1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nguy cơ cháy nổ tại nhà máy sơn Hải Phòng

45 593 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành công nghiệp sản xuất sơn là một trong những ngành sản xuất có nhu cầu s d ng hóa chất cao bao gồm cả hóa chất vô cơ và hóa chất hữu cơ Nguy cơ cháy nổ các loại hóa chất này rất lớn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

ĐỀ TÀI: “NGHIÊN CỨU NGUY CƠ VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN PHÕNG CHỐNG

CHÁY NỔ HÓA CHẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN HẢI PHÕNG”

Nhóm SV thực hiện: Nguyễn Thái Bình – K16

Trịnh Thế Lâm – K16 Lương Mạnh Cường - K13

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Bùi Thị Thu Quỳnh

Th.S Nguyễn Hữu Hiệu

HẢI PHÒNG - 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô ThS Bùi Thị Thu Quỳnh – giảng

viên chính trường Đại học Hải Phòng và thầy Trung úy, ThS Nguyễn Hữu Hiệu – giảng viên trường đại học PCCC đã luôn tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ và giúp đỡ

chúng em hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này

Chúng em xin bày tỏ sự cảm ơn đến thầy Đại úy, TS Phan Anh – giảng viên khoa

Phòng cháy – Trường Đại học PCCC đã có những góp ý sâu sắc để chúng em hoàn thiện

đề tài này

Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ Hóa học - Khoa Khoa học tự

nhiên - Trường Đại Học Hải Phòng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và làm đề tài nghiên cứu này

Chúng em cũng xin được cảm ơn gia đình, bạn bè, các anh, các chị, các bạn trong nhóm nghiên cứu nói riêng và các bạn trong lớp, trong khoa nói chung đã luôn động viên

và giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này

Hải Phòng, ngày… tháng … năm 2016

Thay mặt nhóm sinh viên NCKH

Lương Mạnh Cường

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 L h n i 1

2 M h nghi n 1

3 Đối ư ng nghi n 2

4 Phạm vi nghiên c u 2

5 Nhi nghi n i 2

6 hương h nghi n 2

6 1 Phương pháp nghiên cứu l thuyết 2

6 2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 3

PHẦN 2: N I DUNG 4

CHƯƠNG Cơ h 4

1 1 hái quát chung về công nghệ sản xuất sơn 4

Trong nhà máy sơn, sơn được tạo thành qua các bước theo sơ đồ sau: 8

1 2 Các hóa chất nguy hiểm cháy nổ thường được s d ng trong công nghiệp sản xuất sơn 9

1 3 Cơ sở pháp l về quản l , s d ng, lưu trữ và vận chuyển hóa chất 9

1 4 Cơ sở lý thuyết quá trình cháy và cháy nổ hóa chất trong công nghệ sản xuất sơn 11

1 5 Quy trình đánh giá nguy cơ gây cháy, nổ do hóa chất trong các doanh nghiệp có s d ng hóa chất trong sản xuất 13

CHƯƠNG 2: Tổng quan v các hóa chất dễ cháy, nổ tại ông Sơn Hải Phòng và hương h nghi n u 14

2.1 Tổng quan về công ty Sơn Hải Phòng 14

2.2 Tổng quan về các hóa chất vận chuyển, lưu trữ và sản xuất tại công ty Sơn Hải Phòng 23

CHƯƠNG 3: Đ nh gi k t quả tìm hiể xuấ hương n hòng hống cháy, nổ tại Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng 34

Trang 4

3 1 Đánh giá kết quả nguy cơ cháy nổ hóa chất tại công ty cổ phần Sơn Hải Phòng 34 3.2 Các giải pháp đề nghị việc phòng chống cháy, nổ tại Công ty Sơn Hải Phòng 38

PHẦN 3: KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 5

ph phẩm, dung môi…cho các ngành , lĩnh vực sản xuất, chế tạo các sản phẩm ph c v đời sống con người rất lớn trong đó có ngành công nghiệp sản xuất sơn

