Khái niệm về tài chính doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
- o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG THIÊN SƠN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THẢO LY
MÃ SINH VIÊN : A21367
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
- o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG THIÊN SƠN
Giảng viên hướng dẫn : Th.s Đỗ Trường Sơn
Sinh viên thực hiện : Vũ Thảo Ly
Mã sinh viên : A21367 Chuyên ngành : Tài chính
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình vừa qua, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và hướng dẫn
tận tình để hoàn thành bài Khóa luận một cách hiệu quả nhất.Với lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn Thạc sỹ Đỗ
Trường Sơn và các thầy cô giáo khoa Kinh tế - Quản lý, trường Đại học Thăng Long
Đồng thời, chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân viên của Công ty cổ phần năng lượng
Thiên Sơn đã luôn chỉ dậy và truyền đạt cho em nhiều kinh nghiệm quý giá để phát huy
những kiến thức đã học trên môi trường kinh doanh thực tế
Tuy nhiên, do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu, trình độ kiến thức cũng như
kinh nghiệm còn hẹn chế nên khóa luận khó tránh khỏi thiếu sót Vì vậy,em rất mong
nhận được sự thông cảm và trên hết là những nhận xét, góp ý của các thầy cô để có thể
hoàn thiện hơn bài viết này
Em xin chân thành cảm ơn!
(Ký và ghi rõ họ và tên)
Vũ Thảo Ly
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn
Trang 5MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp: 1
1.1.1.Khái niệm về tài chính doanh nghiệp: 1
1.1.2.Bản chất tài chính doanh nghiệp: 1
1.1.3.Vai trò tài chính doanh nghiệp 2
1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.2.1.Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.2.2.Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.2.3.Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.2.4.Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 9
1.2.5.Nội dung thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp: 10
1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.3.1.Phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp 10
1.3.2.Phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp 13
1.3.3.Phân tích Dupont 201
1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp 22
1.4.1.Nhân tố khách quan 22
1.4.2.Nhân tố chủ quan 23
CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG THIÊN SƠN 27
2.1 Giới thiệu thông tin chung về Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn 27 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn 27
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn 28
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng tài chính doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn 30
2.2.1.Phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp 30
Trang 62.2.2.Phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp 56 2.2.3.Phân tích Dupont 72
2.3 Đánh giá chung về tình hình tài chính giai đoạn 2012 – 2014 tại Công ty cổ phần
kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn 74
2.3.1.Kết quả đạt được 74 2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân 76
CHƯƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG THIÊN SƠN 79
3.1 Mục tiêu phương hướng sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong thời gian tới: 79 3.2 Các thế mạnh và hạn chế của Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn:79
3.2.1.Thuận lợi 80
3.3 Khó khăn 80 3.4 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty 81
3.4.1.Giải pháp cho các khoản phải thu khách hàng và các chính sách hỗ trợ nhà cung cấp 81 3.4.2.Gia tăng khả năng sinh lời 81 3.4.3.Giải pháp cho hàng tồn kho 82
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7bị nhà ở EMC
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô tả các chiến lược quản lý vốn trong doanh 12
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 29
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu Tài sản giai đoạn 2012 - 2014 33
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu Tài sản ngắn hạn giai đoạn 2012 – 2014 34
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tài sản dài hạn giai đoạn 2012 – 2014 38
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 40
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2012 – 2014 31
Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2012 – 2014 33
Bảng 2.4 Tình hình tài sản ngắn hạn giai đoạn 2012 – 2014 34
Bảng 2.5 Tình hình tài sản dài hạn giai đoạn 2012 – 2014 38
Bảng 2.6 Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 40
Bảng 2.7 Mối liên hệ giữa tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 44
Bảng 2.8 Bảng số liệu Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 46
Bảng 2.9 Bảng số liệu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2012 – 2014 52
Bảng 2.10 Cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 56
Bảng 2.11 Khả năng thanh toán của giai đoạn 2012 – 2014 59
Bảng 2.12 Hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2012 – 2014 61
Bảng 2.13 Hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2012 – 2014 63
Bảng 2.14 Cơ cấu tài chính giai đoạn 2012 – 2014 67
Bảng 2.15 Phân tích khả năng sinh lời trên doanh thu giai đoạn 2012 – 2014 69
Bảng 2.15 Phân tích khả năng sinh lời trên tổng Tài sản giai đoạn 2012 – 2014 70
Bảng 2.16 Phân tích khả năng sinh lời trên tổng Tài sản giai đoạn 2012 – 2014 71
Bảng 2.17 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ROA đoạn 2012 – 2014 72
Bảng 2.18 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ROA đoạn 2012 – 2014 73
Bảng 3.1 Các công thức tính trong phương pháp EOQ 83
Bảng 3.2 Bảng số liệu tính toán cho việc dự trữ hàng tồn kho tốí ưu 84
Trang 9
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, nền kinh tế thị trường trên toàn cầu biến đổi liên tục, ngày càng tiên tiến
và cạnh tranh không ngừng nghỉ Có thể nói, sự phát triển của hội nhập là xu hướng tất yếu mà các doanh nghiệp của mọi quốc gia chắc chắn phải đối mặt Riêng với nền kinh tế Việt Nam, sau khi gia nhập WTO với tư cách là thành viên chính thức đã mang lại nhiều
cơ hội tuyệt vời cho các doanh nghiệp của chúng ta được phát triển, nhưng kèm theo đó cũng là những thách thức phải vượt qua Vì thế để tồn tại và phát triển vững mạnh, các doanh nghiệp cần vạch ra hướng đi chiến lược vững chắc cho mình đồng thời tạo ra sức cạnh tranh cao không chỉ với các doanh nghiệp quốc dân mà còn là các doanh nghiệp đến
từ nước ngoài
Từ thực tế đó, mọi doanh nghiệp muốn nhận thức rõ những khả năng, tồn tại của mình để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì phải đi vào phân tích kĩ lưỡng tình hình tài chính hằng năm Nhờ vậy, chủ doanh nghiệp hay người quản lý của doanh nghiệp sẽ có những thông tin căn bản cho việc ra quyết định cũng như định hướng để phát triển trong tương lai được tốt hơn
Dựa trên những kiến thức đã được giảng dạy và tích lũy tại trường Đại học Thăng
Long, em đã lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần kỹ thuật năng lƣợng Thiên Sơn” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình để có thể hiểu
sâu sắc hơn tầm quan trọng của phân tích tài chính trong doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích đánh giá thực trạng tình hình tài chính qua 3 năm tại Công ty cổ phần
kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn
Đề xuất các giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty cổ phần thiết bị năng lượng Thiên Sơn
- Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Tại Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn
Thời gian: 3 năm 2012, 2013, 2014
