BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Ban Giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT sau đây gọi tắt là “Công ty” trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT
Báo cáo tài chính năm 2009 kết thúc ngày 31/12/2009
đã được kiểm toán
Được kiểm toán bởi
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM ( AASCs)
29 Võ Thị Sáu, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh; Điện thoại: (08).2820.5944 - 3820.5947; Fax: 3820.5942
Trang 2CÔNG TY CỒ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT Báo cáo tài chính
21 Trần Phú, Phường 3, Tp Đà Lạt Năm 2009
MỤC LỤC
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009
Công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT được thành lập từ việc cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước (Công ty Kinh
doanh và Phát triển nhà Lâm Đồng) theo Quyết định số 3747/QĐ-UB ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân
tỉnh Lâm Đồng
Công ty hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh lần đầu số 4203000171 ngày 27 tháng 12 năm 2007 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp và Giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ nhất số 5800000142 ngày 23/06/2009
Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà làm việc, nhà ở
- Thi công xây lắp các công trình: dân dụng, giao thông thủy lợi, công nghiệp, công trình điện từ 35KV trở xuống
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, sản phẩm bê tông, kinh doanh vận tải hàng
- Lập quy hoạch, tư vấn lập dự án, tư vấn quản lý dự án, tư vấn kiểm định chất lượng công trình xây dựng: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật
- Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát các công trình xây dựng: dân dụng, công nghiệp, thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn
- Lập hồ sơ khảo sát địa hình và khai thác vật liệu xây dựng
- Kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí, dịch vụ lữ hành, vận chuyển khách
- Kinh doanh dịch vụ bất động sản, sàn giao dịch bất động sản
- Đào tạo nghề cho công nhân xây dựng
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Địa Ốc Đà lạt, do các cổ đông là pháp nhân và thể nhân góp vốn, vốn điều lệ của Công ty được xác
định vào thời điểm 31/12/2009 là 45.000.000.000 VND (Bốn mươi năm tỷ đồng), trong đó Nhà nước nắm giữ 13.5000.000.000 đồng (Mười ba tỷ năm trăm triệu đồng), chiếm 30% vốn điều lệ
Hội đồng Quản trị Công ty Chức vụ
Ông Đặng Văn Bình Uỷ viên
Ông Trần Văn Châu Uỷ viên
Ông Nguyễn Văn Đậu Uỷ viên
Ông Võ Hữu Thiện Uỷ viên
Ông Trần Ngô Phúc Vũ Uỷ viên
Ban Kiểm soát Công ty Chức vụ
Ông Bùi Thanh Bình Trưởng ban
Ông Trần Anh Hoàng Thành viên
Bà Nguyễn Thị Thanh Hiếu Thành viên
Ban Tổng Giám đốc Công ty Chức vụ
Ông Đặng Văn Bình Phó Tổng Giám đốc
Trang 421 Trần Phú, Phường 3, Tp Đà Lạt Năm 2009
Ông Ngô Phước Phó Tổng Giám đốc
Kế toán trưởng Công ty
Ông Mai Tuấn
Các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ lập báo cáo tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) bày tỏ nguyện vọng tiếp tục làm công tác kiểm toán cho Công ty
Công bố trách nhiệm của Ban giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009 Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính;
- Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Giám Đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009, kết quả hoạt động kinh doanh kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế
độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
Phê duyệt các báo cáo tài chính
Chúng tôi, Hội đồng quản trị Công Ty Cổ Phần Địa ốc Đà Lạt phê duyệt Báo cáo tài chính kết thúc ngày 31/12/2009 của Công ty
Đà Lạt, ngày 30 tháng 03 năm 2010
TM Hội Đồng Quản trị Công ty
TM Ban Giám đốc Công ty
Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
( đã ký và đóng dấu )
Chế Anh
Trang 5Số : 300/BCKT/TC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Về Báo cáo tài chính năm 2009 của CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT
Kính gửi: Các cổ đông CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT
Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính năm 2009 của CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT (sau đây gọi tắt là
"Công ty") gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2009, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính kèm theo cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009 được trình bày
từ trang 06 đến trang 25
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra
ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi
Cơ sở ý kiến:
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những
cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi
Ý kiến của kiểm toán viên:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT tại ngày 31 tháng 12 năm 2009, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng tiền lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009, phù hợp với chuẩn mực và chế độ
kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Không phủ nhận ý kiến chấp nhận toàn phần nêu trên, Chúng tôi muốn người đọc báo cáo lưu ý, như được thuyết minh tại mục VI 17 trang số 22, trong năm 2009 Công ty đã tạm trích lập các quỹ số tiền 1.695.123.865 đồng từ lợi nhuận sau thuế năm 2009 Khoản tạm trích quỹ này sẽ được quyết định chính thức khi có nghị quyết của đại hội cổ đông về việc phân phối lợi nhuận năm 2009, và nếu có quyết định khác thì Công ty sẽ điều chỉnh lại sau
TP HCM, ngày 30 tháng 03 năm 2010
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS)
Trang 621 Trần Phú, Phường 3, Tp Đà Lạt Năm 2009
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
Đơn vị tính: VND
số
Thuyết minh
Tại ngày 31/12/2009
Tại ngày 01/01/2009
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150) 100 124.426.244.605 108.357.385.323
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 VI.01 21.349.921.075 15.864.105.742
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129 0 0
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 VI.03 46.730.569.004 44.237.858.703
1 Phải thu khách hàng 131 26.341.139.164 25.565.788.194
2 Trả trước cho người bán 132 20.673.095.104 16.532.675.899
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 0 0
5 Các khoản phải thu khác 135 393.890.414 2.139.394.610
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (677.555.678) 0
IV Hàng tồn kho 140 VI.04 53.701.140.678 37.609.462.358
1 Hàng tồn kho 141 53.701.140.678 37.609.462.358
V Tài sản ngắn hạn khác 150 2.644.613.848 10.645.958.520
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 496.869.100 6.577.338.236
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 VI.05 82.552.614 52.680.837
4 Tài sản ngắn hạn khác 158 VI.06 2.065.192.134 4.015.939.447
B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 +
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 0 0
1 Tài sản cố định hữu hình 221 VI.08 21.325.326.184 0 16.797.106.273
- Nguyên giá 222 24.154.832.640 18.234.009.348
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (2.829.506.456) (1.436.903.075)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 VI.09 0 0
Trang 7- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 0 0
3 Tài sản cố định vô hình 227 VI.10 20.938.160.574 21.593.061.313
- Nguyên giá 228 21.378.152.907 21.612.719.407
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (439.992.333) (19.658.094)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 VI.11 22.915.050.323 9.080.747.178
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 0 0
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 0 0
V Tài sản dài hạn khác 260 VI.14 1.927.648.523 1.363.920.712
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 1.755.005.523 1.226.212.712
Tại ngày 31/12/2009
Tại ngày 01/01/2009
A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) 300 125.314.575.419 109.697.720.483
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 15.158.000.473 17.783.000.473
2 Phải trả người bán 312 15.732.357.884 16.986.487.435
3 Người mua trả tiền trước 313 23.693.415.276 12.969.353.292
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 2.143.183.711 3.193.914.527
5 Phải trả người lao động 315 (1.070.886.900) 112.287.547
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318 0 0
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 8.500.953.341 34.295.549.003
Trang 89 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 73.716.314 (115.200.000)
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 3.978.042.993 2.850.786.504
0
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 39.413.952 (241.086.188)
1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 39.413.952 (241.086.188)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 440 191.532.430.209 157.192.220.799
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
31/12/2009
Tại ngày 01/01/2009
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
Trang 9BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.19 128.432.822.209 97.577.795.709
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 VI.20 33.839.490 131.207.853
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 -
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.22 107.546.235.456 87.383.551.443
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 -
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.23 483.936.163 2.759.535.797
7 Chi phí tài chính 22 VI.24 6.028.530.355 2.064.366.906
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 6.028.530.355 2.064.366.906
8 Chi phí bán hàng 24 VI.25 264.003.955 197.663.025
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VI.26 8.866.670.184 6.687.637.390
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 6.177.478.932 3.872.904.889
{30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}
11 Thu nhập khác 31 VI.27 2.806.043.896 406.430.034
12 Chi phí khác 32 VI.28 1.945.479.314 174.000.012
13 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 860.564.582 232.430.022
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 7.038.043.514 4.105.334.911
