1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại thị trấn khe sanh, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị giai đoạn 2013 đến nay

54 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 813 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài sản Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phâ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾKhoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp

BÁO CÁOTỐT NGHIỆP

Trang 2

NĂM 2016 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp

Bộ môn: Trắc địa bản đồ

Trang 3

NĂM 2016

Trang 4

Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp tôi đã nhận được sự giúp đở nhiệt tình,

sự đóng góp ý kiến quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Huế, Ban chủ nhiệm Khoa và các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Tài Nguyên Đất và Môi Trường Nông Nghiệp đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu.

Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo T.S PGS Hồ Kiệt, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực tập vừa qua.

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ tại Ủy ban nhân dân thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp.

Mặc dù đã có sự cố gắng nhưng do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm và kiến thức thực tiễn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và sự thông cảm của quý thầy cô.

Một lần nửa em xin chân thành cảm ơn!

Huế, Ngày 18 tháng 5 năm 2016

Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Đức

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Bảng 4.1: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của Thị Trấn Khe Sanh năm 2014

32

Bảng 4.2: Biến động đất đai trên địa bàn thị trấn Khe Sanh từ năm 2010-2014 35

Hình 4.1: Sơ đồ ranh giới của thị trấn Khe Sanh 15

Hình 4.2: Cơ cấu các ngành kinh tế tại thị trấn Khe Sanh năm 2015 18

Hình 4.3: Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn Khe Sanh năm 2014 31

Trang 6

DANH MỤC CHÚ GIẢI CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT NGHĨA ĐẦY ĐỦ

CN - TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Khái niệm về đất đai 3

2.1.2 Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất 3

2.2 Khái niệm về quản lý Nhà nước 5

2.3 Nội dung- phương pháp- quản lý Nhà nước về đất đai 6

2.3.1 Đối tượng, mục đích, yêu cầu, nguyên tắc quản lý của quản lý Nhà nước về đất đai 6

2.3.2 Phương pháp quản lý đất đai 7

2.3.3 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 9

2.4 Cơ sở pháp lý 9

2.5 Cơ sở thực tiễn 10

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13

3.2 Nội dung nghiên cứu 13

3.3 Phương pháp nghiên cứu 13

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 15

Trang 8

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 17

4.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của Thị trấn Khe Sanh .24 4.2 Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn Khe Sanh giai đoạn năm 2013 đến nay 25

4.2.1 Công tác tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai 25

4.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 25

4.2.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất 26

4.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 26

4.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 27

4.2.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 27

4.2.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 27

4.2.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 28

4.2.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 28

4.2.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 28

4.2.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 29

4.2.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 29

4.2.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 30

4.2.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 30

4.2.15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai 30

4.3 Đánh giá tình hình sử dụng đất trên địa bàn Thị trấn Khe Sanh Giai đoạn 2013 đến nay (2010 đến nay) 31

Trang 9

4.3.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2014 31

4.3.2 Đánh giá tình hình biến động đất đai 34

4.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất 37

4.4 Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Khe Sanh 38

4.5 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất của Thị trấn Khe Sanh 39

4.5.1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai thị trấn Khe Sanh 39

4.5.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất 40

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Kiến Nghị 42

PHẦN 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài sản Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố cáckhu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốcphòng… Đối với nước ta, Đảng ta đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân

do Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý.Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá vàcông nghiệp hoá tăng nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng cao,trong khi đó tài nguyên đất là có giới hạn Vì vậy, vần đề đặt ra đối với Đảng vàNhà nước ta là làm thế nào để sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vữngnguồn tài nguyên đất đai Trước yêu cầu bức thiết đó Nhà nước đã sớm ra cácvăn bản pháp luật quy định quản lý và sử dụng đất đai như: Hiến pháp năm 2013nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật đất đai 2013, Nghị định43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về quy định chi tiết thi hànhmột số điều của luật đất đai 2013, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày19/5/2014 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường quy định về hồ sơ địa chính, Nghịđịnh 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang

là một vấn đề hết sức nóng bỏng Quá trình phát triển kinh tế xã hội đã làm chonhu cầu sử dụng đất ngày càng đa dạng Các vấn đề trong lĩnh vực đất đai phứctạp và vô cùng nhạy cảm Do đó cần có những biện pháp giải quyết hợp lý đểbảo vệ quyền và lợi ích và chính đáng của các đối tượng trong quan hệ đất đai.Nên công tác quản lý Nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng

Thị trấn Khe Sanh thuộc huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị có vị trí địa lýđiều kiện tự nhiên phức tạp tuy nhiên cùng với những chính sách quan tâm củaĐảng và Nhà nước, nền kinh tế nơi đây phát triển tương đối mạnh mẽ Kéo theo

đó là tình hình trao đổi, mua bán đất đai làm thị trường bất động sản có nhiềubiến động gây khó khăn cho việc quản lý hồ sơ địa chính Đòi hỏi phải lựa chọncác biện pháp khoa học nhằm giải quyết nhanh chóng, hiệu quả các vấn đề trên

để nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Hơn nữa, những năm trở lại đây, quá trình đô thị hoá đã và đang diễn ramạnh mẽ Cho nên việc sử dụng đất có nhiều thay đổi làm ảnh hưởng đến côngtác quản lý của Nhà nước về đất đai Vì vậy, việc đánh giá tình hình quản lý và

Trang 11

sử dụng đất trở thành vấn đề cấp thiết hiện nay Với yêu cầu cấp thiết trên và

được sự hướng dẫn của PGS TS Hồ Kiệt, em xin thực hiện đề tài: “Đánh giá

tình hình quản lý và sử dụng đất tại thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 đến nay”.

1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích của đề tài

Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất của thị trấn Khe sanh,huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

1.2.2 Yêu cầu

- Nắm được tình hình quản lý Nhà nước về sử dụng đất trên địa bàn

- Nắm được tình hình sử dụng đất trên địa bàn

- Thu thập đầy đủ và chính xác các số liệu liên quan đến tình hình quản lý và

sử dụng đất trên địa bàn

- Đề xuất biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng đất trên địabàn

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về đất đai

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên ban tặng cho con người Nó là yếu tốcấu thành nên lãnh thổ của mỗi Quốc gia, là thành phần quan trọng của môitrường sống và là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với nông lâm nghiệp

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về đất đai Theo Luật đất đai của nướccộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì “Đất đai là tài nguyên Quốc gia vô cùngquý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môitrường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế vănhoá, xã hội, an ninh và quốc phòng”

Tuy nhiên, khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai nhưsau: Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấuthành của môi trường sinh thái ngay cả trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bềmặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước các lớp trầm tích sát bề mặt cùng vớinước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định

cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại(san nền, hồ chứa nước hay hệ hống tiêu nước, thoát nước, đường sá, Nhàcửa….) [2]

Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có thời hạn theo chiều thẳngđứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm động thực vật,mước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng đất) theo chiềungang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn cùngnhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạtđộng sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người [2]

2.1.2 Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất

2.1.2.1 Nhân tố điều kiện tự nhiên

Việc sử dụng đất đai luôn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên, do vậy,khi sử dụng đất đai ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng vớiđiều kiện tự nhiên và luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố baoquanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sảntrong đất

Trang 13

- Điêu kiện khí hậu: Ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp vàđiều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ bìnhquân cao hay thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, sự saikhác giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp, thời gian có sương dài hay ngắn trựctiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, câyrừng và thực vật thủy sinh Cường độ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gianchiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng ức chế đối với sinh trưởng, phátdục và quá trình quang hợp của cây trồng Chế độ nước vừa là điều kiện quantrọng để cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinhvật sinh trưởng và phát triển

- Yếu tố địa hình: Là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất củacác ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp

+ Đối với sản xuất nông nghiệp: địa hình, địa mạo, độ cao, độ dốc, mức độxói mòn ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông - lâm nghiệp, ảnhhưởng đến phương thức sản xuất nông nghiệp

+ Đối với ngành phi nông nghiệp, địa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng đến giá trịcông trình và gây khó khăn cho thi công

- Yếu tố thổ nhưỡng: các đặc tính sinh- lý- hóa học của đất khác nhau phù hợpvới mỗi mục đích sử dụng đất nhất định Độ phì ảnh hưởng đến sản lượng, độdày tầng đất và tính chất đất ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây trồng

