sử dụng các phơng pháp sau:

+ Phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác- Lê nin

Trang 2

Thảo em đã lựa chọn đề tài " Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh"

để viết khóa luận văn tốt nghiệp của mình

- Ngoài phần mở đầu và phần kết luận luận văn gồm 3 phân:

+ Phần 1: lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

+ Phần 2 : tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Anh

+ Phần 3 : Một số ý kiến đề xuất kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Nam Anh

Mặc dù có rất nhiều cố gắng nhng do hạn chế về thời gian và cha có nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những thiêu xót Vì vây, em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để mở rộng thêm kiến thức của mình và sau này khi đi làm việc tránh khỏi bỡ ngỡ

Em xin chân thành cảm ơn!

Nam Đinh, ngày tháng năm 2010

Trang 3

Chơng 1 : lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1 Tổng quan về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.1.1 Phân loại hoạt động trong doanh nghiệp .

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là quá trình tiêu dùng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể đợc phân theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu cung cấp thông tin cho nhà quản

lý Về mặt lý luận và hạch toán hoạt động của doanh nghiệp đợc phân theo các tiêu thức sau:

1.1.1.1Phân theo cách thức phản ánh của kế toán tài chính

theo cách thức phản ánh của kế toán tài chính toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp đợc phân thành:

- Hoạt động sản xuất kinh doanh: Đây là những hoạt động thuộc lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và bất động sản đầu t Đây là những hoạt động mà doanh nghiệp dành hầu hết cơ sở vật chất - kỹ thuật và con ngời để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đây cũng là hoạt động mang lại doanh thu chính cho doanh nghiệp Thuộc hoạt động sản xuất - kinh doanh bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động sản xuất kinh doanh phụ và hoạt động kinh doanh bất động sản đầu t

- Hoạt động đầu t tài chính: hoạt động đầu t tài chính là hoạt động đầu t về vốn vào các doanh nghiệp khác với mục đích kiếm lời Thuộc hoạt động đầu t tài chính bao gồm các hoạt động về đầu t chứng khoán ngắn hạn, đầu t vào công ty con, đầu t vào công ty liên kết, đầu t vào công ty liên doanh đồng kiểm khác và các hoạt động đầu t tài chính ngắn hạn và dài hạn khác

- Hoạt động khác là những hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp Ngoài những hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu t tài chinh

kể trên thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm hoạt động nhợng bán thanh lý tài sản cố định

1.1.1.2Phân theo mối quan hệ với Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 4

Theo mối quan hệ với Báo cáo kết quả kinh doanh toàn bộ hoạt động trong doanh nghiệp đợc chia thành

- Hoạt động kinh doanh: hoạt động kinh doanh bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đàu t tài chinh

- Hoạt động khác

1.1.2 Nội dung, cách thức xác định các chỉ tiêu liên quan đến kết quả kinh doanh

1.1.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh là kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ và kết quả kinh doanh bất động sản đầu t Để xác định kết quả sản xuất kinh doanh kế toán dựa vào công thức sau:

-Giá vốn sản phẩm hàng hóa dịch vụ, bất động sản đầu t

-Chi phí kinh doanh BĐS

đầu t

-Chi phí bán hàng -

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

1.1.2.2 Kết quả hoạt động đầu t tài chính

- Kết quả hoạt động đầu t tài chính chính là số lãi hay lỗ từ hoạt động đầu

t tài chính ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ, nó đợc xác

định bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính

động tài chính

-Chi phí hoạt

động tài chính

Trang 5

1.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh.

- Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn vật lực và tài chính của doanh nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh chính là tổng cộng của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động đầu t tài chính

Lãi (hay lỗ) hoạt

động kinh doanh

=

Lãi (hay lỗ ) từ hoạt động sản xuất kinh doanh

+

Lãi (hay lỗ ) từ hoạt động đầu t tài chính

=

Thu nhập thuần khác -

=

Lãi (hay lỗ ) hoạt động kinh doanh

+

Lãi (hay lỗ) hoạt động khác

- Chỉ tiêu Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp bằng tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ

Trang 6

-thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

-thuế thu nhập hoãn lại

1.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.2.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1.1Khái niệm doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thơng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu Chuẩn mực kế toán số 14 cũng chỉ ra doanh thu chỉ gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc

- Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao

động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ, đợc tính cho một thời kỳ nhất định

- Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt

động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thơng và các hoạt động khác trong doanh nghiệp

1.2.1.2 ý nghĩa của tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Nền kinh tế ngày càng đa dang, phong phú và thức tạp đòi hỏi con ngời phải nhận thức đầy đủ bản chất của các sự vật hiện tợng và quá trình phát triển của các hiện tợng đó Trong lĩnh vực quản lý kinh tế kế toán doanh thu, chi phí giúp ta xác định đợc kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, doanh thu mà doanh nghiệp thu về có bù đắp đợc các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, có bổ sung nguồn vốn kinh doanh và đem lại lợi nhuận cho các nhà

