1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyet minh biên pháp thi công 5 cầu trên quốc lộ 51

24 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 243,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYẾT MINHBIỆN PHÁP THI CÔNGDỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỞ RỘNG QL51CÔNG TRÌNH: CẦU SUỐI CẢ, CẦU TẠM SUỐI CẢ, CẦU NGỌC HÀ, CẦU PHƯỚC HOÀ, CẦU HỘI BÀIDỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỞ RỘNG QL51CÔNG TRÌNH: CẦU SUỐI CẢ, CẦU TẠM SUỐI CẢ, CẦU NGỌC HÀ, CẦU PHƯỚC HOÀ, CẦU HỘI BÀI

Trang 1

PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

I TRÌNH TỰ THI CÔNG TỔNG THỂ:

- Căn cứ vào quy trình khảo sát đường ôtô: 96 TCN 43 – 1990.

- Căn cứ vào quy trình khoan thăm dò địa chất: 22 TCN 259-2000

- Căn cứ vào điều lệ báo hiệu đường bộ: 22TNC 237-1995

- Căn cứ vào tính toán đặc trưng dòng chảy lũ: 22 TCN 220-1995

- Căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô: 22TNC 273-01

Dựa vào các yếu tố kỹ thuật đặc trưng thi công cầu thi công tác thi công từng bước được thựchiện như sau

1 Di dời các công trình kỹ thuật ngoài phạm vi công trường

- Các hạng mục cần tái bố trí qua cầu như ống cấp nước, cáp điện … Cần di dời tạm hoặc đitrên cầu tạm trong thời gian thi công cầu, sau đó lắp đặt lại qua cầu

2 Thi công cầu tạm và đường tạm.

- Thi công san ủi, lu lèn tạo mặt bằng đường hai đầu cầu

- Thi công đường tạm và cầu tạm tránh về bên phải tuyến hướng đi từ Đồng Nai xuốngVũng Tàu, để đảm bảo giao thông

- Thi công xếp đá mố hai đầu cầu

- Thi công mố trụ cầu tạm

- Thi công lắp đặt cầu tạm

- Thi công hệ mặt cầu tạm

- Sau khi thông xe cầu chính thì tiến hành tháo dỡ thanh thải cầu tạm, lòng kênh trả vềnguyên trạng ban đầu

3 Thi công cầu

- Tháo dỡ cầu cũ, thanh thải lòng kênh

- Bóc lớp bê tông nhựa ở hai đầu cầu

- Thi công khoan cọc thử và thử cọc

- Thi công cọc khoan nhồi đại trà

- Thi công các cấu kiện đúc sẵn như dầm cầu, lan can

- Thi công mố cầu

- Thi công cọc ván BTCT và tường chắn, đối với đoạn tường chắn và cọc ván nằm dướivà gần cầu tạm sẽ được thi công sau khi thông xe cầu chính và tháo dỡ cầu tạm

- Thi công kết cấu nhịp: Lao lắp dầm, thi công dầm ngang, hệ mặt cầu, lan can, khe cogiãn, lề bộ hành

4 Thi công đường đầu cầu

- Thi công phần đường mở rộng đến đáy lớp BTN,

- Thi công lớp bù vênh trên nền đường cũ

- Thi công các lớp BTN trên toàn bộ chiều rộng mặt cắt ngang

Trang 2

- Thi công vỉa hè và mái ta luy.

5 Tháo dỡ cầu tạm, khôi phục lại ban đầu.

6 Hoàn thiện và bàn giao công trình.

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CÔNG TRƯỜNG

Công tác chuẩn bị bao gồm những công việc chính như sau:

- Chuẩn bị các bãi tập kết vật tư, thiết bị máy thi công

- Khảo sát nguồn, nguồn cung cấp vật liệu, nguồn nước, trạm cấp điện

- Rào chắn công trường, vận chuyển tập kết vật tư thiết bị

- Làm nhà kho, bãi đúc cấu kiện, gia công cốt thép

- Làm lán trại, văn phòng làm việc, TVGS nhà thầu

III CÔNG TÁC ĐẢM BẢO GIAO THÔNG VÀ THI CÔNG CẦU TẠM

1.Phương án đảm bảo giao thông.

