1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN đội NGŨ cán bộ NGƯỜI dân tộc THIỂU số ở HUYỆN a lưới, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ đáp ỨNG yêu cầu của sự NGHIỆP CÔNG NGHIỆP hóa, HIỆN đại hóa

69 596 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 912,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA...7 1.1.. Lịch sự vấn đề nghiên cứuNhững năm gần đây, ở nước ta đã c

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

- -LÊ THỊ NGUYỆT

PHÂT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÂN BỘ NGƯỜI DĐN TỘC THIỂU SỐ

Ở HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÍN HUẾ ĐÂP ỨNG YÍUCẦU CỦA SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

KHOÙA LUAÔN TOÂT

NGHIEÔP

GIẢNG VIÍN HƯỚNG DẪN:

ThS NGUYEÊN THAØNH MINH

Hueâ, khoùa hóc 2012 - 2016

Trang 2

Để hoàn thành khóa luận này, em xin bày tỏlòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến:

Thầy giáo ThS Nguyễn Thành Minh đã giúp đỡ,hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình thựchiện khóa luận

Tập thể quý thầy cô giáo trong khoa Giáo dụcChính trị, trường Đại học Sư Phạm Huế, tập thể lớpGiáo dục Chính trị 4B đã có những khích lệ, độngviên cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi để emhoàn thành tốt đề tài nghiên cứu

Cuối cùng là sự quan tâm, động viên, giúp đỡcủa gia đình, người thân và bạn bè đã tạo động lực

để em hoàn thành tốt nhiệm vụ

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên:

Lê Thị Nguyệt

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

6 Lịch sự vấn đề nghiên cứu 4

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 7

1.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc 7

1.1.1 Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề dân tộc 7

1.1.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hiện chính sách dân tộc 12

1.2 Khái niệm và nội dung của chính sách phát triển cán bộ của người dân tộc thiểu số 17

1.2.1 Quan điểm về chính sách dân tộc và chính sách phát triển cán bộ người dân tộc thiểu số 17

1.2.2 Những nội dung cơ bản của chính sách phát triển cán bộ người dân tộc thiểu số 20

1.3 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa 24

1.3.1 Khái niệm và những nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa 24

1.3.2 Những yêu cầu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đối việc phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số 27

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN A LƯỚI 29

2.1 Các yếu tố tác động đến công tác phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở huyện A Lưới 29

Trang 4

2.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 29

2.1.2 Đặc điểm cư trú tộc người, kinh tế xã hội 32

2.1.3 Đặc điểm về văn hóa 34

2.2 Những thành tựu và hạn chế trong công tác xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở huyện A Lưới 35

2.2.1 Những thành tựu trong công tác xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở huyện A Lưới 35

2.2.2 Hạn chế trong công tác xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở ở huyện A Lưới 39

2.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế 43

Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN A LƯỚI 47

3.1 Quan điểm phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế 47

3.2 Những giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở huyện A 48

3.2.1 Giải pháp việc đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bố trí, quản lý đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số 48

3.2.2 Giải pháp về giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số 51

3.2.3 Giải pháp phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi 52

3.2.4 Thực hiện nghiêm túc các tổ chức và sinh hoạt Đảng và chính quyền, đấu tranh những biểu hiện tiêu cực trong đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số 56

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 61

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ khi ra đời đến nay, Đảng Cộng Sản Việt Nam luôn xác định vấn đề

dân tộc và đoàn kết dân tộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng Một

trong những nội dung quan trọng để giải quyết tốt vấn đề dân tộc là phải xâydựng cho được đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số có phẩm chất và năng lực.Với đường lối đúng đắn đó, trong những năm qua, Đảng ta chăm lo xây dựng độingũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số cho vùng đồng bào dântộc Vì thế, đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số đã dần phát triển về cả số lượng

và chất lượng, có nhiều đồng chí cán bộ người dân tộc thiểu số được giao nhữngtrách nhiệm quan trọng từ Trung ương đến địa phương, góp phần to lớn trongviệc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung, vùng dân tộc và miền núinói riêng Tuy nhiên, công tác xây dựng đội ngũ cán bộ ở vùng dân tộc và miềnnúi còn nhiều hạn hẹp bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu chưa đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa hiện này Văn kiện hội nghị lần thứ bảy, ban chấp hànhtrung ương lần thứ IX đã chỉ rõ: “Nhìn chung, đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý

ở vùng dân tộc và miền núi còn thiếu về số lượng, yếu về năng lực tổ chức, chỉđạo thực hiện; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số chưađược quan tâm” Đây là thực trạng chung của vùng dân tộc thiểu số và miền núi

cả nước trong đó có huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

A Lưới là một huyện miền núi biên giới phía Tây của tỉnh Thừa ThiênHuế, là căn cứ địa cách mạng của cả tỉnh, cả nước trong hai cuộc kháng chiếnchống Pháp và Mỹ Trong công cuộc đổi mới, Đảng bộ A Lưới đã lãnh đạonhân dân tạo nên những chuyển biến tích cực trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội

Bộ mặt một huyện miền núi đã có nhiều khởi sắc.Đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân ngày càng được đầy đủ hơn An ninh chính trị được giữ vững, trật

tự an toàn xã hội có nhiều chuyển biến tiến bộ Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầngđược xây dựng, trang bị phục vụ tích cực cho sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo

Trang 6

hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa để mở ra triển vọng “miền núi tiến kịpmiền xuôi” làm biến đổi hoàn toàn một vùng đất miền núi nghèo nàn, lạc hậutrở thành huyện A Lưới giàu đẹp, vững mạnh; nhân dân có cuộc sống ấm no,hạnh phúc, văn minh trong lòng đất nước, quê hương xã hội chủ nghĩa.

Để hòa nhịp cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, huyện A Lưới

đã và đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để đưahuyện nhà ngày một đi lên Trong những năm qua đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu

số ở huyện A Lưới ngày càng lớn mạnh về cả số lượng và chất lượng Tuynhiên trước những biến động lớn của tình hình kinh tế - xã hội đất nước thì độingũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở đây chưa đáp ứng được yêu cầu của huyệnnhà Chính vì vậy để góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện ALưới thì cần phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số

Việc nhận thức, phát triển đội ngũ cán bộ cán bộ dân tộc thiểu số đã thuhút sự quan tâm của nhiều người, nhiều nhà nghiên cứu Nhưng hiện nay có thểnói chưa có một công trình nào trình bày một cách hoàn chỉnh về vấn đề pháttriển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở huyện A Lưới Do đó để làm rõvấn đề trên là một công việc hết sức cần thiết để thực hiện nhiệm vụ phát triểnkinh tế xã hội ở huyện A Lưới Vì thế tôi đã chọn đề tài này làm đề tài nghiêncứu khóa luận tốt nghiệp

- Luận giải các quan điểm và đưa ra các giải pháp khoa học nhằm pháttriển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế đápứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 7

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài này tập trung giải quyết một số nhiệm vụ cơ bản sau:

Thứ nhất: Trình bày một cách có hệ thống những quan điểm của chủ

nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và chính sách dântộc, khái niệm, đặc trưng, vai trò của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số

Thứ hai: Xử lý số liệu điều tra, làm rõ thực trạng và những vấn đề đặt ra

trong việc phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở huyện A Lưới, tỉnhThừa Thiên Huế

Thứ ba: Nêu ra một số quan điểm và đề xuất một số giải pháp để phát

triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số trong cộng đồng người dân tộc thiểu

số ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được triển khai trên cơ sở phương pháp luận Mác – Lênin, cóchú ý đến tính đặc thù về phương pháp chủ nghĩa xã hội khoa học để luận giảinhững vấn đề đặt ra trong nội dung đề tài, gắn lý luận với thực tiễn chính trị - xãhội Kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:logic – lịch sử, phân tích – tổng hợp, thống kê – hệ thống hóa, phương phápđiền dã dân tộc học và thống kê xã hội học

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ cán bộngười dân tộc thiểu số ở huyện A Lưới thông qua công tác quy hoạch, đào tạo,bồi dưỡng sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán bộ trong giai đoạn hiện nay (từkhi đổi mới đến nay)

Trang 8

6 Lịch sự vấn đề nghiên cứu

Những năm gần đây, ở nước ta đã có những công trình nghiên cứu về độingũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau.Trong đó, có nhiều tác giả đã đề cập đến các khía cạnh mà đề tài này quan tâm.Tiêu biểu là những công trình có tính chất chuyên khảo như sau:

- Luận án Tiến sĩ triết học: TS Lô Quốc Toản với đề tài “Phát triểnnguồn cán bộ dân tộc thiểu ở các tỉnh miền núi phía Bắc ở nước ta hiện nay”

- GS.PTS Trịnh Quốc Tuấn (chủ biên) “Bình đẳng dân tộc ở nước tahiện nay vấn đề và giải pháp” Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội – 1996

- Sách chuyên khảo; Đại tá, TS Trần Đình Thắng: “Đảng lãnh đạo xâydựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước” Nhà xuất bản chính trị

Hà Nội – 2013

- Sách do PGS.TS Nguyễn Đình Hòe “Nâng cao chất lượng nguồn nhânlực dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây nguyên hiện nay”, nhàxuất bản chính trị quốc gia Hà Nội

- Đề tài khoa học cấp nhà nước: KX 04-11 do cố GS TS Bế Viết Đẳng

làm chủ nhiệm: "Luận cứ khoa học cho việc xây dựng các chính sách đối với

các dân tộc thiểu số trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội miền núi" Trong

đó, có dành một chương nghiên cứu về vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ, trí thứccác dân tộc thiểu số gắn với quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam

- Đề tài khoa học cấp Nhà nước: KX-05 do GS.TS Phan Hữu Dật chủ

biên: "Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách liên quan đến mối quan hệ dân

tộc hiện nay", (sách tham khảo), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001 Có đề

cập đến vấn đề cán bộ người dân tộc thiểu số trong nội dung chương 3 vàchương 4

Chương 3: Đề cập đến cán bộ dân tộc khi nghiên cứu chính sách dân tộc dướibài học kinh nghiệm sử dụng con người trong lịch sử dựng nước và giữ nước

Trang 9

Chương 4: Bàn đến vấn đề cán bộ người dân tộc thiểu số hiện nay gắnvới vai trò của họ ở những vùng cụ thể.

- PGS.TS Nguyễn Quốc Phẩm và GS.TS Trịnh Quốc Tuấn: "Mấy vấn đề

lý luận và thực tiễn về dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam", Nxb Chính trị

quốc gia, Hà Nội, 1999 Đây là một cuốn sách tham khảo, có nghiên cứu mộtcách sâu sắc vai trò của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số đối với việc xâydựng và phát huy vai trò hệ thống chính trị các vùng dân tộc thiểu số ở nước tahiện nay

- Cùng góc độ nghiên cứu trên, còn có cuốn sách do PGS TS Nguyễn

Quốc Phẩm chủ biên "Hệ thống chính trị cơ sở và dân chủ hóa đời sống xã hội

ở nông thôn miền núi vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta", Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999.

Những luận văn và luận án đáng quan tâm như: Luận văn thạc sĩ của tác

giả Lô Quốc Toản: "Đổi mới chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong đào

tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở miền núi phía Bắc nước ta hiện nay" (1993); Luận án tiến sĩ của tác giả Trịnh Quang Cảnh: "Trí thức người dân tộc thiểu số ở Việt Nam trong công cuộc đổi mới" (2002) Nhìn chung, các tác

giả đã đề cập đến vấn đề tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số, đi sâu phântích thực trạng trí thức người dân tộc thiểu số, đề xuất những giải pháp để pháttriển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số và phát huy vai trò trí thức người dân tộcthiểu số

- Nét văn hóa trên trang phục truyền thống của dân tộc Tà – Ôih (huyện

A Lưới – Thừa Thiên Huế) SVTH: Phan Thị Tú Oanh Lớp 06CVHH, KhoaNgữ văn, Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng GVHD: ThS Lương Vĩnh AnKhoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm

- Bài báo xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở Lâm Đồng

do TS Nguyễn Thế Tư (học viện Chính Trị Khu Vực III Đà Nẵng) trong tạp chíDân Tộc

Trang 10

Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiên cứu và các bài báo khác viết

về đội ngũ cán bộ nói chung và đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số nóiriêng Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu trực tiếp

về phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở huyện A Lưới, tỉnh ThừaThiên Huế Việc đánh giá đúng thực trạng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu

số ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế để từ đó xác định phương hướng và

đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số của tỉnhvẫn là một đề tài cần tiếp tục nghiên cứu nhất là được nghiên cứu từ góc độchính trị - xã hội

Trang 11

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG THỜI KỲ CÔNG

NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 1.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

về vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc

1.1.1 Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề dân tộc

Quan niệm của Mác – Ăngghen về vấn đề dân tộc

Dân tộc cũng như giai cấp và quốc tế là vấn đề được Mác – Ăngghendành vị trí rất quan trọng trong vị trí học thuyết của mình

Khi xác định khái niệm dân tộc trong tác phẩm “Tuyên ngôn của ĐảngCộng Sản” Mác – Ănghen không chỉ để cập tới vấn đề dân tộc tư sản mà còn đềcập tới vấn đề dân tộc tiểu tư sản, thậm chí còn nói đến dân tộc dã man nhấtnghĩa là chưa đạt đến trình độ của nhà nước Quan niệm của Mác – Ănghen về

sự hình thành dân tộc: Từ tổ chức bộ lạc lên nhà nước, từ tính địa phương lêndân tộc một lần nữa được thể hiện trong tác phẩm “Hệ tư tưởng Đức” Trong tácphẩm “Biện chứng tự nhiên” Ănghen cũng nêu lên về con đường hình thành dântộc và quốc gia, các bộ lạc hình thành dân tộc và quốc gia

Chủ nghĩa Mác trong đó Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời trong thời đại

tư bản chủ nghĩa Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Ănghen về vấn đề dân tộchoàn toàn đối lập với giai cấp bốc lột nói chung và giai cấp tư sản nói riêng, củacác nhà nước nói riêng là nhà nước của giai cấp bóc lột tư sản về vấn đề dântộc

Trong lịch sử nhân loại chủ nghĩa tư bản ra đời và phát triển dựa trênxâm lược các quốc gia nhỏ yếu, sự nô dịch các dân tộc nhược tiểu, để vơ vét tàinguyên bóc lột nhân công và làm nơi tiêu thụ hành hóa của chính quốc

Đứng trên lập trường chân chính của giai cấp vô sản Mác và Ănghenkiên quyết chống lại đường lối dân tộc của giai cấp tư sản.Tuy nhiên, Mác vàĂnghen chưa nêu lên định nghĩa về giai cấp hay dân tộc, cũng chưa trình bày

Trang 12

một cách chi tiết quan điểm của mình về vấn đề dân tộc.Tuy vậy rải rác đó đâytrong tác phẩm của hai ông, ta cũng có thể rút ra một số luận điểm về vấn đềquan trọng này.

Một là: C.Mác và Ph Ăngghen đã đã cương quyết chống lại ách áp bức

bốc lột và bóc lột các dân tộc khác của giai cấp tư sản: “Hãy xóa bỏ tình trạngngười bóc lột người thì tình trạng dân tộc bày bóc lột dân tộc khác cũng sẽ bịxóa bỏ Khi mà sự đối kháng giữa các giai cấp trong nội bộ dân tộc không cònnữa thì sự thù địch giữa các dân tộc đồng thời mất theo”.[5; 106]

Một dân tộc đi áp bức dân tộc khác thì dân tộc đó không được tự do

Hai là: Khi đề cập tới phong trào giải phóng dân tộc ở Bà Lan, Aisolen,

vùng Ban Căng…Mác và Ănghen trước sau như một ủng hộ cuộc đấu tranh củacác dân tộc bị áp bức, để thành lập chế độ tự trị, thậm chí tách ra thành lập mộtnhà nước độc lập riêng biệt

Trong thư 2/11/1867 Mác viết cho Ănghen như sau “Trước kia tôi chorằng Aisolen không thể tách khỏi mặc dù sau khi tách thì tình hình sẽ dẫn đếnthành lập liên bang” [4; 533]

Để giải quyết vấn đề dân tộc, một cách triệt để trên lập trường giai cấp

vô sản, Mác và Ăngghen đã chủ trương phải tiến hành cách mạng xã hội chủnghĩa, thủ tiêu nhà nước tư sản , xây dựng một nhà nước kiểu mới, không giaicấp đối kháng nữa

“Khi sự đối kháng giữa các giai cấp trong nội bộ dân tộc không còn nữathì sự thù địch các dân tộc cũng đồng thời mất theo”.[5; 106]

