Muốn học sinh Tiểu học học tốt được môn Toán thì mỗi người Giáo viên không nên truyền đạt, giảng giải theo các tài liệu đã có sẵn trong sách giáo khoa, trong các sách hướng dẫn và thiết kế bài giảng một cách dập khuôn, máy móc. Nếu chỉ dạy học như vậy thì việc học tập của học sinh sẽ diễn ra thật đơn điệu, tẻ nhạt và kết quả học tập sẽ không cao.
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
Mỗi môn học ở Tiểu học đều hình thành và phát triển những cơ sở ban đầu về nhân cách con người Việt Nam Trong các môn học ở Tiểu học, môn toán có vị trí quan trọng vì các kiến thức, kĩ năng của môn toán có nhiều ứng dụng trong đời sống Các kĩ năng này rất cần thiết cho các môn học khác ở tiểu học và tiếp tục học lên bậc trung học cơ sở
Môn toán giúp học sinh nhận biết những mối quan hệ về số lượng và hình dạng không gian của thế giới hiện thực Nhờ đó mà học sinh có phương pháp nhận thức một số mặt của thế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả trong đời sống Bước đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tượng hóa, khái quát hóa của học sinh Học toán kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú, phát triển hợp lý khả năng suy luận phương pháp suy nghĩ, phương pháp giải quyết có vấn đề Nó góp phần phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt sáng tạo, hình thành các phẩm chất cần thiết, quan trọng của người lao động
Muốn học sinh Tiểu học học tốt được môn Toán thì mỗi người Giáo viên không nên truyền đạt, giảng giải theo các tài liệu đã có sẵn trong sách giáo khoa, trong các sách hướng dẫn và thiết kế bài giảng một cách dập khuôn, máy móc Nếu chỉ dạy học như vậy thì việc học tập của học sinh sẽ diễn ra thật đơn điệu,
tẻ nhạt và kết quả học tập sẽ không cao
Vì vậy, để giúp học sinh nắm vững kiến thức kĩ năng làm nền tảng cho việc học tốt môn Toán thì người làm công tác giáo dục phải nghiên cứu, tìm những biện pháp giảng dạy hay, giúp học sinh dễ hiểu, phù hợp để hình thành kiến thức, kĩ năng nhằm giúp học sinh học tốt môn toán Vận dụng kiến thức mới để giải quyết các vấn đề trong học tập và trong đời sống Đây là bước hình thành kĩ năng mới và cao hơn là hình thành năng lực giải quyết vấn đề nảy sinh trong học tập và trong đời sống
Trong chương trình toán lớp 3, học sinh phải biết giải các bài toán có đến hai bước tính với các mối quan hệ trực tiếp và đơn giản; giải các bài toán liên quan đến rút về đơn vị và bài toán có nội dung hình học
Là giáo viên chủ nhiệm và giảng dạy lớp 3A, tôi thật sự băn khoăn và đặt ra nhiệm vụ là làm thế nào để bồi dưỡng, hình thành cho học sinh những kiến thức
cơ bản giúp học sinh học tốt môn môn toán Chính vì thế, tôi đã đưa ra và áp
dụng: “Một số kinh nghiệm dạy học nhằm giúp học sinh học tốt môn toán ở lớp 3A trường Tiểu học Nga Bạch”
Trang 2B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Cơ sở lý luận.
