1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm DỊCH tễ học, lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ PHẪU THUẬT XƠ hóa cơ DELTA tại BỆNH VIỆN TRẺ EM hải PHÒNG, năm 2016

66 457 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VŨ THỊ KHÁNH HUYỀNĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬTXƠ HÓA CƠ DELTA TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG, NĂM 2016 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: BÁC SĨ ĐA KHOA

Trang 1

VŨ THỊ KHÁNH HUYỀN

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬTXƠ HÓA CƠ DELTA TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG, NĂM 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: BÁC SĨ ĐA KHOA

Hải Phòng – 2016

Trang 3

VŨ THỊ KHÁNH HUYỀN

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT XƠ HÓA CƠ DELTA TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG, NĂM 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: BÁC SĨ ĐA KHOA

Mã số:

Hướng dẫn đề tài:

Ths Phạm Văn Yên PGS Nguyễn Ngọc Sáng

Hải Phòng – 2016

Trang 5

- Phòng Đào tạo đại học Trường Đại học Y Dược Hải Phòng.

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Tôi là: Vũ Thị Khánh Huyền, sinh viên năm thứ 6 chuyên ngành Bác sỹ

Đa khoa, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, dưới sựhướng dẫn của Ths Phạm Văn Yên và PGS Nguyễn Ngọc Sáng Những sốliệu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực, khách quan, chưa từng côngbố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào

Hải Phòng, ngày… tháng… năm 2016

Sinh viên

Vũ Thị Khánh Huyền

Trang 6

Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Phòng Đào tạo đã hướng dẫn và tạo mọiđiều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthiện khóa luận.

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơnsâu sắc tới Ths Phạm Văn Yên và PGS Nguyễn Ngọc Sáng đã hết lòng giúp

đỡ, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp

Và cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, nhữngngười đã hết lòng ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót trongquá trình thực hiện khóa luận, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến củaquý thầy cô và bạn bè

Hải Phòng, ngày… tháng… năm 2016

Sinh viên

Vũ Thị Khánh Huyền

Trang 7

PHCN Phục hồi chức năng

Trang 8

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1 Đại cương về xơ hóa cơDelta 2

1.2 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng 7

1.3 Phương pháp phẫu thuật, phục hồi chức năng 9

1.4 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả sau điều trị phẫu thuật và phục hồi chức năng xơ hóa cơ Delta của Bộ Y Tế 11

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15

3.1 Mô tả đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng của bệnh nhân xơ hóa cơ Delta tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng 15

3.2 Đánh giá kết quả sau phẫu thuật của bệnh nhân XHCDT 24

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 27

4.1 Đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng của bệnh nhân xơ hóa cơ Delta tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng 27

4.2 Đánh giá kết quả sau phẫu thuật của bệnh nhân xơ hóa cơ Delta 33

KẾT LUẬN 35

KHUYẾN NGHỊ 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 9

Bảng 3.2 Thời gian từ khi có dấu hiệu bệnh đến thời điểm phẫu thuật 19

Bảng 3.3 Thời gian tập phục hổi chức năng sau phẫu thuật 20

Bảng 3.4 Hình thức tự luyện tập của bệnh nhân sau phẫu thuật 20

Bảng 3.5 Vị trí bên bị bệnh 21

Bảng 3.6 Vị trí bên phẫu thuật 21

Bảng 3.7 Dấu hiệu lâm sàng xơ hóa cơ Delta trước phẫu thuật 22

Bảng 3.8 Số lượng bó xơ tổn thương 23

Bảng 3.9 So sánh lâm sàng trước và sau phẫu thuật, PHCN 1 năm 24

Bảng 3.10 So sánh dấu hiệu lâm sàng sau phẫu thuật, PHCN 1 năm với hiện tại sau 9-10 năm 25

Bảng 3.11 Đánh giá kết quả sau 1 năm phẫu thuật, PHCN so với hiện tại 26

Bảng 3.12 Đánh giá sẹo sau phẫu thuật 26

DANH MỤC HÌNH V

Trang 10

Hình 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân XHCDT theo giới 17

Hình 3.4 Tiền sử tiêm trước khi phát hiện bệnh 18

Hình 3.5 Tiền sử gia đình có người cùng mắc XHCDT 18

Hình 3.6 Tiền sử điều trị PHCN trước phẫu thuật XHCDT 19

Hình 3.7 Tỷ lệ bệnh nhân theo phương pháp phẫu thuật 23

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cơ Delta (Deltoid muscle)là một cơ lớn hình chữ Delta (∆) chùm lênkhớp vai, động tác là dạng cánh tay, xoay cánh tay ra ngoài và vào trong Xơhóa cơ Delta là tình trạng bệnh lý tiến triển chậm và các sợi cơ trong cơ Delta

bị biến đổi thành sợi xơ, gây nên tình trạng co rút cơ Delta và đưa đến nhữngbiến đổi thứ phát ảnh hưởng đến vận động của khớp vai, tiến triển lâu dài cóthể gây biến dạng xương bả vai, cột sống và lồng ngực [14], [19]

