BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH MỘT SỐ ĐỒNG NHẤT THỨC VÀ BẤT ĐẲNG THỨC HÌNH HỌC QUA CÁC HÀM LƯỢNG GIÁC LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Hà Nội – Năm 2
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH
MỘT SỐ ĐỒNG NHẤT THỨC VÀ BẤT ĐẲNG THỨC
HÌNH HỌC QUA CÁC HÀM LƯỢNG GIÁC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội – Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH
Mã học viên: C0032
MỘT SỐ ĐỒNG NHẤT THỨC VÀ BẤT ĐẲNG THỨC
HÌNH HỌC QUA CÁC HÀM LƯỢNG GIÁC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
CHUYÊN NGÀNH: Phương pháp toán sơ cấp
MÃ SỐ : 60460113
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS ĐÀM VĂN NHỈ
Hà Nội – Năm 2016
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
LỜI CẢM ƠN 3
CHƯƠNG 1: PHẦN CHUẨN BỊ 4
1.1 Tích vô hướng và các phép biến đổi lượng giác 4
1.1.3 Nhóm tiên đề về tích vô hướng của hai vectơ 4
1.2 Định lí hàm sin, hàm cosin, hàm tan 5
1.3 Phương pháp diện tích 13
1.4 Một vài vận dụng 17
CHƯƠNG II: MỘT SỐ ĐỒNG NHẤT THỨC VÀ BẤT ĐẲNG THỨC TRONG ĐA GIÁC 22
2.1 Đồng nhất thức và bất đẳng thức trong tam giác 22
2.2 Đồng nhất thức và bất đẳng thức trong tứ giác (tứ giác nội tiếp trong đường tròn và tứ giác không nội tiếp trong đường tròn) 68
2.3 Vận dụng các kết quả giải một số đề thi học sinh giỏi 71
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình toán học trung học phổ thông, đây là phần rất khó,
việc phát hiện ra các Đồng Nhất Thức và Bất Đẳng Thức cũng khó với giáo viên Chính vì vậy, tôi đã nghiên cứu và chọn đề tài "Một số đồng nhất thức và bất đẳng thức hình học qua các hàm lượng giác" nhằm nghiên
cứu sâu hơn, rộng hơn để nâng cao nhận thức và ứng dụng của các đồng nhấtthức và bất đẳng thức hình học qua các hàm lượng giác vào học tập và nghiêncứu sau này
Mục đích của đề tài là nghiên cứu và trình bày tương đối chi tiết về cácđồng nhất thức và bất đẳng thức hình học qua các hàm lượng giác Hệ thống mộtcách logic các kết quả về đồng nhất thức và bất đẳng thức trong tam giác, đa giác
Vận dụng toán học cao cấp vào xây dựng các bài toán mới, các kết quả mới.Luận văn gồm hai chương :
Chương I: Phần chuẩn bị Trình bày các kiến thức cơ bản về tích vô
hướng và các phép biến đổi lượng giác , định lí hàm sin hàm cosin ham tan vàphương pháp diện tích
Chương II: Một số đồng nhất thức và bất đẳng thức trong đa giác Trình bày một số nội dung về Đồng nhất thức và bất đẳng thức trong tam giác,
Đồng nhất thức và bất đẳng thức trong tứ giác (tứ giác nội tiếp trong đường tròn
và tứ giác không nội tiếp trong đường tròn) và vận dụng các kết quả giải một số
đề thi học sinh giỏi
Sau một thời gian học tập, tự tìm tòi, tham khảo và nghiên cứu các tàiliệu liên quan đến nội dung , cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình, tận tâm của Thầygiáo hướng dẫn PGS-TS Đàm Văn Nhỉ , luận văn đã chắt lọc được các nộidung cơ bản Vì thời gian có hạn và khả năng nghiên cứu còn hạn chế nênluận văn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết , rất mong được sự đónggóp ý kiến của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước khi trình bày nội dung chính của luận văn này, em xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc tới PGS- TS Đàm Văn Nhỉ người đã trực tiếp hướng dẫn
và tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể các thầy côgiáo trong khoa Toán của trường Đại học Thăng Long đã dạy bảo em tận tìnhtrong suốt quá trình học tập vừa qua
Nhân dịp này em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới giađình, bạn bè đã luôn bên em, cổ vũ, động viên , giúp đỡ em trong suốt quátrình học tập và thực hiện luận văn này
Hải Phòng , ngày 10 tháng 6 năm 2016
Học viên
Nguyễn Thị Phương Anh
Trang 6
CHƯƠNG 1: PHẦN CHUẨN BỊ1.1 Tích vô hướng và các phép biến đổi lượng giác
A Tích vô hướng của hai véc tơ
Với hai véc tơ a và b ta luôn có
hướng được biểu diễn qua độ dài các véc tơ tương ứng, không phụ thuộc vàoviệc chọn hệ tọa độ Trong hệ tọa độ trực chuẩn, giả sử a( , )x y1 1 và
b b b , ở đó a b , Ta có ngay kết quả sau đây:
Bổ đề 1.1.1 Với hai véc tơ a và b ta luôn có a b a b cosvà suy ra bất đẳng thức a b a b .