Chương trình Toán lớp 3 là một công trình khoa học mang tính truyền thống và hiện đại Việc dạy học Toán 3 phải được đổi mới một cách mạnh mẽ về phương pháp, về cung cách lên lớp, về chấm chữa và đánh giá học sinh nhất là tính đổi mới trong thông tư 30 Nghiên cứu chương trình Toán lớp 3 chúng ta thấy rằng đó là một nội dung hoàn chỉnh sắp xếp từ dễ đến khó, từ thấp lên cao,
từ đơn giản đến phức tạp phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và đặc điểm nhận thức của trẻ
Để dạy tốt chương trình toán 3, mỗi giáo viên phải nắm vững hệ thống chương trình, nắm vững nội dung và yêu cầu cần đạt Từ đó sẽ có phương pháp dạy học thích hợp cho đối tượng học sinh mà lớp mình phụ trách
1 Cấu trúc chương trình môn toán lớp 3
Chương trình toán lớp 3 gồm có 175 tiết được dạy theo 35 tuần, mỗi tuần 5 tiết Đây là môn học được giảng dạy chiếm nhiều thời gian sau môn Tiếng Việt Chương trình toán 3 được xây dựng với 5 mạch kiến thức được đan xen lẫn nhau, hỗ trợ lẫn nhau Đó là 5 mạch kiến thức sau:
- Mạch kiến thức số học
- Đại lượng và đo đại lượng
- Yếu tố hình học
- Yếu tố thống kê
- Giải toán
2 Nội dung chương trình môn toán lớp 3
* Số học:
Sô tự nhiên:
- Các số đến 10 000, đến 100 000
- So sánh các số trong phạm vi 100 000
- Làm quen với số La Mã
Bốn phép tính với số tự nhiên
Cộng: - Phép cộng các số trong phạm vi 10 000 và 100 000
Trừ: - Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 và 100 000
Nhân: - Gấp một số lên nhiều lần.
- Nhân một số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (không nhớ), (có nhớ)
- Nhân một số có 3 chữ số, 4 chữ số, 5 chữ số với số có 1 chữ số
- Giới thiệu bảng nhân
Chia: - Giảm đi một số lần
Trang 3- Chia số có 2 chữ số, số có 3 chữ số, số có 4 chữ số, số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số
- Giới thiệu bảng chia
- Phép chia hết, phép chia có dư
- Tìm số chia
* Hình học:
- Góc vuông, góc không vuông.
- Đề-ca-mét ; Hec-tô-mét
- Bảng đơn vị đo độ dài
- Hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn
- Điểm ở giữa , trung điểm của đoạn thẳng, tâm, đường kính, bán kính
- Diện tích một hình - Đơn vị đo diện tích Xăng-ti-mét vuông
*Giải toán:
- Bài toán giải bằng 2 phép tính
- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Tính giá trị biểu thức
- Làm quen với thống kê số liệu
* Đô lường:
- Gam
- Tháng, năm - Thực hành xem đồng hồ
- Tiền Việt nam
3 Yêu cầu cần đạt của môn toán lớp 3:
3.1 Về số học:
- Biết đếm, đọc, viết, so sánh, cộng trừ (có nhớ không quá 2 lượt), các số có
4 hoặc 5 chữ số trong phạm vi 1000
- Thuộc các bảng nhân chia 6, 7, 8, 9, biết tìm một phần hai, một phần ba… một phần chín của một số đã cho
- Biết thực hiện nhân số có 4 chữ số hoặc 5 chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ không liên tiếp), chia số có 4 hoặc 5 chữ số cho số có 1 chữ số( chia hết và
có dư )
- Làm quen với biểu thức và biết tính giá trị của biểu thức và thống kê số
lượng đơn giản
- Biết làm quen với chữ số La Mã,
- Biết tìm các thành phần chưa biết của phép tính
3.2 Về đại lượng và đo đại lượng
Trang 4- Biết sử dụng các đơn vị đo đại lượng thông dụng từ mm đến km ; lít ; kg và
g ; giờ, phút, ngày, tháng ; tiền Việt Nam trong thực hành tính và đo lường; bước đầu biết nhận biết về diện tích và cm2
