Đồng thời việc thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát của Chính phủ như siết chặt tín dụng, giảm, hoãn các dự án công trình lớn cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả s
Trang 1SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI CẤP ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN
BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NƯỚC LẮP MÁY HẢI
PHÒNG
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0203001815 đăng ký thay đổi lần thứ 4
do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng cấp ngày 18/05/2009)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
(Đăng ký niêm yết số: ./ĐKNY do…… cấp ngày tháng năm )
Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NƯỚC LẮP MÁY HẢI PHÒNG
Địa chỉ: Số 34 đường Thiên Lôi, Quận Lê Chân - TP Hải Phòng
Điện thoại: (031) 3.856.209 Fax: (031) 3.785.759
Website: http://www.diennuochp.com.vn
Email: hewmac-hp@vnn.vn
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN HẢI PHÒNG
Địa chỉ: Số 24 Cù Chính Lan - Quận Hồng Bàng - TP Hải Phòng
Điện thoại: (031) 3.842.335 Fax: (031) 3.746.266
Email: chungkhoanhaiphong@hn.vnn.vn
Website: http://www.hpsc.com.vn
Phụ trách công bố thông tin:
Ông Lê Hữu Cảnh
Chức vụ: Kế toán trưởng Công ty CP Điện nước Lắp máy Hải Phòng
Điện thoại (031) 3.856.209 Fax (031) 3.785.759
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NƯỚC LẮP MÁY HẢI
PHÒNG
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0203001815 đăng ký thay đổi lần thứ 4
do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng cấp ngày 18/05/2009)
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Tên cổ phiếu: Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng
Mã cổ phiếu:
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
Tổng số lượng chứng khoán niêm yết: 1.605.095 cổ phiếu
Tổng giá trị chứng khoán niêm yết : 16.050.950.000 VND
1
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN
Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP Hồ Chí Minh
Trụ sở chính: Phòng 24.2 tầng 24 Tòa nhà VIMECO đường Phạm Hùng, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại (04) 37.820.045 Fax: (04) 37.820.048
2
TỔ CHỨC TƯ VẤN
Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng (HASECO)
Địa chỉ: Số 24 Cù Chính Lan - Q.Hồng Bàng - Hải PhòngĐiện thoại: (031) 3.842.335/ 3.842.405 Fax (031) 3.746.266Email: chungkhoanhaiphong@hn.vnn.vn
Website: http://www.hpsc.com.vn
Trang 33 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần; Danh sách cổ
đông sáng lập; Cơ cấu cổ đông
13
4 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký
niêm yết
14
6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất 27
7 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 29
14 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 52
15 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của Công ty 53
16 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà có
thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán niêm yết
53
Trang 41 Loại chứng khoán 53
4 Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp
luật hoặc của tổ chức phát hành
53
6 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 54
1 Phụ lục I: Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu
2 Phụ lục II: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
3 Phụ lục III: Điều lệ công ty
4 Phụ lục IV: Nghị quyết ĐHĐCĐ thông qua việc Niêm yết
5 Phụ lục V: Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2007, 2008, 2009
6 Phụ lục VI: Sổ đăng ký cổ đông
7 Phụ lục VII: Cam kết nắm giữ cổ phiếu của cổ đông lớn và của thành
viên HĐQT, BKS, BGĐ, KTT
8 Phụ lục VIII: Danh sách những người có liên quan đến HĐQT, BKS,
BGĐ, KTT
9 Phụ lục VIX: Sơ yếu lý lịch các thành viên HĐQT, BKS, BGĐ, KTT
10 Phụ lục X: Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2007, 2008 và Báo cáo tài
13 Phụ lục XIII: Giấy uỷ quyền thực hiện công bố thông tin
14 Phụ lục XIV: Quy trình nội bộ về công bố thông tin
15 Phụ lục XV: Quy chế quản trị của Công ty
16 Phụ lục XVI: Hợp đồng tư vấn niêm yết
Trang 5NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
1 Rủi ro về kinh tế
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng chung trong tương lai có ảnh hưởng đến
sự thành công và chiến lược hoạt động của một doanh nghiệp Khi nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực cho các doanh nghiệp
Kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đạt tốc độ tăng trưởng cao, năm
2003 đạt 7,3%, năm 2004 đạt 7,7%, năm 2005 đạt 8,4%, năm 2006 đạt 8,17%, năm
2007 đạt 8,48% Tuy nhiên năm 2008 là một năm mà khủng hoảng tài chính diễn
ra trên phương diện toàn cầu dẫn đến tình trạng suy thoái kinh tế ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam, GDP chỉ đạt 6,23%, 6 tháng đầu năm 2009 đạt 3,9% và dự báo cả năm 2009 đạt khoảng 5%
Về phía Công ty, trong năm 2008 sự suy thoái của nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế trong nước đã ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cụ thể đó là giá các loại vật tư đầu vào, chi phí lãi vay tăng cao dẫn đến làm tăng chi phí sản xuất và tăng giá thành sản phẩm Đồng thời việc thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát của Chính phủ như siết chặt tín dụng, giảm, hoãn các
dự án công trình lớn cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, đặc biệt trong những tháng cuối năm 2008
Tuy nhiên, Việt Nam là một trong những nước đang trong giai đoạn phát triển, do đó trong thời gian tới nhu cầu đầu tư, xây dựng trong lĩnh vực điện nước, xây lắp vẫn sẽ tiếp tục gia tăng Vì vậy, cùng với sự phát triển của đất nước, ngành điện nước, xây lắp sẽ là ngành ổn định và ngày càng phát triển Trong ngắn hạn, Công ty xác định sẽ chủ động nắm bắt tình hình, linh hoạt trong điều hành, chỉ đạo