đầu t không; Đồng thời phân biệt khái niệm giữa doanh thu, chi phí với thu- chi

Trang 7

- Việc nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp giúp ta hiểu lập đợc Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và nhận biết đợc mối quan hệ mật thiết giữa Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lu chuyển tiền tệ Điều này có ý nghĩa rất quan trọng nó giúp cho việc đánh giá hiệu quả của từng hoạt động, đồng thời cung cấp những thông tin cho việc phân tích Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp để các tổ chức tài chính và các nhà đầu t đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tơng lai, từ đó lựa chọn đợc danh mục đầu t của mình trên thị trờng chứng khoán ( mà thị trờng chứng khoán là phong biểu vũ của nền kinh tế tức là phản ánh tình hình nền kinh tế đang tăng trởng hay suy thoái); Đối với các doanh nghiệp khác xem

có thể đầu t liên doanh liên kết với công ty hay ko, và đánh giá lợi thế của đối thủ cạnh tranh( nếu là doanh nghiệp trong ngành); Đối với Ngân hàng giúp cho việc có nên cho doanh nghiệp vay vốn nữa hay không và có các biện pháp để thu hồi tiền lãi và gốc

- Nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có

ý nghĩa rất quan trọng trong việc khai thác các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, là cơ sở để các nhà quản lý điều chỉnh về sản xuất kinh doanh nhằm tối

đa hóa lợi nhuận và đề ra các quyết định đầu t dài hạn trong doanh nghiệp

- Nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho biết việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp có thực hiện đúng các chuẩn mực về kế toán và pháp luật kế toán do Bộ tài chính ban hanh hay không

và có thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế với nhà nớc hay không?

1.2.1.3 Nhiệm vụ của tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trong đối với doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả mà doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực của mình có hiệu quả hay không Nh chúng ta đã biết kế toán là công cụ quản lý rất cần thiết, công tác kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng Vì vậy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Ghi chép kịp thời đầy đủ khối lợng hàng hóa thành phầm, dịch vụ bán ra trong kỳ

- Tính toán đúng đắn chính xác trị giá vốn hàng đã tiêu thụ, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí phát sinh quản lý doanh nghiệp, chi phí

Trang 8

bán hàng; Các khoản doanh thu, chi phí thuộc hoạt động đầu t tài chính và hoạt

để cung cấp những thông tin kịp thời cho nhà quản lý khi có yêu cầu

Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một các khoa học và hợp lí phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

là hết sức cần thiết, có vai trò quan trọng trong việc thu nhận và xử li cung cấp thông tin cho doanh nghiệp và các đối tợng có liên quan nh cơ quan thuế, ngân hàng …

1.2.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

- Kế toán doanh thu chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh cũng chính là

kế toán hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ( kể cả hoạt động kinh doanh BĐS đầu t)

1.2.2.1Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán

1.2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

a.Khái niệm doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là những khoản doanh thu phát sinh từ các giao dịch thuộc hoạt động bán hàng ( là hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và hoạt động bán hàng hóa doa doanh nghiệp mua vào)

và hoạt động cung cấp dịch vụ ( là thực hiện phần công việc mà doanh nghiệp đã thỏa thuận với ngời mua theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán) theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản

b.Các nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng

Để phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời kế toán cần quán triệt các nguyên tắc cơ bản sau:

- Phải phân định rõ doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của tng hoạt

động

- Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu:

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu và

Trang 9

doanh thu là thời điểm ngời mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận trả tiền về lợng hàng hóa đã đợc ngời bán chuyển giao Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi thỏa mãn đợc đầy đủ 5 điều kiện sau:

+ Ngời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua

+ Ngời bán không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm nh ngời sở hữu sản phẩm hoặc ngời kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

+ Ngời bán đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác định đợc chi phí liên quan đến bán hàng

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp là thời điểm giao hang cho khách

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng theo phơng thức bán hàng chuyển chờ chấp nhận là thời điểm mà bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

về lợng hàng đã chuyển giao ( một phần hoặc toàn bộ)

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng theo phơng thức bán trả góp là thời điểm giao hàng cho khách và ngời mua thanh toán tiền lần đầu cho doanh nghiệp ngay tại thời điểm mua hàng

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng đại lý là thời điểm nhận đợc bảng

kê về hóa đơn bán ra của số hàng hóa đã tiêu thụ đợc các cơ sở đại lý gửi về

Theo phơng thức thanh toán bằng sec hoặc chuyển khoản thì thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm mà ngời bán đã nhận đợc séc chuyển khoản từ ngời mua và thời điểm nhận đợc giấy báo Có của ngân hàng

- Phải nắm vững đợc cách thức xác định doanh thu

Doanh thu bán hàng đợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu

+ Đối với sản phẩm hàng hóa thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu

Trang 10

+ Những doanh nghiệp nhận gia công hàng hóa vật từ thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng số tiền gia công thực tế đợc hởng, không bao gồm giá trị vật

t hàng hóa nhận gia công

+ Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, kí gửi theo phơng thức nhận bán đúng giá hởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng

+ Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và còn phần lãi trả chậm, trả góp

đợc ghi vào tài khoản doanh thu cha thực hiên và định kỳ kết chuyển vào doanh thu tài chính

+ Đối với trờng hợp cho thuê tài sản, có nhận trớc tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê đợc xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu đợc chia số năm thuê tài sản

+Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của nhà nớc, đợc nhà nớc trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền đợc nhà nớc chính thức thông báo hoặc thực

tế trợ cấp, trợ giá

c Các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu bán hàng

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu đợc xác

định bằng cách lấy tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

=

Tổng doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ

-Các khoản giảm trừ doanh thu

- Các khoản giảm trừ doanh thu nh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu đợc tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác

định doanh thu thuần làm cơ sở tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán

Trang 11

+ Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách do các nguyên nhân thuộc về danh nghiệp nh hàng kém chất lợng, hàng không đúng quy cách, hàng lạc hâu

+ Chiết khấu thơng mại là khoản mà ngời bán giảm giá niêm yết cho ngời mua do mua hàng với khối lợng lớn Chiết khấu thơng mại bao gồm các khoản bớt giá và khoản hồi khấu

+ Hàng bán bị trả lại là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua trả lại và từ chối thanh toán

d Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng để phản ánh kế toán doanh thu bán hàng.

