- Khái quát lại thực trạng sử dụng lao động trong Công ty TNHH Pbox VN, đi sâuphân tích tình hình sử dụng số lượng, chất lượng cũng như năng suất lao động , côngtác đào tạo, quản lý lao
Trang 1MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển cùng với quá trình hội nhập mởcửa cùng với thế giới tạo ra sự cạnh tranh về mọi mặt ngày càng gay gắt và quyết liệt,nên hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp đòi hỏi phải cao để có thể tồntại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay Đứng trước những thửthách trên các doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một hướng đi phù hợp với các quyluật của nền kinh tế, phù hợp với điều kiện hoạt động của mỗi doanh nghiệp Từ đó,vạch ra cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả nhất để áp dụng chodoanh nghiệp mình, trong đó chính sách quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò quyếtđịnh cho sự thành công và phát triển của doanh nghiệp
Như ta biết con người không chỉ là trung tâm trong lĩnh vực xã hội mà ngay cảtrong lĩnh vực kinh tế con người vẫn là trung tâm: Con người đã tạo nên nền kinh tế
và nền kinh tế hoạt động để phục vụ con người Cùng với thời gian, ngày càng quantâm đến vấn đề con người trong doanh nghiệp, làm sao sử dụng hiệu quả nguồn laođộng này và đồng thời duy trì và phát triển nguồn lao động này Từ đó, người ta xemngười lao động như một tài sản vô cùng quý giá của doanh nghiệp Vì vậy, đề tài
‘Phân tích tình hình sử dụng lao động và một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng lao động tại công ty TNHH Pbox Việt Nam’ là đề tài em chọn
cho luận văn tốt nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu kỹ hơn tình hình sử dụng lao động trong Công ty TNHHPbox Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng laođộng tại Công ty
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát lại các vấn đề lý luận có liên quan đến quản lý, tổ chức và sử dụng có hiệuquả nguồn nhân lực Đây chủ yếu là phần lý thuyết đã được học gồm các khái niêm vềnhân lực, quản lý nhân lực, phương pháp phân tích tình hình lao động
Trang 2- Khái quát lại thực trạng sử dụng lao động trong Công ty TNHH Pbox VN, đi sâuphân tích tình hình sử dụng số lượng, chất lượng cũng như năng suất lao động , côngtác đào tạo, quản lý lao động trong công ty
- Đưa ra phương hướng hoạt động, phát triển nguồn nhân lực của công ty trong nămtới, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác sử dụng lao động của Công tyTNHH Pbox VN
Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề lao động quản lý và sử dụng lao động trong sản xuất kinh doanh ngành cơ khí,các đặc điểm và giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: đối chiếu số thực tế với số kế hoạch, so sánh khả năng đáp ứngnhu cầu của doanh nghiệp so với thực tế trên thị trường, đánh giá mức biến động sovới mực tiêu đã dự kiến
- Phương pháp thay thế liên hoàn: là thay thế dần các số gốc, kế hoạch, định mức, dựtoán bằng số thực tế của một nhân tố nào đó, nhân tố được thay thế sẽ phản ánh mức
độ ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu, còn nhân tố khác tạm thời coi như không đổi
- Phương pháp đồ thị: phân tích, mô tả các hoạt động kinh tế dưới dạng đồ thị, phântích để nhận biết xu thế vận dụng có tính quy luật như thế nào
Kết cấu của đề tài: gồm 3 phần
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý, sử dụng lao động
Chương 2: Phân tích tình hình lao động tại Công ty TNHH Pbox Việt Nam
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng lao động tạiCông ty TNHH Pbox Việt Nam
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG1.1 Khái niệm về nhân lực và quản lý nhân lực
1.1.1 Khái niệm về nhân lực
Nhân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực con ngườiđược vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất Nó cũng được xem là sức laođộng của con người - một nguồn lực quý giá nhất trong các yểu tố của sản xuất của cácdoanh nghiệp Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làmviệc trong doanh nghiệp [5,8]
Lao động là hoạt động có mục đích của con người, nhằm thảo mãn những nhucầu về đời sống cuả mình, là điều kiện tất yếu để tồn tại và phát triển của xã hội loàingười
Lao động luôn diễn ra theo một quy trình Quy trình lao động là một tổng thểnhững hành động (hoạt động lao động) của con người để hoàn thành một số nhiệm vụsản xuất nhất định
1.1.2 Khái niệm về quản lý nhân lực:
Khái niệm về quản lý nhân lực được trình bày theo mỗi góc độ khác nhau:
- Ở góc độ tổ chức quá trình lao động thì “quản lý nhân lực là lĩnh vực theo dõi,hưỡng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thần kinh, bắp thịt ) giữacon người với các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ lao động, đối tượng laođộng ,năng lượng.), trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần để thoả mãn nhucầu của con người và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năng của conngười”
- Đi sâu vào chính nội dung hoạt động của nó thì “quản lý nhân lực là việctuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng như cung cấp các tiện nghi cho ngườilao động trong các tổ chức”
- Nhưng hiện nay, ở các nước phát triển người ta đưa ra định nghĩa hiện đại sau:
“ quản lý nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp cóhiệu quả của cá nhân vào mục tiêu chung của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạtđược các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân” Như vậy quản lý nguồn nhân lực đượcxem là một nghệ thuật, là một tập hợp các hoạt động có ý thức nhằm nâng cao hiệu
Trang 4suất của một tổ chức, bằng cách nâng cao hiệu quả lao động của mỗi thành viên của tổchức đó.