Trang 104 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên các cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp khóa luận sẽ sử dụng chủ yếu: phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp và phương pháp so sánh
5 Kết cấu luận văn
Khóa luận của em gồm 3 phần chính:
- Chương 1: Cơ sở lí luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
- Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần thiết bị năng lượng Thiên Sơn
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần thiết bị năng lượng Thiên Sơn
Trang 111
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp:
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt tới mục tiêu nhất định
Hoặc cũng có thể hiểu: Tài chính doanh nghiệp là tổng thể các quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp và các chủ thể trong nền kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
1.1.2 Bản chất tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh Một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động kinh doanh thì trước hết phải có nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động đầu tư ban đầu: để mua sắm trang thiết bị văn phòng, trả lương, khen thưởng,… Sau khi có nguồn vốn thiết yếu, ban đầu doanh nghiệp tiến hành mua sắm tài sản, trang thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng… Việc chi dùng thường xuyên vốn tiền
tệ đòi hỏi phải có các khoản thu để bù đắp tạo nên quá trình luân chuyển vốn Như vậy quá trình luân chuyển vốn tiền tệ đó doanh nghiệp phát sinh các mối quan hệ kinh tế Những mối quan hệ đó bao gồm:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước
Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước hoặc khi nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước (nộp thuế cho ngân sách Nhà nước) Ngân sách Nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp Nhà nước và có thể cấp vốn cới công ty liên doanh hoặc cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho vay (mua trái phiếu) tùy theo mục đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh tế mà quyết địn tỷ lệ góp vốn, cho vay nhiều hay ít
Quan hệ doanh nghiệp với thị trường tài chính
Quan hệ này biểu hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tài trợ và họa động đầu tư nhằm sinh lời Thị trường tài chính là diễn ra các hoạt động mua bán
Trang 12quyền sử dụng các khoản vốn (ngắn hoặc dài hạn) thông qua các công cụ tài chính nhất định
Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng như cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng như cầu vốn dài hạn Kèm theo đó là phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ
Ngược lại, doanh nghiệp cũng có cách thức khác để tham gia thị trường tài chính như gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số tiền tạm thời chưa sử dụng để sinh lời Trong ngắn hạn thì có thể đầu tư: tiền gửi ngân hàng, tín phiếu kho bạc, thương phiếu,… hoặc nếu muốn đầu tư dài hạn thì có thể đầu tư dài hạn: trài phiếu, cổ phiếu để hưởng lãi, cổ tức, trái tức,…
Quan hệ của doanh nghiệp với các thị trường khác Trong nền kinh tế doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với cá doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường lao động,… Đây là những thị trường
mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động Trước hết doanh nghiệp xác định nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ mà mình cần Sau đó doanh nghiệp sẽ hoạch định ngân sách đầu tư kế hoạch sản xuất tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, giữa
cổ đông và người quản lý, quyền sử dụng vốn và sở hữu vốn Thể hiện thông qua chính sach như: Chính sách cổ tức, phân phối thu nhập, chính sách đầu tư, kế hoạch sản xuất,…
+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng và tổ đội sản xuất trong việc nhạn, thanh toán tạm ứng và thanh toán tài sản
+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong quá trình phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt và lãi cổ phần
1.1.3 Vai trò tài chính doanh nghiệp
Quản lí tài chính là huyết mạch của mỗi doanh nghiệp, nó quyết định khả năng tự chủ, sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong kinh doanh Đặc biệt, với xu thế hội nhập và đổi mới không ngừng nghỉ, thêm vào đó là việc cạnh tranh khốc liệt giữa các đối thủ trong khu vực và trên phạm vi toàn cầu thì việc quản lí tài chính lại càng quan trọng Doanh nghiệp luôn luôn phải giữ được một mức độ tài chính tương xứng để không những vận hành họat động sản xuất kinh doanh được liên tục mà còn
có thể thận trọng đạt được mục đích của mình
Trang 13Phải xác định nhu cầu vốn (vốn cố định và vốn lưu động) cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh
Phải xem xét khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cà các giải pháp huy động vốn Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng (tức là VCSH không đủ để tài trợ) thì doanh nghiệp phải huy động thêm vốn, tìm kiếm mọi nguồn tài trợ với chi phí sử dụng vốn thấp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả Quản lí tài chính cũng bao gồm việc chiếm dụng vốn để nhằm tận dụng và gia tăng hoạt động sản xuất kinh doanh Hơn thế nữa, việc chiếm dụng vốn để nhằm tận dụng và gia tăng hoạt động sản xuất kinh doanh Hơn thế nữa, việc chiếm dụng vốn cũng giúp doanh nghiệp tránh được các chi phí lãi vay Còn nếu như chiếm dụng vốn vẫn không đáp ứng đủ nhua cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải huy động các nguồn tài trợ như vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng,…
Nếu khả năng lớn hơn nhu cầu thì doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường hoặc có thể tham gia vào thì trường chứng tài chính như đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh,… để đầu cơ và tìm kiếm lợi nhuận
Phải lựa chọn nguồn vốn và phương thức thanh toán các nguồn vốn sao cho chi phí doanh nghiệp phải trả là thất nhất trong khoảng thời gian hợp lý
Việc vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh ngày nay có rất nhiều phương thức, với mỗi phương thức lại có những thế mạnh và hạn chế riêng Vì vậy doanh nghiệp cần phải cân nhắc xem nguồn vốn nào có phương thức phù hợp với khả năng trả nợ của mình và chi phí cho việc trả nợ là tối ưu nhất
Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp
Trang 14Chức năng phân phối biểu hiện ở phân phối thu nhập của doanh nghiệp từ doanh thu bán hàng và thu nhập từ các hoạt động khác Nhìn chung, các doanh nghiệp phân phối như sau:
Bù đắp các yếu tố đầu vào đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật tư, chi phí cho lao động và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có lãi)
Phần lợi nhuận còn lại sẽ phân phối như sau:
Bù đắp các chi phí không được khấu trừ
Chia lãi cho đối tác góp vốn, chi trả cổ tức cho các cổ động
Phân phối lợi nhuận sau thuế vào các quỹ của doanh nghiệp
Việc tạo lập các quỹ trong doanh nghiệp thường xuất phát từ việc trích lợi nhuận sau thuế hằng năm Mục đích của việc trích lập các quỹ là để tạo điều kiện cho doanh nghiệp quản lí khả năng tài chính của mình: chủ động mở rộng sản xuất kinh doanh, cải thiện điều kiện làm việc, dự phòng những rủi ro, tổn thất trong tương lai Việc sử dụng và phân bổ ngân sách hợp lí các quỹ dẫn đến cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khi người quản lí tài chính sử dụng các quỹ hợp lí, họ có thể giảm chi phí vốn và làm tăng giá trị của công ty
Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Giám đốc tài chính là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Việc thực hiện chức năng này thông qua các chỉ tiêu tài chính để kiểm soát tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất – kinh doanh và hiệu quả sử vốn cho sản xuất – kinh doanh Cụ thể qua tỷ trọng, cơ cấu nguồn huy động, việc sử dụng nguồn vốn huy động, việc tính toán các yếu tố chi phí vào giá thành và chi phí lưu thông, việc thanh toán các khoản công nợ với ngân sách, với người bán, với tín dụng ngân hàng, với công nhân viên và kiểm tra việc chấp hành kỉ luật tài chính, kỷ luật tín dụng của doanh nghiệp Trên cơ sở đó giúp cho chủ thể quản
lý phát hiện những khâu mất cân đối, những sơ hở trong công tác điều hành, quản lý kinh doanh để có quyết định ngăn chặn kịp thời các khả năng tổn thất có thể xảy ra, nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là sử dụng một tập hợp các khái niệm,
phương pháp và công cụ để thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm
Trang 151.2.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, do tính canh tranh mạnh mẽ của thị trường, việc phân tích tài chính của mỗi doanh nghiệp càng có ý nghĩa hết sức quan trọng cà cần thiết Tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả phân tích giúp đối tượng quan tâm đưa ra được dự báo cũng như các quyết định đúng đắn Cụ thể là:
Đối với các nhà quản trị: Cần thiết phải có thông tin đầy đủ, trung thực về tình
hình tài chính để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp cũng như lập kế hoạch sản xuất dự kiến đầu tư dài hạn, lực chọn phương án sản xuất và huy động vốn Hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp phải nắm rõ được điểm mạnh yếu của doanh nghiệp mình nhằm thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính doanh nghiệp
Đối với các chủ nợ: Các chủ nợ được đề cập đến là các tổ chức tài chính, ngân
hàng cho doanh nghiệp vay vốn Thu nhập mà các chủ nợ nhận được chính là lãi vay Vấn đề quan trọng nhất đặt ra đối với người cho vay chính là việc thu được hoàn toàn
số tiền gốc bỏ ra và tiền lãi Mối quan tâm chủ yếu của họ hướng tới khả năng trả nợ, khả năng hoàn trả vốn, khả năng sinh lời của doanh nghiệp Từ đó , chủ nợ đưa ra quyết định và thời hạn cho vay đối với doanh nghiệp
Đối với các nhà đầu tƣ: Nhà đầu tư hay nói cách khác là các cá nhân hay tổ
chức giao vốn cho doanh nghiệp sử dụng Đối với các nhà đầu tư, sự an toàn và mức lợi tức kỳ vọng mà họ nhận luôn được đưa lên hàng đầu Bởi vậy, thông qua những thông tin mà phân tích tình hình tài chính đem lại, các nhà đầu tư có thể nắm bắt được các yếu tố như sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lời, khả năng thanh toán vốn… Thông qua những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp những nhà đầu tư sẽ đưa ra quyết định có nên đầu tư cho doanh nghiệp hya không hay nếu đầu tư thì đầu tư bao nhiêu
Trang 16Đối với các nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ: Học phải quyết định xem
có cho phép khách hàng sắp tới mua chịu hàng hay không, họ cần thiết phải nắm thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại cũng như trong tương lai
Như vậy, phân tích tài chính nhằm đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu liên quan đến vấn đề tài chính của một doanh nghiệp, cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các nhà quản trị và những đối tượng khác để họ có thể ra được các quyết định theo mục tiêu của họ
1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu, đưa ra sự thay đổi của các chỉ tiêu tài chính; từ đố rút ra các kết luận, đánh giá tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp Có rất nhiều phương pháp để phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu khóa luận và khả năng của bản thân em xin được trình bày một số phương pháp phổ biến và đơn giản để thực hiện sau:
Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu tài chính Để vận dụng phép so sánh trong phân tích tài chính doanh nghiệp cần phải có
sự thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đặc biệt là đơn vị tính toán giữa các chỉ tiêu tài chính Ngoài ra, dựa theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước Khi nghiên cứu nhịp độ biến động , tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu số gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu kỳ trước (nghĩa là năm nay so với năm trước)
+ So sánh giữa số thực hiện với kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp Khi đã nhận thấy rõ xu hướng biến đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải biên hay xấu đi thì đưa ra biện pháp khắc phục trong
kỳ tới
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được
so với doanh nghiệp cùng ngành
+ So sánh theo “chiều dọc” để thấy được tỉ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh
Trang 177
+ So sánh theo “chiều ngang” để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối của mục khoản mục
So sánh bằng số tuyệt đối phản ánh quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu nên khi so
sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ thấy rõ được sự biến động về quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ (điểm) phân tích với kỳ (điểm) gốc
Số biến động tuyệt đối = y 1 - y 0
So sánh bằng số tương đối: Khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số tương đối,
các nhà quản lý sẽ làm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến
và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế Trong phân tích tài chính, các nhà phân tích thường sử dụng các loại số tương đối sau:
+ Số tương đối động thái: Dùng để phản ánh nhiệt độ biến động hay tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu và thường dùng dưới dạng số tương đối định gốc
+Số tương đối phải ánh mức độ thực hiện: Dùng để đánh giá mức độ thực hiện trong kỳ doanh nghiệp đạt bao nhiêu phần so với gốc Số tương đối phản ánh mức độ thực hiện có thể sử dụng sửa chỉ số hay tỷ lệ được tính như sau:
Tỷ lệ phần trăm thực hiện so với gốc của chỉ tiêu nghiên cứu =
Phương pháp tỷ số
Khi phân tích, nhà phân tích thường sử dụng phương pháp so sánh kết hợp với phương pháp tỷ số Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích Các tỷ số được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chi tiêu khác Nguồn thông tin kế toán tài chính là cơ sở hình thành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ số của một doanh nghiệp hay của một nhóm các doanh nghiệp Phương pháp phân tích tỷ số làm một công cụ rất hữu hiện trong việc phát hiện sớm các vấn đề nếu được sử dụng đầy đủ và được xem xét trên tổng thể các chỉ tiêu, các vấn đề đang xảy ra tại doanh nghiệp, xu thế nền kinh tế Phương pháp tỷ số được sử dụng khi phân tích các nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, cơ cấu vốn, khả năng sinh lợi
Trang 18 Phu o ng pháp DUPONT
DUPONT chỉ ra đu ợc mối quan hẹ tu o ng hỗ giữa các chỉ số hoạt đọ ng trên phu o ng diẹ n chi phí và các chỉ số hiẹ u quả sử dụng vốn Dupont đã khái quát hoá và trình bày chỉ số ROA, ROE mọ t cách rõ ràng, nó giúp cho các nhà quản trị tài chính có
mọ t bức tranh tổng hợp để có thể đu a ra các quyết định tài chính hữu hiẹ u
*
Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
ROA =
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
X Doanh thu thuần Tổng tài sản
Bản chất của phu o ng pháp DUPONT là tách mọ t tỉ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiẹ p nhu thu nhạ p trên tài sản (ROA), thu nhạ p sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỉ số có mối quan hẹ nhân quả với nhau Điều đó cho ph p phân tích ảnh hu ởng của các tỉ số đó đối với tỉ số tổng hợp
Thông qua viẹ c sử dụng phu o ng pháp phân tích DUPONT để phân tích từ trên xuống, ta có thể tìm hiểu đu ợc tình trạng chung của tài chính doanh nghiẹ p, cùng các quan hẹ co cấu giữa các chỉ tiêu đánh giá tài chính, làm rõ các nhân tố ảnh hu ởng làm biến đọ ng ta ng giảm của các chỉ tiêu tài chính chủ yếu, cùng các vấn đề còn tồn tại