Hải Phòng là đầu mối giao thông quan trọng, c a ngõ chính của cả miền Bắc với hệ thống cảng biển và hàng ch c c m cảng sông lớn nên lưu lượng tàu, thuyền qua lại tấp nập, đông đúc chuyên chở hàng hóa trong đó có các kho hóa chất Mặt khác, điều kiện khí hậu khắc nghiệt, gần biển, kèm theo điều kiện kho bãi chưa đảm bảo và trình độ chuyên môn của người bảo quản, vận chuyển, sản xuất, chế biến, s d ng hóa chất chưa đầy đủ cùng những sự cố khách quan khác là những nguyên nhân có thể dẫn đến sự rò rỉ, phát tán, tràn chảy, đổ vỡ, tương tác lẫn nhau của hóa chất dẫn đến cháy nổ, nổ cháy gây thiệt hại lớn về của cải vật chất, con người và đặc biệt gây hậu quả môi trường vô cùng nghiêm trọng Ngành công nghiệp sản xuất sơn là một trong những ngành sản xuất có nhu cầu s d ng hóa chất cao bao gồm cả hóa chất vô cơ và hóa chất hữu cơ Nguy cơ cháy nổ các loại hóa chất này rất lớn do những loại hóa chất này thường là các hóa chất có nhiệt độ bắt cháy và

nhiệt độ tự bắt cháy tương đối thấp Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghi n u

ng ơ xuấ hương n hòng hống cháy nổ hóa chất tại công ty cổ phần Sơn Hải Phòng”

2 M c đích nghiên c

- Nắm được các quy định của pháp luật về biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá

chất trong lĩnh vực công nghiệp

- Biết được các hóa chất trong danh m c cho phép s d ng trong ngành công nghiệp sơn

Trang 6

- Hiểu được tính chất lý - hóa học của các hóa chất được s d ng tại công ty Sơn Hải Phòng, các nguy cơ gây cháy, nổ

Để từ đó đề xuất phương án phòng chống cháy, nổ hóa chất tại công ty Sơn Hải Phòng; góp phần ngăn ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất không để sự cố cháy nổ xảy ra, chữa cháy kịp thời và có hiệu quả, bảo đảm an toàn về tính mạng, tài sản của người lao động và cơ sở sản xuất, kinh doanh

3 Đối tư ng nghiên c

- Nguy cơ cháy nổ hóa chất ở nhà máy Cổ phần Sơn Hải Phòng

- Phương án phòng chống cháy nổ hóa chất ở nhà máy Cổ phần Sơn Hải Phòng

4 Phạm vi nghiên c u

- Thời gian: 2013-2015

- Không gian: Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng

5 Nhiệ v nghiên c c đề t i

- Nghiên cứu về cơ sở lý thuyết:

 Khái quát chung về công nghệ sản xuất sơn

 Cơ sở lý thuyết quá trình cháy và cháy nổ hóa chất trong công nghệ sản xuất sơn

- Nghiên cứu tổng quan về nhà máy Cổ phần Sơn Hải Phòng:

 Tổng quan về vị trí địa l và cơ sở vật chất của nhà máy Cổ phần Sơn Hải Phòng

 Tổng quan về sự lưu trữ, vận chuyển và sản xuất tại nhà máy Cổ phần Sơn Hải Phòng

 Thống kê các hóa chất và trữ lượng của hóa chất tại nhà máy Cổ phần Sơn Hải Phòng

- Đánh giá nguy cơ cháy nổ và đề xuất phương án phòng chống cháy nổ hóa chất ở nhà máy Cổ phần Sơn Hải Phòng

6 Phư ng h nghiên c

6.1 Phư ng h nghiên c th ết

- Phương pháp tham vấn hội thảo, tọa đàm, chuyên gia,

- Phương pháp phân tích một số v việc điển hình

- Phương pháp s d ng nghiệp v , chuyên môn

- Phương pháp thống kê toán học

Trang 7

6.2 Phư ng h nghiên c thực nghiệ

- Phương pháp thừa kế, thu nhập số liệu, tài liệu và rà soát hệ thống

- Phương pháp tổng hợp và phân tích các dữ liệu vùng, cơ sở

- Phương pháp khảo sát địa bàn, cơ sở

- Phương pháp thực nghiệm hiện trường

Trang 8

PHẦN 2: N I DUNG

CHƯƠNG 1 Cơ h

1.1 h i t ch ng về c ng nghệ ản t n

1.1.1 Gi i thiệ về n

1.1.1.1 h i niệ n: Sơn là loại vật liệu dùng để bảo vệ và trang trí bề mặt, sau khi khô

tạo một lớp màng rắn, liên kết bám dính tốt trên bề mặt được sơn Sơn có thành phần chính bao gồm: bột màu, bột ph trợ, chất tạo màng, dung môi và một số chất ph gia

Hiện nay thì một số sơn hiện đại thì lại không s d ng dung môi như:

+ Sơn bột, vật liệu trải đường nhiệt dẻo

+ Thành phần chất tạo màng có tác d ng pha loãng nhưng tham gia phản ứng trong quá trình khô

1.1.1.2 Phân ại n: Hiện nay có nhiều cách phân loại sơn khác nhau, nhưng dù là cách

phân loại như thế nào thì bản chất chính của sơn hầu như không thay đổi, sự khác nhau của chúng chỉ ở một số điểm

a The bản hấ hấ ạ ng:

- Sơn dầu, sơn Alkyd

- Sơn Epoxy

- Sơn polyurethane

- Sơn cao su clo hoá, acrylic

- Sơn vô cơ

- Các loại khác: silicon,melamin, ure,stỉren

b The h năng:

- Sơn lót primers, anti-corosive paints)

- Sơn bả matit, sealers

- Sơn lớp trung gian undercoats

- Sơn phủ finish coats

c The k ấ

- Sơn dung môi

Trang 9

- Sơn hàm rắn cao – hight solid – Sơn bột, sơn nóng chảy, hàm lượng chát bay hơi thấp

- Sơn trang trí, mỹ thuật

- Sơn có tính năng đặc biệt: chống trượt, chống thấm…

e C h hân ại kh :

- Theo lĩnh vực: tàu biển, công nghiệp, xây dựng, giao thông, sơn ôtô …

- Theo bản chất hoá học: khô hoá học, khô vật lí, sơn nhiệt rắn, khô tự nhiên, sơn sấy, đóng rắn UV, đóng rắn bằng electron…

- Theo đóng gói: một thành phần, nhiều thành phần…

1.1.1.3 Th nh hần c n:

Chấ ạ ng: Là thành phần chính trong sơn, có tác d ng là liên kết các thành

phần trong sơn với nhau, qua đó tạo cho sơn một độ bám dính của màng sơn lên bề mặt vật liệu Những đặc tính của màng sơn: cơ l , hoá học, chịu thời tiết, chống rỉ, chịu nhiệt…Nguồn gốc của chất tạo màng bao gồm từ thiên nhiên, từ tổng hợp mà ra

+ Nhựa thiên nhiên: dầu lanh, dầu chuẩn, dầu đỗ tương…

+ Nhựa tổng hợp: nhựa alkyd, epoxy, PU

Chất tạo màng có nhiều loại khác nhau:

+ Loại nhiệt dẻo: hô vật lí : Là loại mà khi quá trình khô xảy ra thì dung môi sẽ bị bay hơi ra khỏi màng sơn Và khi màng sơn khô thì không có sự biến đổi về mặt hoá học

và có thể hoà tan trở lại

Ví d như: Nhựa Xenlulozơ, Vinyl, cao su clo hoá…

+ Loại nhiệt rắn: hô hoá học : Đây là loại mà khi quá trình khô xảy ra thì có phản ứng hoá học xảy ra trong màng sơn, các phản ứng xảy ra có thể là phản ứng oxy hoá, phản ứng trùng hợp, hay là một số tương tác hoá học… hi màng sơn khô không hoà tan trở lại

Trang 10

Ví d như: Nhựa Epoxy, Ankyd, Polyuretan…

Yêu cầu kĩ thuật và nâng cao chất lượng: Sơn tạo thành phải đạt được những yêu cầu tối thiểu như:

- Tạo được màng mỏng trên bề mặt vật liệu

- Dễ thi công khi pha thành dung dịch

- Sức căng bề mặt nhỏ để màng sơn dễ dàn đều

Bột màu: Có thành phần chính là các hợp chất hoá học như oxit, muối… và chúng

có thể có nguồn gốc từ các chất vô cơ hay là những chất hữu cơ Bột màu có tác d ng tạo màu cho sơn theo những yêu cầu mà người tiêu dùng cần Ngoài tác d ng tạo màu thì bột màu còn có một số tính năng khác như khả năng chống rỉ, th động hoá…

Yêu cầu kĩ thuật

Bột màu:

- Bột màu phải có màu sắc phải bền đẹp

- hông bị hoà tan trong nước và trong một số dung môi khác

- hông có khả năng tạo độ phủ hoặc độ phủ là rất kém

- Giảm giá thành sản phẩm và các loại bột ph trợ chủ yếu được dùng trong công nghiệp sơn hiện nay là: talc, bải, cacbonat…

Trang 11

c Dung môi: Dung môi có rất nhiều ứng d ng quan trong trong công nghệ sản xuất

sơn

Nó có một số đặc điểm quan trọng mà ta cần phải chú :