- Quản trị lao động là một khoa học nghiên cứu phương pháp tuyển chọn, sử dụng, đàotạo và bồi dưỡng nguồn lao động trong quá trình hoạt động lao động (Lao động trí óc
và lao động chân tay) của con người Nội dung cụ thể của nó bao gồm từ việc tuyểnchọn đội ngũ lao động, tổ chức phân tích công việc, xây dựng định mức lao động chođến công tác bảo hộ, đào tạo, nâng cao năng lực lao động và cuối cùng là tổ chức thùlao, tính toán hiệu quả sử dụng lao động của người công nhân [1, 8]
- Khi nhận định về nguồn nhân lực, các nhà kinh tế và giáo sư đã phát biểu nhưsau:
- Giáo sư tiến sĩ Letter C.Thurow – nhà kinh tế và quản trị học thuộc viện côngnghệ kỹ thuật Matsachuset ( MIT ) cho rằng “Điều quyết định cho sự tồn tại và pháttriển của công ty là những con người mà công ty đang có Đó phải là những con người
có học vấn cao, được đào tạo tốt, có đạo đức, có văn hoá và biết cách làm việc có hiệuquả”
- Giáo sư tiến sĩ Gary Backer đã viết “ Các công ty nên tính toán, phân chia hợp
lý cho việc chăm lo sức khoẻ, huấn luyện, nâng cao trình độ ngườilao động để đạtnăng suất cao nhất Chi phí cho giáo dục, đào tạo, chăm lo sức khoẻ của nhân viênphải được xem là hình thức đầu tư …”
- Giáo sư tiến sĩ Robert Reich cho rằng: “ Trong tương lai gần đây các công ty
sẽ không còn quốc tịch mà chỉ còn tên riêng cuả công ty, bởi vì các công ty đã trởthành mạng lưới bao phủ toàn cầu Tài nguyên duy nhất của công ty thật sự còn có tínhcách quốc gia là nhân công, năng lực và óc sáng tạo của họ Đó là những gì quyết định sựthịnh vượng trong tương lai”
- Giáo sư Felix Migo thì kết luận: “ Quản trị nhân lực là nghệ thuật chọn lựa cácnhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việccủa mỗi người đạt mức tối đa có thể được” [1,12]
1.2 Nội dung của quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp
Nội dung của quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp cũng như các tổ chức đều cóthể chia theo các nội dung lớn sau đây: [3,18]
1.2.1 Nội dung chuẩn bị và tiếp nhận nhân lực
Trang 5.- Phân tích và thiết kế công việc:
Phân tích công việc là: một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nhiệm
vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc trong tổ chức
Như vậy, các bước để phân tích công việc là:
Thứ tự
1 Nhận dạng công việc cần phân tích
2 Xây dựng các phiếu điều tra phân tích công việc
3 Sử dụng các phương pháp thích hợp để thu thập các thông tin liên quan
đến công việc
4 Thực hiện đánh giá các thông tin và các phiếu mô tả công việc
Sau khi phân tích công việc phải đạt được các kết quả sau:
1 Nêu được nhiệm vụ tổng quát và nhiệm vụ cụ thể và các trách nhiệm cụ thể
trong công việc
2 Nêu được các điều kiện cụ thể và đặc biệt để tiến hành công việc
3 Nêu ra được những kết quả tối thiểu của công việc
4
Nêu được những hiểu biết, những kỹ năng, năng lực và những yếu tố cần thiết của người đảm nhận để thực hiện tốt các nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể của công việc
Khi nghiên cứu và phân tích công việc, người nhân viên nhân lực cần phải thuthập tất cả các loại thông tin sau:
1 Thông tin về công việc cụ thể: sản phẩm, chi tiết, độ phức tạp công việc, các
yêu cầu kỹ thuật
2 Thông tin về quy trình công nghệ để thực hiện công việc: vật tư, máy móc,
trang bị công nghệ, dụng cụ khác
3 Thông tin về các tiêu chuẩn, mẫu đánh giá, mức thời gian, mức sản lượng,
…
4 Thông tin về các điều kiện lao động: độc hại sản xuất, bảo hộ lao động, tiền
lương, chế độ làm việc và nghỉ ngơi,…
5 Thông tin về người lao động thực hiện công việc: trình độ tay nghề, học
vấn, ngoại ngữ, tiền lương
Trong các tổ chức việc thu thập các thông tin này thường được tiến hành vớicác phương pháp như: quan sát, phỏng vấn, phiếu câu hỏi điều tra và sự mô tả
Thiết kế công việc là xác định một cách hợp lý các nhiệm vụ, trách nhiệm cụthể của mỗi cá nhân trong một điều kiện lao động khoa học nhất cho phép, để từ đó đề
Trang 6ra được những tiêu chuẩn về hiểu biết, kỹ năng, năng lực và các yếu tố khác cần thiếtđối với người thực hiện công việc đó.
