1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh

71 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 4,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đưa ra khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh là: hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

XÂY DỰNG QUANG MINH

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TẠ MINH ĐỨC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

XÂY DỰNG QUANG MINH

Giáo viên hướng dẫn : Ths Ngô Thị Quyên Sinh Viên Thực Hiện : Tạ Minh Đức

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Ngô Thị Quyên, cô là người luôn bên cạnh, tận tình chỉ bảo hướng dẫn, hộ trợ em trong suốt thời gian nghiên cứu khóa luận đồng thời em xin cảm ơn các bác, cô chú và anh chị trong công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Thông qua khóa luận này em cũng xin cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh Viên

Tạ Minh Đức

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Tạ Minh Đức

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ L LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN UẤT KINH DOANH 1

1.1 Tổng qu n về hiệu quả hoạt ng sản uất inh do nh 1

n m về u quả o t n S D 1

2 Bản c ất của u quả sản xuất k n doan 1

3 Va trò của u quả sản xuất k n doan ố vớ vớ doan n p 3

4 C c n ân tố ản ưởn tớ u quả o t n S D của doan n p 4

1.2 Các phư ng pháp ph n t ch hiệu quả S KD 6

2 P ươn p p so s n 6

2 2 P ươn p p p ân t c t 7

2 3 P ươn p p Dupont 8

1.3 N i dung ph n t ch hiệu quả S KD 9

3 P ân t c kết quả sản xuất k n doan 9

1.3.1.1 Phân tích doanh thu 9

1.3.1.2 Phân tích chi phí 11

1.3.1.3 Phân tích lợi nhuận 11

3 2 P ân t c Tìn ìn Tà sản – N uồn vốn 12

1.3.2.1 Phân tích tình hình tài sản 12

1.3.2.2 Phân tích biến động của nguồn vốn 13

1.3.3 Phân tích u quả sử dụn tà sản 13

1.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng của tổng tài sản 13

1.3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn 14

1.3.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản dài hạn 16

3 4 P ân t c u quả sử dụn n uồn vốn 17

1.3.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng nợ 17

1.3.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 19

3 5 P ân t c u quả sử dụn c p 20

3 6 P ân t c u quả sử dụn ao n 20

Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN UẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MÁY VÀ ÂY DỰNG QUANG MINH 22

2.1 Tổng qu n về công ty TNHH máy và y dựng Qu ng Minh 22

2 G ớ t u k qu t về côn ty TNHH m y và xây dựn Quan M n 22

2 3 Cơ cấu tổ c ức của côn ty TNHH m y và xây dựn Quan M n 22

2 4 qu t ặc ểm n àn n ề k n doan của côn ty TNHH m y và xây dựn Quan M n 25

Trang 6

2.2 Ph n t ch hiệu quả sản uất inh do nh củ côn ty TNHH m y và xây dựn

Quang Minh 25

2 2 P ân t c kết quả sản xuất k n doan 25

2.2.1.1 Phân tích doanh thu 27

2.2.1.2 Phân tích Chi phí 30

2.2.1.3 Phân tích lợi nhuận 34

2 2 2 P ân t c Tìn ìn Tà sản – N uồn vốn 37

2 2 3 P ân t c u quả sử dụn tà sản 42

2.2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng của tổng tài sản 42

2.2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn 44

2.2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản dài hạn 45

2 2 4 P ân t c u quả sử dụn n uồn vốn 47

2.2.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng nợ 47

2.2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 49

2 2 5 P ân t c u quả sử dụn c phí 50

2 2 6 P ân t c u quả sử dụn ao n 51

2.3 Nhận ét về hiệu quả inh do nh tại Công ty TNHH máy và y dựng Qu ng Minh 52

2 3 N ữn t àn tựu t ược 52

2.3.2 N ữn n c ế 52

CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN UẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MÁY VÀ ÂY DỰNG QUANG MINH 54

3.1 Định hướng phát triển củ ngành y dựng 54

3.2 M t số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ng inh do nh củ công ty TNHH máy và y dựng Qu ng Minh 55

3.2 Tăn ợ n uận 57

3.2.2 Quản ý bảo dưỡn và tu sửa TSCĐ 55

3.2.3 Nân cao trìn n ũ ao ng 57

3 2 4 Tăn cườn quản ý c c k oản p ả t u k c àn ……… 60

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

Trang

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh 23

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Máy và xây dựng Quang Minh 26

Giai đoạn 2011-2013 26

Bảng 2.2 Bảng doanh thu năm thực hiện của Công ty giai đoạn 2011-2013 27

Bảng 2.3 Bảng doanh thu năm kế hoạch của Công ty giai đoạn 2011-2013 27

Bảng 2.4 Hệ số khái quát tình hình thực hiện doanh thu của Công ty giai đoạn 2011-2013 28

Bảng 2.5 Phân tích doanh thu theo tổng mức và kết cấu mặt hàng giai đoạn 29

2011– 2013 29

Bảng 2.6 Tình hình chi phí của công ty TNHH Máy và xây dựng Quang Minh Giai đoạn 2011-2013 30