Ho n thế nữa, phu o ng pháp này còn giúp các nhà quản lítối u u hoá co cấu kinh doanh
và tài chính, tạo co sở cho viẹ c nâng cao hiẹ u quả tài chính doanh nghiẹ p
Phu o ng pháp liên hẹ cân đối
Mọi kết quả kinh doanh đều có mối liên hẹ mạ t thiết với nhau giữa các mạ t, các
bọ phạ n Để lu ợng hoá các mối liên hẹ đó, ngoài các phu o ng pháp đã nêu, trong phân tích kinh doanh còn phổ biến cách nghiên cứu liên hẹ phổ biến nhu : liên hẹ cân đối
Cụ thể là các cân đối co bản:
Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn Tổng Tài sản = TSNH + TSDH Lợi nhuạ n = Doanh thu – Chi phí Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra Phu o ng pháp liên hẹ cân đối thu ờng thể hiẹ n du ới hình thức phu o ng thức trình kinh tế hoạ c bảng cân đối kinh tế Nọ i dung chủ yếu của bảng cân đối kinh tế gồm hai
hẹ thống chỉ tiêu có quan hẹ trực tiếp với nhau về mạ t chỉ tiêu Khi thay đổi mọ t thành
Trang 199
phần hẹ thống chỉ tiêu đó sẽ dẫn tới sự thay đổi mọ t hoạ c mọ t số thành phần khác nhu ng sự thay đổi đó vẫn đảm bảo sự cân bằng của bảng cân đối kế toán Khi phân tích thu ờng dùng để kiểm tra viẹ c ghi chép hoạ c để tính toán các chỉ tiêu
1.2.4 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Quá trình tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp
(Nguồn:[1,tr.67])
Bước 1: Lập kế hoạch
Lập kế hoạch phân tích: Trước hết phải có một kế hoạch chi tiết các công việc sẽ triển khai trong quá trình phân tích Điều này sẽ giúp quá trình phân tích được thuận lợi, thời gian được rút ngắn và nguồn thông tin thu thập có chọn lọc hơn
Bước 2: Thu thập thông tin
Xác định mục tiêu phân tích: Là những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, thông tin kế toán và thông tin quản lí khác, những thông tin về số lượng và đơn giá
Xây dựng chương trình phân tích: Dùng phương pháp và cách thức phù hợp với doanh nghiệp để phân tích số liệu, sử dụng nhà phân tích bên trong doanh nghiệp hay thuê ngoài dịch vụ của công ty kiểm toán, kế toán
Bước 3: Xử lí thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính là quá trình xử lí thông tin đã thu thập được trước đó Trong giai đoạn này, nhà phân tích sẽ sử dụng các phương pháp phù hợp và có tính chính xác cao nhất để phân tích và xử lý nguồn thông tin đã thu thập, phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra
Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toan, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định
Bước 4: Dự đoán và quyết định
Đây là bước cuối cùng trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp Nhà phân tích sẽ sử dụng những kỹ năng và kinh nghiệm của mình để lý giải cho các chi tiêu tài chính đã được tính toán, phân tích và so sánh trước đó
Lập kế
hoạch
Thu thập thông tin
Xử lí thông tin
Dự toán
và quyết định
Trang 20Các tồn tại và thành công mà doanh nghiệp đạt được nhận xét, giải thích kĩ càng nhằm dự đoán nhu cầu và đưa ra những quyết định tài chính Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích tài chính nhằm đưa ra những quyết định lien quan đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Từ đó, họ sẽ đưa ra các quyết định chiến lược cho tương lai
1.2.5 Nội dung thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp:
Để phân tích được tài chính doanh nghiệp đầu đủ và chính xác thì nguồn thông tin, dữ liệu đóng vai trò vô cùng quan trọng Nguồn thông tin phục vụ cho việc phân tích tài chính không chỉ giới hạn trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà còn
là các thông tin thuộc lĩnh vực sản xuất mà doanh nghiệp đang hoạt động, tình hình kinh tế chung của xã hội…
Nguồn dữ liệu bên trong:
Nguồn thông tin chủ yếu dung cho hoạt động phân tích là các báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối kế các tài khoản phát sinh trong doanh nghiệp,…
Dữ liệu của nội bộ doanh nghiệp chính là nguyên liệu chủ yếu của việc phân tích tài chính Nó giúp nhà quản trị có cái nhìn xác thực nhất và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong những giai đoạn nhất định
Nguồn dữ liệu bên ngoài:
Nếu chỉ phân tích các số liệu trong doanh nghiệp thì tình hình tài chính sẽ không được phản ánh một cách xác thực nhất Các chỉ số phải được so sánh với các đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vự sản xuất thì mới xác định chính các tình hình và vị thế của doanh nghiệp Việc phân tích thông tin bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: Cơ cấu của ngành mà doanh nghiệp theo đuổi, các chỉ tiêu trung bình ngành, nhịp độ phát triển của nền kinh tế vĩ mô,…
1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình của doanh nghiệp tại những thời điểm nhất định Thời điểm quy định cuối cùng của kỳ báo cáo
Phân tích tình hình Tài sản:
Mục đích của phân tích tài sản là nhằm đánh giá tổng quát cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và khả năng ở tương lai, căn cứ chủ yếu vào bảng cân đối kế toán qua nhiều kỳ Nếu số dư đầu kỳ > số cuối năm: Phản ánh tài sản của doanh nghiệp được mở rộng và ngược lại
Trang 2111
Tài sản ngắn hạn (TSNH)là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lí của
doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong 1 kì kinh doanh hoặc trong 1 năm TSNH của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư, hang hóa) dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu; Bao gồm: Vốn bằng tiền; các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn; các khoản phải thu; hang tồn khi và các TSNH khác
Tài sản dài hạn (TSDH) là những tài sản của doanh nghiệp có thời gian sử dụng,
luân chuyển, thu hồi vốn với thời gian lớn hơn 1 năm hoặc lớn hơn 1 chu kì kinh doanh Bao gồm: Tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư, đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vốn góp liên doanh, đầu tư dài hạn và đầu tư xây dựng dở dang cơ bản, chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Phân tích tình hình nguồn vốn:
Tương ứng với 2 loại hình tài sản, trong doanh nghiệp cũng tồn tại tương ứng 2 loại nguồn vốn đề tài trợ cho việc tiến hành sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn ngắn hạn: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng dưới 1 năm cho cá
hoạt động sản xuất kinh doanh như: Nợ ngắn hạn, nợ quá hạn, nợ phải trả người bán,
Nợ phải trả ngắn hạn khác,…
Nguồn vốn dài hạn (trung và dài hạn) là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh lớn hơn 1 năm: Vốn chủ sở hữu vốn vay nợ trung
và dài hạn,…
Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Mối quan hệ cấn đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trị tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, khi phân tích mối qua hệ giữa tài sản và nguồn vốn ta cần chú trọng đến nguồn vốn lưu động ròng (VLĐR) hay còn gọi là vốn lưu động thường xuyên
VLĐR= TSNH – Nợ ngắn hạn = Nguồn vốn dài hạn – TSDH Nhu cầu VLĐR = Hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ ngắn hạn (trừ vay ngắn hạn)
+ Chiến lược quản lí vốn mạo hiểm (1): Chiến lược quản lý vốn mạo hiểm sử dụng một phần nợ ngắn hạn tài trợ cho TSDH VLĐR < 0 Đây là nguồn vốn dễ huy động, lãi suất thấp, khả năng sinh lời cao nhưng chính vì thế mà có nhược điểm rủi ro tài chính cao vì thời gian thu hồi vốn của TSDH lớn hơn thời gian trả nợ ngắn hạn + Chiến lược quản lí vốn thận trọng (2): Chiến lược này sử dụng một phần nợ dài hạn để tài trợ cho TSNH VLĐR > 0 Nó đảm bảo khả năng thanh toán, nguồn vốn ổn
Trang 22định, hạn chế rủi ro cao Tuy nhiên chi phí huy động vốn dài hạn lớn hơn chi phí huy động ngắn hạn nên khả năng sinh lời sẽ ở mức thấp nhất