- Là chất lỏng hữu cơ dễ bay hơi

- Có nhiệt độ sôi nằm trong khoảng từ 60 đến 200oC

- Rất dễ bị cháy, nổ

- Có khả năng hoà tan tốt chất tạo màng và điều chỉnh độ nhớt của sơn

Yêu cầu về dung môi: Dung môi đƣợc s d ng trong quy trình sản xuất sơn phải có

đƣợc những yêu cầu tối thiểu nhƣ:

- hả năng hoà tan tốt chất tạo màng

- Tốc độ bay hơi thấp

- Trung tính

- Ít độc hại, khó cháy nổ

- Giá thành thấp, dễ tìm kiếm

Phân loại dung môi: Có nhiều cách phân loại khác nhau, và cách phân loại tuỳ

thuộc vào đặc điểm mà ta xét:

Loại hydrocacbon:

+ Mạch thẳng: Mine + Vòng thơm: Xilen, toluen, benzene + Loại mạch vòng khác: Solv

Loại ancol: chứa nhóm –OH: Metanol, butanol…

Loại ete: PGMO Loại este : butyl axetat, etyl axetat … Loại tạp chức: Etyl cellosove, Butyl cellosove…

An toàn khi sử dụng: Trong quá trình tiếp xúc với dung môi ta cần phải chú các

điểm sau:

- Tránh tiếp xúc trực tiếp lên da và mắt

- hông mở nắp thùng phuy đựng các dung môi bằng các d ng c kim loại

- Đeo khẩu trang làm việc với dung môi

- Cấm l a tuyệt đối khi làm việc với dung môi

Trang 12

- Tuân thủ quy trình công nghệ khi sản xuất

h gi

Khái quát: Chất ph là những vi chất trong thành phần của sơn, tuy vậy nhưng nó

lại không thể thiếu được trong thành phần của sơn, vì nó có rất nhiều tác d ng quan trong như:

- Cải thiện, nâng cao tính năng của màng sơn

- Tạo ra những tích chất đặc biệt trong sơn

Ví dụ: chất tạo vân trong sơn vân búa, chống tia cực tím, chất làm mờ…

Phân loại: Có nhiều cách phân loại khác nhau về chất ph gia như:

- Ph gia làm khô

- Ph gia phân tán

- Ph gia chống tạo bọt, tăng sức căng bề mặt

- Ph gia chống tạo màng, chịu thời tiết …

- Ph gia chống lắng, chống chảy, hoá dẻo

- Ph gia dàn đều bề mặt, tạo vân…

1.1.2 Công nghệ sản xu t n

Trong nhà máy sơn, sơn được tạo thành qua các bước theo sơ đồ sau:

Hình 1.1 Sơ đồ sản xuất các loại sơn

Trang 13

1.2 C c h ch t ng hi ch n thường đư c d ng tr ng c ng nghiệ ản

t n

Trong công nghiệp sản xuất sơn, các hóa chất được s d ng tương đối đa dạng và hầu hết là các hóa chất có nguồn gốc hữu cơ như: các hidro cacbon và dẫn xuất của hidrocacbon (Etyl metyl Xeton oxime coban bis; Xilen; Etylbenzen; 2-butanon oxime; C9-

C12; n-ankan; isoankan) Mặt khác, các hóa chất có nguồn gốc vô cơ và các hỗn hợp chữa

cả hóa chất hữu cơ và vô cơ cũng thường xuyên được s d ng Chính vì sự phong phú về chủng loại của các loại hóa chất cho nên tại các công ty sơn luôn luôn tồn tại nguy cơ cháy

nổ hóa chất nghiêm trọng

1.3 C ở h về ản d ng ư trữ v vận ch n h ch t

Các cở sở pháp lí quy định về an toàn hóa chất trong việc sản xuất, lưu trữ, vận chuyển và các quy định khác có liên quan đến an toàn hóa chất được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật, Pháp lệnh, nghị định, thông tư do các cơ quan có thẩm quyền ban hành như: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ và các cơ quan bộ ngành có liên quan còn hiệu lực thi hành

Ngoài các VBQPPL, một căn cứ đáng tin cậy khác là hệ thống các văn bản quy định

về các tiêu chuẩn của việt Nam TCVN liên quan đến hóa chất, các TCVN về yêu cầu kĩ thuật của các hệ thống PCCC