Để đảm bảo giao thông được thông suốt trong qúa trình thi công cần làm cầu và đườngtạm kết hợp tổ chức phân luồng lưu thông cục bộ tại khu vực công trường

Xây dựng cầu tạm rộng 11m bên phải vị trí cầu Suối Cả (phần hạ lưu)

Tổ chức phân luồng giao thông như sau:

- Hướng xe chạy từ Biên Hòa xuống Vũng Tàu

+ Các loại xe lưu thông trên cầu tạm (Các loại xe)

- Hướng xe chạy từ phía Vũng Tàu về Biên Hòa: vẫn lưu thông trên cầu Suối Cả, tuynhiên chỉ tổ chức một làn xe ô tô, phần còn lại cho xe thô sơ và xe máy Việc phân làn xetheo hướng lưu thông trên cầu Suối Cả được thực hiện bằng cách lắp đặt dải phân cách bêtông hoặc thép

- Phương án phân luồng giao thông cần thực hiện thử nghiệm trước để có các điều chỉnhcũng như có thể thay đổi phương án phân luồng giao thông khi cần thiết

- Khi giao thông qua cầu và khu vực ổn định mới tiến hành tháo dỡ cầu cũ

2 Kết cấu cầu tạm.

- Kết cấu nhịp cầu tạm gồm 2 nhịp dầm thép I600, mỗi nhịp dài L=12m, rộng 11m, mặtcắt ngang gồm 9 dầm chủ I600 liên kết với nhau bằng dầm ngang I300, lan can bằng thép góc75x75x6mm, mặt cầu dùng thép tấm dày 10mm tạo nhám bằng hàn thép F10

- Trụ cầu dùng 8 cọc thép I400, l=24m

- Mố cầu tạm sử dụng rọ đá hộc đặt trên nền cát và đất thiên nhiên, phía trước mố đóng

1 hàng cọc ván thép l=12m để giử ổn định cho mố

3 Đường tạm

- Kết cấu áo đường:

Trang 3

+ BTN hạt mịn C15 dày 5cm+ Tưới nhựa dính bám 1,0kg/m² (tưới cho cả phần lề mỗi bên 25cm)+ Cấp phối đá dăm loại dày 30cm

+ Đắp nền bằng đá mi

IV.THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI :

1.Giới thiệu phương pháp khoan cọc nhồi:

- Tại tất cả các vị trí khoan cọc trên cạn

- Dùng búa rung hạ ống vách, dày 10mm, đường kính D1000

- Dùng máy khoan để khoan lấy đất trong lòng cọc

- Duy trì thành vách lỗ khoan bằng dung dịch vữa bentonite trong suốt thời gian khoan tạo lỗvà đổ bê tông

- Lồng cốt thép được gia công thành các đoạn tại công trường

- Lắp lồng thép bằng cần cẩu 50 T

- Làm sạch lỗ khoan bằng dung dịch vữa bentonite theo phương pháp tuần hoàn nghịch

- Bê tông được cung cấp đến công trường bằng xe chuyên dụng

- Đổ bê tông cọc bằng ống dẫn thẳng đứng

2 Trình tự các bước thi công:

+ Bước 1 : Công tác chuẩn bị

- Thi công đường công vụ để phục vụ công tác thi công của các hạng mục liên quan

- San ủi mặt bằøng thi công

- Trước khi thi công thi công cọc khoan nhồi phải có đầy đủ các tài liệu sau:

+ Hồ sơ tài liệu tọa độ, tài liệu thăm dò địa chất công trình ở từng vị trí mố

+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công mố, hồ sơ thiết kế tổ chức thi công cầu

+ Các tài liệu về các công trình hiện hữu gần vị trí khoan cọc (nguồn điện, nước, cáccông trình ngầm, các chướng ngại…)

+ Tổ chức việc cấp bê tông tươi hoặc lắp đặt trạm trộn bê tông và các thiết bị khác

+ Biện pháp kỹ thuật thi công cho từng loại móng cọc

+ Các vấn đề thí nghiệm mẫu cấp phối bê tông, các vật liệu dùng cho cộc khoan nhồi vàcông tác kiểm tra chất lượng cọc, các biểu mẫu ghi chép theo dõi quá trình thi công cọc

