1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam

63 364 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 834,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vấn đề chung về năng lực tài chính doanh nghiệp 1.1.1Khái niệm tài chính doanh nghiệp “Tài chính là một phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN

THÔNG VIỆT NAM”

SINH VIÊN THỰC HIỆN :VŨ HOÀNG MAI LINH

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN

THÔNG VIỆT NAM”

Giáo viên hướng dẫn:Chu Thị Thu Thủy Sinh viên thực hiện :Vũ Hoàng Mai Linh

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn cô giáo Chu Thị Thu Thủy, cô đã trực tiếp hướng dẫn, sửa bài và nhiệt tình chỉ bảo em về nội dung, phương pháp để em hoàn thành được khoá luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành nhất tới ban lãnh đạo Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam, cùng toàn thể các anh, các chị tại Công ty Trong thời gian thực tập, với sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các anh, chị, em đã có cơ hội làm quen, tiếp xúc, vận dụng những kiến thức được học khi còn ngồi trên ghế nhà trường vào môi trường thực tế tại doanh nghiệp Được sự quan tâm và hướng dẫn của mọi người trong cơ quan, dù trong một thời gian ngắn thôi em đã học hỏi được nhiều điều Và những điều đó đã giúp em hiểu ra rằng những tri thức mà bản thân tích lũy được khi còn ngồi trên ghế nhà trường là một tài sản quý báu Những tri thức đó là nền tảng giúp em tư duy, giải quyết những khó khăn trong thực tiễn Thời gian thực tập tại công ty là dịp em được trải nghiệm với môi trường bên ngoài, giúp em tích luỹ thêm kinh nghiệm làm việc trước khi ra trường

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Chu Thị Thu Thủy cùng các cô, chú, anh, chị làm việc tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam đã giúp đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Mặc dù đã cố gắng, song khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót Em mong rằng khóa luận của em sẽ nhận được sự góp ý từ các thầy, cô giáo chấm bài

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có

sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Trang 5

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH

1.4 Sự cần thiết của phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp 16

1.5.1.Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh 17

1.6.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM 29

2.2 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2012 29 2.3 Nội dung phân tích năng lực tài chính của Công ty CP DET Việt Nam 31 2.3.1 Khả năng huy động vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh 31

2.4 Đánh giá chung về năng lực tài chính của công ty CP DET Việt Nam 48

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN

Trang 6

3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 52 3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty 52 3.3.3 Một số biện pháp khác cải thiện tình hình tài chính để làm tăng doanh thu và

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2010 –

2012 .20

Bảng 2.2 : Quy mô vốn qua các năm 2010 – 2012 22

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn 23

Bảng 2.4: Nguồn VCSH 25

Bảng 2.5:Nợ phải trả 26

Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản 28

Bảng 2.7 : Các hệ số khả năng thanh toán 29

Bảng 2.8 : Các khoản phải thu 31

Bảng 2.9 : Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình 31

Bảng 2.10: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho 32

Bảng 2.11: Tỷ trọng các loại tài sản trong tổng tài sản dài hạn 33

Bảng 2.13: Các tỷ số khả năng sinh lời 34

Bảng 2.13: Các tỷ số khả năng sinh lời 36

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp doanh thu 3 năm 2010- 2012 43

Bảng 3.2: Bảng chênh lệch tăng giảm doanh thu qua 3 năm 2011 – 2013 44

Bảng 3.3: Bảng chênh lệch lợi nhuận trong 3 năm 2011 – 2013 44

Bảng 3.4: Bảng tổng hợp doanh thu sau cải thiện 46

Bảng 3.5: Bảng tổng hợp doanh thu – chi phí – lợi nhuận 46

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, Việt nam đã chính thức gia nhập tổ chúc thương mại thế giới WTO đồng nghĩa nền kinh tế Việt nam mở cửa chuyển sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là làm cách nào có thể đạt được hiệu quả kinh tế cao Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao mới có thể đứng vững lâu dài trên thị trường, mới có đủ sức cạnh tranh với những doanh nghiệp khác Bên cạnh đó, doanh nghiệp vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều này điều cần thiết trước tiên là phải nắm bắt được những thông tin kinh tế, chính trị, xã hội, nhất là thông tin kinh tế để kịp thời

có những thay đổi cho phù hợp với nền kinh tế mới Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam với những nỗ lực và thông tin nắm bắt được đã dần dần tạo được nguồn vốn, nguồn hàng, tăng tích lũy để mở rộng kinh doanh Công việc kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển Tuy nhiên, đó chỉ là bước khởi đầu để công ty bước sang một giai đoạn phát triển mới, giai đoạn mà cả nước nói chung và ngành thương mại nói riêng phải phấn đấu và nỗ lực hết mình thì mới có thể đứng vững được

Trong quá trình tham gia thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát trỉên công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam, em nhận thấy rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh

là vấn đề quan trọng không thể thiếu đối với bất kì doanh nghiệp nào Do đó cần tìm ra những biện pháp nhằm đem lại hiệu quả cho hoạt động của doanh nghiệp, đây là một trong những khó khăn mà hiện nay công ty đang quan tâm Tuy vậy nó không phải lúc nào cũng theo ý thích của con người vì trong kinh doanh luôn tạo ra bất ngờ cho chúng

ta Khi tham gia những giờ học về chuyên ngành Tài Chính, em cũng như nhiều bạn sinh viên khác đều thắc mắc không biết rằng những môn học ấy sẽ ứng dụng như thế nào trong thực tiễn Cho đến khi thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam em mới hiểu rằng những kiến thức mà em được học

là một tài sản vô hình quý báu giúp em hiểu biết được những quy tắc, những nguyên lý, những ý nghĩa của các con số tài chính Cũng giống như Archimède, khi phát hiện ra quy tắc đòn bẩy, ông nảy ra ý tưởng “Nếu cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ bẩy được cả Trái Đất” Do đó, bằng những kiến thức đã được học tập và tích lũy khi còn ngồi trên những giảng đường của Trường Đại học Thăng Long, em cũng muốn nêu ra những suy nghĩ và quan điểm của mình về những vấn đề tài chính của công ty và các giải pháp cải thiện năng lực tài chính của công ty Do vậy em đã chọn đề tài: “PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM ” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

- Tìm hiểu những vấn đề còn tồn đọng cần khắc phục tại Công ty cổ phàn đầu tư

và phát triển điện tử viễn thông việt nam

- Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 10

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: giải thích thuật ngữ chuyên ngành, khái niệm; xây dựng khái niệm; lựa chọn thuật ngữ; nghiên cứu tư liệu; sưu tầm tư liệu; phân tích tư liệu; tổng hợp tư liệu; tóm tắt khoa học