Trong điều kiện lúc đó, hai ông nhận thức rằng cách mạng xã hội chủnghĩa không thể thắng trong một nước riêng lẽ mà chỉ có thắng lợi trong mộtloạt nước, vì vây để đạt được mục đích lật đổ giai cấp tư sản, giai cấp vô sản cácnước hãy liên hiệp lại Nhu cầu thiết yếu là sự thiết lập đoàn kết quốc tế; chủnhĩa quốc tế vô sản là nét quan trọng trong thế giới quan cộng sản chủ nghĩa.Chính vì vậy “Tuyên ngôn Đảng cộng sản” nổi tiếng kết thúc bằng một khẩu

Trang 13

hiệu có sức mạnh động viên và cổ vũ lớn lao mang tính thời đại “Vô sản tất cảcác nước đoàn kết lại” [5; 132]

- Quan điểm của Lênin về vấn đề dân tộc

Nếu chủ nghĩa Mác là học thuyết về vấn đề chủ nghĩa xã hội trongthời kỳ tư bản cạnh tranh tự do, thì chủ nghĩa Mác – Lênin là học thuyết

về chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ tư bản độc quyền

Về chủ nghĩa tư bản độc quyền, Lênin đã nói rõ trong năm 1916 trongtác phẩm “Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản”

Lâu nay khi nói về chủ nghĩa đế quốc chúng ta thường nhấn mạnh đếntính chất: “ăn bám và thối nát của nó” và nó là “chủ nghĩa tư bản đang hấp hối”

và là “đêm trước của cách mạng của giai cấp vô sản” Điều đó chính xác vàđúng như Lênin viết trong tác phẩm nêu trên

- Hai xu hướng khách quan của dân tộc

Nghiên cứu vấn đề dân tộc và phong trào dân tộc trong điều kiện của chủnghĩa tư bản, V.I Lênin đã phát hiện ra hai xu hướng khách quan của vấn đềdân tộc

+ Xu hướng thứ nhất: Xu hướng xích lại gần nhau giữa các dân tộc

(Liên hiệp giữa các dân tộc), các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dântộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau Xu hướng này nổi lên tronggiai đoạn đế quốc chủ nghĩa, chính sự phát triển của lực lượng sản xuất, củakhoa học và công nghệ, của giao lưu kinh tế và văn hóa trong xã hội tư bản đãlàm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, tạo nên mốiliên hệ quốc gia và quốc tế rộng lớn giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xíchlại gần nhau

+ Xu hướng thứ hai: Xu hướng thức tỉnh ý thức dân tộc hình thành các

quốc gia độc lập dân tộc Do sự thức tỉnh, sự trưởng thành của ý thức dân tộc

mà cộng đồng dân cư muốn tách ra để xác lập các cộng đồng dân tộc độc lập.Trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa, ở các quốc gia nhiều cộng đồng dân cư có

Trang 14

nguồn gốc tộc người khác nhau Khi mà các dân tộc đó có sự trưởng thành về ýthức dân tộc, ý thức quyền sống của mình, các cộng đồng dân cư đó muốn tách

ra thành lập các dân tộc độc lập Vì họ hiểu rằng, chỉ trong cộng đồng độc lập,

họ mới có quyền quyết định vận mệnh của mình mà quyền cao nhất là quyền tự

do lựa chon chế độ chính trị và con đường phát triển Trong thực tế, xu hướngnày đã biểu hiện thành phong trào đấu trangh chống áp bức dân tộc, thành lậpcác quốc giai độc lập dân tộc Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn đầu của chủnghĩa tư bản và vẫn còn tác động trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

Cả hai xu hướng khách quan nói trên trong điều kiện chủ nghĩa tư bảnđang gặp khó khăn: Nguyện vọng của các dân tộc độc lập tự do bị chính sáchxâm lược của chủ nghĩa đế quốc đang biến các dân tộc nhỏ hoặc còn ở trình độlạc hậu thành thuộc địa và phụ thuộc của nó Xu hướng các dân tộc xích lại gầnnhau, tự nguyện bình đẳng lại bị chủ nghĩa đế quốc phủ nhận và thay vào đó lànhững khối liên hiệp do nó lập ra duy trì sự áp đặt, áp bức, bóc lột, đối với cácdân tộc đó, trên cơ sở bình đẳng và bị cưỡng bức

Chủ nghĩa Mác – Lênin chỉ ra rằng: Chỉ trong điều kiện chủ nghĩa xã hộithì tình trạng người bóc lột người mới được thủ tiêu thì tình trạng dân tộc nàyxóa bỏ dân tộc khác mới bị xóa bỏ Chỉ khi đó hai xu hướng khách quan của sựphát triển dân tộc mới có điều kiện được thể hiện đầy đủ Điều này cũng chỉ ramối liên hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp Kế tục Mác và Ăngghen,Lênin không những là nhà lý luận thiên tài mà còn là một nhà thực tiễn vĩ đại.Trên cương vị lãnh tụ cách mạng thế giới, Lênin khi bàn về vấn đề dân tộc là đểchỉ đạo cách mạng toàn thế giới

- Cương lĩnh dân tộc của Lênin

+ Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng: bình đẳng dân tộc là quyền thiêng

liêng của các dân tộc, không phân biệt dân tộc đó là đa số hay thiểu số, trình độphát triển cao hay thấp, đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau, không một

Trang 15

dân tộc nào được giữ đặc quyền đặc lợi và đi áp bức dân tộc khác trước phápluật mỗi nước và pháp luật quốc tế.

Trong một quốc gia quyền bình đẳng giữa các dân tộc phải được phápluật bảo vệ và thể hiện trong mọi lĩnh vực đời sống xã hôi trong đó sự phấn đấukhắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa do điều kiện lịch

sử để lại cực kì quan trọng

Trong tình hình hiện nay, bình đẳng giữa các dân tộc đặt lên hàng đầu,việc xóa bỏ sự nô dịch giữa dân tộc nay đối với dân tộc khác, tiếp đó khắc phục

sự chênh lệch trong sự phát triển của các dân tộc này đối với dân tộc khác, tiếp

đó khắc phục sự chênh lệch trong sự phát triển của các dân tộc, tạo điều kiệnthuận lợi giứa các dân tộc khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển Bìnhđẳng giữa các dân tộc là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưugiữa các dân tộc

+ Các dân tộc được quyền tự quyết: quyền tự quyết là quyền làm chủ

mỗi dân tộc đối với vận mệnh của dân tộc mình Quyền dân tộc tự quyết baogồm: tự quyết định về chế độ chính trị, xã hội và con đường phát trển của dântộc mình Quyền tự quyết bao gồm quyền tự do, độc lập về chính trị tách rathành quốc gia dân tộc độc lập vì lợi ích của các dân tộc cũng bao gồm quyền tựliên hiệp lại của các dân tộc trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi để có đủ sức mạnhchống nguy cơ xâm lược từ bên ngoài, giữ vững độc lập chủ quyền và có thêmnhững điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các quốc gia dân tộc

Liên hiệp gia cấp công nhân các dân tộc: liên hiệp công nhân tất cả cácdân tộc quy định mục tiêu, phương hướng, quy định đường lối, phương phápgiải quyết quyền dân tộc tự quyết, quyền bình đẳng dân tộc Đồng thời nó là yếu

tố sức mạnh đảm bảo cho giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức chiếnthắng kẻ thù của mình

Đoàn kết liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kếtcác tầng lớp nhân dân lao động thuộc địa các dân tộc trong cuộc đấu tranh

Trang 16

chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Đoàn kết giai cấpcông nhân các dân tộc là sự thể hiện thực tế tình thần yêu nước, tình thần quốc

tế chân chính đang kêu gọi các quốc gia, dân tộc xích lại gần nhau

Những lí luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về vân tộc là cơ sở lí luận vàphương pháp luận cho Đảng và Nhà nước ta đề ra những chính sách về dân tộc

và giải quyết tốt các vấn đề dân tộc ở nước ta và tất cả các nước trên thế giới từđầu thế kỷ XX cho đến nay Nó có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn trong việcgiải quyết các vấn đề dân tộc của Đảng và Nhà nước ta

1.1.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hiện chính sách dân tộc

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, mỗi dân tộc có một lịch sử pháttriển, bản sắc văn hóa riêng Nhận thức rõ vai trò, vị trí của vấn đề dân tộc,trong đó có vai trò, vị trí quan trọng của các dân tộc thiểu số trong quá trìnhdựng nước, giữ nước ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn dành sự quan tâmđặc biệt về vấn đề này Trong kho tàng di sản tư tưởng của Người, hệ thốngquan điểm về các dân tộc thiểu số là một bộ phận rất quan trọng

- Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng, tương trợ

Ba nguyên tắc này có quan hệ hữu cơ, hợp thành một thể thống nhất, tácđộng qua lại lẫn nhau.Đoàn kết, bình đẳng, tương trợ vừa là mục tiêu, vừa làđộng lực của sự phát triển; vừa là tiền đề, vừa là hệ quả Bình đẳng là cơ sở củađoàn kết.Tương trợ là điều kiện của đoàn kết và bình đẳng

Hồ Chí Minh là người nhận thức được toàn diện và sâu sắc ý nghĩa sốngcòn cái khối đại đoàn kết toàn dân đối với sự tồn vong của đất nước Trong thưgửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam, Người viết: "Đồng bào Kinh hayThổ, Mường hay Mán, Gia Rai hay Ê Đê, Xê Đăng hay Ba Na và các dân tộcthiểu số khác, đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sốngchết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau Trước kia chúng ta xacách nhau, một là vì thiếu giây liên lạc, hai là vì có kẻ xúi giục để chia rẽ chúng

ta Ngày nay nước Việt Nam là nước chung của chúng ta Trong Quốc hội có đủ

Trang 17

đại biểu các dân tộc Chính phủ luôn quan tâm để săn sóc cho tất cả các đồngbào Sông có thể cạn, núi có thể mòn, nhưng lòng đoàn kết của chúng ta khôngbao giờ giảm bớt Chúng ta quyết chung lực lượng lại để giữ vững quyền tự do,độc lập của chúng ta " Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Ngườithường xuyên nhắc nhở: "Phải tăng cường đoàn kết dân tộc Đây là một côngtác rất quan trọng, có nội dung mới và rộng hơn.Các dân tộc miền núi đoàn kếtchặt chẽ, các dân tộc thiểu số đoàn kết với dân tộc đa số".

Nguyên tắc bình đẳng xuất phát từ quyền cơ bản của con người Trong

văn kiện lịch sử Tuyên ngôn độc lập, tư tưởng này của Hồ Chí Minh được thể

hiện rõ: "Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nàocũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do"

Nội dung của bình đẳng bao gồm: chính trị, kinh tế, văn hóa v.v và mọihành vi khinh miệt, áp bức, chia rẽ dân tộc đều bị nghiêm cấm Hồ Chí Minhnhấn mạnh: "Nước ta là một nước thống nhất gồm nhiều dân tộc Các dân tộctrên đất nước ta đều bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ Đảng và Chính phủ taluôn luôn kêu gọi các dân tộc xoá bỏ xích mích do đế quốc và phong kiến gây

ra, cùng nhau đoàn kết chặt chẽ trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ.Chính sách dân tộc của chúng ta là nhằm thực hiện sự bình đẳng giúp nhau giữacác dân tộc để cùng nhau tiến lên chủ nghĩa xã hội "

Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc không đồng đều nên cần có

sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau Không chỉ dân tộc đa số giúp đỡ dân tộc thiểu số,

mà còn ngược lại để các dân tộc cùng phát triển " Hiện nay có hàng chục vạn

đồng bào miền xuôi lên tham gia phát triển kinh tế miền núi.Đồng bào miền núiphải đoàn kết giúp đỡ đồng bào miền xuôi.Và đồng bào miền xuôi phải đoàn kếtgiúp đỡ đồng bào miền núi Đó là hai phía, đó là chính sách dân tộc của Đảng ”

- Quan tâm phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào các dân tộc thiểu số

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam được Hồ Chí Minh dành một sự quantâm đặc biệt và một sự cảm thông sâu sắc Người nói: "Dưới chế độ thực dân và

Trang 18

phong kiến, đồng bào vùng cao sống rất cực khổ Ngày nay, đồng bào vùng caođược tự do bình đẳng, không bị áp bức bóc lột như trước kia Nhưng đời sốngvật chất và văn hóa chưa được nâng cao mấy Đó là vì cán bộ lãnh đạo khôngchú ý đầy đủ đến đồng bào vùng cao Bác thay mặt Trung ương và Chính phủgiao cho cán bộ từ tỉnh đến xã phải ra sức giúp đỡ hơn nữa cho đồng bào vùngcao về mọi mặt".

Hồ Chí Minh chủ trương phải làm cho miền núi tiến kịp miền xuôi, làmcho đồng bảo các dân tộc thiểu số được hưởng ngày càng đầy đủ hơn nhữngquyền lợi về chính trị, kinh tế, văn hóa."Chính phủ sẽ gắng sức giúp cho các dântộc thiểu số về mọi mặt Các dân tộc được tự do bày tỏ nguyện vọng và phải cốgắng để cùng giành cho bằng được độc lập hoàn toàn, tự do và thái bình" Côngtác phát triển giao thông miền núi cần thực hiện theo phương châm Nhà nước vànhân dân cùng làm: " Đắp đường lớn là do trung ương phụ trách Bộ Giaothông chịu trách nhiệm.Nhưng địa phương có thể làm những đường nhỏ Làngnày qua làng khác thì xã tự động làm " Về bảo vệ rừng, Hồ Chí Minh chỉ

rõ: " Cần hết sức chú ý vấn đề bảo vệ rừng Nếu cứ để tình trạng đồng bào phá

một ít, nông trường phá một ít, công trường phá một ít, thậm chí đoàn thăm dòđịa chất phá một ít, thì rất tai hại Phá rừng thì dễ, nhưng gây lại rừng thì phảimất hàng chục năm.Phá rừng nhiều như vậy sẽ ảnh hưởng đến khí hậu, ảnhhưởng đến sản xuất, đời sống rất nhiều”

Về văn hóa, Hồ Chí Minh đặc biệt chú ý tới tâm lý, phong tục tập quán,

tiếng nói của đồng bào các dân tộc Người căn dặn các cán bộ đi công tác miềnnúi: "Nước ta có nhiều dân tộc, đấy là điểm tốt Mỗi dân tộc có một tiếng nóiriêng, có hai dân tộc một tiếng nói Cán bộ đi làm việc ở chỗ nào, phải học tiếngnói ở đấy" Đồng thời, công tác xây dựng đời sống mới ở vùng các dân tộc thiểu

số được đặt ra một cách cấp bách, nhưng là một quá trình mang tính liên tục, lâudài và cán bộ cơ sở phải có tinh thần trách nhiệm cao: " Muốn cải tạo phong

Trang 19

tục tập quán được tốt, thì tuyên huấn phải làm, mà phải làm bền bỉ liên tục, làmdần dần, chứ không thể chủ quan nóng vội, muốn làm hết ngay một lúc ".

Mặt khác, do trình độ học vấn của đồng bào các dân tộc thiểu số cònthấp, lại ở vùng sâu vùng xa, thiếu thông tin nên công tác tuyên truyền phải cụthể thiết thực: "Tuyên truyền cái gì? Tuyên truyền cho ai? Tuyên truyền để làmgì?Tuyên truyền cách thế nào? Đó là những vấn đề các chú phải tự hỏi, tự trả

lời Ví dụ: Một tỉnh có đồng bào Thái, đồng bào Mèo, thì tuyên truyền huấn

luyện đối với đồng bào Thái khác, đồng bào Mèo khác, phải có sự thay đổi chothích hợp Bởi vì đời sống, trình độ đồng bào Mèo và Thái khác nhau cho nêntuyên truyền huấn luyện phải khác.Tuyên truyền huấn luyện phải xuất phát từchỗ nào? Xuất phát từ nhiệt tình cách mạng, tình thương yêu chân thành đồng

bào các dân tộc, từ tinh thần hết lòng phục vụ đồng bào các dân tộc".