để đối phó với những ảnh hưởng bất lợi từ khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh
tế để giữ vững ổn định sản xuất Đồng thời, cũng sẽ tận dụng, nắm bắt thời cơ đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm khi nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng trở lại
2 Rủi ro về luật pháp
Là một Công ty cổ phần nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty sẽ chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn hiện hành Khi đã trở thành công ty đại chúng và niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao
Trang 6dịch chứng khoán Hà Nội, hoạt động của Công ty còn chịu sự điều chỉnh của Luật Chứng khoán cũng như các quy định pháp luật hiện hành khác về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Hiện nay, hệ thống luật pháp của Việt Nam đang trong quá trình sửa đổi và hoàn thiện, việc vận dụng không phù hợp và kịp thời sẽ tạo ra những rủi ro pháp lý cho hoạt động kinh doanh của Công ty Để hạn chế rủi ro này, Công ty phải chủ động nghiên cứu, nắm bắt, cập nhật sát sao các chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước cũng như các quy định pháp luật, từ đó đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp
Ngoài ra, còn có những ràng buộc pháp luật trong ngành liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật quy định cho sản xuất dây và cáp điện tiêu thụ tại Việt Nam Các văn bản liên quan đến chính sách về xây dựng cơ bản thường xuyên thay đổi, tác động khó khăn cho doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược, chính sách kinh doanh
3 Rủi ro đặc thù
Nguyên vật liệu chính của sản phẩm dây cáp điện là kim loại đồng và nhôm
Sự biến động của giá đồng, nhôm trên thế giới ảnh hưởng đáng kể đến kết quả kinh doanh của Công ty
Trong lĩnh vực xây lắp, quá trình thi công xây dựng công thường kéo dài, việc nghiệm thu bàn giao được thực hiện từng phần Hiện nay việc giải ngân vốn thường chậm, quá trình hoàn tất hồ sơ thi công cũng như thống nhất phê duyệt quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu mất nhiều thời gian Ngoài ra việc thanh toán của chủ đầu tư rất chậm trong khi giá nguyên vật liệu xây dựng trong thời gian qua tăng đột biến, các tiêu chuẩn định mức dự toán thường lạc hậu không theo kịp sự phát triển, những điều đó có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
4 Rủi ro khác
Việc niêm yết trên thị trường chứng khoán sẽ mang lại nhiều lợi ích cho Công ty nhưng cũng có nhiều mặt ảnh hưởng khác Yêu cầu công khai hoá thông tin, tuân thủ các quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán, có thể làm gia tăng áp lực cạnh tranh và khối lượng công việc quản lý của Công ty Ngoài ra, khi được chấp thuận niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, các thông tin liên quan đến mọi hoạt động của Công ty được đông đảo các nhà đầu tư quan tâm Điều này cũng chứa đựng rủi ro liên quan đến mức độ xác thực của các thông tin, trong trường hợp thông tin thất thiệt có thể ảnh hưởng tiêu cực đến giao dịch cổ phiếu cũng như uy tín của Công ty trên thị trường Để ngăn chặn các phát sinh theo
Trang 7hướng tiêu cực rủi ro, việc xây dựng một hệ thống quản trị nội bộ chuẩn mực và tuân thủ các quy định của pháp luật là biện pháp Công ty đã lựa chọn và theo đuổi Ngoài ra các rủi ro khác như: thiên tai, địch họa, hoả hoạn vv là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty.
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG
BẢN CÁO BẠCH
1 Tổ chức niêm yết
Ông Nguyễn Văn Duyên Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Ông Đỗ Huy Đạt Chức vụ: Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Thao Chức vụ: Trưởng Ban Kiểm soát
Ông Lê Hữu Cảnh Chức vụ: Kế toán trưởng
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 Tổ chức tư vấn
Ông Nguyễn Thế Minh
Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký niêm yết do Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty
Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích,
đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng cung cấp
III CÁC KHÁI NIỆM
UBCKNN: Uỷ ban Chứng khoán nhà nước
Đăng ký niêm yết: Đăng ký niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch chứng
khoán Hà NộiCông ty: Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng
ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông
Trang 8BKS: Ban Kiểm soát
Tổ chức tư vấn: Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng (HASECO)Điều lệ Công ty: Điều lệ của Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy HPHEWMAC: Tên giao dịch viết tắt của Công ty Cổ phần Điện nước
Ngày 12 tháng 11 năm 1992 Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng ra Quyết định số 1299/QĐ-TCCQ thành lập Công ty Điện nước lắp máy với ngành nghề chính là sản xuất dây và cáp điện các loại, kinh doanh điện nông thôn Công
ty đã xắp xếp lại tổ chức sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả bằng nguồn lực sẵn có và trở thành một trong những đơn vị hàng đầu của Việt nam trong lĩnh vực sản xuất dây cáp điện và kinh doanh điện nông thôn
Năm 1995 Công ty Điện nước lắp máy đã ký hợp đồng liên doanh với tập đoàn LG Hàn Quốc thành lập nên Công ty liên doanh cáp điện LG-Vina với tổng
số vốn lên đến 38 triệu USD và là một trong những công ty sản xuất cáp điện hàng đầu thế giới Phần vốn góp của Công ty Điện nước lắp máy là văn phòng, nhà xưởng và các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất trị giá 25 tỷ đồng
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Công ty Điện nước lắp máy Hải Phòng đã có những bước phát triển về nhiều mặt Công ty