- Thống kê các số liệu thứ cấp từ phòng kế toán(2010-2011-2012) để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện

tử viễn thông Việt Nam

- Tổng hợp các phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty thông qua các phương pháp so sánh,tỷ số,phân tích đuupont và phương pháp biểu đồ,thống kê

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Đối tượng: Năng lực tài chính

- Phạm vi không gian: tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện tử viễn thông Việt Nam

- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích: 2010 – 2012 và định hướng phát triển trong tương lai

5 BỐ CỤC CHÍNH CỦA KHÓA LUẬN

 Phần mở đầu

 Phần nội dung

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực tài chính của công ty

Chương 2: Thực trạng năng lực tài chính của công ty

Chương 3: Giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty

 Kết luận

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

1.1 Những vấn đề chung về năng lực tài chính doanh nghiệp

1.1.1Khái niệm tài chính doanh nghiệp

“Tài chính là một phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định” Trích dẫn trong tài liệu đào tạo, bồi dưỡng công chức tài chính,

kế toán xã vùng trung du, miền núi và dân tộc, trang số 10, kèm theo quyết định số 3905/QĐ-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Vậy tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định mà doanh nghiệp đề ra

Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, DN có các mối quan hệ tài chính chủ yếu sau:

a)Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước

Mối quan hệ này thể hiện ở chỗ Nhà nước cấp phát, hỗ trợ vốn và góp vốn cổ phần theo những nguyên tắc và phương thức nhất định để tiến hành sản xuất kinh doanh và phân chia lợi nhuận Đồng thời, mối quan hệ tài chính này cũng phản ánh những quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân sách Nhà nước với các doanh nghiệp được thể hiện thông qua các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo luật định

b)Mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với thị trường tài chính

Các quan hệ này được thể hiện thông qua việc tài trợ các nhu cầu vốn của doanh nghiệp Với thị trường tiền tệ thông qua hệ thống ngân hàng, các doanh nghiệp nhận được các khoản tiền vay để tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn hạn và ngược lại, các doanh nghiệp phải hoàn trả vốn vay và tiền lãi trong thời hạn nhất định Với thị trường vốn, thông qua hệ thống các tổ chức tài chính trung gian khác, doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ khác để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn bằng cách phát hành các chứng khoán Ngược lại, các doanh nghiệp phải hoàn trả mọi khoản lãi cho các chủ thể tham gia đầu tư vào doanh nghiệp bằng một khoản tiền cố định hay phụ thuộc vào khả năng kinh doanh của doanh nghiệp (Thị trường chứng khoán) Thông qua thị trường tài chính, các doanh nghiệp cũng có thể đầu tư vốn nhàn rỗi của mình bằng cách kí gửi vào hệ thống ngân hàng hoặc đầu tư vào chứng khoán của các doanh nghiệp khác

c)Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác

Các thị trường khác như thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động Là chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng vốn

để mua sắm các yếu tố sản xuất như vật tư, máy móc thiết bị, trả công lao động, chi trả các dịch vụ Đồng thời thông qua các thị trường, doanh nghiệp xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng để làm cơ sở hoạch định ngân sách đầu tư,

kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm làm cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp luôn thỏa mãn nhu cầu của thị trường

d)Mối quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp

Đây là mối quan hệ tài chính khá phức tạp, phản ánh quan hệ tài chính giữa các

bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa các bộ phận quản lý, giữa các thành viên trong doanh nghiệp, giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn

Trang 12

1.1.2 Khái niệm năng lực tài chính của doanh nghiệp

A.G.Côvaliốp, Tâm lý học cá nhân, Nxb Giáo Dục, H 1971, tr90 “Năng lực” là khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn “Năng lực” là khả năng đủ để làm một công việc nào đó hay “Năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó.

Tài chính (như đã đề cập ở trên) là một phạm trù kinh tế phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định

Vậy năng lực tài chính của một doanh nghiệp là nguồn lực tài chính của bản thân doanh nghiệp là khả năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời… đủ

để đảm bảo và duy trì hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường

1.2 Phương pháp phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp

Phương pháp phân tích năng lực tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích tài chính, nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng bốn phương pháp sau:

1.2.1 Phương pháp so sánh

Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh là các chỉ tiêu tài chính phải thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán và theo mục đích phân tích mà xác định số gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân so sánh bao gồm:

- So sánh giữa số thực hiện trong kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu được hay chưa được

- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

1.2.2 Phương pháp tỷ số

Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỷ số là mối quan hệ tỷ

lệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng của bảng cân đối tài sản Phương pháp phân tích

tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ là sự biến đổi các đại lượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức, để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

Trang 13

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời

Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau Tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các phân tích chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình

Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng, chắc chắn ta sẽ phát hiện được tình hình tài chính Phân tích tỷ số cho phép phân tích đầy đủ khuynh hướng vì một số dấu hiệu có thể được kết luận thông qua quan sát số lớn các hiện tượng nghiên cứu riêng rẽ

1.2.3 Phương pháp cân đối liên hệ

Cơ sở của phương pháp này là dựa trên mối quan hệ của các nhân tố liên hệ cân đối doanh thu và chi phí, mua sắm và sử dụng vật tư… Có thể xây dựng phương pháp phân tích mà trong đó, các chỉ tiêu, nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng là tổng số hoặc hiệu số (mối quan hệ lỏng lẻo) Trong mối quan hệ cân đối này, các nhân tố đứng độc lập tách biệt với nhau và cùng tác động đồng thời đến

sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

Mỗi một sự biến đổi của từng nhân tố độc lập giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc

sẽ làm cho chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu thay đổi một lượng tương ứng và không cần phải đặt nguyên tố đó trong các điều kiện giả định

Có thể khái quát mô hình chung của phương pháp này như sau:

Với những giả sử như trên, có đối tượng phân tích (đối tượng nghiên cứu) là Q

và Q chịu ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c, d và mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số kết hợp với hiệu số như sau:

1.2.4 Phương pháp phân tích Dupont

Công ty Dupont là công ty đầu tiên ở Mỹ sử dụng các mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu để phân tích các tỷ số tài chính Vì vậy, nó được gọi là phương pháp Dupont Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các

Trang 14

nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đối với các tỷ số tổng hợp

Trước hết ta xem xét mối quan hệ tương tác giữa tỷ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu (ROE) với tỷ số doanh thu trên tổng tài sản (ROA)

ROA = Lợi nhuận sau thuếDoanh thu × Tổng tài sảnDoanh thu = Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản (1.1)

Tỷ ROA cho thấy tỷ suất sinh lợi của tài sản phụ thuộc vào hai yếu tố:

- Thu nhập ròng của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu

- Một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Chú ý:+ Khi xác định tử số của chỉ số ROA, đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp tử số thường sử dụng lợi nhuận ròng dành cho cổ đông; đứng trên góc độ chủ nợ thường sử dụng lợi nhuận trước thuế hơn là lợi nhuận ròng