+ Kiểm tra lại cơ tuyến, lập các cọc định vị tim móng, định vị khung dẫn hướng

+ Gia công ông vách thép có đường kính và chiều dày thích hợp với đường kính cọckhoan nhồi, chiều dài và số lượng theo từng móng mố Đầu tiên ống vách có hàn gắn một mặtbích để có thể dùng bu lông liên kết búa rung với ông vách Các mặt bích chế tạo tại xưởng cơkhí theo một thiết kế phù hợp để liên kết với đầu ống vách Đầu đưới ống vách có gia cố đểtăng độ cứng cho chân ống vách

+ Bố trí hện thống điện, cung cấp nước để phục vụ công tác thi công cọc

Trang 4

+ Lắp dựng các thiết bị khoan và phần phụ trợ Kiểm tra sự hoạt động của thiết bị khoanvà các thiết bị đồng bộ kèm theo.

+ Bước 2 : Định vị và lắp dựng ống vách

- Căn cứ vào tài liệu thiết kế về bố trí mặt bằng cọc và dựa trên cơ sở hệ lưới định cị quốcgia Việc xác định vị trí tim cọc được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử

- Rung hạ ống vách bằng búa rung thủy lực công suất 60KW và cẩu 50T

- Ống vách được chế tạo trong xưởng theo đúng bản vẽ thi công và vận chuyển đến côngtrường bằng đường bộ

- Ống vách trước khi đưa rung hạ không được móp méo, sai số đường kính ở tất cả các mặtcắt không vượt quá 1cm

- Việc hạ ống vách phải có khung định vị có đủ độ cứng đảm bảo khi ống vách hạ đến caođộ yêu cầu các sai số phải nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn kỹ thuật

- Sau khi rung hạ xong ống vách dùng máy toàn đạc kiểm tra lại vị trí của ống vách trướckhi khoan

+ Bước 3 :Khoan tạo lỗ

- Khoan tạo lỗ trong môi trường vữa bentonite

- Bentonite phải được tính toán đủ số lượng và phải được tập kết tại công trường đủ số lượngmới bắt đầu công tác khoan

- Bentonite phải được giữ ở nơi khô ráo, không ẩm thấp

- Vữa bentonite phải được trộn bằng thiết bị trộn chuyên dùng và chứa trong bể chứa cómáy khuấy

- Trước khi bơm bentonite xuống hố khoan để tiến hành khoan phải kiểm tra tỷ trọngbentonite, độ nhớt, độ PH

- Nước trộn bentonite là loại nước dùng cho sinh hoạt

- Vữa bentonite khi dùng phải đảm bảo các yêu cầu sau :

Bảng 1

1 Khối lượng

riêng 1.05 – 1.15g/cm3 Tỷ trọng kế dung dịch sét hoặc Bomeke

3 Hàm lượng cát < 6%

- Trong quá trình khoan vữa bentonite phải được cấp bổ sung liên tục vào trong hố khoan

- Vữa bentonite có thể cho phép sử dụng lại nhiều lần sau khi đã qua công đoạn tách cátbằng thiết bị Desander

Trang 5

- Vữa bentonite sau khi đã qua công đoạn xử lý cát phải đảm bảo các chỉ tiêu như đã ghitrong bảng 1 thì mới được sử dụng.

 Bơm bentonite trong lúc khoan : bentonite được trộn vào thùng số 1 qua thùng số 3và tiến hành bơm xuống hố khoan

 Thu bentonite khi đổ bê tông : dung dịch bentonite từ hố khoan qua máy tách cátvào thùng số 2, được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật: độ nhớt tỉ trọng, độ PH, nếu đạtyêu cầu chuyển sang thùng số 3 tận dụng lại

- Trong quá trình khoan tạo lỗ phải thường xuyên theo dõi các lớp địa chất mà mũi khoan điqua và đối chứng với tài liệu khảo sát địa chất

- Trong quá trình khoan phải thường xuyên bổ sung vữa bentonite vào trong hố khoan

- Phải thường xuyên theo dõi độ xiên của cọc, độ sai lệch tọa độ trên mặt bằng và độ mởrộng hố khoan để kịp thời sử lý

- Để đảm bảo cho hố khoan ổn định không bị sụt lở cần hạn chế đến mức tối đa các va đậphoặc các lực xung kích tác dụng vào hố khoan

- Phải thường xuyên theo dõi mực nước ngầm hoặc các hoạt động của mạch nước ngầm đểcó biện pháp xử lý kịp thời