đã từng bước ổn định và phát triển, hợp tác với nhiều cơ quan, đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố, trong nước và quốc tế, khai thác tối đa các lợi thế về nhân lực, vật lực, mở rộng hoạt động kinh doanh, liên doanh, liên kết trên lĩnh vực sản xuất, xây dựng và phát triển hạ tầng cơ sở Đặc biệt, Công ty là đơn vị dẫn đầu trong cả nước về phát triển và kinh doanh hệ thống lưới điện nông thôn, đạt hiệu quả về kinh tế và xã hội cao
Thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước của Đảng và Chính phủ, ngày 14 tháng 03 năm 2005, Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng ra Quyết định số 392/QĐ-UB phê duyệt phương án cổ phần hoá chuyển Công ty Điện nước lắp máy thành Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng
Trang 9Ngày 01 tháng 07 năm 2005 Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng ra Quyết định số 1390/QĐ-UB chuyển Công ty Điện nước lắp máy thành Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng Công ty bắt đầu hoạt động từ ngày 21 tháng
10 năm 2005 Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty không ngừng phát triển thêm thị trường, mở rộng mạng lưới kinh doanh điện nông thôn, phát triển thêm ngành nghề mới đem lại hiệu quả kinh tế cao Kể từ khi cổ phần hóa Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng không tính vào giá trị doanh nghiệp phần vốn góp với Công ty Liên doanh LS – Vina
Công ty có 1 Công ty con là Công ty TNHH Cáp điện Hải Phòng, sở hữu 100% vốn điều lệ của Công ty con Tại thời điểm 31/12/2008, vốn điều lệ của Công ty con là: 3.500.000.000 đồng Công ty và Công ty con có cùng trụ sở chính:
Số 34 đường Thiên Lôi, Nghĩa Xá, Lê Chân, Hải Phòng
Theo quy định của Luật chứng khoán, Công ty đã nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng và đã được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận vào ngày 13 tháng 9 năm 2007
Trong quá trình hoạt động, Công ty cổ phần điện nước lắp máy Hải Phòng đã
tăng vốn 1 lần, từ 10.807.300.000 đồng lên 16.050.950.000 đồng, cụ thể như sau:
(Đồng)
Đối tượng phát hành
Hình thức phát hành
về việc tăng vốn Điều lệ (*)
- Công văn số QLPH ngày 28/02/2009 của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước về việc chào bán
208/UBCK-cổ phiếu riêng lẻ
16.050.950.000 5.243.650.000 - Các đối tác
chiến lược
- Phát hành riêng lẻ, giá phát hành:
10.000
đồng/1 cổ phiếu.
Nguồn: Hewmac
Trang 10(*) Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông ngày 01/07/2008 của Công ty Cổ
phần Điện nước lắp máy Hải Phòng thì số cổ phần phát hành riêng lẻ cho đối tác chiến lược là 540.365 cổ phần với giá bán bằng mệnh giá là 10.000 đồng/1 cổ phần Thực tế Công ty đã phát hành thành công 524.365 cổ phần cho đối tác chiến lược với giá là 10.000 đồng/1 cổ phần
Công ty đã có kiểm toán Vốn cho giai đoạn từ 01/01/2009 đến 31/03/2009, theo đó Vốn chủ sở hữu của Công ty tăng từ 10.807.300.000 đồng lên 16.050.950.000 đồng và kết quả đợt tăng vốn này đã được báo cáo Uỷ ban chứng khoán Nhà nước ngày 11/03/2009
1.2 Giới thiệu về Công ty:
Tên Công ty CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NƯỚC LẮP MÁY
HẢI PHÒNG
Tên tiếng Anh HAIPHONG ELECTRICITY WATER MACHINE
ASSEMBLY JOINT STOCK COMPANY
Website http://www.diennuochp.com.vn
2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Địa điểm hoạt động của Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng gồm:
- TRỤ SỞ CÔNG TY
Trang 11Địa chỉ: Số 34 đường Thiên Lôi, quận Lê Chân, TP.Hải Phòng.
- CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÁP ĐIỆN HẢI PHÒNG
Địa chỉ: Số 34 đường Thiên Lôi, quận Lê Chân, TP Hải Phòng
- XÍ NGHIỆP ĐIỆN NÔNG THÔN
Địa chỉ: Xã An Đồng, huyện An Dương, TP.Hải Phòng
- XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG
Địa chỉ: Số 34 đường Thiên Lôi, quận Lê Chân, TP Hải Phòng
- XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Địa chỉ: Số 34 đường Thiên Lội, quận Lê Chân, TP Hải Phòng
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG BAN KIỂM
SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
BQL ĐIỆN
3 XÃ
BQL ĐIỆN VĨNH BẢO
ĐỘI
KT SỬA CHỮA
ĐỘI XÂY DỰNG I
ĐỘI XÂY DỰNG II
ĐỘI XÂY LẮP II
ĐỘI XÂY LẮP I
BQL
ĐIỆN
AN
ĐỒNG
Trang 12Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Quyết định những vấn đề được luật pháp và Điều lệ Công ty quy định
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản trị Công ty giữa hai nhiệm kỳ của Đại hội đồng cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Ban Giám đốc và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do luật pháp, Điều lệ Công
ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định
Ban Kiểm soát:
Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu
ra để kiểm soát các hoạt động của Công ty theo luật pháp và Điều lệ Công ty Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc:
Ban Tổng Giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại Hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị về toàn bộ việc tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của Công ty
Các Phòng Ban chức năng và các đơn vị trực thuộc:
- Các Phòng nghiệp vụ:
+ Phòng Kinh doanh: Thực hiện các hoạt động mua bán sản phẩm, dịch vụ đầu vào và quản lý, theo dõi các hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng Phát triển, mở rộng khách hàng và phạm vi cung cấp Lập và theo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý Hành chính, Tổ chức, Lao động, Tiền lương
+ Phòng Kế toán: Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, tài chính theo đúng quy định của pháp luật Đảm bảo các nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Các Xí nghiệp trực thuộc và Công ty con:
Thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc
- Các Ban Quản lý điện và các Đội kỹ thuật, Đội xây dựng:
Tổ chức sản xuất giám sát chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Trang 13Theo dõi tiến độ, cập nhật kết quả sản xuất.