- Yếu tố thủy văn: Đặc trưng bởi hệ thống ao, hồ, sông, ngòi với các chế độthủy văn như lưu lượng nước, chế độ thủy văn, tốc độ dòng chảy ảnh hưởngđến khả năng cung cấp nước cho các yêu cầu sử dụng đất

2.1.2.2 Nhân tố kinh tế - xã hội

Gồm các yếu tố như: chế độ xã hội, dân số và lao động, mức độ phát triểncủa khoa học - kỹ thuật, trình độ quản lý , sử dụng lao động, khả năng áp dụngcác tiến bộ khoa học trong sản xuất

Nhân tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc

sử dụng đất đai do phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của

xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Điều kiện tự nhiên củađất cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất nhưng sửdụng đất như thế nào sẽ được quyết định bởi sự năng động của con người và cácđiều kiện kinh tế - xã hội và kỹ thuật hiện có

Trang 14

2.1.2.3 Nhân tố không gian

Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất hay phi vật chất đều cần đếnđất đia như điều kiện không gian để hoạt động Đặc tính cung cấp không giancủa đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho loài người Vì vậy,không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sửdụng đất

Vị trí và không gian của đất không tăng thêm cũng không mất đi trongquá trình sử dụng do vậy, tác dụng hạn chế của đất sẽ thường xuyên xảy ra khidân số và xã hội luôn phát triển Không gian mà đất đai cung cấp có đặc tính làkhông thể gia tăng, không thể hủy diệt cũng không thể vượt qua phạm vi quy môhiện hữu, do vậy, theo đà phát triển của dân số và kinh tế xã hội tác dụng ức chếcủa không gian của đất sẽ thường xuyên xảy ra Sự bất biến của tổng diện tíchđất đai không chỉ hạn chế khả năng mở rộng không gian sử dụng mà còn chiphối giới hạn thay đổi của cơ cấu đất đai Điều này quyết định việc điều chỉnh

cơ cấu đất đai theo loại, số lượng được sử dụng căn sức sản xuất của đất và yêucầu của xã hội nhằm đảm bảo nâng cao lực tải của đất

2.1.2.4 Nhân tố con người

Là nhân tố chi phối chủ yếu trong quá trình sử dụng đất Đối với đất nôngnghiệp thì con người có vai trò rất quan trọng tác động đến đất làm tăng độ phìcủa đất

2.2 Khái niệm về quản lý Nhà nước

Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằmtrật tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định

Quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp củaNhà nước, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nướctrên cơ sở pháp luật đối với hành vi hoạt động của con người và các quá trình xãhội, do các cơ quan trong hệ thống hành chính Nhà nước từ Trung ương đến cơ

sở tiến hành để thực hiện những mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của Nhànước.[1]

Quản lý hành chính Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơquan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhànước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phânphối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sátquá trình quản lý và sử dụng đất đai; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai [1]

Trang 15

2.3 Nội dung- phương pháp- quản lý Nhà nước về đất đai

2.3.1 Đối tượng, mục đích, yêu cầu, nguyên tắc quản lý của quản lý Nhà nước về đất đai

2.3.1.1 Đối tượng của quản lý đất đai

Đối tượng nghiên cứu khoa học quản lý Nhà nước về đất đai là nghiêncứu các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý Nhà nước về đất đai;nghiên cứu những vấn đề về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, hộ gia đình, cánhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng; các quan hệ xã hội baogồm quan hệ về sở hữu đất đai, sử dụng đất đai, quan hệ phân phối các sản phẩmtạo ra do sử dụng đất

Xét về khía cạnh quản lý, đối tượng nghiên cứu được chia làm 2 nhómnhư sau:

+ Nhóm đối tượng thứ nhất là các chủ thể quản lý và sử dụng đất đai.Trong đó, các chủ thể quản lý có thể là cơ quan Nhà nước hoặc có thể là các tổchức, cá nhân Các chủ thể sử dụng đất đai được quy định cụ thể tại điều 5 -Luật đất đai 2013; bao gồm: tổ chức trong nước; hộ gia đình, cá nhân; cộngđồng dân cư, cơ sở tôn giáo; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

+ Nhóm đối tượng thứ hai là đất đai Các cơ quan quản lý Nhà nước vềđất đai sẽ thay mặt Nhà nước quản lý cụ thể, chi tiết đến từng thửa đất Trong