- Kế toán sử dụng các chứng từ sau để ghi nhận doanh thu bán hàng

+ Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thờng

+ Biên bản thanh toán hàng đại lý

+ Thẻ quầy hàng

- Tài khoản sử dụng

* Tài khoản 511 " Doanh thu bán hàng" tài khoản này dùng để phản ánh

tổng số doanh thu mà doanh nghiệp đã thực hiên và các khoản giảm trừ doanh thu, từ đó tính ra doanh thu thuần tiêu thụ trong kỳ

+ Kết cấu tài khoản:

Tài khoản 511.1 " doanh thu bán hàng hóa"

Tài khoản 511.2 " doanh thu bán các thành phẩm"

Trang 12

Tài khoản 511.3 " doanh thu cung cấp dịch vụ"

Tài khoản 511.4 " doanh thu trợ cấp, trợ giá"

Tài khoản 511.7 " doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t"

* Tài khoản 512 " doanh thu tiêu thụ nội bộ" tài khoản này dung để phản

ánh doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu của hàng tiêu thụ nội bộ giữa các

đơn vị trực thuộc công ty, tổng công ty; Đồng thời phản ánh doanh thu của việc cung cấp sản phẩm hàng hóa dịch vụ cho ngời lao động trong doanh nghiệp

+ Kết cấu tài khoản 512 "doanh thu tiêu thụ nội bộ cũng giống nh tài khoản 511"doanh thu bán hàng

+ Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau:

Tài khoản 512.1 " doanh thu bán hàng hóa"

Tài khoản 512.2 " doanh thu bán các thành phẩm"

Tài khoản 512.3 " doanh thu cung cấp dịch vụ"

* Tài khoản 521 " chiết khấu thơng mại" sử dụng để theo dõi toàn bộ các

khoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán với ngời mua do mua hàng với khối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại trong hợp đồng kinh tế

+Tài khoản 521 đợc mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau:

Tài khoản 5211 - Chiết khấu hàng hóa

Tài khoản 5212 - Chiết khấu thành phẩm

Tài khoản 5213 - Chiết khấu dịch vụ

* Tài khoản 531 " hàng bán bị trả lại " dùng để phản ánh toàn bộ doanh

thu của số hàng đợc coi là tiêu thụ trong kỳ nhng bị trả lại do những nguyên nhân nh hàng không đúng chủng loại, kém chất lợng, vi phạm hợp đồng hoặc cam kết Trị giá hàng bị trả lại bằng số lợng hàng bị trả lại trong kỳ nhân với đơn giá ghi trên hóa đơn khi bán

* Tài khoản 532 " giảm giá hàng bán" đợc sử dụng để phản ánh toàn bộ

các khoản giảm giá cho khách trên giá bán đã thỏa thuận vì những lý do xuất phát từ doanh nghiệp nh hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng, chỉ phản ánh vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn

+ kết cấu các tài khoản 521,532,531

Bên Nợ:

Trang 13

Tập hợp các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán đã tiêu thụ nhng bị trả lại trong kỳ

Bên Có:

Kết chuyển các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại trong kỳ vào tài khoản 511,512

+ Các tài khoản này cuối kỳ không có số d

* Tài khoản 333 " thuế và các khoản phải nộp cho nhà nớc" tài khoản này

dùng để phản ánh việc thanh toán giữa doanh nghiệp vơi nhà nớc về các khoản thuê, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

1.2.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán

a Khái niêm giá vốn hàng bán:

- Giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ hay trị giá mua của hàng hóa đã tiêu thụ cùng vời phí thu mua phân bổ cho hàng

đã tiêu thụ (đối với doanh nghiệp kinh doanh thơng mại, vật t, chi phí kinh doanh bất động sản đầu t và các chi phí khác theo quy định đợc tính vào giá vốn hàng bán)

Giá vốn hàng bán là một nhân tố quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh, nên để xác định đúng kết quả kinh doanh cần phải xác định đúng giá vốn hàng bán

- Trong doanh nghiệp sản xuất giá vốn bao gồm các yếu tố chí phí cấu thành là:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ đợc xuất dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm

+ Chi phí nhân công trực tiếp: là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện dịch vụ

+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết để sản xuất sản phẩm sau chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp, đây là những khoản chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

+Trong doanh nghiệp xây lắp ngoài 3 yếu tố chi phí trên còn có chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt đống xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa sử dụng thủ công vừa sử dụng máy thi công

Những yếu tố chi phí này chỉ đợc tính vào giá vốn hàng bán khi sản phẩm hàng hóa dịch vụ, công trình đã đợc bán hoặc bán giao cho ngời mua

- Trong doanh nghiệp thơng mại giá vốn hàng bán bao gồm 2 bộ phận:

Trang 14

+Trị giá mua của hàng hóa: Trị giá mua hàng hóa gồm giá mua ghi trên hóa của ngời bán trừ các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua đợc hởng, cộng các loại thuế không đợc hoàn lại (nếu có), cộng chi phí sơ chê, hoàn thiện Đối với trị giá mua của hàng hóa thì doanh nghiệp thực hiện một trong các phơng pháp tính giá vốn

+ Chi phí thu mua hàng hóa: Chi phí thơng mại hàng hóa gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì, chi phí của bộ phận thu mua độc lập; chi phí thuê kho, thuê bãi; tiền phạt lu kho lu hàng, lu bãi Chi phí mua hàng liên quan đến…cả lợng hàng tiêu thụ trong kỳ và tồn kho cuối kỳ nên cần đợc phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và hàng còn lại theo tiêu thức phù hợp (theo doanh thu, theo trị giá mua, theo số lợng, trọng lợng ) Công thức phân bổ nh… sau:

b.Các ph ơng pháp tính giá vốn hàng bán.