Quản lý và duy tu, bảo dưỡng trang thiết bị
Nghiên cứu đề xuất những sáng kiến cải tiến hợp lý hoá quản lý sản xuất
3 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh
sách cổ đông sáng lập; Cơ cấu cổ đông
- Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 10/09/2009:
- Danh sách cổ đông sáng lập theo Giấy CNĐKKD số 0203001815 thay đổi lần 4 ngày 18/05/2009 của HEWMAC:
TT Tên cổ đông Địa chỉ Số cổ phần Tỷ lệ nắm
TT Tên cổ đông Địa chỉ GCNĐKKD/
CMTND Số CP
Tỷ lệ/VĐL
1 Tổng Công ty Đầu tư
và Kinh doanh vốn
nhà nước
Số 6 Phan Huy Chú - Hà Nội 0106000737
Trang 14các hạn chế chuyển nhượng đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đã được bãi bỏ.
- Cơ cấu cổ đông tại thời điểm 10/09/2009:
1 Tổ chức trong nước 3 1.020.300 63,57%
A Cổ đông nhà nước 1 841.500 52,43%
B Pháp nhân trong nước (*) 2 178.800 11,14%
2 Cá nhân trong nước 126 584.795 36,43%
A Cổ đông là người lao động
trong doanh nghiệp
77 374.205 23,31%
B Cổ đông ngoài doanh nghiệp 49 210.590 13,12%
Cộng 129 1.605.095 100,00%
(*) Trong 2 pháp nhân trong nước, có 1 pháp nhân là Công ty TNHH Thái Dương,
hiện đang nắm giữ 141.000 cổ phần, do ông Dương Anh Tuấn làm đại diện và ông Dương Anh Tuấn hiện là thành viên HĐQT của Hewmac.
4 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký niêm
yết, những công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết;
4.1 Những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Công ty
cổ phần điện nước lắp máy Hải Phòng
TT Tên công ty Địa chỉ Cổ phần Tỷ lệ %
1 Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) Số 6 Phan Huy Chú, Hà Nội 841.500 52,43%
Nguồn: Sổ cổ đông Hewmac 10-09-2009
4.2 Những công ty mà Công ty cổ phần điện nước lắp máy Hải Phòng nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối
TT Tên công ty con Địa chỉ
Số chứng nhận ĐKKD
Số Vốn Công ty
CP ĐNLM Hải Phòng đang sở hữu
Tỷ lệ
sở hữu
1 Công ty TNHH Cáp điện Hải Phòng Số 34 Thiên Lôi, Hải Phòng 0204000039 3.500.000.000 100%
Nguồn: Hewmac
Trang 15Công ty TNHH Cáp điện Hải Phòng được thành lập ngày 01/06/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 0204000039 do Sở Kế hoạch và Đâu tư thành phố Hải Phòng cấp Công ty có số vốn điều lệ ban đầu là 3.500.000.000 đồng, do Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng nắm giữ 100%.
4.3 Công ty liên doanh:
Năm 1995 Công ty Điện nước lắp máy đã ký hợp đồng liên doanh với tập đoàn LG Hàn Quốc thành lập nên Công ty liên doanh cáp điện LG-Vina với tổng
số vốn lên đến 38 triệu USD (tương đương khoảng 380 tỷ đồng) và là một trong những công ty sản xuất cáp điện hàng đầu thế giới Phần vốn góp của Công ty Điện nước lắp máy là văn phòng, nhà xưởng và các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất trị giá 25 tỷ đồng
Ngày 01 tháng 07 năm 2005 Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng ra Quyết định số 1390/QĐ-UB chuyển Công ty Điện nước lắp máy thành Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng Công ty bắt đầu hoạt động từ ngày 21 tháng
10 năm 2005 Theo Quyết định số 07/QĐ-UB ngày 05/01/2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc xác định giá trị doanh nghiệp để thực hiện cổ phần hoá của Công ty Điện nước lắp máy, trong đó phê duyệt giá trị thực tế của doanh nghiệp không tính giá trị phần vốn góp liên doanh trong Công ty liên doanh cáp điện LS-Vina theo sổ sách là 25.627.888.700 đồng vào giá trị Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng Như vậy, đến thời điểm hiện nay, Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng không tham gia quản lý tại Công ty liên doanh cáp điện LS-Vina
5 Hoạt động kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001815 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 21/10/2005 và thay đổi đăng ký lần thứ 4 vào ngày 18/05/2009, ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm:
- Sản xuất dây cáp điện các loại, kinh doanh điện nông thôn;
- Lắp điện, nước, lắp máy các công trình dân dụng và công nghiệp;
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng, giao thông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng;
- Kinh doanh vật tư, máy móc thiết bị, bất động sản;
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà đô thị;
- Kinh doanh vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị phục vụ ngành công nghiệp, năng lượng, xây dựng và giao thông;
- Sản xuất kết cấu thép, các khung nhà tiền chế, kết cấu phi tiêu chuẩn;
