1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thừa thiên huế

91 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 912,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

 

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

Lớp: K46A Tài Chính

Huế, tháng 5/2016

Trang 2

Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến Th.S Phạm Quốc Khang, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình

thực hiện luận văn

Tiếp theo, xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc Ngân hàngThương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh ThừaThiên Huế đã cho phép tôi được thực tập tại đây Bên cạnh đó, tôi cũngxin cảm ơn các anh chị nhân viên đang làm việc tại Ngân hàng, đặc biệt

là các anh chị phòng Quản trị tín dụng đã luôn tận tình quan tâm, giúp

đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập, đãgiúp tôi thu thập thông tin, số liệu điều tra và truyền đạt cho tôi nhiềukinh nghiệm thực tiễn quý báu phục vụ cho công việc sau này

Trong quá trình thực tập và chuẩn bị khóa luận, do hạn chế về thờigian, kinh nghiệm và kiến thức nên khóa luận chắc chắn có nhiều sai sót.Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, cô và cácbạn để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2016

Sinh viênĐoàn Văn Nhật Huy

Trang 3

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Hoạt động tín dụng đóng một vai trò quan trọng đối với các Ngân hàng và mộttrong những hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng chính làcho vay dự án đầu tư Tuy nhiên cũng như các hình thức cho vay khác, cho vay dự

án đầu tư mặc dù mang lại thu nhập đáng kể nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro cao Đặcbiệt trong quá trình hội nhập hiện nay thì số lượng các dự án ngày một gia tăng nêncông tác lựa chọn, thẩm định dự án đầu tư ngày càng đóng một vai trò đặc biệt quantrọng để có thể giúp cho ngân hàng tránh được rủi ro, hạn chế tình trạng mất vốnđầu tư Do đó, công tác thẩm định dự án đầu tư cũng đang dần được chú trọng tạingân hàng Xuất phát từ thực trạng chung đó và thực tế tại Ngân hàng Thương mại

cổ phẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế nên tôi chọn

đề tài “Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế”

làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, côngtác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổphẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-

2015, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác thẩm định dự

án đầu tư tại ngân hàng

Phần nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm ba chương : Chương 1 là cơ sở lýluận về thẩm định dự án đầu tư Chương 2, đề tài tập trung phân tích tình hình kinhdoanh, thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hang, từ đó đánh giánhững kết quả đạt được, hạn chế và giải thích các nguyên nhân dẫn đến những hạnchế Chương 3 đề câp định hướng trong thời gian tới của Ngân hàng và đề xuất cácbiện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng.Với kiến thức còn hạn chế, chưa có nhiều kinh nghiệm, cũng như hạn chế số liệu

và thời gian nghiên cứu nên khóa luận chắc chắn có nhiều sai sót Hy vọng sẽ nhậnđược nhiều ý kiến đóng góp từ phía thầy cô để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN STT Viết tắt Giải thích

1 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2 CIC Credit Information Centre: Trung tâm thông tin tín dụng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang 7

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài

Tín dụng là hoạt động đóng vai trò quan trọng, là nguồn thu nhập chính củacác NHTM và một trong những hoạt động tín dụng đem lại thu nhập lớn cho ngânhàng chính là cho vay dự án đầu tư Tuy nhiên, cũng như các hình thức cho vaykhác, cho vay dự án đầu tư mặc dù mang lại thu nhập đáng kể nhưng cũng tiềm ẩnrủi ro cao Vì đặc thù của hoạt động cho vay này vừa phụ thuộc vào kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của chính bản thân ngân hàng cũngnhư sự biến động của nền kinh tế, chính trị Do vậy, trước khi đi đến quyết định chovay các ngân hàng phải tiến hành thẩm định dự án đầu tư một cách toàn diện, cẩnthận và kỹ lưỡng Đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước hiện nay thì số lượng các dự án đầu tư ngày một gia tăng nên công tác lựachọn, thẩm định dự án đầu tư càng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng để có thểgiúp cho ngân hàng tránh được rủi ro, hạn chế tình trạng mất khả năng trả nợ cácnguồn vốn đầu tư của ngân hàng Là một trong những NHTM hàng đầu ở Việt Namhiện nay, Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư và Phát triển Việt Nam

đã và đang là nhà tài trợ đối với nhiều dự án đầu tư trong nước, là một thương hiệu tincậy đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước nên ngân hàng đã và đang khôngngừng cải thiện, nâng cao chất lượng hoạt động nhằm hoàn thiện công tác thẩmđịnh dự án đầu tư để có thể đáp ứng được tốt nhất nhu cầu đầu tư của khách hàngcũng như xứng đáng với niềm tin mà khách hàng dành cho ngân hàng

Từ thực tế trên, việc nghiên cứu thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm nâng caochất lượng thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay là yêu cầu cấp thiết choNHTM nói chung cũng như Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nóiriêng Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác thẩm định dự án đầu tư tronghoạt động ngân hàng, cùng với sự kế thừa ưu điểm từ những đề tài trước và đồngthời đề tài này cũng phù hợp với năng lực bản thân nên tôi đã quyết định chọn đề

tài: “Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế”

Trang 8

làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình Để từ đó hoàn thiện kiến thức chuyênmôn, tiếp cận nghiên cứu tình hình công tác thẩm định dự án đầu tư và mong muốngóp phần đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn cho công tác thẩm định dự

án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu tổng quát:

Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, công tác thẩm định dự án đầu tư trong

hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi

nhánh Thừa Thiên Huế Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa côngtác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng

• Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hoàn thiện công tácthẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tưtại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huếgiai đoạn 2013-2015

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu:

• Số liệu thứ cấp: Thông tin và số liệu được lấy từ phòng Kế hoạch – Tổng hợp tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn

Trang 9

2013-2015; và một số nguồn thông tin khác từ phòng Khách hàng doanh nghiệp, phòngKhách hàng cá nhân tại Chi nhánh

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Thu thâp thông tin, kiến thức thực tế từ các

nhân viên trong chi nhánh ngân hàng, những người có kinh nghiệm đảm bảo tínhkhách quan, xác thực cho đề tài

Phương pháp quan sát: Quan sát từ giai đoạn tìm kiếm khách hàng, tư vấn, thẩm

định dự án tại phòng Quan hệ khách hàng và xét duyệt hoàn thiện hồ sơ tại phòngQuản lý rủi ro

Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi đã thu thập các số liệu thô sẽ tiến hành phân

tích, đối chiếu, so sánh và tổng hợp thông tin từ những số liệu thu thập được ở ngânhàng để tính toán, phân tích, đánh giá

1.5 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu có kết cấu như sau:

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: Cơ sở lí luận về thẩm định dự án đầu tư.

Chương2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho

vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh

Thừa Thiên Huế

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu

tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển

Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 10

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Dự án đầu tư

1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: “Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực thể mới có phương pháp trên cơ

sở các nguồn lực nhất định”.

Theo Ngân hàng thế giới (WB): “Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan đến nhau được hoạch định nhằm đạt được mục tiêu nào đó trong thời gian nhất định”

Ở Việt Nam, theo Nghị định 52/1999/NĐ – CP về quy chế quản lý đầu tư và

xây dựng cơ bản, dự án đầu tư được định nghĩa như sau: “Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)”.

Ngoài ra, theo khoản 8, Điều 3, Luật Đầu Tư, khái niệm dự án đầu tư còn được

trình bày: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.