Năm 2005, hàng trăm trẻ em bị xơ hóa cơ Delta (XHCDT) đã được pháthiện ở huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh, số liệu ước tính về tỷ lệ mắc XHCDTtrong quần thể là 1,5% Cho đến tháng 6 năm 2006 tình trạng XHCDT đãđược phát hiện trên 10.000 trẻ em ở 30 tỉnh thành trong cả nước, gây nên sựhoang mang trong xã hội[18]

Năm 2005 - 2007, Hải Phòng có ghi nhận một số ca XHCDT được điềutrị tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng (BVTEHP) Đã có báo cáo của tác giảPhạm Văn Yên và cộng sự về bước đầu nhận xét kết quả điều trị của 37 bệnhnhân XHCDT bằng phẫu thuật tại khoa Ngoại chấn thương – bệnh viện Trẻ

em Hải Phòng từ 5/2006 đến 9/2006 Từ đó đến nay, sau 10 năm chưa cóthêm nghiên cứu nào đánh giá kết quả phẫu thuật XHCDT thời gian đó Vậy

nên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật xơ hóa cơ Delta tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2016” với mục tiêu:

1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng xơ hóa cơ Delta tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng.

Trang 12

2 Đánh giá kết quả lâm sàng sớm và lâu dài sau điều trị bằng phẫu thuật, phối hợp lý liệu pháp và luyện tập của bệnh nhân xơ hóa cơ Delta tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2016.

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về xơ hóa cơDelta

1.1.1 Giải phẫu cơ Delta

1.1.1.1 Nguyên ủy

Cơ Delta gồm ba bó: Bó trước, bó giữa và bósau

- Bó trước: 1/3 ngoài và phía trước trong xương đòn

- Bó giữa: mỏm cùng vai

- Bó sau: gai sau xương bả vai

Ba bó chạy từ trên xuống dưới từ trước ra sau, bám tận rãnh Delta đầutrên xương cánh tay

1.1.14 Động tác

Bó trước: Gấp và xoay trong cánh tay, tham gia một phần dạng cánh tay

Bó giữa: Dạng cánh tay trên mặt phẳng ngangthân

Bó sau: Dạng và xoay ngoài tên mặt phẳng ngang vai, tham gia dạng cánh taytrên mặt phẳng ngang thân[1], [14]

Trang 14

Hình 1 Cấu trúc giải phẫu cơ Delta[31].

1.1.2 Đặc điểm mô bệnh học

Cơ Delta là một mô cơ được cấu trúc bởi tế bào cơ vân Cấu trúc tế bàogồm nhiều nhân, các nhân tế bào không nằm ở vị trí trung tâm như các tế bàokhác mà nằm ở ngoại vi tế bào Đặc điểm của mô cơ là có thể co giãn được đó

là do trong bào tương tế bào cơ có tơ cơ có khả năng co rút, năng lượng đượcdùng khi co cơ là hóa năng chuyển thành cơ năng ngay trong tế bào cơ Cácsợi cơ được liên kết với nhau tạo thành một bắp cơ bởi mô liên kết (chủ yếu lànhững sợi liên kết và một ít nguyên bào sợi) nằm phía ngoài màng đáy củamỗi sợi cơ, vừa bọc sợi cơ vân vừa gắn chúng thành những bó nhỏ, nhiều bónhỏ họp thành bó lớn, nhiều bó lớn sẽ tập hợp thành một bắp cơ Khi mô liênkết tăng sinh mạnh có nhiều tế bào xơ và các bó sợi collagen lan tỏa chia cắt

mô cơ làm thoái hóa mô cơ, cấu trúc xơ sẽ thay thế[13]

Trang 15

1.1.3 Đánh giá vận động khớp vai

Cơ Delta xơ hóa kém đàn hồi dẫn đến sự co kéo cơ , ảnh hưởng đến chứcnăng vận động của khớp vai và cánh tay, các biến đổi thứ phát biến dạng lồngngực, cột sống,xương bả vai, do đó ảnh hưởng đến chức năng thẩm mỹ, chấtlượng cuộc sống