- Sản xuất vật liệu xây dựng, kết cấu bê tông đúc sẵn;
- Dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách đường thuỷ, bộ Dịch vụ du lịch
Trang 165.1 Sản lượng sản phẩm:
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty hiện nay bao gồm: sản xuất cáp điện, kinh doanh điện, xây dựng và xây lắp
Cơ cấu doanh thu của Công ty:
Giá trị (đồng)
Tỷ trọng (%) trên Tổng doanh thu thuần
Giá trị (đồng)
Tỷ trọng (%) trên Tổng doanh thu thuần
1
Doanh thu thuần sản
xuất cáp điện 20.908.925.253 44,80% 20.717.904.119 28,85% 2
Doanh thu thuần kinh
doanh điện
14.035.522.83
3 30,07% 19.066.928.430 26,55% 3
Doanh thu thuần xây
dựng và xây lắp 11.726.769.715 25,13% 32.024.067.861 44,60%
Tổng cộng 46.671.217.801 100% 71.808.900.410 100%
Nguồn: Hewmac
Cơ cấu lợi nhuận của Công ty:
Giá trị (đồng)
Tỷ trọng (%) trên Tổng lợi nhuận sau thuế
Giá trị (đồng)
Tỷ trọng (%) trên Tổng lợi nhuận sau thuế
1
Lợi nhuận sau thuế
sản xuất cáp điện 0 0% 114.053.992 5,01% 2
Lợi nhuận sau thuế
kinh doanh điện 1.847.584.999 83,47% 1.703.353.314 74,88% 3
Lợi nhuận sau thuế
Trang 17Công ty luôn tuân thủ pháp luật Việt Nam, sản xuất các sản phẩm đảm bảo chất lượng, uy tín Với sự nỗ lực của toàn thể lãnh đạo nhân viên hướng về mục tiêu chung, Công ty nhất định sẽ đạt được kết quả như mong đợi.
5.2 Nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu sản xuất dây cáp điện và phụ kiện đồng bộ:
+ Nguồn nguyên vật liệu chính được Công ty sử dụng là dây đồng và dây nhôm, hạt nhựa và các nguyên phụ liệu khác như: gỗ, sắt thép các nguyên liệu này được nhập từ các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
+ Nguyên liệu đồng và nhôm: Nhập dây đồng và dây nhôm theo tiêu chuẩn.+ Nguyên liệu hạt nhựa: Hạt nhựa PVC và XLPE nhập khẩu và mua trong nước
- Nguyên vật liệu xây dựng: Xi măng, gạch, sắt thép, cát, đá mua của các đơn
vị sản xuất trong nước
- Sự ổn định của các nguồn cung cấp này: Nhìn chung, nguồn cung cấp cho Công ty khá ổn định về lượng do dây đồng, dây nhôm, hạt nhựa các loại, xi măng,
Trang 18sắt thép, gạch, cát, đá là những sản phẩm được giao dịch khá thông dụng trong khắp cả nước, đặc biệt trên địa bàn Hải Phòng có các nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy sản xuất thép, gạch
Các nhà cung cấp nguyên liệu được Công ty lựa chọn thông qua quá trình kiểm tra nghiêm ngặt về chất lượng của các loại nguyên liệu trên hàng mẫu, đánh giá liên tục về khả năng cung ứng hàng hoá, về số lượng, về định kỳ giao hàng trước, trong và sau quá trình cung ứng Đây là yếu tố khởi đầu giúp Công ty đảm bảo chất lượng sản phẩm và chủ động trong việc sản xuất
- Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận: Nguyên liệu đồng và nhôm chiếm tỷ trọng khoảng 70% trong cơ cấu giá thành của các sản phẩm dây và cáp điện Các nguyên vật liệu xây dựng như: Xi măng, sắt thép, gạch tăng giá liên tục trong thời gian qua làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty trong ngắn hạn do giá bán sản phẩm nhiều khi không thay đổi kịp thời theo giá nguyên liệu Về lâu dài, giá bán sẽ được điều chỉnh phù hợp với thực tế gia tăng giá cả của các loại nguyên liệu
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty luôn có sự chỉ đạo trực tiếp để đưa ra những giải pháp điều tiết kịp thời nguồn nguyên vật liệu, hạn chế những thiệt hại phát sinh từ sự biến động giá của nguyên vật liệu Bên cạnh đó, với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, bộ phận sản xuất và bộ phận kinh doanh của Công ty hoạt động đồng bộ và phối hợp nhịp nhàng trong việc dự trù nhu cầu và thời điểm sử dụng nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất, giảm thiểu rủi ro của sự biến động giá nguyên vật liệu, đảm bảo sự
ổn định trong sản xuất kinh doanh
Giá trị
(Đồng)
% Doanh thu thuần
Giá trị
(Đồng)
% Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán 41.387.549.425 88,68% 65.207.834.288 90,81% 32.846.487.818 88,84%Chi phí bán hàng 972.599.990 2,08% 1.423.892.950 1,98% 905.405.215 2,45% Chi phí quản lý doanh
nghiệp 1.889.197.471 4,05% 2.134.123.610 2,97% 1.305.096.437 3,53%
Trang 19Giá trị
(Đồng)
% Doanh thu thuần
Giá trị
(Đồng)
% Doanh thu thuần
Chi phí hoạt động tài
Nguồn: Báo cáo tài chính Kiểm toán 2008 và Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2009 của Hewmac