Sau đây là các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến sự cố hóa chất đặc biệt là cháy nổ hóa chất

1.3.1 Luật

Bao gồm:

Tên VBQPPL C n b n hành Nă b n h nh Ghi chú

Luật PCCC số 27/2001/QH10 Quốc hội & Chủ tịch

Luật s a đổi bổ sung một số điều

của luật phòng cháy và chữa

Trang 14

Luật Bảo vệ Môi trường số

Ghi chú

Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05/08/2013

của Bộ Công thương Quy định về kế hoạch và biện

pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất trong

lĩnh vực công nghiệp

Bộ Công

Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của

Bộ Công thương Quy định một số điều c thể Luật

Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày

07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

Ghi chú

Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05/08/2013 của Bộ

Công thương Quy định về kế hoạch và biện pháp phòng

ngừa, ứng phó sự cố hoá chất trong lĩnh vực công

nghiệp

Bộ Công

Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ

Công thương Quy định c thể một số điều của Luật

Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày

07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng

dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

Bộ Công

Thông tư số 18/2011/TT-BCT ngày 21/4/2011 của Bộ

Công thương về Bổ sung, bãi bỏ thủ t c hành chính tại

Bộ Công

Trang 15

Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/6/2010 của Bộ

Công thương Quy định c thể một số điều của Luật

Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày

07/10/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng

dẫn thi hành một số điều Luật Hóa chất

Thông tư số 04/2012/TT-BCT ngày 13/02/2012 của Bộ

Công thương Quy định phân loại và ghi nhãn hóa chất

Bộ Công

Thông tư số 12/2011/BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ

Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quản lý chất

thải nguy hại

Bộ Tài nguyên và Môi trường

2011

Thông tư 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ

Công an Quy định về việc cấp giấy phép vận chuyển

vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm

1.3.4 Các tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ISO

Bao gồm:

Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất kinh

doanh, s d ng, bảo quản và vận chuyển

TCVN 5507 – 2002

Phòng cháy, chữa cháy- Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy

chữa cháy PHẦN 2: KIỂM TRA VÀ BẢO DƯỠNG

TCVN 7435-2 – 2004

ISO 3941 - 2007

1.4 C ở lý thuyết quá trình cháy và cháy n hóa ch t trong công nghệ sản xu t n 1.4.1 C ở lý thuyết quá trình cháy

1.4.1.1 Khái niệm về sự cháy

Sự cháy là một phản ứng hóa học có sự tỏa nhiệt và phát sáng

Điều kiện để sự cháy xảy ra bao gồm 3 yếu tố: Chất cháy thường là các chất kh ), chất oxi hóa thường là oxi, hoặc các chất oxi hóa mạnh như: khí clo, MnO4, KClO3,… Ngoài ra, cần có các điều kiện đủ để sự cháy xảy ra bao gồm:

Trang 16

+ Nồng độ chất cháy phải nằm trong khoảng giới hạn bắt cháy

+ Thời gian chất cháy và chất oxi hóa tiếp xúc với nhau phải đủ lâu

+ Nhiệt độ phải lớn hớn nhiệt độ bắt cháy

Hình 1.2 Tam giác cháy

1.4.1.2 Phân loại cháy (Theo TCVN 4878 – 2009)

- L ại A: Đám cháy các chất rắn thông thường là các chất hữu cơ khi cháy thường

kèm theo sự tạo ra than hồng;

- L ại B: Đám cháy các chất lỏng và chất rắn hóa lỏng;

- L ại C: Đám cháy các chất khí;

- L ại D: Đám cháy các kim loại;

- L ại E: Đám cháy dầu và mỡ của động vật hay thực vật trong các thiết bị nấu

nướng

1.4.1.3 Khái niệm về v cháy, n

V cháy, nổ là trường hợp xảy ra cháy, nổ trong khu dân cư nhà ở,… , cơ sở sản xuất kinh doanh, cháy rừng… gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng tới môi trường Một lần để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về người hoặc tài sản thì được gọi là một v cháy,

nổ

1.4.1.4 Khái niệm về nhiệt cháy

Nhiệt đốt cháy của 1 chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy 1 mol chất bằng oxi vừa đủ tạo thành đơn chất và oxit bền Nếu ở điều kiện (t = 250C, p = 1atm) nhiệt đó được gọi là nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn ∆H0

298 đc Vì vậy đối với phản ứng đốt cháy năng lượng tỏa ra là hóa năng

Bảng 1.1: Giá trị Entanpi tạo thành ở (250C, 1atm) của các chất sau:

Trang 17

Ch t Trạng

thái

Entanpi tạo thành (kJ/mol)

Ch t Trạng

thái

Entanpi tạo thành (kJ/mol)

1.4.2 Cháy n hóa ch t trong công nghệ sản xu t n

Nhiệt: Nhiệt được tạo ra bởi rất nhiều nguồn như điện, tia l a, ma sát…đặc biệt là nguồn điện trong quá trình truyền tải, vận hành, sản xuất

Nhiên liệu: Bất kỳ vật liệu hoặc hóa chất gì có thể cháy được đều là nhiên liệu của quá trình cháy Ví d như giấy, gỗ, xăng, dầu, vải…Quá trình sản xuất sơn có s d ng những hóa chất dễ cháy, nếu không được bảo quản tốt sẽ rò rỉ ra bên ngoài làm nguyên nhân dẫn đến cháy nổ

Chất oxi hóa: thường là oxi trong không khí, chúng luôn có sẵn trong không khí và hiện diện khắp nơi (chiếm khoảng 20% về thể tích trong không khí)

Khi chất cháy tiếp xúc trực tiếp với oxi, trong điều kiện nhiệt độ thích hợp và thời gian tiếp xúc đủ lâu sẽ xảy ra cháy Nếu sự cháy sơ cấp này không được phát hiện kịp thời,

sẽ cháy lan sang các khu vực khác và hình thành các đám cháy thứ cấp Lúc này, từ một đám cháy nhỏ, sẽ trở thành một v cháy thực sự, gây thiệt hại về con người và của cải Một đám cháy tại công ty sơn thường là đám cháy với chất cháy là các dung môi hữu

cơ Phản ứng cháy các chất này là phản ứng dây truyền với tốc độ phản ứng rất lớn, có thể gây hiện tượng nổ rất nguy hiểm

1.5 Q trình đ nh gi ng c gâ ch n do hóa ch t trong các doanh nghiệp có

s d ng hóa ch t trong sản xu t

Quy trình đánh giá nguy cơ gây cháy, nổ nhằm đánh giá từng bước một khối công nghệ c thể có khả năng gây cháy, nổ do hóa chất kết hợp với công nghệ Hóa chất có thể

Trang 18

các nguyên liệu đầu vào, tạp chất hay sản phẩm tạo thành của khối công nghệ được đánh giá M c đích của Quy trình đánh giá:

Xác định bán định lượng các mối nguy hiểm gây cháy, nổ trong nhà máy sản xuất Nguy cơ gây cháy, nổ cao, thấp hoặc trung bình )

Xác suất thiết bị hay khối công nghệ có khả năng gây ra sự cố cháy nổ

Xác định bán kính tiếp xúc khi xảy ra sự cố cháy, nổ đối với công nghệ được đánh giá

Xác định có nguy cơ làm tăng khả năng cháy nổ như các yếu tố về con người…

CHƯƠNG 2: Tổng quan v các hóa chất dễ cháy, nổ tại công ty Sơn Hải Phòng và

hương h nghi n u

Các số liệu thống kê, hình ảnh và các số liệu khác được lấy trực tiếp tại Công ty Cổ

phần Sơn Hải Phòng

2.1 T ng quan về công ty S n Hải Phòng

2.1.1 Đặc đi m về địa lý công ty S n Hải Phòng

Địa điểm sản xuất: Số 21 đường 208, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng

Hình 2.1 Quang cảnh công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng

Trang 19

Cơ sở có cổng chính mở ra đường 208, thuận lợi cho xe chữa cháy tiếp cận; cở sở có sân rộng thuận lợi cho công tác di chuyển tài sản và tổ chức các hoạt động cứu nạn, thoát nạn và chữa cháy khi có sự cố cháy xảy ra

Giáp 4 hướng bao gồm:

- Phía Đông giáp với: Nhà dân

- Phía Tây giáp với: Công ty Cổ phần Ác Quy Tia Sáng (Một cơ sở sản xuất thường xuyên s d ng các loại hóa chất dễ cháy nổ, Vd: than chì, kim loại…

- Phía Nam giáp với: Đường 208

- Phía Bắc giáp với: Ruộng lúa

2.1.2 Đặc đi m về khí hậu tại công ty S n Hải Phòng

Đặc điểm khí hậu tại công ty cổ phần Sơn Hải Phòng mang đặc trưng khí hậu của Hải Phòng nói riêng và các tính duyên hải Bắc Bộ nói chung Nhìn chung, khí hâu tại đây

là khí hậu nóng, ẩm gió mùa Một năm có 4 mùa rõ rệt Nhiệt độ dao động từ: 10oC đến