- Công tác khoan phải tiến hành liên tục và không được phép nghỉ nếu không có sự cố gì vềmáy móc và thiết bị khoan

+ Bước 4 : Lắp đặt cốt thép

- Công tác hạ lồng cốt thép phải được tiến hành ngay sau khi khoan xong và phải tiến hànhcàng sớm càng tốt

- Lồng cốt thép cọc được chế tạo sẵn thành các lồng nhỏ theo đúng hồ sơ thiết kế sau đó đưa

ra vị trí thi công, tổ hợp và hạ xuống cao độ thiết kế

- Công tác hạ lồng cốt thép phải được làm hết sức khẩn trương để giảm tối đa lượng chấtlắng đọng xuống đáy hố khoan cũng như sự sụt lở thành vách

- Trong trường hợp lồng cốt thép phải nối bằng mối nối hàn, phải tận dụng tối đa khả năngcủa thiết bị hàn rút ngắn thời gian thời gian hàn nối đến mức tối thiểu

- Toàn bộ thời gian của công tác hạ lồng cốt thép không vượt quá 3 giờ

- Việc hạ lồng cốt thép phải hết sức nhẹ nhàng tránh va đập mạnh vào thành hố khoan làmsụt lở thành vách

- Sau khi lồng cốt thép đã được hạ đến cao độ yêu cầu cần phải tiến hành neo cố định lồngcốt thép vào ống vách thép để tránh chuyển vị trong quá trình đổ bê tông

- Để cho lồng cốt thép được đặt đúng vào tâm hố khoan trên lồng cốt thép phải đặt sẵn cáccon kê bằng thép tấm uốn cong hình chữ C

- Ống siêu âm, ống kiểm tra được nối và đặt phía trong lồng thép trong quá trình hạ lồngthép

Trang 6

Bước 5 : Vệ sinh hố khoan.

- Sau khi công tác khoan tạo lỗ, hạ lồng thép kết thúc cần tiến hành ngay công tác rửa và vệsinh hố khoan bằng cách thay và bổ sung vữa bentonite mới theo phương pháp tuần hoànnghịch cho đến khi hàm lượng cát trong vữa bentonite < 4 % và độ nhớt cũng như tỷ trọngcủa vữa bentonite đạt yêu cầu kỹ thuật

- Lượng chất bồi lắng đáy hố khoan sau khi vệ sinh hố khoan không được dày quá 5cm

- Nếu độ dày của lớp lắng đọng lớn quá qui định phải tiến hành vệ sinh lại

+ Bước 6: Đổ bê tông.

- Ngay sau khi đặt vệ sinh hố khoan xong thì tiến hành đổ bê tông ngay

Thiết bị đổ bê tông:

 Ống đổ bê tông bằng các đoạn ống thép có đường kính 25cm, chiều dài mỗi đoạn từ2.0  4.0m ghép lại, có chiều dài suốt chiều dài cọc

 Phễu đổ bê tông bằng thép có độ dốc 2/1

 Cầu ngăn nước

 Cần cẩu 50 T

- Tổ hợp và lắp đặt ống đổ BT vào trong lòng hố khoan sao cho ống được đặt suốt chiều dàikhoan

- Treo hệ thống ống đổ BT lên miệng ống vách thép

- Các công tác như : Kiểm tra mùn đáy hố khoan, lắp đặt lồng cốt thép, lắp đặt ống dẫn bêtông phải hết sức khẩn trương Nếu thời gian này vượt quá 4 giờ thì phải tiến hành thay vàbổ sung vữa bentonite mới cho đến khi độ nhớt và dung dịch của vữa betonite đạt được yêucầu rồi mới tiến hành rót bê tông vào trong lòng cọc

- Bê tông được rót vào trong ống dẫn bê tông thông qua phễu

- Bê tông được rót vào phễu bằng xe bơm bê tông

- Trước khi đổ xe BT đầu tiên dùng cần cẩu nhấc hệ thống ống lên sao cho chân ống cáchđáy hố khoan chừng 30  35cm để cầu ngăn nước có thể thoát ra khỏi ống và nổi lên trêncho phép BT bắt đầu tràn vào trong lòng cọc vào chiếm lấy thể tích của vữa bentonite