đó, tập trung và 3 nhóm đất chính là: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nôngnghiệp và nhóm đất chưa sử dụng [1]

2.3.1.2 Mục đích yêu cầu của quản lý Nhà nước về đất đai

Quản lý hành chính Nhà nước về đất đai nhằm mục đích:

- Bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của người sử dụng đất

- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của Quốc gia

- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất

Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

Yêu cầu của quản lý hành chính Nhà nước về đất đai là phải đăng ký, thống

kê đất đai đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật đất đai và từng địa phươngtheo các cấp hành chính [1]

Trang 16

2.3.1.3 Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai

- Đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước

- Đảm bảo sự kết hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai

- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa các lợi ích

- Tiết kiệm và hiệu quả.[1]

2.3.2 Phương pháp quản lý đất đai

2.3.2.1 Nhóm các phương pháp thu thập thông tin về đất đai

Đây là các phương pháp tác động gián tiếp đến việc quản lý và sử dụngđất đai với mục tiêu thu thập, xử lý các thông tin cần thiết có liên quan đến đấtđai góp phần giúp các cấp quản lý ra các quyết định phù hợp

a Phương pháp thống kê:

Đây là một trong các phương pháp được sử dụng phổ biến trong quá trìnhnghiên cứu các vấn đề kinh tế, xã hội Thông qua phương pháp này, các cơ quanquản lý Nhà nước tiến hành điều tra, khảo sát, tổng hợp và sử dụng các số liệutrên cơ sở đã tiến hành tính toán các chỉ tiêu Trên cơ sở đó, có thể phân tíchđược tình hình, nguyên nhân của các sự vật và hiện tượng, tìm ra được tính quyluật và rút ra được những kết luận đúng đắn về sự vật và hiện tượng đó Gópphần xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý, đảm bảo sử dụng đấthiệu quả

b Phương pháp toán học :

Là phương pháp thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin thông qua các công

cụ toán học hiện đại, các loại máy vi tính hiện đại Nhằm giúp cho quá trìnhnghiên cứu các vấn đề kinh tế - xã hội phức tạp Trong công tác quản lý đất đai,phương pháp này được áp dụng nhiều trong các hoạt động như: thiết kế, đo vẽbản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất;tính toán quy mô, loại hình sử dụng đất tối ưu

c Phương pháp điều tra xã hội học:

Đây là phương pháp mang tính chất hổ trợ, bổ sung cho các phương phápquản lý Nhà nước về đất đai nhưng rất quan trọng Thông qua phương pháp này,Nhà nước sẽ nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của các tổ chức và các cá nhân

sử dụng đất Bên cạnh đó, phương pháp này cũng góp phần giúp Nhà nước nắmđược diễn biến tình hình đất đai qua các thời kỳ từ đó đưa ra được những điềuchỉnh phù hợp

Trang 17

Tùy theo mục tiêu, nội dung, phạm vi, quy mô về vốn và người thực hiện

mà trong điều tra có thể lựa chọn các hình thức sau: điều tra chọn mẫu, điều tratoàn diện, điều tra nhanh, điều tra ngẫu nhiên

2.3.2.2 Nhóm các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai

a Phương pháp hành chính

Là phương pháp tác động mang tính trực tiếp dựa vào mối quan hệ tổchức và hệ thống quản lý, mà thực chất đó là mối quan hệ giữa quyền uy vàphục tùng

Có vai trò to lớn, xác lập được trật tự, kỹ cương trong xã hội Nó khâunối được các hoạt động giữa các bộ phận được liên quan, giữ được bí mậthoạt động và giải quyết được các vấn đề đặt ra trong công tác quản lý mộtcách nhanh chóng, đồng thời hạn chế tối đa tranh chấp, khiếu nại, tố cáotrong lĩnh vực đất đai

cá nhân giúp cho Nhà nước giảm bớt được nhiều công việc hành chính nhưcông tác kiểm tra, đôn đốc

c Phương pháp tuyên truyền, giáo dục:

Là cách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của conngười nhằm nâng cao tính tự giác và lòng nhiệt tình của họ trong quản lý đất đainói riêng và trong hoạt động kinh tế - xã hội nói chung Truyên truyền, giáo dục

là một trong các phương pháp không thể thiếu được trong công tác quản lý Nhànước bởi vì mọi đối tượng quản lý suy cho cùng cũng chỉ là quản lý con người,

mà con người là tổng hòa của nhiều mối quan hệ xã hội, và ở họ có những đặctưng tâm lý rất đa dạng Phương pháp giáo dục thường được kết hợp và hỗ trợcùng với phương pháp khác để nâng cao hiệu quả công tác quản lý

Trang 18

2.3.3 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổchức thực hiện văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lậpbản đồ hành chính

- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất vàbản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xâydựng giá đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất

- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy địnhcủa pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013

Trang 19

- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ quy định

- Chỉ thị số 01/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22 tháng 01 năm

2014 về việc triển khai thi hành luật đất đai 2013

2.5 Cơ sở thực tiễn

Bất kì một Quốc gia nào, Nhà nước nào cũng có một quỹ đất nhất địnhđược giới hạn bởi biên giới Quốc gia mà thiên nhiên ban tặng Bất kỳ một Nhànước nào, chế độ chính trị nào ở thời kỳ lịch sử nào cũng cần có đất đai Đất đai

là vấn đề sống còn của mỗi Quốc gia vì vậy Nhà nước muốn tồn tại và phát triểnthì phải quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai đó Mỗi thời kỳ lịch sử vớicác giai cấp khác nhau, chế độ chính trị khác nhau đều có chính sách quản lý đấtđai đặc trưng cho thời kỳ lịch sử đó

Ở chế độ nô lệ thì ở nước ta triều đại Hùng Vương kéo dài hàng nghìnnăm, xã hội Việt Nam đang ở thời kỳ công xã nguyên thủy tan rã Vì vậy ruộngđất đang chuyển từ tay tập thể công xã sang giai cấp chủ nô Các chủ nô nắmquyền quản lý đất đai và cả nô lệ

Sang thời kỳ phong kiến thì đất đai chủ yếu tập trung vào tay của tầng lớpthống trị và bọn địa chủ Nhân dân không có ruộng đất, phải làm thuê hoặcmướn ruộng đất để sản xuất

Đối với chế độ thực dân phong kiến thì từ khi đến xâm lược nước ta thựcdân Pháp đã điều chỉnh mối quan hệ đất đai theo pháp luật của nước Pháp Côngnhận quyền sở hữu tư nhân tuyệt đối về đất đai Khác với luật lệ Nhà Nguyễn,thực dân Pháp đánh thuế thổ canh (đất nông nghiệp) rất cao nhưng thuế đất thổ

cư (đất ở) không đáng kể Ngay sau khi tới Việt Nam, Pháp đã cho lập bản đồđịa chính theo tọa độ và lập sổ địa bạ mới nhằm mục đích thu thuế nông nghiệptriệt để

Cách mạng tháng Tám thành công Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

ra đời Với mục tiêu độc lập dân tộc và người cày có ruộng, năm 1946 Hiến

Trang 20

và sử dụng đất đai Tháng 11/1953 hội nghị thứ V của ban chấp hành Trungương Đảng thông qua cương lĩnh ruộng đất và quyết định cải cách ruộng đất,tịch thu, trưng mua, trưng thu ruộng đất của địa chủ để chia cho dân nghèo, đếnkhoảng 1956 đã hoàn thành cải cách ruộng đất Như vậy với chính sách đó đãđem lại ruộng đất cho nông dân, xóa bỏ giai cấp địa chủ đã có hàng nghìn năm.Tuy nhiên công tác này gặp phải những sai lầm nhất định và hậu quả để lại của

nó là nạn đói hoành hành, đất đai bị hoang hóa

Để ổn định tình trạng sử dụng đất ở nông thôn Chính phủ đã ban hành Chỉthị 354/TTg trong đó có việc hợp thức hóa nông nghiệp, người dân làm ăn theocông điểm Nhưng hiệu quả không cao, nông sản làm ra không đủ ăn, đời sốngnhân dân gặp nhiều khó khăn Để giải quyết tình trạng trên Nhà nước đã banhành nghị quyết khoán mười (nghị quyết 10-NQ/TW) Sau khi nghị quyết này rađời đã kích thích tính chủ động sáng tạo của người dân, người dân hăng háitham gia sản xuất