Bảng 2.7 Bảng chi phí năm thực hiện của công ty giai đoạn 2011 - 2013 32

Bảng 2.8 Bảng chi phí năm kế hoạch của công ty giai đoạn 2011 - 2013 32

Bảng 2.9 Hệ số khái quát tình hình thực hiện chi phí 33

Bảng 2.10 Bảng lợi nhuận năm thực hiện công ty giai đoạn 2011 – 2013 34

Bảng 2.11 Bảng lợi nhuận năm kế hoạch công ty giai đoạn 2011 – 2013 35

Bảng 2.12 Bảng hệ số khái quát tình hình lợi nhuận 35

Bảng 2.13 Bảng tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2011 – 2013 37

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2011 -2013 38

Trang 8

Bảng 2.14 Bảng tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 – 2013 40

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 41

Bảng 2.15 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 43

Bảng 2.16 Hiệu quả sử dụng TSNH 44

Bảng 2.17 Hiệu quả sử dụng TSCĐ 45

Bảng 2.18 Phân tích hiệu quả sử dụng nợ 47

Bảng 2.19 Phân tích hiệu quả sử dụng VCSH 49

Bảng 2.20 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 50

Bảng 2.21 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 51

Bảng 3.1 Tiêu thức Character - Đặc điểm (C1) 58

Bảng 3.2 Tiêu thức Capital - Vốn (C2) 59

Bảng 3.3 Tiêu thức Capacity – Năng lực 59

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 T nh cấp thiết củ ề tài

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải tự đưa ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hoạch toán lãi lỗ, lãi nhiều hưởng nhiều, không có lãi sẽ dẫn đến phá sản Lúc này, mục tiêu lợi nhuận trở thành mục tiêu quan trọng nhất quyết định yếu tố sống còn của các doanh nghiệp Để kinh doanh đạt hiệu quả, công tác phân tích kinh tế của mỗi doanh nghiệp phải được tiến hành nghiêm túc và khoa học để xác định vị trí của ngành trên thị trường như thế nào, mặt khác phải có cách nhìn tổng quát một cách khoa học

về khả năng thực hiện và những hạn chế, khuyết điểm của doanh nghiệp từ đó đưa ra các biện pháp cải tiến, biện pháp khắc phục làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “P ân t c u quả sản xuất k n doan t công ty TNHH máy và xây dựn Quan M n ” làm đề tài khóa

luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu củ ề tài

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh qua 3 năm 2011-2012-2013 trên cơ sở đó đề ra những giải pháp nhằm củng cố hoạt động hiện tại và mở rộng thêm tương lai cho Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh

Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tài chính tại công ty TNHH máy và xây dựng

Quang Minh trong 3 năm 2011, 2012, 2013

4 Phư ng pháp nghiên cứu

Đề tài được dựa trên phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và kết hợp dùng số liệu phân tích Khóa luận đã đánh giá một cách tổng quát về hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh thông qua các chỉ tiêu kinh tế

5 Kết cấu hó luận gồm

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:

- Chư ng 1: C sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Chư ng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt ng sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh

- Chư ng 3: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ng sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ L LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN UẤT KINH DOANH 1.1 Tổng qu n về hiệu quả hoạt ng sản uất inh do nh

n m về u quả o t n S D

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có các mục tiêu khác nhau Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn ) đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả

Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị trên, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra ,đánh giá tính hiệu quả của chúng Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng như từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể không thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó

Hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh

Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đưa ra khái niệm về hiệu quả sản

xuất kinh doanh là: hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh

trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

1.1.2 Bản c ất của u quả sản xuất k n doan

Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần :

Trang 11

2

Thứ nhất: phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối

Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là: H = K – C

H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thứ hai

- Phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp : Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là : Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế

- Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài : Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó

mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt qúa trình hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi Trên thực tế để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng do do mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu

đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang

Trang 12

hoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là rái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài

1.1.3 Va trò của u quả sản xuất k n doan ố vớ vớ doan n p

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều

có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình

độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó Do vậy

mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

Trang 13

4

1.1.4 Các nhân tố ản ưởn tớ u quả o t n S D của doan n p

Các nh n tố bên ngoài

Mô trườn p p ý: "Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy

trình , quy phạm kỹ thuật sản xuất Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đểu tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh

nghiệp"Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS Ngô

Đình Giao NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang422

Mô trườn c n trị, văn o - xã : Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các

nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hoá- xã hội quy định

Mô trườn k n tế: Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn

đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh

tế của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả va hiệu

quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng

hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS Ngô Đình Giao NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội-

1997, trang 424

Các nh n tố bên trong

N ân tố quản trị doan n p và cơ cấu tổ c ức:Hoạt động SXKD của doanh

nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước Vậy sự thành công hay thất bại trong SXKD của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị

Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữa các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạt động của công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

Trang 14

Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong đó có đầy

đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức nhất định Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp Không phải bất lỳ một doanh nghiệp nào cũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việc này cần đến một bộ máy quản trị

có trình độ và khả năng kinh doanh, thành công trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh

Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, không khí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động SXKD sẽ không cao

N ân tố ao n và vốn: Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của

doanh nghiệp, kết hợp các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội,

để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao động Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ

và tay nghề của người lao động Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD mới thực hiện được CPH Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành hoạt động SXKD và công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD có hiệu quả cao

Trong quá trình SXKD lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể có những sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả SXKD Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) có kiểu dáng và tính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hoá dịch vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh

Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD Ngày nay hàm lượng khoa học

kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao động phải có mộ trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động

Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạt động SXKD

ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ

Trang 15

6

sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng cao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào

Trìn p t tr ển cơ sở vật c ất kỹ t uật và ứn dụn k oa ọc kỹ t uật:

Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hiệu quả hoạt động SXKD vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớn mới có chỗ đứng trong thị trường

và được mọi người tin dùng so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác

Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trwn thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh

Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của doanh nghiệp

Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động SXKD

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảng cơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động SXKD mới được tiến hành

Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không

1.2 Các phư ng pháp ph n t ch hiệu quả S KD

+ Các tỷ số phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán

+ Các tỷ số phải cùng đơn vị đo lường

Trang 16

với các năm gốc mà còn biết mình đang đứng ở mức độ nào so với các doanh nghiệp cùng ngành

+ So sánh dọc và so sánh ngang

Phân tích theo chiều ngang: là việc so sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối trên cùng một hàng (cùng một chỉ tiêu) trên các báo cáo tài chính Qua đó thấy được

sự biến động của từng chỉ tiêu

Phân tích theo chiều dọc: là việc xem xét xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể quy mô chung Qua đó thấy được mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể

2 2 P ươn p p p ân t c t

Phương pháp tỷ lệ cũng thường được sử dụng trong phân tích tài chính Các tỷ số tài chính được thiết lập để phân tích chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác Trong phương pháp này, các tỷ số được chia thành các nhóm đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Một số nhóm tỷ số tài chính:

- Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán: phản ánh khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp

- Nhóm tỷ số về khả năng quản lý tài sản: phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp

- Nhóm tỷ số về khả năng quản lý nợ: đánh giá việc sử dụng nợ vay của doanh nghiệp

- Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời: cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu

tố đầu vào trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Trang 17

8

Phân tích tỷ số là công cụ đầy sức mạnh trong việc phát hiện sớm các vấn đề nếu

nó được sử dụng đầy đủ Bởi việc tính toán các tỷ số dễ dàng thực hiện, không mất nhiều thời gian và cho cái nhìn trực quan về mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính Hơn nữa, việc tính toán này có thể thực hiện trong nhiều thời điểm, có thể sau 1 tháng, 1 quý hay 1 năm hoặc bất cứ thời điểm nào nên có thể giúp phát hiên sớm các biến động tài chính bất thường Mặc dù vậy, phương pháp này chỉ mang tính thời điểm, không phản ánh được cả một thời kỳ, một giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp Vì thế các tỷ số này phải được xem xét liên tục và phải xác định nguyên nhân gây ra kết quả đó như từ HĐKD, môi trường kinh tế, yếu kém trong tổ chức, quản lý của doanh nghiệp, các nguyên nhân, yếu tố trên mang tính tạm thời hay dài hạn, khả năng khắc phục của doanh nghiệp, biện pháp khắc phục có khả thi hay không

2 3 P ươn p p Dupont

Phương pháp Dupont được đưa vào sử dụng đầu tiên khoảng Chiến tranh thế giới thứ nhất Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của doanh nghiệp như ROA, ROE thành tích số của chuỗi các tỷ số có quan hệ với nhau để thấy được tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và tổ chức, tiêu thụ sản phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp

* Doanh thu thuần

Tổng tài sản *

Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Như vậy qua khai triển chỉ tiêu ROE chúng ta có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi ba yếu tố chính là lợi nhuận ròng biên, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên

– Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động

Trang 18

– Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản

– Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Phương pháp phân tích Dupont kết hợp với phương pháp loại trừ để phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố đến ROA, ROE bằng cách khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố này, thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác

Cách thứ nhất: Có thể dựa trực tiếp vào mức độ biến động của từng nhân tố Cách thứ hai: Có thể dựa vào phép thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố

Phương pháp Dupont có ưu điểm về tính đơn giản, đây là một công cụ rất tốt để cung cấp các thông tin căn bản về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhưng mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào, do vậy số liệu càng sát thực tế thì các phân tích sẽ phản ánh càng tốt thực trạng tài chính của doanh nghiệp

1.3 N i dung ph n t ch hiệu quả S KD

3 P ân t c kết quả sản xuất k n doan

1.3.1.1 Phân tích doanh thu

“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu ”

Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường

Ph n t ch sự th y ổi củ do nh thu qu các năm

Phân tích doanh thu cần phải phân tích tốc độ phát triển qua các năm, qua đó thấy được sự biến động và xu hướng phát triển của doanh thu làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn Nguồn số liệu để phân tích là các

số liệu doanh thu thực tế qua các năm phương pháp phân tích được áp dụng là tính toán chỉ tiêu Hệ số khái quát tình hình thực hiện doanh thu theo công thức sau:

Doanh thu thực hiện

Hệ số khái quát tình hình thực hiện DT =

Doanh thu kế hoạch

Hệ sồ >1: Doanh thu tăng so với kế hoạch

Trang 19

10

Hệ số <1: Doanh thu giảm so với kế hoạch

Hệ số = 1: DN hoàn thành kế hoạch doanh thu trong kỳ

Dựa vào tình hình nền kinh tế hiện tại để ta có thể đánh giá được việc hệ số khái quát tình hình thực hiện doanh thu lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1 là tốt hay xấu, chấp nhận được hay không chấp nhận được Ngoài ra ta còn có thể dùng đồ thị để minh hoạ trong trường hợp qua các kỳ có sự biến động sử dụng những mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh thì phải sử dụng chỉ số giá qua các năm để tính toán loại trừ

Tốc phát triển doanh thu bình quân:

T: là tốc độ phát triển doanh thu bình quân

Mn: Doanh thu năm n

Mo: Doanh thu năm gốc

Tốc độ phát triển doanh thu bình quân cho biết trong n năm nghiên cứu thì tốc

độ tăng trưởng bình quân doanh thu hằng năm đạt bao nhiêu % Tốc độ này càng cao cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty càng tốt và ngược lại

Ph n t ch tình hình do nh thu theo tổng mức và ết cấu mặt hàng

Một doanh nghiệp thường sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng hoặc nhóm hàng, nhất là doanh nghiệp thương mại Mỗi mặt hàng nhóm hàng có những đặc điểm kinh

tế kỹ thuật khác nhau trong sản xuất kinh doanh đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng cũng như mức doanh thu đạt được cũng rất khác nhau Mặt khác, trong những mặt hàng, nhóm hàng mà doanh nghiệp có khả năng và lợi thế cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Do vậy, phân tích doanh thu trong doanh nghiệp cần phải phân tích chi tiết theo từng mặt hàng, nhóm hàng trong đó có những mặt hàng, nhóm hàng chủ yếu để qua đó thấy được sự biến đổi tăng giảm và xu hướng phát triển của chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược đầu tư trong những mặt hàng nhóm hàng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích doanh thu theo nhóm, mặt hàng và những mặt hàng chủ yếu căn cứ vào những số liệu kế hoạch và hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng để so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch và số thực hiện kỳ trước

Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán nhằm mục đích đánh giá tình hình và khả năng đa dạng hoá các phương thức bán hàng của doanh nghiệp qua đó tìm ra những phương thức bán thích hợp cho doanh nghiệp để đẩy mạnh bán hàng tăng

Trang 20

doanh thu Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán những số liệu thực tế

kỳ báo cáo và kỳ trước để tính toán lập biểu so sánh

1.3.1.2 Phân tích chi phí

Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mai, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận

Để phân tích được chi phí tham gia trong kỳ của doanh nghiệp, ta xem xét các loại chi phí sau: chi phí giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác

Tổng mức chi phí thực hiện: Là chi tiêu khái quát về tình hình thực hiện chi phí trong kỳ được so sánh giữa chi phí thực hiện và chi phí kế hoạch

Chi phí thực hiện

Hệ số khái quát tình hình thực hiện chi phí =

Chi phí kế hoạch

Hệ sồ >1: chi phi tăng so với kế hoạch

Hệ số <1: chi phí giảm so với kế hoạch

1.3.1.3 Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại.Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầu tiên mà

họ quan tâm đó là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị đào thải, đi đến phá sản Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp.Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp

Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quan trọng đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm ăn

có hiệu quả, có lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh, doanh nghiệp có thể hoàn trả mọi khoản nợ đến hạn và ngược lại

Trang 21

12

Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi sẽ tạo cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, là cơ sở để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật thông qua việc đổi mới trang thiết bị…mở rộng quy

mô hoạt động là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại phát triển vững vàng trên thương trường, làm cơ sở để doanh nghiệp đi vay vốn từ bên ngoài được dễ dàng

Lợi nhuận cũng là căn cứ để đánh giá năng lực, về nhân sự, năng lực về tài chính, năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có lợi nhuận cao sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người lao động, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy cao nhất khả năng của nhân viên trong doanh nghiệp, là cơ sở cho những bước phát triển tiếp theo

Phân tích lợi nhuận là phân tích, xem xét mối quan hệ giữa các nhân tố giá bán, sản lượng, chi phí cố định, chi phí biên đổi và sự tác động của chúng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Từ việc phân tích này sẽ giúp nhà quản lý khai thác tiềm năng của doanh nghiệp, là cơ sở đưa ra các quyết định lựa chọn hay quyết định điều chỉnh về sản xuất kinh doanh như giá bán, chi phí, nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Để phân tích lợi nhuận ta so sánh dựa theo chỉ tiêu sau:

3 2 P ân t c Tìn ìn Tà sản – N uồn vốn

1.3.2.1 Phân tích tình hình tài sản

Phân tích biến động các khoản mục tài sản nhằm giúp người phân tích tìm hiểu

sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của tài sản qua các thời kỳ như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không Phân tích biến động các mục tài sản doanh nghiệp cung cấp cho người phân tích nhìn về quá khứ sự biến động tài sản doanh nghiệp Vì vậy, phân tích biến động về tài sản của doanh nghiệp thường được tiến hành bằng phương pháp so sánh theo chiều ngang và theo quy mô chung Quá trình so sánh tiến hành quá nhiều thời kỳ thì sẽ giúp cho người phân tích có được

sự đánh giá đúng đắn hơn về xu hướng, bản chất của sự biến động

Trang 22

1.3.2.2 Phân tích biến động của nguồn vốn

Đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọng từng loại chiếm trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ (ngân hàng, nhà cung

cấp…) cao và ngược lại Điều này dễ thấy qua tỷ suất tài trợ và bảng phân tích sau

1.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng của tổng tài sản

Phân tích hiêu quả sử dụng tài sản là xem xét hiệu quả sử dụng của các loại tài sản cố định và lưu động của doanh nghiệp giữa kì này với kì trước

Phân tích tình hình sử dụng tài sản để đáp ứng kịp thời khả năng thanh toán, tốc

độ luân chuyển tài sản Nếu doanh nghiệp dự trữ tài sản đáp ứng kịp thời khả năng thanh toán chứng tỏ việc sử dụng tài sản có hiệu quả