+ Tỷ số ROA phụ thuộc rất nhiều vào kết quả kinh doanh trong kỳ và đặc điểm của ngành sản xuất Các ngành như dịch vụ, du lịch, tư vấn, thương mại tỷ số này thường rất cao, trong khi các ngành chế tạo, ngành hàng không thì tỷ số này lại thấp

Do đó, để đánh giá chính xác cần phải so sánh với bình quân ngành hoặc so sánh với các doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành

Tiếp theo, ta xem xét tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ROE):

ROE =Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lời trên mỗi một đồng vốn chủ sở hữu

Chú ý:+ Tỷ số ROE phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, quy

mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp Do đó, để đánh giá chính xác cần phải so sánh với những doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành

Nếu tài sản của doanh nghiệp chỉ được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thì doanh lợi vốn và doanh lợi vốn chủ sở hữu sẽ bằng nhau vì khi đó tổng tài sản = tổng nguồn vốn

ROA =Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản =Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu = ROE (1.2) Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ để tài trợ cho các tài sản của mình thì ta có mối liên hệ giữa ROA và ROE:

ROE =Vốn chủ sở hữuTổng tài sản × ROA (1.3) Kết hợp (1.1) & (1.3) ta có:

Trang 15

ROE =Lợi nhuận sau thuếDoanh thu × Tổng tài sảnDoanh thu ×Tổng tài sảnVốn CSH

= Lợi nhuận sau thuếDoanh thu ×Tổng tài sảnDoanh thu ×Tổng tài sản − NợTổng tài sản

=Lợi nhuận sau thuếDoanh thu ×Tổng tài sảnDoanh thu ×1 − Rd1 Với Rd = Nợ / Tổng tài sản là hệ số nợ và phương trình này gọi là phương trình Dupont mở rộng thể hiện sự phụ thuộc của doanh lợi vốn chủ sở hữu vào doanh lợi tiêu thụ, vòng quay toàn bộ vốn và hệ số nợ

Từ đây ta thấy sử dụng nợ có tác dụng khuyếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu nếu doanh nghiệp có lợi nhuận trong kỳ, hệ số nợ càng lớn thì lợi nhuận càng cao và ngược lại, nếu doanh nghiệp đang bị lỗ thì sử dụng nợ càng tăng số lỗ

Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện và tập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích có thể dựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích Dupont để tìm ra nguyên nhân chính xác Ngoài việc được sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành các chỉ tiêu đó có thể được dùng để xác định xu hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có thể sẽ gặp phải Nhà phân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích Dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp

Ngoài các phương pháp phân tích chủ yếu trên, người ta còn sử dụng một số phương pháp khác: phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp toán tài chính kể cả phương pháp phân tích các tình huống giả định

Trong quá trình phân tích tổng thể thì việc áp dụng linh hoạt, xen kẽ các phương pháp sẽ đem lại kết quả cao hơn khi phân tích đơn thuần, vì trong phân tích tài chính kết quả mà mỗi chỉ tiêu đem lại chỉ thực sự có ý nghĩa khi xem xét nó trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác Do vậy, phương pháp phân tích hữu hiệu cần đi từ tổng quát đánh giá chung cho đến các phần chi tiết, hay nói cách khác là lúc đầu ta nhìn nhận tình hình tài chính trên một bình diện rộng, sau đó đi vào phân tích đánh giá các chỉ số tổng quát về tình hình tài chính và để hiểu rõ hơn ta sẽ phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của doanh nghiệp, so sánh với những năm trước đó, đồng thời so sánh với tỷ lệ tham chiếu để cho thấy được xu hướng biến động cũng như khả năng hoạt động của doanh nghiệp so với mức trung bình ngành ra sao

1.3 Quy trình phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp

1.3.1 Thu thập thông tin

Phân tích năng lực tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng sử dụng tình hình tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán tài chính Nó bao gồm những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài những thông tin kế toán và những thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị trong đó các thông tin kế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo

Trang 16

tài chính doanh nghiệp, là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích năng lực tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.3.2 Xử lý thông tin

Giai đoạn tiếp theo của phân tích năng lực tài chính là quá trình xử lý thông tin đã thu thập được Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau, có phương pháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra: xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân các kết quả đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

1.3.3.Dự đoán và quyết định

Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dụ đoán nhu cầu và đưa ra quyết định tài chính Có thể nói mục tiêu của phân tích năng lực tài chính là đưa ra quyết định tài chính Đối với chủ doanh nghiệp phân tích tài chính nhằm dưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của doanh nghiệp, tăng trưởng phát triển, tối đa hoá lợi nhuận Đối với người cho vay và đầu tư vào xí nghiệp thì đưa

ra các quyết định về tài trợ và đầu tư; đối với nhà quản lý thì dưa ra các quyết định về quản lý doanh nghiệp

1.4 Sự cần thiết của phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp

Việc phân tích năng lực tài chính đảm bảo tối đa cho công cụ huy động đầy đủ

và kịp thời các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục

Phân tích năng lực tài chính doanh nghiệp trước hết giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp của mình trong từng thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động các nguồn vốn từ bên ngoài Do vậy phân tích năng lực tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động liên tục và có hiệu quả với chi phí huy động vốn ở mức thấp nhất

Bên cạnh đó, khi năng lực tài chính của DN được phân tích đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có kế hoạch thanh toán nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tạo uy tín đối với nhà cung cấp, khách hang, từ đó nhận được những ưu đãi từ nhà cung cấp, thị trường tiêu thụ mở rộng lại góp phần tăng hiệu quả kinh doanh Khi đó, mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp được thực hiện, giá trị của doanh nghiệp ngày càng tăng lên và cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng trưởng

Việc phân tích năng lực tài chính đảm bảo việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng vào việc đánh giá

và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của các dự án đầu tư từ đó góp phần lựa chọn dự án đầu tư tối ưu Việc huy động vốn kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể nắm bắt được các

cơ hội kinh doanh Mặt khác việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh được những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay Việc hình

Trang 17

thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng phạt vật chất một cách hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy người lao động gắn bó với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Việc phân tích năng lực tài chính đảm bảo cho việc giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Quá trình hoạt động kinh doanh của DN cũng là quá trình vận động, chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá tổng hợp và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại hay khó khăn vướng mắc trong hoạt động SXKD, từ

đó có thể đưa ra các quyết định để điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh

1.5 Nội dung phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp

Năng lực tài chính của doanh nghiệp được đánh giá dựa trên các yếu tố định lượng và các yếu tố định tính:

Thứ nhất, các yếu tố định lượng thể hiện nguồn lực tài chính hiện có, bao gồm: quy mô vốn, chất lượng tài sản, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời…

Thứ hai, các yếu tố định tính thể hiện khả năng khai thác, quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính được thể hiện qua trình độ tổ chức, trình độ quản lý,trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực…

Để dễ dàng cho việc đánh giá, xem xét năng lực tài chính của một DN, ta có thể phân chia thành các nhóm chỉ tiêu như sau:

- Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Quy mô tài sản, cơ cấu và chất lượng của tài sản

- Hiệu quả sử dụng tài sản

- Hiệu quả sử dụng nguồn vốn

- Khả năng sinh lời

1.5.1.Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh 1.5.1.1.Quy mô

Trong nền kinh tế thị trường, DN có thể huy động, sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu về vốn của mình Nhìn tổng thể dựa trên tiêu chí về nguồn gốc của NV, thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần Có ba nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra

từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối) và chênh lệch đánh giá lại tài sản Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát không hoàn lại )

Nợ phải trả gồm chủ yếu là vốn vay và một phần là vốn chiếm dụng của bên thứ

ba Vốn vay có vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó có thể đáp ứng các nhu cầu về vốn trong ngắn hạn hoặc dài hạn, có thể huy động được số vốn lớn, tức thời Tuy nhiên, sử dụng vốn vay phải hết sức chú ý đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, kế hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý, đúng

Trang 18

mục đích; quản lý tốt quỹ tiền mặt, kỳ trả nợ và kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuất kinh doanh phải được lập bám sát thực tế nếu không vốn vay sẽ trở thành một gánh nặng đối với doanh nghiệp Bên cạnh vốn vay, DN còn có nguồn vốn không thường xuyên

là vốn chiếm dụng của bên thứ ba như vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (tín dụng thương mại), lương cán bộ công nhân viên chậm thanh toán…

Để đánh giá đúng năng lực tài chính của DN thông qua chỉ tiêu nguồn vốn thì vốn chủ sở hữu phải được xem xét nhiều nhất Doanh nghiệp có VCSH lớn thì tạo được lòng tin đối với đối tác do khả năng chi trả, thanh toán được đảm bảo VCSH càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng đối phó tốt với những nguy cơ luôn tiềm tàng trong điều kiện kinh doanh ngày càng khó khăn như hiện nay Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá khả năng tài chính vững vàng, mức độ tài trợ của VCSH cho hoạt động SXKD của DN là tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn:

Tỷ suất tự tài trợ TSDH =Vốn chủ sở hữuTSDH

Tỷ suất này lớn hơn 1 thể hiện khả năng tài chính vững vàng Vốn chủ sở hữu của DN đáp ứng được nhu cầu cho mua sắm TSDH phục vụ SXKD của doanh nghiệp, góp phần đảm bảo an toàn trong kinh doanh Ngược lai, nếu nhỏ hơn 1 có nghĩa là một phần tài sản dài hạn được tài trợ bằng nguồn vốn vay, Nếu vốn vay đó là vốn ngắn hạn thì DN đang kinh doanh trong cơ cấu vốn mạo hiểm

1.5.1.2.Cơ cấu nguồn vốn

Cơ cấu nguồn vốn là thể hiện tỷ trọng của các nguồn vốn trong tổng giá trị nguồn vốn mà DN huy động, sử dụng vào hoạt động SXKD

Trong điều kiên hiện nay, có nhiều kênh để DN có thể huy động được lượng vốn cần thiết, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên, điều quan trọng là doanh nghiệp cần phối hợp huy động và sử dụng các nguồn vốn để tạo ra một cơ cấu vốn hợp lý nhằm đưa lại lợi ích tối đa cho DN

Quyết định về cơ cấu nguồn vốn là vấn đề tài chính hết sức quan trọng vì :

Cơ cấu nguồn vốn là một trong các yếu tố quyết định đến chi phí sử dụng vốn bình quân của DN

Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên một cổ phần và rủi ro tài chính của một DN hay công ty cổ phần

Cũng chính vì vậy mà cơ cấu nguồn vốn là một trong những tiêu chí phản ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp Khi nguồn vốn của doanh nghiệp được huy động, phân phối và sử dụng hiệu quả thì tình hình tài chính của DN có căn

cứ để đánh giá là tốt

Khi xem xét cơ cấu NV người ta thường chú trọng đến mối quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Cơ cấu nguồn vốn của DN được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:

a)Tỷ số nợ hoặc tỷ số vốn chủ sở hữu (tỷ suất tự tài trợ)

Tỷ số nợ được đo bằng tỷ số giữa tổng nợ phải trả và tổng NV hay tổng tài sản của DN :

Tỷ số nợ =Tổng nguồn vốnNợ phải trảTổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ cao hơn Ngược lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao hay thấp cần phải so sánh với tỷ số nợ của

Trang 19

bình quân ngành Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản Rất khó để có thể đánh giá được mức độ vay nợ phù hợp với doanh nghiệp hay tỷ số

nợ như thế nào là tốt đối với một DN nói chung, vì tỷ số nợ phụ thuộc rất nhiều yếu tố: loại hình doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp, tính chất – lĩnh vực hoạt động, mục đích vay…Và cũng tùy vào từng thời kỳ phát triển của doanh nghiệp mà có tỷ số nợ phù hợp khác nhau Tuy nhiên thông thường tỷ số nợ trên 50% là chấp nhận được Nhìn tổng thể, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Do đó, có thể xem xét cơ cấu NV của doanh nghiệp qua tỷ số vốn chủ sở hữu hay tỷ suất tự tài trợ :

Tỷ suất tự tài trợ =Tổng nguồn vốnVốn chủ sở hữu

= 1 - Tỷ số nợ b)Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp còn được thể hiện qua tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu :

Tỷ số nợ trên VCSH =Nợ phải trảVốn CSHThông thường nếu tỷ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của DN được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của DN được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu Về nguyên tắc, tỷ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì DN ít gặp khó khăn hơn trong tài chính Tỷ số này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của DN càng lớn

Trên thực tế, nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu có nghĩa là DN đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên DN có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ, đặc biệt là càng gặp nhiều khó khăn hơn khi lãi suất ngân hàng ngày một tăng cao

Huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay khi mà những cơ hội kinh doanh chỉ đến trong chớp nhoáng DN muốn thành công thì đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh nhạy nắm bắt thời cơ Khi đã nắm bắt được thời cơ đó thì vấn đề còn lại là liệu DN có huy động được đủ vốn để biến thời cơ thành hiện thực hay không Do đó, việc xây dựng được một cơ cấu vốn hợp lý là hết sức quan trọng nhưng việc huy động được một lượng vốn đầy đủ, kịp thời nhằm đảm bảo cho hoạt động SXKD được diễn ra bình thường liên tục mới là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh Nhưng như thế nào

là kịp thời thì không thể định lượng được, vì vậy, đây là một chỉ tiêu mang tính định tính