- Lập kế hoạch nhân lực:
Lập kế hoạch nhân lực là một quá trình triển khai và thực hiện kế hoạch vềnhân lực nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp có đúng số lượng, đúng chất lượng laođộng, được bố trí đúng lúc và đúng chỗ
- Tuyển dụng nhân viên:
Đó là một quá trình thu hút, nghiên cứu, lựa chọn và quyết định tiếp nhận một
cá nhân vào một vị trí của tổ chức
1.2.2 Nội dung tổ chức và sử dụng có hiệu quả nhân lực
- Phân công và hợp tác lao động:
Phân công lao động là một quá trình tách riêng các loại lao động khác nhau theomột tiêu thức nhất định trong một điều kiện xác định, mà thực chất là chia quá trìnhsản xuất – kinh doanh thành các bộ phận và giao cho mỗi cá nhân phù hợp với nănglực sở trường và đào tạo của họ để tạo tiền đề nâng cao năng suất lao động và hiệu quảkinh tế trong sản xuất – kinh doanh
Hiệp tác lao động là một quá trình mà ở đó nhiều người cùng làm việc trongmột quá trình sản xuất, hay ở nhiều quá trình sản xuất khác nhau nhưng có liên hệ mậtthiết, chặt chẽ với nhau để nhằm đạt một mục đích chung
- Tổ chức và phục vụ tốt chỗ làm việc:
Tổ chức chỗ làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế chỗ làm việcvới các trang thiết bị cần thiết và sắp xếp, bố trí chúng theo một cách hợp lý và khoahọc để thực hiện một cách có hiệu quả nhiệm vụ sản xuất của chỗ làm việc
Phục vụ chỗ làm việc là việc cung cấp một cách đầy đủ, đồng bộ và kịp thời cácphương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để quá trình sản xuất diễn ra với hiệu quả cao
- Hợp lý hoá phương pháp lao động.
- Định mức thời gian lao động.
Định mức thời gian lao động là quá trình đi xác định mức hao phí cần thiết choviệc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định Nó bao gồm: việc nghiên cứu quá trìnhsản xuất, việc nghiên cứu kết cấu của tiêu hao thời gian làm việc, việc soạn thảo các tài
Trang 7liệu chuẩn dùng để định mức thời gian lao động, việc duy trì các mức tiên tiến bằngcách kịp thời xem xét lại và thay đổi chúng.
- Trả công lao động: tiền lương và bảo hiểm xã hội.
- Cải thiện không ngừng điều kiện lao động
- Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
- Tăng cường kỹ thuật lao động và thi đua sản xuất.
- Đánh giá tình hình thực hiện của các công nhân viên.
- Đánh giá thực hiện công việc là một quá trình thu thập, phân tích, đánh giá vàtrao đổi các thông tin liên quan tới hành vi làm việc và kết quả sông tác của từng cánhân sau quá trình lao động
1.2.3.Nội dung phát triển nhân lực
- Đào tạo và đào tạo lại:
- Đào tạo là tổng hợp những hoạt động nhằm nâng cao trình dộ học vấn, trình
độ làm việc và chuyên môn cho người lao động
- Đào tạo lại quá trình cho những người có trình độ học vấn rồi đi học thêmnhằm nâng cao trình độ của họ hơn nữa
- Đề bạt và thăng tiến:
- Thay đổi, thuyên chuyền, cho thôi việc và xa thải:
- Ngoài ra, quản lý nguồn nhân lực còn giải quyết một số nội dung quan trọngnhư:
- Bảo đảm thông tin cho người lao động
- Đẩy mạnh các hoạt động công đoàn
- Thực hiện tốt các quan hệ nhân sự trong xã hội và lao động
- Phúc lợi và chia lợi nhuận
Trang 82 Thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn từ một đến hai giờ đối với nhữngngười làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do bộ lao động– thương binh và xã hội và bộ y tế ban hành
2 Người làm ca đêm được nghỉ giữa ca it nhất 45 phút, tính vào giờ làm việc
3 Người làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang cakhác
Điều 72:
1 Mỗi tuần người lao động nghỉ ít nhất 1 ngày ( 24 giờ liên tục )
2 Người sử dụng lao động có thể sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào chủ nhậthoặc vào một ngày cố định khác trong tuần
3 Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thìngười sử dụng lao động phải đảm bảo cho người lao động được nghỉ tính bình quânmột tháng ít nhất là 4 ngày
Điều 73:
Người lao động được nghỉ việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ sau:
Trang 9- Tết dương lịch: một ngày ( ngày 1 tháng 1 dương lịch )
- Tết âm lich: bốn ngày (một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch)
- Ngày chiến thắng : một ngày ( ngày 30 tháng 4 dương lịch)
- Ngày quốc tế lao động : một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch )
- Ngày quốc khánh: một ngày ( ngày 2 tháng 9 dương lịch )
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao độngđược nghỉ bù vào ngày tiếp theo
Điều 74:
1 Người lao động có 12 tháng làm việc tại một doanh nghiệp hoặc với mộtngừơi sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm, hưởng nguyên lương theo quy địnhsau đây:
- 12 ngày làm việc, đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường
- 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmhoặc làm việc ở những nơi có điều kiên sinh sống khắc nghiệt và đối với người dưới