 Về mặt hình thức, DAĐT là tập tài liệu trình bày một cách chi tiết về các chínhsách, hoạt động và chi phí có liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt nhữngkết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

 Về mặt nội dung, DAĐT là tổng thể các hoạt động có liên quan với nhau và được kếhoạch hóa nhằm đạt được những mục tiêu bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong mộtkhoảng thời gian nhất định thong qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

 Trên góc độ quản lý, DAĐT là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện mọicông cuộc đầu tư DAĐT còn là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, lao động,…

để đạt hiệu quả kinh tế xã hội mong muốn

Trang 11

Dù được xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì DAĐT cũng bao gồm các thànhphần chính như sau:

 Các mục tiêu đạt được khi thực hiện dự án:

- Mục tiêu trực tiếp: Là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn khổ nhấtđịnh và khoảng thời gian nhất định

- Mục tiêu phát triển: Là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện, mục tiêu phát triểnđược xác định trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước,của vùng

 Các hoạt động của dự án: là những hành động hoặc nhiệm vụ được thực hiện nhằmchuyển hóa các nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động của dự ánđều mang lại kết quả tương ứng

 Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng được tạo ra từ các hoạtđộng khác nhau của dự án

 Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các nguồnlực về vật chất, tài chính và con người Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực nàychính là vốn đầu tư của dự án

 Thời gian: Thời gian thực hiện DAĐT cần được cố định, có thời gian bắt đầu và kếtthúc cụ thể Chu trình của dự án được chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu

tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả

1.1.2. Đặc điểm dự án đầu tư

Theo Nguyễn Bạch Nguyệt (2007) thì dự án đầu tư có những đặc điểm cơ bản sau:

Dự án đầu tư có mục đích, mục tiêu rõ ràng Tất cả các dự án đều phải có kết quả

được xác định Mỗi dự án lại là một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện.Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thểcủa các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án

Dự án đầu tư có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Dự án trải

qua các giai đoạn: hình thành, phát triển và kết thúc… Dự án không kéo dài mãimãi

Trang 12

Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo Khác với quá trình sản xuất liên

tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà

có tính khác biệt cao

Dự án có sự liên quan của nhiều bên và có sự tương tác giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước Giữa các bộ phận quản lý chức năng

và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thựchiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của không giống nhau

Môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau

cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức, đồng thời cũng có sự tương tác giữacác dự án với nhau, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận quản lý khác

Tính bất định và độ rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và

lao động rất lớn để thực hiện trong khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gianđầu tư và vận hành kéo dài nên các DAĐT thường có độ rủi ro cao

1.1.3. Vai trò của dự án đầu tư

Theo Nguyễn Bạch Nguyệt (2005) thì dự án đầu tư có những vai trò sau:

 Đối với chủ đầu tư:

• Là căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết định sự bỏ vốn đầu tư

• Là cơ sở để xin phép được đầu tư và cấp giấy phép hoạt động

• Là cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị, xin hưởng các khoản ưu đãitrong đầu tư

• Là phương tiện giúp chủ đầu tư thuyết phục ngân hàng xem xét tài trợ cho vay vốn,

là công cụ để tìm đối tác trong và ngoài nước để góp vốn đầu tư

• Là căn cứ quan trọng để xem xét giải quyết các mối quan hệ về quyền lợi và nghĩa

vụ giữa các bên tham gia liên doanh Đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi cótranh chấp giữa các bên tham gia

 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước và định chế tài chính:

• Là cơ sở để thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định để chấp thuận sử dụngvốn của Nhà nước, để ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ vốn cho dự án

Trang 13

1.1.4. Yêu cầu đối với dự án đầu tư

Theo Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), một dự án đầu tư trước hết phải đảm bảocác yêu cầu sau:

 Tính khoa học: Tính khoa học của dự án được thể hiện trên những khía cạnh sau:

• Về số liệu thông tin: Thông tin dùng để xây dựng dự án phải đảm bảo tính trungthực, chính xác, tức là phải chứng minh được nguồn gốc của thông tin

• Về phương pháp lý giải: Quá trình phân tích, lý giải các nội dung đã nêu trong dự

án phải đảm bảo logic và chặt chẽ

• Về phương pháp tính toán: Khi tính toán các chỉ tiêu cần đơn giản và chính xác Đốivới đồ thị, bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chính xác về kích thước, tỷ lệ

• Về hình thức trình bày Dự án chứa đựng rất nhiều nội dung, nên khi trình bày phảiđảm bảo có hệ thống, rõ ràng và sạch đep

 Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án phải được nghiên cứu và xác định trên cơ sởxem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quantrực tiếp và gián tiếp tới hoạt động đầu tư

 Tính pháp lý: Dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chính sách

và luật pháp của nhà nước

 Tính đồng nhất: Dự án phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng

về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Đối với các dự án quốc tếthì còn phải tuân thủ những quy định chung mang tính quốc tế

 Tính phỏng định: Những nội dung, tính toán về quy mô sản xuất, chi phí, giá cả,doanh thu, lợi nhuận trong dự án chỉ có tính chất dự trù, dự báo

1.1.5. Phân loại dự án đầu tư

Trên thực tế, các DAĐT rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô, thời hạn vàđược phân loại theo nhiều thiêu thức khác nhau Theo Nguyễn Bạch Nguyệt (2005),

để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lí và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả của hoạt động đầu tư, có thể phân loại các dự án đầu tư theo các tiêu thức sau

Theo cơ cấu tái sản xuất:

DAĐT được phân thành DAĐT theo chiều rộng và theo chiều sâu Đầu tưchiều rộng có vốn lớn để khê đọng lâu, thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cầnhoạt động để thu hồi vốn dài, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao Còn

Trang 14

đầu tư theo chiều sâu đòi hỏi khối lượng vốn ít hơn, thời gian thực hiện đầu tư ngắn,

độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu tư theo chiều rộng

Theo lĩnh vực hoạt động:

Nhóm DAĐT có thể phân chia thành DAĐT phát triển sản xuất kinh doanh,DAĐT phát triển khoa học kỹ thuật, DAĐT phát triển cơ sở hạ tầng, DAĐT pháttriển dịch vụ … Hoạt động của các nhóm DAĐT này có quan hệ tương hỗ vớinhau, các dự án khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án sảnxuất kinh doanh và dịch vụ đạt hiệu quả cao; ngược lại các dự án sản xuất kinhdoanh và dịch vụ sẽ tạo tiềm lực cho các dự án khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầngcũng như các DAĐT khác

Theo giai đoạn hoạt động của các dự án trong quá trình tái sản xuất xã hội:

Có thể phân loại DAĐT phát triển sản xuất kinh doanh thành DAĐT thươngmại và DAĐT sản xuất DAĐT thương mại thường có thời gian thực hiện đầu tư vàhoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tinh chất bất địnhkhông cao lại dễ dự đoán Trong khi đó, DAĐT sản xuất có thời gian hoạt động dàihạn, vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu tư dài, độ mạo hiểm cao,tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố trong tương lai

Theo quy mô:

Tùy theo tầm quan trọng và quy mô của dự án, DAĐT được chia làm 4 nhóm:

dự án quan trọng quốc gia (do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư), dự án nhóm

A, nhóm B, nhóm C Đối với các dự án đầu tư nước ngoài được chia thành 3 nhóm:

dự án nhóm A, nhóm B và các dự án phân cấp cho các địa phương (Phụ lục 1)

Theo nguồn vốn:

- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng

do nhà nước bảo lãnh

- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn huy động của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác

- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài

Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn đã bỏ ra:

DAĐT có thể phân thành dự án đầu tư ngắn hạn (DAĐT dịch vụ) và DAĐT

Trang 15

trung, dài hạn (DAĐT sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng …).