* Tầm vận động của khớp vai

Tầm vận động của khớp vai được đo theo phương pháp Zero do Việnhàn lâm các nhà Phẫu thuật chỉnh hình của Hoa Kỳ đề xuất và đã được thôngqua tại hội nghị tổ chức tại Vancouver - Canada năm 1964 Đánh giá chứcnăng khớp vai ở trẻ em năm 2007 của tác giả C Hasler [28]

- Gập 0- 170°, duỗi 0 - 40°

- Dạng0 - 170°, khép0 - 45°

- Xoaytrong 0 - 80°, xoayngoài 0 - 90°

- Trong mặt phẳng ngang vai: Dạng 40°, khép 0 - 135°

Dụng cụ đo: Thước đo góc GONIOMETER

Phương pháp đo tầm vận động khớp vai (Phụ lục)

* Cơlực

Lượng giá cơ lực của các nhóm cơ quanh khớp vai dựa trên phương pháp thử

cơ bằng tay Phương pháp này nhằm đánh giá lực cơ của các nhóm cơ chiphối vận động chủ động tại khớp vai [8], [15]

* Chức năng sinh hoạt hàngngày

Những hạn chế vận động trong sinh hoạt như viết, mở chìa khóa, đặt đồvật lên giá,tự gội đầu, tự kì lưng, chải tóc, mặc áo chui đầu có tham khảotiêu chuẩn của DASH (Disability of the arm, shoulder and hand) [29], [30]

Trang 16

1.1.4 Tình hình nghiên cứu xơ hóa cơ Delta

1.1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

XHCDT đã được các tác giả mô tả trước những năm 60, cho đến năm

1965, Sato đã công bố trường hợp đầu tiên về xơ hóa cơ Delta tại Nhật Bản[22] Từ khi phát hiện bệnh XHCDT đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu vềnguyên nhân, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị và kết quả điều trị đối với bệnhnày [24], [25], [26] Năm 1983, Chatterjee và cộng sự nhấn mạnh đến dấuhiệu co rút giang vai, bả vai cánh chim là dấu hiệu chỉ điểm chẩn đoánXHCDT [23] Ogawa (1999) và Boderson (2005) cho rằng tiêu chuẩn chẩnđoán dựa vào dấu hiệu “co rút giang vai”, “bả vai cánh chim”, sờ thấy “dảixơ” và “rãnh lõm” dọc cơ Delta Năm 1999, Ogawa nghiên cứu những bấtthường của xương và khớp vai của một số bệnh nhân nhận thấy XHCDT dẫnđến biến đổi X- Quang khớp vai mỏm cùng vai chúc xuống, khe khớp vaihẹp Một nghiên cứu khác của Ogawa năm 2001, sử dụng cộng hưởng từ vàsiêu âm chẩn đoán đã cho thấy MRI là phương pháp chẩn đoán XHCDT tốtnhất[13]

Tuy nhiên, vấn đề xác định nguyên nhân của bệnh được cho là do tiêmthuốc vẫn còn chưa được giải thích thỏa đáng, nhưng tiêm thuốc kháng sinhvào cơ Delta qua các nghiên cứu cho thấy là nguy cơ cao đối với bệnhXHCDT [17] Các tác giả trên thế giới những năm gần đây vẫn tiếp tục cónhững báo cáo ca bệnh, nghiên cứu về XHCDT [27], [34], [36], do vậy bệnhcần được quan tâm nhằm phát hiện, chẩn đoán kịp thời và điều trị hiệu quả

1.1.4.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Năm 1999, Nguyễn Ngọc Hưng đã có báo cáo đầu tiên và kết quả phẫuthuật điều trị trật khớp vai sau tiêm kháng sinh [10] Năm 2001, Bệnh viện

Trang 17

Nhi Trung Ương phát hiện ra các trường hợp xơ hóa cơ Delta đầu tiên và tới9/2004 tiến hành ca phẫu thuật đầu tiên.

