1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo thường niên năm 2009 - Công ty Cổ phần Du lịch Đắk Lắk

35 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 319,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thường niên năm 2009 - Công ty Cổ phần Du lịch Đắk Lắk tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án,...

Trang 1

Ph ục lục số II (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin

trên thị trường chứng khoán)

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2009 Tên Công ty đại chúng: Công ty Cổ phần Du lịch Đắklắk

I Lịch sử hoạt động của Công ty

1 Những sự kiện quan trọng:

+ Việc thành lập: Công ty Cổ phần Du lịch Đắklắk được thành lập theo Quyết định 302/QĐ-UB ngày 21/02/2005 của UBND tỉnh Đắklắk

+ Chuyển đổi sở hữu thành Công ty cổ phần: Được chuyển từ Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Du lịch Đắklắk thành Công ty Cổ phần Du lịch Đắklắk

+ Niêm yết:

+ Các sự kiện khác:

- Công ty đã duy trì tốt việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 với mục tiêu “Uy tín – chất lượng – hiệu quả”;

- Hệ thống nhận diện thương hiệu riêng của Công ty đã được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam đăng ký bảo hộ theo quy định;

- Các đồng chí là thành viên Hội đồng quản trị – Ban kiểm soát – Ban Tổng giám đốc đã tham gia lớp tập huấn quản trị Công ty đại chúng do UBCKNN tổ chức;

- Bổ nhiệm mới một số chức danh quản lý trong Công ty và thực hiện luân chuyển cán bộ theo nghị quyết của Hội đồng quản trị

2 Qúa trình phát triển:

+ Ngành nghề kinh doanh kinh doanh của Công ty bao gồm:

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn;

- Kinh doanh nhà hàng ăn uống;

- Kinh doanh du lịch lữ hành, vận chuyển khách du lịch;

- Kinh doanh dancing, Massage, Karaoke;

- Kinh doanh hàng hóa công nghệ thực phẩm: bia, nước giải khát, bánh, kẹo, hàng hóa mỹ nghệ, vật liệu xây dựng, cà phê, nông sản;

- Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, công viên nước

+ Tình hình hoạt động:

Công ty Cổ phần Du lịch Đắklắk được thành lập theo Quyết định số 302/QĐ-UB ngày 21/02/2005 do Uûy Ban nhân dân tỉnh Đắklắk cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh số 40.03.000058 do Sở Kế hoạch đầu tư cấp ngày 31/03/2005 (thay đổi lần I vào ngày 21 tháng 04 năm 2006; lần II vào ngày 21 tháng 12 năm 2009 số 6000177738)

Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 03 Phan Chu Trinh, phường Thống Nhất, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắklắk Công ty đang đầu tư xây dựng trụ

Trang 2

sở mới nên kể từ 20/09/2007 Công ty dời trụ sở đến 53 Lý Thường Kiệt, Phường Thống Nhất, TP Buôn Ma Thuột Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:

- Khách sạn Thắng Lợi (cũ) 01 Phan Chu Trinh, TP Buôn Ma Thuột (hiện tại đang đầu tư xây dựng khách sạn Sài Gòn-Ban Mê)

- Khách sạn Cao Nguyên 65 Phan Chu Trinh, TP Buôn Ma Thuột

- Khách sạn Thành Công 51 Lý Thường Kiệt, TP Buôn Ma Thuột

- Khu Du lịch Hồ Lăk Buôn Jun, thị trấn Liên Sơn, Huyện Lăk

- Công viên nước Km 4, Quốc lộ 14, TP Buôn Ma Thuột

3 Định hướng phát triển

+ Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

- Tiếp tục triển khai dự án Khách sạn Thắng Lợi, cũng như phương án huy động vốn để thực hiện các dự án nêu trên bằng hình thức phát hành cổ phần tăng vốn Điều lệ đã được Đại hội cổ đông thông qua ngày 30/11/2006; 26/09/2008 và giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng số 383/UBCK-GCN ngày 23/03/2009 của UBCK Nhà nước

- Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua hàng năm đề ra như: Doanh thu- Lợi nhuận- Nộp ngân sách và thu nhập của người lao động

+ Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

- 03 năm đầu: Xây dựng xong các hạng mục công trình đã thông qua đại hội đồng cổ đông

- Quy hoạch thiết kế xây dựng: Khu Lăk Resort hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn du lịch cao cấp theo định hướng du lịch sinh thái- Nghỉ dưỡng- Văn hóa- Mạo hiểm thể thao