Hệ quả 1.1.2 Hai véctơ AB
và AC được gọi là vuông góc với nhau nếu
ABAC nếu và chỉ nếu AB AC . 0.
Chứng minh: Vì AB AC AB AC cos(AB AC, )
theo bổ đề 1.2.5 nên
AB AC
nếu và chỉ nếu cos(AB AC = 0 hay AB AC., )
1.1.3 Nhóm tiên đề về tích vô hướng của hai vectơ
Nhóm thứ bốn mô tả ánh xạ tích vô hướng V V ,( , )x y x y
, với bốntiêu đề sau đây:
IV1 Với mọi véctơ ,x y V luôn có x y y x
Trang 7IV2 Với mọi , , x y z V luôn có x y z x z y z
IV4 Với mọi x V luôn có x x 0 Dấu = chỉ xảy ra khi x 0
Đôi khi ta viết tích vô hướng x y đơn giản qua x y
Định nghĩa 1.1.4 Với vectơ x ta gọi xx là mô đun hay độ dài khi xx 0của vec tơ x và ký hiệu nó qua x
Định nghĩa 1.1.5 Hai vec tơ ,x y được gọi là vuông góc với nhau và ký hiệu
xy
nếu x y 0
1.2 Định lí hàm sin, hàm cosin, hàm tan
Hệ quả 1.2.1 Cho tam giác ABC với a = AB, b = BC, c = CA Giả sử đường
phân giác trong AD của A cắt BC tại D Khi đó ta có:
12
Trang 8hay ta có công thức tính diện tích
11
12
Hệ quả 1.2.3 Cho ABC với độ dài cạnh a = BC, b = CA, c = AB và điểm I
thuộc mặt phẳng (ABC) Khi đó:
(1) Nếu I thuộc miền tam giác ABC thì có đồng nhất thức:
IBC ICA IAB 0
IA S IB S IC S
(2) Nếu I thuộc miền ngoài tam giác ABC và nằm trong góc A thì:
IBC ICA IAB 0
Chứng minh: (1) Dựng hệ tọa độ Ixy để I(0,0), A(x1, y1), B(x2, y2) và C(x3,
y3) Diện tích các tam giác IBC, ICA, IAB được quy ước tính bởi:
.2 IBC ( ).( , )
IA S x y x y x y
Trang 9(3) được suy ra từ hai kết quả (1) và (2).
Hệ quả 1.2.3 Giả sử tam giác ABC có độ dài cạnh BC = a, CA = b, AB = c
và diện tích S Khi đó, với mọi góc ta luôn có hệ thức:
Hệ quả 1.2.5 Với các góc , (0, / 2) ta luôn có bất đẳng thức:
cos cos 2cos
Trang 10Vì tan tan sin( ) 2sin( )
cos cos cos( ) cos( )
1 tancos2
Bài giải: Kết quả là hiển nhiên.