42oC Có các loại gió mùa như gió Đông Nam, gió Tây Bắc, gió Lào Độ ẩm không khí cao

Với khí hậu như vậy, khả năng rủi ro về cháy nổ cao do nhiệt độ cao về mùa hè, và khô hanh về mùa đông èm theo không khí ẩm dễ dẫn đến sự ăn mòn của các thùng đựng hóa chất dẫn đến rò rỉ hóa chất và gây cháy nổ khi gặp điều kiện thuận lợi về nhiệt độ

2.1.3 Đặc đi m về c ở vật ch t c a công ty S n Hải Phòng

2.1.3.1 Nh ưởng

- Vị trí nhà xưởng: Nằm hướng Bắc của nhà máu sơn Hải Phòng

- Diện tích nhà xưởng: Có diện tích khoảng 1.642m2

- Kiến trúc xây 1 tầng kiểu nhà công nghiệp, khung thép mái tôn

- Đặc điểm về hệ thống điện có trong các nhà xưởng được lắp đặt theo thiết kế; hệ thống dây dẫn được bảo vệ trong ống bằng vật liệu khó cháy, hệ thống, thiết bị điện được lắp đặt các dầu dao, áp tô mát bảo vệ

- Đặc điểm về hệ thống thông gió

- Các nguồn nhiệt có thể phát sinh trong dây truyền sản xuất

2.1.3.2 Kho ch a hóa ch t

- Kho thành phẩm:

Trang 20

 Diện tích nhà kho: Có diện tích mặt bằng khoảng 2.257m2

 Kiến trúc xây 1 tầng kiểu nhà công nghiệp, tường gạch bao, khung thép mái tôn

- Kho nguyên liệu:

 Diện tích nhà kho: Có diện tích mặt bằng khoảng 1.800m2

 Kiến trúc xây 1 tầng kiểu nhà công nghiệp, khung thép mái tôn

- Đặc điểm về hệ thống điện có trong các nhà xưởng được lắp đặt theo thiết kế; hệ thống dây dẫn được bảo vệ trong ống bằng vật liệu khó cháy, hệ thống, thiết bị điện được

lắp đặt các cầu dao, áp tô mát bảo vệ

- Đặc điểm của hệ thống thông gió: Hệ thống thông gió tại nhà xưởng gồm các quạt

thông gió với công suất lớn và được đặt cách nhau từ 10 đến 15 m

2.1.3.3 Hệ thống điện sản xu t

Hệ thống điện sản xuất, điện ánh sang được mắc thành các hệ thống riêng, điện sản xuất phải đảm bảo yêu cầu phòng nổ và được kiểm tra thường xuyên, hàng năm được kiểm định phòng nổ Hệ thống điện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn được mắc thành hệ thống riêng Cán bô ph trách an toàn kết hợp với Phân xưởng Cơ điện thường xuyên kiểm tra các hệ thống điện tại phân xưởng sản xuất và các kho chứa vật tư, sản phẩm

Hình 2.2: a) Cổng khu hệ thống điện Hình 2.1: b) Hệ thống quản lý điện

2.1.3.4 Trang thiết bị PCCC

a Các thi t bị báo cháy t ộng: Công ty đã trang bị 01 hệ thống báo cháy tự động tại nhà

kho vật tư, kho thành phẩm, nhà xưởng sản xuất sơn, sản xuất nhựa Alhyd T trung tâm gồm 20 kênh đã s d ng 11 kênh, còn 9 kênh dự phòng Có 19 đầu báo l a, 55 đầu báo

nhiệt, 56 đầu báo khói Hệ thống này được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ 1 tháng / 1 lần

Trang 21

Hình 2.3: Hệ thống báo cháy tự động của kho bao bì

b C hi bị hữ h ộng:

- Hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt tại nhà xưởng tổng hợp nhựa Alkyd mở rộng gồm 63 đầu phun kín, chất tạo bọt dự trữ trong bồn là 4000 lít có thể lấy ra dễ dàng để s

lý sự cố chát tại các khu vực trong công ty

- Các d ng c , phương tiện chữa cháy được các Trưởng phòng, Quản đốc đôn đốc thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các d ng c đã hết để sẵn sàng ứng phó với các tình xuống xảy ra Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sơn s a, kẻ vẽ các biểu hiện rõ ràng

c Các trang thi t bị chữa cháy tại chỗ: Công ty trang bị đầy đủ các phương tiện, d ng c

chữa cháy tại chỗ theo yêu cầu của sản xuất: Thang tre, xô, xẻng, câu liêm, phun cát v v…