- Việc lựa chọn phơng pháp tính giá thực tế sản phẩm hàng hóa xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, số lần nhập xuất hàng hóa, trình độ của nhân viên kế toán Tuy nhiên việc lựa chọn phơng pháp tính giá hàng hóa sản phẩm xuất kho phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán, tức là phải ổn

định phơng pháp tính giá xuất kho ít nhất trong vòng một niên độ kế toán

- Theo chuẩn mực số 02 về hàng tồn kho thì trị giá vốn hàng xuất bán đợc

đánh giá theo trị giá vốn thực tế (giá gốc) kế toán có thể lựa chọn một trong các phơng pháp sau để tính giá vốn hàng bán

+ Phơng pháp " Giá thực tế đích danh" theo phơng pháp này khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực

tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho Phơng pháp này chie

áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại hàng hóa ít và nhận diện đợc từng lô

+ Phơng pháp Nhập trớc - Xuất trớc: theo phơng pháp này giá vốn đợc tính trên cơ sở giả định là lố sản phẩm, hàng hóa nào nhập vào kho trớc sẽ đợc xuất

Trang 15

dùng trớc, vì vậy sản phẩm hàng hóa nhập vào lần nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó.

+ Phơng pháp Nhập sau - Xuất trớc: giá vốn đợc tính trên cơ sở giả định là lô sản phẩm hàng hóa nào nhập vào kho sau sẽ đợc xuất dùng trớc, việc tính giá vốn sẽ ngợc lại với phơng pháp Nhập trớc - Xuất trớc

+ Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền: theo phơng pháp này căn

cứ vào giá thực tế sản phẩm hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác

định đợc giá bình quân của một đơn vị sản phẩm hàng hóa từ đó ta tính đợc giá vốn hàng bán trong kỳ

Giá vốn hàng

bán

= Đơn giá bình quân một đơn vị sản phẩm hàng hóa

*

Số lợng sản phẩm hàng hóa xuất kho

+ Phơng pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập: sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá bình quân của từng loại sản phẩm hàng hóa Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và số lợng sản phẩm hàng hóa xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá vốn

+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc: kế toán xác định đơn giá bình quân dựa trên giá thực tế và lơng sản phẩm hàng hóa tồn kho cuối kỳ trớc Dựa vào đơn giá bình quân nói trên và lợng sản phẩm hàng hóa xuất kho trong

kỳ để tính ra giá vốn hàng bán

+ Phơng pháp giá hạch toán: theo phơng pháp này giá vốn sp hh xuất kho tính dựa trên giá hạch toán sau đó cuối kỳ điều chỉnh giá vốn theo giá thực tế Trị giá vốn hàng bán xuất kho thực tế đợc xác định dựa theo công thức sau:

Giá vốn hàng

bán

= Hệ số giá sản phẩm hàng hóa

*

Giá hạch toán sản phẩm hàng hóa xuất kho Trong đó hệ số giá sản phẩm hàng hóa đợc tính nh sau:

Hệ số

giá sp,

hàng hóa

=Gtt sp, hh tồn kho đầu kỳ + Gtt sp, hh nhập kho trong kỳGht sp, hh tồn đầu kỳ + Ght sp, hh nhập kho trong kỳ

Trang 16

c chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng hạch toán giá vốn hàng bán

- để phản ánh giá vốn hàng bán kế toán sử dụng các chứng từ nh phiêu xuất kho, bảng tính trị giá hàng xuất kho…

- Kế toán sử dụng tài khoản 632 " giá vốn hàng bán" để phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

- Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

tập hợp trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ và kinh doanh BĐS

đầu t đã cung cấp

các khoản khác đợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Bên Có:

giá vốn của hàng bán bị trả lại

kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

tài khoản 632 cuối kỳ không có số d

- Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên thì trị giá hàng bán đợc phản ánh theo từng lần phát sinh hoạt động bán hàng hóa

- Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ trị giá vốn hàng bán đợc tính vào cuối

đầu kỳ

+

tổng giá thành sản phẩm dịch

vụ sản xuất hoàn thành

-trị giá vốn sản phẩm dịch vụ cha tiêu thụ cuối kỳ

1.2.2.2 Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí thời

kỳ, đây là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ, không tạo nên giá trị tài sản cho doanh nghiệp nên không đợc phản ánh trên bảng cân đối kế toán mà

đợc tham gia kết quả kinh doanh trong kỳ chúng phát sinh, có ảnh hởng đến lợi nhuận trong kỳ chúng phát sinh

1.2.2.2.1 Kế toán chi phí bán hàng

- Khái niệm chi phí bán hàng là chi phí bán hàng là những khoản chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ

Trang 17

- Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 641"chi phí bán hàng" Tài khoản này đợc dùng để phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình liêu thụ thành phẩm, hàng hóa, lao vụ nh chi phí bao gói, phân loại, chọn lọc, vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành sản phẩm hàng hóa, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng…

- Kết cấu tài khoản

+ tài khoản 641.1 " chi phí nhân viên bán hàng"

+ tài khoản 641.2 " chi phí vật liêu, bao bì"

+ tài khoản 641.3 " chi phí dụng cụ đồ dùng"

+ tài khoản 641.4 "chi phí khấu hao TSCĐ"

+ tài khoản 641.5 "chi phí bảo hành"

+ tài khoản 641.7 " chi phí dịch vụ mua ngoài"

+ tài khoản 641.8 "chi phí bằng tiền khác

1.2.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng đợc cho bất

kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi phí nhchi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp sản xuất kinh doanh, cần đợc dự tính và quản lí chi tiêu tiết kiệm, hợp lí Hoạt động quản lí doanh nghiệp liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp, do vậy cuối kì cần

đợc tính toán phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

- Kế toán sử dụng tài khoản 642 " chi phí quản lí doanh nghiệp" dùng để phản anh các khoản chi phí phát sinh liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp

- Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳBên Có:

Trang 18

các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau:

+ tài khoản 642.1 " chi phí nhân viên quản lý"

+ tài khoản 642.2 " chi phí vật liệu quản lý"

+ tài khoản 642.3 " chi phí đồ dùng văn phòng"

+ tài khoản 642.4 " chi phí khấu hao TSCĐ"

+ tài khoản 642.5 " thuế, phí, lệ phí"

+ tài khoản 642.6 " chi phí dự phòng"

+ tài khoản 642.7 "chi phí dịch vụ mua ngoài"

+ tài khoản 642.8 " chi phí bằng tiền khác"

1.2.3 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính

1.2.3.1 Doanh thu hoạt động tài chính

- Ngoài hoạt động chính là sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp còn sử dụng kênh đầu t tài chính để gia tăng lợi nhuận của mình Hoạt động đầu t tài chính là hoạt động đầu t về vốn vào các doanh nghiệp khác với mục đích sinh lời

- Doanh thu hoạt động tài chính là toàn bộ các khoản thu từ các hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ bao gồm thu lợi nhuận đợc chia từ hoạt động liên doanh, liên kêt; thu từ hoạt động mua bán chứng khoán, thu lãi tiền gửi, lãi tiền vay; thu tiền lãi trả chậm của hàng bán trả góp; thu từ hoạt động nhợng bán ngoại tệ hoặc thu về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; thu từ tiền hỗ trợ lãi suất vay của Nhà nớc; thu chiết khấu thanh toán đợc hởng; cổ tức đợc hởng; lãi về chuyển nh-ợng vốn

Đối với các khoản chi phí phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia của doanh nghiệp, doanh thu chỉ đợc ghi nhận khi thỏa mãn

đồng thời cả 2 điều kiện sau:

+ Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia đợc ghi nhận trên cơ sở:

+ Tiền lãi đợc ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ Doanh thu tiền lãi bao gồm số phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội, các khoản lãi nhận trớc, các khoản lãi nhận trớc

Trang 19

+ Tiền bản quyền đợc ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng+ Cổ tức và lợi nhuận đợc chia đợc ghi nhận khi cổ đông đợc quyền nhận

cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn đợc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

- Doanh thu hoạt động tài chính đợc phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh chính là phản ánh số doanh thu thuần từ hoạt động tài chính Để xác định doanh thu thuần hoạt động tài chính ta cân loại trừ các khoản ghi giảm doanh thu

nh giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại, thuế giá trị gia tăng tinh theo phơng pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuộc hoạt động tài chính

- Tài khoản sử dụng

kế toán sử dụng tài khoản 515 " doanh thu hoạt động tài chính" để phản

ánh toàn bộ các khoản doanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu thuộc hoạt

động tài chính đợc coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu hay sẽ thu trong kỳ sau

+ Kết cấu tài khoản

Bên Nợ

các khoản ghi giảm doanh thu hoạt động tài chính

kết chuyển tổng doanh thu thuần hoạt động tài chính

Bên Có

các khoản doanh thu thuộc hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳTài khoản 515 cuối kỳ không có số d

1.2.3.2 Chi phí hoạt động tài chính

- Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí hoặc những khoản lỗ phát sinh từ các giao dịch mà doanh nghiệp tiến hành thuộc hoạt động tài chính

nh lãi tiên vay( là số tiền phải trả phát sinh từ việc sử dụng tiền của các đối tợng khác, các khoản tơng đơng tiền hoặc các khoản doanh nghiệp còn nợ, nh lãi tiền vay ngắn hạn,lãi tiền vay dài hạn, lãi tiền vay bằng trái phiếu); chiết khấu thanh toán; số lỗ từ đầu t chứng khoán và lỗ từ hoạt động đầu t tài chính khác; chi phí cho vay và chi phí đi vay; chi phí gop vốn liên doanh, liên kết; lỗ do chuyển nh-ợng chứng khoán; chi phí nhợng bán chứng khoán; trích và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán; lỗ về bán ngoại tệ