+ Chiến lược quản lí vốn dung hòa (3): Sử dụng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho TSNH Nguồn vốn dài hạn tài trợ cho TSDH VLĐR = 0 Khả năng thanh toán ngắn hạn bằng 1 Có ưu điểm tận dụng nguồn vốn trong mọi trường hợp Tuy nhiên, chiến lược này làm mất cơ hội kinh doanh gia tăng lợi nhuận nếu không huy động được nguồn vốn cần thiết
Sơ đồ mô tả các chiến lược quản lý vốn trong doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô tả các chiến lược quản lý vốn trong doanh
(1) (2) (3)
(Nguồn: [3,tr 101-103])
- Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là bảng tóm tắt lợi nhuận của một công ty trong 1 năm Báo cáo này trình bày doanh thu tạo ra trong kì hoạt động, chi phí phát trong cùng kì và thu nhập ròng hay lợi nhuận của công ty, bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
Phân tích và đánh giá tình hình doanh thu: Có 3 loại doanh thu: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động bất thường Trong đó doanh thu từ hoạt đồng sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng lớn nhất đến tình hình tài chính và quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp thực hiện được chỉ tiêu doanh thu hay tốc độ tăng trưởng tốt thì tình hình tài chính của doanh nghiệp nhìn chung tiến triển, hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả và tiếp tục thực hiện tốt cho quá trình sản xuất và ngược lại
Phân tích và đánh giá tình hình chi phí: Tổng hợp các loại chi phí như chi phí sản xuất chung, chi phí nguyên vật liệu, chi phí quản lí bán hang,… trong cả năm để ra tổng chi phí đã bỏ ra nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Trong tất cả các loại chi phí thì giá vốn hang bán là chi phí chiếm trọng số lớn nhất vì đó chính là yếu tố đầu vào thiết yếu để doanh nghiệp tại ra hang hóa, dịch vụ
TSDH
TSNH
NVNH
Trang 2313
Phân tích và đánh giá tình hình lợi nhuận: Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ thấy được tình hình tăng, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp như thế nào so với kế hoạch và so với những năm trước
- Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kì báo cáo Nó giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần,
cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng trong việc tạo ra các luồng tiền của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền từ các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến nguồn tài chính bên ngoài Thông tin về luồng tiền này khi kết hợp với các thông tin khác sẽ giúp dự đoán luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai Bao gồm: Tiền thu từ bán hang, cung cấp dịch vụ; tiền trả nhà cung cấp; tiền trả lãi vay, tiền trả cho người lao động …
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý TSDH và các khoản đầu tư khác khoong thuộc các khoản tương đương tiền Bao gồm: Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các khoản TSDH khác; tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác (trừ trường hợp tiền thu từ bán lại cổ phiếu đã mua vì mục đích thương mại); tiền thu hồi cho vay (trừ trường hợp tiền thu hồi cho vay của ngân hang, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính); tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và TSDH khác; tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác (trừ trường hợp tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại)… Lưu chuyển tiền tư hoạt động tài chính: Là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của VCSH và vốn vay Bao gồm: Tiền thu từ phát hành cổ phiếu , nhận vốn góp của chủ sở hữu; tiền thu từ các khoản vay khoản vay ngắn hạn, dài hạn; tiền chi trả vốn góp của chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp
đã phát hành; tiền chi trả các khoản nợ gốc đã vay…
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp
Chỉ tiêu xác định cơ cấu Tài chính và Nguồn vốn
- Tỉ trọng Tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản * 100%
Trang 24Chỉ tiêu này phản ứng 100 đồng tổng tài sản của doanh nghiệp thì TSNH có bao nhiêu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ TSNH của doanh nghiệp càng cao Thường thì các doanh nghiệp thương mại sẽ có chỉ số này cao Vì họ chỉ là nhà trung gian chứ không trực tiếp sản xuất, do đó mà họ chỉ tập trung vào các TSNH
tỉ lệ này cao thì doan nghiệp dễ rơi vào tình trang mất khả năng thanh toán
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán hiện hành = Tổng TSNH
Nợ ngắn hạn
Trang 2515
Cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các TSNH như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình Tỉ sớ này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được các khoản nợ
Tỉ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn Tuy nhiêu, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động them vốn Mặt khác, nếu tỉ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả
- Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = TSNH – Giá trị hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Tỉ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Tỉ số này phản ánh chính xác hơn tủ số thanh toán hiện hành Một công ty có tỉ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận Ngoài ra, nếu tỉ số này nhỏ hơn hẳn so với tỉ số hiện hành thì điều
đó có nghĩa là TSNH của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho
- Hệ số thanh toán tiền mặt tức thời
Hệ số thanh toán tiền mặt tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Tỉ số thanh toán tiền mặt cho biết một công ty có thể trả được các khoản nợ cùa mình nhanh đển đâu, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản cỏ tính thanh khoản cao nhất
So với các tỳ sổ thanh khoản khác ngắn hạn khác như hệ số thanh toán hiện thời, hay hệ số thanh toán nhanh, tỳ số thanh toán tiền mặt đòi hòi khát khe hoai về tính thanh khoản 1 làng tồn kho và các khoản phải thu ngán hạn bị loại khôi còng thức tính
do không có gì bảo đảm là hai khoản này có thể chuyền nhanh chóng sang liên mặt
Có rất ít doanh nghiệp có sổ tiền mặt và các khoản tương đương tiền dù đẽ đáp ứng toàn bộ các khoản nợ ngẩn hạn, do dó chỉ sổ thanh toán tiền mặt rất ít khi lớn hơn bằng 1 Điều này cũng không quá nghiêm trọng vì việc giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức cao để đảm bảo chi trả các khoản nợ ngắn hạn là một việc làm không thực tế vì nó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không biết sử dụng tài sản
có tính thanh khoản cao này một cách có hiệu quả
Trang 26 Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần
TSCĐ bình quân
Chỉ số này đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp, cho thấy 1 đồng TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ càng tốt và ngược lại
TSCĐ bình quân tức lấy tổng số dư đầu kì cộng với số dư cuối kì sau đó chia 2
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Hệ số vòng quay tổng tài sản dung để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thong qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi 1 đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra
Hệ số vong quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng ta cần so sánh hệ số vòng quay tài sản của công ty đó với hệ số vòng quay tài sản bình quân ngành
Chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho
Hệ số lưu kho = Giá vốn hàng bán
Trung bình hàng tồn kho trong kì
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kì, nó được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu
Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không
bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm
Tuy nhiên hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng
Trang 2717
doanh nghiệp bị mất hách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồ kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
- Kì chuyển đổi hàng tồn kho:
Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho = 365
Vòng quay hàng tồn kho
Đây là thước đo thể hiện khả năng về mặt tài chính của công ty Chỉ số này cho các nhà đầu tư biết về khoảng thời gian cần thiết để công ty có thể thanh lí được hết số lượng hàng tồn kho của mình (bao gồm cả hàng hóa còn đang trong quá trình sản xuất) Thông thường, nếu chỉ số ở mức thấp thì có nghĩa là công ty hoạt động khá tốt, tuy nhiên cũng cần chú ý rằng chỉ số này rất khác nhau giữa các ngành Đôi khi chỉ số này còn được gọi là ngày lưu thông hàng tồn kho
- Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần Bình quân các khoản phải thu
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với các khách hàng Việc khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp là điều thường gặp trong kinh doanh vì các doanh nghiệp thường tạo ra chính sách thanh toán hấp dẫn để thu hút khách hàng và gia tăng doanh thu
Tuy nhiên nếu bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu sẽ khiến doanh nghiệp rơi vào rủi ro thanh toán hoặc nguồn vốn để dung cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy chỉ số này phải được duy trì lớn hơn 1, nó chứng tỏ khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp là cao và đảm bảo luồng tiền thu về được sử dụng tốt
- Kì chuyển đổi các khoản phải thu:
Thời gian thu tiền khách hàng bình quân =
365 Vòng quay phải thu khách hàng
Đây là một chỉ số được tính bằng số ngày trung bình mà một công ty cần để thu hồi lại tiền bán hàng sau khi đã bán được hàng Nếu như kỳ chuyển đổi các khoản phải thu ở mức thấp thì có nghĩa là công ty chỉ cần ít ngày để thu hồi được tiền khách còn
nợ Nếu tỉ lệ này cao thì có nghĩa là công ty chủ yếu là bán chịu cho khách hàng, thời gian nợ dài hơn
Trang 28- Vòng quay các khoản phải trả
Vòng quay các khoản phải trả = Giá vốn hàng bán
Bình quân các khoản phải trả
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp giảm được chi phí về vố, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng
- Kì chuyển đổi các khoản phí phải trả
Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả = 365
Vòng quay các khoản phải trả
Là chỉ số thể hiện số ngày trung bình mà công ty cần để trả tiền cho nhà cung cấp Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người bán
Hệ số kỳ chuyển đổi các khoản phải trả cao nghĩa là công ty có quan hệt tốt với nhà cung cấp và có khả năng k o giãn thơi gian trả tiền cho người bán Ngược lại, hệ
số này thấp ghĩa là công ty phải trả tiền cho người bán trong thời gian ngắn sau khi nhận hàng
- Kỳ chuyển đổi tiền mặt
Kỳ chuyển đổi tiền mặt = Kỳ chuyển đổi hàng tồn kho + Kỳ phải thu khách hàng
- Kỳ phải trả khách hàng
Con số này càng cao, thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan hiếm cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt dộng khác như đầu tư Chu kì tiền mặt được tính từ khi chi trả cho các nguyên vật liệu dung cho sản xuất tới khi nhận được tiền mặt trong bán hàng
Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lí vốn lưu động tốt Ngược lại, con số này lớn có thể được giải thích là doanh nghiệp phải thuê thêm vốn trong khi vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình
Quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền mặt mà doanh nghiệp phải có thêm để đầu
tư càng lớn Tương tự, thời gian khách hàng thanh toán các hóa đơn càng lâu, thì gián trị của các hóa đơn càng giảm Hay nói cách khác, tài khoản có thể thu hồi về được làm giảm vố lưu động của doanh nghiệp
Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính
- Hệ số nợ
Hệ số nợ = Tổng nợ
Tổng tài sản
Trang 2919
Tổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả Chủ nợ thường thích công ty có tỉ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ cao hơn Ngược lại, cổ đông muốn có tỉ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông Tỉ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lí tài sản
Tuy nhiên muốn biết tỉ số này cao hay thấp cần phải so sánh với tỉ số nợ của bình quân ngành Tỉ số nợ p hụ thuộc rất nhiều yếu tố : loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, mục đích vay
Tuy nhiên thông thường, ở mức 60/40 là chấp nhận được Có nghĩa là Tổng tài sản
Tỉ số này cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp, nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng được đòn bẩy tài chính nhiều
- Hệ số khả năng thanh toán lãi
Tỷ số khả năng trả lãi = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Chi phí lãi vay
Hệ số này cho biết một công ty có khả năng đáp ứng được nghĩa vụ trả nợ lãi của
nó đến mức nào
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (hay hệ số thu nhập trả lãi định kì) càng cao thì khả năng thanh toán lãi của công ty cho các chủ nợ của mình càng lớn Tỉ lệ trả lãi thấp cho thấy tình trạng nguy hiểm , suy giảm trong các hoạt động kinh tế có thể làm giảm lợi nhuận trước thuế và lãi vay xuống dước mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và nguy cơ vỡ nợ cao
Tỉ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinh doanh k m đến mức lợi nhuận thi được không đủ lãi vay
Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
- Tỉ suất sinh lời trên doanh thu
ROS = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
* 100%
Trang 30Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu tuần từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỉ suất này càng cao thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao Hệ số này càng cao chứng tỏ công ty quản lý chi phí có hiệu quả, hay tình hình doanh thu tăng nhanh hơn chi phí Đây là điều vô cùng có lợi cho doanh nghiệp Thực tế thì chỉ
số ROS giữa các ngành là khác nhau và đối với mỗi công ty cũng khác nhau: nó phụ thuộc vào khả năng quản lý sử dụng các yếu tố đầu vào, nếu doanh nghiệp nào quản lý tốt hơn thì sẽ có tỉ suất cao hơn
- Tỉ suất sinh lời trên tài sản
ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tài sản bình quân * 100%
Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động hoạt động của doanh nghiệp mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính Chỉ tiêu này cho biết công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế từ 1 đồng Tổng tài sản
Đây là chỉ tiêu tài chính giúp đánh gía hiệu quả quản lí và sử dụng tài sản để tạo
ra thu nhập của doanh nghiệp Nếu tỉ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm
ăn có lãi Tỉ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả và nếu tỉ suất này nhỏ hơn 0, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Để chính xác hơn cần so sánh tỉ số của doanh nghiệp với tỉ số của toàn ngành hoặc với công ty tương đương cùng ngành
- Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
ROE = Lợi nhuận sau thuế
1.3.3 Phân tích Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi của một công ty bằng công cụ quản lí hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán
Ưu điểm:
Tinh đơn giản, dễ tính toán
Trang 3121
Có thể được sử dụng để thuyết phục cấp quản lí thực hiện một vài bước cải tổ nhằm chuyên nghiệp hóa chức năng thu mua và bán hàng
Nhược điểm:
Không bao gồm chi phí vốn
Độ tin cậy của mô hình phụ thuộc vào giả thiết, số liệu đầu vào
Hiệu quả sử dụng Tài sản
ROA =
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
X Doanh thu thuần Tổng tài sản