Ngoài việc đảm bảo nhu cầu vốn thường xuyên, DN phải luôn chủ động, linh hoạt để tìm được nguồn vốn sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu vốn bất thường phát sinh trong quá trình SXKD Để làm được điều này, thì uy tín của doanh nghiệp là rất quan trọng Với những DN được khách hang, đối tác tin tưởng, việc này trở nên dễ dàng hơn, được ưu tiên hơn những doanh nghiệp khác trong điều kiện nguồn vốn ngày càng trở nên khó khan, khan hiếm

1.5.2.Quy mô tài sản, cơ cấu và chất lượng của tài sản

Trang 20

Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì có một quy mô kết cấu tài sản khác nhau, phù hợp với đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp Quy mô của tài sản thể hiện sự lớn mạnh của doanh nghiệp, khả năng trang bị cho nhu cầu SXKD, từ đó thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp

a)Cơ cấu tài sản

Cơ cấu tài sản phản ánh tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng tài sản của doanh nghiệp qua đó thể hiện vị trí, vai trò của từng loại tài sản trong doanh nghiệp Cũng qua đó phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật nói chung và máy móc thiết

bị nói riêng phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp Một cơ cấu của tài sản hợp lý còn thể hiện năng lực quản lý, trình độ tổ chức của các nhà quản trị doanh nghiệp Cơ cấu tài sản hợp lý giúp DN tận dụng được hết năng lực hoạt động của tài sản, tiết kiệm chi phí sản xuất, góp phần nâng cao hiêu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp qua quy mô, cơ cấu của tài sản ta phải căn cứ vào hình thức pháp lý, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm kinh tế,

kĩ thuật của ngành kinh doanh cũng như nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp trong từng thời kì phát triển

b)Chất lượng của tài sản

Chất lượng tài sản phản ánh ở viêc tài sản của doanh nghiệp được sử dụng như thế nào, có phát huy được hết khả năng hoạt động của nó hay không Đây là một chỉ tiêu nói lên tính bền vững về tài chính, năng lực tổ chức quản lý của doanh nghiệp Cùng với việc đảm bảo đủ vốn cho SXKD thì việc nâng cao chất lượng của tài sản trong doanh nghiệp là một yếu tố vô cùng quan trọng và cần thiết đối với hoạt động SXKD của doanh nghiệp

1.5.3 Hiệu quả sử dụng tài sản

1.5.3.1 Hiệu quả sử dụng tài sản

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp được đánh giá qua các chỉ tiêu sau: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung

Hiệu suất sử dụng tài sản:

Hiệu suất sử dụng tài sản =Giá trị TS trung bình của DNDoanh thuChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng tài sản như thế nào trong việc tạo

ra doanh thu Tỷ trọng này càng cao chứng tỏ tính hiệu quả càng lớn Tỷ trọng này thấp chứng tỏ tồn tại một số tài sản sử dụng không hiệu quả, có thể tăng hiệu quả sử dụng chúng hoặc loại bỏ Tất nhiên doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định thấp như các doanh nghiệp thương mại đương nhiên có tỷ trọng doanh thu trên tài sản cao hơn

so với các doanh nghiệp đòi hỏi phải đầu tư nhiều vào tài sản cố định như các doanh nghiệp sản xuất

Tỷ suất sinh lời tổng tài sản = ổ à ả ì âợ ậ ế

Là tỷ suất sinh lợi trên tài sản, nghĩa là đo lường hiệu quả hoạt động của công ty

mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính

Chỉ số này cho biết công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế từ một đồng tài sản Thông thường để đánh giá, ta thường so sánh với chỉ số này của

Trang 21

năm trước đó hoặc với các công ty có cùng quy mô trên thị trường Chỉ số này phụ thuộc từng ngành cụ thể

1.5.3.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản dài hạn

Hiệu quả sử dụng TSCĐ =Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳSố TSCĐ bình quân trong kỳ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ Đối với doanh nghiệp chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Hàm lượng vốn TSCĐ = Vốn (TSCĐ)sử dụng bình quân trong kỳDTT trong kỳ

Chỉ số này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn tài sản cố định Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

Nếu chỉ xem xét các chỉ tiêu trên trong một thời kỳ thì chưa thể đánh giá chính xác Doanh nghiệp đã sử dụng vốn có hiệu quả hay chưa mà cần so sánh với các kỳ trước để xem xét sự biến động, hay so sánh với các doanh nghiệp khác, so sánh với mức trung bình của ngành để đánh giá sẽ là toàn diện hơn

Tỷ suất sinh lời tài sản dài hạn =Lợi nhuận sau thuếTài sản dài hạnChỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị tài sản dài hạn bình quân đưa vào sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản dài hạn có hiệu quả

1.5.3.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản ngắn hạn :

 Các chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức

có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền

tệ (tiền mặt tiền gửi …), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán, Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hang, khoản nợ tiền hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, các khoản thuế chưa nộp ngân hàng nhà nước, các khoản chưa trả lương

Khả năng thanh toán được đo lường thông qua các tỷ số tài chính sau:

a)Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản

nợ ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho…HS này được tính theo công thức sau:

HS khả năng TT nợ NH =Tài sản ngắn hạnNợ ngắn hạn

Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Nếu

hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả

nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình

Trang 22

hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn

Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có hiệu quả không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không Tuy nhiên, nếu hàng tồn kho của doanh nghiệp thuộc loại khó bán thì DN lại gặp khó khăn trong vấn đề trả

nợ và hệ số này đã phản ánh không chính xác khả năng thanh toán của DN Vì vậy cần quan tâm đến hệ số khả năng thanh toán nhanh

b)Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh được sử dụng như một thước đo để đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hóa tài sản ngắn hạn thành tiền mà không cần phải bán đi hàng tồn kho:

HS khả năng TT nhanh = Tiền và TĐT + Đầu tư TCNH + Các khoản PTNợ ngắn hạn

Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một DN có lành mạnh hay không Về nguyên tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng cao

và ngược lại Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao DN không gặp khó khăn nếu cần phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn Trái lại, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, DN sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ khoản nợ ngắn hạn hay nói chính xác hơn, DN sẽ gặp nhiều khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn Phân tích sâu hơn, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán nợ NH rất nhiều cho thấy, tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho Trong trường hợp này, tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn là tương đối thấp Tất nhiên, với tỷ lệ nhỏ hơn 1, DN có thể không đạt được tình hình tài chính tốt nhưng điều đó không có nghĩa

là DN sẽ bị phá sản vì có nhiều cách để huy động thêm vốn cho việc trả nợ Ở một khía cạnh khác, nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn lưu động thấp, hiệu quả sử dụng vốn cũng không cao

c)Hệ số khả năng thanh toán ngay

HS khả năng TT ngay =Tiền và TĐT + ĐTTC NHNợ ngắn hạnTheo công thức này hàng tồn kho ở đây là hàng hóa thành phẩm hàng gửi bán vật tư chưa thể bán nhanh hoặc khấu trừ đối lưu ngay được nên chưa thể chuyển thành tiền ngay được các KPT cũng vậy Và khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cao hay thấp tình hình tài chính được đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào lượng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lớn hay bé nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn

d)Tỷ số khả năng trả lãi tiền vay

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này các chủ nợ có thể đi đến gây sức