- Cải tạo hoặc xây dựng lại quy mô Khách sạn Cao Nguyên đạt tiêu chuẩn 4 sao

- Đẩy mạnh kinh doanh dịch vụ lữ hành- hoàn thiện và nâng cao chất lượng phục vụ các dịch vụ du lịch: Lưu trú- Aåm thực- Dã ngoại- Cưỡi voi- Thuyền độc mộc- Văn nghệ cồng chiêng

- Phối hợp với địa phương Huyện Lăk hình thành làng nghề giới thiệu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ – Khách du lịch tham quan mua sắm sản phẩm

- Tổ chức thêm các dịch vụ đa dạng ở Du lịch Hồ Lăk: Homestay, đua voi hàng năm…vv

- Khai thác khách địa phương đi du lịch nước ngoài

- Tham gia thị trường chứng khoán

II Báo cáo của Hội đồng quản trị:

1 Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm (lợi nhuận, tình hình tài chính của công ty tại thời điểm cuối năm…)

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2009 cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2009 cụ thể, như sau:

Đvt: VNĐ

Kế hoạch Thực hiện

Trang 3

- Tổng doanh thu: 50.000.000.000

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: 3,0% 3,1%

- Tỷ suất LNST trên vốn đầu tư của CSH: 2,9% 1,6%

- Tỷ lệ cổ tức/năm: 1,6% 2%

(tính trên vốn cổ đông bình quân năm 2009 là 57.130.739.863

đồng)

- Tiền lương bình quân(đồng/người/tháng): 2.200.000

2.382.000

2 Tình hình thực hiện so với kế hoạch (tình hình tài chính và lợi

nhuận so với kế hoạch):

+ Tổng doanh thu thực hiện năm 2009 là 52.513.178.899 đồng đạt 105%

kế hoạch, tăng 5%

+ Tổng lợi nhuận trước thuế thực hiện năm 2009 là 1.639.582.285 đồng

đạt 109,3% kế hoạch, tăng 9,3%

+ Thu nhập bình quân của người lao động (đồng/người/tháng) năm

2009 là 2.382.000 đồng đạt 108,3% kế hoạch, tăng 8,3%

+ Tỷ lệ cổ tức tăng 0,4% so với kế hoạch đã được đại hội cổ đông

thông qua Sở dĩ như vậy là do vốn huy động của cổ đông đang nằm trong

giai đoạn đầu tư xây dựng dự án cho nên chưa phát huy hiệu quả

3 Những thay đổi chủ yếu trong năm (những khoản đầu tư lớn,

thay đổi chiến lược kinh doanh, sản phẩm và thị trường mới…)

- Dự án xây dựng Khách sạn Sài Gòn – Ban Mê đã và đang thi công,

dự kiến hoàn thành đưa vào hoạt động kinh doanh tháng 3 năm 2011

- Nhà hàng tiệc cưới 700 chỗ tại Công viên nước đã khẳng định được

vị thế – thương hiệu – Uy tín trên thị trường

4 Triển vọng và kế hoạch trong tương lai (thị trường dự tính, mục

tiêu…)

- Lập kế hoạch chuẩn bị nhân sự và phương án kinh doanh cho khách

sạn Sài Gòn- Ban Mê

- Tăng cường công tác quảng bá tiếp thị để thu hút khách hàng

Đào tạo đội ngũ nhân viên phục vụ mang tính chuyên nghiệp bàng cách

duy trì việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

9001:2000

- Tăng cường khai thác tour Du lịch nội địa (Tour máy bay giá rẻ theo

chương trình vé rẻ của Việt Nam Airlines)

- Đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công ty trên sàn giao dịch UpCoM

của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

III Báo cáo của Ban giám đốc

Trang 4

1 Báo cáo tình hình tài chính:

+ Các chỉ tiêu tài chính cơ bản:

(Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12 năm 2009)

tính

Kỳ trước

Kỳ báo cáo

1

Cơ cấu tài sản

- Tài sản dài hạn/Tổng tài sản

- Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản

%

%

85,4 15,6

60,4 39,6

2

Cơ cấu nguồn vốn

- Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn

- Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng

nguồn vốn

%

%

35,0 65,0

12,9 87,1

3

Khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán nhanh

- Khả năng thanh toán hiện thời

Lần

0,5 0,5

3,5 3,6

4

Tỷ suất lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài

sản

- Tỷ suất LN sau thuế/Doanh thu thuần

- Tỷ suất LN sau thuế/Nguồn vốn CSH

%

%

%

2,05 2,53 3,17

1,4 2,68 1,4

+ Phân tích các hệ số phù hợp trong khu vực kinh doanh: Công ty là đơn

vị kinh doanh Khách sạn – Nhà hàng nên hệ số tài sản dài hạn chiếm 60,4% vẫn là hợp lý