1.2. Thẩm định dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Đối với mỗi DAĐT, sau khi được soạn thảo, tính toán xong cần phải đượcxem xét và kiểm tra một cách độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án đểđánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án Quá trình đó gọi là thẩmđịnh dự án Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thẩm định tuỳ theo tính chất của

dự án và chủ thể có thẩm quyền thẩm định, song về tổng quát có thể định nghĩa như

sau: “Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức thẩm tra, so sánh, đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện về các mặt pháp lý, các nội dung cơ bản của dự

án có ánh hưởng đến hiệu quả, tính hợp lý, tính khả thi của dự án Từ đó có những quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hay tài trợ vốn cho dự án”.

1.2.2 Mục đích, ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư

Mục đích của việc thẩm định dự án đầu tư

Đối với các NHTM, thẩm định DAĐT, trong đó chủ yếu vẫn là thẩm định tàichính dự án, nhằm mục đích là đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tàichính của dự án, về khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra Qua đó, giúpNHTM dễ dàng lựa chọn DAĐT, xem xét các yếu tố, điều kiện biện pháp để đảmbảo đạt được mục tiêu: nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro Ngoài ra,việc thẩm định còn giúp cho NHTM kiểm tra môi trường pháp lý, cũng như tiếntrình thực hiện dự án sau khi cho vay và đánh giá được các mức rủi ro dự kiến

Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư

Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: là công cụ giúp các cơ quan quản lý đánh giá

được tính hợp lý, tính hiệu quả của dự án đối với nền kinh tế xã hội Thông qua việcphân tích DAĐT một cách toàn diện, khoa học và sâu sắc thì các cơ quan quản lý sẽ

có được những kết luận chính xác, biết được khả năng và mức độ đóng góp của dự

án vào việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội để từ đó có thể hoạch địnhchủ trương đầu tư, định hướng đầu tư cũng như áp dụng các chính sách ưu đãi đốivới nhà đầu tư

Trang 16

Đối với nhà đầu tư: Thẩm định DAĐT giúp chủ đầu tư lựa chọn được các dự án

đầu tư tốt nhất theo quan điểm hiệu quả tài chính và tính khả thi của dự án, b iếtđược những rủi ro có thể xãy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động cónhững giải pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro

Đối với các định chế tài chính: Thẩm định DAĐT giúp các định chế tài chính đưa ra

quyết định chính xác về việc cho vay Thông qua đó NHTM có cơ sở tương đốivững chắc để xác định kết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn và trả nợ từ dự và là cơ sở

để kiểm tra việc sử dụng vốn đảm bảo đúng mục đích và an toàn vốn

1.2.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư

Phương pháp phân tích và so sánh các chỉ tiêu:

Do tính chất tương đối đơn giản nên phương pháp này được sử dụng khá phổbiến Cụ thể các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của dự án sẽ được so sánh với các

dự án đã và đang được xây dựng hoặc hoạt động Sử dụng phương pháp này giúpcho việc đánh giá tính hợp lý và chính xác các chỉ tiêu của dự án, từ đó có thể rút racác kết luận đúng đắn về dự án để đưa ra quyết định đầu tư hay không Tuy nhiêncác chỉ tiêu dùng để tiến hành so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện vàđặc điểm cụ thể của dự án

Trang 17

Phương pháp thẩm định theo trình tự:

Thẩm định tổng quát là việc xem xét tổng quát các nội dung cần thẩm định của

dự án, qua đó phát hiện các vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý cần phải đi sâu xem xét

Vì xem xét tổng quát các nội dung của dự án nên sẽ khó phát hiện được các vấn đềcần phải bác bỏ, hoặc các sai sót của dự án cần bổ sung hoặc sửa đổi Do đó cầntiến hành thẩm định chi tiết thì những vấn đề sai sót của dự án mới được pháthiện.Việc thẩm định này được tiến hành với từng nội dung của dự án từ việc thẩmđịnh các điều kiện pháp lý đến phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội của

dự án

Phương pháp thẩm định dự án dựa trên việc phân tích độ nhạy:

Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy ratrong tương lai Khảo sát tác động của những yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư và khảnăng hoà vốn của dự án Mức sai lệch so với dự kiến thường từ 10% đến 20% vànên chọn các yếu tố tiêu biểu tác động đến hiệu quả của dự án để xem xét Nhìnchung phương pháp này thường được áp dụng đối với các dự án có hiệu quả caohơn mức bình thường nhưng có nhiều yếu tố thay đổi do khách quan

Phương pháp dự báo

Hoạt động đầu tư luôn hàm chứa nhiều rủi ro, việc vận dụng những phươngpháp dự báo như: hỏi ý kiến chuyên gia, dùng các hàm tuyến tính, phân tích các sốliệu thống kê…để kiểm tra cung cầu của sản phẩm trên thị trường, giá cả và chấtlượng của công nghệ,… ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của dự án

Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Vì hoạt động đầu tư luôn hàm chứa rất nhiều rủi ro nên phương pháp này vôcùng cần thiết và quan trọng, để đảm bảo tính khả thi của phương án tính toán dựkiến cũng như chủ động có những biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro Cụ thểmột số loại rủi ro như sau: Rủi ro về cơ chế, chính sách; Rủi ro xây dựng, hoàn tất;Rủi ro thị trường, thu thập, thanh toán; Rủi ro về cung cấp…

Trang 19

1.2.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư

Sơ đồ 1.1: Nội dung thẩm định dự án đầu tư (Nguồn: Phạm Phú Quốc – Đại Học Ngân Hàng – TP Hồ Chí Minh)

a. Thẩm định về mục tiêu và cơ sở pháp lý của dự án:

Khi thẩm định mục tiêu của dự án cần xem xét các mục tiêu trước mắt và mục tiêulâu dài Việc thẩm định mục tiêu của dự án cần xem xét trên các khía cạnh sau đây:

• Tính phù hợp của mục tiêu dự án với các chủ trương, chính sách phát triển chungcủa Nhà nước trên từng khu vực và lĩnh vực cụ thể

• Tính phù hợp của mục tiêu dự án với các quy định của pháp luật

Khi khách hàng gửi hồ sơ đến ngân hàng, nhân viên phụ trách kiểm tra điềukiện pháp lý của DAĐT gồm việc xem xét thẩm tra tính hợp pháp của các bên thamgia dự án, lĩnh vực đầu tư của dự án, quyết định phê duyệt của các cấp có thẩmquyền Các văn bản, giấy tờ liên quan như giấy phép xây dựng, giấy phép sử dụng tài

Trang 20

duyệt dự án có đầy đủ và tuân thủ những quy định của pháp luật hay không

b Thẩm định sản phẩm và thị trường của dự án:

Thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào lẫn đầu ra của dự án Theoyêu cầu của dự án, cần xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường đầu vào từ đóchỉ ra được sự đảm bảo và phù hợp hay không của các phương án thực hiện, có biệnpháp nhằm phát huy hay khắc phục các nhân tố đó Đặc biệt là đối với nguồn cungcấp nguyên vật liệu, thông qua hồ sơ dự án có thể đánh giá sự chủ động, tính ổnđịnh về nguồn nguyên vật liệu của doanh nghiệp, những khó khăn cũng như thuậnlợi đi kèm Không những vậy, cũng cần phải phân tích đánh giá quan hệ cung cầu

về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, xác định thị trường, so sánh giá thành vớigiá thị trường, dự báo những biến động về giá cả thị trường trong và ngoài nước khi

dự án đi vào hoạt động; nghiên cứu khả năng tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thờigian qua …nhằm lựa chọn quy mô đầu tư, thiết bị, công suất phù hợp

c Thẩm định kỹ thuật và công nghệ của dự án:

Thẩm định kỹ thuật và công nghệ bao gồm các khía cạnh sau:

• Kiểm tra địa điểm, quy mô và giải pháp xây dựng: xem xét và đánh giá về sự phùhợp của địa điểm, quy mô và giải pháp kiến trúc đối với dự án Kiểm tra tổng dựtoán, dự toán của từng hạng mục công trình

• Kiểm tra các phép tính toán gồm: kiểm tra công cụ sử dụng trong tính toán, cầnthiết phải rà soát cho phù hợp với hệ thống định mức, trong đó lưu ý đặc biệt đếncác định mức kinh tế kỹ thuật đối với điều kiện cụ thể của dự án

• Kiểm tra tính phù hợp của công nghệ, thiết bị đối với dự án Đặc biệt là các mối liên

hệ, các khâu trong lắp đặt và vận hành sản xuất; tính toán khả năng phát triển trongtương lai; tỷ lệ phụ tùng thay thế và điều kiện vận hành, bảo trì…

d Thẩm định lợi ích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư:

Trong nội dung này cần thẩm định các khía cạnh sau:

• Đóng góp cho hoạt động đầu tư tại địa phương, đất nước

• Đóng góp vào phúc lợi chung của quốc gia, ngân sách Nhà nước

• Tác động đến đời sống của nhân dân cũng như nền kinh tế - xã hội

Trang 21

• Đóng góp về lao động, việc làm, kỹ thuật, công nghệ.

Ngoài ra cũng xem xét những mặt hạn chế có thể có như:

• Vấn đề ảnh hưởng đến tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường

• Vấn đề làm thu hẹp việc làm

• Ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường văn hoá, phong tục tập quán của dân cư

• Vấn đề cạnh tranh trên thị trường

• Các ngoại tác xấu khác khi dự án đi vào hoạt động

e Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án:

Đó là việc xem xét, phân tích, đánh giá về mặt tài chính thông qua các chỉ tiêutài chính để qua đó nhận biết được dự án có khả thi hay không, có nên thực hiện chovay vốn hay không Dựa trên những tài liệu, hồ sơ mà khách hàng cung cấp nhân

viên sẽ thẩm định những nội dung sau:

Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư của dự án

Việc thẩm định tổng mức vốn đầu tư là một trong những bước rất quan trọng

để tránh việc trong quá trình dự án đi vào hoạt động vốn đầu tư thay đổi quá lớn sovới dự kiến dẫn đến việc không cân đối được nguồn vốn ảnh hưởng đến hiệu quả tàichính và khả năng trả nợ của dự án Như vậy, việc xác định tổng vốn đầu tư sẽ là cơ

sở để tính toán hiệu quả tài chính của dự án và để xác định được chính xác thì nhânviên thẩm định sẽ kiểm tra các tài liệu của dự án về các chi tiết sau:

• Tổng số vốn đầu tư trong cả chu kỳ dự án bao gồm cả vốn cố định, vốn lưu động,

dự phòng vốn đầu tư

• Tiến trình thực hiện và phân bổ nguồn vốn đầu tư cho từng giai đoạn

• Cơ cấu các khoản chi phí của dự án

• Mức tài trợ của các bên tham gia vào dự án

Xác định nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn vốn tài trợ cho dự án

• Nguồn vốn trong nước (vốn cấp từ Ngân sách, vốn tự có, vốn góp của các bên thamgia, vốn vay từ các tổ chức tín dụng, huy động từ dân cư)

• Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp)

Thẩm định chi phí, doanh thu, lợi nhuận hàng năm

Đây là nội dung quan trọng mà cả khách hàng lẫn ngân hàng đều quan tâm vìđây là nhân tố phản ánh được dự án lãi hay lỗ Việc xác định chi phí, doanh thu và

Trang 22

• Xác định chi phí của dự án bao gồm: chi phí sản xuất ( chi phí nguyên vật liệu, chiphí nhân công, chi phí lãi vay, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quản lý, ) và chiphí ngoài sản xuất ( chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo, )

• Xác định doanh thu của dự án bao gồm: Doanh thu từ sản phẩm chính, sản phẩmphụ, từ cung cấp dịch vụ, các khoản thu khác,

Trong quá trình thẩm định, nhân viên phải tiến hành đánh giá tính chính xác củatừng khoản mục, kiểm tra cách xác định doanh thu, chi phí và lợi nhuận của dự án,tiến hành xác định dòng tiền ròng hàng năm của dự theo công thức:

NCFi = Bi – Ci Trong đó: Bi: là nguồn thu năm thứ i

Thẩm định mức độ an toàn về tài chính

Nội dung này nhằm đánh giá mức độ chủ động về các nguồn tài chính của dự

án trong trường hợp có thể xảy ra sự cố bất thường khi thực hiện dự án Ở đây cầnxem xét các vấn đề:

• Năng lực tài chính của chủ đầu tư

• Khả năng huy động vốn, cơ cấu tài trợ vốn của các bên tham gia

• Khả năng tự thu hồi vốn của dự án

Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp:

Bảng 1.1: Công thức tính các chỉ tiêu tài chính

Trang 23

toán lãi vay

Trang 24

Thẩm định các chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án:

+ Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV (Net present value):

Giá trị hiện tại ròng của dự án là chênh lệch giữa thu và thi của dự án tại thờiđiểm hiện tại Chỉ tiêu này cho biết quy mô tiền lời của dự án sau khi đã hoàn đủvốn

i i

i n

Trong đó: NPV: giá trị hiện tại ròng

Bi: luồng tiền ròng dự tính trong tương lai

Ci: giá trị các khoản đầu tư ban đầu

r: tỉ lệ chiết khấu của dự án

n: thời gian đầu tư vào hoạt động của dự án

Chỉ chấp nhận các dự án có NPV ≥ 0 Nếu lựa chọn dự án trong một tập hợpcác dự án được chọn thì lựa chọn dự án có NPV lớn nhất

Ưu điểm: Đánh giá được hiệu quả của dự án do phản ánh được giá trị thời giancủa tiền thông qua việc sử dụng chi phí cơ hội của vốn làm tỷ lệ chiết khấu; dòngtiền sử dụng là dòng tiền sau thuế; cho phép sử dụng cá tỷ lệ chiết khấu khác nhau

mà không sai lệch

Nhược điểm: Không áp dụng được trực tiếp để so sánh, lựa chọn các dự án cóvòng đời hay vốn đầu tư khác nhau

+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR: (Internal Rate of Return)

Là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại thu nhập bằng tổnggiá trị hiện tại chi phí Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lợi của dự án hay chi phívốn tối đa mà dự án có thể đạt được

1

NPV NPV

NPV

Dự án được lựa chọn khi IRR > r

Ưu điểm: Có tính đến giá trị thời gian của tiền, có thể so sánh với chi phí sửdụng vốn

Nhược điểm: Không đo lường trực tiếp ảnh hưởng của quy mô vốn dự án đếnlợi nhuận

+ Thời gian hoàn vốn chiết khấu (Discount Payback Period – DPP).