Từ mô hình phân tích tài chính Dupont ta thấy: Số vòng quay tài sản càng cao, điều đố chứng tỏ rằng sức sản xuất tài sản của doanh nghiệp càng lớn Do vậy, để nâng cao số vòng quay của tài sản (tăng ROA), một mắt phải tăng quy mô về doanh thu thuần, mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí hơn cơ cấu của tổng tài sản
Tỉ lệ lãi theo doanh thu phụ thuộc vào 2 nhân tố cơ bản là: Lợi nhuận thuần và doanh thu thuần, 2 nhân tố này quan hệ đồng biến Nghĩa là doanh thu thuần tăng sẽ làm cho lợi nhuận thuần tăng Do đó, để tăng doanh thu thuần, ngoài việc phải giảm các khoản giảm trừ doanh thu, còn phải giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,… Đồng thời thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng giá bán góp phần làm tăng mức lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng Nguồn vốn
ROE =
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
* Doanh thu thuần Tổng tài sản
*
Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
ROE = Lợi nhuận biên * Vòng quay tài sản *
1
1 – Đòn bẩy tài chính
Một vài lưu ý trong công thức trên gồm:
Lợi nhuận dùng để phân tích thường là lợi nhuận sau thuế
Doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp + thu nhập khác
Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu: tính bình quân trong kì
Đòn bẩy tài chính: Lượng VCSH được sử dụng để tài trợ (tài chính) cho tài sản ở công ty Ngoài ra còn một số trường hợp ngoại lệ là bất cứ hoạt động nào mà nhà quản trị làm để nâng cao hệ số này đều làm tăng ROE
Trang 32Như vậy qua khai triển chỉ tiêu ROE chúng ta có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi 3 yếu tố chính là lợi nhuận ròng biên, vòng quay tài sản và đòn vẩy tài chính, nghĩa là để tăng ROE doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản:
- Tăng lợi nhuận ròng biên: Doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí
- Nâng cao vòng quay tài sản: Bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh Hay nói một cách khác là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hợ từ những tài sản của mình
- Nâng cao đòn bẩy tài chính tương đương với việc đi vay nợ để tăng vốn đầu tư Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp
Các chính sách quy định của Nhà nước:
Đây là nhân tố có sức ảnh hưởng khá lớn tới tình hình tài chính doanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào khi hoạt động cung phải tuân thủ và làm đúng với những quy định mà pháp luật và Nhà nước đặt ra Vì vậy nếu doanh nghiệp được may mắt hoạt động trong môi trường pháp luật, chính trị phù hợp và có nhiều chính sách hỗ trợ thì sẽ giúp định hướng phát triển của doanh nghiệp đó tốt hơn Ví dụ như nếu mức thuế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp được nới lỏng thì lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp hàng năm sẽ gia tăng Từ đó có thể bổ dung thêm nguồn vốn tài đầu tư mở rông sản xuất kinh doanh, phái triển hơn nữa
Chế độ chính trị:
Nền kinh tế muốn phát triển ổn định và bền vững thì trước tiên phải có một nèn hcinhs trị ổn định Có như thế các doanh nghiệp mới có được điều kiện cơ sở để yên tâm đầu tư, kinh doanh mang lại lợi nhuận Vì vậy, được hoạt động và phát triển trong
mộ môi trường chính trị tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có doanh thu ổn định và được hưởng các chế độ chính sách tài chính hỗ trợ tư Nhà nước
Tình hình kinh tế - xã hội:
Có thể nói, thu thập bình quân trên đầu người, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ làm phát… là các yếu tố tác động trực tiếp tới tình hình tài chính của
Trang 3323
từng doanh nghiệp Khi tốc độ tăng trưởng nền kinh tế cao, kèm theo là các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, thu nhập bình quân đầu người ổn định… sẽ tạo điều kiẹn cho các doanh nghiệp phát triển sản cuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại
Tình trạng môi trường, các vấn đề quy định liên quan đến việc xử lý chất thải và bảo vệ môi trường,… đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, đặc biệt ở những doanh nghiệp sản xuất
Cơ sở hạ tầng cũng là yếu tố để đánh giá thực trạng kinh tế chung của một quốc gia cũng như là cơ sở cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong nước đó Hệ thống đường xá giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia,… có ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh Từ đó quyết định tới khả nang thu thập thông tin và sử dụng thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán,… của các doanh nghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh
Đối với mội doanh nghiệp cùng hoạt động trong cùng lĩnh vực thì việc tranh giành thị phần là vô cùng khốc liệt Muốn doanh nghiệp của mình có thể đứng vững và phát triển vượt trội so với các đối thủ khác thì không nhữn phải có nguồn tài chính tốt
mà còn phải có chiến lược sử dụng nguồn tài chính đó hiệu quả Nhà quản trị luôn phải nắm được tình hình tài chính, tỷ lệ tăng trưởng so sánh với tỷ lệ trung bình ngành của mỗi đối thủ cạnh tranh và so sánh với chính bản thân doanh nghiệp để thấy được thế mạnh và những hạn chế còn tồn tại
Nếu như cùng với một nguồn vốn hya giá trị tài sản tương đương nhau mà đối thủ cạnh tranh hoạt động tốt hơn (thông qua các chỉ số doanh thu – chi phí – lợi nhuận; các chỉ tiêu sinh lời, chỉ tiêu sử dụng nguồn vốn – tài sản hay chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động,…) thì đó chính do năng lực quản lý của bản thân doanh nghiệp không được tốt Trước hết sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu hàng năm và sau đó là cả tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.4.2 Nhân tố chủ quan
Bên cạnh các yếu tố khách quan được nêu ở trên thì tình hình tài chính của doanh nghiệp còn bị tác động bởi các nhân tố chủ quan bên trong Tác động của các yếu tố này tuy chỉ ảnh hưởng riêng đến doanh nghiệp những cũng là yếu tố quyết định rất quan trọng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Trang 34Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào lĩnh vực, ngành nghề cụ thể cũng cùng kì vọng việc sinh lời và hoạt động có hiệu quả cao Tuy nhiên lĩnh vực kinh doanh cũng là nhân tố chủ quan đầu tiên ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp qua từng thời kì Nếu như doanh nghiệp họat động trong các lĩnh vực có nhiều biến động theo thị trường như: Bất động sản, chứng khoán, ngân hàng… thì vấn đề đầu tiên phải tính tới là các rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiên rủi ro càng cao thì kì vọng lợi nhuận thu lại càng lớn Do đó nhà quản lý doanh nghiệp phải định hướng được cơ cấu nguồn vốn của mình phân bổ tương ứng với cơ cấu tài sản và chi phí kinh doanh sao chi phù hợp với lĩnh vực đang theo đuổi
Hơn thế nữa, ngành nghề kinh doanh cũng là nhân tố quyết định đến chu kỳ kinh doanh và tình hình luận chuyển vốn của mỗi doanh nghiệp Những ngành nghề như: Thực phẩm, thương mại, dịch vụ,… có khả năng thu hồi vốn nhanh vì đầu tư nhiều vào tài sản ngắn hạn Trong khi đó các ngành nghề đòi hỏi đầu tư vào tài sản dài hạn
và trích khấu hao qua nhiều năm như: Xây dựng, năng lượng, khoáng sản,… thì có thời gian luân chuyển vốn dài hơn rất nhiều
Với mỗi giai đoạn trong chu kì sản xuất của mình thì tình hình của doanh nghiệp cũng sẽ có những thay đối hoàn toàn khác nhau Khi vào đúng thời kì cao điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh thì nhu cầu vốn lưu động của công ty cũng sẽ biến đổi
và đòi hỏi phải có nguồn tài trợ để cung cấp đầu đủ và kịp thời đến tiến trình kinh doanh không bị gián đoạn Do đó mà nhà quản trị phải hết sức kh o l o để có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và hiệu quả, kèm theo đó là việc đảm bảo khả năng quản lý và cân đối tốt các nguồn tài trợ của mình