- Tài khoản sử dụng

Tài khoản 635 " chi phí hoạt động tài chính" Tài khoản này dùng để phản

ánh các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ

Trang 20

+ Kết cấu tài khoản

Tài khoản này cuối kỳ không có số d

1.2.4 Kế toán thu nhập, chi phí hoạt động khác

1.2.4.1 Kế toán thu nhập khác

- Thu nhập khác là chỉ tiêu phản ánh số thu nhập thuần từ các hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo Theo chế độ hiện hành, thuộc thu nhập khác bao gồm:

+ thu nhập từ nhợng bán, thanh lý tài sản cố định

+ chênh lệch lãi về đánh giá lại vật t hàng hóa, sản phẩm, tài sản đem đi góp vốn liên doanh, đầu t vào công ty liên kết hay đầu t dài hạn khác

+ thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản cố định

+ các khoản thu nhập khác bao gồm: thu đợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản thuế do nhà nớc hoãn lại, thu nợ vô chủ, thu nhập quà biếu tặng, tiền thởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ không tính vào doanh thu trong kỳ

Khi thu thập số liệu để ghi bào chỉ tiêu này, cần thiêt phải loại trừ các khoản ghi giảm thu nhập khác tơng tự nh các khoản ghi giảm doanh thu hoạt

động tài chính

- Tài khoản sử dụng

kế toán sử dụng tài khoản 711 " thu nhập khác"

+ kết cấu tài khoản

Bên Nợ

các khoản ghi giảm thu nhập khác

kết chuyển các khoản thu nhập thuần khác vào tài khoản 911

Bên Có

các khoản thu nhập khác thực tế phát sinh trong kỳ

Tài khoản này cuối kỳ không có số d

1.2.4.2 Kế toán chi phí khác

Trang 21

- chi phí khác là chỉ tiêu phản ánh tổng số chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ báo cáo Thuộc chi phí khác bao gồm chi phí nhợng bán thanh lý TSCĐ, chênh lệch giữa giá trị vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản góp vốn, tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, số thuế bị phạt, bị truy thu, các khoản chi phí bỏ sót chua ghi

- tài khoản sử dụng:

kế toán sử dụng tài khoản 811" chi phí khác"

+ kết cấu tài khoản

Bên Nợ

tập hợp chi phí khác phát sinh trong kỳ

Bên Có

kết chuyển chi phí khác vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này cuối kỳ không có số d

1.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu, thu trên kết quả kinh doanh cuối cùng của các doanh nghiệp ( tổng số lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh)

- Đối tợng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là: Các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ; Công ty ở nớc ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ thông qua cơ sở thờng trú tại việt nam; Công ty nớc ngoài, tổ chức nớc ngoài hoặc cá nhân nớc ngoài kinh doanh tại việt nam không theo luật

đầu t và luật doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại việt nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy dịnh của pháp luật

- Đối tợng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: Thu nhập chịu thuế

từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ, kinh doanh BĐS đầu t kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ ở nớc ngoài; Thu nhập từ chuyển nhợng quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất của các tổ chức kinh doanh hàng hóa dịch vụ; Thu nhập chịu thuế khác

- Phơng pháp tính thuế

+ Đối với các tổ chức sản xuất kinh doanh ( doanh nghiệp) thì số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất thuế TNDN

Thuế thu nhập = Thu nhập tính * Thuế suất thuế

Trang 22

doanh nghiệp thuế TNDN

Trờng hợp doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì

số thuế thu nhập doanh nghiệp đợc tính nh sau:

- Thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập đợc miễn thuế và các khoản lỗ đợc kết chuyển theo quy định

thu nhập

tính thuế =

thu nhập chịu thuế -

thu nhập đợc miễn thuế -

các khoản lỗ đợc kết chuyển theo quy định

1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các loại hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng và các hoạt động khác kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp rất quan trọng phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng chính là lợi nhuận sau thuế đợc phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh

và đợc xác định bằng tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp

- chi phí thuế thu

Trang 23

hoạt

động khác

nhập doanh nghiệp hiện hành

nhập doanh nghiệp hoãn lại

- Để phục vụ cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh có thể đợc phân biệt thành các kết quả riêng từng loại hoạt động nhkết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác Trong đó kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể xác

định theo từng nhóm, từng loại, từng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ riêng biệt

- Tài khoản sử dụng: để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ kế toán sử dụng tài khoản 911" xác định kết quả kinh doanh"

+ Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ

chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến kết quả (giá vốn sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu t, dịch vụ đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)

chi phí thuộc hoạt động tài chính

chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác

kết chuyển lãi từ các hoạt động

Bên Có

tổng số doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (kể cả doanh thu thuần về BĐS đầu t)

tổng số doanh thu thuần từ hoạt động tài chính

tổng số doanh thu thuần từ hoạt động khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 24

Mỗi hình thức kế toán khác nhau thì hệ thống sổ kế toán sẽ khác nhau, dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và điều kiện của mình

mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các hình thức kế toán sau:

- Hình thức nhật ký chung: theo hình thức kế toán nhật ký chung thì sổ kế toán áp dụng chính trong doanh nghiệp là sổ nhật ký chung và sổ nhật ký chuyên dùng

- Hình thức Nhật ký sổ cái: sổ kế toán chính của hình thức là sổ Nhật ký

sổ cái, theo hình thức kế toán này thì doanh nghiệp không cần lập sổ cái các tài khoản

- Hình Chứng từ ghi sổ: Các sổ kế toán dùng trong hình thức này là chứng

Với hình thức chứng từ ghi sổ, kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sử dụng những sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái các TK 511,512,632,911