Cho biết sau bao lâu dự án sẽ có thu nhập đủ bù đắp số vốn đầu tư, trong điềukiện thị trường biến động và nhiều rủi ro thì thu hồi vốn đầu tư nhanh là vấn đề

Trang 25

được chủ đầu tư và ngân hàng rất quan tâm.

i Tck

i i i

Tck i

Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính

Nhược điểm: Kết quả phụ thuộc rất lớn vào việc đánh giá dòng tiền trongtương lai; không tính được hiệu quả của dự án sau thời gian hoà vốn

Trang 26

Phân tích rủi ro dự án thông qua phân tích độ nhạy

Các dự án được soạn thảo và tính toán hiệu quả kinh tế trên cơ sở dự kiến quátrình kinh doanh, thu lợi nhuận trong tương lai Những dự kiến đó chưa chắc chắn

đã đúng nên khả năng dự án gặp phải rủi ro là rất có thể Vì vậy đối với nhân viênthẩm định, việc đánh giá được mức độ rủi ro của dự án cũng là rất quan trọng trongviệc ra quyết định đầu tư Ba kỹ thuật cơ bản thường được sử dụng để đo lường rủiro: Phân tích độ nhạy, phân tích kịch bản, phân tích Monte Carlo

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHTM

1.3.1 Nhân tố khách quan

Từ phía nhà đầu tư

Hồ sơ khách hàng gửi đến là cơ sở quan trọng để thực hiện thẩm định Dùtrình độ nhân viên có tốt đến đâu cũng khó có thể nắm vững hoàn toàn thông tin vềkhách hàng nên việc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ từ phía khách hàng sẽ tạođiều kiện cho nhân viên đánh giá một cách rõ ràng, chính xác Do đó nếu trình độlập, thực hiện dự án của chủ đầu tư yếu kém sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng thẩmđịnh của Ngân hàng Đặc biệt đối với các doanh nghiệp Việt Nam, khả năng quản lícũng như tiềm lực tài chính còn hạn chế, hoạt động không hiệu quả như báo cáo khảthi gây ra tình trạng thông tin bất cân xứng, lựa chọn đối nghịch trong Ngân hàng

Môi trường kinh tế - xã hội

Môi trường kinh tế nước ta hiện nay cũng là một trong những nhân tố kháchquan tác động vào dự án và làm ảnh hưởng đến công tác thẩm định Với việc cơ chếkinh tế thiếu đồng bộ cùng với sự bất ổn của các điều kiện kinh tế vĩ mô… đã hạnchế việc cung cấp những thông tin xác thực phản ánh đúng diễn biến, mối quan hệthị trường, những thông tin về dự báo tình trạng nền kinh tế Do đó, có thể cónhững nhận định bị sai lệch do yếu tố môi trường, thị trường thay đổi dẫn đến xuấthiện các rủi ro tiềm ẩn, mà thông thường một DAĐT thường có thời gian dài nênnếu không có những biện pháp dự phòng khắc phục từ trước thì rất có thể ngân

Trang 27

hàng sẽ gặp những rủi ro rất lớn.

Môi trường pháp lí, cơ chế chính sách của Nhà nước

Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước là yếu tố quyết định đếnthời gian và độ chính xác của công tác thẩm định Tuy vậy những khuyết điểmtrong tính hợp lý, đồng bộ và hiệu lực của các văn bản pháp lý đã tác động xấu đếnchất lượng thẩm định cũng như kết quả hoạt động của dự án Một số bất cập thườnggặp như là: sự mâu thuẫn chồng chéo của các văn bản pháp luật, sự thay đổi liên tục

về quy chế quản lí tài chính làm thay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian cũngnhư khó khăn cho Ngân hàng trong việc đánh giá, dự báo rủi ro, hạn chế trong thuthập những thông tin chính xác

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Nhân tố con người

Trong công tác thẩm định DAĐT, con người trực tiếp thực hiện xây dựng quytrình với những chỉ tiêu, phương pháp, trình tự nhất định, đóng vai trò chi phối,quyết định cả những nhân tố khác và liên kết các nhân tố với nhau, do vậy có thểnói kết quả thẩm định DAĐT chính là kết quả của quá trình đánh giá dự án về nhiềumặt theo nhận định chủ quan của con người Chất lượng thẩm định phụ thuộc rấtnhiều vào trình độ, năng lực của thẩm định viên Mọi yếu tố khác sẽ không có ýnghĩa nếu như thẩm định viên không đủ trình độ và không có phương pháp làm việckhoa học, bởi vì những sai lầm từ thẩm định viên dù vô tình hay cố ý đều dẫn đếnnhững hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến nhiều mặt của dự án như: đánh giá sailệch hiệu quả, khả năng tài chính cũng như khả năng hoàn trả vốn vay, dẫn đến việcNgân hàng gặp khó khăn trong thu hồi nợ, nghiêm trọng hơn là có nguy cơ mất vốn.Thẩm định DAĐT là không chỉ đơn thuần là làm việc trên những biểu mẫu sẵn

có mà đòi hỏi thẩm định viên phải hội tụ được các yếu tố: kiến thức, kinh nghiệm,năng lực và phẩm chất đạo đức Kiến thức ở đây không những là sự chuyên sâu vềnghiệp vụ chuyên môn mà còn là sự hiểu biết sâu rộng về các lĩnh vực trong đờisống khoa học, kinh tế, xã hội Kinh nghiệm và đặc biệt là năng lực của thẩm định

Trang 28

viên cũng có ảnh hưởng rất lớn trong quá trình thẩm định, năng lực là khả năng nắmbắt và xử lý công việc trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm của bản thân và kinhnghiệm đó sẽ được tích lũy theo thời gian qua những hoạt động thực tiễn sẽ giúp chocác quyết định của thẩm định viên chính xác hơn Bên cạnh đó, tính kỷ luật cao, có đạođức nghề nghiệp cũng như sự nhạy cảm trong công việc sẽ là điều kiện đủ đảm bảo chochất lượng thẩm định Nếu thẩm định viên có phẩm chất đạo đức không tốt sẽ ảnhhưởng xấu đến tiến độ công việc, làm mất uy tín của ngân hàng Do đó, sự hội tụ cácyếu tố trên sẽ là cơ sở cho những quyết định đúng đắn của nhân viên,từ đó giúp ngânhàng lựa chọn những dự án tốt nhất, an toàn nhất và đem lại hiệu quả cao nhất

Quy trình, phương pháp thẩm định

• Quy trình thẩm định là căn cứ cho nhân viên thực hiện công việc một cách khoa học

và đầy đủ Quy trình thẩm định được xây dựng một cách khoa học, phù hợp với thếmạnh và đặc trưng của ngân hàng sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định Mộtquy trình thẩm định bao gồm nội dung, phương pháp và trình tự tiến hành nhữngnội dung đó Nội dung thẩm định cần đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến dự

án đứng trên góc độ ngân hàng, đặc biệt là mặt tài chính, các nội dung càng đầy đủ,chi tiết càng đem lại độ chính xác cao trong việc thẩm định Không những vậy, nộidung thẩm định được sắp xếp theo một trình tự hợp lý, logic sẽ càng thể hiện đượcmối liên hệ, hỗ trợ lẫn nhau trong việc phân tích nhiều khía cạnh khác nhau của dự