3.3 Về yếu tố hình học
- Nhận biết điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng
- Nhận biết góc vuông và góc không vuông, một số đặc điểm của góc và cạnh của hình chữ nhật và hình vuông, biết tính chu vi và diện tích của hình vuông
- Nhận biết tâm, bán kính của đường tròn, biết vẽ trang trí hình tròn
3.4 Về giải toán
- Biết giải toán bằng hai phép tính dạng đơn giản, trong đó có bài toán liên quan đến rút về đơn vị, quan hệ gấp, giảm một số lần, tìm thành phần chưa biết
II Thực trạng của việc dạy học toán ở khối 3 trường Tiểu học Nga Bạch
1 Về phía giáo viên:
Trường Tiểu học Nga Bạch có đội ngũ giáo viên phần đa là giáo viên trẻ,
có trình độ đại học, nhiệt tình trong giảng dạy quan tâm và trăn trở với công việc
Tuy vậy, vẫn có một số giáo viên chưa thực sự quan tâm đúng mức đến việc giúp học sinh học tốt môn toán Chưa chịu khó tìm tòi đổi mới phương pháp dạy học sao cho phù hợp với học sinh lớp mình, địa phương mình, chưa có những biện pháp tích cực nhằm phát triển khả năng tư duy và khả năng sáng tạo của học sinh…
2.Về phía học sinh
Trường Tiểu học Nga Bạch là trường thuộc vùng biển, trong những năm gần đây điều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn nhiều học sinh là con nhà nghèo Ngoài giờ học ở trường, về nhà các em còn phụ giúp gia đình để kiếm sống Một
số học sinh cha mẹ phải đi làm ăn xa không trực tiếp dạy dỗ, chăm sóc Vì vậy, các em còn lo chơi chưa chú ý về học tập Những bài học bài tập còn xao nhãng Như vậy trách nhiệm nặng nề thuộc vào người giáo viên trực tiếp đứng lớp
Để rèn luyện và bồi dưỡng học sinh học tốt môn toán, ngay từ đầu năm tôi được phân công giảng lớp 3A, tôi đã khảo sát chất lượng học sinh với các nội dung kiến thức khác nhau bằng nhiều hình thức và tôi phân loại học sinh cụ thể vào sổ tay như sau:
- Chưa thuộc bảng nhân, chia ở lớp 2 đã học: 7/20 học sinh
- Chưa nắm vững cách đọc, viết và so sánh số tự nhiên: 8/20 học sinh
- Chưa biết đặt tính, thực hiện phép tính: 7/20 học sinh
Trang 5- Giải toán có lời văn chưa được: 11/20 học sinh.
- Chưa thuộc các quy tắc đã học trong giải toán: 12/ 20 học sinh
Qua kết quả khảo sát trên tôi nhận thấy học sinh lớp mình rất yếu môn toán Các em nắm kiến thức không chắc, một số em chưa thích học môn toán và các
kĩ năng cơ bản của các em còn thiếu và yếu…
3 Nguyên nhân của thực trạng trên là:
- Phần đa học sinh chưa thuộc bảng nhân chia, kỹ năng học thuộc và ghi nhớ còn hạn chế
- Kĩ năng đọc, viết, so sánh cách số tự nhiên chưa tốt, phần đa còn thụ động
- Kĩ năng đặt tính, thực hiện phép tính chưa thành thạo
- Kĩ năng giải toán có lời văn của rất nhiều học sinh còn yếu, các em thường ít đọc và nghiên cứu kĩ đề toán…
- Các em thường không học và không nhớ các quy tắc đã học, học trước quên sau
- Giáo viên chưa chú trọng đến việc rèn kĩ năng học tốt môn toán cho học sinh thông qua đồ dùng dạy học và tích hợp dạy toán qua các môn học khác
Từ đó, tôi suy nghĩ tìm hiểu, lựa chọn các phương pháp, biện pháp mới, để giúp học sinh có kĩ năng, thói quen và căn bản trong quá trình học toán Cụ thể như sau:
III CÁC BIỆN PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
Biện pháp 1: Rèn kĩ năng học bảng nhân chia cho học sinh.