+ Những biến động và thay đổi lớn trong năm 2009: Trong năm Công ty đã phát hành cổ phiếu để huy động vốn để đầu tư dự án khách sạn Sài Gòn - Ban Mê theo giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng số 383/UBCK-GCN ngày 23/03/2009 của UBCK Nhà nước

+ Những thay đổi về vốn cổ đông:

- Vốn góp đầu năm: 38.849.340.000 đồng

- Vốn góp tăng trong năm: 44.956.300.000 đồng

- Vốn góp cuối năm: 83.805.640.000 đồng

+ Tổng số cổ phiếu theo từng loại (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi…): 8.380.564

+ Tổng số trái phiếu đang lưu hành theo từng loại (trái phiếu có thể chuyển đổi, trái phiếu không thể chuyển đổi…)

+ Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 8.380.564

- Cổ phiếu phổ thông: 8.380.564

- Cổ phiếu ưu đãi: 0

- Số lượng cổ phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại (nếu có)

- Cổ tức chia cho các thành viên góp vốn dự kiến: 1.165.480.200 đồng

2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 5

Phân tích tổng quan về hoạt động của Công ty so với kế hoạch và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm trước

+ Tổng doanh thu thực hiện năm 2009 là 52.513.178.899 đồng đạt 105% kế hoạch, tăng 5% và so với thực hiện năm 2008 tăng 3%

+ Tổng lợi nhuận trước thuế thực hiện năm 2009 là 1.639.582.285 đồng đạt 109,3% kế hoạch, tăng 9,3% và so với năm 2008 tăng 12%

+ Thu nhập bình quân của người lao động (đồng/người/tháng) năm

2009 là 2.382.000 đồng đạt 108,3% kế hoạch, tăng 8,3% và so với năm 2008 tăng 9,2%

+ Tỷ lệ cổ tức tăng 0,4% so với kế hoạch đã được đại hội cổ đông thông qua, so với năm 2008 giảm 0,5%, sở dĩ như vậy là do vốn huy động của cổ đông đang nằm trong giai đoạn đầu tư xây dựng dự án cho nên chưa phát huy hiệu quả

3 Những tiến bộ Công ty đã đạt được:

- Công tác tổ chức được sắp xếp theo hướng chuyên môn hóa và trẻ hóa đội ngũ lãnh đạo

- Công ty đã áp dụng chính sách khoán tiền lương trên hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc, tạo tính chủ động và tiết kiệm chi phí nhằm kinh doanh có hiệu quả cao hơn

- Các biện pháp kiểm soát: Ban hành Quy định chi tiêu hành chính áp dụng nội bộ Công ty, các định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng trong các dịch vụ kinh doanh Nhằm kiểm soát chặt chẽ trong việc thanh toán chi phí của từng bộ phận, đơn vị trực thuộc

4 Kế hoạch phát triển trong tương lai:

- Đưa dự án khách sạn Sài Gịn – Ban Mê vào hoạt động kinh doanh theo đúng kế hoạch (kế hoạch tháng 03 năm 2011)

- Đi đơi với cơng tác quảng cáo tiếp thị là việc nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ mang tính chuyên nghiệp để chiếm lĩnh thị trường trong các lĩnh vực kinh doanh Lữ hành – Khách sạn – Nhà hàng

IV Báo cáo tài chính:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN

Ngày 31 tháng 12 năm 2009

minh

31/12/2009 VND

01/01/2009 VND

Trang 6

Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây

Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 231.350.000 231.340.707

01/01/2009 VND

Trang 7

Nợ dài hạn 330 1.910.771.099 3.834.202.446

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

số

Thuyết minh

Năm 2009 VND

Năm 2008 VND

Doanh thu thuần từ hàng hóa và dịch vụ 10 6.1 51.275.900.289 50.653.348.760

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 5.563.710.367 5.090.501.484

Trang 8

Chi phí tài chính 22 756.953.550 815.794.986

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 1.635.969.409 1.428.079.348

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009

số

Năm 2009 VND

Năm 2008 VND LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Điều chỉnh cho các khoản

- (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 (8.270.861) (1.802.846)

Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động 08 4.100.302.472 4.451.315.738

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 1.666.794.353 9.360.548.382 LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn

Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn

Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 - 3.000.000.000

Trang 9

Tiền thu hồi đầu tư gĩp vốn vào đơn vị khác 26 - - Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 584.499.726 401.966.981

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (16.901.542.846) (6.590.652.866) LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 36.644.468.500 (54.300.000)