án, khi đó báo cáo thẩm định sẽ càng chặt chẽ và có sức thuyết phục

• Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được thì việc lựa chọn phương pháp thẩm địnhcũng rất quan trọng Đó là việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá, cách thức xử lý thôngtin một cách khoa học, tiên tiến, phù hợp với từng dự án cụ thể giúp cho thẩm địnhviên phân tích, tính toán hiệu quả tài chính dự án nhanh chóng, chính xác, dự báocác khả năng có thể xảy ra trong tương lai để tránh được các rủi ro Việc thẩm địnhDAĐT có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau tùy thuộc vào nội dungcủa dự án xem xét Việc lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp đối với từng dự

án là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng thẩm định

Thông tin

Hiện nay việc thu thập thông tin về khách hàng phục vụ cho quá trình thẩm

Trang 29

định không phải là vấn đề khó khăn do đó việc thu thập tài liệu, thông tin ở đâu phảiđược cân nhắc kĩ càng trước khi tiến hành phân tích, đánh giá Ngân hàng có thể lấy

từ nhiều nguồn khác nhau nhưng vẫn xem hồ sơ từ khách hàng gửi đến là nguồnthông tin cơ bản nhất Nếu thấy thông tin trong hồ sơ thiếu hoặc không rõ ràng,nhân viên có thể yêu cầu khách hàng cung cấp thêm hoặc giải trình về những thôngtin đó Tuy nhiên, hồ sơ vẫn phần nào mang tính chủ quan từ chủ đầu tư, hoặc vẫnchưa xem xét đầy đủ mọi khía cạnh, hoặc cố ý làm cho kế hoạch rất khả thi trướcngân hàng Do vậy, bên cạnh thông tin mà khách hàng cung cấp thì ngân hàng cầnchủ động, tích cực tìm kiếm, khai thác một cách sàng lọc, đáng tin cậy những nguồnthông tin có thể được từ NHNN, viện nghiên cứu, báo chí…

Thẩm định DAĐT được tiến hành trên cơ sở thu thập thông tin từ nhiều nguồnnên việc xác định chất lượng thông tin càng phải được chú trọng Nếu thông tinkhông chính xác thì quá trình thẩm định đều không có ý nghĩa cho dù là đã sử dụngphương pháp tốt nhất, thông tin chính xác là điều kiện để đưa ra những đánh giáđúng Đánh giá trong trường hợp không đầy đủ thông tin sẽ dẫn đến chất lượngthẩm định không tốt hoặc không thẩm định được, nhất là những thông tin không cânxứng có thể dẫn tới lựa chọn đối nghịch, gây rủi ro cho ngân hàng Trong môitrường cạnh tranh hiện nay, bên cạnh việc có được các nguồn thông tin đầy đủ,chính xác thì tính kịp thời cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thẩm định,

sự chậm trễ thông tin có thể gây ảnh hưởng không tốt đến mối quan hệ với kháchhàng, nhất là khách hàng quen thuộc và có thể mất cơ hội tài trợ cho một dự án tốt

Trang 30

chất lượng thẩm định.

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU

TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH

THỪA THIÊN HUẾ

1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Đầu tư và Phát triển

Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Đầu

tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - BIDV hiện nay là mộttrong những định chế tài chính hàng đầu ở Việt Nam, luôn đóng góp tích cực vàhiệu quả cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước BIDV tiền thân là Ngân hàngKiến thiết Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 177/TTg ngày 26/04/1957của Thủ tướng Chính phủ Trong quá trình hoạt động, BIDV được mang những têngọi khác nhau theo từng thời kỳ xây dựng và phát triển của đất nước

Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (từ ngày 26/4/1957)

Được thành lập với nhiệm vụ quản lý vốn ngân sách, cấp phát kịp thời vốnkiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các công trình xây dựng đấtnước thuộc các lĩnh vực kinh tế, xã hội

Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (từ ngày 24/6/1981)

Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư &Xây dựng Việt Nam, trực thuộc NHNN Việt Nam theo chủ trương đổi mới hệthống cấp phát vốn ngân sách và tín dụng đầu tư cơ bản của Nhà nước Mục tiêuhoạt động về cơ bản không thay đổi nhưng các quan hệ tín dụng trong lĩnh vựcxây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao Nhiệm vụ chủyếu là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnhvực của nền kinh tế theo kế hoạch Nhà nước

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (từ ngày 14/11/1990)

 Thời kỳ 1990 - 1994: Theo Quyết định số 401/CT - HĐBT của Chủ tịch

Trang 32

Hội đồng Bộ trưởng, Ngân hàng Đầu tư & Xây dựng Việt Nam được đổi tên thànhNgân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam và bắt đầu mở rộng hoạt động bằng việc

tự tìm kiếm các nguồn vốn, bên cạnh nguồn vốn được cấp từ Ngân sách để thựchiện cho vay đầu tư phát triển theo chỉ định của Nhà nước Đây là thời kỳ chuyểnđổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

 Từ ngày 01/01/1995: Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV,được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủyếu cho đầu tư phát triển Tự huy động nguồn vốn: BIDV chủ động trong việc áp dụngcác hình thức huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Ngoài vốn huy động trong nước,BIDV còn huy động vốn nước ngoài, thông qua nhiều hình thức như vay thương mại,vay hợp vốn, vay qua hạn mức thanh toán, theo các hiệp định thương mại,…

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (từ ngày 01/05/2012)

BIDV bắt đầu hoạt động với tư cách của một Ngân hàng TMCP, đây thực sự

là cuộc cách mạng, là sự chuyển đổi căn bản hoạt động của BIDV sau 55 năm thựchiện nhiệm vụ, vai trò của một NHTM Nhà Nước Quá trình cổ phần hóa tạo choBIDV một mô hình mới, năng động và hiệu quả; Tạo sự thúc đẩy để cũng cố cáclĩnh vực hoạt động và mở rộng đầu tư cũng như nâng tầm giá trị thương hiệu

2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.1.2.1 Giới thiệu chung về Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chi nhánh Thừa Thiên Huế là một trong những chi nhánh cấp 1 của Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam , được cấp giấy phép thành lập hoạtđộng theo quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của NHNN và công văn số

621 CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc cho phépBIDV đặt chi nhánh hoạt động tại Thừa Thiên Huế Trong những năm đầu thànhlập, trong điều kiện khó khăn về mọi mặt từ cơ sở vật chất, điều kiện phương tiệnlàm việc đến môi trường hoạt động kinh doanh, Chi nhánh Thừa Thiên Huế vẫn hoànthành tốt nhiệm vụ đầu tư phát triển, cùng các doanh nghiệp khác góp phần xây dựng

cơ sở ban đầu cho sự phát triển kinh tế - xã hội sau này của tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 33

GIÁM ĐỐC

PhòngQuản lý rủi ro

Phòng Tài chính kế toánPhòng Kế hoạch tổng hợpPhòng Quản trị tín dụngPhòng Quản lý và Dịch vụ kho quỹPhòng Giao dịch Khách hàng

hàng CN

Các Phòng Giao dịch Phòng Tổ chức hành chính

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chi nhánh thực hiện toàn bộ các chức năng kinh doanh tiền tệ, dịch vụ Ngânhàng theo Luật các tổ chức tín dụng, gồm: Nhận tiền gửi tiền đồng và ngoại tệ; Cho

vay ngắn hạn, trung dài hạn các doanh nghiệp và cá nhân; Thực hiện các nghiệp vụ

bảo lãnh các loại; Thanh toán chuyển tiền trong nước, thanh toán quốc tế;

