CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp Khái
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
VÀ TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒ SÔNG CHÂU
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN ĐỖ MẠNH CƯỜNG
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể thầy cô giáo trường đại học Thăng Long, thầy cô giáo khoa Kinh tế - Quản lý đã dạy dỗ truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt, em xin cảm ơn cô Vũ Lệ Hằng, đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo và tập thể nhân viên công ty TNHH CNTH và TĐBĐ Sông Châu đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho
em trong quá trình thực hiện khoá luận này
Với vốn kiến thức có hạn cùng với thời gian thực tập tại công ty còn ngắn, nên không tránh được còn có những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, đánh giá của quý thầy cô cũng như các anh chị trong công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp 1
1.1.2 Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp 2
1.1.3 Phân loại vốn lưu động 2
1.1.4 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động 4
1.1.5 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 5
1.2 Nội dung quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp 7
1.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động 7
1.2.2 Quản lý vốn bằng tiền 9
1.2.3 Quản lí các khoản phải thu 14
1.2.4 Quản lí hàng tồn kho 17
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 19
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động 19
1.3.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty 20
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 20
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
23
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 27
1.4.1 Nhân tố khách quan 27
1.4.2 Nhân tố chủ quan 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CNTH VÀ TĐBĐ SÔNG CHÂU 30
2.1 Tổng quan về công ty TNHH CNTT và TĐBĐ Sông Châu 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30
Trang 52.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty 31
2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH CNTH và TĐBĐ Sông Châu 33
2.2.1 Tình hình tài sản – nguồn vốn 33
2.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 36
2.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 38
2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH CNTH và TĐBĐ Sông Châu 42
2.3.1 Chính sách quản lý vốn lưu động 42
2.3.2 Vốn lưu động ròng 43
2.3.3 Kết cấu vốn lưu động tại công ty 44
2.3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 51
2.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành vốn lưu động của Công ty 53
2.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty 57 2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH CNTH và TĐBĐ Sông Châu 58
2.4.1 Thành tựu 58
2.4.2 Hạn chế 59
2.4.3 Nguyên nhân 59
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CNTH VÀ TĐBĐ SÔNG CHÂU 61
3.1 Định hướng phát triển 61
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty 61
3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động 61
3.2.2 Quản lý tiền 63
3.2.3 Quản lý phải thu khách hàng 64
3.2.4 Quản lý hàng tồn kho 67
3.2.5 Quản lý chi phí 68
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn TNHH Trách nhiệm hữu hạn CNTH Công nghệ tin học TĐBĐ Trắc địa bản đồ CSH Chủ sở hữu SXKD Sản xuất kinh doanh VLĐ Vốn lưu động
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC BẢNG
Bảng 1.1 Cấp tín dụng và không cấp tín dụng 16
Bảng 1.2 Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng 16
Bảng 2.1 Khả năng sinh lời của công ty TNHH CNTH và TĐBĐ Sông Châu 38
Bảng 2.2 Khả năng thanh toán của công ty TNHH CNTH và TĐBĐ Sông Châu 39
Bảng 2.3 Khả năng quản lý tài sản của công ty 41
Bảng 2.4 Khả năng quản lý nợ của công ty 41
Bảng 2.5 Vốn lưu động ròng tại công ty 43
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn bằng tiền tại công ty TNHH CNTH và TĐBĐ Sông Châu 45
Bảng 2.7 Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn 47
Bảng 2.8 Cơ cấu hàng tồn kho 48
Bảng 2.9 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty 51
Bảng 2.10 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động tại công ty 52
Bảng 2.11 Hệ số sinh lời vốn lưu động của công ty 52
Bảng 2.12 Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho của công ty 54
Bảng 2.13 Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu của công ty 55
Bảng 2.14 Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả của công ty 56
Bảng 2.15 Thời gian quay vòng tiền 57
Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toán đã tính số dư bình quân năm 2013 62
Bảng 3.2 Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu 63
Bảng 3.3 Danh sách các nhóm rủi ro 65
Bảng 3.4 Mô hình tính điểm tín dụng để phân nhóm rủi ro 66
Bảng 3.5 Mô hình điểm tín dụng 66
ĐỒ THỊ Đồ Thị 1.1 Mô hình mức dự trữ tiền mặt tối ưu 11
Đồ thị 1.2 Mức dự trữ tiền mặt 11
Đồ Thị 1.3 Mô hình Miller Orr 12
Đồ thị 1.4 Lượng hàng hóa dự trữ 18
Đồ thị 1.5 Mô hình quản lý hàng tồn kho ABC 18
Trang 8HÌNH VẼ
Hình 1.1 Chính sách quản lý vốn lưu động 8
Hình 1.2 Thời gian quay vòng tiền 27
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty 32
Hình 2.3 Chính sách quản lý vốn lưu động 43
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là điều kiện, là cơ sở vật chất cần thiết giúp cho doanh nghiệp có thể tiến hành các kế hoạch đầu tư và các phương án kinh doanh của mình Mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Vì vậy, vấn đề được đặt ra ở đây là doanh nghiệp cần huy động vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi, đồng thời cũng phải sử dụng vốn sao cho hiệu quả ngày càng cao
Một trong những bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh là vốn lưu động, nó là yếu tố bắt đầu và kết thúc của quá trình sản xuát kinh doanh Vì vậy, vốn lưu động không thể thiếu trong các doanh nghiệp
Quản lý và sử dụng vốn lưu động là một trong những nội dung quản lý tài chính quan trọng đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Song, không phải doanh nghiệp nào cũng sử dụng vốn lưu động có hiệu quả Đặc biệt là trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay các doanh nghiệp đang trong tình trạng thiếu vốn, việc vay vốn gặp nhiều khó khăn không đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Do vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và đứng vững trong cơ chế thị trường hiện nay thì một trong những việc phải làm là nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động Vấn đề này không còn mới mẻ nhưng luôn được đặt ra cho các doanh nghiệp và người quản lý quan tâm tới hoạt động sản xuất kinh doanh và nó quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn lưu động đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, sau thời gian thực tập tại Công ty CP gạch ngói Hợp Thành, em đã
chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH CNTH
và TĐBĐ Sông Châu” làm đề tài chính để nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt
Trang 10Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH CNTH và TĐBĐ Sông Châu
Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH CNTH và TĐBĐ Sông Châu trong giai đoạn 2011-2013
Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp như : phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ… được sử dụng trong khoá luận
3 Kết cấu khoá luận
Nội dung chính của khoá luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH CNTH và
TĐBĐ Sông Châu
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty TNHH CNTH và TĐBĐ Sông Châu
Trang 111
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp
Khái niệm
Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài TSDH còn phải có các TSNH Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của TSNH khác nhau Giá trị các loại tài sản lưu động của các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thường chiếm 25 – 50% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp[1, tr.358 ] TSNH được cấu thành bởi hai bộ phận là TSNH sản xuất và tài sản lưu thông
TSNH sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản xuất như bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ
Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa được tiêu thụ (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSNH nhất định Do vậy, để hình thành nên TSNH, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào loại tài sản này, số vốn đó được gọi là vốn lưu động
Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSNH nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông
và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh [2, tr.85]
Đặc điểm
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được thu hồi Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khác nhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau
mà không tách biệt riêng rẽ Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng Việc quản lý vốn lưu động đòi hỏi phải thường
Trang 12xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động của vốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất, không ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSDH như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra
1.1.3 Phân loại vốn lưu động
Dựa theo các tiêu thức khác nhau, có thể phân chia vốn lưu động thành các thành phần khác nhau Thông thường có một số cách phân loại sau:
Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Trang 133
Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau
Vốn vật tư, hàng hóa: Gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm … Đối với loại vốn này cần xác định vốn dự trữ hợp lý để từ đó xác định nhu cầu vốn lưu động đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ được liên tục
Vốn trả trước ngắn hạn: như chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí nghiên cứu, cải tiến kĩ thuật, chi phí về công cụ dụng cụ…
Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ
Vốn lưu động trong khâu sản xuất: các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
Vốn lưu động trong khâu lưu thông: các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ), các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn), các khoản thế chấp, kí cược, kí quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng )
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
Dựa theo nguồn hình thành
Theo cách này có thể chia thành các nguồn như sau:
- Vốn điều lệ: Là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Nguồn liên doanh liên kết: Là số vốn lưu động được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh
Trang 14- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn chủ sở hữu: Là vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt
- Các khoản nợ phải trả: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay
các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ hách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong thời gian nhất định, các khoản phải trả công nhân viên
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lí hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp Nó còn giúp cho doanh nghiệp thấy được
cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình Từ góc
độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình
1.1.4 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Có thể chia thành 3 nhóm nhân tố chủ yếu sau đây:
Nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp;
mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất…
Nhân tố về mặt cung tiêu được thể hiện trên hai mặt:
Trang 155
Nhân tố về mặt mua sắm: Khoảng cách giữa đơn vị cung cấp với doanh nghiệp
xa hay gần, khoảng cách giữa các lần cung ứng nguyên vật liệu, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp, đều ảnh hưởng đến ảnh hưởng đến vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ
Nhân tố về mặt tiêu thụ: khối lượng tiêu thụ sản phẩm, khoảng cách giữa doanh nghiệp với khách hàng… ảnh hưởng đến vốn lưu động trong lưu thông
Nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp
đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán…
Kết cấu VLĐ trong mỗi DN đều chịu tác động của ba nhóm nhân tố trên Trong từng giai đoạn, tùy thuộc vào khả năng và điều kiện của mình, mỗi DN sẽ lựa chọn cho mình kết cấu VLĐ hợp lý nhất, đảm bảo hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao nhất
1.1.5 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Sự cần thiết phải xác định nhu cầu VLĐ
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là số vốn lưu động thường xuyên, cần thiết, tối thiểu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường liên tục và có hiệu quả
Xác định đúng nhu cầu VLĐ thường xuyên có ý nghĩa:
Xác định VLĐ hợp lý sẽ tránh được tình trạng ứ đọng vốn, là cơ sở để doanh nghiệp
sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Đáp ứng yêu cầu SXKD của doanh nghiệp được bình thường, liên tục
Định mức VLĐ là căn cứ để đánh giá kết quả công tác quản lý vốn của doanh nghiệp, nhằm củng cố chế độ hạch toán kinh tế
Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp; định mức vốn là căn cứ xác định mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác và với ngân hàng
Nguyên tắc xác định nhu cầu vốn lưu động
Việc xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp cần phải được tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
Phải xuất phát từ tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhu cầu vốn phải đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn gây ảnh hưởng đến SXKD của doanh nghiệp
Nhu cầu VLĐ phải quán triệt nguyên tắc tiết kiệm
Đảm bảo cân đối với các bộ phận kế toán trong doanh nghiệp (vì VLĐ là một bộ phận cấu thành nguồn tài chính của doanh nghiệp)
Trang 16 Đảm bảo tính dân chủ tập trung
Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Có thể nói, không có một nhu cầu vốn lưu động chung trong doanh nghiệp, ở mỗi doanh nghiệp tùy thuộc theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, tùy theo hoàn cảnh cụ thể
mà lựa chọn phương pháp thích hợp với quy trình SXKD của doanh nghiệp
Một số phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Phương pháp trực tiếp:
Nội dung phương pháp: căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng VLĐ để xác định nhu cầu của từng khoản VLĐ trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn
bộ nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp Ta có thể chia VLĐ thành ba loại lớn:
Vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ sản xuất: gồm các khoản vốn nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng, vật liệu rẻ tiền, mau hỏng, bao bì
Vốn nằm trong khâu sản xuất bao gồm: các khoản vốn sản xuất đang chế tạo, bán thành phẩm tự chế, chi phí đợi phân bổ
Vốn lưu thông: bao gồm vốn thành phẩm, hàng hóa, tiền tệ
V : Nhu cầu VLĐ của công ty
M : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại VLĐ được tính toán
N : Số ngày luân chuyển của loại VLĐ được tính toán
i : Số khâu kinh doanh (i=1,k)
j : Loại vốn sử dụng (j=1,n)
Phương pháp gián tiếp:
Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm về VLĐ bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ SXKD năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp cho năm
kế hoạch Phương pháp này căn cứ vào số dư bình quân VLĐ và doanh thu tiêu thụ kì báo cáo, đồng thời xem xét tình hình thay đổi quy mô SXKD năm kế hoạch để xác định nhu cầu VLĐ cho từng khâu dự trữ - sản xuất – lưu thông năm kế hoạch
Công thức:
Vnc VLĐ0 F1
F0 (1+t ) Trong đó:
Trang 177
Vnc : Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch
F1, F0 : Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo
VLĐ0 : Số dư bình quân VLĐ năm báo cáo
t : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo Tổng mức luân chuyển VLĐ: phản ánh tổng giá trị luân chuyển vốn của doanh nghiệp thực hiện trong kì, nó được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản thuế gián thu ( thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, các khoản chiết khâu, giảm giá, hàng bán bị trả lại…) hay còn gọi là doanh thu thuần
Tổng mức luân chuyển VLĐ Số vòng quay của VLĐ trong kì x VLĐBQ trong kì
Vốn lưu động bình quân trong kì VLĐBQđầu kì+VLĐBQcuối kì
1.2 Nội dung quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
Để có thể sử dụng hiệu quả vốn lưu động, phát huy tốt vai trò của vốn lưu động trong hoạt động SXKD, cần thiết phải có trình độ quản lí sử dụng vốn Trong nền kinh
tế thị trường, việc quản lí và sử dụng vốn có vai trò quan trọng, các doanh nghiệp luôn phải chú trọng đến việc hoạch định nhu cầu vốn kinh doanh, thông qua đó huy động các nguồn vốn một cách hợp lí trên cở sở khai thác tối đa các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp, phải có kế hoạch huy động và sử dụng vốn cụ thể sao cho vốn luôn được tái tạo đồng thời bảo toàn và phát triển vốn
1.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động
Quản lý VLĐ là việc các doanh nghiệp sử dụng các khoản vốn bằng tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn một cách hiệu quả nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một chính sách quản lý vốn lưu động riêng và việc quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp sẽ mang những đặc điểm rất khác nhau Thông qua thay đổi cấu trúc tài sản và nợ, công ty có thể thay đổi chính sách vốn lưu động một cách đáng kể
Trang 18Việc kết hợp các mô hình quản lý tài sản ngắn hạn và mô hình quản lý nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp có thể tạo ra ba chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh
nghiệp: chính sách cấp tiến, chính sách thận trọng và chính sách dung hòa
Hình 1.1 Chính sách quản lý vốn lưu động
Chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến: là sự kết hợp mô hình quản lý tài sản
cấp tiến và nợ cấp tiến
Đặc điểm:
Chi phí hoạt động vốn thấp hơn do các khoản phải thu khách hàng, hàng lưu kho
được giữ ở mức tối thiểu giúp doanh nghiệp giảm được ở chi phí quản lý, chi phí
lưu kho cũng như những tổn thất do lỗi thời, hư hỏng Các khoản mục khác đều
được duy trì ở mức tối thiểu… Bên cạnh đó, lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài
hạn làm chi phí cho vay ngắn hạn thấp hơn dài hạn
Sự ổn định của nguồn vốn không cao do nguồn vốn huy động chủ yếu từ nguồn
ngắn hạn (thời gian sử dụng dưới 1 năm)
Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty không được đảm bảo: quản lý TSNH
theo trường phái cấp tiến thường duy trì mức thấp nhất của toàn bộ TSNH, công ty
chỉ giữ một lượng tiền tối thiểu, dựa vào chính sách quản lý có hiệu quả và vay
ngắn hạn để đáp ứng mọi nhu cầu không dự báo trước
Chính sách này sẽ đem lại cho doanh nghiệp thu nhập cao do chi phí quản lý, lãi
vay, lưu kho,…đều thấp làm cho EBT cao hơn Tuy nhiên, nó cũng mang đến những
TSDH
NV ngắn hạn
NV dài hạn
TSNH
TSDH
NV ngắn hạn
NV dài hạn
Cấp tiến Thận trọng Dung hòa
[3, tr 54]
TSNH
Trang 19Chính sách này sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt được các rủi ro như biến động tăng giá thành sản phẩm do dự trữ hàng tồn kho ở mức cao… Tuy nhiên thu nhập không cao do phải chịu chi phí cao hơn làm cho EBT giảm
Chính sách vốn lưu động dung hòa cân bằng rủi ro của chính sách cấp tiến và
chính sách thân trọng Dựa trên cơ sở của nguyên tắc tương thích: TSNH được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSDH được tài trợ bằng nguồn dài hạn Chính sách dung hòa có đặc điểm kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc quản lý tài sản cấp tiến với nợ thận trọng
Tuy nhiên, trên thực tế, để đạt được trạng thái tương thích không hề đơn giản do vấp phải những vấn đề như sự tương thích kì hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian, do vậy chính sách này chỉ cố gắng tiến tới trạng thái dung hòa rủi ro và tạo ra mức thu nhập trung bình nhằm hạn chế nhược điểm của hai chính sách trên
1.2.2 Quản lý vốn bằng tiền
Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt ở một quy mô nhất định Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trong các doanh nghiệp thông thường là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu
dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được và động lực trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh
có tỷ suất lợi nhuận cao Việc duy trì một mức dự trữ vốn tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội thu được chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp
Trang 20Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh trong các thời kỳ trước, song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là một công việc thụ động Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không phải chỉ là đảm bảo cho doanh nghiệp có
đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối ưu hóa số vốn tiền mặt hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc
tỷ giá hối đoái và tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời
Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý
Mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý cần được xác định sao cho doanh nghiệp có thể tránh được các rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanh toán nên bị phạt hoặc phải trả lãi cao hơn, không làm mất khả năng mua chịu của nhà cung
cấp, tận dụng các cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Sử dụng mô hình Baumol để xác định lượng tiền mặt tối ưu cần dự trữ trong
doanh nghiệp là bao nhiêu, thông qua việc xác định chi phí giao dịch và chi phí cơ hội cho việc giữ tiền Với các giả định sau: Nhu cầu về tiền trong doanh nghiệp là ổn định; Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn; Doanh nghiệp có hai hình thức dự trữ
là tiền mặt và chứng khoán khả thị; Không có rủi ro trong hoạt động đầu tư chứng khoán
Mô hình này xác định mức tiền mặt mà tại đó, tổng chi phí của việc giữ tiền là nhỏ nhất Tổng chi phí bao gồm chi phí giao dịch và chi phí cơ hội
Chi phí giao dịch là chi phí liên quan đến việc chuyển đổi từ tài sản đầu tư thành tiền
Chi phí giao dịch (TrC):
TrC = CT x F Trong đó:
T: Tổng nhu cầu tiền về tiền trong năm
C: Quy mô một lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán
Chi phí cơ hội là chi phí mất đi do giữ tiền mặt khiến cho tiền mặt không dùng để đầu tư sinh lời
Chi phí cơ hội (OC):
Trong đó:
C/2 : Mức dự trữ tiền mặt trung bình
K : Lãi suất đầu tư chứng khoán
Trang 2111
Dưới đây là đồ thị thể hiện mức dự trữ tiền mặt tối ưu trong doanh nghiệp
Đồ Thị 1.1 Mô hình mức dự trữ tiền mặt tối ưu
Tổng chi phí là một hàm của C Để tổng chi phí là nhỏ nhất thì đạo hàm cấp một của
TC phải bằng 0 và mức dự trữ tiền tối ưu là:
C* = √
Trong đó: C* là mức dự trữ tối ưu
C*
Chi phí giữ tiền mặt Tổng chi phí
Chi phí cơ hội
Trang 22Vậy, tại mức C C* ta được TCmin
Theo mô hình Baumol, khi vốn bằng tiền xuống thấp, doanh nghiệp bán chứng khoán để thu tiền về, từ đó doanh nghiệp phải mất chi phí giao dịch cho mỗi lần bán chứng khoán Ngược lại, khi doanh nghiệp dự trữ vốn bằng tiền thì doanh nghiệp mất khoản tiền thu được do không đầu tư chứng khoán hay gửi tiết kiệm
Ngoài mô hình Baumol chúng ta có thể áp dụng mô hình Miller – Orr để xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu
Mô hình Miller Orr, với các giả định của mô hình Miller Orr là:
+ Thu chi tiền mặt tại doanh nghiệp là ngẫu nhiên
+ Luồng tiền mặt ròng biến động theo phân phối chuẩn
Đồ Thị 1.3 Mô hình Miller Orr
Trong đó, chênh lệch giữa giới hạn trên và giới hạn dưới phụ thuộc 3 yếu tố: Sự biến động của dòng tiền hàng ngày tại Công ty; phí giao dịch trên thị trường tài chính; lãi suất của các nguồn huy động vốn
Việc sử dụng mô hình Miller Orr giúp Công ty có cơ sở để xác định được mức
dự trữ tiền mặt tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với điều kiện phát triển, thông qua hoạt động tính toán mức dự trữ theo công thức:
- Tồn quỹ tiền mặt mục tiêu:
Mức tiền mặt theo thiết kế Giới hạn dưới
Trang 2313
Trong đó:
là số dư tiền mặt tối ưu
F là chi phí cố định phát sinh khi giao dịch trên thị trường tài chính
σ² là phương sai của dòng tiền mặt hàng ngày
K là chi phí cơ hội giữ tiền mặt
L là tồn quỹ tiền mặt tối thiểu (giới hạn dưới)
- Tồn quỹ tiền mặt tối đa:
Trong đó: là số dư tiền mặt tối đa
- Tồn quỹ tiền mặt trung bình:
Trong đó Ctrung bình là tồn quỹ tiền mặt trung bình
Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt (ngân quỹ)
Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ Ngân quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát, vừa chi tiết cho từng tháng và tuần
Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh; từ kết quả hoạt động tài chính; luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác Trong các luồng nhập ngân quỹ kể trên, luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh là quan trọng nhất
Nó được dự đoán dựa trên cơ sở các khoản doanh thu bằng tiền mặt dự kiến trong kỳ
Dự đoán các luồng xuất ngân quỹ thường bao gồm các khoản chi cho hoạt động kinh doanh như mua sắm tài sản, trả lương, các khoản chi cho hoạt động đầu tư theo
kế hoạch của doanh nghiệp; các khoản chi trả tiền lãi phải chia, nộp thuế và các khoản chi khác
Trên cơ sở so sánh các luồng nhập và luồng xuất ngân quỹ, doanh nghiệp có thể thấy được mức dư hay thâm hụt ngân quỹ Từ đó thực hiện các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ như tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, đồng thời giảm tốc độ xuất quỹ nếu có thể thực hiên được hoặc khéo léo sử dụng các khoản nợ đang trong quá trình thanh toán Doanh nghiệp cũng có thể huy động các khoản vay thanh toán của ngân hàng Ngược lại khi luồng nhập ngân quỹ lớn hơn luồng xuất ngân quỹ thì
Trang 24doanh nghiệp có thể sử dụng phần dư ngân quỹ để thực hiện các khoản đầu tư trong thời hạn cho phép để nâng cao hiệu quả sử dụng số vốn tạm thời nhàn rỗi của mình
Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt
Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hàng giờ; hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễ dàng chuyển hoá sang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý, sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh bị mất mát, lợi dụng Các biện pháp quản lý cụ thể là:
Thứ nhất, mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiện thông qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi
Thứ hai, phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt, nhất là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ; phải có các biện pháp quản lý bảo đảm an toàn kho quỹ
Thứ ba, doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để áp dụng cho từng trường hợp thu chi Thông thường các khoản thu chi không lớn thì có thể sử dụng tiền mặt, còn các khoản thu chi lớn cần sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác định rõ đối tượng tạm ứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời
1.2.3 Quản lí các khoản phải thu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để khuyến khích người mua, doanh nghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu đối với khách hàng Điều này có thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng như chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro Đổi lại doanh nghiệp cũng
có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ Quy mô các khoản phải thu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như sau:
Thứ nhất, khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng Thứ hai, sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn
Thứ ba, thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp: đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo quản
Trang 2515
Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng
Để có thể xây dựng được chính sách tín dụng thương mại hợp lý thì điều đầu tiên
là doanh nghiệp phải phân tích được năng lực tín dụng của khách hàng
Ngoài ra khi phân tích khả năng tín dụng của khách hàng doanh nghiệp cần lưu ý đến các tiêu chuẩn sau: Phẩm chất, tư cách tín dụng; năng lực trả nợ; vốn của khách hàng; tình hình chung của nền kinh tế và ngành; tài sản thế chấp, cầm cố
Phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị
Sau khi phân tích năng lực tín dụng của khách hàng, doanh nghiệp sẽ xem xét các khoản tín dụng mà khách hàng đề nghị dựa vào chỉ tiêu NPV:
Một số mô hình thường được các doanh nghiệp sử dụng:
Quyết định tín dụng khi xem xét 1 phương án cấp tín dụng
Mô hình cơ bản:
NPV = CFt/k – CF0
CF0 = VC x S x ACP/365
CFt = [S x (1-VC) – S x BD - CD] x (1 - T) Trong đó:
CFt : dòng tiền sau thuế mỗi giai đoạn
CF0 : giá trị doanh nghiệp đầu tư vào khoản phải thu khách hàng
VC : tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu
S : doanh thu dự kiến mỗi kì
ACP : thời gian thu tiền bình quân tính theo ngày
BD : tỷ lệ nợ xấu trên dòng tiền từ bán hàng
CD : luồng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng
T : thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
K : tỉ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế
Sau khi tính toán NPV, doanh nghiệp quyết định dựa trên cơ sở:
Trang 26NPV1= P1Q1h/(1+R) – AC1Q1Doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV và NPV1
NPV>NPV1: Không cấp tín dụng
NPV=NPV1: Bàng quan
NPV<NPV1: Cấp tín dụng
Quyết định tín dụng kết hợp sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
Bảng 1.2 Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
Chi phí sản xuất bình quân (AC) AC1 AC1
Chi phí thông tin rủi ro 0 C
Xác xuất thanh toán H 100%
Thời hạn nợ T T
Tỷ suất chiết khấu R R
Phương án 1: Không sử dụng thông tin rủi ro
NPV1=P1Q1h/(1+R)- AC1Q1Phương án 2: Sử dụng thông tin rủi ro
NPV2=P1Q1h/(1+R)-AC1Q1h-C Doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV1 và NPV2
Trang 27Các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ:
Phương pháp tổng chi phí tối thiểu
Mục tiêu của việc quản trị vốn tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá các chi phí
dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường
Việc lưu giữ một lượng hàng tồn kho làm phát sinh các chi phí Tồn kho càng lớn, vốn tồn kho dự trữ càng lớn thì không thể sử dụng cho mục đích khác và làm tăng chi phí cơ hội của số vốn này.Vì vậy, doanh nghiệp cần xem xét mức dự trữ hợp lý để giảm tổng chi phi dự trữ tồn kho tới mức thấp nhất Phương pháp quản lý dự trữ tồn kho theo nguyên tắc trên được gọi là phương pháp tổng chi phí tối thiểu
Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả - mô hình EOQ
Mô hình quản lý hàng tồn kho nhằm đạt đến mục đích đạt được tổng chi phí tồn kho là nhỏ nhất Trong điều kiện giá mua hàng ổn định, tổng chi phí tồn kho chỉ xét đến hai loại là chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho
Ta có công thức sau:
Chi phí đặt hàng Chi phí đặt hàng/lần x Số lần đặt hàng
Chi phí lưu kho Chi phí lưu kho đơn vị x Số lượng hàng tồn kho bình quân
Tổng chi phí chi phí đặt hàng + chi phí dự trữ
Tổng chi phí là một hàm của Q Để tổng chi phí nhỏ nhất, đạo hàm cấp một của hàm tổng chi phí phải bằng 0 và lượng đặt hàng tối ưu hay mức dự trữ kho tối ưu là:
Trang 28Thời gian dự trữ tối ưu (T*)
Mức tồn kho
(1) Thời gian chờ hàng về
Mô hình EOQ được xây dựng trên các giả định cơ bản: Nhu cầu hàng tồn kho đều đặn; giá mua hàng mỗi lần đều bằng nhau; không có yếu tố chiết khấu thương mại, không tính đến dự trữ an toàn
Chu kì của hàng tồn kho thể hiện qua đồ thị 1.2 như sau:
Đồ thị 1.4 Lượng hàng hóa dự trữ
Mô hình quản lý hàng tồn kho ABC
Đây là mô hình quản lý hàng tồn kho dựa trên cơ sở áp dụng mức độ quản lý khác nhau với các nhóm khác nhau:
Đồ thị 1.5 Mô hình quản lý hàng tồn kho ABC
Theo phương pháp này, các loại vật tư chia thành 3 nhóm chính:
Nhóm A: bao gồm những hàng hóa có giá trị hàng năm chiếm 50% so với tổng giá trị hàng tồn kho, trong khi đó số lượng chỉ chiếm khoảng 10 lượng hàng tồn kho Nhóm B: bao gồm những hàng hóa có giá trị hàng năm chiếm 35% so với tổng giá trị tồn kho, trong khi đó số lượng chiếm 30 lượng hàng tồn kho
Q/2
Thời gian (1) Thời điểm
15%
35%
50%
A Giá trị tích lũy ($)
Trang 29 Phương pháp tồn kho bằng không
Phương pháp này cho rằng các doanh nghiệp có thể giảm thấp các chi phí tồn kho dự trữ đến mức tôí thiểu với điều kiện các nhà cung cấp phải cung ứng kịp thời cho doanh nghiệp các loại vật tư, hàng hoá khi cần thiết Do đó có thể giảm được các chi phí lưu kho cũng như các chi phí thực hiện hợp đồng Phương pháp này có ưu điểm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể dành ra một khoản ngân quỹ sử dụng cho đầu tư mới; tuy nhiên phương pháp này lại làm tăng các chi phí phát sinh từ việc tổ chức giao hàng đối với các nhà cung cấp
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả được hiểu theo nghĩa chung nhất là một chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết, tham gia mọi hoạt động theo mục đích nhất định của con người Về cơ bản vấn đề hiệu quả phản ánh trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả
xã hội
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất
Đứng từ góc độ kinh tế xem xét thì hiệu quả kinh doanh của được thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận, hay nói cách khác chỉ tiêu lợi nhuận nói nên hiệu quả sử dụng vốn ở một góc độ nào đó
“Hiệu quả sử dụng VLĐ của DN là tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động SXKD, được thể hiện bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh với số VLĐ mà mỗi doanh nghiệp đã đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao
so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao”.[4, tr 214]
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn lưu động đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định
Trang 30
1.3.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
Như trên đã phân tích vốn lưu động đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh không thể thiếu vốn lưu động Chính vì vậy việc quản lý và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động là không thể thiếu và là việc cần đối với doanh nghiệp Đó là nguyên nhân chủ quan từ phía doanh nghiệp cảm thấy cần phải tiến hành quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Bên cạnh đó yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn xuất phát từ nhiều yếu tố khác
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhất người
ta thường sử dụng một số chỉ tiêu tổng quát dưới đây:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
ROS là chỉ số đo khả năng tạo lợi nhuận từ doanh thu Nó phản ánh một đồng doanh thu thuần có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ROS càng cao chứng tỏ doanh nghiệp quản lý một cách hiệu quả các chi phí hoạt động
ROS Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA là chỉ số đo khả năng tạo được lợi nhuận từ đầu tư tài sản, phản ánh một đồng đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng cao thì chứng tỏ công ty càng cao thì chứng tỏ công ty càng tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn trên lượng đầu tư ít hơn
ROA Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE là thước đo hiệu quả nhất để đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp, phản ánh mộ đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng lớn
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ giữa các khoản phải thanh toán trong kì với tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu:
Trang 3121
Khả năng thanh toán hiện hành
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn các tài sản ngắn hạn thành tiền để chi trả các khoản nợ ngắn hạn và được xác định bằng công thức:
Khả năng thanh toán hiện hành ∑ TSNH
∑ Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cao phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ có thời hạn ≤ 1 năm của doanh nghiệp là tốt Tuy nhiên, không phải hệ số này càng cao là tốt vì có thể gây
ra ứ đọng vốn và tạo ra chi phí cơ hội không cần thiết khi dự trữ tài sản ngắn hạn quá nhiều thay vì đầu tư sinh lời Do đó, tính hợp lý của khả năng thanh toán hiện hành còn phụ thuộc vào từng ngành nghề hay góc độ phân tích doanh nghiệp
Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số này đo lường khả năng nhanh chóng đáp ứng của vốn lưu động trước những khoản nợ ngắn hạn, vì vậy mà hàng tồn kho được loại trừ Do đây là khoản mục
có tính thanh khoản thấp nhất trong số các tài sản ngắn hạn Công thức:
Khả năng thanh toán nhanh ∑ TSNH - Hàng tồn kho
∑ Nợ ngắn hạnCũng như hệ số khả năng thanh toán hiện hành, độ lớn hay nhỏ của hệ số này còn phụ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể để kết luận là có tích cực hay không tích cực Tuy nhiên, nếu hệ số này quá nhỏ, DN sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán
nợ
Khả năng thanh toán tức thời
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán ngay tại thời điểm xác định tỉ lệ, không phụ thuộc vào các khoản phải thu và hàng tồn kho Công thức:
Khả năng thanh toán tức thời Tiền mặt + Đầu tư tài chính ngắn hạn
∑ Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ Nếu chỉ tiêu này cao, DN có khả năng thanh toán nhanh chóng do giữ lượng lớn vốn lưu động dưới dạng tiền mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp DN sẽ mất nhiều thời gian để đáp ứng các khoản nợ
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Trang 32Tỷ số này phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp nói chung
Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp có thể tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu Công thức:
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quânTrong đó:
Tổng tài sản bình quân Tổng tài sản đầu kì+Tổng tài sản cuối kì
2Hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng cao càng tốt cho doanh nghiệp nào luôn đặt
ra mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, nhƣ vậy một đồng tài sản tạo ra đƣợc càng nhiều đồng doanh thu thuần, càng cho thấy công ty sử dụng tài sản tốt
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ
Trong tài chính doanh nghiệp, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động doanh nghiệp gọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có tính hai mặt Một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác nó làm gia tăng rủi ro Do đó, quản lý nợ cũng quan trọng nhƣ quản lý tài sản Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:
Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu của
DN Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu nói chung là có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn 1 Tỷ số này thấp hơn 1 có nghĩa là DN hiện sử dụng nợ ít hơn là sử dụng vốn CSH để tài trợ
Trang 3323
cho tài sản Điều này có mặt tích cực là khả năng tự chủ tài chính và khả năng được vay nợ của doanh nghiệp cao, tuy nhiên mặt trái của nó là doanh nghiệp không tận dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính và đánh mất cơ hội tiết kiệm từ việc sử dụng
nợ Ngược lại, tỷ số này lớn hơn 1 có nghĩa DN sử dụng nhiều nợ hơn là sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản Điều này khiến cho DN quá phụ thuộc vào nợ vay và khả năng tự chủ tài chính cũng như khả năng còn được vay nợ của doanh nghiệp thấp Tuy nhiên tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu tùy thuộc rất nhiều vào đặc điểm ngành Những ngành nào có tốc độ quay vòng vốn nhanh thường có chỉ số này rất cao
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lưu động biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (số vòng quay vốn) và kì luân chuyển vốn (số ngày một vòng quay vốn) Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong một thời kì nhất định, thường tính trong một năm
Công thức tính như sau:
L = M/VLĐBQTrong đó:
L : Số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kì
M : Tổng mức luân chuyển trong kì
VLĐBQ : Vốn lưu động bình quân trong kì
Kỳ luân chuyển vốn phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động Công thức tính như sau:
K = 360/M Trong đó:
K : Kì luân chuyển vốn lưu động
VLĐBQ :Vốn lưu động bình quân trong kì
M : Tổng mức luân chuyển vốn trong kì
Vòng quay vốn càng nhanh thì kì luân chuyển vốn càng được rút ngắn càng chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả
Trang 34Như vậy doanh nghiệp muốn tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động thì trước hết doanh nghiệp phải làm thế nào để tăng doanh thu bán hàng đồng thời quản lý chặt chẽ VLĐ sao cho phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kì
Số VLĐ bình quân trong kì được tính theo phương pháp bình quân số VLĐ trong từng quý hoặc tháng Công thức tính như sau:
Vốn lưu động bình quân trong kì = VLĐBQđầu kì + VLĐBQcuối kì
2
Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển
Phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kì này so với kì trước, được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu:
Mức tiết kiệm tuyệt đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác Nói cách khác: với mức luân chuyển vốn không thay đổi song do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn
Công thức tính: VTKTĐ = -
Trong đó:
M0 : Tổng mức luân chuyển vốn kì kế hoạch
L1, L0 : Số luân chuyển vốn lưu động kì kế hoạch, kỳ báo cáo
Mức tiết kiệm tương đối: do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng thêm không đáng kể quy mô vốn lưu động
Công thức tính:
VTKTgĐ - Trong đó:
VTTgĐ : Số vốn lưu động có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do
sự thay đổi của tốc độ luân chuyển vốn lưu động của kì kế hoạch so với kì báo cáo
M1, M0 : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kì kế hoạch và kì báo cáo
L1, L0 : Số lần luân chuyển vốn lưu động kì kế hoạch và kì báo cáo
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
Trang 35
Hệ số sinh lời của vốn lưu động
Doanh thu kinh doanh và đặc biệt là doanh thu thuần là một chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với một doanh nghiệp nhưng điều mà doanh nghiệp quan tâm cuối cùng không phải là doanh thu thuần mà là phần lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi
đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Để đánh giá sự đóng góp của vốn lưu động trong việc tạo ra lợi nhuận sau thuế ta sử dụng chỉ tiêu hệ số sinh lời của vốn lưu động
Hệ số sinh lời của vốn lưu động =
Chỉ tiêu này cụ thể bởi nó phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hệ số sinh lợi của vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả hay không là do chỉ tiêu này phản ánh một phần
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành VLĐ
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
Vòng quay kho phản ánh số lần hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kì
Thời gian luân chuyển kho trung bình: cho biết số ngày trung bình của một vòng quay kho hay số ngày hàng hóa được lưu tại kho Công thức:
Thời gian luân chuyển kho trung bình = 365
Vòng quay kho
Trang 36Thời gian luân chuyển kho càng nhanh thì cho thấy hoạt động SXKD của doanh nghiệp có hiệu quả vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, tránh được tình trạng lỗi thời, hao hụt
tự nhiên Tuy nhiên, thời gian luân chuyển kho quá ngắn cũng không tốt vì DN không
dự trữ đủ hàng trong kho để đáp ứng nhu cầu thị trường, có thể làm gián đoạn hoạt động SXKD, mất doanh thu do mất khách hàng khi không đủ hàng hóa để cung ứng
Tốc độ luân chuyển của các khoản phải thu
Hệ số thu nợ: phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu (CKPT) thành tiền mặt Chỉ số này càng cao thì tốc độ thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp càng tốt, doanh nghiệp càng ít bị chiếm dụng vốn
Thời gian thu nợ trung bình = Hệ số thu nợ 365
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân để doanh nghiệp thu hồi được các khoản nợ phải thu Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn thể hiện chính sách thu hồi công
nợ của DN có hiệu quả Tuy nhiên, nếu thu tiền bình quân quá ngắn có thể gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, do khách hàng sẽ giảm mua hàng của DN dẫn đến giảm doanh thu
Tốc độ luân chuyển của các khoản phải trả
Hệ số trả nợ = Thời gian trả nợ trung bình: cho biết bình quân DN có bao nhiêu ngày để trả nợ
Thời gian trả nợ trung bình = Thời gian trả nợ trung bình càng dài phản ánh khả năng chiếm dụng vốn từ các DN tốt Tuy nhiên, không phải kỳ trả tiền bình quân càng dài càng tốt, vì khi đó nhà cung cấp bị thiệt, và có thể gây ảnh hưởng không tốt cho mối quan hệ giữa DN với đối tác
Trang 3727
Thời gian quay vòng tiền
Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền là sự kết hợp của ba chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả Thời gian quay vòng tiền ngắn chứng tỏ doanh nghiệp sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hiệu quả khi giữ được thời gian quay vòng hàng tồn kho và các khoản phải thu ở mức thấp, chiếm dụng được thời gian dài đối với các khoản nợ Tuy nhiên cũng tùy vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động
Công thức:
Thời gian quay
vòng tiền =
Thời gian thu nợ TB +
Thời gian luân chuyển kho TB – Thời gian trả nợ TB
Hình 1.2 Thời gian quay vòng tiền
t/g quay vòng tiền Chu kỳ SXKD
t/g luân chuyển kho
TB
Thu tiền bán hàng Trả tiền mua hàng
Bán hàng Mua hàng
t/g thu nợ TB
t/g trả nợ TB
Trang 38doanh thu và lợi nhuận của DN Ngược lại, khi nền kinh tế có những biến động có khả năng gây ra những rủi do trong kinh doanh hay khi nền kinh tế suy thoái thì thất nghiệp, khủng hoảng, phá sản xảy ra, khi đó doanh nghiệp khó có điều kiện phát triển SXKD và
do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ
Cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế của nhà nước
Nhà nước tạo ra môi trường, hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển SXKD và định hướng cho các hoạt động thông qua các chính sách kinh tế vĩ
mô Bất kỳ sự thay đổi nào trong cơ chế và chính sách kinh tế của nhà nước có thể gây
ra những ảnh hưởng nhất định tới hoạt động nâng cao chất lượng sử dụng VLĐ của DN
Sức mua của thị trường
Nếu sức mua của thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp lớn thì đó là một thuân lợi đối với doanh nghiệp DN có thể mở rộng quy mô sản xuất, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất, từ đó doanh thu tăng, tăng lợi nhuận Ngược lại, nếu sức mua của thị trường giảm thì sẽ làm cho doanh nghiệp phải bán sản phẩm với giá rẻ để tiêu thụ với hết khối lượng hàng hóa sản xuất ra Từ đó, làm giảm doanh thu, giảm lợi nhuận, hoặc DN sẽ bị thua lỗ Khi đó, hiệu quả sử dụng VLĐ của DN sẽ giảm xuống
Các nhân tố khác: các nhân tố này có thể được coi là nhân tố khả kháng như thiên tai, dịch họa có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết trước, chỉ
có thể dự phòng trước mắt nhằm giảm nhẹ thiên tai
Do cơ cấu đầu tư không hợp lý, đây là nhân tố ảnh hưởng tương đối lớn đến hiệu quả sử dụng vốn Cơ cấu vốn được xác định không hợp lý sẽ xảy ra tình trạng ở một bộ phận thì thừa vốn không phát huy hết tác dụng, trong khi đó lại thiếu vốn trầm trọng ở một số khâu khác, từ đó dẫn đến tình hiệu quả sử dụng vốn thấp
Lựa chọn phương án đầu tư không đúng, không phù hợp với đặc điểm tình hình của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp cần đầu tư sản xuất những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, giá thành hạ và được thị trường chấp thuận thì tất yếu hiệu quả sẽ rất
Trang 3929
cao Còn ngược lại, chất lượng sản phẩm kém, không phù hợp với yêu cầu thị truờng
dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Do sử dụng vốn lãng phí, nhất là VLĐ trong quá trình mua sắm dự trữ Việc mua
các loại vật tư không phù hợp trong quy trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn chất
lượng và kỹ thuật, trong quá trình sử dụng lại không tận dụng hết các phế phẩm,
phế liệu,…cũng có tác dụngđến hiệu quả sử dụng VLĐ - Do trình độ quản lý của
doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ kéo dài
làm cho vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất, dẫn đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh giảm
Đó là một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ của doanh
nghiệp Để doanh nghiệp ngày càng tăng trưởng và phát triển đòi hỏi nhà quản trị
doanh nghiệp phải nắm vững các yếu tốt này để từ đó đưa ra các biện pháp tài chính
cần thiết góp phần khai thác và sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất
Kết luận chương 1: Trong chương này, những lý luận cơ bản về VLĐ cùng một
số vấn đề liên quan tới việc quản lý, sử dụng VLĐ trong DN đã được đề cập Phần đầu
chương tập trung làm rõ khái niệm VLĐ thông qua tìm hiểu các đặc điểm và cách
phân loại VLĐ Phần tiếp theo đề cập đến việc xem xét nội dung công tác quản lý, sử
dụng VLĐ trong DN Phần cuối chương xoay quanh vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng
VLĐ và những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN
Trang 40CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
CNTH VÀ TĐBĐ SÔNG CHÂU 2.1 Tổng quan về công ty TNHH CNTT và TĐBĐ Sông Châu
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty : Công ty TNHH CNTH và TĐBĐ Sông Châu
Địa chỉ : Số 124, đường Quy Lưu, Minh Khai, Phủ Lý, Hà Nam
Điện thoại : 03513 854 534
Fax : 0913 386 543
Mã số thuế : 0700211976
Đại diện pháp luật : Giám đốc Vũ Hữu Sự
Công ty TNHH CNTH và TĐBĐ Sông Châu được thành lập và đi vào hoạt động
từ ngày 29/01/2003 là doanh nghiệp hoạt động chuyên lĩnh vực về đo đạc và bản đồ Trong nhiều năm liền, công ty luôn đứng trong tốp đầu tại các thị trường như tỉnh Hà Nam, Hưng Yên, Thái Bình Công ty ngày càng khẳng định được vị trí vững vàng trong lĩnh vực hoạt động của mình, là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về dịch
vụ thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý đất đai
Công ty tập trung đông đảo cán bộ kỹ thuật có tâm huyết với nghề và có nhiều năm kinh nghiệm, đã từng giữ những cương vị chủ chốt trong một số công ty lớn ( Công ty Đo đạc ảnh địa hình nay là Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam - Bộ Tài nguyên và Môi trường; Công ty Trắc địa Bản đồ - Bộ Tổng tham mưu -
Bộ Quốc phòng, )
Công ty luôn làm chủ công nghệ trên tất cả các lĩnh vực hoạt động Đây là nền tảng vững chắc giúp công ty không ngừng tạo nên sự hài lòng và niềm tin đối với các khách hàng, giúp công ty ngày càng “khẳng định sự vượt trội” theo đúng tiêu chí phát triển ban đầu công ty đặt ra
Với nỗ lực không ngừng của toàn thể ban lãnh đạo và CBCNV trong công
ty, Công ty luôn sát cánh với các đơn vị bạn mong được góp chút công sức nhỏ trong công cuộc xã hội hoá ngành đo đạc bản đồ trên toàn quốc
Con đường Công ty chọn chính là giải pháp tổ chức quản lý và công nghệ, vươn tới tầm cao năng suất lao động mới bằng những tri thức mới Phát huy tối đa khả năng sáng tạo và linh hoạt để nắm bắt những cơ hội mới, nỗ lực ứng dụng và sáng tạo công nghệ mới trong mọi hoạt động ở mọi cấp là yêu cầu đối với từng con người Sông Châu