18 tuổi
- 16 ngày làm việc, đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm; người làm công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm ở những nơi có điềukiện sinh sống khắc nghiệt
2 Thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm do chính phủ quy định
Điều 78:
Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trongnhững trường hợp sau
1 Kết hôn, nghỉ ba ngày
2 Con kết hôn nghỉ một ngày
3 Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết nghỉ bangày
1.4 Xác định nhu cầu lao động trong doanh nghiệp :
Việc xác định nhu cầu về lao động trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo chodoanh nghiệp có được đúng người, đúng việc, vào đúng thời điểm cần thiết và đối phólinh hoạt với sự thay đổi của thị trường
Trang 101.4.1 Các căn cứ xác định nhu cầu lao động
Dựa vào các yếu tố chủ yếu sau:
- Khối lượng công việc hay khối lượng sản phẩm cần hoàn thành trong kỳ
- Phân tích công việc làm cơ sở để xác định lượng lao động hao phí cần thiết đểhoàn thành khối lượng công việc trong kỳ
- Trình độ trang bị kỹ thuật có khả năng thay đổi về công nghệ kỹ thuụât
- Cơ cấu tổ chức quản lý, sự thay đổi về các hình thức tổ chức lao động như: ápdụng tổ chức lao động khoa học, nhóm tự quản và bán tự quản, nhóm chất lượng
- Khả năng nâng cao chất lượng và năng suất của nhân viên
- Tỷ lệ nghỉ việc trong nhân viên
- Khả năng tài chính của doanh nhiệp để có thể thu hút lao động lành nghề trênthị trường lao động
1.4.2 Phương pháp xác định nhu cầu lao động
Xác định số lượng công nhân sản xuất
Để xác định số lượng công nhân sản xuất trong năm có thể dùng hai phươngpháp : theo định mức lao động hao phí để sản xuất đơn vị sản phẩm hoặc định mứcđứng máy
a Theo định mức hao phí lao động trên một đơn vị sản phẩm có thể dựa vàođịnh mức thời gian lao động hao phí trên một đơn vị sản phẩm hay địnhmức sảnlượng
* Căn cứ vào định mức thời gian lao động hao phí để sản xuất một đơn vị sảnphẩm
Trong đó:
- CN : Số lượng công nhân cần có trong năm
- Qi : Số lượng sản phẩm i ( khối lượng công việc i ) trong năm
- Dti : Định mức thời gian lao động hao phí để sản xuất một đơn vi sản phẩmhay hoàn thành khối lượng công việc i trong năm (giờ )
- Tbq : Thời gian làm việc thực tế bình quân một công nhân sản xuất trong năm( giờ / người / năm )
* Căn cứ vào định mức sản lượng trên đơn vị thời gian, số lượng công nhân xácđịnh theo công thức:
Trang 11
bq si
i
xT D
Q CN
Số công nhân được xác định theo công thức sau:
n 1
i mi i
a i xh D
xC M CN
Trong đó:
Mi : Số máy loại i huy động làm việc trong năm ( cái )
Đmi : Định mức đứng máy loại i
Ca : số ca làm việc trong một ngày đêm
hi : hệ số sử dụng thời gian làm việc theo chế độ (tỷ lệ giữa thời gian làm việcthực tế so với thời gian làm việc theo chế độ)
Xác định nhân viên quản lý
Trên cơ sở đã xác định được bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất hợp lý, phùhợp với thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nhiệp, sẽ tiến hành xác định số lượngcán bộ nhân viên quản lý là tiêu chuẩn định biên (hoặc tiêu chuẩn chức danh của từng
bộ phận, phòng ban, phân xưởng)
Tiêu chuẩn định biên là số công nhân cần thiết quy định cho từng bộ phận, đơn
vị trong doanh nghiệp
Tiêu chuẩn chức danh là trong tiêu chuẩn định biên có quy định cụ thể từng loạicán bộ, nhân viên như trưởng phòng, phó phòng, kế toán tổng hợp kế hoạch lao độngtiền lương
Trang 121.5 Nội dung phương pháp phân tích tình hình sử dụng lao động
1.5.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích yếu tố lao động
* Ý nghĩa:
- Qua phân tích yếu tố lao động mới đánh giá được tình hình biến động về sốlượng lao động của Công ty, tình hình bố trí lao động, từ đó có biện pháp sử dụng hợp
lý, tiết kiệm sức lao động
- Đánh giá tình hình quảnlý sử dụng thời gian lao động, trình độ thành thạo củalao động, tình hình năng suất lao động, thấy rõ khả năng tiềm tàng về lao động, trên cơ
sở đó khai thác có hiệu quả
- Qua phân tích mới có biện pháp quản lý, sử dụng hợp lý sức lao động và tăngnăng suất lao động
* Nhiệm vụ của phân tích là:
- Phân tích tình hình tăng giảm số lượng lao động, tình hình bố trí lao động
- Phân tích tình hình năng suất lao động, điều này cho ta đánh giá tình hình sửdụng thời gian lao động, tình hình cải tiến kỹ thuật, tổ chức lao động
1.5.2 Nội dung phân tích
1.5.2.1 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động:
Phân tích tình hình tăng (giảm) số công nhân sản xuất:
Tổng số lao động của Công ty thường được phân thành các loại, có thể kháiquát theo sơ đồ sau:
Tổng số CNV
CNV sản xuất
CNV ngoài sản xuất
CNSX trực tiếp NVSX gián tiếp
NV bán hàng
NV quản lý chung
Trang 13Tổng số lao động của doanh nghiệp thường được chia thành hai loại:công nhân viênsản xuất và nhân viên ngoài sản xuất.