Trên lĩnh vực giáo dục, Hồ Chí Minh quan tâm đến việc phát triển bình

dân học vị, xoá nạn mù chữ cho đồng bào các dân tộc, phát triển giáo dục miềnnúi, khôi phục và xây dựng hệ thống chữ viết cho các dân tộc như chữ Thái,Mông Chú ý xây dựng thêm trường, lớp học, đào tạo thầy cô giáo, nhất là các

thầy cô giáo thuộc các dân tộc ít người Trong Thư gửi các học sinh Trường sư

phạm miền núi Trung ương nhân dịp trường khai giảng có đoạn viết: " Các

cháu thuộc nhiều dân tộc và ở nhiều địa phương Nhưng các cháu đều là con emcủa đại gia đình chung: là gia đình Việt Nam; đều có một Tổ quốc chung: là Tổquốc Việt Nam Ngày nay, các dân tộc anh em chúng ta muốn tiến bộ, muốnphát triển văn hóa của mình thì chúng ta phải tẩy trừ những thành kiến giữa cácdân tộc, phải đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau như anh em một nhà"

- Chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số

Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán

bộ người dân tộc thiểu số để phục vụ sự nghiệp cách mạng của dân tộc nóichung và vùng dân tộc thiểu số nói riêng "Phải chú trọng đào tạo, bồi dưỡng,

Trang 20

cất nhắc cán bộ miền núi Cố nhiên cán bộ người Kinh phải giúp đỡ anh em cán

bộ địa phương, nhưng phải làm sao cho cán bộ địa phương tiến bộ, để anh em tựquản lý lấy công việc ở địa phương, chứ không phải là bao biện làm thay"

Hồ Chí Minh căn dặn cán bộ phải đứng vững trên quan điểm lập trườngcủa giai cấp công nhân, phải nắm vững đường lối, chính sách của Đảng và phải

có đạo đức cách mạng, lý luận phải đi đôi với thực tiễn, học phải gắn với hành.Đồng thời phải " khắc phục những tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi, tự tidân tộc.Người dân tộc lớn dễ mắc bệnh kiêu ngạo Cán bộ địa phương, nhân dânđịa phương lại dễ cho mình là dân tộc bé nhỏ, tự ti, cái gì cũng cho là mình

không làm được, rồi không cố gắng Đó là những điểm phải tránh Việc hình

thành một đội ngũ cán bộ dân tộc mang lại ý nghĩa và tác dụng to lớn, nhằmcủng cố sự lãnh đạo của Đảng ở vùng miền núi và đồng bào các dân tộc thiểu

số, tăng cường Đảng phải thi hành đúng chính sách dân tộc, thực hiện đoàn kết,bình đẳng, tương trợ giữa các dân tộc Đời sống đồng bào các dân tộc ít người ởcác vùng cao còn có nhiều khó khăn Để đẩy mạnh các công tác trên, cần phảicủng cố và phát triển Đảng, cần phải có quyết tâm củng cố Đảng, củng cố chi

bộ, tăng cường đoàn kết nội bộ, nâng cao trình độ chính trị, tư tưởng, văn hóa,

nghiệp vụ cho các đảng viên, cán bộ Cần chú ý kết nạp thêm đảng viên các dântộc và nữ đảng viên để mở rộng đội ngũ Đảng, đồng thời chú ý củng cố và pháttriển Đoàn Thanh niên Lao động Đảng viên, đoàn viên phải gương mẫu trongviệc đoàn kết, học tập, công tác "

Đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý được đặc biệt chú ý nâng caotrình độ học vấn, đẩy mạnh giáo dục lý luận chính trị, kiến thức về khoa học kỹthuật, nghiệp vụ, kiến thức về quản lý; cần bố trí cán bộ người dân tộc thiểu sốphù hợp với năng lực, sở trường và kết hợp sử dụng cả cán bộ người Kinh vàngười dân tộc thiểu số trong công việc; đồng thời khắc phục hiện tượng: "Cán

bộ xuôi lên không yên tâm công tác, muốn về Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định.Như thế là không đúng Bác đã nói cán bộ là đày tớ của nhân dân, chỗ nào nhân

Trang 21

dân cần đến mình là mình phải dẫn, bất kỳ chỗ nào cũng là Tổ quốc, cũng là đấtnước, cũng là cương vị công tác của cán bộ Phải nhớ rằng Đảng, Chính phủ tin

cậy vào cán bộ, nơi nào khó, có cán bộ Việc gì khó, có cán bộ Vì vậy cán bộ

các nơi đến phải yên tâm, tích cực công tác, phải gương mẫu, phải đoàn kết chặtchẽ, giúp đỡ cán bộ địa phương được tốt Vì vậy cán bộ địa phương cùng cán bộnơi khác đến phải đoàn kết thương yêu nhau, làm gương cho nhân dân địaphương "

Tổng kết chính sách dân tộc của Đảng, Hồ Chí Minh nhấn mạnh: "Chínhsách dân tộc của Đảng và Chính phủ ta đối với miền núi là rất đúng đắn Trongchính sách đó có hai điều quan trọng nhất là: Đoàn kết dân tộc và nâng cao đờisống của đồng bào"

Ngày nay, trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nóichung, vùng miền núi và đồng bào các dân tộc thiểu số nói riêng, những tưtưởng Hồ Chí Minh về các dân tộc thiểu số vẫn không ngừng phát huy tác dụngkhoa học và nhân văn cao đẹp Các dân tộc thiểu số, các cấp bộ Đảng, chính

quyền, đoàn thể và mỗi cán bộ, đảng viên cần thực hiện tốt những lời dạy đó để xây dựng đất nước "đàng hoàng hơn, to đẹp hơn" như Người hằng mong ước.

1.2 Khái niệm và nội dung của chính sách phát triển cán bộ của người dân tộc thiểu số

1.2.1 Quan điểm về chính sách dân tộc và chính sách phát triển cán

bộ người dân tộc thiểu số

- Quan niệm về chính sách dân tộc

Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta xuất phát từ chủ nghĩaMác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và trên cơ sở tình hình,đặc điểm dân tộc ở nước ta, Đảng cộng sản Đông Dương đã đề ra chính sáchdân tộc ngay từ cương lĩnh đầu tiên của Đảng Từ đó về sau, chính sách dân tộccủa Đảng tiếp tục hoàn thiện và được thể chế vào Hiến pháp, Luật cơ bản củaNhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hiến pháp năm 1992 ghi rõ:

Trang 22

"Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất củacác dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam Nhà nước thực hiện chínhsách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi

kỳ thị, chia rẽ dân tộc Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìnbản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống văn hoátốt đẹp của mình Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từngbước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểusố"."Bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc, cùng xây dựng cuộcsống ấm no, hạnh phúc đồng thời giữ gìn và phát huy bản sắc tốt đẹp của mỗidân tộc là chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước ta"

- Quan niệm về “chính sách phát triển cán bộ người dân tộc thiểu số” đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số hiện nay ở nước ta đang thiếu một

cách trầm trọng, chất lượng thấp và cơ cấu chưa hợp lý Một trong nhữngnguyên nhân chính là thiếu đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số Do đó yêucầu thực tiễn đặt ra là phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu (phát triển đội ngũcán bộ là người dân tộc thiểu số) đối với tất cả các cấp, các ngành trong hệthống chính trị từ trung ương đến địa phương

Phát triển nguồn đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số chính là thựchiện các quy trình tuyển chọn, đào tạo những con người, những thế hệ cán bộ cóphẩm chất, năng lực, có triển vọng là người dân tộc thiểu số để đưa vào các vịtrí công tác cơ bản trong hệ thống các cơ quan của Đảng, chính quyền, các tổchức chính trị - xã hội các cấp từ trung ương đến địa phương

Mục tiêu trước hết là phải tạo ra những con người đảm bảo các tiêuchuẩn tối thiểu về phẩm chất và năng lực cần thiết cho một cương vị công tácđược giao Phải tuyển chọn, đào tạo được những người có phẩm chất đạo đứctốt, có trình độ nhất định về văn hóa, chính trị và chuyên môn để giao cho họmột nhiệm vụ công tác cụ thể và để họ trở thành cán bộ không chỉ phát triển về

Trang 23

số lượng mà còn về chất lượng Để có được những phẩm chất và năng lực đó,mỗi người phải trải qua một quá trình đào tạo và rèn luyện gian khổ và lâu dài.

Phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số cần được hiểu theo hai nghĩa

cơ bản:

- Phát triển nguồn đội ngũ cán bộ người dân tộc số có nghĩa là phát triểnnhững con người ở dân tộc thiểu số, tạo điều kiện thuận lợi để họ trở thành ngườicán bộ Dưới góc độ này, khái niệm phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số tươngđối gần với nghĩa khái niệm phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số Hai kháiniệm này có quan hệ biện chứng với nhau, trong những chừng mực nhất định, pháttriển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số có nghĩa rộng hơn khái niệm phát triểnnguồn cán bộ dân tộc thiểu số Đối tượng chung của hai khái niệm đều là phát triểncon người và những thế hệ con người thuộc các dân tộc thiểu số

- Phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số có nghĩa là phát triển

về năng lực và trình độ công tác cỉa đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số đáp ứng cáctiêu chuẩn quy định, đáp ứng những yêu cầu khách quan của nhiệm vụ đượcgiao trên từng cương vị công tác phù hợp với từng thời kỳ cách mạng cụ thể

Như vậy, “phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số” là phát triển

con người, phát triển những thế hệ con người thuộc dân tộc thiểu số, tạo điều kiện để họ trở thành cán bộ, là phát triển về năng lực và trình độ công tác của đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số đáp ứng nghững tiêu chuẩn quy định, đáp ứng được những yêu cầu khách quan của nhiệm vụ được giao trên từng cương vị công tác Phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số đồng thời còn là quá trình thường xuyên đào tạo, rèn luyện và trau dồi đạo đức cách mạng của từng người cán bộ dân tộc thiểu số Trên cơ sở đó, hình thành một đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số có đức, có tài, ngang tầm với nhiệm vụ cách mạng.