Nhìn chung chi phí sản xuất của Công ty ở mức có khả năng cạnh tranh tốt với các đối thủ trong cùng lĩnh vực Với hệ thống liên tục khép kín 100% từ khâu nguyên liệu đầu vào cho đến sản xuất ra sản phẩm, tạo thuận lợi cho Công ty trong kiểm soát chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường tiêu thụ
Công ty thực hiện kiểm soát chi phí bằng việc kiểm soát quá trình sản xuất Quy trình sản xuất của Công ty được thiết lập cụ thể, chặt chẽ và đồng bộ, bảo đảm công việc thực hiện đúng ở mọi khâu ngay từ ban đầu để ngăn ngừa và phát hiện các sai sót hư hỏng Công ty cũng liên tục điều chỉnh cải tiến các hoạt động
để phù hợp hơn nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường, giảm thiểu hơn nữa các chi phí tiêu hao trong sản xuất
5.4.1 Sản xuất dây và cáp điện:
Công ty có 4 dây chuyền, đạt công suất: công suất vận hành bằng công suất thiết kế 1.200 tấn/năm sản xuất các sản phẩm như: Cáp vặn xoắn các loại, cáp
Trang 20trung thế đến 24kv, cáp ngầm hạ thế, cáp điều khiển các sản phẩm của Công ty được đánh giá cao trong các công trình trọng điểm trên cả nước và đã được trao tặng các danh hiệu: Hàng Việt nam chất lượng cao năm 1988, huy chương vàng tại Hội chợ triển lãm quốc tế hàng công nghiệp năm 1994, sản phẩm được cấp chứng nhận phù hợp tiêu TCVN 5935; 5064; 2103 năm 1995 và TCVN 6447 năm 2002
5.4.2 Kinh doanh điện nông thôn:
Công ty là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực đầu tư vào quản lý vận hành và kinh doanh lưới điện hạ thế nông thôn, đây là lĩnh vực đầu tư mang lại hiệu quả cao trong cả lĩnh vực kinh tế và xã hội Hệ thống quản lý điện năng của Công ty được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO – 9001: 2000
Sản lượng kinh điện hàng năm của Công ty liên tục tăng từ 15% - 20%
Công ty quản lý và vận hành 200km đường dây 0,4kv và 120 km đường dây 0,23 kv, cấp điện cho hơn 30 ngàn hộ dân thuộc địa bàn thành phố Hải Phòng
5.4.3 Xây lắp:
Công ty là đơn vị có kinh nghiệm về thi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, xây dựng các đường dây tải điện và trạm biến thế, thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình, thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu, thiết kế nội ngoại thất, điện chiếu sáng, cấp thoát nước các công trình công nghiệp và dân dụng Giám sát thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng
kỹ thuật, công trình giao thông, công trình xây lắp điện và các công trình sửa chữa Với đội ngũ CBCNV có trình độ, tay nghề cao, hoạt động trên cơ sở ngành nghề kinh doanh của Công ty, phát huy những điểm mạnh về xây dựng, đáp ứng một cách tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng
Công ty có các loại máy móc, thiết bị đạt tiêu chuẩn chất lượng để phục vụ công tác xây lắp như: Máy trộn bê tông, đào bánh hơi, máy ủi, máy ép cọc, máy hàn, máy trắc đạc… Ngoài ra tùy theo đặc thù công việc, Công ty có thể thuê thêm các loại máy móc đặc chủng khác để phục vụ thi công
5.5 Quy trình sản xuất:
5.5.1 Quy trình sản xuất dây và cáp điện
Trang 21Lưu đồ quy trình sản xuất dây và cáp điện
- Bước 1: Kéo rút
Từ nguyên vật liệu đầu vào đã được tuyển chọn (dây đồng, dây nhôm) đường kính 3mm sắp xếp và luồn dây qua các khuôn rút cho phù hợp với tiêu chuẩn của từng loại dây để sản xuất các loại cáp theo yêu cầu
- Bước 2: Tạo lõi - Bện xoắn
Sau quá trình tuyển chọn nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn (dây đồng, dây nhôm, cáp bọc đơn pha) phù hợp với từng loại sản phẩm, chuẩn bị gá lắp, luồn dây qua các đầu bện, luồn dây qua các Puly, cánh cung, các tay bám, lắp dây vào lô thu trên máy thu, chỉnh côn, phanh, Bobin cho các dây có độ căng bằng nhau, kiểm tra báo mát trong, mát ngoài, các chốt lô, phanh an toàn và vận hành máy
- Bước 3: Bọc
Sản phẩm đã được tạo lõi, bện xoắn sau khi kiểm tra đúng chủng loại, phù hợp với tiêu chuẩn được gá lên phần nhả dây, chọn khuôn bọc theo đúng yêu cầu, chọn nhựa (PVC hoặc XLPE) theo yêu cầu của từng loại sản phẩm, kiểm tra nhiệt
độ cho phù hợp với từng loại nhựa, chọn lô thu cho phù hợp, kiểm tra máy in chữ
và vận hành máy
- Bước 4: Đóng gói
Kéo dây
Kiểm tra Tạo lõi - bện xoắn
Kiểm tra Ủ
Kiểm tra Bọc
Kiểm tra thành phẩm
Trang 22Kiểm tra sản phẩm khi máy bọc chạy hàng loạt, kiểm tra thông mạch, lớp cách điện, điện trở cách điện, trọng lượng, đường kính dây, ngoại quan sản phẩm Khi kiểm tra đạt tiêu chuẩn, đóng gói, dán tem đã kiểm tra trên sản phẩm, đưa kho lưu hành sản phẩm.