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đối quy đổi ngoại tệ 61 8.270.861 1.802.846

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH:

1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CƠNG TY

Cơng ty cổ phần du lịch Đak Lak (“Cơng ty”) thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4003000058 đăng ký lần đầu ngày 31 tháng 3 năm 2005 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp, thay đổi lần thứ nhất vào ngày 21 tháng 4 năm 2006, và thay đổi lần thứ hai theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6000177738 ngày 21 tháng 12 năm 2009 Trong năm 2009, hoạt động chính của Cơng ty là:

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, dịch vụ nhà hàng ăn uống;

- Kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế và nội địa;

- Hướng dẫn, kinh doanh vận tải khách bằng ơ tơ theo hợp đồng;

- Kinh doanh vũ trường (dancing), phịng hát karaoke;

- Dịch vụ tẩm quất, xơng hơi, xoa bĩp;

- Mua bán hàng hĩa cơng nghệ thực phẩm (bia, rượu, nước giải khát, bánh kẹo, hàng hĩa

mỹ nghệ), cà phê, nơng sản, hàng hải sản đơng lạnh;

- Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, cơng viên nước

Cơng ty cĩ trụ sở chính tại số 3 đường Phan Chu Trinh, phường Thống Nhất, thành phố Buơn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam

Cơng ty cĩ các đơn vị trực thuộc sau:

- Khách sạn Thắng Lợi tại số 1 Phan Chu Trinh, thành phố Buơn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

- Khách sạn Cao Nguyên tại số 65 Phan Chu Trinh, thành phố Buơn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

- Khách sạn Thành Cơng tại Số 51 - 53 Lý Thường Kiệt, thành phố Buơn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

- Khu du lịch Hồ Lak tại Buơn Jun, thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk, thành phố Buơn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Trang 10

- Công viên nước tại Km 4, Quốc lộ 14, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Đến ngày 31 tháng 12 năm 2009, tổng số nhân viên của Công ty là 257 người, trong đó số nhân viên quản lý là 25 người

Năm tài chính bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong sổ kế toán là Việt Nam đồng (VND)

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn)

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định và không có rủi

ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo

Các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng tiền khác ngoài VND được chuyển đổi thành VND theo

tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được ghi nhận vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong năm

Vào thời điểm cuối năm tài chính, các khoản mục tiền tệ (tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, nợ phải trả) có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày kết thúc năm tài chính Các khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được ghi nhận vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong năm tài chính

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc trừ dự phòng giảm giá hàng tồn kho và đảm bảo giá trị được ghi nhận là giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thị trường có thể thực hiện được của hàng tồn kho

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái sẵn sàng sử dụng

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào hoạt động như dự kiến Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi

Trang 11

mới TSCĐ được vốn hóa, ghi tăng nguyên giá tài sản cố định, các chi phí bảo trì, sửa chữa được tính vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Khi TSCĐ được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh

do thanh lý TSCĐ đều được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh

Khấu hao TSCĐ hữu hình được tính theo phương pháp đường thẳng, theo thời gian sử dụng ước tính của các tài sản như sau:

Phần mềm máy tính được ghi nhận như TSCĐ vô hình, được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 8 năm

Các khoản phải thu trình bày trong Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ phải thu từ khách hàng của Công ty và các khoản phải thu khác trừ đi dự phòng nợ phải thu khó đòi

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản phải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu vào ngày kết thúc năm tài chính

Chi phí trả trước dài hạn bao gồm chi phí công cụ dụng cụ, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, phí tư vấn giám sát hệ thống quản lý chất lượng, phí thiết kế website, hosting, phí thiết kế nhận diện thương hiệu… Các chi phí này được phân bổ vào chi phí trong kỳ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 đến 3 năm kể từ khi phát sinh

Các khoản chi phí lãi vay phát sinh có liên quan đến các khoản vay dùng để đầu tư xây dựng cơ bản, hoặc mua sắm máy móc thiết bị trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất sẽ được vốn hoá như một phần nguyên giá tài sản

Việc vốn hoá chi phí đi vay được tạm ngưng khi quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn một cách bất thường Khi đó chi phí đi vay phát sinh được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ cho đến khi việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tiếp tục Việc vốn hoá chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành Chi phí đi vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh khi được xác định tương đối chắc chắn, phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá đã được chuyển giao cho người mua và người mua đã chấp nhận thanh toán Doanh thu sẽ không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn liên quan đến khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan đến khả năng hàng bán bị trả lại