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Với phương châm hoạt động hiệu quả, Chi nhánh đã tổ chức bộ máy quản lýtheo mô hình trực tuyến chức năng, nhằm đảm bảo mọi hoạt động của chi nhánh

được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và tiết kiệm được chi phí hoạt động để nâng

cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh được

thể hiện ở Sơ đồ 2.1:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Ghi chú:

Trang 34

* Ban Giám Đốc

Giám đốc:

Chỉ đạo, điều hành chung toàn bộ hoạt động của chi nhánh, định ra phươnghướng kinh doanh và chịu trách nhiệm trực tiếp với Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam và NHNN Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận và nhậnthông tin phản hồi từ các phòng ban

 Các Phó Giám đốc:

Giúp việc cho Giám đốc, đồng thời trực tiếp chỉ đạo một số phòng ban, một số

bộ phận hay từng mặt công tác do Giám đốc phân công

* Các phòng tổ tại Chi nhánh

Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Tiếp thị và phát triển quan hệ khách

hàng doanh nghiệp; Thực hiện công tác tín dụng bán buôn; Công tác tài trợ dự án;Nhiệm vụ tài trợ thương mại xuất nhập khẩu

Phòng Khách hàng cá nhân: Tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng cá

nhân; Thực hiện công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ; Công tác tíndụng bán lẻ

Phòng Quản lý rủi ro: Thực hiện công tác quản lý tín dụng; Quản lý rủi ro

tín dụng; Quản lý rủi ro tác nghiệp; Phòng chống rửa tiền; Quản lý hệ thống chấtlượng ISO; Kiểm tra nội bộ

Phòng Quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho

vay, bảo lãnh, tài trợ thương mại xuất nhập khẩu đối với khách hàng; Tính toántrích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của phòng Quan hệ khách hàng,gửi kết quả cho phòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyềnquyết định; Các nhiệm vụ khác như đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơnghiệp vụ cho vay, bảo lãnh và tài sản bảo đảm tiền vay, quản lý thông tin

Phòng Giao dịch khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với

khách hàng bao gồm: Trực tiếp bán sản phẩm /dịch vụ tại quầy, giao dịch với kháchhàng và thực hiện tác nghiệp từ khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ

Trang 35

ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền, rúttiền, thanh toán, chuyển tiền; Quản lý tài khoản tiền gửi của khách hàng; Giải ngânvốn vay cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ giải ngân được phê duyệt, thực hiện thu

nợ, lãi theo yêu cầu của phòng Quản trị tín dụng và Phòng Khách hàng Cá nhân vàPhòng Khách hàng Doanh nghiệp

Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ: Quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ;

Quản lý quỹ, phối hợp với các Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Giao dịch vàQuỹ Tiết kiệm thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầy đảm bảo phục vụ thuậntiện, an toàn cho khách hàng, trực tiếp thực hiện các giao dịch thu - chi tiền mặtphục vụ khách hàng theo quy định

Phòng Kế hoạch - Tổng hợp: Thực hiện công tác thu thập thông tin phục vụ

công tác kế hoạch - tổng hợp, xây dựng và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạchkinh doanh của Chi nhánh; Công tác nguồn vốn như đề xuất và tổ chức thực hiệnđiều hành nguồn vốn, thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ; Công tác điện toán

Phòng Tài chính - Kế toán: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán

chi tiết, kế toán tổng hợp; Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính

kế toán của Chi nhánh; Quản lý, giám sát tài chính

Phòng Tổ chức - Hành chính: Thực hiện công tác tổ chức - nhân sự và phát

triển nguồn nhân lực của Chi nhánh; Thực hiện nhiệm vụ hành chính, hậu cần

Các Phòng Giao dịch: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ theo phạm vi được ủy

quyền đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và các quy trình nghiệpvụ; Thực hiện giao dịch với khách hàng, mở tài khoản tiền gửi, nhận tiền gửi tiếtkiệm các loại, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối…

2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại

cổ phẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.1.3.1 Tình hình lao động

Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công, Chi nhánh thực hiệnphương châm “Mỗi cán bộ BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế phải là một lợi thế

Trang 36

trong cạnh tranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức Vì vậy, trongnhững năm qua, cùng với sự chuyển biến của nền kinh tế, tình hình lao động củaChi nhánh cũng đã có nhiều thay đổi khi mà Chi nhánh đã không ngừng đổi mớicông tác xây dựng và điều hành đơn vị, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, sắp xếp

và bố trí cán bộ một cách hợp lý nhằm thích ứng với tình hình thực tế, đáp ứngđược yêu cầu đổi mới nền kinh tế

Bảng 2.1: Tình hình lao động tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn

- Chưa qua đào tạo 5 4,85 4 3,67 4 3,67 -1 -20,00 0 0,00

(Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp - BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế)

Từ số liệu ở Bảng 2.1, tổng số lao động trong 3 năm liên tục có sự thay đổi

Trang 37

nhưng không đáng kể, số lao động năm 2013 là 103 người Năm 2014, chi nhánhtuyển dụng thêm 6 người tương ứng tăng 5,83%, nhằm đảm bảo đủ nguồn nhân lựccho nhu cầu mở rộng mạng lưới các điểm giao dịch của chi nhánh Năm 2015 chinhánh tuyển thêm 1 nhân sự, bù đắp 1 nhân sự nghỉ hưu do vậy tổng số lao độngkhông thay đổi

Xét theo giới tính, kết quả phân tích cho thấy lao động nữ luôn chiếm tỷ

trọng cao, chiếm hơn 50% tổng số lao động toàn chi nhánh, trong khi lao độngnam chiếm tỷ trọng từ 36% đến 48%; cơ cấu lao động như vậy là hoàn toàn phùhợp với đặc thù hoạt động dịch vụ của ngành ngân hàng

Xét theo trình độ, kết quả phân tích cho thấy lao động có trình độ đại học

chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng giao động trong khoảng từ 84%đến 90% Bên cạnh đó, các nhóm lao động còn lại là lao động có trình độ trênđại học cũng có xu hướng tăng trong khoảng thời gian này, đặc biệt là năm

2015 số lao động ở trình độ này đã tăng thêm 7 người, còn đối với lao động cótrình độ trung cấp và lao động phổ thông chỉ biến động nhẹ theo chiều hướnggiảm, tuy nhiên các nhóm lao động này vẫn chiếm tỷ lệ tương đối thấp trongtổng số lao động của ngân hàng Điều đó cho thấy rằng Chi nhánh đã chú trọngđến chất lượng cán bộ trong công tác tuyển dụng, tuy vậy vẫn chưa đẩy mạnhthực hiện công tác tuyển dụng lao động có trình độ chuyên môn cao như cán

bộ có trình độ trên đại học, các chuyên gia đầu ngành về tài chính ngân hàng

và cũng chưa thật sự quan tâm đến công tác đào tạo cán bộ có trình độ chuyênmôn cao Đây là thách thức lớn đối với chi nhánh để phát triển dịch vụ ngânhàng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay

2.1.3.2 Kết quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chi nhánh luôn hướng tới phục vụ tốt nhất cho khách hàng về sản phẩm - dịch

vụ - tiện ích, coi việc khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội với chi phí đầuvào thấp nhất và dùng nó để đầu tư cho các phương án, dự án khả thi mang lại hiệuquả tối đa là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của mình,