Số lượng và chất lương lao động là một trong những yếu tố cơ bản quyết định quy
mô kết quả sản xuất, kinh doanh Do vậy, việc phân tích tình hình sử dụng số lượnglao động cần xác định mức tiết kiệm hay lãng phí lao động
a Nội dung trình tự phân tích:
- So sánh số lượng công nhân giữa thực tế và kế hoạch
- Xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối mức hoànthành kế hoạch sử dụng số lượng lao động, theo trình tự sau:
+ Mức chênh lệch tuyệt đối: T = T 1 T k
Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sử dụng lao động
= x 100%
T
T
k 1
Trong đó:
T1, Tk: số lượng lao động kỳ thực tế và kế hoạch (người)
Kết quả phân tích trên phản ánh tình hình sử dụng lao động thực tế so với kếhoạch tăng lên hay giảm đi, chưa nêu được doanh nghiệp sử dụng số lượng lao độngtiết kiệm hay lãng phí Vì lao động được sử dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suấtlao động, lao động gắn liền với kết quả sản xuất
+ Mức biến động tương đối:
Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch = x100%
Q
Q.TT
k
1 k 1
Q
QxT
T
Trang 14* Ý nghĩa : cách phân tích này là: cho ta biết được khi số lao động trong doanh nghiệp tăng (giảm) bao nhiêu người thì số lượng sản phẩm do họ làm ra sẽ tăng
(giảm ) bao nhiêu
Phân tích tình hình biến động các loại lao động khác
- Để phân tích biến động các loại lao động này cần căn cứ vào tình hình cụ thểcủa Công ty để đánh giá
Khi phân tích dùng các chỉ tiêu sau:
(1) Tỷ lệ nhân viên kỹ thuật = Số nhân viên kỹ thuật x 100%
so với công nhân sản xuất số công nhân sản xuất
Chỉ tiêu này có thể nói rõ lực lượng kỹ thuật của Công ty mạnh hay yếu Nếuchỉ tiêu này tăng lên đánh giá là tích cực, vì lực lượng nâng cao tạo điều kiện nâng caokhối lượng, chất lượng của sản xuất, ngược lại chỉ tiêu này giảm là biểu hiện khôngtốt
(2) Tỷ lệ nhân viên quản lý kinh =
Số nhân viên quản lý kinh tế
x 100%
tế so với công nhân sản xuất Số công nhân sản xuất
Trang 15(3) Tỷ lệ nhân viên quản lý
hành chính so với CN SX =
Số nhân viên quản lý hành chính
x 100%
Số công nhân sản xuất
1.5.2.2 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động
Sử dụng tốt ngày công lao động là biện pháp quan trọng để tăng năng suất laođộng, tăng sản lượng, hạ giá thành Vì thế cần thiết phải phân tích tình hình sử dụngngày công để thấy rõ tình hình này
Số ngày = Số ngày làm - Số ngày công + Số ngày công
- So sánh ccác ngày công thực tế với ngày công kế hoạch đã điều chỉnh theo số
lượng công nhân thưc tế để đáng giá tình hình sử dung ngày công
- Lấy số chênh lệch giữa các loại ngày công thực tế với kế hoạch đã điều chỉnhtheo số lượng công nhân thực tế, nhân với giá trị sản xuất bình quân một ngày kỳ kếhoạch , để xác định mức độ ảnh hưởng của các loại ngày công đến giá trị sản xuất
Bảng phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động.