- Sổ kế toán chi tiết các TK 511,512,641,641,911

- Các báo cáo tài chính nh Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lu chuyển tiền tệ

Trang 25

chơng 2: tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất và thơng

mại nam anh

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Sản xuất và thơng mại Nam Anh.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Tên Công ty: Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Nam Anh

Tên công ty viết bằng tiếng Anh:

NamAnh company- limited

- Tên viết tắt:

NamanhCO , LTD

- Trụ sở giao dịch: Đờng N1- lô số 3/4 – Cụm Công nghiệp An Xá - Thành phố Nam Định

- Điện thoại: 0350.673.494 Fax: 0350.638.897

- Email : congtynamanh @yahoo.com

- Mã số thuế : 0300.678.942

Số tài khoản : 0300.2672.189.452

- Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Nam Anh đợc thành lập và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0702.000.223 ngày 29/05/2002 của phòng Đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu t tỉnh Nam Định., Công ty đợc thành lập theo hình thức công ty TNHH có 2 thành viên trở lên

- Từ năm 2002 đến năm 2006 công ty là công ty thơng mại chuyên buôn bán các loại mặt hàng xăm, lốp, trục trà lúa của máy nông nghiệp Nhận thấy nhu cầu thị trờng mặt hàng phục vụ cho máy móc nông nghiệp ngày càng tăng;

đồng thời với mục đích tạo công ăn việc làm cho ngời lao động để giảm tình trạng thất nghiệp trong thành phố Nam Định và mở rộng sản xuất kinh doanh Từ tháng 5/2006 cho đến nay công ty đã đầu t dây truyền máy móc thiết bị hiện đại

để sản xuất máy móc phục vụ cho ngành nông nghiệp Số lợng máy móc hầu hết

đợc nhập từ các nớc có nền công nghiệp phát triển nhằm sản xuất xăm lốp máy cày và trục trà lúa của máy xay sát gạo Với tổng diện tích 5.224 m2 tại khu công nghiệp An Xá - TP Nam Định công ty đã xây dựng 2 xởng sản xuất sản phẩm phụ tùng máy nông nghiệp

Trong những năm qua nhờ có những bớc đi đúng đắn và thích hợp cùng với sự cố gắng, nỗ lực của tập thể lãnh đạo và nhân viên của công ty đã giúp

Trang 26

công ty vợt qua khó khăn, ngày càng ổn định và bớc đầu đạt những kết quả nhất

đinh Kết quả của công ty trong những năm gần đây đã chứng minh cho sự đúng hớng của công ty Cụ thể báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây nh sau:

1.Doanh thu 34.888.162.200 35.513.185.440 +1,79 39.009.962.520 +9.85 2.Chi phí 27.594.782.963 26.735.492.191 -3.11 29.336.767.148 +9.73 3.Lợi nhuận TT 6.293.379.238 8.777.693.254 +39.47 9.673.195.382 +10.2 4.ThuếTNDN 1.762.146.187 2.457.754.111 +39.47 2.418.298.846 -1.6 5.Lợi nhuận ST 4.531.233.051 6.319.939.143 +39.47 7.254.896.537 +14.8 6.Lơng bình

quân

2.085.183 2.639.172 +26.57 2.936.333 +11.26

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Nam Anh có mục tiêu và chức năng hoạt động nh sau:

- Công ty kinh doanh với mục tiêu :Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của chủ doanh nghiệp, mở rộng sản xuất kinh doanh, không ngng ra tăng lợi nhuận, tạo việc làm cho ngời lao động; mở rộng thị trờng không chỉ các tỉnh thành thuộc khu vực Miền Bắc mà còn xuất khẩu sang các nớc trong và ngoài khu vực

- Chức năng:

+ Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ cho ngành nông nghiệp

nh : trục trà lúa; dây curoa; lốp xe thô sơ, máy cày; Rulô …

+ Mua bán hàng tiêu dùng, hàng nông sản,vật t nông nghiệp

+ Đại lý, môi giới , mua bán máy móc thiết bị phụ tùng thay thế máy nông nghiệp nh xăm, sàng, dao xoắn, sơ mi

2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh

Năm 2002 là năm đầu tiên công ty hoạt động kinh doanh theo luật doanh nghiệp dới hình thức công ty TNHH hai thành viên Công ty có tổng số nhân viên tại thời điểm 31/12/2009 là 425 công nhân trong đó lao động nam là 398, lao động nữ là 27 ngời Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty nh sau:

Ban giám đốc

Phòng kỹ thuật và kế hoạch sản xuất

Phòng kế toán - tài chính

Trang 27

Các xí nghiệp sản xuất

Bộ máy hoạt động công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng

đợc thể hiện qua sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH sản xuất và thơng mại Nam Anh

* Ban Giám Đốc bao gồm:

- Giám Đốc: Ông Vũ Ngọc Nam

- Phó giám Đốc: Bà Hồ Thị Minh Hồng

Giám đốc có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty, là ngời đại diện pháp nhân của công ty trong mọi hoạt động giao dịch

Phó giám đốc cùng với Giám đốc điều hành hoạt động của doanh nghiệp

và thực hiện các công việc khi Giám đốc đi vắng

* Phòng kỹ thuật và kế hoạch sản xuất: phòng kỹ thuật và kế hoạch sản xuất có nhiệm vụ tham mu và giúp việc cho giám đốc về việc xây dựng các kế hoạch khoa học kỹ thuật và môi trờng, xây dựng định mức vật t, quản lý tốt công nghệ sản xuất và các công tác quản lí thiết bị Duy trì chất lợng sản xuất, giảm tỷ

xí nghiệp số I xí nghiệp số II nhà giới thiệu sản phẩm

Trang 28

lệ phế phẩm và tiêu hao nguyên vật liệu, không ngừng nâng cao năng lực và phẩm chất sản phẩm.