Hiến pháp năm 1960 đã xác lập quyền sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và

sở hữu tư nhân về đất đai

Hiến pháp năm 1980 ra đời, quy định: Nhà nước là chủ sở hữu toàn bộ đấtđai, Nhà nước thống nhất quản lý

Năm 1987 luật đất đai đầu tiên ra đời mở ra bước ngoặc mới cho công tácquản lý và sử dụng đất nước ta Tiếp theo đó là các thông tư, nghị định của các

bộ ban hành nhằm điều chỉnh, hướng dẫn những chính sách đất đai của Nhànước: Thông tư liên bộ số 05-TT/LB ngày 18/12/1991 của Bộ thủy sản và Tổngcục quản lý ruộng đất hướng dẫn giao những ao nhỏ, mương rạch nằm gọn trongđất thổ cư cho hộ gia đình và ao lớn, hồ lớn thì giao cho một nhóm hộ gia đình

sử dụng; quyết định số 327/CT của hội đồng bộ trưởng này 15/07/1992 về thựchiện chính sách giao ruộng đất, đồi núi trọc, ruộng bãi bồi, ven biển và mặt nướccho hộ gia đình sử dụng

Đến năm 1992 luật đất đai tiếp tục bổ sung, sửa đổi nhằm đáp ứng nhucầu sử dụng đất trong thời kì đổi mới

Để phù hợp với những yêu cầu kinh tế trong giai đoạn mới, kỳ họp Quốchội khóa IX ngày 14/07/1993 luật đất đai, luật thuế sử dụng đất nông nghiệpđược thông qua Sau đó liên tục các văn bản của Chính phủ và các bộ ngành rađời nhằm triển khai luật này: Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 về đất nôngnghiệp, nghị định 88/CP ngày 17/08/1994 về đất đô thị, Nghị định 02/CP ngày15/01/1994 về đất lâm nghiệp

Trang 21

Luật đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành vào ngày 15/10/1993 đã tiếptục khẳng định: " Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quảnlý" thể hiện đường lối nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong công tác quản

lý đất đai

Sự phát triển của nền kinh tế thị trường làm phát sinh nhiều vấn đề màluật đất đai năm 1993 khó giải quyết Vì thế nó liên tục được sửa đổi bổ sungnhư luật sửa đổi bổ sung được ban hành ngày 02/12/1998, luật sửa đổi bổ sungmột số điều ban hành 01/10/2001 nhằm quy định khung giá đất, ngày26/11/2003 luật đất đai 2003 ra đời và có hiệu lực ngày 01/07/2004

Tuy nhiên cùng với sự phát triển của đất nước, các vấn đề về kinh tế - xãhội nảy sinh ngày càng phức tạp, các vấn đề mà Luật đất đai 2003 chưa thể giảiquyết được hoặc giải quyết chưa đồng bộ, một số quyền và lợi ích của người sửdụng đất cũng như công tác quản lý chưa được đảm bảo tốt nhất

Để khắc phục các vấn đề trên, ngày 29/11/2013 Luật đất đai sửa đổi năm

2013 được Quốc hội khóa XIII thông qua và chính thức có hiệu lực từ ngày01/07/2014 gồm 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều so với Luậtđất đai năm 2003

Luật đất đai sửa đổi năm 2013 (Luật đất đai 2013) ra đời đã thể chế hoáđúng và đầy đủ những quan điểm, định hướng của Nghị quyết số 19/NQ-TƯ tạiHội nghị lần 6 ban chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời khắc phục, giải quyếtnhững tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003.Tiếp tục sửa đổi cho phù hợp với nền kinh tế thị trường trong thời đại mới, hàngloạt các văn bản hướng dẫn thi hành luật kèm theo đã thực sự đưa công tác quản

lý và sử dụng đất đi vào nề nếp, ổn định

Trang 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đai của thị trấn Khe Sanh

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thị trấn Khe Sanh từnăm 2013 đến nay

- Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai của thị trấn Khe Sanh từnăm 2013 đến nay

- Đánh giá tình hình sử dụng đất của thị trấn Khe Sanh từ năm 2013 đến nay

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý và sử dụng

3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Đề tài sử dụng phương pháp này để điều tra thu thập các tài liệu, số liệu,

và các thông tin cần thiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, về tình hìnhquản lý và sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Khe Sanh

- Phương pháp bản đồ

Đề tài sử dụng phương pháp này nhằm căn cứ vào hệ thống bản đồ đã thuthập được; bằng công nghệ số: sử dụng phần mềm Microstation biên tập, xây

Trang 23

dựng bản đồ hành chính của thị trấn khe Sanh Với phương pháp này, nội dungcủa đề tài sẽ được thể hiện một cách khoa học và dễ hiểu.

