1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng đức long

91 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 5,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và để có thể đưa ra được những biện pháp phù hợp thì doanh nghiệp cần phải phân tích một cách chính xác về tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn của mình.Trước yêu cầu cấp thiết đó,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN NGU ỄN TRUNG HI U

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Chuyên ngành : Tài chính

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học Thăng Long và đặc biệt là Th.s Phạm Thị Bảo Oanh cùng các bác, cô chú và anh chị trong Công Cổ phần Vật Liệu Xây Dựng Đức Long đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khoá luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khoá luận của em được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Trung Hiếu

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Trung Hiếu

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1 1.1 Tổn n ốn ư n 1

1 1.1.1.

Đặc ểm của v ng 2 1.1.2.

củ 2 1.1.3.

Phân loại v ng 3 1.1.4.

1.2 M t số vấn cơ b n v hiệu qu sử dụng vốn ư ng 6

ề p 6 1.2.1.

Sự cần thiết ph i nâng cao hi u qu s d ng v ng 7 1.2.2.

Phân tích hi u qu s d ng v ng trong doanh nghi p 8 1.2.3.

Các nhân t ở ến hi u qu s d ng v ng 27 1.2.4.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ ỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

C NG T CỔ PHẦN VẬT LIỆU ỰNG ĐỨC LONG 29

Lịch s ời và phát triển 29 2.1.1.

c hoạ ng củ ầ ự Đ c 2.1.2.

ự Đ c 43

ực ạ ồn tài trợ v ạ c ầ 2.2.2.

ự Đ c 46

Trang 6

Chính sách qu n lý v ạ ầ ự 2.2.3.

Đ c 49

Phân tích các chỉ ê ị ợng hi u qu s d ng v ng 52 2.2.4.

Đ u qu s d ng v ng tạ c ầ 2.2.5.

ự Đ c 65

VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐỨC LONG 67

Long trong thời gian tới 67

Những m c tiêu Công ty cầ ạ ợc 67 3.1.1.

P ớng hoạ ng 68 3.1.2.

phần Vật Liệu Xây Dựn Đức Long 68

Hoàn thi n chính sách qu n lý các kho n ph i thu 69 3.2.1.

Chú trọng phát huy nhân t c ờ , à ạo bồ ỡng cán b 72 3.2.2.

Qu n lý t t chi phí giá v n hàng bán và chi phí hoạ ng 73 3.2.3.

3.3 Ki n ngh 74

Kiến nghị với Chính phủ 74 3.3.1.

Kiến nghị với B Xây dựng 76 3.3.2.

Kiến nghị vớ c c à ại 76 3.3.3.

Trang 7

Sản xuất kinh doanh Tài sản cố định Tài sản ngắn hạn

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng phân nhóm rủi ro khách hàng 17Bảng 2.1 Bảng phân tích tình hình tài sản giai đoạn năm 2011 - 2013 36Bảng 2.2 Bảng phân tích tình hình nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2013 38Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Vật iệu Xây dựng Đức ong 39Bảng 2.4 Quy mô và cơ cấu vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vật iệu Xây Dựng Đức ong giai đoạn năm 2011 – 2013 44Bảng 2.5 Nguồn tài trợ vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vật iệu Xây Dựng Đức ong giai đoạn năm 2011 – 2013 47Bảng 2.6 Tình hình quản lý vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dựng Đức ong giai đoạn năm 2011 – 2013 49Bảng 2.7 Khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Vật iệu Xây Dựng Đức ong giai đoạn năm 2011-2013 55Bảng 2.8 Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động của công ty Cổ phần Vật iệu Xây Dựng Đức ong giai đoạn năm 2011 – 2013 57Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng từng bộ phận của vốn lưu động 60Bảng 2.10 Các chỉ tiêu tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 63Bảng 3.1 Đánh giá điểm tín dụng của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà số 6 –

Hà Nội 71

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Đức Long 30

Sơ đồ 2.2 Quy trình phân phối xi măng của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Đức Long 33

Sơ đồ 2.3 Chính sách quản lý vốn lưu động của Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dựng Đức Long 50

Biều đồ 2.1 Cơ cấu vốn lưu động của Công ty giai đoạn năm 2011 - 2013 43

Biểu đồ 2.2 Hệ số thanh toán 53

Biểu đồ 2.3 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 56

Biểu đồ 2.4 Vòng quay hàng tồn kho và thời gian quay vòng hàng tồn kho 59

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn tài

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, cần thiết phải có sức mạnh về tài chính, cụ thể là vốn Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô cả về chiều sâu và chiều rộng Do vậy, doanh nghiệp luôn phải đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó doanh nghiệp mới có thể tăng doanh thu, lợi nhuận, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển

Trong điều kiện nguồn vốn hạn chế như hiện nay, các doanh nghiệp thương mại nói chung và Công ty Cổ phần Vật iệu Xây Dựng Đức ong nói riêng cũng đang phải đối mặt với những khó khăn trong việc huy động và sử dụng đồng vốn sao cho hiệu quả đặc biệt là vốn lưu động Trước những khó khăn đó của nền kinh tế, đòi hỏi bản thân cần phải có những biện pháp hữu hiệu hơn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc huy động và mở rộng quy mô kinh doanh Và để có thể đưa ra được những biện pháp phù hợp thì doanh nghiệp cần phải phân tích một cách chính xác về tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn của mình.Trước yêu cầu cấp thiết đó, đồng thời với mong muốn công ty có thể thấy được hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình trong những năm qua, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vật iệu Xây Dựng Đức ong em đã quyết định thực hiện đề

tài: “Gi i pháp nâng cao hiệu qu sử dụng vốn ƣ ng t i Công ty cổ phần Vậ

Liệ ựn Đức L n cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục ích n hiên cứu

Thông qua quá trình nghiên cứu khoá luận tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:

 Hệ thống lại cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

 Phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công

ty Cổ Phần Vật iệu Xây Dựng Đức ong giai đoạn năm 2011 – 2013 từ đó tìm ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế

 Từ hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đã phát hiện ra ở chương 2 khoá luận

s đưa ra một số giải pháp nh m nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại đơn vị

3 Đối ƣợng nghiên cứu và ph m vi nghiên cứu

Đ ợ ê c Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong

doanh nghiệp

Trang 11

P ạ ê c Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công

ty cổ phần Vật iệu Xây Dựng Đức ong giai đoạn năm 2011 – 2013

4 Phươn h n hiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu trong đó tập trung và

ba phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và phân tích số liệu

5 K t cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, đồ thị kết cấu của khóa luận gồm ba chương:

Chươn 1 Cơ sở lý luận v hiệu qu sử dụng vốn ư ng trong doanh nghiệp

Chươn 2 Thực tr ng hiệu qu sử dụng vốn ư ng t i Công ty Cổ Phần

Vậ Liệ ựn Đức L n

Chươn 3 Gi i pháp nâng cao hiệu qu sử dụng vốn ư ng t i Công ty

Cổ Phần Vậ Liệ ựn Đức L n

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ ỤNG VỐN LƯU

ĐỘNG TRONG OANH NGHIỆP

Theo PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm (2010) – Giáo trình Tài chính doanh nghiệp –

NXB Tài chính – Tr.90: “Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình

thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Biểu hiện dưới hình thái vật chất của vốn lưu động là tài sản lưu động Vốn lưu động chuyển toàn bố giá trị của chúng vào lưu thong và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kì kinh doanh.”

Theo PGS.TS ưu Thị Hương (2013) - Tài chính doanh nghiệp - NXB Đại học

Kinh tế quốc dân, Hà Nội - Tr171 + 172: “Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền

ứng trước về những tài sản lưu động hiện có của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bình thường liên tục Vốn lưu động luân chuyển ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành trong một vòng luân chuyển khi kết thúc một kỳ kinh doanh.”

Theo PGS.TS Vũ Công Ty, TS Bùi Văn Vần (2008) - Giáo trình Tài chính

doanh nghiệp – NXB Tài Chính, Hà Nội – Tr 24 + 25: “Vốn lưu động là một bộ phận

quan trọng cấu tạo nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp Không có vốn lưu động doanh nghiệp không thể nào tiến hành được các hoạt động sản xuất kinh doanh, nó xuất hiện trong hầu hết các giai đoạn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp: từ khâu dự trữ, sản xuất đến lưu thong Chính vì vậy việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hay không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.”

Tóm lại,vốn lưu động là số vốn bằng ti n doanh nghiệp ứn ể mua sắm

tài s n ngắn h n nhằ m b o cho quá trình s n xuất của doanh nghiệ ược thực hiện hường xuyên, liên tục Vốn lư ng có thời gian luân chuyển m t n m hoặc m t kỳ kinh doanh Vốn lư ng ược biểu hiện dưới nhi u hình thái khác nhau như ti n, các kho n tương ương ti n, các kho n ph i thu, hang tồn kho,

ầu tư tài chính ngắn h n khác, tài s n ngắn h n khác

Trang 13

Đặc ể củ

1.1.2.

Là nguồn hình thành vốn ngắn h n: tham gia hình thành nên các tài sản của

doanh nghiệp như: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác Hay có thể nói vốn lưu động là nguồn hình thành nên tài sản ngắn hạn

Có thời gian luân chuyển nhanh: vì vốn lưu động là nguồn hình thành nên tài

sản ngắn hạn có thời gian luân chuyển tối đa là một năm hoặc một kỳ kinh doanh Do vậy vốn lưu động có khả năng nhanh chóng chuyển đổi về tiền để tài trợ cho các kỳ kinh doanh khác nhau

Tham gia vào tất c các khâu trong quá trình s n xuất kinh doanh của doanh nghiệp: để đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

nhất thì vốn lưu động phải thường xuyên luân chuyển, thay đổi các hình thái, biểu hiện khác nhau

T n cơ ch tự chủ và tự ch u trách v nhiệm vụ tài chính, sự vận ng của vốn ư n ược gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệ à n ười l ng Vòng

quay của vốn càng quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất, không ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chức trong doanh nghiệp

Đ m b o cho quá trình tái s n xuất của doanh nghiệ ược ti n hành hường xuyên, liên tục: Nếu vốn lưu động bị thiếu hoặc luân chuyển chậm s hạn

chế, làm chậm việc thực hiện mua bán hàng hóa, làm cho các doanh nghiệp không thể

mở rộng thị trường hoặc có thể gián đoạn sản xuất dẫn đến giảm sút lợi nhuận gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Là m t công cụ quan trọng, nó kiểm tra, giám sát và ph n ánh tính chất khách quan của ho ng tài chính: vốn lưu động giúp cho nhà quản trị đánh giá

được ưu nhược điểm của doanh nghiệp mình cũng như những điểm mạnh yếu trong khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư, hàng hóa, tiền vốn… để đưa ra những quyết định đúng đắn nhất

Trang 14

Đón i ò nh trong việc tính giá c hàng hóa bán ra: Vốn lưu động

là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở

bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận từng thời kỳ việc thu hồi nợ chậm có thể là dấu hiệu cho thấy những nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động của công ty

Là ti n cho sự n ƣởn cũn nhƣ h iển của các doanh nghiệp:

đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất, thương mại và các doanh nghiệp nhỏ Vì vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn, sự sống còn của các doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động

P ạ

1.1.4.

Trong doanh nghiệp, để quản lý, sử dụng vốn một cách có hiệu quả cần phân loại vốn lưu động, vì nó s giúp kiểm tra phân tích những chi phí phát sinh của doanh nghiệp bỏ ra để SXKD Dựa theo nhiều tiêu thức khác nhau mà vốn lưu động được sắp xếp, phân loại khác nhau Thông thường có những cách phân loại sau:

Phân loại theo hình thái biểu hiện 1.1.4.1.

Phân loại theo hình thái biểu hiện, vốn lưu động được chia làm ba loại:

Vốn bằng ti n bao gồm các khoản vốn tiền tệ (như: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi

ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, ) Tiền là loại tài sản của doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác, cũng như để trả nợ Do vậy, giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh, để có thể duy trì trong lưu thông

Vốn vậ ƣ hàn hó : là các khoản vốn lưu động có hình thái vật chất biểu hiện

b ng hiện vật như: vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hóa Cần xác định lượng vốn dự trữ hợp lí, xác định nhu cầu vốn lưu động để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ được liên tục

Các kho n ph i thu: các khoản nợ phải thu của khách hàng phát sinh trong quá

trình bán hàng khách hàng ghi nợ, trả sau Hay những khoản tạm ứng, phải thu nội bộ

Vốn ƣ ng khác: bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký

quỹ, ký cược

Việc phân loại theo tiêu chí này nói lên sự vận động ở các khâu và mối quan hệ chặt ch với nhau, hỗ trợ cho các nhà quản lý xem xét, đánh giá mức độ tồn kho và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Thông qua cách phân loại này, cũng giúp nhà quản lý nắm được tác dụng của từng bộ phận vốn, kết cấu vốn theo hình thái biểu hiện

Trang 15

để giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch điều chỉnh, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh phát huy được hiệu quả

Phân loại theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất 1.1.4.2.

kinh doanh

Dựa theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động được chia làm 3 loại:

Vốn ƣ ng trong khâu dự trữ s n xuất:

V n nguyên li u: là giá trị các loại vật tư giành dự trữ cho sản xuất Đem thời

gia vào quá trình sản xuất thì chính nó s là một phần của sản phẩm

V n v t li u ph : bao gồm những loại vật tư dự trữ dùng cho mục đích sảnxuất

làm tăng chất lượng cho sản phẩm hay phục vụ cho công tác quản lý

V n nhiên li u: là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ dùng cho sản xuất: than,

dầu, xăng

V n công c , d ng c nhỏ: giá trị những tư liệu lao động giá trị thấp kết hợp với

thời gian sử dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn trở thành tài sản cố định

V n ph tùng thay thế: gồm giá trị các phụ tùng dự trữ nh m thay thế mỗi khi

sửa chữa tài sản cố định

Vốn ƣ ng trong khâu s n xuất:

V n bán thành phẩm tự chế biến là giá trị những sản phẩm dở dang tuy nhiên

khác với sản phẩm đang chế tạo là nó đã hoàn thành một hay nhiều giai đoạn chế biến nhất định

V n s n phẩ c ế tạo chính là giá trị các sản phẩm dở dang trong quá

trình sản xuất hay đang n m trên các địa điểm làm việc, chế tạo đợi chế biến tiếp

V n về các loại chi phí chờ kết chuyển (vốn về phí tổn đợi phân bổ): là các chi

phí liên quan đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh do có giá trị lớn, được sử dụng trong nhiều kỳ nên cần phân bổ dần vào chi phí sản xuất các kỳ nh m đảm bảo sự cân đối giữa các kỳ

Trang 16

Các khoản vốn trong thanh toán như: các khoản phải thu, các khoản tạm ứng Phân loại vốn lưu động theo cách này, giúp nhận thấy vốn lưu động có vai trò như thế nào trong từng khâu của quá trình sản xuất Từ đó, giúp cho doanh nghiệp dự thảo những quyết định tối ưu, đưa ra hỗ trợ kịp thời, biện pháp, kế hoạch mua sắm, dự trữ vật tư đảm bảo sự cân đối, ăn khớp giữa các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, duy trì sự liên tục của quá trình kinh doanh Tránh và loại trừ tình trạng ngừng trệ, gián đoạn do hoạt động phân phối không đều, không hợp lý làm giảm hiệu quả kinh doanh

Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn lưu động 1.1.4.3.

Theo quan hệ sở hữu vốn có thể chia vốn lưu động thành hai loại như sau:

Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ

sở hữu có nội dung cụ thể riêng như vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần…

Nợ ph i tr : là các khoản vốn lưu động được hình thành từ các khoản nợ phát

sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế như: vốn vay các ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán

Nguồn vốn i là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các

ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán

Nguồn vốn trong thanh toán: các khoản nợ của khác hàng chưa thanh toán mà

doanh nghiệp chiếm dụng để làm nguồn vốn tạm thời Cách phân loại này cho thấy kết câu V Đ của doanh nghiệp được hình thành b ng vốn của bản thân doanh nghiệp hay

từ các khoản nợ Từ đó có các quy định trong huy động và quản lý sử dụng V Đ hợp

lý hơn

Phân loại vốn dựa trên nguồn hình thành 1.1.4.4.

Ta có thể phân chia làm 2 loại căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:

Nguồn vốn ư n hường xuyên: là những nguồn vốn có tính chất ổn định

và dài hạn nh m hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết, bao gồm: dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, phải thu khách hàng Nguồn vốn lưu động thường xuyên tại một điểm được xác định như sau:

Trang 17

Thông qua cách phân loại này, s xác định rõ phần vốn lưu động nào trong tổng vốn lưu động là ổn định, là tạm thời Đòi hỏi phải trả sau một thời gian sử dụng nhất định, từ góc độ quản lý doanh nghiệp s có những kế hoạch thích hợp cho việc sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả để vừa đảm bảo, vừa sinh lời

1.2 M số ấn cơ b n hiệ sử dụn ốn ƣ n

1.2.1.

Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

do được nhìn từ nhiều góc độ khác nhau, ở đây có thể đưa ra một số quan điểm:

tố thời gian của đồng vốn

Còn Nhà Nước, với tư cách chủ sở hữu về cơ sở hạ tầng, đất đai, tài nguyên, môi trường…thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được xác định thông qua tỷ trọng thu nhập mới sáng tạo ra, tỷ trtọng các khoản phải thu về ngân sách, khả năng tạo công

ăn việc làm… so với số vốn doanh nghiệp đầu tư sản xuất

Q n iểm dự ên iểm hòa vốn trong kinh doanh

Theo quan điểm này thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động phải là hiệu quả thực sự hữu ích được xác định khi thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra, phần vượt trên điểm hòa vốn mới là thu nhập để làm cơ sở xác định hiệu quả sử dụng vốn

Q n iểm dựa trên lợi nhuận kinh t

Trang 18

Quan điểm này cho r ng việc sử dụng vốn có hiệu quả cũng đồng nghĩa với việc kinh doanh có lãi và hiệu quả sử dụng vốn được xác định qua công thức:

Lợi nhuận = DTT - GVHB - CPBH - CPQLDN

Dù đứng trên quan điểm nào, thì về bản chất hiệu qu sử dụng vốn ƣ ng là

m t ph m trù kinh t ph n nh ình sử dụng các nguồn nhân lực, vật chất, tài lực của doanh nghiệ ể ƣợc k t qu cao nhất trong quá trình s n xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra là thấp nhất

Sự cầ ế c

1.2.2.

Điểm xuất phát của quá trình SXKD của mỗi doanh nghiệp là phải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng, không có vốn s không có bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Song việc sử dụng vốn như thế nào cho có hiệu quả cao mới chính là yếu tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của các doanh nghiệp Với mục đích đó thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng là một nội dung rất quan trọng của công tác quản lý tài chính cụ thể như sau:

Góp phần nâng c n n ực s n xuất và kh n ng tiêu thụ s n phẩm Với

bất kỳ doanh nghiệp nào để tiến hành sản xuất kinh doanh cũng đều phải có vốn Vốn

là điều kiện quyết định và ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với vai trò quan trọng đó đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Là n kh n n n àn ài chính ch d nh n hiệp, khi các khoản tiền

mặt, dự trữ, phải thu, phải trả của doanh nghiệp được quản lý và sử dụng tốt s nâng cao khả năng thanh toán cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn

và tạo điều kiện để doanh nghiệp có đủ tiềm lực để vượt qua những khó khăn, thử thách trong kinh doanh

Góp phần c i thiện ƣợc kh n n c nh tranh của doanh nghiệp trên th ƣờng Đứng trước những đòi hỏi ngày càng khắt khe của người tiêu dùng, sản phẩm

hàng hóa phải luôn đa dạng về chủng loại, chất lượng không ngừng được nâng cao, có như vậy doanh nghiệp sản xuất đó mới tồn tại và làm ăn có hiệu quả Để thực hiện điều này, các doanh nghiệp phải huy động hết các nguồn lực của mình và khai thác chúng một cách có hiệu quả Từ đó doanh nghiệp mới có khả năng để tái đầu tư, cải thiện máy móc, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

Giúp doanh nghiệp có kh n n ở r n , ĩnh vực kinh doanh, tạo

ra hiệu quả kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động Qua đó tạo sự phát

Trang 19

triển cho doanh nghiệp và ngành liên quan, đồng thời nâng cao nghĩa vụ đóng góp cho Ngân sách Nhà nước

Chính vì những lí do trên mà vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng V Đ khẳng định vai trò quan trọng không thể thiếu và tính tất yếu khách quan của nó trong việc nâng cao sức cạnh tranh và góp phần làm tăng mức doanh thu cho doanh nghiệp, tạo cơ sở cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Ph íc

1.2.3.

Phân tích quy mô và cơ cấu vốn lưu động

1.2.3.1.

Phân tích quy mô vốn ƣ ng

Quy mô vốn lưu động được hiểu là độ lớn vốn lưu động của doanh nghiệp Việc

so sánh quy mô vốn lưu động với quy mô vốn cố định s cho thấy bức tranh tổng quát

về lượng vốn đầu tư của doanh nghiệp Quy mô vốn lưu động hạn cao hay thấp tùy thuộc vào loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp thương mại, chuyên phân phối hàng hóa, sản phẩm thì quy mô vốn lưu động luôn rất cao, thường chiếm đến hơn 90% tổng nguồn vốn Mặt khác, những doanh nghiệp sản xuất hay các doanh nghiệp vận tải, xây dựng lại có quy vốn lưu động thấp hơn do đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp này yêu cầu phải đầu

tư nhiều hơn cho vốn cố định Xem xét quy mô vốn lưu động của doanh nghiệp nh m đánh giá xem liệu lượng vốn lưu động đầu tư cho tài sản ngắn hạn có phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp hay không Từ đó, đưa ra những điều chỉnh trong chính sách đầu tư nh m tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

Việc tăng giảm quy mô vốn lưu động phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển hay thu hẹp Muốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần phải có lượng vốn lưu động đủ lớn để đáp ứng cho các khâu sản xuất, kinh doanh tránh tình trạng thiếu hụt đối tượng lao động dẫn tới gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh Đi kèm với việc tăng quy mô vốn lưu động đòi hỏi doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả Từ đó giúp hiệu quả sử dụng vốn lưu động được duy trì và nâng cao thông qua đó doanh nghiệp s có xu hướng tăng trưởng bền vững Ngược lại việc thu hẹp quy mô vốn lưu động cho thấy sự thu hẹp về quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp đang trong tình trạng khó khăn

s phải cắt giảm sản xuất để tiết kiệm chi phí dẫn tới cắt giảm quy mô vốn lưu động Mặc dù thu hẹp quy mô vốn lưu động nhưng hiệu quả sử dụng vốn lưu động vẫn phải nâng cao Hiệu quả sử dụng vốn lưu động có tốt thì mới giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, giảm bớt gánh nặng khó khăn cho doanh nghiệp

Ph n ích cơ cấu vốn ƣ ng

Trang 20

Xem xét cơ cấu vốn lưu động tức là xem xét tỷ trọng từng khoản mục nhỏ trong tổng vốn lưu động, nó cho biết trong tổng vốn lưu động, khoản mục nào đang được doanh nghiệp đầu tư nhiều nhất, từ đó đánh giá được cơ cấu vốn lưu động đã hợp lý

hay chưa

Ta có thể xem xét một vài tỷ trọng sau:

V ng trong khâu thông:

Vốn thành phẩm: biểu hiện b ng tiền của số sản phẩm nhập kho và chuẩn bị

Các kho n vốn trong thanh toán: Các khoản phải thu, các khoản tạm ứng…

Trong các khoản vốn lưu động nói trên, các khoản vốn dự trù, vốn sản xuất và vốn thành phẩm là những khoản chiếm dụng cần thiết trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, những khoản vốn này luân chuyển theo những quy luật nhất định, có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, định mức tiêu hao, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp để tính ra số lượng chiếm dụng cần thiết tối thiểu nên ta gọi là khoản vốn lưu động định mức Việc xác định số lượng chiếm dụng cần thiết tối thiểu gọi là mức vốn lưu động Việc phân loại vốn lưu động theo phương pháp này giúp cho việc xem xét đánh giá tình hình phân bổ của vốn lưu động trong từng khâu của quy trình chu chuyển vốn lưu động Từ đó có biện pháp tổ chức, sử dụng thích hợp nh m tạo ra cơ cấu vốn lưu động hợp lý và tăng được tốc độ chu chuyển vốn lưu động Từ

đó, góp phần tăng doanh thu, giảm chi phí, hiệu quả sự dụng vốn lưu động được nâng cao

Tỷ trọng vốn lưu động trong

Vốn lưu động trong lưu thông Vốn lưu động

V ng trong khâu dự trữ:

Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị các loại vật tư giành dự trữ cho sản xuất

Đem thời gia vào quá trình sản xuất thì chính nó s là một phần của sản phẩm

Trang 21

Vốn nguyên vật liệu phụ: bao gồm những loại vật tư dự trữ dùng cho mục đích

sản xuất làm tăng chất lượng cho sản phẩm hay phục vụ cho công tác quản lý

Vốn nhiên liệu: là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ dùng cho sản xuất: than,

dầu, xăng

Vốn phụ tùng thay th : gồm giá trị các phụ tùng dự trữ nh m thay thế mỗi khi

sửa chữa tài sản cố định

Vốn vật liệ ón ói giá trị vật liệu sử dụng trong việc đóng gói thành phẩm Vốn công cụ dụng cụ: giá trị những tư liệu lao động giá trị thấp kết hợp với thời

gian sử dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn trở thành tài sản cố định

Tỷ trọng vốn lưu động trong

Vốn lưu động trong khâu dự trữ Vốn lưu động

Xác định cơ cấu vốn lưu động trong dự trữ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc quản lý và sử dụng các nguồn nhiên, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ một cách hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

V ng trong khâu s n xu t

Vốn s n phẩ n ch t o: chính là giá trị các sản phẩm dở dang trong quá

trình sản xuất hay đang n m trên các địa điểm làm việc, chế tạo đợi chế biến tiếp

Vốn v chi phí tr ƣớc ngắn h n: là các chi phí liên quan đến nhiều kỳ sản

xuất kinh doanh do có giá trị lớn, được sử dụng trong nhiều kỳ nên cần phân bổ dần vào chi phí sản xuất các kỳ nh m đảm bảo sự cân đối giữa các kỳ

Xác định cơ cấu vốn trong khâu sản xuất giúp doanh nghiệp nắm bắt được các thông tin, giá trị của hàng hoá trong quá trình sản xuất từ giảm thiểu các chi phí trả trước ngắn hạn trong một kỳ sản xuất Nếu làm được điều này doanh nghiệp s dễ dàng phân bổ, tiêu thụ hàng hoá giúp tăng doanh thu, giảm chi phí hiệu suất sử dụng vốn lưu động cao

Tỷ trọng vốn lưu động trong

khâu sản xuất =

Vốn lưu động trong khâu sản xuất Vốn lưu động

Trang 22

Phân tích nguồn tài trợ vốn lưu động

1.2.3.2.

Để có vốn lưu động đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải khai thác, tạo lập vốn lưu động từ nhiều nguồn khác nhau Doanh nghiệp có quyền linh hoạt huy động các nguồn vốn sao cho có lợi nhất

ăn cứ vào các nguồn hình thành ta c thể chia nguồn tài trợ vốn lưu động thành 3 mô hình tài trợ như sau

à ợ

Toàn bộ vốn lưu động thường xuyên được đảm bảo b ng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ vốn lưu động tạm thời được tài trợ b ng nguồn vốn tạm thời Qua đó đem lại những lợi ích cho doanh nghiệp như:

Giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn cao hơn Giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn

s giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn cũng như hạn chế được rủi ro trong thanh toán tuy nhiên khi doanh thu biến động sự thiếu linh hoạt trong khâu quản lý s làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động

à ợ :

Toàn bộ vốn lưu động thường xuyên và một phần của vốn lưu động tạm thời được tài trợ b ng nguồn vốn thường xuyên, và một phần của vốn lưu động tạm thời còn lại được đảm bảo b ng nguồn vốn tạm thời

Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và mức độ an toàn ở mức cao tuy nhiên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều nguồn vay dài hạn và trung hạn nên doanh nghiệp phải chịu nhiều chi phí sử dụng vốn hơn Trong thực tế, khi gặp thời vụ, dự trữ vật tư và hàng tồn kho tăng lên doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho thấy tính linh hoạt của mô hình mặc dù chi phí có cao hơn tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn lưu động tốt

à ợ 3

Trang 23

Một phần vốn lưu động thường xuyên được đảm bảo b ng nguồn vốn thường xuyên, còn một phân vốn lưu động thường xuyên và toàn bộ vốn lưu động tạm thời được đảm bảo b ng nguồn vốn tạm thời

Về lợi thế, sử dụng mô hình này chi phí sử dụng vốn s thấp hơn thay vì sử dụng nhiều nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn lưu động s linh hoạt hơn Trong thực tế, mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn, vì một phần tín dụng ngắn hạn được bổ sung vào vốn dài hạn thường xuyên Sử dụng mô hình này, doanh nghiệp cũng cần có sự năng động trong việc tổ chức nguồn vốn vì khả năng rủi

ro của mô hình s cao hơn so với 2 mô hình trên tuy nhiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động là tốt nhất

hính sách quản lý vốn lưu động

1.2.3.3.

Nguyên tắc tài trợ: là huy động nguồn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, huy động nguồn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn Nhưng trong thực tế mỗi doanh nghiệp lại thực hiện những chiến lược quản lý vốn phù hợp với tình hình của doanh nghiệp họ Có ba chiến lược quản lý vốn trong doanh nghiệp là:

Hình 1.1 Mô hình chính s ch n ý ốn ƣ n

( Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp)

Chi n ƣợc n ý ốn cấp ti n

Sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản cấp tiến và quản lý nợ cấp tiến tạo nên chính sách vốn lưu động cấp tiến Với chính sách này, doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn

Về lợi thế, sử dụng mô hình này chi phí sử dụng vốn s được hạ thấp hơn vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn s được linh hoạt hơn, thời gian quay vòng tiền được rút ngắn Trong thực tế, mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn, vì một phần tín dụng ngắn hạn được xem như dài hạn thường xuyên, đối với các doanh nghiệp mới hình thành lại càng cần thiết Sử dụng mô hình này, doanh nghiệp cũng cần sự năng động trong việc tổ chức nguồn vốn, vì áp dụng

mô hình này khả năng gặp rủi ro s cao hơn, sự ổn định của nguồn không cao và khả

NVNH

NVDH NVDH

TSNH

TSDH TSDH

TSNH

TSDH TSDH

NVNH

NVDH NVDH

TSNH

TSDH

NVNH

NVDH NVDH

Trang 24

năng thanh toán ngắn hạn cũng không được đảm bảo Tóm lại, chính sách này đem lại thu nhập cao và rủi ro cao, hiệu quả sử dụng vốn lưu động là tối ưu

Chi n ƣợc n ý ốn hận ọn

Chính sách này là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng và quản lý

nợ thận trọng Doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động

Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao, tuy nhiên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn nên doanh nghiệp phải chịu chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn Nếu so sánh giữa tài trợ ngắn hạn và tài trợ dài hạn về mức độ rủi ro, thông thường tài trợ ngắn hạn có mức độ rủi ro ít hơn tài trợ dài hạn; về mặt chi phí sử dụng vốn, tài trợ dài hạn thường có chi phí cao hơn, lãi suất thường cao hơn, đôi khi được sử dụng cả trong những lúc không có nhu cầu thực sự Về mặt thực tế, có những doanh nghiệp khi gặp thời vụ, dự trữ vật tư và hàng tồn kho để bán tăng tên, lúc này đã sử dụng phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho phần tăng đột biến đó Trong tình huống này, cũng phải chấp nhận việc sử dụng vốn linh hoạt dù cho chi phí có cao hơn Tóm lại, với chính sách này, doanh nghiệp có mức rủi ro thấp nhưng mang lại thu nhập thấp, hiệu quả sử dụng vốn lưu động không cao

Chi n ƣợc n ý ốn d n hò

Chính sách này là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấp tiến với nợ thận trọng nh m mục đích dung hòa rủi ro và thu nhập Chính sách này dựa trên cơ sở nguyên tắc tương thích: TS ngắn hạn được tài trợ hoàn toàn b ng nguồn ngắn hạn và TS dài hạn được tài trợ hoàn toàn b ng nguồn dài hạn

Lợi ích của việc áp dụng mô hình này:

Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn cao hơn

Giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn

Hạn chế của mô hình này:

Chưa tạo ra được sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn, song kém linh hoạt hơn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp

Dù doanh nghiệp sử dụng chính sách quản lý vốn nào thì về cơ bản nội dung quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp gồm các nội dung chính sau:

Qu n lý vốn bằng ti n

Trang 25

Tiền là loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền nhất định

Vốn b ng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Vốn

b ng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có một lượng tiền tương ứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường

Vốn b ng tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao và cũng dễ là đối tượng của hành vi tham ô, gian lận, lợi dụng Một trong những yêu cầu của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp là phải làm cho đồng vốn đầu tư vào kinh doanh không ngừng vận động và sinh lời Chính vì thế việc quản lý vốn b ng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp

Nội dung chủ yếu của việc quản lý vốn b ng tiền bao gồm:

(Nguồn: Th.S Vũ Lệ Hằng, Bài giảng Tài Chính Doanh Nghiệp 1, ĐH Thăng Long)

Trong đó:

C*: Số dư tiền mặt mục tiêu

T: Tổng nhu cầu về tiền mặt trong một chu kỳ

F: Chi phí một lần giao dịch

K: Lãi suất trên thị trường

Như vậy, nếu doanh nghiệp giữ số tiền mặt ở mức quá thấp, doanh nghiệp s gặp phải khó khăn trong việc thanh toán, do đó có thể doanh nghiệp phải bán các tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao thường xuyên hơn là nếu giữ số tiền mặt cao hơn,

2*T*F

C*O =

K

Trang 26

điều đó s làm cho chi phí giao dịch tăng lên Ngược lai, chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền mặt s tăng lên, khi số tiền mặt giữ lại tăng Do đó, nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải xác định được số dư tiền mặt mục tiêu hay nói cách khác chính là sự cân đối giữa chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền mặt và chi phí giao dịch sao cho tổng chi phí là tối thiểu

Hoạc ịnh ngân sách tiền mặt:

Là một kế hoạch ngắn hạn cho sử dụng tiền và nguồn thu tiền mặt của doanh nghiệp được tính trên cơ sở tuần, tháng, quý Dự đoán nhu cầu chi tiêu cho hoạt động sản xuất kinh doanh như mua sắm tài sản, trả lương, các hoạt động đầu tư trong tương lai Đồng thời xem xét các nguồn thu tiền mặt từ hoạt động kinh doanh, đi vay và các nguồn khác

Dự đoán nguồn thu tiền mặt bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh, nguồn

đi vay và các nguồn khác, trong các nguồn thu kể trên, nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh coi là quan trọng nhất, nó được dự đoán dựa trên cơ sở doanh số bán

ra và phần trăm doanh số được thanh toán tiền mặt dự kiến trong kỳ

Dự đoán nhu cầu chi tiêu bao gồm các khoản chi cho sản xuất kinh doanh như mua sắm tài sản, trả lương, các khoản chi cho hoạt động đầu tư theo kế hoạch của doanh nghiệp, các khoản chi trả lãi, nộp thuế và các khoản chi khác

Trên cơ sở so sánh nhu cầu chi tiêu, doanh nghiệp có thể thấy được mức thăng dư hay thâm hụt ngân quỹ Từ đó thực hiện các biện pháp cân b ng thu chi ngân sách như tăng tốc độ thu hồi công nợ hoặc giảm tốc độ xuất quỹ nếu có thể thực hiện được, hoặc khéo néo sử dụng các khoản nợ đến thời hạn thanh toán

Đầ ền nhàn rỗi:

Các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính lớn quản lý tài chính ngắn hạn và giao dịch của mình thông qua ngân hàng và trung gian Có các loại chứng khoán có khả năng chuyển đổi, có tính thanh khoản cao được mua bán trên thị trường tiền tệ Doanh nghiệp khi có một lượng tiền nhàn rỗi trong thời gian ngắn có thể đầu tư nh m tăng khả năng sinh lời và không làm phát sinh chi phí cơ hội Khi lượng tiền mặt trong doanh nghiệp giảm xuống thấp hơn mức cho phép, doanh nghiệp có thể chuyển đổi các loại chứng khoán này thành tiền mặt và ngược lại

Để thực hiện các nội dung quản lý tiền mặt nói trên doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp như:

 Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt

 Giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt

Trang 27

Trong đó, tăng tốc độ thu hồi tiền mặt có thể được thực hiện thông qua việc khuyến khích khách hàng thanh toán sớm với việc áp dụng chính sách chiết khẩu đối với các khoản nợ được thanh toán trước hay đúng hạn, quy định phương thức thanh toán phù hợp với từng đối tượng khách hàng tổ chức theo dõi và đôn đốc thu hồi công nợ

Giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt là việc thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hoá đơn mua hàng, người quản lý tài chính có thể trì hoãn việc thanh toán trong phạm vi thời gian và các chi phí tài chính, tiền phạt hay sự suy giảm vị thế tín dụng của doanh nghiệp thấp hơn những lợi ích cho việc thanh toán chậm mang lại

Qu n lý các kho n ph i thu

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để khuyến khích người mua, doanh nghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu đối với khách hàng Điều này có thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng như chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro Đổi lại doanh nghiệp cũng

có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ Nêu thực hiện tốt chính sách này hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp s rất cao Quy mô các khoản phải thu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như sau:

Thứ nhất, khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng Thứ hai, sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: đối với các doanh nghiệp sản

xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn

Thứ ba, thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp: đối với

các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo quản

Khoản phải thu là những sản phẩm dịch vụ đã được doanh nghiệp bán và gửi hóa đơn cho khách hàng và đang chờ khách hàng thanh toán Quản lý khoản phải thu s ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu các khoản phải thu bị thu chậm trễ, dòng tiền trong doanh nghiệp không đủ để tái đầu tư, sản xuất tiếp

s gây ra hiện tượng đình trệ, gia tăng các chi phí, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp

s đối mặt với nhiều rủi ro Nhưng mặt khác, chính sách bán chịu giúp đẩy mạnh doanh thu và thu hút được khách hàng do vậy hầu hết các doanh nghiệp vẫn chấp nhận

sự có mặt của các khoản phải thu

Trang 28

Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng những chính sách tín dụng dành cho những khách hàng riêng biệt nh m tận dụng những ưu điểm của chính sách và hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra

c ớc xây dựng chính sách tín d ng:

ƣớc 1 c nh chính sách bán ch u

Xây dựng chính sách bán chịu cần quan tâm đến một số tiêu thức sau:

 Quy mô sản phẩm hàng hóa, dịch vụ dự kiến tiêu thụ

 Chiết khấu thanh

 Giá bán của sản phẩm, dịch vụ cho chính sách bán chịu

Ngoài những nhân tố tác động trực tiếp, cấu thành nên chính sách phải thu, doanh nghiệp cần phải quan tâm đền yếu tố bên ngoài như chính sách bán chịu của đối thủ, tình hình tài chính doanh nghiệp…

ƣớc 2 Ph n ích n n ực của khách hàng

Phương pháp xác định rủi ro cho từng khách hàng được xác định như sau:

Điểm tín dụng = 4 A + 11B + 1C Trong đó:

A: Khả năng thanh toán lãi của khách hàng

B: Khả năng thanh toán nhanh

Trang 29

Quyết định tín dụng khi xem xét một phương án:

CFt: Dòng tiền sau thuế mỗi kỳ

CF0: Giá trị mà doanh nghiệp đầu tư vào khoản phải thu khách hàng

k: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu

VC: Dòng tiền ra biến đổi tính theo tỷ lệ % trên dòng tiền vào

S: Dòng tiền vào dự kiến hàng năm

ACP: Thời gian thu tiền trung bình (ngày)

BD: Tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu (%)

CD: Dòng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng cho việc quản lý và thu các

khoản phải thu khách hàng

T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Từ kết quả thu được, quyết định đưa ra dựa trên nguyên tắc giá trị hiện tại ròng

Trang 30

Tuỳ theo các ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ trên có khác nhau Đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận như nó có vai trò quan rất lớn để cho quá trình sản xuất – kinh doanh tiến hành được bình thường Do vậy, nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn s tốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn nếu dự trữ quá ít s làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn gây ra hàng loại các hậu quả tiếp theo

Tồn kho trong quá trình sản là các loại nguyên liệu n m tại từng công đoạn của dây chuyền sản xuất Thông thường quá trình sản xuất của các doanh nghiệp được chia

ra những công đoạn, giữa những công đoạn này bao giờ cũng tồn tại những bán thành phẩm Đây là những bước đệm nhỏ để quá trình sản xuất được liên tục Nếu dây chuyền sản xuất các dài và càng có nhiều công đoạn sản xuất thì tồn kho trong quá trình sản xuất s càng lớn

Hàng hoá dự trữ đối với các doanh nghiệp gồm ba bộ phận như trên nhưng thông thường trong quản lý vấn đề chủ yếu được đề cập đến là bộ phận thứ nhất, tức là nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất – kinh doanh Tuy nhiên, cần lưu ý r ng, đối với các doanh nghiệp thương nghiệp (chuyên kinh doanh hàng hoá) thì dự trữ nguyên vật liệu cũng các nghĩa là dự trữ hàng hoá để bán

Quản lý hàng tồn kho bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt động nh m vào nguyên vật liệu, hàng hoá đi vào, đi qua và đi ra khỏi doanh nghiệp Quản lý hàng tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng bởi vì nếu dự trữ không hợp lý s làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị giám đoạn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp Việc quản lý hàng tồn kho có hiệu quả phải đạt được 2 mục tiêu sau:

 Mục tiêu an toàn: Đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có một khối lượng hàng hóa

dự trữ đủ để đảm bảo sản xuất và bán ra thường xuyên, liên tục

 Mục tiêu kinh tế: Đảm bảo chi phí cho dự trữ là thấp nhất

Để kết hợp hài hoà giữa hai mục tiêu này, nhà kinh tế Ford W Harris đã đề xuất

mô hình EOQ (Economic Order Quantity Model) áp dụng trong quản lý hàng tồn kho

để tối thiểu hoá chi phí hàng tồn kho và tối đa hoá an toàn trong cung ứng, đã được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng Mô hình này giả thiết r ng:

 Một lượng hàng hoá như nhau được đặt tại mỗi thời điểm đặt hàng lại

 Các nhà quản lý chỉ quan tâm tới chi phí bảo quản và chi phí đặt hàng là những chi phí chịu ảnh hưởng bởi số lượng hàng tồn kho

Trang 31

Theo lý thuyết về mô hình này thì số lượng hàng đặt hiệu quả là:

Trong đó :

EOQ: Số lượng hàng đặt hiệu quả

S: Tổng nhu cầu về hàng lưu kho trong một năm O: Chi phí một lần đặt hàng

C: Chi phí bảo quản một đơn vị hàng hoá trong năm

(Nguồn: Th.S Vũ Lệ Hằng, Bài giảng Tài Chính Doanh Nghiệp 1, ĐH Thăng Long)

Vậy mức dữ trữ trung bình tối ưu là: Q*/2

Theo giả thuyết của mô hình thì nhu cầu và thời gian đặt hàng là xác định Tuy nhiên thực tế không phải như vậy, dự trữ an toàn được sử dụng như là một lớp đệm chống lại sự gia tăng bất thường của nhu cầu hay thời gian mua hàng hoặc tình trạng không sẵn sàng cung cấp Dự trữ an toàn là mức tồn kho hay dữ trữ tồn kho ở mọi thời điểm, ngay cả khi lượng tồn kho được xác định theo mô hình EOQ

Vậy dự trữ trung bình tối ưu thực tế là:

Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

EOQ =

2*S*O C

Trang 32

Tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào có tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản thì hệ số này cao và ngược lại Tỷ số này b ng 2,0 hoặc lớn hơn có thể tốt trong một công ty sản xuất, trong khi hệ số b ng 1,5 có thể chấp nhận được với một công ty dịch vụ Nói chung tỷ

số này ở mức 1 – 2 được xem là tốt Tỷ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp s gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng nếu quá cao không phải luôn luôn là dấu hiệu tốt vì nó chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào „„tài sản lưu động‟‟ quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là không cao

H s kh ă

Đây là thước đo khả năng thanh toán nợ ngay của doanh nghiệp Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu để đánh giá khả năng thanh toán tức thời (thanh toán ngay), các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp b ng tiền như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền Chỉ số này thể hiện cứ một đồng nợ ngắn hạn s được đảm bảo thanh toán ngay lập tức b ng bao nhiêu đồng tài sản lưu động không bao gồm hàng tồn kho Hệ số này càng cao chắc chắn phản ánh năng lực thanh toán nhanh của doanh nghiệp thực sự tốt, hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao

Hệ số khả năng thanh toán

TS Đ - Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một công ty có lành mạnh không Nếu một công ty có hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, nó s không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và càng phải rất thận trọng khi đầu tư vào những công ty như vậy Nếu hệ số thanh toán nhanh cao hơn hệ

số thanh toán hiện thời rất nhiều chứng tỏ tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho Lúc này doanh nghiệp s phải tìm kiếm các nguồn tài trợ khác hoặc s phải tính đến phương án thanh lý hàng tồn kho Trong trường hợp này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động yếu kém của doanh nghiệp

Kh ă c thời:

Khả năng thanh toán tức thời (H) = Tiền + Các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Trang 33

Hệ số khả năng thanh toán tức thời thể hiện khả năng thanh toán ngay b ng tiền của doanh nghiệp khi chủ nợ có yêu cầu Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn thì hiện tại doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền tài trợ cho nó Thông thường, tỷ số này xấp xỉ 0,5 là tốt, tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, tiền và các khoản tương đương tiền có khả năng trả nợ ngắn hạn khi cần Trong trường hợp việc theo dõi và quản lý tiền, các khoản phải thu, các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp là tốt, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp được nâng cao Nếu lớn hơn 0,5 cho thấy tài sản của doanh nghiệp tồn tại dưới dạng tiền nhiều làm cho hiệu quả sử dụng tài vốn lưu động của doanh nghiệp s không cao Ngược lại, nếu tỷ số này nhỏ hơn 0,5 lại phản ánh một tình hình tài chính không lành mạnh, khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ phải trả ngay dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp

(2)Nhóm chỉ ê giá hi u qu s d ng v ng

Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm và hiệu quả vốn lưu động trước tiên thể hiện ở tốc

độ luân chuyển vốn nhanh hay chậm cũng như thời gian cho một vòng quay vốn Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo b ng 2 chỉ tiêu:

M: số lần luân chuyển (số vòng quay) của V Đ trong kỳ

Vòng quay các khoản phải thu đo lường mức độ đầu tư vào các khoản phải thu

để duy trì mức doanh số bán hàng cần thiết cho doanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá được hiệu quả của một chính sách đầu tư của doanh nghiệp Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thể hiện r ng doanh nghiệp thu hồi càng nhanh các khoản nợ Điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ

M =

Doanh thu thuần Vốn lưu động bình

quân

Trang 34

nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng nhỏ thì sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ vốn lưu động s kém Quan sát số vòng quay các khoản phải thu s cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp Hệ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh vốn lưu động được sử dụng hiệu quả và ngược lại

S ngày cho m t vòng quay v ng:

ĐVT: vòng

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh

và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa làdoanh nghiệps ít rủi ro hơn nếu

Trang 35

khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năngdoanh nghiệpbị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ.Vì vậy số vòng quay hàng tồn kho s phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là cao hay thấp thông qua quản lý hàng tồn kho hiệu quả hay kém hiệu quả

Thời gian quay vòng hàng tồn kho:

Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng Vòng quay càng tăng thì ngày chu chuyển giảm và ngược lại

Thời gian quay vòng hàng

365 Vòng quay hàng lưu kho

ĐVT: ngày Thời gian quay vòng hàng tồn kho có ý nghĩa tương tự như vòng quay hàng tồn kho có điều chỉ số này quan tâm đến số ngày Số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng ngắn (hay hệ số doanh số lưu kho cao) thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt bởi l doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao cho thấy vốn lưu động được sử dụng hợp lý, hiệu quả Song, trong quá trình phân tích đánh giá, cần xem xét một cách cụ thể những yếu tố khác có liên quan, như phương thức bán hàng vận chuyển thẳng hoặc bán giao tay ba nhiều, thì hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao hoặc nếu duy trì mức tồn kho thấp cũng s làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho thấp nhưng cũng s làm cho khối lượng tiêu thụ hàng hoá s bị hạn chế hơn

Vòng quay các kho n ph i thu:

Vòng quay các khoản phải thu được xác định b ng công thức như sau:

ĐVT: ngày

Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuần

Số dư bình quân các khoản phải thu

Trang 36

Vòng quay các khoản phải thu đo lường mức độ đầu tư vào các khoản phải thu

để duy trì mức doanh số bán hàng cần thiết cho doanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá được hiệu quả của một chính sách đầu tư của doanh nghiệp Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thể hiện r ng doanh nghiệp thu hồi càng nhanh các khoản nợ Điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng nhỏ thì sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ vốn lưu động s kém Quan sát số vòng quay các khoản phải thu s cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp Hệ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao và ngược lại

Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình

Kỳ thu tiền bình quân =

365 Vòng quay các khoản phải thu

ĐVT: ngày

Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn thể hiện chính sách thu hồi công nợ của doanh nghiệp có hiệu quả Tuy nhiên, nếu kỳ thu tiền bình quân mà quá ngắn nghĩa là phương thức tín dụng quá hạn chế, có thể s làm ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, bởi l trong thời đại “Khách hàng là thượng đế” hiện nay việc mua bán chịu là một tất yếu khách quan và khách hàng luôn mong muốn thời hạn trả tiền được kéo dài thêm Vì vậy phải linh hoạt trong khâu quản lý với mỗi đối tượng, thời điểm sao cho hiệu quả sử dụng vốn lưu động là tốt nhất

(4)Nhóm chỉ tiêu h s m nhi m của v ng:

H s m nhi m v ng: phản ánh để được một đồng tổng doanh thu

tiêu thụ thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng thấp thì chứng

tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì chỉ tiêu này thường nhỏ và với cùng một lượng vốn lưu động sử dụng trong kỳ s tạo ra nhiều doanh thu hơn các doanh nghiệp khác.Công thức hệ số đảm nhiệm:

Trang 37

Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của V Đ thực hiện trong một thời kỳ nhất định Nó cho biết một đồng V Đ bình quân bỏ ra có thể tạo ra được bao nhiêu đồng tổng doanh thu Việc tăng vòng quay V Đ có ý nghĩa kinh tế rất lớn, giúp doanh nghiệp giảm được lượng V Đ không cần thiết trong kinh doanh, từ đó giảm vốn vay

và hạ thấp chi phí sử dụng vốn Số vòng quay càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

(5)Nhóm chỉ ê kh ă ời của v ng

S c sinh lời của v ng:

Lợi nhuận sau thuế

vốn lưu động Vốn lưu dộng bình quân

ĐVT: % Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn lưu động dùng vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp s tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động là tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 38

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động s tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện doanh nghiệp đang sử dụng vốn lưu động của mình hiệu quả, vốn lưu động vận động nhanh, đem lại doanh thu cao cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động là tốt và ngược lại

c ở ế

1.2.4.

hân tố hách quan

1.2.4.1.

C c chính s ch ĩ Chính sách kinh tế của nhà nước trong việc phát triển

nền kinh tế, vai trò chủ đạo của nhà nước trong nền kinh tế thị trường được thể hiện thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô Nhà nước là người hướng dẫn kiểm soát và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế Sự thay đổi trong chế độ chính sách đều có tác động tốt hoặc xấu đối với doanh nghiệp Đối với hiệu quả sử dụng V Đ thì các chính sách thuế, chính sách tín dụng của Nhà nước s có tác động rất lớn Lãi suất và thuế suất thay đổi s có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng V Đ của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp cần nắm bắt và am hiểu luật pháp để từ đó lợi dụng làm lợi cho mình từ những sự ưu tiên hay những k hở của pháp luật

Sự ti n b của khoa học công nghệ: làm giảm giá trị tài sản vật tư…vì vậy, nếu

doanh nghiệp không bắt kịp điều này nh m điều chỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm thì hang hóa bán ra s thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và

V Đ nói riêng

Nhu cầu tiêu dùng: Đây là một trong những nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới

hiệu quả sử dụng vốn lưu động và nó càng có ý nghĩa hơn trong điều kiện nến kinh tế thị trường hiện nay, khi mà chúng ta đang phải đối mặt với tình trạng dư cung ở tất cả mọi ngành, mọi lĩnh vực, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt trên thương trường Nếu như cầu tiêu dùng lớn, doanh thu tiêu thụ cao, doanh nghiệp s tận dụng được tối đa công suất vủa V Đ, giảm tối thiểu thời gian ứ đọng vốn Ngược lại, những biến động bất lợi về nhu cầu s gây nên ứ đọng vốn lớn, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng

V Đ của doanh nghiệp Vậy nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiến hành phân tích thị trường xác định đúng đắn mức cầu về sản phẩm, hàng hoá và xem xét đến các yếu tố cạnh tranh Đồng thời căn cứ vào tình hình hiện tại, doanh nghiệp tiến hành chọn phương án kinh doanh thích hợp nh m tạo ra lợi thế của doanh nghiệp trên thị trường

L m phát: Do tác động của nền kinh tế có lạm phát hoặc thiểu phát, sức mua

của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật tư hàng hoá…Vì vậy nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sản thì s làm cho V Đ

Trang 39

hân tố chủ quan

1.2.4.2.

N n ực i u hành củ ãnh o doanh nghiệp: Ở nền kinh tế kế hoạch hóa

tập trung thì trình độ và khả năng quản lý là không quan trọng Nhưng trong điều kiện

là nền kinh tế thị trường, nó lại giữ một vai trò có ý nghĩa to lớn, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nếu trình độ quản lý của doanh nghiệp yếu kém, không có kinh nghiệm s dẫn tới việc sử dụng lãng phí tài sản lưu động, sử dụng vốn lưu động hiệu quả thấp

T ình chuyên môn của cán b công nhân viên: con người luôn đóng vai trò

trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Đặc biệt khi các doanh nghiệp đang cạnh tranh nhau một cách gay gắt như hiện nay thì càng khẳng định con người là nhân tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả kinh doanh Đối với các nhà quản lý, lãnh đạo thì trình độ quản lý, năng lực chuyên môn của họ s giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả tối ưu Bên cạnh đó, ý thức trách nhiệm trong lao động cũng như khả năng thích ứng yêu cầu thị trường của nhân viên dưới quyền cũng góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động cho doanh nghiệp

Việc xây dựng chi n ược qu ng cáo, marketing à hươn n kinh d nh

các chiến lược và phương án kinh doanh phải được xác định trên cơ sở tiếp cận thị trường cũng như phải có sự phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của nhà nước Đây là nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị trường, đồng thời hạ giá thành thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và ngược lại

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ ỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

TẠI C NG T CỔ PHẦN VẬT LIỆU ỰNG ĐỨC LONG

2.1 h i C n Cổ hần Vậ Liệ ựn Đức Long

ịc ờ à ể

2.1.1.

Th n in cơ b n v Công ty

 Công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Đức Long

 Trụ sở chính: 27 Quan Nhân, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

L ch sử hình thành và phát triển của công ty: Công ty cổ phần vật liệu xây

dựng Đức Long thành lập ngày 02 tháng 01 năm 2008; trụ sở chính tại 27 Quan Nhân, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội Sau hơn 6 năm thành lập và phát triển trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng, Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Đức ong đã và đang khẳng định về quy mô cũng như tiềm lực trong lĩnh vực cung ứng vật liệu xây dựng và vận tải

Sau hơn 6 năm kể từ ngày thành lập và trưởng thành Công ty CP V XD Đức ong đã tạo dựng được uy tín đối với khách hàng về việc phân phối xi măng và các vật liệu xây dựng khác cho các đại lý, công trình lớn nhỏ trên khắp các tỉnh phía Bắc Sự phát triển bền vững của công ty đã khẳng định vị thế trên thị trường xi măng nói riêng cũng như thị trường vật liệu xây dựng nói chung Hiện nay, Công ty đã và đang cung

cấp xi măng The Vissai, Xuân Thành,Hoàng Long, L c S n, Hoàng Thạch, Bút

S , P úc S , …vào một số công trình và trạm trộn cho các công trình như:

- Tòa nhà ngân hàng MBank – 21B Cát Linh

- Tòa nhà ngân hàng Agribank - Mỹ Đ

- Nhà XB Công an Nhân dân – 74 ũ Hữu

- Toà nhà Viettel - Bắc Ninh

Ngày đăng: 02/07/2016, 18:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. ưu Thị Hương (2013), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. ưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
2. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2011), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
3. Nguyễn Hải Sản (1996), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
4. PGS.TS. Vũ Công Ty, TS. Bùi Văn Vần (2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Vũ Công Ty, TS. Bùi Văn Vần
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
5. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm (2010), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
6. Slide bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp 1 - Th.S Vũ ệ H ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Slide bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mô hình chính s ch    n  ý  ốn  ƣ    n - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng đức long
Hình 1.1 Mô hình chính s ch n ý ốn ƣ n (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w