Trang 161.5.2.3 Phân tích tình hình phân công lao động sản xuất
Phân công lao động sản xuất là sự phân chia trong doanh nghiệp thành nhữngphần việc khác nhau theo số lượng và tỷ lệ nhất định, phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹthuật của doanh nghiệp Trên cơ sở đó bố trí công nhân cho từng công việc phù hợpvới khả năng và sở trường của họ
- Công việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện ngay từ đầu ca sản xuất
Hệ số đảm nhiệm công việc
Năng lực lao động tham gia vào sản xuất
(bậc thợ bình quân)Yêu cầu công việc của ca sản xuất(bậc công việc bình quân)
n 1
T
H
x T
Số lao động đã phân công làm việc
Số lao động có mặt trong ca làm việc
Trang 17- Hệ số giao
Số lao động đã phân công đúng nhiệm vụ
Số lao động đã phân công làm việcCác chỉ tiêu trên phản ánh tình hình tổ chức lao động sản xuất, là những tài liệuđánh giá tình hình sử dụng lao động sản xuất trong kỳ phân tích của doanh nghiệp
1.5.2.4 Phân tích năng suất lao động
Khái niệm:
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động có thể sáng tạo ramột số sản phẩm vật chất có ích trong một thời gian nhất định, hoặc là thời gian laođộng hao phí để sản xuất ra một sản phẩm Năng suất lao động là chỉ tiêu chất lượngtổng hợp, biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng caonăng suất lao động là biện pháp chủ yếu để tăng sản lượng, hạ giá thành sản phẩm
Năng suất lao động được tính toán như sau:
Năng suất lao động = Số lượng sản phẩm
Thời gian lao độngHoặc:
Năng suất lao động = Thời gian lao động
Số lượng sản phẩm
Nội dung phương pháp phân tích
Bước 1: Phân tích chung tình hình năng suất lao động
Phương pháp phân tích:
- Phương pháp so sánh: so sánh năng suất lao động các loại giữa thực tế và kếhoạch, giữa năm này với năm trước
So sánh tốc độ tăng (giảm) giữa các loại năng suất lao động
Dựa vào bảng biểu sau:
Bảng so sánh tốc độ tăng (giảm) giữa các loại năng suất lao động
Chỉ tiêu
Năm thực hiện
Năm thực hiện
Năm phân tích
So sánh Chênh lệch
%
1 Giá trị tổng sản lượng
2 Số CNSX bình quân
3 Số nhân viên bình quân
4 Số ngày làm việc bình quân
5 NSLĐBQ giờ của một
Trang 18N : Số ngày làm việc bình quân của một công nhân.
g : Số giờ làm việc bình quân trong ngày cho một người công nhân
Wg : Năng suất lao động giờ
Phương pháp phân tích : áp dụng phương pháp số chênh lệch hoặc phươngpháp thay thế liên hoàn Cụ thể:
Trang 19*Mục đích: dùng để xác định xu hướng, mức biến động của chỉ tiêu phân tích.
*Ứng dụng: đánh giá mức biến động so với các mục tiêu đã dự kiến
Dùng để so sánh khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp so với thực tếtrên thị trường
* Phương pháp thay thế liên hoàn:
Là thay thế dần các số gốc, kế hoạch, định mức, dự toán bằng số thực tế củamột nhân tố nào đó Nhân tố được thay thế sẽ phản ánh mức độ ảnh hưởng của nó đếnchỉ tiêu Còn nhân tố khác tạm thời coi như không đổi
* Phương pháp đồ thị:
Phân tích, mô tả các hoạt động kinh tế dưới dạng đồ thị, phân tích để nhận biết
xu thế vận dụng có tính quy luật như thế nào
* Phương pháp cơ cấu:
Dùng để so sánh cơ cấu lao động trong một doanh nghiệp
1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của sử dụng lao động
- Tỷ suất lợi nhuận (Rn) hay sức sinh lời của lao động:
1.7 Phương hướng nâng cao năng suất lao động
Những phương hướng cải tiến tổ chức lao động chủ yếu để lập kế hoạch tăngnăng suất lao động:
- Một là: cải tiến các hình thức phân công và hiệp tác lao động bên trong doanhnghiệp, giữa các phân xưởng, các bộ phận với nhau Việc này sẽ liên quan đến cácvấn đề sắp xếp công việc hợp lý trong quá trình lao động, việc phân công hợp lý và có
Trang 20hiệu quả nhất, có tính đến khả năng của mỗi người lao động và các công việc giữanhững người tham gia sản xuất Việc phối hợp một cách hợp nhất là giữa các ngànhnghề, mục tiêu là làm sao phát huy cao nhất khả năng sáng tạo của từng người laođộng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doạnh.