5.5.2 Quy trình quản lý và kinh doanh điện năng
Lưu đồ kinh doanh điện nông thôn
- Bước 1: Giao tiếp với khách hàng:
Những bộ phận và nhân viên tiếp khách hàng có nhiệm vụ tiếp khách hàng về những vấn đề sau:
+ Tìm hiểu chế độ chính sách về mua bán điện
+ Xin cấp điện mới
+ Ký kết hợp đồng mua bán điện
Giao tiếp với khách hàng
Ký kết hợp đồng mua bán điện
Treo tháo và quản lý công tơ
Ghi chỉ số công tơ
Lập hoá đơn tiền điện
Theo dõi điện và thu tiền điện
Kiểm tra và sử lý vi phạm
sử dụng điện
Trang 23+ Khiếu nại về mua bán điện
+ Yêu cầu giải đáp các thắc mắc
+ Các yêu cầu về mua bán điện, đo đếm điện
+ Phản ánh về các hiện tượng phiền hà, tiêu cực của công nhân viên, các tiêu cực của các hộ mua điện
+ Những ý kiến đóng góp đề xuất
- Bước 2: Ký kết hợp đồng mua bán điện
Công ty ký trực tiếp hợp đồng mua bán điện với Công ty Điện lực và ký hợp đồng bán điện cho các hộ tiêu thụ điện theo giá quy định của Chính phủ
- Bước 3: Treo tháo và quản lý công tơ
Việc thực hiện treo tháo và lắp đặt công tơ phải đảm bảo sự chỉ đạo và quản lý tập trung xuyên suốt từ đội đến tổ quản lý vận hành Công tơ sử dụng phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam và được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường chất lượng kiểm chuẩn và niêm phong trước khi lắp đặt Mỗi công tơ có một hồ sơ để theo dõi và quản lý
- Bước 4: Ghi chỉ số công tơ
Định kỳ hàng tháng, Công ty sẽ chốt chỉ số công tơ mua điện với Công ty Điện lực
và chốt chỉ số công tơ với các hộ tiêu thụ điện để thực hiện việc xác định giá trị số điện năng mà Công ty phải trả Công ty Điện lực và phải thu của khách hàng dùng điện
- Bước 5: Lập hóa đơn tiền điện
Hóa đơn tiền điện được thực hiện trên phần mềm máy tính, căn cứ vào điện năng tiêu thụ của khách hàng dùng điện được xác định bằng chỉ số của công tơ đo đếm điện năng
- Bước 6: Thu tiền điện và theo dõi nợ:
Việc thực hiện thu tiền điện căn cứ vào hóa đơn GTGT đã tính cho các khách hàng, cán bộ thu ngân thực hiện thu tiền điện định kỳ theo quy định và theo dõi công nợ của khách hàng dùng điện, không để nợ đọng
- Bước 7: Kiểm tra và xử lý vi phạm sử dụng điện
Việc thực hiện kiểm tra và xử lý vi phạm sử dụng điện được tiến hành thường xuyên, mỗi khách hàng mua điện khi được kiểm tra đều phải lập biên bản Trường hợp vi phạm về sử dụng điện phải được hội đồng xử lý vi phạm sử dụng điện giải quyết
5.5.3 Quy trình thi công xây dựng:
Trang 245.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới được Công ty coi là một trong những yếu tố hàng đầu để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị trường Chiến lược
Bước 1: Tìm hiểu thị trường
Tìm kiếm chủ đầu tư (khách hàng) Xác định yêu cầu của chủ đầu tư về hình thức đầu tư, quy mô dự án, bản chất và khối lượng công việc chất lượng sản phẩm và tiến độ thực hiện dự án.
Xây dựng các mối quan hệ ban đầu.
Bước 2: Đàm phán, ký hợp đồng thi công
Xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.
Ký hợp đồng với chủ đầu tư theo các điều khoản đã thống nhất, tuân thủ pháp luật.
Bước 4: Thi công
Tuân thủ các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng đã
ký với chủ đầu tư.
Đảm bảo an toàn thi công, chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hạ và đáp ứng tiến độ.
Đặt mục tiêu “Uy tín với khách hàng” lên hàng đầu.
Bước 5 : Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm cho khách hàng
Sản phẩm làm ra phải được nghiệm thu đúng thời hạn.
Sự thỏa mãn của khách hàng phải được đánh giá một cách nghiêm túc.
Trang 25- Cam kết và liên tục cải tiến nâng cao chất lượng đối với những sản phẩm hiện tại.