Đến năm 2005, hàng trăm trẻ em bị xơ hóa cơ Delta (XHCDT) đã đượcphát hiện ở huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh, số liệu ước tính về tỷ lệ mắcXHCDT trong quần thể là 1,5% Cho đến tháng 6 năm 2006 tình trạngXHCDT đã được phát hiện trên 10.000 trẻ em ở 30 tỉnh thành trong cả nước,gây nên sự hoang mang trong xã hội [18]

Cũng trong năm 2006, Nguyễn Thanh Liêm và cộng sự tiến hành nghiêncứu tại huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, cho thấy dấu hiệu cánh tay khôngkhép sát thân mình, góc cánh tay thân > 15°, bả vai cánh chim , sờ thấy dải xơgặp tỷ lệ cao từ 90-100%, giảm vận động xoay ngoài Hai khuỷu tay khôngchạm đường giữa, góc khép ngang thân < 110° là dấu hiệu dễ dàng nhận thấynhưng thường gặp ở giai đoạn nặng và những bệnh nhân (BN) tổn thương cảhai bên Tác giả có kết luận về đặc điểm cận lâm sàng:

- Xquang: đầu trên xương cánh tay lên cao, khe khớp hẹp…

- Siêu âm: là phương tiện chẩn đoán nhanh cho định hướng điều trị có thểthực hiện với máy siêu âm 2 chiều

- MRI: là phương tiện chẩn đoán chính xác xơ hóa cơ Delta

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Liêm và cộng sự cũng cho thấy

xơ hóa cơ Delta có liên quan chặt chẽ với tiêm kháng sinh trong cơ Delta với

tỷ suất chênh là 3,9 ( p< 0,001), không có sự liên quan có ý nghĩa thống kêgiữa xơ hóa cơ Delta và tiêm phòng vắc xin [13]

Về điều trị XHCDT thì đến nay phương pháp chủ yếu vẫn là phẫu thuật

và PHCN, tùy mức độ bệnh mà có chỉ định phù hợp PHCN được đặt ra chotất cả bệnh nhân, còn phẫu thuật phải đủ tiêu chuẩn chỉ định Có nhiều

Trang 18

phương pháp phẫu thuật, mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng nhưngnhìn chung đều cho kết quả tốt [4],[32].

Năm 2007, tại Hà Nội, Bệnh viện Nhi Trung ương đã tổ chức Hội nghịKhoa học về chỉnh hình Nhi toàn quốc nhằm báo cáo kết quả sau 1 năm triểnkhai mổ điều trị ở 9 bệnh viện địa phương như: Nghệ An, TP.HCM, VĩnhPhúc, Hà Tây, Hải Phòng… Kết quả về cơ bản, số trẻ xơ hóa cơ Delta đãđược phẫu thuật hết, tỉ lệ phẫu thuật thành công đạt từ 93,3- 96,7% Trong sốcác trường hợp được phẫu thuật lần 1 chỉ có 6,7% trẻ bị tái phát lại, thấp hơn

tỷ lệ thất bại 12% được công bố trên thế giới [11]

1.2 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng

1.2.1 Thăm khám lâm sàng

1.2.1.1 Quan sát khớp vai

Mỏm cùng – vai hạ thấp, đầu trên xương cánh tay nhô cao ra phía trướclên trên và vào trong (bán trật khớp vai) Rãnh Delta ngực bị xóa mờ, lồngngực lép các xương sườn xuôi Khuỷu tay dạng xa thân Cánh tay và khuỷuđưa ra sau so với trục đứng dọc của cơ thể Rãnh lõm dọc theo thân cơ thường

là bó giữa của cơ Delta, điển hình có thể thấy lồi củ lớn và lồi củ bé lộ rõ.Xương bả vai xuống thấp, bờ trong xương bả vai như bị bong ra khỏi thànhsau ngực, cực dưới xương bả vai có xu thế bị xoay ra ngoài(biến dạng bả vaicánh chim) Gai sau xương bả vai nhô cao

1.2.1.2 Khám đánh giá tầm vận động khớp vai

- Vận động khép: bệnh nhân không khép được cánh tay sát thân mình ở tư thếnghỉ, luôn bị dạng khớp vai tạo nên một góc giữa cánh tay và thân gọi là góccánh tay thân, đây là góc có tính quyết định trong đánh giá xơ hóa cơ Delta,nếu trên 25 độ là một trong chỉ định phẫu thuật

Trang 19

- Vận động khép ngang vai: tùy mức độ dưới 90°, thậm chí dưới 45° Haikhuỷu tay khó hoặc không chạm vào nhau khi cánh tay đưa ra trước và trong

tư thế khuỷu gấp

- Vận động dạng khớp vai: có thể có hạn chế dạng khớp vai dưới 90°, nhưngtrong nhiều trường hợp có vận động bù trừ của các khớp vùng vai, thậm chícột sống nghiêng sang cùng bên

- Vận động xoay trong ở tư thế gấp, duỗi và khép bị hạn chế nên bệnh nhânkhông chạm được các đầu ngón tay vào xương bả vai bên đối diện