- Tiếp tục cấp BT liên tục vào phễu

- Vận tốc di chuyển của cột BT trong ống dẫn không > 0.12m/s và không được < 0.3m/h

- Chiều sâu của ống đổ phải ngập trong BT tối thiểu là 3 m

- Phải giảm tối thiểu thời gian nâng ống dẫn và thời gian tháo gắn ống dẫn để tăng tốc độđổ BT

- Trong suốt quá trình đổ BT cọc tránh không để BT tràn ra ngoài miệng phễu và rơi vàotrong lòng cọc làm ảnh hưởng đến độ nhớt của bentonite và làm ảnh hưởng đến chất lượng

BT của cọc

- Trong quá trình đổ BT phải thường xuyên kiểm tra cao độ mặt BT trong lòng cọc bằngthước dây và dọi chuyên dùng để kịp thời điều chỉnh cao độ chân ống dẫn cho phù hợp

Trang 7

- Trước khi đổ BT phải tính toán kỹ lưỡng năng lực cung cấp BT của các nguồn sản xuất saocho đảm bảo thời gian đổ BT cho một cọc < 2giờ.

- Cao độ đổ bê tông cuối cùng phải cao hơn cao độ đầu cọc thiết kế tối thiểu là 100 cm

3 Một số sự cố và phương pháp xử lý

a Gầu khoan b ị kẹt : Gầu khoan bị kẹt là trường hợp dễ xảy ra trong thi công cọc khoan nhồi.

Khi đó không được kéo đột ngột mà phải kết hợp nhẹ nhàng giữa lực kéo và xoay hoặc dùngvòi nước áp lực lớn để xói lượng bùn bao quanh sau đó kéo gầu lên

b Khi ga à u r ơ i xuo á ng đ a ù y lo ã khoan do đứ t ca ù p : Khi gầu rơi xuống đáy lỗ khoan do đứt cáp thì

phải tìm mọi biện pháp lấy lên tránh tình trạng để mùn khoan vùi lắp làm kẹt dụng cụ khoan

c Tr ườ ng h ợ p sa ä p va ù ch ho á khoan :

+ Khi chưa lắp lồng cốt thép: Phải điều chỉnh tỷ trọng betonite, thay bentonite mới vàohố khoan, tiến hành khoan lại

+ Khi đã lắp lồng cốt thép : Phải tháo dỡ lồng cốt thép ra khỏi hố khoan nếu bị kẹtkhông rút ra được phải bố trí hệ thống sói hút đất trong lòng cọc để cẩu rút lồng thép lên, sauđó thay bentonite và khoan lại

d Trong quá trình đổ bê tông nếu tắc ống cấm không được lắc ngang ống đổ bê tông, dùngbiện pháp kéo ống lên cách cao độ mặt bê tông 1.5m rồi hạ nhanh ống đổ xuống, kết hợpdùng búa tay gõ vào ống đổ bê tông Nếu vẫn tắc ống thì phải rút ống đổ bê tông thay ốngkhác và tiến hành cắt cầu lại

* Biện pháp cắt cầu như sau :

+ Để chân ống đổ bê tông cách mặt bê tông đã đổ 20cm

+ Bơm bê tông vào đầy phễu và tiến hành cắt cầu Tiếp tục cấp bê tông vào phễu

+ Khi bê tông trong cọc dầy lên khoảng 1m thì tiến hành hạ ống đổ bê tông xuống 2 ÷2.5m

+ Đoạn bê tông xấu H  2m sẽ được đẩy lên trên

+ Kết thúc đổ bê tông cọc ,cao độ bê tông phải 1.0 m so với cao độ thiết kế và khôngđược cao hơn miệng ống siêu âm

4 Thí nghiệm kiểm tra:

Trong khi thi công cọc khoan nhồi đặt 2 ống đường kính trong 55mm và 1 ống đường kínhtrong 90mm Chiều dài ống xuyên suốt từ đỉnh cọc đến cách mũi cọc 50cm Đáy ống cần đượcbịt kín để tránh bùn và vữa bê tông hoặc tạp chất chui vào lòng ống Đầu trên nhô cao hơnđiểm dừng đổ bêtông cọc khoảng 50-80cm và cũng được bịt kín Yêu cầu về công tác siêu âmđược thực hiện theo yêu cầu thiết kế