Bình CO 2 loại MT3 và bình bột

xe đẩy MFZ35 Các loại bình bột

Hình 2.4: Các loại bình chữa cháy

Trang 22

 Tr nước chữa cháy: Tổng có … tr nước chữa cháy, các tr c đều hoạt động

bình thường Hệ thống này được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ 1 tháng / 1 lần

Hình 2.4: Trụ nước

 Bể nước chữa cháy: Bể nước chữa cháy gồm 4 bể, mỗi bể chứa 150 khối nước

 Hệ thống cấp nước chữa cháy vạch tường:

 Máy bơm xăng cố định: 01 cái

 Máy bơm xăng di động: 01 cái

 Máy bơm điện cố định: 01 cái

 21 hong nước

 21 lăng phun

 26 cuộn vòi chữa cháy

Hình ảnh của trụ nước

Ngày đăng: 03/07/2016, 05:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ sản xuất các loại sơn - Nghiên cứu nguy cơ cháy nổ tại nhà máy sơn Hải Phòng
Hình 1.1. Sơ đồ sản xuất các loại sơn (Trang 12)
Hình 1.2. Tam giác cháy - Nghiên cứu nguy cơ cháy nổ tại nhà máy sơn Hải Phòng
Hình 1.2. Tam giác cháy (Trang 16)
Hình 2.1. Quang cảnh công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng - Nghiên cứu nguy cơ cháy nổ tại nhà máy sơn Hải Phòng
Hình 2.1. Quang cảnh công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (Trang 18)
Hình 2.3: Hệ thống báo cháy tự động của kho bao bì - Nghiên cứu nguy cơ cháy nổ tại nhà máy sơn Hải Phòng
Hình 2.3 Hệ thống báo cháy tự động của kho bao bì (Trang 21)
Hình 2.4: Các loại bình chữa cháy - Nghiên cứu nguy cơ cháy nổ tại nhà máy sơn Hải Phòng
Hình 2.4 Các loại bình chữa cháy (Trang 21)
Hình 2.5: Hệ thống bể nước chữa cháy - Nghiên cứu nguy cơ cháy nổ tại nhà máy sơn Hải Phòng
Hình 2.5 Hệ thống bể nước chữa cháy (Trang 23)
Hình 2.6: Các diễn chỉ dẫn, tiêu lệnh, nội quy về an toàn PCCC - Nghiên cứu nguy cơ cháy nổ tại nhà máy sơn Hải Phòng
Hình 2.6 Các diễn chỉ dẫn, tiêu lệnh, nội quy về an toàn PCCC (Trang 24)
Hình 2.7. Các hoạt động tuyên truyền, diễn tập về PCCC tại công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng - Nghiên cứu nguy cơ cháy nổ tại nhà máy sơn Hải Phòng
Hình 2.7. Các hoạt động tuyên truyền, diễn tập về PCCC tại công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (Trang 25)
Hình 2.8. Bản đồ đường đi từ Phòng CSPCCC số 2 thuộc CSPCCC Thành phố Hải Phòng - Nghiên cứu nguy cơ cháy nổ tại nhà máy sơn Hải Phòng
Hình 2.8. Bản đồ đường đi từ Phòng CSPCCC số 2 thuộc CSPCCC Thành phố Hải Phòng (Trang 26)
Bảng 2.1. Danh mục hóa chất kinh doanh, sử dụng - Nghiên cứu nguy cơ cháy nổ tại nhà máy sơn Hải Phòng
Bảng 2.1. Danh mục hóa chất kinh doanh, sử dụng (Trang 27)
Bảng 2.1. Danh mục hóa chất sản xuất - Nghiên cứu nguy cơ cháy nổ tại nhà máy sơn Hải Phòng
Bảng 2.1. Danh mục hóa chất sản xuất (Trang 28)
Bảng 2.3. Thông tin chung, đặct ính lí, hóa và sự độc hại của một số hóa chất thường được - Nghiên cứu nguy cơ cháy nổ tại nhà máy sơn Hải Phòng
Bảng 2.3. Thông tin chung, đặct ính lí, hóa và sự độc hại của một số hóa chất thường được (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w