- Thận trọng đưa ra những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của thị trường
Có thể nói việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới của Công ty là liên tục
để đáp ứng nhu cầu thị trường, phù hợp với mọi đối tượng nhà sản xuất Trong năm 2007 Công ty đã nghiên cứu sản xuất và đưa ra thị trường sản phẩm mới là cáp trung thế đến 24KV
5.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm luôn được Công ty chú trọng nhằm tạo dựng uy tín và niềm tin lâu dài đối với khách hàng tiêu thụ Chính sách của Công ty là đem lại chất lượng tốt nhất cho người tiêu dùng thông qua việc sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt, đáng tin cậy
Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng: Công ty đã được cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, áp dụng cho quy trình sản xuất dây cáp điện và quy trình kinh doanh điện năng, sản phẩm của Công ty được cấp chứng chỉ sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam
Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty thống nhất quản lý toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty từ lúc đưa vào vật tư nguyên liệu đến sản xuất ra thành phẩm giao hàng cho khách hàng và bảo hành sản phẩm Tất cả cán
bộ công nhân viên của Công ty chịu trách nhiệm với công việc của mình cũng như được tạo điều kiện để chủ động tham gia vào các hoạt động cải tiến và đóng góp vào nâng cao chất lượng sản phẩm, thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng sử dụng
Mọi thành viên trong Công ty đều có trách nhiệm kiểm soát các sản phẩm, dịch vụ của Công ty cũng như các sản phẩm, dịch vụ do nhà cung ứng cung cấp Nếu phát hiện thấy bất kỳ sự không phù hợp nào thì có trách nhiệm ghi vào phiếu báo xử lý sản phẩm, dịch vụ không phù hợp và báo cáo trưởng bộ phận phụ trách trực tiếp Căn cứ trên sự không phù hợp thực tế, trưởng bộ phận tiến hành xem xét Trong phạm vi khả năng và thẩm quyền giải quyết, trưởng bộ phận xem xét và quyết định phương án xử lý ngay, phân công người thực hiện ghi vào phiếu báo xử
lý sản phẩm, dịch vụ không phù hợp, sau đó gửi bản sao đến lãnh đạo Công ty để báo cáo Trong trường hợp không thể tự giải quyết được thì trưởng bộ phận trình lên lãnh đạo Công ty giải quyết
Trang 265.8 Hoạt động Marketing:
Hoạt động xúc tiến bán hàng được Công ty thực hiện qua các hình thức: Bảo đảm chất lượng với khách hàng, chế độ hậu mãi, tư vấn lựa chọn và sử dụng sản phẩm, chương trình quảng cáo thương hiệu và sản phẩm, khuyến mãi, hỗ trợ, vận chuyển
Công ty đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình với khách hàng, khách hàng được thu hồi hoặc bồi thường nếu có hư hỏng hoặc sự cố phát sinh do lỗi kỹ thuật Khi mua, khách hàng được Công ty tư vấn để lựa chọn sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng, tránh lãng phí, thiệt hại
Thâm nhập thị trường: Tăng số lượng các sản phẩm hiện tại trên thị trường bằng cách thực hiện chính sách marketing hỗn hợp (những chiến dịch quảng cáo mới, hữu hiệu, nhân rộng và tăng cường mạng lưới tiêu thụ, giảm giá ) nhằm để thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh hay những khách hàng mới
5.9 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền:
Ngày 01 tháng 07 năm 2004, Công ty được Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và công nghệ cấp giấy chứng nhận đăng ký nhàn hiệu hàng hóa số:
55340 (HEWMAC) Lô gô biểu tượng nhãn hiệu hiệu màu xanh lá cây và màu đỏ đặt trên nền trắng) với hàng hoá là dây cáp điện các loại
5.10 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết
STT Nội dung công việc Giá trị hợp
đồng (đồng) Đối tác
Thời gian hoàn thành
Trang 27máy Nhiệt điện Hải Phòng 2
3
Chống quá tải và xoá bán
tổng khu Tử Lạc thị trấn
Minh Tân - huyện Kinh
Môn - Tỉnh Hải Dương
954.642.000
Công ty TNHH Một thành viên Điện lực Hải Dương
2009
4
Lắp đặt đường dây trung thế
và TBA chống quá tải xã
Cộng Hòa, huyện Nam
Sách, Tỉnh Hải Dương
157.136.000
Công ty TNHH Một thành viên Điện lực Hải Dương
2009
5
Xây dựng mới nhà xưởng
Công ty Liên doanh sản xuất
cáp điện LS-VINA 8.590.965.000
Công ty Liên doanh sản xuất cáp điện LS- VINA
2009
7 Xây dựng kho tồn chứa gas 18.000.000.000
Công ty TNHH Đầu tư Minh Quang
2009
Nguồn: Hewmac
6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
6.1 Báo cáo về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2007,
Trang 283 Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh
2.112.779.032 2.690.897.662 1.690.958.428
4 Lợi nhuận khác 100.646.260 93.738.244 -59.930.057
5 Lợi nhuận trước thuế 2.213.425.292 2.784.635.906 1.631.028.371
6 Lợi nhuận sau thuế 2.213.425.292 2.274.722.422 1.619.896.167
Nguồn: Báo cáo tài chính Kiểm toán 2008 và Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2009 của Hewmac
6.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty trong năm 2008:
6.2.1 Những nhân tố thuận lợi:
Tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm 2008 đạt ở mức 6,23% Sự tăng trưởng này kéo theo nhu cầu về tiêu thụ năng lượng nói chung trong đó có năng lượng điện Nhiều dự án phát triển nguồn cung cấp năng lượng điện được Chính phủ phê duyệt làm gia tăng nhu cầu về xây dựng mạng lưới truyền tải và cung cấp điện điều này làm gia tăng nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm dây cáp điện
Xây dựng cơ bản: Đầu tư trong nước đang gia tăng, nhu cầu về xây dựng cao ốc, xây dựng nhà xưởng và nhà ở tăng mạnh, do đó thị phần xây dựng của Công ty cũng tăng lên
Công ty là đơn vị có thương hiệu và uy tín trên thị trường, được nhiều bạn hàng biết đến Bên cạnh đó Công ty lại có đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm trong việc nghiên cứu công nghệ và cải tiến thiết bị phù hợp với thực tế Việt Nam, đầu
tư giá thành rẻ, sức cạnh tranh cao, áp dụng phương thức quản lý phù hợp Về mặt tài chính vay đầu tư ít, chủ yếu Công ty sử dụng vốn tự có từ nguồn khấu hao đầu
tư trở lại