Xem xét khái niệm “Phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số” theoquan điểm trên, có những điểm tương đồng với khái niệm “xây dựng đội ngũ tri

Trang 24

thức dân tộc thiểu số” Song, đó vẫn là hai khái niệm riêng biệt, không thể đồngnhất.

1.2.2 Những nội dung cơ bản của chính sách phát triển cán bộ người dân tộc thiểu số

Vận dụng đúng đắn, sáng tạo lý luận Mác – Lênin vào điều kiện cáchmạng Việt Nam, theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã đề

ra những chính sách và chủ trương xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu

số phù hợp với nhiệm vụ cụ thể của từng giai đoạn cách mạng

Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II,tháng 8-1952, Bộ Chính trị đã đề ra Nghị quyết chuyên đề về chính sách dân tộcthiểu số của Đảng Bản Nghị quyết đã các nội dung lớn và cấp bách nhằm giảiquyết triệt để vấn đề dân tộc thiểu số ở nước ta trong qua trình thực hiện cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân, phát triển lên cách mạng xã hội chủ nghĩa

Về tạo nguồn cán bộ: Ngày 3-9-1964, Ban Bí thư Trung ương ra Chị thị

số 84-CT/TW về nhiệm vụ công tác giáo dục miền núi đã nêu rõ nhiệm vụ pháttriển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số là: “Trước mắt miền núi đang thiếu rất nhiềucán bộ khoa học kỹ thuật, sau này nhu cầu cán bộ lại càng lớn hơn Kế hoạchđạo tạo cán bộ đói hỏi phải đi trước kế hoạch kinh tế và văn hóa một bước đểkhỏi bị động Để có điều kiện tuyển sinh vào các trường đào tạo cán bộ, mộtmặt cần phát triển cấp II, cấp III phổ thông, mặt khác cần tập trung cán bộ vàthanh niên ưu tú của các dân tộc để bổ túc văn hóa tới trình độ cần thiết” Tuychỉ thị số-CT/TW có được triển khai thực hiện ở các tỉnh miền núi, song hiệuquả đạt được không cao Sau khi phân tích đánh giá toàn diện tình hình kinh tế -

xã hội các vùng dân tộc, nêu bật những thành tựu và chỉ rõ những thiếu sóttrong công tác xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số, Nghị quyết số 22-NQ/

TW đã khẳng định rõ chủ trương khôi phục lại hệ thống các trường phổ thôngdân tộc nội trú, phát triển hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú, phát

Trang 25

triển hệ dự bị đại học và mở hệ cử tuyển con em các dân tộc thiểu số vào một sốtrường đại học và cao đẳng để tạo nguồn cán bộ.

Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Để đào tạo cho được đội ngũ cán bộ người

dân tộc thiểu số ở các địa phương, Bộ Chính trị chủ trương: “làm cho phong tràođịa phương do người địa phương tự đảm nhiệm, thì cần gấp rút đào tạo cán bộ địaphương Có cán bộ địa phương làm việc sẽ làm cho nhân dân nơi đó không nghingờ, hoặc hiểu lầm là người kinh đến “cai trị” Trong chỉ thị số 128-CT/TW ngày24-12-1959 của Ban Bí thư Trung ương về việc đẩy mạnh hơn nữa chủ trươngtăng cường công tác vùng cao đã nhấn mạnh nhiệm vụ: “Ra sức bồi dưỡng vàđào tạo cán bộ dân tộc địa phương, chấp hành đầy đủ các chính sách đối với cán

bộ hoạt động ở vùng cao” Cần phải bồi dưỡng đào tạo cán bộ vùng cao, cần phảibồi dưỡng đào tạo cán bộ vùng cao Một mặt, các địa phương cần phải dự trù và

cố gắng chọn cho đủ số cán bộ cần thiết để phụ trách xã hoặc vùng, do đó mớilàm tốt công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ địa phương Mặt khác, các ngành ởtrung ương có công tác ở vùng cao cần phải thiết thực giúp đỡ bên dưới bồidưỡng, đào tạo cán bộ vùng cao Cũng cần phải chú “Giáo dục đảng viên, đào tạo

và bồi dưỡng cán bộ, phát triển và củng cố cơ sở đảng, đoàn thanh niên trong cácdân tộc thiểu số là khẩu then chốt để tăng cường sự lãnh đạo của Đảng ở miềnnúi” (Ngày 24-1-1964, Ban Bí thư Trung ương Chỉ thị số 73-CT/TƯ)

Bổ nhiệm cán bộ: Về chính sách xây dựng đội ngũ cán dân tộc, Nghị

quyết đã nêu rõ: “Để thực hiện đầy đủ nguyên tắc các dân tộc bình đẳng vềquyền lợi và nghĩa vụ, chính quyền ở xã phải gồm đầy đủ đại biểu các dân tộctrong xã Từ xã đến tỉnh, tùy theo nhân số các dân tộc ở địa phương nhiều hay ít

mà định số đại biểu các dân tộc đó tham gia chính quyền (Nhưng cũng có khi ởđịa phương có một dân tộc nào đó, tính nhân số thì phải rất ít, song cũng nên cóđại biểu trong chính quyền để đảm bảo đoàn kết và thi hành chính sách cho khỏithiên lệch) Đặt nghĩa vụ đóng góp công bằng cho các dân tộc, tuy nhiên khôngnên máy móc đạt mức nhất loạt mà phải mà phải châm chước đối với các dân

Trang 26

tộc trình độ sinh hoạt và giác ngộ còn thấp kém quá Hiện giờ có một số thanhniên thiểu số làm việc ở các cơ quan hay ở bộ đội Nên lựa một số có thành tíchcho vào các trường riêng của người miêm núi Nên dạy họ học cả văn hóa vagchính trị để rồi đầy họ trở thành cán bộ cốt cán địa phương miềm núi Nếukhông làm được như vậy thì không thể thưc hiện được đầy đủ sự lãnh đảo củaĐảng đối với các dân tộc thiểu số

Luân chuyển cán bộ: Đối với cán bộ người dân tộc thiểu số, phải biết bố

trí đúng chỗ, đúng việc, phù hợp với năng lực và sở trường của anh chị em; phảikhéo léo kết hợp cán bộ dân tộc thiểu số với cán bộ dân tộc kinh để bổ sung chonhau, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI,Đảng ta đã khẳng định lại chủ trương: “Tích cực đào tạo cán bộ dân tộc ở địaphương, đồng thời điều thêm cán bộ nơi khác tằng cường cho các vùng dân tộc.Tiếp tục lựa chọn, giáo dục và sử dụng hợp lý những công chức và trí thức dântộc ít người do chế độ cũ để lại”

Đãi ngộ và thu hút cán bộ: Vận động nhân dân lựa chọn những phần tử tích

cực trong thành phần trung, bần, cố nông và cơ quan chính quyền; đồng thời đưamột số ít thổ ty, lãnh đạo tương đối tiến bộ, có uy tín trong nhân dân, tham giachính quyền Nếu cần thiết lắm thì cán bộ người Kinh mới tham gia cơ quan chínhquyền địa phương Còn thường thường chỉ nên giúp đỡ các đại biểu chính quyềnđịa phương và dần dần làm cho cơ quan chính quyền đó hoàn toàn do đại biểu cácdân tộc thiểu số đó đảm nhiệm” Phải có đội ngũ cán bộ đồng đảo gồm đủ các dântộc Việt Nam thì mới phát động được nhân dân các dân tộc thể hiện trên thực tế sựbình đảng về chính trị và thiết thực tăng cường đoàn kết các dân tộc

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996) xác định: “Cóchính sách ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc, nâng cao năng lựccán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo ở các cấp chính quyền, cán bộ quản lý kinh tế.Tăng cường cán bộ cho cơ sở Ban hành các chính sách khuyến khích cán bộcông tác ở vùng cao, vùng sâu, các cán bộ miền xuôi lên công tác ở miền núi”