ép lên công ty thậm chí dẫn tới phá sản công ty Hệ số khả năng thanh toán lãi vay được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay phải trả trên lãi vay phải trả:

Tỷ số khả năng trả lãi tiền vay = LN trước thuế + Lãi vay phải trảLãi vay phải trả

Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũng rất quan trọng Rõ rang, tỷ số khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tài sản thấp Khả năng thanh toán lãi

Trang 23

vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ Tuy nhiên rủi ro này được hạn chế bởi thực

tế lãi trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi Các doanh nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó

để trả nợ lãi Những gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình

 Vòng quay dự trữ tồn kho:

Vòng quay dự trữ, tồn kho =Tồn kho bình quân trong kỳGiá vốn hàng bánChỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một kỳ nhất định, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật tư, hàng hóa hợp

lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh

 Vòng quay khoản phải thu trong kỳ

Q KPT trong kỳ =Các khoản phải thu bình quânDoanh thu bán hàng trong kỳChỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSLĐ càng cao Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đã quản lý các khoản phải thu như thế nào Nó cũng phản ánh chinh sách tín dụng của doanh

 Hiệu suất sử dụng TSLĐ(vòng quay tài sản lưu động):

Hiệu suất TSLĐ trong kỳ =Doanh thu thuần trong kỳTSLĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn

vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSLĐ càng cao

 Hiệu quả sử dụng TSLĐ:

Hiệu quả sử dụng TSLĐ =TSLĐ sử dụng bình quan trong kỳLợi nhuận sau thuế

Hệ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn TSLĐ Nó cho biết mỗi đơn vị TSLĐ có trong kỳ đem lại bao nhiệu đơn vị lợi nhuận sau thuế

 Mức đảm nhiệm TSLĐ:

Mức đảm nhiệm TSLĐ =TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳDoanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị tài sản lưu động Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả kinh tế càng cao

1.5.4 Hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hoá chi phí

Hiệu quả sử dụng vốn là nội dung cơ bản và quan trọng nhất trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, vì vậy việc xem xét và đánh giá nó sao cho chính xác phải dựa

Trang 24

trên nhiều tiêu thức để có thể tránh khỏi những nhìn nhận một cách phiến diện Cụ thể các chỉ tiêu dùng để nghiên cứu bao gồm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chung các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định

1.5.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn

Hiệu suất sử dụng tổng vốn =Tổng vốn sản xuất kinh doanhDoanh thu thuần1.5.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn cố định được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu (hoặc bao nhiêu đồng doanh thu thuần) Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao

Hiệu suất sử dụng VCĐ trong 1 kỳ = Doanh thu (Doanh thu thuần)trong kỳVCĐ sử dụng bình quân trong kỳVCĐ sử dụng bình quân trong kỳ được tính bằng bình quân số học của VCĐ có ở đầu kỳ

Hệ số sinh lời VCĐ =Lợi nhuận sau thuếVCĐ bình quân

 Hàm lượng vốn cố định

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu cần đầu tư bao nhiêu đồng vốn

cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao

Hàm lượng VCĐ = Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ1.5.4.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết số lần luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ, nó phản ánh tốc

độ luân chuyển của vốn lưu động Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tăng và ngược lại

Vòng quay vốn lưu động =VLĐ bình quân trong kỳDoanh thu thuần

Trang 25

Vốn lưu động trong kỳ = ố Đ đầ ỳ ố Đ ố ỳ

 Thời gian một vòng luân chuyển

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng và cũng phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động Thời gian luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn, đảm bảo vốn lưu động tránh hao hụt mất mát trong quá trình sản xuất kinh doanh Thời gian của kỳ phân tích thường là 360 ngày (1 năm)

Thời gian 1 vòng luân chuyển = Thời gian của kỳ phân tíchSố vòng luân chuyển VLĐChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động, nó cho biết một đồng vốn lưu động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Hệ số sinh lời VLĐ =VLĐ sử dụng bình quân trong kỳLợi nhuận sau thuế

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =Doanh thuLợi nhuận × 100%

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn

ROA =Tổng TS BQLợi nhuận × 100%

ROA sẽ cung cấp thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với các công ty khác nhau có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau

 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 26

ROE =Lợi nhuậnVCSH BQ × 100%

Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo

ra bao nhiêu đồng lời Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả VCSH có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa VCSH với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn mở rộng quy mô 1.6.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp

1.6.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

 Hình thức pháp lý của doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, có các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.Mỗi doanh nghiệp khi thành lập sẽ lựa chọn theo một hình thức pháp lý nhất định Mỗi loại hình doanh nghiệp đó có đặc trưng riêng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp.Vì vậy việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Và điều đó đồng nghĩa với việc ảnh hưởng tới năng lực tài chính của doanh nghiệp Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng; khả năng huy động vốn; rủi ro đầu tư; tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp; tổ chức quản lý doanh nghiệp

 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của ngành kinh doanh

Mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau có đặc điểm kinh tế - kĩ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ đến NLTC của doanh nghiệp Do những đặc điểm đó chi phối đến tỷ trọng đầu tư cho các loại tài sản trong doanh nghiệp, nhu cầu vốn lưu động…Bên cạnh đó, mỗi ngành nghề kinh doanh lại chịu tác động khác nhau trước những biến động của nền kinh tế vĩ mô

Đối với những doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm có chu kì kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm không có biến động lớn DN cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng nên dễ dàng đảm bảo cân đối thu chi, cũng như đảm bảo nhu cầu vốn lưu động Còn đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kì kinh doanh dài thì nhu cầu vốn lưu động lớn hơn Những DN hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ thì vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển vốn lưu dộng cũng nhanh hơn so với ngành công nghiệp, nông nghiệp…