Thêm vào đó, những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có những tính chất thời
vụ lại hay gặp khó khăn trong biệc cân đối giữa thu và chi bằng tiền giữa các thời kì trong năm Sở dĩ như vậy vì có thời kì họ cần nhiều vốn để sản xuất kinh doanh thì lượng tiền mặt lại thiếu hụt do đó việc chi trả thanh toán tức thời sẽ không được đánh giá tốt Điều này nhắc nhở những nhà quản trị tà chính cần xây dựng những chiến lược thích hợp cho quản lý sử dụng và bảo toàn vốn lưu động và cân đối được thu – chi tiền
tệ của mình ở mỗi thời kì kinh doanh
Quan điểm của doanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có một xu hướng quản lý tài chính riêng của mình Đây là yếu tố do chính người chủ doanh nghiệp quyết định và là kim chỉ Nam cho mọi hoạt động tài chính của bản thân doanh nghiệp đó Với những người kì vọng
về việc sẽ tìm kiếm và gia tăng lợi nhuận, họ sẽ quản lý vốn của mình theo chiến lược quản lý vốn mạo hiểm Tuy nhiên có rất nhiều rủi ro trên thị trường mà doanh nghiệp
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua chương 1: Cơ sở lí luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp, khóa
luận đã đưa ra được những cơ sở lý luận nền tảng cho việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần năng lượng Thiên Sơn bao gồm khái niệm, công thức, các chỉ tiêu phản ánh cùng các yếu tố liên quan tình hình tài chính của Công ty Trong chương này, nghiên cứu cũng đưa ra được một số yếu tố đánh giá sẽ tác động tới tình hình tài chính và giải thích các mối tương quan giữa các nhân tố này tới tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa trên nền tảng các học thuyết
Qua chương này, tác giả đã rút ra được khung nghiên cứu cho đề tài với các chỉ tiêu tài chính cho thấy được rõ nhất tình hình tài chính hiện tại cũng những xu hướng trong tương lai của doanh nghiệp là: khả năng thanh toán của doanh nghệp, khả năng sinh lời của doanh nghiệp (thể hiện qua các chỉ tiêu ROA, ROE), giá trị sổ sách của doanh nghiệp, lãi suất thị trường, tỷ lệ lạm phát,… Đây là chương tổng quan làm cơ
sở phân tích, đánh giá cho các bước phân tích tiếp theo của đề tài
Trang 3727
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ
THUẬT NĂNG LƯỢNG THIÊN SƠN 2.1 Giới thiệu thông tin chung về Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn
Vài nét về công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Thien Son Energy Technology Joint Stock Company
- Địa chỉ: Số 70 An Dương, phường Yên Phụ , quận Tây Hồ, TP Hà Nội
Tính đến nay công ty đã đi vào hoạt động được gần năm năm, tuy là một công ty còn non trẻ trong nghề, gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh nhưng vẫn luôn phấn đấu, cố gắng phát huy năng lực nhờ vào sự đóng góp không ngừng của tập thể công nhân viên công ty kết hợp với những chính sách đúng đắn của hội đồng quản trị và giám đốc đưa ra Toàn thể công ty luôn cố gắng nỗ lực phát triển để công ty ngày càng lớn mạnh cả về quy mô lẫn chất lượng sản phẩm dịch vụ Đồng hành với đối tác, cùng các nhà phân phối, công ty luôn dựa trên tiêu chí “Hợp tác cùng phát triển” để phát triển cơ hôi kinh doanh cũng như mối quan hệ kinh doanh hợp tác lâu dài Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn luôn mong được đồng hành cùng sự phát triển và thành công của Khách hàng với các dịch vụ kỹ thuật hoàn hảo và hàng hóa chính hãng, đảm bảo chất lượng tốt nhất với giá cạnh tranh nhất
Trang 38 Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần năng lƣợng kỹ thuật Thiên Sơn
Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn là một doanh nghiệp chuyên cung cấp thiết bị điện điện tử và xây dựng các công trình dân dụng khác Thị trường chính của Công ty ở miền Bắc Công ty có giấy phép kinh doanh trong những hoạt động sau:
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
- Đại lý
Đây là những lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty Công ty thường nhận các
dự án, công trình trong và gần địa bàn Hà Nội (Hà Tây, Bắc Ninh, ) Ngoài ra, Công
ty có lợi thế cạnh tranh lớn là phân phối độc quyền đầu nối cáp của Đức vì vậy khách hàng trong mảng kinh doanh thiết bị linh kiện điện tử, viễn thông (đầu nối cáp, dây cáp, thiết bị lắp đặt ngoài trời,…) trải rộng thị trường trong nước, tập trung chủ yếu là đối tác phân phối bán lẻ ở miền Bắc
Tính đến nay, thời gian hoạt động của công ty là 5 năm, mặc dùng vẫn là một công ty còn non trẻ nhưng Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn vẫn luôn
cố gắng phấn đấu và đã có bước đột phá đáng mừng Năm 2014, doanh thu đạt được 11,7 tỷ đồng cao hơn 1,3 tỷ đồng so với ước tính 10 tỷ đồng vào đầu năm 2014 , lợi nhuận sau thuế gần 70 triệu đồng Đây là kết quả nỗ lực của toàn thể Công ty, vì vậy
dù chỉ thưởng một phần nhỏ vào cuối năm nhưng đã khích lệ, động viên tinh thần tập thể công nhân viên công ty rất nhiều, điều này đã giúp cho nhân viên ngày càng gắn bó với Công ty, sát cánh cùng Công ty vượt qua khó khăn trong tương lai như trong năm
2014
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần kỹ thuật năng lượng Thiên Sơn
Để thuận tiện cho việc điều hành, quản lý và tổ chức kinh doanh, Công ty thiết lập một hệ thống quản lý tập trung với các bộ phận chức năng riêng biệt nhằm thực hiện tốt các mục tiêu mà Công ty đã đề ra
Trang 39Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty.Giám sát Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty
Giám Đốc
Giám đốc: Đại diện pháp lí cho công ty Xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch của công ty trình HĐQT công ty phê duyệt để thực hiện Báo cáo cho HĐQT và các cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Chịu sự kiểm tra giám sát của HĐQT và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo qui định
Trang 40nội bộ, bảo vệ Công ty Thực hiện chế độ quản lý hệ thống thông tin liên lạc, thiết bị văn phòng, xe máy và lực lượng lái xe Thực hiện chế độ lao động, hợp đồng lao động Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán và thực hiện báo cáo quyết toán thuế, thống
kê kế toán, báo cáo tài chính Báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế, báo cáo tổng kết tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty
Thực hiện việc quản lý tài khoản ngân hàng Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế Thanh toán tiền lương và chi tiêu nội bộ, thanh toán vật tư … theo đúng quy trình và qui định do Tổng Giám đốc ban hành Đồng thời báo cáo thống kê dụng cụ thiết bị máy thi công và thống kê vật tư – VLXD tồn kho
Phòng Kỹ Thuật
- Kỹ thuật 1
Bộ phận này chuyên nhận các thiết bị được nhập từ các đối tác về, xây dựng các
kế hoạch hàng năm và giám sát thực hiện kỹ thuật trong công ty, kịp thời phát hiện và báo cáo với cấp trên về tình hình kỹ thuật của công ty
Tham gia xây dựng các hợp đồng về viện nhập trang thiết bị, trực tiếp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện hợp đồng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế
- Kỹ thuật 2
Phòng đưa ra các sản phẩm được công ty nghiên cứu ra Đưa những sản phẩm kinh doanh của công ty đến gần hơn với khách hàng
Hỗ trợ tư vấn kĩ thuật cho khách hàng, thực hiện các công việc bảo hành bảo trì
cho khách hàng Hỗ trợ gải quyết vấn đê linh hoạt (gọi điện, nhắn tin)
Quản lý hàng xuất kho, tồn kho, bảo quản hàng hóa, nguyên vật liệu,…
Nghiệm thu nội bộ, xác nhận khối lượng thực hiện hợp đồng của các Đội khoán
và các Nhà thầu phụ
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng tài chính doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật năng lƣợng Thiên Sơn
2.2.1 Phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp
Phân tích bảng cân đối kế toán