Trang 27

Đảng chủ trương cải tiến chế độ tiền lương nhằm thực hiện đầy đủ hơn nguyêntắc phân phối theo lao động; đồng thời nhấn mạnh cần đãi ngộ thích đáng đốivới cán bộ ở những nơi khó khăn Tiếp tục “Thực hiện chính sách ưu tiên trongđào tạo, bồi dưỡng cán bộ trí thức là người dân tộc thiểu số Cán bộ công tác ởvùng dân tộc thiểu số và miền núi phải gần gũi, hiểu phong tục tập quán, tiếngnói của đồng bào dân tộc, làm tốt công tác dân vận” Chống các biểu hiện kỳthị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc (Văn kiện Đại hội Đại biểu lần thứ X của ĐảngCộng sản Việt Nam)

Khen thưởng và kỷ luật cán bộ: Có chính sách khen thưởng và kỷ luật

cán bộ một cách hợp lý, công bằng và khách quan Đảng tăng cường công tácthi đua, khen thưởng phải được sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền;nâng cao vai trò, trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu đơn vị và người cán

bộ trực tiếp làm công tác thi đua, khen thưởng trong tổ chức thực hiện phongtrào thi đua Các phong trào thi đua vùng đồng bào dân tộc thiểu số cần chútrọng tính thiết thực, hiệu quả; nội dung, hình thức thi đua phù hợp với điềukiện và văn hóa từng vùng; phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổngkết, khen thưởng và xử phạt kịp thời Không chỉ với cán bộ mà những người uytín trong địa phương cũng được Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011về chế độ, chính sách đối với người có uy tíntrong đồng bào dân tộc thiểu số Bên cạnh chính sách khen thưởng chúng tacũng cần tăng cường kỷ luật đối với các cán bộ vi phạm kỷ luật để ổn định độingũ can bộ người dân tộc thiểu số

Các quan điểm chỉ đạo, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản ViệtNam đã được Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cụ thể hóabằng các nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các thông tư, thông tưliên tịch, các quyết định của cán bộ, ngành thuộc Chính phủ để triển khái thựchiện đến tận cơ sở, phù hợp với yêu cầu khách quan của chẳng đường côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đang đặt ra với từng vùng dân tộc Cùng với quá trình

Trang 28

thực hiện đó, Quốc hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã căn

cứ vào quan điểm của Đảng, từng bước xây dựng, sử đổi và hoàn chỉnh hệthống luật pháp để làm cơ sở pháp lý cho vấn đề xây dựng và phát triển nguồncán bộ dân tộc thiểu số

1.3 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu

số trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.3.1 Khái niệm và những nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

 Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

Từ cuối thế kỷ thứ XVIII đến nay, trong lịch sử đã diễn ra các loại côngnghiệp hoá khác nhau: Công nghiệp hoá tư bản chủ nghĩa và công nghiệp hoá

xã hội chủ nghĩa Các loại công nghiệp hoá này, xét về mặt lực lượng sản xuất,khoa học và công nghệ là giống nhau.Song chúng có sự khác nhau về mục đích,

về phương thức tiến hành, về sự chi phối của quan hệ sản xuất thống trị Côngnghiệp hoá diễn ra ở các nước khác nhau, vào những thời điểm lịch sử khácnhau, trong những điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, do vậy nội dung kháiniệm có sự khác nhau

Tuy nhiên, theo nghĩa chung, khái quát nhất, công nghiệp hoá là quá trìnhbiến một nước có nền kinh tế lạc hậu thành một nước công nghiệp.Kế thừa cóchọn lọc và phát triển những tri thức của văn minh nhân loại về công nghiệp

hoá vào điều kiện lịch sử cụ thể của nước ta hiện nay, Đảng ta nêu ra quan

niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa như sau: Công nghiệp hóa, hiện đại

hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao.

 Nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đai hóa:

Trang 29

- Thực hiện cuộc cách mạng khoa học - công nghệ để xây dựng cơ sở

vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất

Nước ta đang định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bảnchủ nghĩa, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tất yếu phải được tiến hànhbằng cách mạng khoa học và công nghệ

Từ bối cảnh đó, vị trí của cuộc cách mạng này phải được xác định là

"then chốt" và khoa học và công nghệ phải được xác định là một "quốc sách",một "động lực" cần đem toàn lực lượng để nắm lấy và phát triển nó.Cuộc cáchmạng khoa học và công nghệ ở nước ta hiện nay có thể khái quát gồm hai nộidung chủ yếu sau:

+ Một là, xây dựng thành công cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã

hội để dựa vào đó mà trang bị công nghệ hiện đại cho các ngành kinh tế quốc dân

+ Hai là, tổ chức nghiên cứu, thu thập thông tin, phổ biến ứng dụng

những thành tựu mới của khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, đời sốngvới những hình thức, bước đi, quy mô thích hợp

Trong quá trình thực hiện cách mạng khoa học và công nghệ, chúng ta cầnchú ý:

+ Ứng dụng những thành tựu mới, tiên tiến về khoa học và công nghệ,đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, phục vụ công nghiệp hóa,hiện đại hóa và từng bước phát triển nền kinh tế tri thức

+ Sử dụng công nghệ mới gắn với yêu cầu tạo nhiều việc làm, tốn ít vốn,quay vòng nhanh, giữ được nghề truyền thống; kết hợp công nghệ cũ, côngnghệ truyền thống với công nghệ hiện đại

+ Tăng đầu tư ngân sách và huy động các nguồn lực khác cho khoa học

Trang 30

+ Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành, cùng với vị trí, tỷ trọng

và quan hệ tương tác phù hợp giữa các bộ phận trong hệ thống kinh tế quốc dân

Cơ cấu kinh tế được xem xét dưới góc độ: cơ cấu ngành (như công nghiệp, nôngnghiệp, dịch vụ ); cơ cấu vùng (các vùng kinh tế theo lãnh thổ) và cơ cấu thành

phần kinh tế (vấn đề này đã được nghiên cứu ở Chương 8 trong giáo trình kinh

- Tiến hành phân công lại lao động xã hội

Từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa bỏ qua giai đoạn pháttriển tư bản chủ nghĩa trong quá trình công nghiệp hoá tất yếu phải phân cônglại lao động xã hội Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hóa lao động,tức là chuyên môn hóa sản xuất giữa các ngành, trong nội bộ từng ngành vàgiữa các vùng trong nền kinh tế quốc dân Phân công lao động xã hội có tácdụng rất to lớn Nó là đòn bẩy của sự phát triển công nghệ và năng suất laođộng; cùng với cách mạng khoa học và công nghệ, nó góp phần hình thành vàphát triển cơ cấu kinh tế hợp lý

Trang 31

1.3.2 Những yêu cầu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đối việc phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số

Thực hiện sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước trên tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội, trong đó Đảng và Nhà nước ta đặt trọng tâm vào đổi mớikinh tế, gắn đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, làm cơ sở để đổi mới các lĩnhvực khác Vấn đề này làm thay đổi vai trò, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhànước, của nền công vụ với nền kinh tế và đối với các lĩnh vực của đời sống xãhội Nhu cầu đối với việc hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước vànội dung, phương thức hoạt động của nền công vụ, hình thành nền mô hình nhànước với phương thức quản lý vừa mang yếu tố đặc điểm, truyền thống, văn hóacủa quốc gia, dân tộc, vừa mang tính tiên tiến, hiện đại, phù hợp với các tiêu chíquản lý quốc tế…đòi hỏi Đảng, Nhà nước Việt Nam phải cải cách mạnh mẽ,đồng bộ, toàn diện bộ máy Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa với đội ngũcán bộ có các phẩm chất, năng lực vừa mang tính quốc gia, vừa mang tính quốc

tế, để đáp ứng yêu cầu quốc tế hóa đời sống kinh tế - xã hội

Và tất cả các vùng miền của cả nước, không chỉ riêng các vùng đồngbằng mà các vùng dân tộc thiểu số cũng vậy Mục tiêu hàng đầu phát triển kinh

tế xã hội vùng dân tộc, miền núi là từng bước chuyển nền kinh tế tự túc, tự cấpsang nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hộichủ nghĩa Trước hết đáp ứng nhu cầu tối thiểu như ăn, ở, mặc, chữa bệnh, họctập, đi lại của các dân tộc thiểu số, tiến tới mục tiêu cao nhất là dân giàu, nướcmạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh Để thực hiện được mục tiêu trên,công tác xây dựng Đảng ở cơ sở và chính quyền các cấp đặc biệt coi trọng côngtác đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số đã và đangđào tạo có hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội miền núi,vùng dân tộc hiện nay Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Cán bộ làngười đem chính sách của Đảng, của chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ

và thi hành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho

Trang 32

chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng” Vì thế, Người luôn nhắc nhởĐảng ta trong bất cứ hoàn cảnh, điều kiện nào cũng phải coi “Huấn luyện cán

bộ là công việc gốc của Đảng” Từ Đại hội VI cho đến nay, Đảng và Nhà nước

ta đã nhấn mạnh việc tạo ra sự phát triển mọi mặt của từng dân tộc đặc biệt làthời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa, gắn quá trình này với việc củng cố, pháttriển cả cộng đồng các dân tộc trên đất nước ta Trong quá trình đó, phải kiênquyết chống mọi biểu hiện của tư tưởng dân tộc lớn và dân tộc hẹp hòi, mọihành động kỳ thị chia rẽ dân tộc Việc khai thác tiềm năng và xây dựng miềnnúi về mọi mặt là lợi ích trực tiếp của nhân dân miền núi, đồng thời là vì lợi íchchung cả nước Đầu tư cho phát triển miền núi là đầu tư để khai thác các tiềmnăng, các nguồn lực của đất nước cho sự phát triển miền núi, và của cả nước

Về phần mình, các địa phương miền núi cần khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ lạivào sự đầu tư, chỉ đạo của Trung ương, phát huy tinh thần phấn đấu vươn lênkhai thác các tiềm năng và thế mạnh của mình, phát triển kinh tế - xã hội, thựchiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa miền núi

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NGƯỜI

DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN A LƯỚI 2.1 Các yếu tố tác động đến công tác phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số ở huyện A Lưới

2.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên

A Lưới là huyện vùng cao phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huế có diệntích tự nhiên 1.224,64 km2 A Lưới có vị trí địa lý kinh tế, quốc phòng vô cùngquan trọng của tỉnh Thừa Thiên Huế Địa giới huyện A Lưới được giới hạntrong tọa độ địa lý từ 160 00'57'' đến 16027’ 30'' vĩ độ Bắc và từ 1070 0' 3’ đến

1070 30' 30'' kinh độ Đông Ranh giới hành chính của huyện được xác định: PhíaBắc giáp huyện Phong Điền và huyện Đa Krông (tỉnh Quảng Trị); Phía Namgiáp huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam; Phía Đông giáp huyện Hương Trà,Nam Đông và thị xã Hương Thủy; Phía Tây giáp nước Cộng Hòa Dân ChủNhân Dân Lào Huyện A Lưới nằm trên trục đường Hồ Chí Minh chạy qua địaphận 14 xã, thị trấn trong huyện đã phá thế ngõ cụt, nối liền A Lưới thông suốtvới hai miền Bắc - Nam đất nước; cách không xa quốc lộ 9 - trục đường xuyên

Á, có thể thông thương thuận lợi với các nước trong khu vực qua cửa khẩu LaoBảo - Quảng Trị; đồng thời, Quốc lộ 49 nối đường Hồ Chí Minh với quốc lộ1A, đây là trục giao thông Đông - Tây quan trọng kết nối A Lưới với quốc lộ1A, thành phố Huế và các huyện đồng bằng Có 85 km đường biên giới giáp vớinước Cộng Hòa Dân chủ Nhân Dân Lào và là huyện duy nhất trong tỉnh có 2khẩu quốc tế A Đớt-Tà Vàng (tỉnh Sê Kông) và cửa khẩu Hồng Vân - Kutai(tỉnh SaLavan) liên thông với Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào, đây là cáccửa ngõ phía Tây quan trọng, là lợi thế để huyện mở rộng hợp tác kinh tế, vănhóa với nước bạn Lào và các nước trong Khu vực Bao gồm thị trấn A Lưới và

20 xã: A Đớt, A Ngo, A Lưới, Bắc Sơn, Đông Sơn, Hồng Bắc, Hồng Hạ, HồngKim, Hồng Quảng, Hồng Thái, Hồng Thượng, Hồng Thủy, Hồng Trung, HồngVân, Hương Lâm, Hương Nguyên, Hương Phong, Nhâm, Phú Vinh, Sơn Thủy

Trang 34

A Lưới là huyện miền núi, nằm trong khu vực địa hình phía Tây của dãyTrường Sơn Bắc, có độ cao trung bình 600 - 800m so với mặt nước biển, độ dốctrung bình 20 - 250 Địa hình A Lưới gồm hai phần Đông Trường Sơn và TâyTrường Sơn Phần phía Đông Trường Sơn, địa hình hiểm trở, độ dốc lớn, có cácđỉnh cao là Động Ngai 1.774m ở giáp giới huyện Phong Điền, đỉnh Cô Pung1.615m, Re Lao 1.487m, Tam Voi 1.224m v.v Đây là vùng thượng nguồn của

ba con sông lớn là sông Đa Krông, sông Bồ và sông Tả Trạch đổ về vùng đồngbằng của hai tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.Phần phía Tây Trường Sơn, địahình có độ cao trung bình 600 m so mặt nước biển, bao gồm các đỉnh núi thấphơn và một vùng thung lũng với diện tích khoảng 78.300 ha.Thung lũng A Lưới

có địa hình tương đối bằng phẳng với chiều dài trên 30km, đây là địa bàn tậptrung đông dân cư của huyện

A Lưới nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khíhậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam Nhiệt độ trung bình trong nămkhoảng 220C- 25oC.Nhiệt độ cao nhất khoảng 34oC- 36oC, nhiệt độ thấp nhấttrong khoảng 7oC- 12oC Lượng mưa các tháng trong năm từ 2900- 5800 mm

Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 86-88%.Khí hậu chia làm 2mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, trong đó lượng mưa lớn tập trungvào 10 đến tháng 12, thường gây lũ lụt, ngập úng; mùa khô kéo dài từ tháng 5đến tháng 8, mưa ít, chịu ảnh hưởng gió Tây khô nóng, lượng bốc hơi lớn gây rakhô hạn kéo dài

A Lưới là khu vực thượng nguồn của 5 con sông lớn, trong đó có 2 sôngchảy sang Lào là sông A Sáp và sông A Lin; 3 sông chảy sang phía Việt Nam làsông Đa Krông, sông Bồ và sông Tả Trạch (nhánh tả của sông Hương) Ngoài

ra A Lưới còn có mạng lưới các suối phân bố hầu khắp trên địa bàn huyện.Phầnlớn sông suối có độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh, lòng sông hẹp, thường bị sạt lởvào mùa mưa, gây khó khăn cho xây dựng cầu, đường và đi lại

Ngày đăng: 03/07/2016, 10:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảng tổng hợp số lượng, trình độ cán bộ người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh của Ban dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng tổng hợp số lượng, trình độ cán bộ người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh của Ban dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế
3. Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ nghĩa xã hội khoa học
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia
4. Giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lênin, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kinh tế chính trị Mác - Lênin
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
5. Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nxb Chính trị Quốc gia – sự thật, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: G"iáo trình "Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia – sự thật
6. Lô Quốc Toàn, Phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía bắc ở nước ta hiện nay, Nxb Chính Trị Quốc gia, Hà Nội, 2010.7. Nghị định 05/2011/NĐ – CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía bắc ở nước ta hiện nay
Nhà XB: Nxb Chính Trị Quốc gia
8. Hội đồng Dân tộc của Quốc hội khóa X (2000), Chính sách và pháp luật của Đảng - Nhà nước về dân tộc, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và pháp luật của Đảng - Nhà nước về dân tộc
Tác giả: Hội đồng Dân tộc của Quốc hội khóa X
Nhà XB: Nxb Văn hóa dân tộc
Năm: 2000
9. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
10. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ồ Chí Minh (1995), "Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
11. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
12. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 6, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
13. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 9, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
14. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 11, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
15. Trần Đình Thắng, Đảng lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia – Sự thật
16. V. I. Lênin (1977), Toàn tập, tập 40, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: V. I. Lênin
Nhà XB: Nxb Tiến bộ
Năm: 1977
17. V. I. Lênin (1978), Toàn tập, tập 44, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: V. I. Lênin
Nhà XB: Nxb Tiến bộ
Năm: 1978
18. Các website: - www.google.com.vn Khác
19. Trang web http: //www.tailieu.vn Khác
20. Trang web http: //www.thuathienhue.gov.vn Khác
21. Trang web http: //www.aluoi.hue.gov.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w