Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2013 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Điện nước Lắp máy Hải Phòng tài liệu, giáo án, bài...
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NƯỚC LẮP MÁY HẢI PHÒNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013
Tháng 3 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
2
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Điện nước Lắp máy Hải Phòng (gọi tắt là “Công ty”) trình bày báocáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúcngày 31/12/2013
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công tytrong năm và đến ngày lập báo cáo hợp nhất này gồm:
Hội đồng quản trị
Bà Phạm Thanh Hoa Chủ tịch - Người đại diện theo
pháp luật
Trúng cử ngày 27/4/2013, giữ chứcChủ tịch Hội đồng quản trị từ ngày09/5/2013
Ông Nguyễn Văn Duyên Chủ tịch - Người đại diện theo
pháp luật
Hết nhiệm kỳ ngày 27/4/2013Ông Nguyễn Hữu Điều Phó Chủ tịch Hết nhiệm kỳ ngày 27/4/2013
Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị từngày 17/6/2013
Ông Lê Hữu Cảnh Ủy viên
Ban Giám đốc
Ông Đỗ Huy Đạt Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Thao Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Hồng Hải Phó Tổng Giám đốc
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày31/12/2013, phản ánh một cách trung thực và hợp lý, tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt độngkinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong việc lập báo cáo tài chínhhợp nhất này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
• Tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý cóliên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất;
• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
• Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệchtrọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
• Thiết kế và thực hiện kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáotài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và
• Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằngCông ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
3
Trang 4BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP THEO)
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp đểphản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báocáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệpViệt Nam và các quy định pháp lý có liên quan Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàncho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vigian lận và sai phạm khác
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chínhhợp nhất
Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc,
Đỗ Huy Đạt
Tổng Giám đốc
Hải Phòng, ngày 31 tháng 3 năm 2014
(Theo giấy ủy quyền số 13/UQ của Chủ tịch Hội đồng quản trị - người đại diện theo pháp luật của Công ty được lập ngày 12/6/2013)
4
Trang 5Số: /2014/BCTC-VAHP
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Điện nước Lắp máy Hải Phòng
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Điện nước Lắp máyHải Phòng (gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 31/3/2014, từ trang 06 đến trang 36, bao gồm Bảngcân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2013, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báocáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tàichính hợp nhất
Trách nhiệm của BanGiám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chínhhợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy địnhpháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểmsoát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tàichính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộckiểm toán Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mựcnày yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch vàthực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất củaCông ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các sốliệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xétđoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất
do gian lận hoặc nhầm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soátnội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lýnhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đíchđưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánhgiá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán củaBan Giám đốc, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thíchhợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khíacạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Điện nước Lắp máy Hải Phòng tại ngày31/12/2013, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chínhkết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và cácquy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
5
Trang 6liên quan đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty TNHH Cáp điện Hải Phòng (Công ty con) Ýkiến kiểm toán của chúng tôi không liên quan đến vấn đề này.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012 đã được kiểmtoán bởi kiểm toán viên thuộc Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học TP Hồ Chí Minh, kiểmtoán viên này đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính hợp nhất này
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán:
0804-2013-055-1
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán:
1445-2013-055-1
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Hải Phòng, ngày 31 tháng 3 năm 2014
6
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Mẫu số B 01 - DN/HN Mẫu số B 01 - DN/HN
Đơn vị tính: VND
Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 36 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
7
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Mẫu số B 01 - DN/HN
Đơn vị tính: VND
Hải Phòng, ngày 31 tháng 3 năm 2014
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 36 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
8
Trang 9BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Năm 2013
Mẫu số B 02 - DN/HN
Đơn vị tính: VND
Hải Phòng, ngày 31 tháng 3 năm 2014
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 36 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
9
Trang 10Trần Thị Ngọc Mai Lê Hữu Cảnh Đỗ Huy Đạt
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Trang 11BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
(Theo phương pháp gián tiếp)
Năm 2013
Số thuyết minh được áp dụng cho cột số liệu năm 2013.