- Phương pháp điều tra thực địa, khảo sát thực tế đối chiếu số liệu

Đề tài sử dụng phương pháp này để điều tra, thu thập số liệu về tình hìnhquản lý và sử dụng đất trên địa bàn 7 khóm thuộc thị trấn Khe Sanh, đồng thờiđối chiếu với các số liệu thu thập với thực trạng quản lý sử dụng đất của cáckhóm

- Phương pháp phân tích thống kê tình hình sử dụng đất, tổng hợp xử lýthống kê

Đề tài sử dụng phương pháp này nhằm phân loại các tài liệu đã thu thập,liệt kê các tài liệu, số liệu có nội dung đáng tin cậy, từ đó tổng hợp xây dựng nộidung của đề tài

Trang 24

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị có vị trí địa lý nằmtrong khoảng từ 16°35' đến 16°40' vĩ độ Bắc và 106°42' đến 106° 45' kinh độĐông Thị trấn cách thành phố Đông Hà 63 km về phía Tây, cách cửa khẩu LaoBảo 20 km về phía Đông, là khu vực nằm ở giữa đỉnh Trường Sơn nên có khíhậu khá lý tưởng, là lợi thế cho phát triển du lịch và nghỉ dưỡng

+ Phía Bắc giáp xã Hướng Tân, Tân Hợp;

+ Phía Tây giáp xã Tân Liên;

+ Phía Đông giáp xã Húc, Tân Hợp;

+ Phía Nam giáp xã Húc

Hình 4.1: Sơ đồ ranh giới của thị trấn Khe Sanh

Trang 25

Thị trấn Khe Sanh nằm ở vị trí chiến lược phát triển kinh tế - xã hội củatoàn huyện, nằm trong khu Kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo, có trục Quốc

lộ 9 và đường Hồ Chí Minh đi qua

Như vậy, thị trấn Khe Sanh có vị trí thuận lợi và có vai trò quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tê - xã hội trên quy mô toàn tỉnh cũng như ở khuvực miền Trung

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thị trấn Khe Sanh nằm trong một thung lũng đất đỏ cao hơn mặt nướcbiển 400 m, đây là đô thị miền núi có địa hình tương đối phức tạp, bị chia cắtbởi nhiều suối nhỏ Đặc biệt, thị trấn Khe Sanh nằm ở giữa đỉnh Trường Sơnnên có khí hậu khá lý tưởng, là lợi thế cho phát triển du lịch và nghỉ dưỡng

4.1.1.3 Khí hậu

Thị trấn Khe Sanh nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậugiao thoa giữa Đông và Tây Trường Sơn Nền khí hậu tương đối ôn hoà trongnăm, mang sắc thái á nhiệt đới, nhiệt độ bình quân cả năm là 22 °C Chịu ảnh

hưởng lớn của gió mùa Đông Bắc, lượng mưa bình quân trong năm thấp:

* Tài nguyên nước:

Thị trấn Khe Sanh có tài nguyên nước dồi dào từ những con sông: sôngRào Quán và hệ thống ao hồ, hàng trăm con suối, khe nhỏ, nước ngầm, thủyđiện Quảng Trị trên sông Rào Quán đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuấtcủa nhân dân Ngoài ra, công trình thuỷ điện Hạ Rào Quán và thuỷ điện La Lađang xây dựng sẽ hoàn thành trong nay mai, tạo điều kiện phát triển điện lưới

Trang 26

trên địa bàn toàn huyện nói riêng và tỉnh nhà nói chung, đồng thời tưới tiêu phục

vụ sản xuất nông nghiệp của bà con tại địa phương

* Tài nguyên nhân văn:

Khe Sanh là nơi cư ngụ của 3 dân tộc anh em là dân tộc Kinh, PaKô, vàVân Kiều Điều này đã tạo một nền văn hóa đa dạng về các tập tục, truyềnthống