1.2.1.3 Sờ nắn vùng vai

Có thể sờ thấy dải xơ, mật độ chắc lăn ở dưới tay, thường gặp nhất là bó giữa

cơ Delta mà vị trí là ở giữa mặt ngoài của xương cánh tay[2], [4]

- Điện cơ đồ: xác định xem có tổn thương thần kinh ngoại vi chi phối

- Men cơ: men CK xem có hay không tình trạng tiêu hủy tế bào cơ

- Giải phẫu bệnh: tình trạng thoái hóa tế bào cơ và tình trạng xâm lấn của các

tế bào xơ thay thế các tế bào cơ tại tổ chức

1.2.3 Chẩn đoán xác định

Đánh giá tình trạng xơ hóa thông qua việc thăm khám phát hiện dải xơ,

Trang 20

quan sát các biến dạng và đánh giá tầm vận động, dấu hiệu cận lâm sàng

1.2.4 Chẩn đoán phân biệt

- Xương bả vai cao bẩm sinh[21]

- Loạn dưỡng cơ Duchenne

- Loạn dưỡng cơ tủy

- Bệnh cứng đa khớp bẩm sinh

- Liệt đám rối thần kinh cánh tay[2],[4], [27]

1.3 Phương pháp phẫu thuật, phục hồi chức năng

1.3.1 Chỉ định phẫu thuật

- Chỉ phẫu thuật cho các trường hợp từ 05 tuổi trở lên

- Có đủ tiêu chuẩn lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng

- Tư thế dạng vai > 25o

- Có biểu hiện rối loạn chức năng và thẩm mỹ

1.3.2 Chống chỉ định phẫu thuật

- Đối với các trường hợp chưa có chẩn đoán rõ ràng

- Đang có bệnh lý toàn thân có chống chỉ định phẫu thuật và bệnh lýngoài da tại vùng vai có viêm nhiễm

- Có đám tổ chức xơ hoá trong cơ Delta nhưng không gây những biếndạng bệnh lý như mô tả ở trên

- Đối với các trường hợp có bệnh lý như xương bả vai cao bẩm sinh,bệnh loạn dưỡng cơ tiến triển, xơ hoá toàn bộ cơ Delta, teo do thiểu dưỡngnhiều cơ gây biến dạng lồng ngực, các bệnh thần kinh gây teo cơ Delta v.v…

1.6.3 Các phương pháp phẫu thuật

Trang 21

Áp dụng phương pháp phẫu thuật dựa theo tình trạng, vị trí và mức độtổn thương.

- Cắt đứt dải xơ ở phía đầu gần sát nguyên ủy của cơ: Thường được ápdụng phổ biến và chỉ định cho những trường hợp xơ hóa cơ Delta có sờ thấy

rõ thừng xơ ở phía đầu gần[2]

- Kỹ thuật cắt dải xơ ở phía đầu xa của cơ Delta: Chỉ định cho nhữngtrường hợp xơ hóa cơ Delta mức độ nặng và cơ bị xơ hóa lan toả ở nhiều vịtrí Kỹ thuật này chỉ thực hiện ở các cơ sở chuyên khoa chấn thương chỉnhhình [2]

Ngoài ra còn có phương pháp phẫu thuật làm dài bó giữa cơ Delta hìnhchữ Z theo mặt phẳng trán hoặc mặt trục và khâu phục hồi lại bó cơ [10]

1.3.4 Điều trị và theo dõi sau phẫu thuật

- Kháng sinh toàn thân Dùng từ 3 - 5 ngày và thuốc giảm đau (Tùy theokinh nghiệm và kỹ thuật của phẫu thuật viên, không nhất thiết bắt buộc)

- Cắt chỉ sau 10 - 12 ngày

- Tập PHCN (thực hiện theo quy trình PHCN ở phụ lục) [2]

1.3.5 Tai biến và biến chứng sau phẫu thuật

- Sẹo lồi: phát triển xâm lấn da lành xung quanh, không tự thoái lui theo thời

gian, đau nhức, ngứa, co kéo [20], [33], [34] Phân biệt với sẹo phì đại: giai

Trang 22

đoạn đầu cũng phát triển to lên thành khối cứng, màu đỏ, ngứa, đau nhưngkhông vượt quá phạm vi vết thương ban đầu và có xu hướng tự thoái lui theothời gian (thường kéo dài 12 - 18 tháng)[2], [6], [35].