- Hai là: tổ chức một cách hợp lý việc phục vụ nơi làm việc Mục đích củaphương pháp này là bảo đảm các điều kiện cho người lao động có thể hoàn thành mộtcách bình thường chức năng của mình Liên quan đến phương hướng này là các vấn
đề bảo đảm một cách kịp thời cho công nhân đủ nguyên vật liệu, vật tư, công cụ Thiết
kế mặt bằng và chiếu sáng một cách hợp lý nơi làm việc
- Ba là: nghiên cứu và phổ biến các biện pháp và phương pháp lao động tiêntiến Điều thực tế ta thường thấy các công nhân cùng làm một công việc như nhau,nhưng họ lại tạo ra những khối lượng sản phẩm khác nhau Nguyên nhân của thựctrạng này là sự chênh lệch về trình độ tay nghề Trong trường hợp này phải nhờ đếnviệc phổ biến những kinh nghiệm tiên tiến như là một phương hướng quan trọng củaviệc hoàn thiện tổ chức lao động
- Bốn là: tạo ra cho người lao động những điều kiện thuận lợi nhất để lao động
và nghỉ ngơi Điều này liên quan đến các vấn đề cải tiến những điều kiện vệ sinh laođộng nơi làm việc, việc giảm tiếng ồn trong sản xuất xuống mức bình thường Điềunày chính bản thân nó thể hiện một ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động, đến tâmtrạng của người lao động
Ngoài bốn phương hướng đã xem xét trên, trong việc cải tiến tổ chức lao động,một hướng nữa mà chúng ta cần phải quan tâm là định mức lao động
1.8 Các chính sách liên quan đến phát triển nguồn nhân lực
1.8.1 Tuyển dụng nhân viên
* Tác dụng và ý nghĩa của tuyển dụng nhân viên:
Trang 21- Tuyển dụng nhân viên là yếu tố chủ yếu của chính sách quản lý nguồn nhânlực, bởi vì nó ảnh hưởng quyết định đến tình trạng nhân lực của doanh nghiệp Quatuyển dụng nhân viên mới, một mặt lực lượng lao động của nó được trẻ hoá, và mặtkia, trình độ trung bình của nó được tăng lên Vì vậy, người ta có thể nói rằng: “tuyểndụng nhân viên là một sự đầu tư phi vật chất-đầu tư con người”.
- Một chính sách tuyển dụng nhân viên đúng đắn, được chuẩn bị chu đáo, tiếnhành nghiêm túc có tiêu chuẩn xác đáng theo một quy trình khoa học sẽ bảo đảm chodoanh nghiệp chọn được những người đủ năng lực và trình độ sẽ góp phần mang lạithành công cho doanh nghiệp
Trang 22CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TNHH PBOX VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH PBOX Việt Nam
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty
- Tên gọi của Công ty : Công ty TNHH Pbox Việt Nam
- Tên giao dịch : Pbox Viet Nam Company Limited
- Địa chỉ : Khu Hạ Đoạn 2- Đường Chùa Vẽ- Phường Đông Hải –
Quận Hải An- Hải Phòng
- Loại hình Doanh nghiệp : Doanh nghiệp tư nhân
- Chi nhánh số 2 đặt tại số 755D- Đường Nguyễn Duy Trinh- Phường Phú HữuQuận 9- Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm 1999 khởi đầu từ xưởng cơ khí tại ngoại ô thành phố Hải Phòng
Đến năm 2002 chính thức thành lập Công ty TNHH Pbox Việt Nam, mở rộng diện tíchnhà xưởng hơn 20.000 m2, trong đó xưởng sản xuất là 15.000 m2
Năm 2006: Công ty đã xây dựng nhà máy tại Thành phố Hồ Chí Minh trên10.000 m2 ngoài chức năng kinh doanh thương mại Chi nhánh TP Hồ Chí Minh sẽ đầu
tư một hệ thống máy móc hiện đại để tiến hành sản xuất và gia công các mặt hàng như:Thép hình U, C, I, hộp và thép ống để cung cấp cho thị trường phía nam
Kể từ khi thành lập cho đến nay công ty đã không ngừng mở rộng phát triểntrên nhiều mặt và tạo dựng được uy tín, hình ảnh vững chắc trên thị trường Việt Nam.Trong giai đoạn hiện nay, Công ty TNHH Pbox VN đang có nhiều thuân lợi trong sảnxuất kinh doanh, để hội nhập kip thời với đà phát triển của nền khoa hoc - kỹ thuật trênthế giới, đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh Công ty đã đạt giâý chứng nhận
Trang 23theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, nhưng vẫn không ngừng cải tiến hệ thống quản lý chấtlượng với phương châm ‘ Uy tín - Chất lượng - Hiệu quả - Tất cả vì khách hàng’.