Ví dụ 1.2.8 [Klamkin] Tam giác ABC có độ dài cạnh a = BC, b = CA, c =
AB và độ dài ba đường trung tuyến m a , m b , m c Với bất kỳ các số thực , ,
Trang 11-.Khi P G , ở đó G là trọng tâm tam giác ABC, ta nhận được bất đẳng thức:
Ví dụ 1.2.9 Với mọi tam giác ABC ta luôn có các bất đẳng thức:
(1) sin sin sin 3 3
A B C
A B C
Ví dụ 1.2.10 Với mọi tam giác ABC ta luôn có các bất đẳng thức:
(1) tan2 tan2 tan2 1
(2) cot2 A cot2 B cot2C 1
Bài giải: (1) Vì tan cot
(2) Vì cotA cot( B C)nên ta có:
cot cotA Bcot cotB Ccot cotC A1
Trang 12Do vậy cot2 A cot2 B cot2C1.
Ví dụ 1.2.11 Cho ABC và điểm tuỳ ý M Ký hiệu khoảng cách từ M đến ba
Ví dụ 1.2.12 Chứng minh rằng với mọi tam giác ABC ta luôn có:
(1) sin sin sin 3
(2) được suy ra từ (1) qua Bất đẳng thức Cauchy
(3) Ta có cos cos cos 3cos 3 3
Ví dụ 1.2.13 Tứ giác ABCD ngoại tiếp một đường tròn và giao hai đường
chéo I = AC x BD Gọi R 1 , R 2 , R 3 , R 4 là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác IAB, IBC, ICD, IDA, tương ứng Chứng minh rằng:
R R R R
Bài giải: Đặt AB b BC c CD d, , , DA và đặt AIB
Trang 13
Khi đó 4 'I I 0
.Vậy I'I
Ví dụ 1.2.16 Cho hai hình bình hành ABCD và A'B'C'D' Gọi A 1 , B 1 , C 1 , D 1
là trung điểm của AA', BB', CC', DD', tương ứng Chứng minh rằng, hoặc bốn điểm A 1 , B 1 , C 1 , D 1 thẳng hàng hoặc chúng là bốn đỉnh của một hình bình hành.
Trang 14Bài giải: Nếu bốn điểm A1, B1, C1, D1 thẳng hàng thì ta đã có điều cần chứng
minh Nếu chúng không thẳng hàng, thì từ các hệ thức:
Ví dụ 1.2.17 Chứng minh rằng với mọi tam giác ABC ta luôn có
(1) sin sin sin 3
(2) được suy từ (1) qua Bất đẳng thức Cauchy
(3) Ta có cos cos cos 3cos 3 3
Ví dụ 1.2.18 Trong số các tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn bán kính
R thì tam giác đều có diện tích lớn nhất và chu vi lớn nhất.
Trang 151.3 Phương pháp diện tích
Phương pháp diện tích là phương pháp giải bài toán hình trong mặt phẳng qua
diện tích của một miền phẳng nào đó Để giải bài toán đã cho ta chọn mộtmiền phẳng (D) với diện tích S Sau đó đem chia miền (D) ra thành nhiềumiền nhỏ một cách thích hợp và tính diện tích S1, , Sr của các miền nhỏ
ấy Từ S S 1 S r suy ra lời giải bài toán
Mệnh đề 1.3.1 Cho tứ giác lồi ABCD với độ dài bốn cạnh AB = a, BC = b,
CD = c và DA = d Khi đó ta có công thức tính diện tích S của tức giác ABCD:
24
Chứng minh: Ta có 2S 2S ABC 2S ADC absin B cdsinD
Từ a2 b2 2abcosB AC 2 c2 d2 2cdcosD ta suy ra
Trang 16Mệnh đề 1.3.3 Cho tứ giác lồi ABCD nội tiếp trong một đường tròn với độ
dài bốn cạnh AB = a, BC = b, CD = c và DA = d Khi đó, với
Từ đây có được công thức: S (p a p b p c p d )( )( )( )
Bổ đề 1.3.4 [Ptolemy] Cho tứ giác lồi ABCD nội tiếp trong một đường tròn.
Khi đó ta luôn có AB.DB = AB.DC + BC.DA hay
DA DC DB DC DA DC
Chứng minh: Đặt a AB b BC c CD d , , , DA vàx AC y BD , Tứgiác lồi ABCD nội tiếp trong một đường tròn (T) Kẻ BE//AC với E thuộc(T) Khi đó 2S ABCD 2S AECD (ac bd )sinEAD Vì 2S ABCD xysinEAD,
ở đó là góc giữa AC và BD
Vậy ac bd xy Chia hai vế cho DA DB DC ta nhận được:
Trang 17.
DA DC DB DC DA DC
Chú ý 1.3.5 (i) Nếu tứ giác ABCD lõm và nội tiếp trong một đường tròn với
độ dài bốn cạnh AB = a, BC = b, CD = c, DA = d và độ dài hai đường chéo
AC = x, BD = y thì luôn có ac - bd = xy khi tứ giác ACBD lồi hoặc bd - ac =
xy khi tứ giác ABDC lồi Do vậy, với việc chọn dấu ± một cách thích hợp ta luôn có ac bd xy 0.
(ii) Biểu diễn Đồng nhất thức Ptolemy dạng phân thức là dựa vào phương pháp phân tích phân thức thành tổng đại số các phân thức đơn giản.
Mệnh đề 1.3.6 Với số nguyên n 3, đa giác lồi A1 A M nội tiếp trong một n đường tròn có đồng nhất thức:
Ví dụ 1.3.7 Tam giác ABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp R,
r Giả sử ba phân giác trong các góc của tam giác cắt đường tròn ngoại tiếp
Trang 182 2
8.2 4 sin /.sin sin 16
Ví dụ 1.3.8 Tam giác ABC có a = BC, b = CA, c = AB và bán kính đường
tròn ngoại tiếp R Giả sử phân giác trong các góc của tam giác cắt đường tròn ngoại tiếp ở A 1 , B 1 , C 1 , tương ứng Chứng minh rằng:
sin sin sin( / 2)sin( / 2) sin
a
Đánh giá còn lại tương tự Từ đó có 2 2 2
1 sin 1 sin 1 sin
Trang 19Ví dụ 1.3.9 Ký hiệu n (r) là số điểm nguyên thuộc đường tròn bán kính r 1 Chứng minh n (r) < 2 3 r2 .
Bài giải: Giả sử đường tròn (l) bán kính r 1 chưa n điểm với tọa độ nguyên.
Ta phải chỉ ra n r( ) 2 3 r2 Vì r 1 và 2 6nên 2 3 r2 Vậy, ta có6thể giả thiết n 7 bởi vì n 7 bắt đẳng thức luôn đúng
Ký hiệu điểm nguyên thuộc đường tròn (l) theo thứ tự P P1, , ,2 P , (theo n
chiều quay của kim đồng hồ) Khi đó các cung
1 3, 2 4
PP P P , P P n1 1 và P P phủ n 2
đường tròn hai lần Do vậy, tổng các số đo cung của các cung này bằng 4 ừ
đó suy ra tồn tại ít nhất một cung không vượt quá 4
n
, chẳng hạn cung PP 1 3
Xét tam giác P1P2P3 nội tiếp trong cung với số đo 4
n
Vì n 7nên cung này
có thể coi như nhỏ hơn một phần tư đường tròn Diện tích tam giác P1P2P3 lớnnhất khi P1, P3 là hai điểm mút của cung và P2 là điểm chính giữa của cung.Khi đó:
( ) 2
n r r Vì là số siêu việt và nlà số nguyên dương nên
2 3
Chứng minh: Giả thiết AM, BN, CP đồng quy tại I Khi đó ta có
IBM ICN IAP
IMC INA IPB
BM CN AP S S S
S S S
MC NA PB
Trang 20sin sin sin
MC NA PB Ta chỉ ra AM, BN, CP đồng quy tại một điểm.
Thật vậy, gọi I AM BN và CI cắt (AB) tại Q khi đó
Chứng minh không qua hàm sin: ký hiệu ,x x là khoảng cách từ A đến IB, b c
IC, ,y y là khoảng cách từ B đến IC, IA và , c a z z là khoảng cách từ C đến IA, a b
Chú ý 1.3.11 Chú ý rằng, khi M, N, P là những điểm thuộc cạnh BC, CA, AB,
tương ứng, thì điều kiện MB NC PA 1
MC NA PB tương đương với điều kiện.
Ví dụ 1.3.12 Cho tam giác ABC Giả sử đường tròn nội tiếp tiếp xúc với
cạnh BC, CA, AB tại A 1 , B 1 , C 1 ; Giả sử đường tròn bàng tiếp nằm trong A
tiếp xúc với cạnh BC tại A 2 , tiếp xúc với cạnh AB, AC kéo dài tại C 2 , B 2 Khi
đó AA 1 , BB 1 , CC 1 đồng quy tại một điểm J và điểm này được gọi là điểm Gergonne và AA 2 , BB 2 , CC 2 đồng quy tại một điểm N và điểm này được gọi là
Ví dụ 1.3.13 Cho tam giác ABC Giả sử đường tròn cắt ba cạnh BC, CA, AB
tại A 1 , A 2 ; B 1 , B 2 ; C 1 , C 2 , tương ứng và theo thứ tự A, C 1 , C 2 , B, A 1 , A 2 , C, B 1 ,
B 2 , A Giả sử X C B C B Y 1 1 2 2, AC1 1A C Z2 2, B A B A1 1 2 2 Khi đó
AX BY CZ đồng quy tại một điểm.
Bài giải: Gọi D AX C B 2 1 Vì AD C B B C đồng quy tại X nên, 2 2, 1 1
Trang 21chứng tỏ AX, BY, CZ đồng quy tại một điểm
Ví dụ 1.3.14 Cho tam giác ABC Lấy điểm M, N, P thuộc cạnh BC, CA và
AB, tướng ứng Nếu AM, BN, CP đồng quy thì ta luôn có 1
Giả thiết AM, BN, CP đồng quy tại
một điểm Khi đó u v t , , 0 và uvt 1 và MNP (1 )(11 )(1 )
Mệnh đề 1.3.15 [Menelaus) Cho tam giác ABC và điểm N thuộc cạnh CA,
điểm P thuộc cạnh AB, còn điểm M thuộc cạnh BC kéo dài Khi đó, ba điểm
Hệ quả 1.3.16 Cho tam giác ABC Giả sử N CA, P AB và đường thẳng
NP cắt đường thẳng BC tại M Gọi I, J, K là trung điểm các đoạn MA, NB,
PC, tương ứng Khi đó ba điểm I, J, K thẳng hàng Đường thẳng (I, J, K) được gọi là đường thẳng Gauss.
Trang 22Chứng minh: Gọi Q là trung điểm đoạn MB; và E IQ MP F , JQ PB .
Vì IQ là đường trung bình của MBA và JQ là đường trung bình của
Mệnh đề 1.3.17 Cho tứ giác ABCD Giả sử đường thẳng d cắt các đường
thẳng AB, BC, CD, DA tại các điểm M, N, P, Q, tương ứng Khi đó, ta có
Ví dụ 1.3.18 Cho tam giác ABC với trọng tâm G Một đường thẳng d tuỳ ý đi
qua G cắt hai cạnh AB, AC tại M, N, tương ứng Chứng minh rằng
MA NA PL PL Từ đây suy ra MA.NC - MN.NA = MA.NA
Ví dụ 1.3.19 Cho tam giác ABC với đường tròn bàng tiếp tâm J, ở trong góc
A
, tiếp xúc với AB, AC, BC, tại K, L, M, tương ứng Giả sử LM cắt BJ tại F
và KM cắt CJ tại G Gọi S và T là giao điểm giữa AF, AG với BC Chứng
minh M là trung điểm của đoạn ST [IMO 2012 Problem 1].
Bài giải: Ta thấy ngay JF GM JG, FL Vậy M là trực tâm tam giác
FGJ Từ đây suy ra JM FG Vì JM BC nên BC // FG và nhận được
Trang 23Ví dụ 1.3.20 [Russia MO 2001] Giả sử hai điểm M, N thuộc cạnh AB, BC,
tương ứng, của hình bình hành ABCD thoả mãn AM = NC Ký hiệu Q là giao điểm giữa AN và CM Chứng minh rằng, QD là phân giác của góc CDA
Bài giải: Gọi E là giao điểm giữa hai đường thẳng QD và BC.
Như vậy CE = CN + NE = AM + MB = CD và suy ra tam giác CDE cân.
Từ CDE CEDEDA và suy ra QD là phân giác của góc CDA
Trang 24l l l - là độ dài 3 đường cao.
Tiếp theo, liên quan đến tam giác ABC là đường tròn ngoại tiếp tâm O bán kính R; đường tròn nội tiếp tâm I bán kính r; 3 đường tròn bàng tiếp tâm J a ,
J b , J c bán kính r r r , tương ứng Vì khoảng cách O đến 3 đỉnh đều bằng R1, ,2 3
nên ta quan tâm tới khoảng cách từ O đến 3 cạnh tam giác Do bởi O có thể ở
trong hoặc trên cạnh hoặc ở ngoài tam giác nên ta đặtcos , cos , cos
x R A y R B z R C như là số đo đại số để biết khoảng cách từ
O đến 3 cạnh và vị trí của O so với tam giác Vì khoảng cách từ I đến 3 cạnh
đều bằng r nên ta quan tâm tới khoảng cách từ I đến 3 đỉnh tam giác là IA,
IB, IC Ngoài ra ta còn có S S ABC và 2 p a b c
Tìm cách gắn kết các đại lượng để có đồng nhất thức và bất đẳng thức, chẳnghạn r r1 2 r3 4R r [Steiner] hoặc x y z R r [Carnot] Có nhiều
phương pháp gắn kết và kết quả đạt được Trong phần này chúng tôi sử dụng
đa thức bậc 3 và Định lý Viét Trước khi phát biểu các kết quả chúng ta cầnhai bài toán sau đây:
Ví dụ 2.1.1 [Yugoslav Federal Competition 1991] Với ba số thực dương a,
b, c có 3 13 3 31 3 13 1
a b abc b c abc c a abc abc
Ví dụ 2.1.2 Với mọi tam giác ABC có cos cos cos 3
Mệnh đề 2.1.3 Cho ABC với độ dài ba cạnh BC = a, CA = b, AB = c Ký
hiệu p là nửa chu vi, r và R là bán kính các đường tròn nội, ngoại tiếp Khi
đó a, b, c là ba nghiệm của phương trình dưới đây:
Trang 25a là một nghiệm của x3 2px2 (p2 r2 4 )Rr x 4Rrp0 Tương tự, b và
c cũng là nghiệm của phương trình này.
Trang 264Rrp 4 (r a b c ) suy ra điều cần chứng minh.
Hệ quả 2.1.4 Cho ABC với diện tích S và độ dài bán kính các đường tròn
nội tiếp, ngoại tiếp là r, R Gọi , , h h h là độ dài ba đường cao Khi đó a b c
Trang 27Bài giải: Vì a, b, c là ba nghiệm của x3 2px(p24Rr r x 2) 4Rrp0 nên
(5) được suy ra qua Ví dụ 2.1.1
Mệnh đề 2.1.5 Cho ABC với nửa chu vi p, bán kính các đường tròn nội,
ngoại tiếp r, R và bán kính các đường tròn bàng tiếp là r r r Khi đó 1, ,2 3 r r r1, ,2 3
là ba nghiệm của phương trình
Trang 28Chứng minh: Từ tan 1, 2 sin
1 tan
2
A a
nghiệm của x3 (4R r x ) 2 p x p r2 2 0 Tương tự, r và 2 r cũng là nghiệm3
của phương trình này
(1), (2), (3) được suy ra từ phương trình x3 (4R r x ) 2 p x p r2 2 0 theoĐịnh lý Viét
(10) được suy ra qua Ví dụ 2.1.1
Hệ quả 2.1.6 Cho ABC với nửa chu vi p, bán kính các đường tròn nội,
ngoại tiếp r, R và bán kính các đường tròn bàng tiếp là r r r Khi đó1, ,2 3
Trang 29r r r là ba nghiệm của phương trình bậc ba
Trang 30Mệnh đề 2.1.8 ChoABC với nửa chu vi p, bán kính các đường tròn nội,
ngoại tiếp r, R Khi đó tan , tan , tan
Từ đây suy ra các kết quả sau:
(1) tan tan tan 4
Trang 31(5) được suy ra qua Ví dụ 2.1.1.
Mệnh đề 2.1.9 Cho ABC với nửa chu vi p, bán kính các đường tròn nội,
ngoại tiếp r, R Khi đó cos ,cos ,cosA B C là nghiệm của phương trình đa thức bậc ba.
(1 cos )(1 cos )(1 cos )
(4) cos2 Acos2Bcos2C2cos cos cosA B C 1
(5) cos cosA Bcos cosB Ccos cosC A cos cos cosA B C5
1 tan 1 tan
A A
Trang 32214
0
x y
R r Ry x
Do đó cos ,cos ,cosA B C là ba nghiệm
của phương trình có được qua việc thay
8
A B C được suy ra từ cos cos cos 3
2
A B C qua Bất đẳngthức Cauchy
(2) Từ phương trình trên có P (1 cos )(1 cos )(1 cos )A B C
2 2
Trang 332 2 2 2
4cos cos cos cos cos cos
(cos Acos Bcos C) 1 2cos cos cos A B C cos Acos Bcos C
theo (4) Vậy, ta chứng minh 2 (cos3Acos3Bcos ) cos3C 2Acos2Bcos2C
(cos Acos Bcos C)
Hệ quả 2.1.10 Cho ABC với nửa chu vi p, bán kính các đường tròn nội,
ngoại tiếp r, R Ký hiệu x R cos ,A y R cos ,B z R cosC và gọi I là tâm đường tròn nội tiếp trong tam giác Khi đó x, y, z là ba nghiệm của phương trình đa thức dưới đây:
Trang 34x y xyz y z xyz z x xyz xyz khi ABC nhọn.
(15) m a m b m c r r1 2 r3khi ABC không tù.
(16) sin sin sin sin sin sin cos cos cos 17
Trang 36Bài giải: (1) là hiển nhiên.
(2) Từ cosucosvcos w +cos (u + v + w)
u+v v+w w + u = 4cos cos cos
Trang 37Từ đó suy ra (2).
Chú ý 2.1.12 Phương trình đa thức bậc 3 nhận tanA, tanB, tanC làm ba
nghiệm là không có vì tam giác vuông sẽ không thoả mãn.
a Đa thức bậc 3 qua biến đổi phương trình
Ta vẫn sử dụng định lý Viét để tiếp tục tìm đồng nhất thức và bất đẳng thứctrong tam giác qua các kết quả ở phần trên
Ví dụ 2.1.13 Cho ABC với nửa chu vi p, bán kính các đường tròn nội,
ngoại tiếp r, R và bán kính các đường tròn bàng tiếp r r r Khi đó có1, ,2 3
(2) d a2 d b2 d c2 11R2 2Rr, trong , ,d d d là khoảng cách từ tâm đường a b c
tròn ngoại tiếp O đến tâm ba đường tròn bàng tiếp ABC
y
Thay x vàophương trình (1) ta nhận được phương trình đa thức bậc ba sau đây
(r 2Rr p y) (2r 2Rr 2 )p y (r 2Rr p y) 2Rr0
Trang 38Gọi y y y là ba nghiệm của phương trình này Khi đó ta có hệ thức 1, ,2 3
Ví dụ 2.1.16 Cho ABC với độ dài ba cạnh a, b, c và bán kinh các đường
tròn nội, ngoại tiếp là r, R Khi đó ta có các kết quả sau đây:
Trang 392 2 2 2 2
(a 2 )(Rr b 2 )(Rr c 2 ) 4 (Rr r ab bc ca 2 )Rr Do đó ta có (1),(2), (3), (4)
Ví dụ 2.1.17 Cho ABC với dộ dài ba cạnh a, b, c và bán kính các đường
tròn nội, ngoại tiếp là r, R Khi dó ta có các kết quả dưới đây:
Ví dụ 2.1.18 Cho ABC với bán kính các đường tròn nội, ngoại tiếp là r, R
và bán kính các đường tròn bàng tiếp là r r r Ta có các kết quả:1, ,2 3
Trang 40Ví dụ 2.1.19 Cho ABC với độ dài ba cạnh a, b, c, diện tích S, nửa chu vi p
và bán kính các đường tròn nội, ngoại tiếp là r, R, bán kính các đường tròn bàng tiếp r r r Khi đó có đồng nhất thức và bất đẳng thức: S = 1, ,2 3
(4R2 )r S 2p
Thay r r1 2 r3 4R r ta có đồng nhất thức cần chứngminh
Ví dụ 2.1.20 Cho ABC với độ dài cạnh là a, b, c, bán kính các đường tròn
nội, ngoại tiếp là r, R, bán kính các đường tròn bàng tiếp là r r r , nửa chu1, ,2 3