1.4.Tiêu chuẩn đánh giá kết quả sau điều trị phẫu thuật và phục hồi chức năng xơ hóa cơ Delta của Bộ Y Tế [3].

tay

(độ)

Giang vai (độ)

Bàn tay chạm

bả vai đối diện

Hai khuỷu tay chạm nhau

Bả vai lên cao

và xoay ngoài

Dải cơ

xơ hóa

Sinh hoạt, lao động

thường Sát nhau Hết Không

Bìnhthường

Hếtkhônghoàn toàn

Khôngthay đổi

Khôngthayđổi

Khôngthayđổi

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định XHCDT và phẫu thuật tại khoa Ngoạichấn thương Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng (BVTEHP) từ 5/2006 đến 12/2007theo tiêu chuẩn chỉ định phẫu thuật của Bộ Y Tế:

+ Trẻ > 5 tuổi

+ Không khép cánh tay vào sát thân mình, dạng vai ≥ 25° ở tư thếnghỉ

+Hai khuỷu tay không chạm nhau khi cánh tay đưa ra trước và trong

tư thế khuỷu gấp

+ Xương bả vai nhô cao và xoay ra ngoài

+Thấy rãnh lõm ra dọc theo dải xơ hoặc sờ rõ dải xơ trên trục cơDelta

+ Những trường hợp nặng: bán sai khớp vai, vai xuôi, biến dạng lồngngực…

+ Có biểu hiện rối loạn chức năng và thẩm mỹ

-Có hồ sơlưu trữ tại BVTEHP, địa chỉ, số điện thoại rõ ràng, hiện còn sống,tham gia vào diện quản lý theo dõi, nghiên cứu, đánh giá lâm sàng theo mẫucủa Bộ Y Tế

* Tiêu chuẩn loại trừ

- Loại trừ tất cả những người không đủ tiêu chuẩn ở trên

Trang 24

2.1.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn một số huyện của Hải Phòng nơibệnh nhân sinh sống, từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2016

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả hồi cứu qua hồ sơ bệnh án và đánh giá kết quả phẫuthuật sau 1 năm.Kết hợp nghiên cứu cắt ngang tại thời điểm tiến hành nghiêncứu đánh giá kết quả lâu dài sau phẫu thuật (9-10 năm)

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Tất cả những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập hồ sơ lưu trữ tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng

- Nghiên cứu viên đến tận nhà khám lâm sàng và đánh giá theo mẫunghiên cứu, chụp ảnh về các dấu hiệu lâm sàng đánh giá kết quả Trường hợpbệnh nhân đi làm ăn xa hoặc ở vùng sâu, vùng xa không trực tiếp đến khámđược thì phỏng vấn gia đình hoặc liên lạc qua điện thoại

Trang 25

* Khống chế sai số

Nghiên cứu viên hỏi nhiều lần, chi tiết, gợi mở để nhớ chính xác

2.2.6 Nội dung nghiên cứu

2.2.6.1 Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng trước phẫu thuật.

2.2.6.2 Phương thức phẫu thuật, quá trình tập PHCN sau phẫu thuật.

2.2.6.3 Đánh giá kết quả sớm và lâu dài sau phẫu thuật theo tiêu chuẩn của

Bộ Y Tế.

2.2.7 Đạo đức nghiên cứu

Mọi bệnh nhân đều được giải thích đầy đủ về mục đích và nội dungnghiên cứu, họ có quyền từ chối không tham gia nghiên cứu.Các số liệu vàkết quả nghiên cứu chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu , không sửdụng cho các mục đích khác

2.2.8 Hạn chế của nghiên cứu

Nhiều bệnh nhân sauphẫu thuật một thời gian dài đến nay vẫn vận động,sinh hoạt bình thường, trong khi họ còn phải đi làm hoặc công việc gia đình,con cái nên khó sắp xếp thời gian đến bệnh viện khám vào ngày thường cũngnhư bỏ chi phí làm các xét nghiệm kiểm tra như: chụp Xquang, siêu âm, điệncơ…

Khả năng, kinh phí của nghiên cứu có hạn nên nghiên cứu chỉ thực hiệnđánh giá được về lâm sàng kết quả phẫu thuật

Trang 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng của bệnh nhân xơ hóa cơ Delta tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng

3.1.1 Đặc điểm dịch tễ của bệnh nhân XHCDT

Bảng 3.1 Đặc điểm phân bố khu vực của bệnh nhân XHCDT

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân ngoại thành chiếm 72,4%,

bệnh nhân nội thành chiếm 27,6%

Trang 27

1 1

4 1

1

4 2

2

4

5 1

3

Hình 3.1 Phân bố địa bàn cư trú của bệnh nhân XHCDT

Nhận xét: Số lượng mắc bệnh tập trung cao nhất ở huyện Thủy Nguyên, đồng

thời tập trung ở phần lớn ở các huyện ngoại khác thành như Kiến Thụy, AnDương

Trang 28

86.2

6 - 10 tuổi (4 người)