Hải Phòng, ngày 31 tháng 3 năm 2014
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 36 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
11
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT MẪU SỐ B 09 - DN/HN
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 36 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)
1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Công ty mẹ
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Điện nước Lắp máy Hải Phòng là doanh nghiệp được chuyển đổi hình thức sở hữuvốn theo Quyết định số 1390/QĐ-UB ngày 01/7/2005 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phòng vềviệc chuyển Công ty Điện nước Lắp máy thành Công ty Cổ phần Điện nước Lắp máy Hải Phòng;Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0203001815 ngày21/10/2005, thay đổi lần thứ nhất ngày 27/10/2007, thay đổi lần thứ hai ngày 16/5/2008, thay đổi lầnthứ ba ngày 07/4/2009, thay đổi lần thứ tư ngày 18/5/2009, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
0200155561 thay đổi lần thứ năm ngày 15/8/2011, thay đổi lần thứ sáu ngày 30/5/2013 do Sở Kếhoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp
Tên doanh nghiệp:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NƯỚC LẮP MÁY HẢI PHÒNGTên giao dịch bằng tiếng Anh: HAI PHONG ELECTRICITY WATER MACHINE ASSEMBLY
JOINT STOCK COMPANY
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện; chi tiết: truyền tải và phân phối điện;
- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại;
- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu; chi tiết: sản xuất kết cấu thép cáckhung nhà tiền chế, kết cấu phi tiêu chuẩn;
- Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học;
- Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác;
- Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại;
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; chi tiết: lắp đặt máy các công trình dân dụng và côngnghiệp;
- Xây dựng nhà các loại;
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;
- Xây dựng công trình công ích; chi tiết: xây dựng công trình viễn thông, thủy lợi, đê kè, cầu cống;
12
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09 - DN/HN
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 36 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)
- Phá dỡ;
- Chuẩn bị mặt bằng; chi tiết: san lấp mặt bằng;
- Lắp đặt hệ thống điện;
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí;
- Hoàn thiện công trình xây dựng; chi tiết: trang trí nội ngoại thất công trình xây dựng;
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác; chi tiết: xây dựng công trình cấp nước, thoátnước và xử lý nước; xây dựng đường dây tải điện, trạm biến thể đến 220 KV, cầu tàu, bến cảng,cầu cống;
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; chi tiết: bán buôn máy móc, thiết bị và phụtùng máy khai khoáng, xây dựng; bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện,động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện); bán buôn máy móc, thiết bị và phụtùng máy dệt, may, da giày; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vitính và thiết bị ngoại vi);
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt);
- Vận tải hành khách đường bộ khác; chi tiết: vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh;vận tải hành khách đường bộ bằng ô tô theo tuyến cố định và theo hợp đồng;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; chi tiết:Kinh doanh bất động sản;
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; chi tiết: giám sát công trình dân dụng, côngnghiệp, hạ tầng kỹ thuật; giám sát công trình năng lượng;
- Đại lý du lịch;
- Điều hành tua du lịch;
- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; chi tiết: xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị và côngnghiệp, công trình cầu tàu, bến cảng
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Số 34 Đường Thiên Lôi, Phường Nghĩa Xá, Quận Lê Chân, Thànhphố Hải Phòng
Công ty con
Hình thức sở hữu vốn
Công ty TNHH Cáp điện Hải Phòng là một thành viên trực thuộc Công ty Cổ phần Điện nước Lắpmáy Hải Phòng, được thành lập theo Quyết định số 11-06/QĐ-HĐQT ngày 26/5/2006 của Hội đồngquản trị Công ty Cổ phần Điện nước Lắp máy Hải Phòng về việc thành lập Công ty TNHH Cáp điệnHải Phòng Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0204000039 ngày01/6/2006, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ nhất ngày 02/4/2011 do Sở Kếhoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp Theo đó:
Vốn điều lệ: 3.500.00.000 VND
Công ty Cổ phần Điện nước Lắp máy Hải Phòng góp 100% vốn điều lệ Công ty TNHH Cáp điện HảiPhòng
13
Trang 14THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09 - DN/HN
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 36 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất và kinh doanh dây cáp, sợi quang học;
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông;
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Chi tiết: bán buôn máy móc, thiết bị và phụtùng máy khai khoáng, xây dựng; bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện,động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện);
- Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác;
- Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại;
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan Chi tiết: tư vấn, xây dựng các công trìnhcông cộng, dân dụng, công nghiệp và các công trình điện đến 35 KV;
- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu Chi tiết: Sản xuất kết cấu thép,các khung nhà tiền chế, kết cấu phi tiêu chuẩn;
- Xây dựng nhà các loại;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải Chi tiết: dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại
lý vận tải đường biển, dịch vụ giao nhận hàng hóa, khai thuê hải quan, nâng cẩu hàng bằngcontainer;
- Vận tải hành khách đường bộ khác Chi tiết: vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh;vận tải hành khách đường bộ theo tuyến cô định và theo hợp đồng;
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt);
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Chi tiết: xây dựng đường dây tải điện và trạm biến
áp từ 35KV trở xuống, xây dựng các công trình công nghiệp;
- Sản xuất khác chưa phân vào đâu Chi tiết: sản xuất vật liệu xây dựng;
- Vận tải hành khách đường thủy nội địa
Trụ sở chính của Công ty đặt tại Số 34 Đường Thiên Lôi, Phường Nghĩa Xá, Quận Lê Chân, Thànhphố Hải Phòng
Công ty TNHH Cáp điện Hải Phòng (Công ty con) đã ngừng hoạt động sản xuất cáp điện, máy mócthiết bị dùng cho hoạt động này đã thanh lý toàn bộ trong năm 2011 và Công ty con cũng đã chuyểntiền về Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng (Công ty mẹ) trong số vốn cấp của Công ty
mẹ Đồng thời, số dư lợi nhuận chưa phân phối đến thời điểm 31/12/2013 của Công ty con âm là1.376.922.382 VND, chiếm khoảng 40% vốn đầu tư của chủ sở hữu của Công ty con Những điều kiệnnày cho thấy sự tồn tại của yếu tố dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công
ty con
2 KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01và kết thúc vào ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
14
Trang 15THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09 - DN/HN
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 36 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)
3 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Báo cáo tài chính hợp nhất đượctrình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quyđịnh của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tàichính, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báocáo tài chính hợp nhất
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinhdoanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chungtại các nước khác ngoài Việt Nam
cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh
doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
4.2 Cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất được hợp nhất từ báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty do công ty
mẹ kiểm soát (công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 Việc kiểm soát nàyđạt được khi công ty mẹ có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của công ty nhậnđầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của công ty này
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính
4.3 Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Trong năm, Công ty tiến hành trích lập dự phòng nợ khó đòi cho một số khoản phải thu đã quá hạnthanh toán Ban Giám đốc Công ty cho rằng việc trích lập thêm dự phòng là cần thiết đối với một sốkhoản phải thu khó đòi và phù hợp với tình hình thực tế của Công ty, tuân thủ Chuẩn mực kế toán ViệtNam số 18, mặc dù việc thực hiện như vậy chưa phù hợp với quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính
Ngoài ra, căn cứ vào quy chế khoán và giao trách nhiệm thu hồi các khoản công nợ của Công ty ápdụng cho Xí nghiệp trực thuộc, Công ty không trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định tạiThông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính đối với các khoản phải thu thuộcchính sách giao khoán cho Xí nghiệp Xây dựng
15
Trang 16THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09 - DN/HN
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 36 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)
4.4 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc, trường hợp giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đượcthì hàng tồn kho được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm:chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ cácchi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền quý
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo nguyên tắc giá gốc
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
4.5 Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản
cố định hữu hình được xác định theo giá gốc
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyển giao là toàn bộ cácchi phí mà Công ty phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵnsàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian hữu dụngước tính, phù hợp với các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tàichính và Quyết định số 1173/QĐ-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Thời gian tínhkhấu hao cụ thể của các loại tài sản như sau:
4.6 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm: chi phí mua sắmmới tài sản cố định, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tại 31/12/2013 bao gồm: chi phí xây dựng nhà máy cáp khu côngnghiệp Tân Liên Vĩnh Bảo, các chi phí liên quan đến việc xây dựng trạm biến áp An Đồng, HoàngĐộng, chi phí bộ phận nắn kéo máy bọc cáp và chi phí nhân công, vật tư di chuyển văn phòng điện xãHoàng Động, Thủy Nguyên
Chi phí này được kết chuyển ghi tăng tài sản khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đãthực hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.Việc khấu hao các tài sảnnày được áp dụng giống như đối với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng
16
Trang 17THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09 - DN/HN
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 36 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)
4.7 Các khoản đầu tư tài chính
Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư ngắn hạn khác:
Đầu tư ngắn hạn khác là các khoản tiền cho cá nhân và các tổ đội sản xuất vay
Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư dưới hình thức liên doanh là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát:
Công ty và Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại VP thực hiện hoạt động liên doanh theo hợp đồng
số 10/2008/ĐN-XDĐT quản lý và kinh doanh điện tại khu vực Cựu Viên, Kiến An, Hải Phòng Theo
đó, Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại VP sẽ chuyển cho Công ty khoản tiền hoạt động là80.000.000 VND (tương đương 40% nguồn vốn tối thiểu quy định tại hợp đồng) Khoản tiền hoạtđộng trên được Công ty phản ánh trên khoản mục phải trả phải nộp khác trình bày trên báo cáo tàichính hợp nhất và Công ty mở sổ theo dõi riêng kết quả hoạt động liên doanh này Hàng năm, căn cứvào tỷ lệ góp trong hợp đồng liên doanh, hai bên tiến hành chia lãi liên doanh từ lợi nhuận sau thuếcủa hoạt động này Năm 2012, số lãi Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại VP được chia là32.332.743 VND nhưng bù trừ với khoản lỗ phát sinh từ các năm trước là 7.682.930 VND, theo đó,khoản lãi thực nhận của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại VP là 24.649.814 VND Lợi nhuậnsau thuế từ hoạt động liên doanh của năm 2013 là 18.243.401 VND chưa được phân chia
4.8 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, ngoại trừ chi phí
đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trịcủa tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số
16 - Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tínhvào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa), là các khoản lãi tiền vay phát sinh liên quan tới quá trình làmthủ tục vay
Tổng số chi phí đi vay được vốn hoá trong năm: 546.430.388 VND
4.9 Chi phí trả trước
Chi phí trả trước dài hạn bao gồm chi phí in hóa đơn được phân bổ trong 24 tháng, chi phí sửa chữa hệthống lưới điện được phân bổ từ 24 tháng trở lên kể từ tháng phát sinh và chi phí công cụ, dụng cụđược phân bổ từ 24 đến 36 tháng