 Trình độ tổ chức quản lý

Bên cạnh hai yếu tố trên, một yếu tố bên trong DN có ý nghĩa quyết định đến NLTC của doanh nghiệp là trình độ tổ chức quản lý của các nhà quản trị trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nào đều phải lựa chọn cho doanh nghiệp,

tổ chức kinh doanh của mình một cơ cấu tổ chức quản lý riêng Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp, tổ chức làm ăn thua lỗ, phá sản, phát triển chậm đều là do cơ cấu

tổ chức quản lý chưa hợp lý, chưa phù hợp với thực tiễn Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp, tổ chức là làm sao tìm cho mình một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý Bởi

lẽ khi có một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý thì mới cho phép sử dụng tốt các nguồn lực, giúp cho việc ra các quyết định đúng đắn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quyết định đó, điều hoà phối hợp các hoạt động nhằm đạt được mục đích chung đề ra Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, càng phức tạp thì hoạt động của của doanh nghiệp cũng phức tạp theo Do đó các nhà quản lý cần phải đưa ra một mô hình cơ cấu quản

lý hợp lý sao cho đảm bảo quản lý được toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp đồng thời

Trang 27

phải làm sao để bộ máy quản lý không cồng kềnh và phức tạp về mặt cơ cấu Còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì bộ máy quản lý phải chuyên nghiệp, gọn nhẹ để

dễ thay đổi phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó nâng cao hiệu quả SXKD cũng như tăng cường NLTC cho DN

Để làm được điều đó, trước hết, lãnh đạo phải nhìn nhận được khả năng của từng nhân viên và bố trí họ vào các công việc phù hợp, tạo điều kiện để họ phát huy năng lực bản thân Qua kinh nghiệm công việc, nhân viên sẽ vững vàng hơn và dần gánh vác bớt trách nhiệm cho lãnh đạo, đảm bảo cho hoạt động nhịp nhàng của bộ máy doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần lập hệ thống kiểm soát kế hoạch một cách hiệu quả, khuyến khích từng phòng ban tự kiểm soát, đồng thời xây dựng bản mô tả công việc rõ ràng để mỗi nhân viên tự chấn chỉnh mình Doanh nghiệp cũng phải thúc đẩy sự chia sẻ thông tin giữa các cá nhân và các bộ phận trong doanh nghiệp, phải lấy sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban làm một trong những cơ sở để điều chỉnh sơ đồ tổ chức

1.6.2.Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

 Tự nhiên - Cơ sở hạ tầng

Yếu tố này tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch

Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn Các biện pháp thường được doanh nghiệp sử dụng : dự phòng, san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến các doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường và các doanh nghiệp phải cùng nhau giải quyết

 Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hố đoái tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa Khi phân tích, dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các doanh nghiệp cần dựa vào một số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp của kì trước, các diễn biến thực tế của kì nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn

 Văn hóa - Xã hội

Trang 28

Văn hóa – xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới năng lực tài chính của DN Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh

ra được những quyết định kinh doanh hợp lý, doanh nghiệp cần phải phân tích, dự báo

sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển

Kết luận chương 1

Chương 1 của khóa luận tập trung làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực tài chính của doanh nghiệp Trong đó, tập trung vào các vấn đề cơ bản của tài chính doanh nghiệp, năng lực tài chính của doanh nghiệp, các tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp Qua đó nêu bật được vai trò, ý nghĩa của những chỉ tiêu đánh giá, cho thấy sự cần thiết phải phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Trong chương 1 chúng ta đã trình bày những lý thuyết căn bản về tài chính doanh nghiệp, những chỉ số đánh giá, phân tích tài chính doanh nghiệp và ý nghĩa của nhưng chỉ số đó Để làm rõ hơn nữa, nội dung của chương 2 sẽ là thực trạng năng lực thực tế của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam Nội dung chính của chương 2 sẽ bao gồm phần thông tin giới thiệu công ty và sau đó là phần quan trọng nhất, đi sâu phân tích tình hình tài chính của công ty

2.1 Giới thiệu công ty

+ Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam Được viết tắt: Công ty CP DET Việt Nam

+ Trụ sở: Số nhà 14, ngõ 47/31 tổ 18 Đức Giang, Phường Đức Giang, Quận Long Biên, Hà Nội

+ Mã số thuế: 0102715783

+ Lĩnh vực kinh doanh chính:

- Sản xuất, mua bán thiết bị điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, tin học, thiết bị phát thanh, truyền hình

- Dịch vụ lắp đặt, lắp ráp, bảo hành, bảo trì sản phẩm của công ty kinh doanh

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

+ Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102715783, đăng ký lần đầu vào ngày 08 tháng

04 năm 2008, thay đổi lần 1 vào ngày 23 tháng 03 năm 2010 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 08 tháng 04 năm 2008

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam thành lập được 6 năm Trong thời gian đầu mới thành lập, số lượng nhân viên không nhiều, lại thiếu chuyên môn và ít kinh nghiệm về lĩnh vực điện tử, điện lạnh nên công

ty gặp không ít những trở ngại về công nghệ mà đối thủ cạnh tranh là những công ty lớn có uy tín lâu năm Tuy nhiên nhờ có kinh nghiệm trong lĩnh vực này cùng với đội ngũ lãnh đạo năng động, sáng tạo, nỗ lực hết mình trong công việc của các nhân viên trong công ty Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam đã vượt qua được những khó khăn ban đầu và từng bước xây dựng một nền tảng vững chắc để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình

Ngày đầu thành lập, Công ty CP DET Việt Nam chỉ có 10 thành viên (bao gồm

cả lãnh đạo và nhân viên) Trong quá trình hình thành phát triển, quy mô của công ty ngày càng được mở rộng cả về thị trường kinh doanh, vốn lẫn số lượng lao động trong công ty, Số lượng lao động trong công ty hiện nay đã là 25 người

2.2 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2012

Trang 30

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2010 – 2012

Đơn vị tính: đồng

Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2011/2010 Tuyệt đối đối (%) Tương Tuyệt đối đối (%) Tương

Nguồn: Báo cáo tài chính các năm – Công ty CP DET Việt Nam

Nhìn vào bảng báo cáo doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn năm 2010 -2013, ta thấy công ty kinh doanh đang chuyển biến theo chiều hướng tích cực, thể hiện rõ nhất là lợi nhuận sau thuế của công ty liên tục tăng lên ở năm 2011 so với năm 2010, ở năm 2012 so với năm 2011 Cụ thể, ta đi sâu vào phân tích từng chỉ tiêu cụ thể

Doanh thu:

Trong ba năm giai đoạn 2010-2012, tổng doanh thu của công ty không ổn định, lúc tăng lúc giảm Trong tổng doanh thu thuần chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm hơn 99% Doanh thu hoạt động tài chính thì chiếm một tỷ lệ quá ít và không có các khoản thu nhập khác Thể hiện, năm 2011 ở mức 8.916 triệu đồng, giảm đi 157 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ là 1,73% Nguyên nhân là doanh công ty không bán được ít hàng hóa dịch vụ hơn so với năm 2010, còn doanh thu hoạt động tài chính thì chỉ tăng lên 1 triệu đồng Lý

do dẫn đến doanh thu giảm là do năm 2011, công ty đã tiết kiệm chi phí quảng cáo, giảm các chương trình khuyến mại, và cũng không tránh khỏi lạm phát giá cả của thị trường, khủng hoảng kinh tế nói chung của toàn cầu Năm 2012, tổng doanh thu ở mức 9.434 triệu đồng tăng lên 517,172 triệu đồng, tương ứng với 5,8% so với năm 2011 Điều này cho thấy thị trường của công ty

Trang 31

đã bị eo hẹp lại, niềm tin của khách hàng đầu ra với công ty đã giảm xuống Nguyên

nhân tăng là do doanh thu thuần bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ tăng lên, năm 2012

tăng lên 517, 973 triệu đồng, tương ứng với 8,81% Do năm 2012, công ty tiếp tục áp

dụng chính sách tích cực marketting, thu hút khách hàng, tìm kiếm và mở rộng thị

trường, tạo uy tín với khách hàng đầu ra

Chi phí:

Trong giai đoạn năm 2010 – 2012, tổng chi phí của công ty cũng không ổn

định Năm 2011 ở mức: 8.243 triệu đồng, giảm đi 146 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ

là 1,74% Nguyên nhân chi phí năm 2012 giảm là do, công ty bán được ít hàng hóa

hơn năm 2011, kéo theo chi phí gía vốn hàng bán giảm và tốc độ giảm của giá vốn

hàng bán cao hơn tốc độ tăng của chi phí quản lý kinh doanh, chi phí lãi vay cũng

giảm Như vậy năm 2011, tốc độ giảm của doanh thu và chi phí tương đối là như nhau,

cho ta thấy được công ty sử dụng chi phí một cách hợp lý

Năm 2012, chi phí tăng lên 478 triệu đồng, tương ứng với 5,8% so với năm

2011 Nguyên nhân chính là do năm 2012, công ty bán được nhiều hàng hóa, chi phí

giá vốn tăng lên 18,89%, chi phí quản lý kinh doanh tăng lên do công ty tăng thêm

nhân sự phòng kinh doanh, tích cực quảng cáo, thực hiện chương trình khuyến mại để

thu hút khách hàng

Lợi nhuận sau thuế:

Là khoản lợi nhuận trước thuế sau khi đã trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 giảm đi 11.117.431 đồng tương ứng với

1,6% Nguyên nhân giảm là do năm 2011 doanh thu thuần giảm 158.437.735 đồng,

tương ứng với 1,7% Năm 2012, lợi nhuận sau thuế tăng lên 38.246.867 đồng, tương

ứng với 5,68% Việc gia tăng này là do doanh thu thuần năm 2012 tăng lên

517.973.847 đồng, tương ứng với 5,81%

Nhận xét: Như vậy trong ba năm qua 2010 – 2012, ta thấy biến động về doanh

thu, chi phí, lợi nhuận của công ty không ổn đinh lúc tăng, lúc giảm nhưng công ty

kinh doanh năm nào cũng có lợi nhuận Ta thấy rằng khoản lợi nhuận sau thuế của

công ty khoảng 7 % so với doanh thu, con số này tuy không lớn, nhưng trong thời kỳ

2010-2012, nền kinh tế còn nhiều khó khắn, lạm phát tăng cao nhiều doanh nghiệp phá

sản, kinh doanh thua lỗ mà công ty vẫn giữ vững đà tăng trưởng, kinh doanh có lãi

Cho thấy công ty có một một bộ máy nhân sự bộ máy quản lý tài chính tốt, cũng với

những chiến lược kinh doanh tốt kết hợp với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, nhân viên ưu tú

phấn đấu phát triển công ty Công ty đã tạo dựng được uy tín, mối quan hệ thân thiết

với khách hàng đầu ra và đầu vào Sự cân bằng giữa đầu ra và đầu vào

2.3 Nội dung phân tích năng lực tài chính của Công ty CP DET Việt Nam

2.3.1 Khả năng huy động vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh

 Quy mô vốn

Thông qua bảng báo cáo tài chính của công ty giai đoạn năm 2010 đến 2012

nguồn vốn của công ty liên tục tăng Cho thấy trong quá trình hoạt động kinh

doanh.công ty luôn cố gắng huy động sử dụng mọi nguồn lực một cách hiệu quả

không ngừng gia tăng VCSH

Bảng 2.2 : Quy mô vốn qua các năm 2010 - 2012

Đơn vị tính: đồng

Ngày đăng: 03/07/2016, 13:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2010 – 2012 - Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2010 – 2012 (Trang 30)
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn  Chỉ tiêu  Năm 2012  Năm 2011  Năm 2010 - Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 (Trang 32)
Bảng 2.4: Nguồn VCSH - Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam
Bảng 2.4 Nguồn VCSH (Trang 34)
Bảng 2.5: Nợ phải trả - Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam
Bảng 2.5 Nợ phải trả (Trang 35)
Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản - Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam
Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản (Trang 37)
Bảng 2.7 : Các hệ số khả năng thanh toán - Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam
Bảng 2.7 Các hệ số khả năng thanh toán (Trang 38)
Bảng 2.8 : Các khoản phải thu - Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam
Bảng 2.8 Các khoản phải thu (Trang 40)
Bảng 2.9 : Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình - Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam
Bảng 2.9 Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình (Trang 40)
Bảng 2.10: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho - Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam
Bảng 2.10 Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho (Trang 41)
Bảng 2.11: Tỷ trọng các loại tài sản trong tổng tài sản dài hạn - Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam
Bảng 2.11 Tỷ trọng các loại tài sản trong tổng tài sản dài hạn (Trang 42)
Bảng 2.13: Các tỷ số khả năng sinh lời - Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam
Bảng 2.13 Các tỷ số khả năng sinh lời (Trang 43)
Bảng 2.14:    Bảng so sánh cân đối kế toán giai đoạn 2010 -2012 - Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam
Bảng 2.14 Bảng so sánh cân đối kế toán giai đoạn 2010 -2012 (Trang 45)
Bảng 3.2. Bảng chênh lệch tăng giảm doanh thu qua 3 năm 2011 – 2013 - Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam
Bảng 3.2. Bảng chênh lệch tăng giảm doanh thu qua 3 năm 2011 – 2013 (Trang 53)
Bảng 3.3. Bảng chênh lệch lợi nhuận trong 3 năm 2011 – 2013 - Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam
Bảng 3.3. Bảng chênh lệch lợi nhuận trong 3 năm 2011 – 2013 (Trang 53)
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp doanh thu sau cải thiện. - Luận văn phân tích năng lực tài chính và một số giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông việt nam
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp doanh thu sau cải thiện (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w