11 - 15 tuổi (25 người)

Hình 3.2 Phân bố nhóm tuổi của bệnh nhân tại thời điểm phẫu thuật Nhận xét: Tại thời điểm phẫu thuật, tỷ lệ bệnh nhân có tuổi từ 11 - 15 tuổi

chiếm 86,2%, còn lại là nhóm từ 6 - 10 tuổi chiếm 13,8%

65.5

34.5

Nữ (10 người)Nam (19 người)

Hình 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân XHCDT theo giới Nhận xét: Trong số bệnh nhân nghiên cứu có 19 người nam chiếm 65,5% và

10 người nữ chiếm 34,5%

Trang 29

82.80%

Tiêm vắc xin (5 người)Tiêm vắc xin và kháng sinh (24 người)

Hình 3.4 Tiền sử tiêm trước khi phát hiện bệnh Nhận xét:Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số đối tượng có tiền sử tiêm cả vắc

xin và kháng sinh chiếm 82,8%, còn lại 17,2% chỉ tiêm vắc xin đơn thuần

10.30%

89.70%

Có (3 người) Không (26 người)

Hình 3.5.Tiền sử gia đình có người cùng mắc XHCDT Nhận xét:Kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 người chiếm 10,3% số bệnh nhân

có tiền sử người cùng mắc XHCDT trong gia đình

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân XHCDT

Trang 30

Bảng 3.2 Thời gian từ khi có dấu hiệu bệnh đến thời điểm phẫu thuật

Nhận xét:Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian kể từ khi có dấu hiệu bệnh

đến khi được phẫu thuật từ 3 đến 4 năm chiếm tỉ lệ cao 62,1%

6.90%

93.10%

Có (2 người) Không (27 người)

Hình 3.6 Tiền sử điều trị PHCN trước phẫu thuật XHCDT

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy có2 người điều trị PHCN trước phẫu

thuật chiếm 6,9%

Bảng 3.3 Thời gian tập phục hổi chức năng sau phẫu thuật

Trang 31

< 1 tháng 7 24,1

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy chủ yếu những bệnh nhân sau khi

phẫu thuật có tập phục hồi chức năng từ 1 - 3 tháng (69%), tỷ lệ tập < 1 thángchiếm 24,1% và thấp nhất là tập > 3 tháng (6,9%)

Bảng 3.4 Hình thức tự luyện tập của bệnh nhân sau phẫu thuật

Nhận xét: Đa số những BN sau phẫu thuật tập phục hồi chức năng bằng hình

thức tập không dụng cụ chiếm 82,8%, còn lại 17,2 % tập với dụng cụ

Trang 32

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ gặp ở hai bên khá cao (44,8%),

tiếp sau đó là một bên trái là (31,1%) và một bên phải là (24,1%)

Bảng 3.6 Vị trí bên phẫu thuật

Bên bị bệnh

Bên phẫu thuật

Bên trái Bên phải Hai bên Tổng

Nhận xét: 29 người có 39 vai được phẫu thuật (22 vai trái và 17 vai phải),

trong đó 10 người phẫu thuật hai bên, 3 vai phải không phẫu thuật

Trang 33

Bảng 3.7 Dấu hiệu lâm sàng xơ hóa cơ Delta trước phẫu thuật

(n = 39)

Tỷ lệ (%)

Cánh tay không khép sát thân mình (góc cánh

Xơ hóa cơ Delta kết hợp với xơ hóa nơi khác 0 0

Nhận xét: Kết quả dấu hiệu lâm sàng xơ hóa cơ Delta trước phẫu thuật thấy:

+ 100% trẻ xơ hóa cơ Delta có dấu hiệu: cánh tay không khép sát thânmình, bả vai cánh chim, bàn tay không chạm bả vai đối diện, khuỷu tay khôngchạm được đường giữa, sờ thấy dải xơ dọc theo cơ cánh tay

+ 25,6% có dấu hiệu hạn chế vận động khớp vai cánh tay cùng bên vai

có cơ Delta bị xơ hóa

+ Không có dấu hiệu xơ hóa cơ Delta kết hợp với xơ hóa nơi khác vàdấu hiệu đau vùng bả vai cánh tay