Trang 12

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu từ việc kinh doanh khách sạn và từ việc cung cấp các dịch vụ được ghi nhận khi dịch vụ đã được thực hiện và sau khi đã trừ các khoản chiết khấu, giảm giá và các khoản thuế không được khấu trừ

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% (hai mươi lăm phần trăm)

Theo Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13 tháng 1 năm 2009 hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Công ty được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2009

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng

kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động

Giao dịch với các bên có liên quan trong năm được trình bày ở thuyết minh số 7.1

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Là các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 3 tháng tại các ngân hàng như sau:

31/12/2009

VND

01/01/2009

VND Ngân hàng thương mại cổ phần Phương

Trang 13

31/12/2009

VND

01/01/2009

VND Ứng trước tiền mua hàng hóa, dịch vụ 472.331.828 308.172.567 Ứng trước tiền xây dựng các công trình 9.247.540.000 922.200.000

Phương tiện vận tải

Cây lâu năm Cộng

Số dư đầu năm 42.235.986.958 7.187.655.350 1.291.488.725 1.063.911.900 51.779.042.933

Số dư đầu năm 32.652.839.550 4.134.398.058 752.525.343 744.366.230 38.284.129.181

Số dư cuối năm 31.173.701.828 3.699.972.562 623.709.399 663.537.517 36.160.921.306

Trong đó:

Trang 14

Nguyên giá TSCĐ đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng 1.595.318.038 Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ dùng thế chấp, cầm cố các khoản vay 11.671.230.229

Giá trị hao mòn lũy kế

Giá trị còn lại

31/12/2009

VND

01/01/2009

VND

22.036.331.354 13.266.114.523

Khách sạn Sài Gòn – Ban Mê trước đây là khách sạn Thắng Lợi được xây dựng lại, đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 đã hoàn thành xong phần cọc nhồi Đến 31 tháng 12 năm 2009, tổng chi phí xây dựng dự án này chiếm 14% trong tổng giá trị xây dựng theo kế hoạch, chi phí lãi vay của khoản vay từ Tổng công ty du lịch Sài Gòn để sử dụng cho việc xây dựng được vốn hóa là 205.350.000VND

31/12/2008

VND

01/01/2008

VND Đầu tư vào công ty liên kết 231.350.000 231.340.707

Các khoản đầu tư vào công ty liên kết đến 31/12/2009 như sau:

Tên công ty liên kết Lĩnh vực kinh doanh Số

Công ty cổ phần Khách sạn

Tây Nguyên

Dịch vụ nhà hàng, khách sạn

Trang 15

Công ty Lĩnh vực kinh doanh Số lượng

cổ phần

Giá trị VND

Công ty cổ phần thương mại

mại Sabeco Tây Nguyên

Kinh doanh bia rượu, nước giải khát

Công ty cổ phần Khách sạn

Hai Bà Trưng

Dịch vụ nhà hàng, khách sạn

Trang 16

Quỹ đầu

tư phát triển

Quỹ dự phòng tài chính

Lợi nhuận chưa phân phối

Tổng cộng

VND VND VND VND VND

Số dư 01/01/2008 38.654.820.000 10.317.000 179.691.631 3.476.216.182 42.321.044.813 Tăng vốn trong năm

Chia cổ tức năm trước - - - (3.157.300.000) (3.157.300.000)

Số dư 31/12/2008 38.849.340.000 55.317.000 352.428.631 1.137.094.832 40.394.180.463

Số dư 01/01/2009 38.849.340.000 55.317.000 352.428.631 1.137.094.832 40.394.180.463 Tăng vốn trong năm nay 44.956.300.000 30.000.000 53.714.792 (83.714.792) 44.956.300.000 Lợi nhuận tăng năm nay - - - 1.376.001.415 1.376.001.415 Giảm khác - - - (37.724.092) (37.724.092) Chia cổ tức năm nay - - - (966.370.500) (966.370.500)

Trang 17

Cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu đã được phát hành và góp vốn đầy đủ 8.380.564 3.884.934

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND / cổ phiếu

6 THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

- Tham quan, hướng dẫn du lịch 4.097.194.313 4.892.794.355

Doanh thu thuần bán hàng hóa và dịch vụ 51.275.900.289 50.653.348.760 6.2 Giá vốn hàng bán

Ngày đăng: 03/07/2016, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Báo cáo thường niên năm 2009 - Công ty Cổ phần Du lịch Đắk Lắk
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 5)
5.18  Bảng biến động vốn chủ sở hữu - Báo cáo thường niên năm 2009 - Công ty Cổ phần Du lịch Đắk Lắk
5.18 Bảng biến động vốn chủ sở hữu (Trang 16)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm