1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự vận dụng tư tưởng HCM về đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn xây dựng đất nước hiện nay của đảng ta.

22 835 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 54,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- MÔN HỌC: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH- NHÓM LỚP: - GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: -TÊN ĐỀ TÀI: SỰ VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC HIỆN NAY CỦA ĐẢN

Trang 1

- MÔN HỌC: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

- NHÓM LỚP:

- GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

-TÊN ĐỀ TÀI: SỰ VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC HIỆN NAY CỦA ĐẢNG TA

Trang 2

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

NỘI DUNG 3

1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC 3

1.1 Nội dung cơ bản tư tưởng đại đoàn kết toàn dân của Hồ Chí Minh 3

1.2 Những quan diểm cơ bản của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc 3

1.2.1 Đại đoàn kết là vấn đề chiến lược, quyết định thành công của cách mạng 3

1.2.2 Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, một nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng 3

1.2.3 Đại đoàn kết là đại đoàn kết toàn dân 3

1.2.4 Đại đoàn kết phải có tổ chức, có lãnh đạo 4

1.2.5 Đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế 5

2 SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 5

2.1 Thực trạng khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta trong thời gian qua 5

2.1.1 Mặt tích cực 5

2.1.2 Mặt hạn chế 9

2.2 Giải pháp cho việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh 13

2.2.1 Phải coi đại đoàn kế dân tộc là sự nghiệp của toàn dân, của hệ thống chính trị (Nhà nước, Đảng, Hội,…) 13

2.2.2 Tiếp tục đổi mới chính sách giai cấp tôn giáo để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc 15

2.2.3 Coi đại đoàn kết dân tộc là động lực đảm bảo thắng lợi trong sự nghiệp đổi

Trang 3

Tên Đề Tài: Sự vận dụng của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn xây dựng đất nước hiện nay của Đảng ta.

mới 15

KẾT LUẬN 17

CHỮ VIẾT TẮT 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 4

Tên Đề Tài: Sự vận dụng của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn xây dựng đất nước hiện nay của Đảng ta.

LỜI NÓI ĐẦU

Tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là nềntảng chính trị trong đường lối mới của Đảng ta, Thấm nhuần Tư tưởng Hồ Chí Minh, cácvăn kiện của Đảng trong những năm đổi mới đều khẳng định sự cần thiết phải vận dụngsáng tạo tư tưởng kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại do Người nêu lên.Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Đảng (1991) khẳng định “Trong diều kiện mới càngphải coi trọng vận dụng bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sứcmạnh trong nước với sức mạnh quốc tế, yếu tố truyền thống với yếu tố hiện đại để phục

vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa”

Trong những năm đổi mới quan điểm “Làm bạn với các nước dân chủ và khônggây thù oán với một ai” của chủ tịch Hồ Chí Minh được Đảng và Nhà nước ta rất quantâm và vận dụng sáng tạo Văn kiện Đại hội IX của Đảng đã khẳng định “Việt Nam sẵnsàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòabình, độc lập và phát triển”

Trước nguy cơ “diễn biến hòa bình”, trước việc một số thế lực phản động lợi dụngvai trò giúp đỡ, viện trợ, đặt nhân quyền cao hơn chủ quyền để can thiệp vào công việcnội bộ các nước, hiện nay, hơn lúc nào hết chúng ta cần quán triệt lời dạy của Hồ ChíMinh “Mỗi người phải nhớ rằng có độc lập mới có tự lập, có tự cường mới có tự do”.Người còn chỉ rõ “Cố nhiên sự giúp đỡ của các nước là quan trọng nhưng không được ỷlại, không được mong chờ người khác Một dân tộc không tự lực cánh sinh mà cứ ngồichờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng được độc lập” Vận dụng tư tưởng trên đâycủa Hồ Chí Minh phù hợp với xu hướng toàn cầu hóa và thời kỳ đẩy mạnh công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX khẳng định “Chủ động hộinhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quảhợp tác quốc tế, đảm bảo độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi íchdân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường”

Trang 5

Tên Đề Tài: Sự vận dụng của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn xây dựng đất nước hiện nay của Đảng ta.

Thực tiễn công cuộc đổi mới vì mục tiêu “dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh” ở nước ta trong suốt thời gian qua đã chứng minh rằng, tư tưởng HồChí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại luôn được Đảng ta quántriệt, vận dụng một cách có sáng tạo và đưa lại những thành tựu to lớn, tạo thế và lực chodân tộc ta vẫn bước vào thế kỷ XXI

Hoàn thành bài tiểu luận này, chúng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TháiNgọc Tăng đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho chúng em trong suốt quá trìnhxây dựng đề tài

Do điều kiện và thời gian, về tài liệu cũng như trình độ hiểu biết vấn đề của chúng

em còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp quý báu từ quý thầy cô để bài tiểu luận này của chúng em được hoàn thiện hơn!

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Tên Đề Tài: Sự vận dụng của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn xây dựng đất nước hiện nay của Đảng ta.

NỘI DUNG

1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC:

1.1 Nội dung cơ bản tư tưởng đại đoàn kết toàn dân của Hồ Chí Minh:

- Một là, Đảng cộng sản có vai trò to lớn trong khối đại đoàn kết dân tộc

- Hai là, phát huy vai trò của nhà nước với đoàn kết toàn dân tộc

- Ba là, xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất

1.2 Những quan diểm cơ bản của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc:

1.2.1 Đại đoàn kết là vấn đề chiến lược, quyết định thành công của cách mạng:

Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của người có ý nghĩa chiến lược Đó là một tư tưởng

cơ bản, nhất quán và xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam

Đại đoàn kết dân tộc là chiến lược tập hợp lực lượng dân tộc Tập hợp mọi lựclượng có thể tập hợp được thành sức mạnh to lớn của dân tộc trong cuộc đấu tranh chống

kẻ thù

Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề sống còn của cách mạng Tuy nhiên trong từng thời

kỳ, từng giai đoạn phải điều chỉnh chính sách và phương pháp tập hợp với những đốitượng khác nhau

1.2.2 Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, một nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng:

Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc được quán triệt trong mọi chủ trương, đường lối,chính sách của Đảng

Đại đoàn kết dân tộc chính là đòi hỏi khách quan của quần chúng nhân dân trongcuộc đấu tranh để tự giải phóng Đảng có nhiệm vụ thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn quầnchúng đấu tranh một cách tự giác, có tổ chức thành sức mạnh vô địch trong cuộc đấutranh vì độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân, hạnh phúc cho con người

Trang 7

Tên Đề Tài: Sự vận dụng của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn xây dựng đất nước hiện nay của Đảng ta.

1.2.3 Đại đoàn kết là đại đoàn kết toàn dân:

Vai trò của dân: Hồ Chí Minh chỉ rõ dân là gốc của cách mạng, là nền tảng của đấtnước, là chủ thể của đại đoàn kết, là lực lượng quyết định mọi thắng lợi của cách mạng

Phương châm: đại đoàn kết theo Hồ Chí Minh là ai có tài, có đức, có lòng phụng

sự tổ quốc và nhân dân, thật thà tán thành hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ thì tathực hành đoàn kết với họ

Ba nguyên tắc đoàn kết:

- Muốn bạn chết thì phải hiểu dân, tin dân, dựa vào dân, cách phân biệt giai cấpđơn thuần, cứng nhắc, không nên phân biệt tôn giáo, dân tộc, cần xóa bỏ thành kiến, cầnthực hành đoàn kết rộng rãi Người thường nói: năm ngón tay có ngón ngắn ngón dài,Nhưng ngắn dài đều hợp lại nơi bàn tay Trong mấy mươi triệu người cũng có người thếnày người thấy khác, dù thế này, thấy khác cũng đều là dòng dõi của tổ tiên ta

- Muốn đại đoàn kết phải khai thác yếu tố tương đồng, hạn chế những điểm khácbiệt giữa các giai tầng dân tộc Theo Hồ Chí Minh, đã là người Việt Nam (trừ Việt gianbán nước) đều có những điểm chung: Tổ tiên chung, nòi giống chung, Kẻ Thù chung làChủ Nghĩa Thực Dân, nguyện vọng chung là độc lập, tự do, hòa bình thống nhất, giaicấp và dân tộc là một thể thống nhất, giai cấp nằm trong dân tộc và phải gắn bó với dântộc, giải phóng giai cấp công nhân là giải phóng cho cả dân tộc

- Phải xác định rõ vai trò, vị trí của mỗi giai tầng xã hội, dân phải đoàn kết với đại

đa số người dân lao động (công nhân, nông dân, trí thức, các tầng lớp lao động khác, ).Người chỉ rõ: “Lực lượng chủ yếu trong khối đại đoàn kết dân tộc là công nông, cho nênliên minh công nông là nền tảng của Mặt trận Thống nhất” Về sau người có nêu thêm:lấy liên minh công nông - lao động trí óc làm nền tảng cho khối đại đoàn kết toàn dân.Nền tảng càng được củng cố vững chắc chỉ có đem đoàn kết dân tộc cần có thể được mởrộng, không e ngại bất cứ thế lực nào có thể làm suy yếu có đại đoàn kết dân tộc

1.2.4 Đại đoàn kết phải có tổ chức, có lãnh đạo:

Đoàn kết là vấn đề chiến lược, Sống Còn, không phải là tập hợp ngẫu nhiên, cảmtính, tự phát, mà được xây dựng trên một cơ sở lý luận khoa học, do đó phải có tổ chức,

Trang 8

Tên Đề Tài: Sự vận dụng của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn xây dựng đất nước hiện nay của Đảng ta.

lãnh đạo để hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Cả dân tộc, toàn dântrở thành lực lượng to lớn, sức mạnh vô địch khi được giác ngộ và mục tiêu chiếnđấu chung, và được tổ chức thành một khối vững chắc và hoạt động theo một đường lốichính trị đúng đắn

1.2.5 Đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế:

Đại đoàn kết dân tộc phải đi đến đại đoàn kết quốc tế và là cơ sở cho việc thựchiện đoàn kết quốc tế Ngược lại, đại đoàn kết quốc tế là một nhân tố hết sức quan trọnggiúp cho cách mạng Việt Nam hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đấtnước, đưa cả nước quá độ lên Chủ nghĩa xã hội Tư tưởng đại đoàn kết không phải là thủđoạn chính trị nhất thời, Không phải là sách lược mà là vấn đề mang tính chiến lược.Người xác định “Đoàn kết là lẽ sinh tồn dân tộc ta, lúc nào dân ta đoàn kết muôn ngườinhư một thì nước ta độc lập tự do, trái lại thì nước ta bị xâm lấn Đoàn kết trên lập trườnggiai cấp công nhân nghĩa là bao hàm cả đoàn kết quốc tế, tạo sự thống nhất giữa lợi íchdân tộc với các lợi ích quốc tế, chủ nghĩa yêu nước chân chính gắn với Chủ nghĩa Quốc tếtrong sáng”

2 SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY:

2.1 Thực trạng khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta trong thời gian qua:

Trang 9

Tên Đề Tài: Sự vận dụng của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn xây dựng đất nước hiện nay của Đảng ta.

ta Chủ tịch Hồ Chí Minh là hiện thân mẫu mực, vĩ đại của khối đại đoàn kết dân tộc ViệtNam

- Trong những năm qua Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, đường lối vềđại đoàn kết dân tộc, chăm lo cho các giai cấp, các tầng lớp xã hội, cũng như các tôn giáo

và người định cư ở nước ngoài, đối với 4 triệu đồng bào ta ở nước ngoài, Đảng và Nhànước cũng rất quan tâm đến bà con Điều đó được thể hiện qua việc ban hành nghị quyết

số 36/NQ-TW ngày 26 -3-2004 của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ởnước ngoài Tại kỳ họp thứ tư, Quốc hội khóa XII (tháng 11-2008) đã thông qua luậtQuốc tịch (sửa đổi) và tại kỳ họp thứ năm, Quốc hội khóa XII (tháng 6-2009), đã thôngqua Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai, theohướng tạo điều kiện thuận lợi cho bà con Kiều bào trở về quê hương chung tay góp sứcxây dựng đất nước Tại Đại hội lần thứ VII Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (tháng 9-2009)đại kiều bào cũng được mời tham dự, lớp tiếng nói trong Đại hội Nhiều địa phương, địabàn trong cả nước đã có nhiều cách làm hay và sáng tạo để thu hút nguồn trí tuệ, nhân tài,vật lực đáng kể của kiều bào đóng góp cho quê hương, đồng thời giúp bà con hiểu rõ hơn

về chính sách đại đoàn kết mà Đảng, Nhà nước đã kiên trì thực hiện được thể chế hóatrong các chính sách, pháp luật của nhà nước, trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa,

xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và đáp ứng cơ bản những lợi ích, nguyện vọngchính đáng của các giai cấp tầng lớp xã hội

- Trong xã hội nước ta có nhiều thành phần, giai cấp, tầng lớp, hình thức, sở hữu

về tư liệu sản xuất song về cơ bản đang thay đổi theo chiều hướng tích cực, với phươngchâm “Đại đoàn kết toàn dân” thì mối quan hệ giữa các giai cấp, các tầng lớp là mối quan

hệ hợp tác, chung sức chung lòng vì một nước Việt Nam độc lập, tự do, ấm no, hạnhphúc Sự đồng thuận xã hội trong các vấn đề lớn của đất nước ngày nay càng được tăngcường, việc thực hành dân chủ trong Đảng và trong xã hội có nhiều tiến bộ, môi trường xãhội và các yếu tố giải phóng con người ngày càng được xác lập đầy đủ hơn Các lợi ích cánhân, tập thể và xã hội từng bước được thực hiện hài hòa, truyền thống nhân nghĩa, khoandung và hòa hiếu của dân tộc được đề cao, đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ

Trang 10

Tên Đề Tài: Sự vận dụng của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn xây dựng đất nước hiện nay của Đảng ta.

phận nhân dân được cải thiện rõ rệt, từ đó tạo điều kiện thuận lợi để tập hợp rộng rãi cáctầng lớp nhân dân, khối “Đại đoàn kết dân tộc” tiếp tục được mở rộng và thống nhất theomục tiêu chung, tính chủ động sáng tạo và tích cực của nhân dân được phát huy Đảng vàNhà nước tìm ra điểm tương đồng trong 54 dân tộc đó là vì mục tiêu dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh ngày càng được tăng cường Mối quan hệgiữa Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam với các tầng lớp nhân dân ngày càngmật thiết, đây là kết quả đạt được của việc xây dựng khối “Đại đoàn kết toàn dân” trong

xã hội

- Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em Mỗi dân tộc, kể cả ngườiKinh đều lưu giữ những hình thức tín ngưỡng, tôn giáo riêng của mình Ở Việt Nam, dođặc điểm lịch sử liên tục bị xâm lược từ bên ngoài nên việc Lão giáo, Nho giáo - nhữngtôn giáo có nguồn gốc ở phía Bắc thâm nhập; Công giáo - một tôn giáo gắn với văn minhChâu Âu vào truyền đạo và sau này là đạo Tin Lành đã khai thác điều kiện chiến tranh ởmiền Nam để truyền giáo thu hút người theo đạo Hiện nay ở Việt Nam có khoảng 80% sốcủa đời sống tín ngưỡng, tôn giáo, trong đó có khoảng gần 20 triệu tín đồ của 6 tôn giáođang hoạt động bình thường, ổn định, chiếm 25% dân số Cụ thể:

+ Phật giáo: Gần 10 triệu tín đồ (những người quy y Tam Bảo), có mặt hầu hết ởcác tỉnh, thành phố trong cả nước, trong đó tập trung đông nhất ở Hà Nội, Bắc Ninh, NamĐịnh, Hải Phòng, Hải Dương, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định,Khánh Hòa, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Lâm Đồng, Sóc Trăng, Trà Vinh, TP CầnThơ,

+ Thiên Chúa giáo: Hơn 5,5 triệu tín đồ, có mặt ở 50 tỉnh, thành phố, Trong đó cómột số tỉnh tập trung đông như Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh, ĐàNẵng, Kon Tum, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Bình Thuận, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, TiềnGiang, Vĩnh Long, An Giang, TP Cần Thơ,

Trang 11

Tên Đề Tài: Sự vận dụng của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn xây dựng đất nước hiện nay của Đảng ta.

+ Đạo Cao Đài: Hơn 2,4 triệu tín đồ có mặt giữa các tỉnh Nam Bộ như Tây Ninh,Long An, Bến Tre, TP Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, KiênGiang, Cà Mau, An Giang,

+Phật giáo Hòa Hảo: Gần 1,3 triệu tín đồ, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền TâyNam Bộ như: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long,

+ Đạo Tin Lành: Khoảng 1 triệu tín đồ, tập trung ở các tỉnh: Đà Nẵng, QuảngNam, TP Hồ Chí Minh, Bến Tre, Long An, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai, Đắk Nông,Bình Phước, và một số tỉnh phía Bắc

+ Hồi giáo: Hơn 60 nghìn tín đồ, tập trung ở các tỉnh: An Giang, TP Hồ Chí Minh,Bình Thuận, Ninh Thuận,

Ngoài 6 tôn giáo chính thức đang hoạt động bình thường, còn có một số nhóm tôngiáo địa phương, hoặc mới được thành lập có liên quan đến Phật giáo, hoặc mới du nhập

ở bên ngoài vào như: Tịnh độ cư sĩ, Bửu Sơn Kỳ Hương, Tứ Ân Hiếu Nghĩa, Tổ TiênChính giáo, Bàlamôn, Bahai và các hệ phái tin lành

Với sự đa dạng các loại hình tín ngưỡng, tôn giáo nói trên, người ta thường quýViệt Nam như bảo tàng Tôn giáo của thế giới Về khía cạnh văn hóa, sự đa dạng các loạihình tín ngưỡng tôn giáo để góp phần làm cho nền văn hóa Việt Nam phong phú và đặcsắc Tuy nhiên đó là những khó khăn đặt ra trong việc thực hiện chủ trương, chính sáchđối với tôn giáo nói chung và đối với từng tôn giáo cụ thể

- Báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng năm 1991

đã khẳng định: “Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân.Đảng và Nhà nước ta tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhândân, thực hiện bình đẳng, đoàn kết lương giáo và giữa các tôn giáo Khắc phục mọi thái

độ hẹp hòi, thành kiến, phân biệt đối xử với đồng bào có đạo, chống những hành vi lợidụng tôn giáo phá hoại độc lập dân tộc và đoàn kết dân tộc, chống phá chủ nghĩa xã hội,ngăn cản tín đồ làm nghĩa vụ công dân” Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá

độ lên Chủ nghĩa xã hội cũng ghi rõ: “Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một

Ngày đăng: 02/07/2016, 18:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w