Trang 8

Toàn bộ các cọc sẽ được kiểm tra mức độ lắng đọng mùn dưới mũi cọc sau khi đổ bê tông Đểkiểm tra sẽ khoan thủng phần bêtông dày 50cm còn lại dưới mũi ống Þ90mm cho tới khi đạttới lớp đất nền dưới mũi cọc Đo kiểm tra mức độ mùn bằng lấy mẫu Nếu độ mùn dưới mũicọc vượt quá mức quy định trong quy trình thì cần phải xử lý Biện pháp xử lý sẽ được quyếtđịnh cho từng trường hợp cụ thể tùy theo mức độ lắng đọng mùn, loại mùn.

Công tác thử tải cọc được chọn bằng phương pháp PDA, mỗi trụ thử 01 cọc bằng phương phápnày Để phục vụ công tác thử PDA được thuận tiện, cọc chọn thử phải được đúc bê tông bằngvới mặt đất thi công

Lỗ khoan đầu tiên của mỗi mố sẽ được kiểm tra SPT lớp đất tại đáy hố khoan sau khi xử lýcặn lắng đáy hố khoan và trước khi đổ bêtông để quyết định chính xác chiều dài cọc của từngmố

V THI CÔNG MỐ

Sau khi khoan xong cọc khoan nhồi tiến hành công tác thi nghiệm theo đứng hồ sơ mời thầu,khi có kết quả thi nghiệm đảm bảo các thông số kỹ thuật mới tiến hành thi công các bước tiếptheo

- Xác định sơ bộ lại vị trí tim mố

- Thi công hệ vòng vây cọc ván thép Cọc ván thép được đóng bằng búa rung, hệ khungchống được lắp bằng cần cẩu và nhân công Kích thước khung vây được lắp dựng rộng hơnđáy bệ mỗi bên 1m theo phương dọc và ngang cầu

- Dùng máy đào kết hợp với thủ công đào đất hố móng đến cao độ thiết kế

- Đổ bê tông bịt đáy

- Sau đó tiến hành đập đầu cọc đến cao độ thiết kế

- Sử dụng nhân công kết hợp búa hơi phá bê tông đầu cọc, vệ sinh hố móng

- Chú ý khi đập đầu cọc không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của thép cọc

- Kiểm tra lại cao độ, tọa độ bệ mố

- Lắp dựng ván khuôn và cốt thép bệ mố

- Đổ bê tông bệ mố

- Bêtông được vận chuyển từ trạm trộn đến công trường bằng xe chuyên dùng

- Dùng xe bơm bê tông để bơm bê tông kết hợp nhân công tạo mặt phẳng và đầm bê tông

- Tháo ván khuôn bệ mố

- Lắp dựng cốt thép và ván khuôn thân mố, tường đầu, tường cánh mố

- Đổ bê tông thân mố, tường đầu, tường cánh mố á

- Thi công đá kê gối

- Đắp đất trong lòng và xung quanh mố và hoàn thiện mố

- Nhổ cọc ván thép và tháo dở kết cấu phụ tạm

VI THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP

- Sau khi thi công hoàn thiện mố, trụ, tiến hành thi công kết cấu nhịp

Trang 9

- Dầm được chế tạo tại nhà máy được vận chuyển đến công trường và tập kết tại bãi.

- Dầm được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến vị trí lao lắp

- Dùng hai cẩu 50T đứng hai đầu cẩu dầm đặt vào vị trí lao lắp

- Di chuyển cầu về hai đầu mố cầu mới tiến hành cẩu rê dầm đến vị trí gối

- Trình tự lao dầm tương tự như nhau

- Sau khi lao dầm song tiến hành thi công dầm ngang, bản mặt cầu

+ Lắp dựng ván khuôn, cốt thép dầm ngang bản mặt cầu

+ Đổ bê tông dầm ngang, bản mặt cầu

- Thi công hoàn thiện

+ Thi công khe co giãn, lan can, gờ chắn, hệ thống thoát nước

+ Thi công chống thấm, lớp phủ mặt cầu bê tông nhựa

+ Công tác hoàn thiện: Hoàn thiện các bề mặt bê tông lan can, kết cấu nhịp, kết cấu mốtrụ phần nhô trên mặt đất, làm vệ sinh mặt đỉnh mố trụ cầu, bệ kê gối

VII THI CÔNG ĐƯỜNG

1 Công tác chuẩn bị:

- Tập kết xe máy vật tư đến công trường chuẩn bị công tác thi công

- Hệ thống tim mốc phải được kiểm tra lại trước khi thi công

- Ngay sau khi nhận mặt bằng tiến hành thi công kết hợp với quá trình thi công cầu

2 Thi công nền hạ:

- Dùng máy đào gầu nghịch 0.8m³ để đào đất hữu cơ và nền đường

- Đất đào được vận chuyển đi đổ bằng ôtô

- Trải vải địa kỹ thuật

- Sau đó tiến hành thi công nền đường và mặt đường

- Khi đào nền đường chú ý đến công trình ngầm: điện, điện thoại, cáp quang, cấp thoát nướcvà có biện pháp thi công thích hợp để đảm bảo an toàn cho công trình ngầm và con người

3 Thi công các lớp cát đắp tới cao độ:

- Trải vải địa kỹ thuật tiến hành thi công lớp cát đắp theo từng lớp

- Cát được vận chuyển đến công trường và đổ thành từng đống theo chiều dày thi công

- Dùng máy san san lớp cát thành lớp

- Kiểm tra độ ẩm lớp vật liệu, nếu chưa đạt thì tưới nước lớp vật liệu bằng xe tưới chuyêndùng hoặc máy bơm đặt tại chỗ

- Lu lèn lớp vật liệu đạt độ chặt thiết kế

- Trước khi thi công phải lấy mẫu vật liệu làm thí nghiệm để kiểm tra chất lượng vật liệu

- Cát được đắp thành từng lớp để đảm bảo yêu cầu lu lèn

- Khi lớp dưới đạt độ chặt theo yêu cầu thiết kế thì tiến hành thi công lớp tiếp theo

4 Thi công lớp sỏi đỏ:

Trang 10

- Sau khi thi công hoàn thiện lớp cát đắp xong thì tiến hành ra tiếp lớp sỏi đỏ Chia thành 2lớp:

- Sỏi đỏ được tập kết đến công trường bằng đường bộ và tập kết thành từng đống theo chiềudày từng lớp

- Dùng máy san san lớp cát thành lớp

- Lu lèn lớp vật liệu đạt độ chặt thiết kế và tiến hành thi công lớp tiếp theo đến cao độ lớpđá dăm

- Trước khi thi công phải lấy mẫu vật liệu làm thí nghiệm để kiểm tra chất lượng vật liệu

5 Thi công lớp cấp phối đá d ăm :

- Sau khi hoàn thiện lớp sỏi đỏ trên cùng tiến hành nghiệm thu và thi công lớp cấp phối đádăm

* Lớp cấp phối đá dăm dày 30cm:

- Được chia thành 2 lớp để thi công, mỗi lớp dày 15cm

- Cấp phối đá dăm được vận chuyển đến công trường bằng đường thủy và đổ thành từngđống theo chiều dày thi công

- Dùng máy san để san lớp đá dăm thành lớp theo chiều dày thi công

- Kiểm tra độ ẩm lớp vật liệu, nếu chưa đạt thì tưới lớp vật liệu bằng xe tưới chuyên dùnghoặc dùng máy bơm đặt tại chỗ

- Lu lèn lớp vật liệu đạt độ chặt thiết kế

- Khi lớp đá dăm đạt độ chặt thiết kế thì tiến hành thi công lớp tiếp theo

6 Thảm Bêtông nhựa hạt trung dày 10cm và hạt mịn dày 5 cm:

- Lớp đá dăm phải được nghiệm thu trước khi thảm nhựa: độ chặt, độ bằng phẳng, cao độ

- Tập kết vật tư xe máy: máy nén khí, máy tưới nhựa, xe lu bánh sắt, bánh lốp, xe thảmnhựa

- Vệ sinh mặt lớp đá dăm: sạch sẽ khô ráo

- Tưới nhựa dính bám 1.0 kg/m²

- Bê tông nhựa được trộn từ nhà máy và vận chuyển đến công trường bằng ôtô Các xe chởphải được che đậy để đảm bảo nhiệt độ tại công trường khi rải không dưới 120 độ C