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.29 1.231.657.615 1.229.285.863
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 VI.32 5.806.385.899 2.876.049.048
Trang 10BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
4
5
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01
118.707.519.667
84.888.728.914
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02
(95.048.353.634)
(75.147.070.306)
(7.626.722.327)
(6.203.034.809)
(3.802.867.724)
(4.835.704.145)
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05
(1.493.147.036)
(1.341.844.658)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06
20.332.469.122
22.117.718.068
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07
(45.478.145.567)
(39.921.276.452)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20
(14.409.247.499) (20.442.483.388)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài
(1.300.601.274)
(184.481.311) 2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài
82.980.686
18.853.531 3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 - - 4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị
khác 24 - - 5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 -
(3.000.000.000) 6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 - - 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
469.441.663
2.759.535.797
(748.178.925) (406.091.983)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở
hữu 31 - - 2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu
của doanh nghiệp đã phát hành 32 - - 3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
57.565.374.000
33.745.000.000
21 Trần Phú, Phường 3, Tp Đà Lạt Năm 2009
Trang 114.Tiền chi trả nợ gốc vay 34
(35.366.000.000)
(31.835.352.000) 5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 - -
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (1.556.132.243) -
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 20.643.241.757 1.909.648.000
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50
5.485.815.333
(18.938.927.371)
15.864.105.742 34.803.033.113
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 - -
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 VII.34
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2009
I./ Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1 Hình thức sở hữu vốn
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT được thành lập từ việc cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước (Công ty
Kinh doanh và Phát triển nhà Lâm Đồng) theo Quyết định số 3747/QĐ-UB ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban Nhân
dân tỉnh Lâm Đồng
Công ty hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh lần đầu số 4203000171 ngày 27 tháng 12 năm 2007 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp và Giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ nhất số 5800000142 ngày 23/06/2009
Công ty Cổ phần Địa Ốc Đà lạt, do các cổ đông là pháp nhân và thể nhân góp vốn, vốn điều lệ của Công ty được
xác định vào thời điểm 31/12/2009 là 45.000.000.000 VND (Bốn mươi năm tỷ đồng), trong đó Nhà nước nắm giữ
13.5000.000.000 đồng (Mười ba tỷ năm trăm triệu đồng), chiếm 30% vốn điều lệ
2 Lĩnh vực kinh doanh
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà làm việc, nhà ở
- Thi công xây lắp các công trình: dân dụng, giao thông thủy lợi, công nghiệp, công trình điện từ 35KV trở xuống, công trình hạ tầng kỹ thuật
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, sản phẩm bê tông, kinh doanh vận tải hàng
- Lập quy hoạch, tư vấn lập dự án, tư vấn quản lý dự án, tư vấn kiểm định chất lượng công trình xây dựng: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật
- Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát các công trình xây dựng: dân dụng, công nghiệp, thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn
- Lập hồ sơ khảo sát địa hình và khai thác vật liệu xây dựng
- Kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí, dịch vụ lữ hành, vận chuyển khách
- Kinh doanh dịch vụ bất động sản, sàn giao dịch bất động sản
- Đào tạo nghề cho công nhân xây dựng
II./ Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1 Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
III./ Chế độ kế toán áp dụng
1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Luật kế toán Việt Nam, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán của Bộ Tài Chính
2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chứng từ ghi sổ trên máy vi tính
IV./ Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam
Công ty đã áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam
V./ Các chính sách kế toán áp dụng
1 Nguyên tắc xác định các khoản tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển:
1.1 Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền
Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
1.2 Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá thực tế
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
CÔNG TY CỒ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT Báo cáo tài chính
21 Trần Phú, Phường 3, Tp Đà Lạt Năm 2009