Người dân thị trấn Khe Sanh đã có những đóng góp hết sức to lớn vềngười và của trong công cuộc bảo việc Tổ quốc, bảo vệ đất nước Nhân dân cótinh thần đoàn kết, lao động cần cù, sáng tạo, chịu thương chịu khó tất cả đã tạonên một văn hóa thật đẹp cho thị trấn Khe Sanh Trong công cuộc đổi mới pháttriển kinh tế, Đảng bộ và nhân dân thị trấn tiếp tục phát huy truyền thống anhhùng cách mạng, tự lực, tự cường, vượt qua khó khăn, thử thách giành đượcnhiều thành tích trong mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốcphòng, xây dựng Đảng, mặt trận và các đoàn thể Các dân tộc anh em với bảnsắc văn hóa riêng đã làm phong phú thêm môi trường nhân văn và đời sống xãhội của địa phương

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

4.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chương trình công táctrọng tâm năm 2015 của UBND thị trấn Trong năm 2015 tình hình kinh tế - xãhội, quốc phòng - an ninh của thị trấn có những thuận lợi cơ bản nhưng cũnggặp không ít khó khăn, thách thức đan xen Để thực hiện và có kết quả tốt, Nghịquyết - Hội đồng nhân dân thị trấn đề ra đầu năm về phát triển kinh tế - xã hội,UBND thị trấn đã tổ chức tập trung chỉ đạo các ngành, các khối và nhân dânthực hiện các nhiệm vụ cụ thể và những giải pháp tích cực nhằm tháo gở nhữngkhó khăn vướng mắc, phát huy tính chủ động sáng tạo, khai thác, sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội, giữ vữngquốc phòng - an ninh trên địa bàn Do đó tình hình kinh tế - xã hội trong năm có

sự chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng đạt khá so với chỉ tiêu đề ra, tạo đàcho việc xây dựng thị trấn phát triển bền vững trong thời gian tới

Trang 27

* Cơ cấu các ngành trong nền kinh tế:

Cơ cấu các ngành trong nền kinh tế tại địa bàn thị trấn Khe Sanh được thểhiện qua hình 4.2 dưới đây:

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1.7 % (KH 1.5)

- Tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường đạt: 100% ( KH: 100%)

- Tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở: 99.43%

* Thu nhập bình quân đầu người đạt: 27.000.000 đồng/người/năm

a Sản suất nông - lâm nghiệp

Thị trấn Khe Sanh có tình hình thời tiết trong năm không thuận lợi nắngnóng, khô hạn kéo dài làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của cây trồng

Ngày đăng: 02/07/2016, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Th.s Dương Thị Thu Hà, Bài giảng Quản lý hành chính về đất đai, Đại Học Nông lâm Huế, (2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý hành chính về đất đai
[2]. T.S Nguyễn Hữu Ngữ, Bài giảng Quy Hoạch Sử Dụng Đất, Đại học Nông Lâm Huế, (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quy Hoạch Sử Dụng Đất
[3]. UBND thị trấn Khe Sanh, Báo cáo Thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Khác
[4]. UBND thị trấn Khe Sanh, Báo cáo Thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 Khác
[5]. UBND thị trấn Khe Sanh, Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Sơ đồ ranh giới của thị trấn Khe Sanh - Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại thị trấn khe sanh, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị giai đoạn 2013 đến nay
Hình 4.1 Sơ đồ ranh giới của thị trấn Khe Sanh (Trang 23)
Hình 4.3: Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn Khe Sanh năm 2014 - Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại thị trấn khe sanh, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị giai đoạn 2013 đến nay
Hình 4.3 Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn Khe Sanh năm 2014 (Trang 39)
Bảng 4.1: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của Thị Trấn Khe Sanh năm 2014 - Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại thị trấn khe sanh, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị giai đoạn 2013 đến nay
Bảng 4.1 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của Thị Trấn Khe Sanh năm 2014 (Trang 40)
Bảng 4.2: Biến động đất đai trên địa bàn thị trấn Khe Sanh từ năm 2010-2014 - Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại thị trấn khe sanh, huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị giai đoạn 2013 đến nay
Bảng 4.2 Biến động đất đai trên địa bàn thị trấn Khe Sanh từ năm 2010-2014 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w