Trang 38

theo đúng phương châm “Chia sẻ cơ hội – Hợp tác thành công ” Do có hướng điđúng đắn và hợp lý nên kết quả kinh doanh của Chi nhánh ngày càng ổn định theohướng tích cực, hạn chế được rủi ro ở mức thấp nhất Cụ thể:

Năm 2015

(Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp - BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế)

Với việc thường xuyên đẩy mạnh công tác huy động vốn nên Chi nhánh đãdần tạo lập được nguồn vốn ổn định và ngày càng tăng trưởng vững chắc, phục vụ

cho nhu cầu các hoạt động của ngân hàng Trong giai đoạn 2013 – 2015, tổng

nguồn vốn huy động của Chi nhánh liên tục tăng Năm 2014 tổng nguồn vốnhuy động được là 2569,03 tỷ đồng tăng 61,07% so với năm 2013, đến năm

2015 tăng thì tổng nguồn vốn huy động đã lên đến 3394,02 tỷ tăng 32,11% sonăm 2014; Đây chính là giai đoạn hoàn thành kế hoạch tái cơ cấu giai đoạn

2010 - 2015 của Chi nhánh nên hoạt động của ngân hàng đặc biệt là hoạt động

Trang 39

huy động vốn đã đi quá trình ổn định và phát triển tốt trong giai đoạn này.Xét cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn, cho thấy nguồn vốn huy động có kỳ hạndưới 12 tháng tăng đều qua 3 năm và vẫn là hình thức huy động chủ yếu của Chinhánh, trong đó vào năm 2014 đã tăng 31,64% so với năm 2013 tương ứng mứctăng 427,42 tỷ đồng, năm 2015 tốc độ tăng đã là 44,91% tương ứng mức tăng745,26 tỷ Bên cạnh đó, nguồn vốn huy động không kỳ hạn và có kỳ hạn từ 12tháng trở lên cũng có xu hướng tăng, đáng chú ý nhất là trong năm 2014 huy động

kỳ hạn dưới 12 tháng đã tăng đến 317,18 tỷ so với năm 2013, năm 2015 đạt 523,39

tỷ tăng 49,09% so với năm 2014; huy động không kỳ hạn trong năm 2014 cũng cóbước phát triển tốt khi tăng đến 229,48 tỷ và qua đến năm 2015 mặc dù có giảm21,07% so với năm 2014 nhưng tổng quan vẫn đạt được kết quả tốt Qua đó có thểthấy khi nền kinh tế đã phục hồi, lãi suất tương đối ổn định thì xu hướng gửi tiềnkhông kỳ hạn và trên 12 tháng đã tốt hơn nhưng nhìn chung khách hàng vẫn chủyếu chọn hình thức có kỳ hạn dưới 12 tháng

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn

(Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp - BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế)

Xét theo đối tượng khách hàng, ta thấy nguồn vốn trong 3 năm qua tăng chủyếu tập trung ở khách hàng cá nhân, huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp cótốc độ tăng khá tốt Đặc biệt năm 2014 huy động vốn tăng 1143,94 tỷ tương ứngtăng hơn 286% ở nhóm khách hàng cá nhân, bên cạnh đó huy động vốn từ nhómkhách hàng doanh nghiệp cũng tăng đều qua 3 năm, năm 2014 tăng 46,09% so vớinăm 2013, năm 2015 tăng 51,39% so với năm 2014 Trong khi đó, doanh số huyđộng vốn lại có xu hướng giảm ở nhóm định chế tài chính, nhất là trong năm 2014,

tỷ lệ huy động vốn từ nhóm này đã giảm hơn 50% xuống còn 362,58 tỷ là do trongnăm 2013 Chi nhánh đã huy động từ BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh và từ KBNNtỉnh, là những định chế tài chính lớn mà Chi nhánh đã hướng đến từ những nămtrước đó nên những năm sau Chi nhánh vẫn đang trong quá trình triển khai huy

Trang 40

động đối với định chế tài chính khác và đã có được những kết quả tốt trong 2015khi doanh số đạt được là 489,91 tỷ tức đã tăng 35,12% so với năm 2014

Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng

(Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp - BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế)

b Hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay tại Chi nhánh trong giai đoạn 2013-2015 đã đạt đượcnhững kết quả như sau:

Ngày đăng: 03/07/2016, 10:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đinh Thế Hiển (2002), Lập – Thẩm định hiệu qủa tài chính dự án đầu tư, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập – Thẩm định hiệu qủa tài chính dự án đầu tư
Tác giả: Đinh Thế Hiển
Nhà XB: Nhàxuất bản thống kê
Năm: 2002
3. Nguyễn Thị Thu Hương (2013), Luận văn “Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam CN Huế”, Trường Đại Học Kinh Tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá công tác thẩm định dự ánđầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam CN Huế”
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Năm: 2013
4. Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhàxuất bản Tp.Hồ Chí Minh
Năm: 2008
5. Thuỳ Linh (2014), Quy trình thẩm định tín dụng ngân hàng 2014, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình thẩm định tín dụng ngân hàng 2014
Tác giả: Thuỳ Linh
Nhà XB: Nhà xuất bảnHà Nội
Năm: 2014
11. Phan Nhã Phương (2013), Luận văn “Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của Ngân hàng Sacombank CN Quảng Bình”, Trường Đại Học Kinh Tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chấtlượng thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay của Ngân hàngSacombank CN Quảng Bình
Tác giả: Phan Nhã Phương
Năm: 2013
1. Phạm Xuân Giang (2010), Lập thẩm định và quản trị dự án đầu tư, Nhà xuất bản Tài Chính Khác
6. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2014), Sổ tay tín dụng, Tài liệu đào tạo về thẩm định khách hàng doanh ngiệp, Hướng dẫn phân tích hoạt động kinh doanh khách hàng, Quy trình tín dụng trong ngân hàng Khác
7. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
8. Nghị định 52/1999/NĐ – CP của Chính Phủ: Về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Khác
9. Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Giáo trình lập dự án đầu tư, Nhà xuất bản thống kê Khác
10. Nguyễn Bạch Nguyệt (2007), Giáo trình Kinh Tế Đầu Tư, Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
12. Phạm Phú Quốc, Chuyên đề Thẩm định dự án đầu tư, Trường Đại Học Ngân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Nội dung thẩm định dự án đầu tư  (Nguồn: Phạm Phú Quốc – Đại Học Ngân Hàng – TP Hồ Chí Minh) - Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Sơ đồ 1.1 Nội dung thẩm định dự án đầu tư (Nguồn: Phạm Phú Quốc – Đại Học Ngân Hàng – TP Hồ Chí Minh) (Trang 19)
Bảng 1.1: Công thức tính các chỉ tiêu tài chính - Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 1.1 Công thức tính các chỉ tiêu tài chính (Trang 22)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế - Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Trang 33)
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn - Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.1 Tình hình lao động tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn (Trang 36)
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai - Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai (Trang 38)
Bảng 2.3: Tình hình cho vay tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn - Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.3 Tình hình cho vay tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn (Trang 41)
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn - Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn (Trang 44)
Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế - Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Sơ đồ 2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Trang 48)
Bảng 2.4: Kết quả thẩm định dự án đầu tư tại BIDV  Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2015 - Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.4 Kết quả thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2015 (Trang 56)
Bảng 2.7: Cơ cấu dự án đầu tư theo ngành nghề tại BIDV - Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh thừa thiên huế
Bảng 2.7 Cơ cấu dự án đầu tư theo ngành nghề tại BIDV (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w