*Phòng kế toán - tài chính: phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức việc hạch toán kế toán theo đúng niên độ và theo quy định của pháp luật, cung cấp những thông tinh cần thiết kịp thời cho nhà ban giám đốc, thực hiện việc phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp

* phòng kinh doanh: phòng kinh doanh cùng với phòng kỹ thuật và kế hoạch sản xuất lập kế hoạch sản xuất cho toàn công ty trên cơ sở đó có kế hoạch nhập nguyên vật t và nguyên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh Điều chỉnh việc nhập xuất hàng hoá đến các đại lý và khách hàng, quản lý hàng hoá nhập, xuất hoá đơn, chứng từ, hệ thống sổ sách, theo dõi thông kê báo cáo, đồng thời thực hiện tốt các khâu giao hang, bán hàng và các dịch vụ sau bán hàng nh thu hồi công nợ, hoa hồng cho các đại lý; có nhiệm vụ tìm thị trờng tiêu thụ sản phẩm, đa ra các chính sách về bán hàng, đa dạng hoá hình thức bán hàng tăng hiệu quả kinh doanh

* Xí nghiệp số 1 sản xuất lốp, Xí nghiệp số 2 sản xuất trục trà lúa và Rulô

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán trong công ty TNHH sản xuất và thơng mại Nam Anh

Với địa bàn hoạt động tại một nơi vì vậy công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập chung Theo hình thức này mọi công việc đợc thực hiện tại phòng kế toán công ty, với chức năng và nhiệm vụ nh đã đề cập ở trên thì phòng kế toán tài chính gồm 4 nhân viên:

- Kế toán trởng là ngời điều hành mọi công việc của phòng kế toán, xác

định hình thức kế toán áp dụng, trực tiếp kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kí duyệt chứng từ, báo cáo trớc khi trình giám đốc, đồng thời phải lập các báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán quý và năm theo đúng quy định của bộ tài chính, theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nớc; phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cho giám đốc Kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và cơ quan luật pháp về công tác kế toán trong công ty

- Kế toán doanh thu và công nợ: có nhiệm vụ phản ánh doanh thu bán hàng và các chi phí liên quan đến việc bán thành phẩm và hàng hoá Đồng thời theo dõi các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải trả ngời bán để phản ánh về tình hình thu hồi nợ của khách hàng cho bộ phận kinh doanh nhằm

đa ra các biện pháp thu hồi vốn tránh bị chiếm dụng vốn

Trang 29

- Kế toán Nguyên vật liệu và tính giá thành sản phẩm: nhân viên kế toán phần hành này có nhiệm vụ phảp ánh tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá về số lợng và giá trị cuối kỳ xuống kho thực hiện việc kiểm kê và đối chiếu với thủ kho Bên cạnh đó kế toán nguyên vật liệu và tính giá thành còn căn cứ vào các chứng từ do các bộ phận chuyển đến có nhiệm vụ tính ra giá thành sản phẩm

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt lập báo cáo quỹ và phản ánh vào

sổ kế toán tiền mặt của công ty, định kỳ cuối tuần kế toán trởng sẽ kiểm tra sổ quỹ và đối chiếu số tiền thực tế trong quỹ và số tiền ghi sổ có phù hợp và đúng hay không

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH sản xuất và

th-ơng mại Nam Anh

(Nguồn : Phòng kế toán công ty TNHH sản xuất và thơng mại Nam Anh)

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH sản xuất và th -

ơng mại Nam Anh

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1/N đến 31/12/N, kỳ hạch toán của công ty tính theo tháng

- Đơn vị tiền tệ mà công ty sử dụng để hạch toán và lập các báo cáo tài chính là Việt nam đồng

- Phơng pháp hạch toán: Phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp là phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng làm tròn tháng

- Công ty áp dụng phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ

và công

nợ

Thủ quỹ

Trang 30

- Công ty tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tính giá trị hàng hóa thành phẩm xuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

2.1.4.2 Hình thức kế toán sử dụng tại công ty TNHH sản xuất và thơng mại Nam Anh.

Để công tác kế toán đợc tiến hành đơn giản, thuận tiện phù hợp với đặc

điểm kinh doanh của công ty và theo quy định của bộ tài chính về chế độ kế toán hiện hành, công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Theo chế độ kế toán hiện hành, quy trình ghi sổ của hình thức Chứng từ ghi sổ nh sau:

Sơ đồ 2.3 Mô hình hạch toán kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Ngày đăng: 03/07/2016, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH sản xuất và thơng mại Nam Anh - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nam anh
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH sản xuất và thơng mại Nam Anh (Trang 27)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nam anh
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 31)
Hình thức thanh toán: .......................MS: 0800.349.265 - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nam anh
Hình th ức thanh toán: .......................MS: 0800.349.265 (Trang 35)
Bảng tổng hợp nhập    xuất, tồn kho - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nam anh
Bảng t ổng hợp nhập xuất, tồn kho (Trang 41)
Sơ đồ 05 - kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nam anh
Sơ đồ 05 (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w