- Đã nhiều năm giảng dạy lớp 3, tôi nhận thấy rằng: muốn học sinh học tốt
môn toán thì không thể không luyện cho học sinh học thuộc bảng nhân, chia Bởi lẽ học sinh có thuộc bảng nhân, chia mới vận dụng để giải được các bài tập
có liên quan Đặc biệt là các phép chia có số bị chia 3, 4 chữ số và giải toán hợp
Để luyện cho học sinh thuộc và khắc sâu các bảng nhân, chia, khi dạy phần kiến thức này, tôi hướng dẫn học sinh lập được bảng nhân, chia và tôi giúp học sinh nắm sâu hơn và dễ nhớ hơn như sau:
VD: Bảng nhân.
* Các thừa số thứ nhất trong bảng nhân đều bằng nhau
* Các thừa số thứ hai trong bảng nhân đều khác nhau theo thứ tự là 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Mỗi thừa số này liền nhau hơn kém nhau 1 đơn vị (trong bảng nhân các thừa số thứ hai nhỏ nhất là 1, lớn nhất là 10 không có thừa số 0)
* Các tích cũng khác nhau và mỗi tích liền nhau hơn kém nhau bằng thừa số thứ nhất (Tích thứ nhất trong bảng nhân chính là thừa số thứ nhất, tích cuối cùng trong bảng nhân gấp thừa số thứ nhất 10 lần)
Trang 6VD: Bảng chia 9.
* Các số bị chia trong bảng chia 9 là các tích của bảng nhân 9, và hơn kém nhau 9 đơn vị
* Số chia trong bảng chia 9 là các thừa số thứ nhất của bảng nhân 9 đều là 9
* Các thương của bảng chia 9 là thừa số thứ hai của bảng nhân 9
+ Hàng ngày, đầu giờ học môn toán, cùng với việc cho học sinh vui vẻ, để khởi động, tôi kết hợp cho cả lớp cùng đọc một bảng nhân hoặc chia và cứ thế lần lượt từ bảng nhân 2, bảng chia 2 đến bảng nhân, chia tại thời điểm đang học + Sau mỗi giờ học toán tôi thường kiểm tra những học sinh chưa thuộc bảng nhân, chia từ 2 đến 4 em
+ Tôi thường xuyên kiểm tra học sinh bảng nhân, chia bằng cách in bảng nhân, chia trên giấy A4, nhưng không in kết quả và bỏ trống một số thành phần của phép nhân, chia trong bảng Vào cuối tuần, tôi dành thời gian khoảng 10 phút cho các em ghi đầy đủ và hoàn chỉnh bảng nhân, chia như yêu cầu Tôi và học sinh cùng nhau nhận xét, khen ngợi cá nhân, nhóm làm bài tốt, nhắc nhở các
em làm bài chưa tốt
+ Tôi cũng thường xuyên cho học sinh chép bảng nhân nào mà các em chưa thuộc vào tập riêng Ngày sau trình bày và đọc cho tổ trưởng nghe vào đầu giờ, sau đó tổ trưởng báo cáo cho giáo viên
* Để khắc sâu kiến thức, tôi còn tổ chức cho học sinh chơi một trò chơi học
tập nhằm làm giảm áp lực học tập cho các em
VD: Trò chơi ôn lại bảng nhân ( trò chơi lô tô)
- Tôi chuẩn bị nhiều bảng theo thứ tự đảo ngược như sau:
Cách chơi:
Phát cho mỗi em một bảng Giáo viên hoặc lớp trưởng lần lượt đọc mỗi lần 1 phép tính trong bảng nhân 4 nhưng không nêu kết quả Học sinh nghe và tự tìm kết quả đánh dấu vào ô có kết quả đúng Nếu học sinh nào đánh đúng, đủ 3 ô hàng ngang hoặc hàng dọc thì em đó thắng Giáo viên quan sát lại khen thưởng học sinh thắng cuộc, khuyến khích học sinh làm chưa tốt
Trang 7Tiếp tục như những cách làm trên cho đến khi cả lớp đều thuộc từ bảng nhân, chia 2 đến 9 Qua thời gian không lâu lớp tôi có 20/ 20 học sinh thuộc tất
cả bảng nhân chia từ 2 đến 9
Biện pháp 2: Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh cách số tự nhiên
( Học sinh biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên là chuỗi kiến thức rất quan trọng trong chương trình toán 3)
- Chuỗi kiến thức này nhằm giúp học sinh nắm được cách đọc, viết và so sánh các số tự nhiên vận dụng vào cộng, trừ, nhân, chia số thứ tự và giải bài toán hợp
- Để dạy chuỗi kiến thức này, người giáo viên cần hình thành cho học sinh những kiến thức cơ bản sau:
* Giúp học sinh hiểu các số tự nhiên.
- Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, là các số tự nhiên
- Số 0 là số tự nhiên bé nhất, không có số tự nhiên lớn nhất
- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị
- Số 0, 2, 4, 6 là các số tự nhiên chẵn, số 1, 3, 5,7, 9, 11, là các số
tự nhiên lẻ Hai số chẵn ( hoặc lẻ) liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
- Nắm được tên và vị trí của các hàng ( hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn)
- Biết qui tắc các giá trị theo vị trí của các chữ số trong cách viết số
VD: Dạy cho học sinh các số có bốn chữ số gồm hàng nghìn, hàng trăm,
hàng chục, hàng đơn vị Tôi giải thích cho học sinh là: các chữ số làm hàng nghìn phải là các chữ số lớn hơn 0.
VD: 1234; 2574; 4351; hàng nghìn là: 1, 2, 4 nghìn Không thể có
hàng nghìn là 0 như: 0234, 0574, 0351, Vậy số có bốn chữ số có hàng nghìn nhỏ nhất là 1, lớn nhất là 9
* Hướng dẫn đọc, viết.
Tôi hướng dẫn phân theo hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
VD số: 5921
- Số 5921: Có 5 nghìn, 9 trăm, 2 chục, 1 đơn vị
Đọc: Năm nghìn, chín trăm hai mươi mốt
Viết: 5921
Phân tích: 5 9 2 1
5nghìn 9trăm 2chục 1đơn vị
Hoặc: lớp nghìn lớp đơn vị
+ Khi viết, ta viết từ hàng cao đến hàng thấp (viết từ trái sang phải)
Trang 8+ Khi đọc lớp nào ta kèm theo đơn vị lớp đó.
- Hơn thế nữa, tôi còn hướng dẫn thêm cho học sinh cách đọc như sau:
VD: Số 5921 và 5911
Số 5921 đọc là: Năm nghìn, chín trăm hai mươi mốt
Số 5911 đọc là: Năm nghìn, chín trăm mười một
Lưu ý: Từ cách đọc hai số trên, giáo viên cho học sinh nhận ra được cách
đọc ở cùng hàng đơn vị của hai số là khác nhau chỗ mốt và một Nghĩa là số
5921, hàng đơn vị đọc là mốt, còn số 5911 hàng đơn vị đọc là một Tuy cùng hàng và đều là số “1” nhưng tên gọi lại khác nhau Tôi còn phát hiện và giúp
học sinh đọc và nhận ra cách đọc của một vài số lại có cách đọc tương tự trên:
VD: Số 2305 và 2325 cùng hàng đơn vị là số “5” nhưng lại đọc là “năm”
và “lăm”.
VD: Số 2010: Học sinh nhiều em đọc là “Hai nghìn không trăm linh mười” Tôi hướng dẫn các em Trong số tự nhiên chỉ được đọc “linh một, linh hai, linh chín, không có đọc là linh mười” vậy số 2010 đọc là: Hai nghìn không trăm mười.
* Hướng dẫn so sánh.