Công ty tiến hành trích trước giá vốn theo tỷ lệ khoán trên doanh thu của các hạng mục, công trình đãhoàn thành; giá vốn các công trình xây lắp đã ghi nhận doanh thu lũy kế đến thời điểm 31/12/2013 là
17
Trang 18THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09 - DN/HN
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 36 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)
10.852.934.110 VND Thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất Công ty tiến hành bù trừ chi phí thực
tế phát sinh đang ghi nhận trên chỉ tiêu Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang với chi phí trích trước(giá vốn) của từng hạng mục, công trình đã hoàn thành này Việc trích trước giá vốn và thực hiện bùtrừ với chi phí thực tế phát sinh của các hạng mục, công trình hoàn thành ghi nhân doanh thu như trêntheo đánh giá của Ban giám đốc Công ty là phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh và cơ chế quản
lý của Công ty
4.11 Dự phòng phải trả
Một khoản dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một
sự kiện đã xảy ra;
- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụnợ; và
- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó
Dự phòng phải trả được ghi nhận dựa trên ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toánnghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Căn cứ vào quy chế khoán và giao trách nhiệm cho Xí nghiệp trực thuộc, nghĩa vụ bảo hành công trìnhnếu phát sinh sẽ thuộc trách nhiệm của các Xí nghiệp thi công và thực tế Công ty không phát sinh chiphí bảo hành công trình, do vậy Công ty không trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp theoquy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế
độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính,
nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp
4.12 Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm bao gồm vốn góp cổ đông trong và ngoàidoanh nghiệp, được ghi nhận theo số vốn thực góp của các cổ đông góp cổ phần, tính theo mệnh giá cổphiếu đã phát hành
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổphiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ
Trong kỳ, Công ty tiến hành phân phối lợi nhuận năm 2012 theo Nghị quyết số 01-2013/NQ-ĐHĐCĐĐại hội đồng cổ đông thường niên năm 2013 ngày 27/4/2013 và có điểu chỉnh theo lợi nhuận thực tếsau khi điều chỉnh lãi trả cho bên liên doanh, cụ thể như sau:
Theo Nghị quyết Thực tế
Chi trả cho các bên liên doanh 32.332.743 24.649.814 Trích quỹ dự phòng tài chính (5%/lợi nhuận) 132.844.428 132.844.428 Trích quỹ khen thưởng phúc lợi (5%/lợi nhuận) 132.844.428 132.844.428 Trích quỹ đầu tư phát triển (phần còn lại) 159.169.951 164.145.945 Chia cổ tức (10%/mệnh giá cổ phần) 2.199.697.000 2.199.697.000
18
Trang 19THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09 - DN/HN
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 36 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)
Doanh thu kinh doanh điện được ghi nhận theo ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hoáđơn tính tiền điện
- Từ 01/01/2013 đến 01/8/2013: Doanh thu cung cấp điện của 9 xã Vĩnh Bảo, 3 xã An Dương, khuCựu Viên và nam sông Lạch Tray ghi nhận theo kỳ từ ngày 15 tháng này đến 15 tháng sau, xã AnĐồng từ ngày 27 tháng này đến ngày 27 tháng sau, xã Hoàng Động từ ngày 20 tháng này đến ngày
20 tháng sau, xã Hòa Bình, Lập Lễ từ ngày 30 tháng này đến ngày 30 tháng sau
- Từ 01/08/2013 đến 01/10/2013: : Doanh thu cung cấp điện của 9 xã Vĩnh Bảo, 3 xã An Dương,khu Cựu Viên và nam sông Lạch Tray, xã An Đồng, xã Hoàng Động ghi nhận theo kỳ từ ngày 15tháng này đến 15 tháng sau, xã Hòa Bình, Lập Lễ từ ngày 30 tháng này đến ngày 30 tháng sau
- Từ 01/10/2013 đến 31/12/2013: Doanh thu cung cấp điện ghi nhận theo kỳ từ ngày 15 tháng nàyđến 15 tháng sau
Doanh thu hoạt động xây dựng được ghi nhận căn cứ theo biên bản nghiệm thu hoàn thành của từnghạng mục công trình Mặt khác, Công ty đang áp dụng chế độ giao khoán các công trình xây dựng màCông ty ký hợp đồng cho các tổ, đội sản xuất theo tỷ lệ thích hợp Công ty thực hiện hạch toán chi phítrên cơ sở chứng từ, hóa đơn hợp lý, hợp lệ tập hợp từ các tổ đội (không được vượt quá tỷ lệ giaokhoán) Trường hợp, chứng từ chưa tập hợp kịp thời, Công ty sẽ tạm trích chi phí để đảm bảo nguyêntắc phù hợp giữa doanh thu và giá vốn theo tỷ lệ khoán đã quy định
Doanh thu hoạt động tài chính là lãi tiền gửi, tiền cho vay được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãisuất thực tế từng kỳ
19