- Rải bê tông nhựa bằng xe rải chuyên dùng

- Dùng lu bánh sắt lu 3-4 lượt /điểm, sau đó dùng lu bánh lốp lu lớp BTN đạt độ chặt yêucầu

- Sau khi thi công xong tiến hành khoan lấy mẫu làm thí nghiệm và kiểm tra chiều dày cáclớp bê tông nhựa

VIII NHỮNG YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU

Vật tư cung cấp cho công trình phải có nguồn gốc rõ ràng (có giấy xuất xưởng, khai thác…),

phải đáp ứng kịp thời theo tiến độ công trường, khi đưa vật tư vào công trường phải có sự chấp

Trang 11

thuận của BCH công trường và phải được bảo quản, bảo vệ theo đúng nội quy của côngtrường, tránh tình trạng để vật tư giảm chất lượng so với yêu cầu kỹ thuật công trình

Vật liệu sử dụng cho công trình phải đạt các yêu cầu chung được xác định trong các quitrình kỹ thuật hiện hành Riêng các vật liệu bán thành phẩm phải có lý lịch và phiếu kiểm trachất lượng Ngoài ra riêng đối với một số loại, cần đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau:

1.Tiêu chuẩn vật liệu đối với lớp cấp phối đá dăm 0x4:

a Qui định chung:

Tuân thủ theo tiêu chuẩn ngành” Qui trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dămtrong kết cấu áo đường ôtô” 22TCN 252-1998 ban hành theo quyết định số 2514/1998 –QĐBGTVT ngày 3 tháng 10 năm 1998 của Bộ Trưởng bộ GTVT được qui định như sau:

b Yêu cầu của vật liệu:

- Đối với cấp phối đá dăm (CPĐD) loại I: dùng làm lớp móng trên của kết cấu áo đường cótầng mặt là loại cấp cao A1: Toàn bộ cốt liệu của loại này (kể cả cỡ hạt nhỏ và hạt mịn) đềulà sản phẩm nghiền từ đá sạch, mức độ bị bám đất bẩn không đáng kể, không lẫn đá phonghoá và không lẫn hữu cơ

Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu đối với CPĐD được qui định ở bảng sau:

1 Thành phần hạt (Thí nghiệm theo TCVN 4198-95):

Kích cỡ lỗ sàng

vuông (mm) Tỷ lệ lọt sàng(%)

- Chỉ tiêu Los- Angeles (LA) (Thí nghiệm ASHTO T96):

Trang 12

- Chỉ tiêu Atterberg (Thí nghiệm theo TCVN 4197-95) : Chỉ số dẻo Ip#4

- Hàm lượng sét – chỉ tiêu ES (thí nghiệm theo TCVN 344-86): ES>35

- Chỉ tiêu CBR (thí nghiệm ASHTO T193): CBR#100 với k=0.98 ngâm nước 4 ngàyđêm

- Hàm lượng dẹt (Thí nghiệm theo 22TCN 57-84): không quá 12%

- Đối với cấp phối đá dăm (CPĐD) loại II: dùng làm lớp móng dưới của kết cấu áo đường cótầng mặt là loại cấp cao A1: Toàn bộ cốt liệu của loại này (kể cả cỡ hạt nhỏ và hạt mịn) đềulà sản phẩm nghiền từ đá sạch, mức độ bị bám đất bẩn không đáng kể, không lẫn đá phonghoá và không lẫn hữu cơ

Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu đối với CPĐD được qui định ở bảng sau:

2 Thành phần hạt (Thí nghiệm theo TCVN 4198-95):

Kích cỡ lỗ sàng

vuông (mm) Tỷ lệ lọt sàng(%)

- Chỉ tiêu Los- Angeles (LA) (Thí nghiệm ASHTO T96):

- Chỉ tiêu Atterberg(Thí nghiệm theo TCVN 4197-95) : Chỉ số dẻo Ip#6

- Hàm lượng sét – chỉ tiêu ES(thí nghiệm theo TCVN 344-86): ES>30

- Chỉ tiêu CBR (thí nghiệm ASHTO T193): CBR#80 với k=0.98 ngâm nước 4 ngày đêm

- Hàm lượng dẹt (Thí nghiệm theo 22TCN 57-84): không quá 15%

2 Tiêu chuẩn về vải địa kỹ thuật:

a Quy định chung:

Ngày đăng: 02/07/2016, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w