Phân tích tốc độ luân chuyển của toàn bộ tài sản dựa trên các chỉ tiêu doanh thu trên tổng tài sản và lợi nhuận trên tổng tài sản để có thể thấy được một đồng tài sản (vốn) doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kì nhất định thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc lợi nhuận

Trang 23

14

Phân tích khả năng sinh lời của một đồng tài sản lưu động và 1 đồng tài sản cố định vì hiệu quả sử dụng tài sản cao hay thấp phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng của từng loại tài sản cấu thành lên tổng tài sả Vì vậy, ta cần phân tích các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản lưu động và hiệu suất sử dụng tài sản cố định để thấy được một đồng tài sản cố định hay 1 đồng tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Các ch tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản =

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

1.3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn thể hiện phần vốn của doanh nghiệp đầu tư vào các hạng mục tài sản có tính luân chuyển nhanh với thời gian thu hồi vốn trong vòng một năm (hoặc một chu kì kinh doanh) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giúp đánh giá tốc

Trang 24

độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn, từ đó đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn:

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn:

Hiệu suất sử dụng tài sản

Hệ số ảm nhiệm củ tài sản ngắn hạn

Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần được tạo ra trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng được đầu tư vào tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này biến động ngược chiều với hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn và biến động cùng chiều với thời gian quay vòng của tài sản ngắn hạn Nghĩa là nếu hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn càng thấp thì hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, thời gian quay vòng của tài sản ngắn hạn nhanh và ngược lại nếu hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn càng cao thì hiệu suất

sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, thời gian quay vòng của tài sản ngắn hạn càng chậm

Thời gian quay vòng của

tài sản ngắn hạn =

360 Hiệu suất sử dụng tài sản

Mức tiết iệm VLĐ do tăng tốc lu n chuyển vốn

Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối

Trang 25

16

Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ Công thức xác định số VLĐ tiết kiệm tương đối như sau:

Số VLĐ

tiết kiệm

tương đối =

Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh

x

Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ

so sánh

-

Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ gốc

360

Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác Nói một cách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi(hoặc lớn hơn báo cáo) song do tăng tốc

độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn Công thức tính như sau:

Số VLĐ

tiết kiệm

tuyệt đối =

Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ gốc

x

Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ

so sánh

-

Vốn lưu động kỳ gốc

360

1.3.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn:

Hiệu suất sử dụng của tài

Hiệu suất sử dụng tài sản cố ịnh:

Hiệu suất sử dụngtài sản

tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định có hiệu quả, tốc độ luân chuyển vốn cố định nhanh và ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định kém hiệu quả, tốc độ luân chuyển vốn cố định thấp

Trang 26

T suất sinh lời củ tài sản dài hạn:

Tỷ suất sinh lời của tài sản dài

Tỷ số càng cao và lớn hơn 0 cho thấy việc sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì cho thấy tài sản dài hạn của doanh nghiệp không được sử dụng đúng mức Tỷ suất sinh lời trên tài sản dài hạn phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ

T suất sinh lời củ tài sản cố ịnh

Tỷ suất sinh lời của tài sản cố

Đối với doanh nghiệp vừa kinh doanh thương mại vừa sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại sẽ cho kết quả cao hơn, trong khi đó hoạt động sản xuất sẽ thấp hơn

1.3.4 P ân t c u quả sử dụn n uồn vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là sự so sánh giữa chí phí sử dụng vốn và những lợi ích mà đồng vốn đó mang lại cho doanh nghiệp Thông qua sự so sánh như vậy có thể thấy được ta sẽ đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó là cao hay thấp, tốt hay xấu…

1.3.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng nợ

Nợ là từ mà bất cứ nhà quản trị tài chính nào cũng cần phải quan tấm khi đánh gia tình hình tài chính của doanh nghiệp.Vì vậy, quản lý nợ là một trong những công việc quan trọng của nhà tài chính

Ch số nợ:

Nợ phải trả

Chỉ số nợ =

Tổng nguồn vốn

Trang 27

18

Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.Tỷ số này nhỏchứng tỏ nguồn vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu được huy động từ nguồn vốn tự có.Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao.Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa tận dụng hết cơ hội chiếm dụng vốn, chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính Ngược lại, tỷ số này quá cao hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh tức là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn

Ngoài ra tỷ số nợ trên tổng tài sản còn phụ thuộc vào đặc điểm, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

T số nợ / vốn CSH (D/E)

Nợ phải trả Vốn CSH

Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu Tỷ

số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay

nợ có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế

Khi dùng tỷ số này để đánh giá cần so sánh tỷ số của một doanh nghiệp cá biệt nào đó với tỷ số bình quân của toàn ngành

Ngoài ra tỷ số nợ trên tổng tài sản còn phụ thuộc vào đặc điểm, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

Khả năng th nh toán l i v y: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức

độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yếu thế về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản Hệ số này được xác định bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) trên lãi vay:

Trang 28

suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ Tuy nhiên thì rủi ro này được hạn chế bởi thực tế lãi trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy nhất đề thanh toán lãi Các doanh nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt

từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi Những gì doanh nghiệp cần

là tạo ra một độ an toàn hợp lý

T suất sinh lời nợ v y:

Tỷ suất sinh lời

1.3.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

T suất sinh lời trên vốn CSH (ROE)

Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH =

Lợi nhuận sau thuế Vốn CSH

Đây là chỉ số được các nhà đầu tư, cổ đông của doanh nghiệp quan tâm nhất vì

nó phản ánh những gì mà họ sẽ được hưởng Chỉ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra để đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Kết quả tính toán tỷ suất này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tự có càng cao Ta thường dùng chi phí cơ hội của việc cho vay trên thị trường tiền tệ (trái phiếu kho bạc, tiền gửi tiết kiệm,…) làm mốc so sánh với chỉ số trên để xác định hiệu quả vốn tự có Một doanh nghiệp phải có tỷ số này cao hơn lãi suất tiết kiệm thì mới được coi là đạt hiệu quả Tuy nhiên tỷ số này sẽ không phản ánh đúng thực chất doanh nghiệp nếu doanh nghiệp hoạt động bằng vốn vay là chủ yếu hay vốn chủ sở hữu quá thấp

Trong điều kiện doanh nghiệp huy động vốn từ nhiều nguồn, nhất là thông qua thị trường tài chính, chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp càng có cơ hội tìm được nguồn vốn mới Ngược lại, tỷ lệ này càng thấp dưới mức sinh lời cần thiết của thị trường thì khả năng thu hút vốn chủ sở hữu, khả năng đầu tư vào doanh nghiệp càng khó

Trang 29

20

T suất do nh thu trên vốn CSH

Tỷ suất doanh thu trên

vốn CSH =

Doanh thu Vốn CSH

Tỷ suất này cho biết một đồng vốn CSH đưa vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn CSH càng tốt

1.3.5 Phân tích u quả sử dụn c p

Hiệu quả sử dụng chi phí nhằm xác định mức hiệu quả của chi phí và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí, được thực hiện thông qua việc tính toán

và phân tích chỉ tiêu hiệu suất chi phí đã chi ra

Tổng chi phí đã chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp có thể được xem xét trên hai mặt tổng chi phí cho sản xuất sản phẩm hàng hoá dịch vụ, và tổng chi phí cho cả quá trình sản xuất kinh doanh

Ch tiêu ph n t ch hiệu quả sử dụng chi ph

Hiệu suất sử dụng chi phí: Cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số càng cao thì cho thấy việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả và ngược lại

Hiệu suất sử dụng chi phí =

Doanh thu Tổng chi phí

Doanh lợi trên chi phí: Phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để thực hiện quá trình luân chuyển hàng hóa thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Doanh lợi trên chi phí =

Lợi nhuận sau thuế Tổng chi phí

1.3.6 P ân t c u quả sử dụn ao n

Phân tích yếu tố lao động giúp doanh nghiệp đánh giá được tình hình biến động

về số lượng lao động của công ty, tình hình bố trí lao động từ đó có biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm sức lao động

Đánh giá tình hình sử dụng thời gian lao động, trình độ thành thạo của lao động, tình hình năng suất lao động, thấy rõ khả năng tiềm tàng về lao động trên cơ sở đó khai thác có hiệu quả

Nhiệm vụ phân tích: Phân tích tình hình tăng, giảm số lượng lao động, phân tích tình hình năng suất lao động, điều này cho ta đánh giá tình hình sử dụng thời gian lao động, tình hình cải tiến kỹ thuật, tổ chức lao động

Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động

Trang 30

T suất sinh lời trên quỹ lư ng:

Tỷ suất sinh lời trên quỹ lương: Tỷ suất này cho biết 1 đồng chi phí đầu tư cho quỹ lương thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, tỷ suất này càng cao cho thấy việc kinh doanh càng có hiệu quả

Tùy thuộc vào quy mô công ty và hoạt động kinh doanh của từng công ty mà quỹ lương ở mức độ khác nhau, tỷ suất sinh lời trên quỹ lương còn phụ thuộc vào các loại chi phí của công ty

Tỷ suất sinh lời trên quỹ lương =

Lợi nhuận sau thuế Quỹ lương

T suất do nh thu trên quỹ lư ng: Tỷ suất này cho biết 1 đồng chi phí đầu tư

cho quỹ lương thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, tỷ suất này càng cao cho thấy việc kinh doanh càng có hiệu quả

Tỷ suất doanh thu trên quỹ lương =

Doanh thu thuần Quỹ lương

T suất sinh lời trên số l o ng: tỷ suất này cho biết mỗi 1 lao động của công

ty thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất này càng cao thì năng suất sử dụng lao động càng cao

Tỷ suất sinh lời trên số lao động =

Lợi nhuận sau thuế

Số lao động

Trang 31

22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN UẤT KINH DOANH

TẠI CÔNG TY TNHH MÁY VÀ ÂY DỰNG QUANG MINH

2.1 Tổng qu n về công ty TNHH máy và y dựng Qu ng Minh

2.1.1 G ớ t u k qu t về côn ty TNHH m y và xây dựn Quan M n

Công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh tiền thân là xưởng chuyên cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng phục vụ ngành xây dựng được thành lập và hoạt động từ năm 2002, trụ sở chính tại Tổ 80 - Hoàng Văn Thái- Thanh Xuân - Hà Nội Trong thời gian đó, xưởng chuyên cung cấp các nguyên vật liệu cho các công trình xây dựng vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội Đầu những năm 2005, 2006 nhận thấy tiềm lực

to lớn của ngành xây dựng nếu chỉ cung cấp nguyên vật liệu thôi sẽ phí phạm nguồn nhân lực và vật lực,qua tìm hiểu thực tiễn và nghiên cứu kỹ thị trườngnhận thức đây là một thị trường hoạt động tiềm năng và có nhiều thách thức Chính điều này đã thúc đẩy sự ra đời của công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh

Ngày 05/04/2006 công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0102025642 do phòng Đăng kí kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, với 100% vốn đầu tư trong nước Công ty có đầy

đủ tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ theo luật định, hạch toán kinh tế độc lập,

tự chủ về tài chính, có tài khoản độc lập và có con dấu riêng

- Tên công ty : Công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh

Trang 32

S ồ 1.1 C cấu tổ chức củ công ty TNHH máy và y dựng Qu ng Minh

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Chức năng nhiệm vụ củ từng b phận

Giám ốc: Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng

ngày của công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình

Tổ chức thực hiện các quyết định của công ty Thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty như bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh quản lý trong công ty

P ó G m ốc: Phó giám đốc là người được bổ nhiệm theo đề nghị của giám đốc

công ty có nhiệm vụ giúp giám đốc tổ chức thực hiện các lĩnh vực được giao Phó giám đốc chủ động triển khai công việc theo lĩnh vực được giao, đề xuất với giám đốc

về phương hướng phát triển công ty và phương hướng thực hiện.Thường xuyên kiểm tra, chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả của các công việc được giao, được ủy quyền quyết định Phải thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất và phải chịu trách nhiệm về những số liệu đã báo cáo

Phòn tổ c ức àn c n : Xây dựng qui hoạch, kế hoạch dài hạn và hằng năm

về kế hoạch phát triển số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên (công chức, viên chức) Xây dựng mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ về kiện toàn tổ chức bộ máy về

Phòng kinh doanh Phòng kế toán

Trang 33

hệ công tác và lề lối làm việc

P òn kỹ t uật: quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng, công tác quản lý vật

tư, thiết bị, công tác quản lý an toàn, lao động, vệ sinh môi trường tại các dự án Công tác soát xét, lập, trình duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi côn, kiểm định chất lượng thi công, chất lượng công trình Soát xét trình duyệt hồ sơ hoàn công công trình Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn công ty Chủ trì xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu của các phương tiện thiết bị theo ca, theo số km thi công… theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất

P òn kế toán: Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của công ty, chủ trì

thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật

tư, theo dõi đối chiếu công nợ Tham mưu giúp giám đốc phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài

chính cho các đơn vị trực thuộc Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ

và tham gia cùng với phòng nghiệp vụ của công ty để hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn

vị trực thuộc, giúp cho ban giám đốc công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận

Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong công ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc

C c xây dựn : Thực hiện các công việc liên quan đến công tác được phân công ở đội mình: xây, tô trát, ốp lát, hoàn thiện….theo Hồ sơ thiết kế được lập Lập

đề xuất cung cấp vật tư cho công việc có liên quan Kết hợp với các nhà thầu liên quan khác để giải quyết các vướng mắc (nếu có) Đề xuất giải quyết các bất hợp lý (nếu có) của Hồ sơ thiết kế với Ban chỉ huy công trường

Phòng kinh doanh: Xây dựng chiến lược phát triển khách hàng Xây dựng qui

trình làm việc theo qui trình chung của công ty

Lập danh sách khách hàng mục tiêu.Lập kế hoạch tiếp xúc khách hàng hàng tháng trình Giám đốc Lập các hợp đồng dịch vụ bảo vệ với khách hàng.Đề xuất cơ chế giá hợp lý đối với từng loại khách cụ thể Các hợp đồng chưa có sự thống nhất thực hiện về phương án bảo vệ phòng kinh doanh sẽ thuyết trình trước ban lãnh đạo công ty Trả lời giải đáp thắc mắc từ phía khách hàng, chăm sóc khách hàng để duy trì

và phát triển các hợp đồng dịch vụ đã ký

Trang 34

2.1.4 qu t ặc ểm n àn n ề k n doan của côn ty TNHH m y và xây dựn Quan M n

Công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, lĩnh vực xây lắp công trình dân dụng, cầu đường chiếm tới trên 80% doanh thu công ty Một số lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty như sau:

- Tham gia đấu thầu các công trình được tài trợ bằng nguồn ngân sách Nhà nước Với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm lâu năm, cùng với mối quan hệ của ban giám đốc công ty, việc tiếp cận các công trình của công ty trở nên dễ dàng hơn Tổ nhân viên kỹ thuật có trách nhiệm nghiên cứu và lập hồ sơ dự thầu

- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, Sau khi đấu thầu thành công, các đội xây dựng tiến hành khảo sát mặt bằng, lên kế hoạch thi công công việc Với đội ngũ công nhân thời vụ của từng đội thi công cùng với sự chỉ đạo của phòng kỹ thuật

mà các công trình của công ty luôn được đảm bảo tiến độ thi công

- Thi công công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước và môi trường

- Trang trí, lắp đặt trang thiết bị nội, ngoại thất công trình: Cùng với việc thi công công trình dân dụng công ty cũng nhận lắp đặt trang thiết bị, nội thất cho công trình Việc có cửa hàng chuyên kinh doanh thiết bị điện, việc đáp ứng nhu cầu phần điện nước của từng công trình được đáp ứng

- Cho thuê máy móc xây dựng: Kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng việc đầu tư cho TCSĐ là điều cần thiết Tuy nhiên, các máy móc này công ty sử dụng khi có công trình còn khi không dung đến thì cho thuê trên thị trường thu lợi nhuận

2.2 Ph n t ch hiệu quả sản uất inh do nh củ côn ty TNHH m y và xây dựn Quang Minh

2 2 P ân t c kết quả sản xuất k n doan

Trang 35

Tư ng

ối Tuyệt ối

Tư ng

ối (%) (%)

1 Do nh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9.098.041 11.999.237 2.545.464 (2.901.196) (24,18) 9.453.773 371,40

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 322.823 0 322.823

3 Do nh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

vụ 8.775.218 11.999.237 2.545.464 (3.224.019) (26,87) 9.453.773 371,40

4 Giá vốn hàng bán 8.102.412 11.246.280 2.440.212 (3.143.868) (27,95) 8.806.068 360,87

5 Lợi nhuận g p về bán hàng và cung cấp dịch vụ 672.806 752.957 105.432 (80.151) (10,64) 647.525 614,16

6 Doanh thu hoạt động tài chính 3.820 2.559 531.659 1.261 49,28 (529.100) (99,52)

7 Chi phí tài chính 21.209 2.128 (21.209) (100,00) 19.081 896,51

- Trong đó: Chi phí lãi vay 21.209 2.128 (21.209) (100,00) 19.081 896,51

8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 587.633 600.682 572.465 (13.049) (2,17) 28.217 4,93

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt ng inh do nh 88.993 133.625 62.497 (44.632) (33,40) 71.128 113,81

11 Tổng lợi nhuận ế toán trước thuế 88.993 133.625 44.538 (44.632) (33,40) 89.087 200,02

12 Chi phí thuế TNDN hiện hành 19.254 23.385 11.135 (4.131) (17,67) 12.250 110,02

13 Lợi nhuận s u thuế thu nhập do nh nghiệp 69.739 110.240 33.404 (40.501) (36,74) 76.836 230,03

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty giai đoạn 2011 -2013)

Ngày đăng: 02/07/2016, 23:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Ph n t ch c  cấu tài sản - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh
ng Ph n t ch c cấu tài sản (Trang 22)
Bảng Ph n t ch c  cấu nguồn vốn - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh
ng Ph n t ch c cấu nguồn vốn (Trang 22)
Bảng 2.4 Hệ số  hái quát tình hình thực hiện do nh thu củ  Công ty gi i  oạn - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh
Bảng 2.4 Hệ số hái quát tình hình thực hiện do nh thu củ Công ty gi i oạn (Trang 37)
Bảng 2.5 Ph n t ch do nh thu theo tổng mức và  ết cấu mặt hàng gi i  oạn - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh
Bảng 2.5 Ph n t ch do nh thu theo tổng mức và ết cấu mặt hàng gi i oạn (Trang 38)
Bảng 2.6 Tình hình chi ph  củ  công ty TNHH Máy và   y dựng Qu ng Minh - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh
Bảng 2.6 Tình hình chi ph củ công ty TNHH Máy và y dựng Qu ng Minh (Trang 39)
Bảng 2.7 Bảng chi ph  năm thực hiện củ  công ty gi i  oạn 2011 - 2013 - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh
Bảng 2.7 Bảng chi ph năm thực hiện củ công ty gi i oạn 2011 - 2013 (Trang 41)
Bảng 2.9 Hệ số  hái quát tình hình thực hiện chi ph - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh
Bảng 2.9 Hệ số hái quát tình hình thực hiện chi ph (Trang 42)
Bảng 2.13 Bảng tình hình tài sản củ  công ty gi i  oạn 2011 – 2013 - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh
Bảng 2.13 Bảng tình hình tài sản củ công ty gi i oạn 2011 – 2013 (Trang 46)
Bảng 2.16 Hiệu quả sử dụng TSNH - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh
Bảng 2.16 Hiệu quả sử dụng TSNH (Trang 53)
Bảng 2.17 Hiệu quả sử dụng TSCĐ - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh
Bảng 2.17 Hiệu quả sử dụng TSCĐ (Trang 54)
Bảng 2.19 Ph n t ch hiệu quả sử dụng VCSH - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh
Bảng 2.19 Ph n t ch hiệu quả sử dụng VCSH (Trang 58)
Bảng 2.21 Ph n t ch hiệu quả sử dụng l o   ng - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh
Bảng 2.21 Ph n t ch hiệu quả sử dụng l o ng (Trang 60)
Bảng 3.1 Tiêu thức Ch r cter - Đặc  iểm (C1)  STT  Tiêu thức  ánh giá  Hệ số qu n trọng  Điểm - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh
Bảng 3.1 Tiêu thức Ch r cter - Đặc iểm (C1) STT Tiêu thức ánh giá Hệ số qu n trọng Điểm (Trang 67)
Bảng 3.2 Tiêu thức C pit l - Vốn (C2) - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh
Bảng 3.2 Tiêu thức C pit l - Vốn (C2) (Trang 68)
Bảng 3.3 Tiêu thức C p city – Năng lực   STT  Tiêu thức  ánh giá  Hệ số qu n trọng  Điểm - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng quang minh
Bảng 3.3 Tiêu thức C p city – Năng lực STT Tiêu thức ánh giá Hệ số qu n trọng Điểm (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w