Ngày đăng: 02/07/2016, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Cấu trúc giải phẫu cơ Delta[31]. - ĐẶC điểm DỊCH tễ học, lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ PHẪU THUẬT XƠ hóa cơ DELTA tại BỆNH VIỆN TRẺ EM hải PHÒNG, năm 2016
Hình 1. Cấu trúc giải phẫu cơ Delta[31] (Trang 12)
Bảng 3.2. Thời gian từ khi có dấu hiệu bệnh đến  thời điểm  phẫu thuật - ĐẶC điểm DỊCH tễ học, lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ PHẪU THUẬT XƠ hóa cơ DELTA tại BỆNH VIỆN TRẺ EM hải PHÒNG, năm 2016
Bảng 3.2. Thời gian từ khi có dấu hiệu bệnh đến thời điểm phẫu thuật (Trang 26)
Hình 3.6. Tiền sử điều trị PHCN trước phẫu thuật XHCDT - ĐẶC điểm DỊCH tễ học, lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ PHẪU THUẬT XƠ hóa cơ DELTA tại BỆNH VIỆN TRẺ EM hải PHÒNG, năm 2016
Hình 3.6. Tiền sử điều trị PHCN trước phẫu thuật XHCDT (Trang 26)
Bảng 3.4 . Hình  thức tự luyện tập của bệnh nhân sau phẫu thuật - ĐẶC điểm DỊCH tễ học, lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ PHẪU THUẬT XƠ hóa cơ DELTA tại BỆNH VIỆN TRẺ EM hải PHÒNG, năm 2016
Bảng 3.4 Hình thức tự luyện tập của bệnh nhân sau phẫu thuật (Trang 27)
Bảng 3.6 Vị trí bên phẫu thuật - ĐẶC điểm DỊCH tễ học, lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ PHẪU THUẬT XƠ hóa cơ DELTA tại BỆNH VIỆN TRẺ EM hải PHÒNG, năm 2016
Bảng 3.6 Vị trí bên phẫu thuật (Trang 28)
Bảng 3.5. Vị trí bên bị bệnh - ĐẶC điểm DỊCH tễ học, lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ PHẪU THUẬT XƠ hóa cơ DELTA tại BỆNH VIỆN TRẺ EM hải PHÒNG, năm 2016
Bảng 3.5. Vị trí bên bị bệnh (Trang 28)
Bảng 3.7 Dấu hiệu lâm sàng xơ hóa cơ Delta trước phẫu thuật - ĐẶC điểm DỊCH tễ học, lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ PHẪU THUẬT XƠ hóa cơ DELTA tại BỆNH VIỆN TRẺ EM hải PHÒNG, năm 2016
Bảng 3.7 Dấu hiệu lâm sàng xơ hóa cơ Delta trước phẫu thuật (Trang 29)
Bảng 3.8. Số lượng bó xơ tổn thương - ĐẶC điểm DỊCH tễ học, lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ PHẪU THUẬT XƠ hóa cơ DELTA tại BỆNH VIỆN TRẺ EM hải PHÒNG, năm 2016
Bảng 3.8. Số lượng bó xơ tổn thương (Trang 30)
Hình 3.7. Tỷ lệ bệnh nhân theo phương pháp phẫu thuật - ĐẶC điểm DỊCH tễ học, lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ PHẪU THUẬT XƠ hóa cơ DELTA tại BỆNH VIỆN TRẺ EM hải PHÒNG, năm 2016
Hình 3.7. Tỷ lệ bệnh nhân theo phương pháp phẫu thuật (Trang 30)
Bảng 3.10. So sánh dấu hiệu lâm sàng sau phẫu thuật, PHCN 1 năm với hiện tại sau 9-10 năm. - ĐẶC điểm DỊCH tễ học, lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ PHẪU THUẬT XƠ hóa cơ DELTA tại BỆNH VIỆN TRẺ EM hải PHÒNG, năm 2016
Bảng 3.10. So sánh dấu hiệu lâm sàng sau phẫu thuật, PHCN 1 năm với hiện tại sau 9-10 năm (Trang 31)
Bảng 3.11. Đánh giá kết quả sau 1 năm phẫu thuật, PHCN so với hiện tại - ĐẶC điểm DỊCH tễ học, lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ PHẪU THUẬT XƠ hóa cơ DELTA tại BỆNH VIỆN TRẺ EM hải PHÒNG, năm 2016
Bảng 3.11. Đánh giá kết quả sau 1 năm phẫu thuật, PHCN so với hiện tại (Trang 32)
Hình ảnh Tốt - ĐẶC điểm DỊCH tễ học, lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ PHẪU THUẬT XƠ hóa cơ DELTA tại BỆNH VIỆN TRẺ EM hải PHÒNG, năm 2016
nh ảnh Tốt (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w