Qui tắc: Khi ta so sánh hai số thì: Số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn
và ngược lại VD: 9999 < 10 000 ; 1000 > 999
+ Khi dạy cho học sinh so sánh hai số có số chữ số bằng nhau, ngoài việc làm theo qui tắc thì tôi còn hướng dẫn học sinh xếp theo cột để các em dễ hiểu VD: Bài tập 3a trang 100:
Để tìm số lớn nhất trong các số: 4375 ; 4735 ; 4537 ; 4753 Tôi hướng dẫn
họ sinh như sau:
- Xếp theo cột dọc, sao cho thẳng hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị với nhau
- Phân theo hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị
- So sánh từng hàng để chọn ra số lớn nhất trong hàng như: hàng nghìn đều bằng nhau là 4 Đến hàng trăm chọn được hai số lớn là 7 có trong 4735 và 4753 Sau đó yêu cầu các em chỉ so sánh hai số này và tìm được số lớn nhất là 4753 Như bảng sau:
4 3 7 5
4 7 3 5 4 7 3 5
4 5 3 7
4 7 5 3 4 7 5 3 Số lớn nhất 4753
4 7 4 7 5
Trang 9Như vậy, với cách làm trên học sinh không những nắm vững, nắm chắc về cách đọc, viết số và so sánh các số tự nhiên mà còn khắc sâu và kích thích sự tìm tòi, khám phá của các em, từ đó các thêm yêu thích học môn toán
Biện pháp 3: Rèn kĩ năng đặt tính, thực hiện phép tính (cộng, trừ, nhân,
chia cột dọc)
Đặt tính cũng là một việc hết sức quan trọng trong quá trình làm tính Nếu học sinh không biết cách đặt tính hoặc tính sai sẽ dẫn đến kết quả sai Vì thế, để học sinh có căn bản khi thực hiện phép tính, các em phải nắm vững cách đặt tính, các thành phần cũng như sự liên quan trong khi tính cộng trừ, nhân chia
* Đối với phép cộng, trừ: ( giúp học sinh nhớ và áp dụng)
- Phép cộng:
VD : 2473 + 3422 = 5895
Số hạng số hạng Tổng
+ Nếu ta thay đổi chỗ các số hạng của tổng thì tổng không thay đổi
2473 + 3422 = 3422 + 2473= 5895
+ Muốn tìm tổng ta lấy số hạng thứ nhất cộng với số hạng thứ hai
2473 + 3422 = 5895
+ Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
2473 - x = 5895
x = 5895- 2473
+ Bất kì số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó
2 + 0 = 2
- Phép trừ:
VD: 8265 - 5152 = 3113
Số bị trừ số trừ hiệu
+ Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ
8265 - 5152 = 3113
+ Muốn tìm số bị trừ chưa biết, ta lấy hiệu cộng với số trừ
x - 5152 = 3113
x = 3113 + 5152
x = 8265
+ Muốn tìm số trừ chưa biết, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
8265 - x = 3113
x = 8265 - 3113
Trang 10x = 5152
+ Bất kì số nào trừ 0 cũng bằng chính số đó
4 - 0 = 4
- Đặt tính và tính:
Cần hướng dẫn học sinh kĩ là phải đặt tính thẳng hàng (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàng nghìn) Hướng dẫn học sinh bắt đầu cộng từ hàng đơn vị (hoặc cộng
từ phải sang trái) Nên lưu ý học sinh, đối với phép trừ có nhớ, cần bớt đi số đơn
vị đã mượn khi trừ hàng kế tiếp
* Lưu ý: - Khi kẻ lần vạch ngang, tất cả các em đều dùng bằng thước.
- Trong phép cộng, trừ chỉ nhớ số 1, không nhớ 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 ( khi có nhiều số hạng cộng với nhau như bài tập 1b trang 156 thì mới nhớ đến
số lớn hơn).
* Đối với phép nhân, chia: (giúp học sinh nhớ và áp dụng).
- Phép nhân:
VD: 1427 x 3 = 4281
Thừ số Thừa số Tích
+ Muốn tìm tích, ta lấy thừa số thứ nhất nhân với thừa số thứ hai
1427 x 3 = 4281
+ Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
1427 x x = 4281
x = 4281 : 1427
+ Khi ta thay đổi các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi
3 x 9 = 9 x 3 = 27
+ Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
3 x 1 = 3; 6 x 1 = 6;
+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0 3 x 0 = 0
- Đặt tính và tính:
435
1 27
562
Lần: 321
• 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1
• 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6
• 4 cộng 1 bằng 5, viết 5
+