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty sản xuất kinh doanh các ngành nghề :
- Gia công cơ khí : xử lý và tráng phủ kim loại
- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng maý công nghiệp
- Sản xuất thân xe có động cơ, rơ moóc
- Sản xuất các sản phẩm kim loại
- Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa được phân vào đâu: khaithuê hải quan
- Khách sạn
- Dịch vụ đại lý tàu biển
- Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh,liên tỉnh
- Vận tải hàng hoá bằng đường ô tô
- Sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện vận tải
- Kho bãi và lưu giữ hàng hoá
- Sản xuất các thiết bị ngành xây dựng
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
Trang 24+ Thép tấm các loại có độ dày từ 3mm đến 100mm
+ Thép lá mạ kẽm, mạ điện, độ dày từ 0.4 đến 2.8mm
+ Thép hình các loại: Thép chữ U kích thước 30-400mm độ dày tiêu chuẩn Thép góc chữ L kích thước 30mm đến 400mm, thép ống tròn, thép hộp vuông, hộpchữ nhật được sản xuất bằng dây chuyền theo yêu cầu
- Với đội ngũ cán bộ KHCN quản lý có trình độ cao, được đào tạo chuyên môn, năngđộng sáng tạo và một đội ngũ công nhân lành nghề, nhiệt huyết với công việc, có tinhthần trách nhiệm cao Công ty đang từng bước đầu tư, xây dựng môi trường làm việcđồng bộ và thuận tiện, mặt bằng sản xuất được bố trí phân khu hợp lý nhằm đảm bảoquá trình sản xuất được tiến hành thuận tiện, khoa học
- Công ty sử dụng hệ thống dây chuyền đồng bộ, hiện đại từ các nhà cung cấp hàngđầu Đài Loan được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản, Châu Âu, các chi tiết chính củadây chuyền có xuất xứ từ các hãng danh tiếng trên thế giới
+ Bốn dây chuyền cán ống thép Các bon, có thể sản xuất các ống tròn có đườngkính ống từ F9, 5mm-F127mm và các ống hình (vuông, chữ nhật) có kích thước từ12,7x12,7 đến 100x100
+ Dây chuyền máy xả băng thép cho phép xả cuộn thép (thép Các-bon hoặc thépkhông gỉ) nặng tới 20tấn, rộng 1600mm, dày 5mm, tốc độ 80m/phút
+ Nguyên liệu của nhà máy được nhập khẩu từ những nhà sản xuất có uy tín trênthế giới như : Nga, Nhật Bản, Nam Phi, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung quốc
Chính sách chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
- Nhằm tiêu chuẩn hoá sản xuất và kinh doanh Công ty Pbox đã và đang áp dụng hệthống chất lượng ISO 9001:2000 do tổ chức GIC đánh giá và cấp chứng chỉ
- Công ty Pbox cam kết thoả mãn khách hàng bằng các hàng hoá và dịch vụ có chấtlượng tốt nhất, phù hợp luật pháp, các tiêu chuẩn hàng hoá, tiêu chuẩn quốc tế ISO9001:2000
- Trên cơ sở đánh giá, xem xét các nhu cầu, cơ hội và khả năng cạnh tranh của Công ty
và diễn biến thị trường ở từng thời kỳ, Ban lãnh đạo Công ty sẽ ra quyết định các mụctiêu chất lượng trong từng thời kỳ
Trang 25Hiện nay, ngoài hệ thống phân phối rộng khắp từ Bắc vào Nam phục vụ thị trườngtrong nước, sản phẩm của Công ty TNHH Pbox VN còn được xuất khẩu sang một sốnước và được đánh giá cao…
Đối tác của công ty đến từ nhiều quốc gia trên thế giới như : Nhật Bản, Nga, HànQuốc, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan
Trang 262.1.3 Phân hệ sản xuất, sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty
* Phân hệ sản xuất của Công ty
Phân xưởng sản xuất là bộ phận tổ chức, quản lý điều hành một công đoạn sảnxuất trong dây chuyền sản xuất kinh doanh của Công ty
Quản đốc phân xưởng là điều hành trực tiếp của giám đốc Công ty tại phânxưởng sản xuất
Ghi chú
: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ phối hợp
Có đủ
Đối
Dự trù VT cần mua, chuyển cho điều độ sản xuất
Duyệt
Dạng kế hoạch Dài hạn
Ngắn hạn Lập phiếu mua VT
Gửi đơn hàng
Xem xét
VT
Đánh giá nhà cung
Duyệt mua
Duyet muaKiểm tra
Hợp đồng cung cấp
dài hạn nhiều đợt
Gửi phiếu
báo yêu cầu
Kiểm tra VT vào Mua hàng
Dây truyền cũ
PX điện
Tổ KCS
PX
Cơ khí
Trang 27Nguồn ( Phòng Kỹ thuật )
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Trang 28đốingoạiXNK
PGĐ nộichính
Phòng kỹ thuật
P.QLCLSP&MT
Thư viện
P.GIÁM ĐỐC THƯỜNG TRỰC
Trang 29* Ban giám đốc:giám đốc Công ty là người đại diện pháp nhân của Công ty,chịu trách nhiệm trước Tổng Công Ty và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty, giám đốc là người có quyền hành cao nhất trong Công ty
Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và các phòng ban
Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ phân công và uỷquyền
Phòng tổ chức lao động hành chính: là bộ phận tham mưu giúp việc cho giámđốc về công tác tổ chức nhan sự và hành chính của Công ty
Lập kế hoạch tiền lương hàng năm theo kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập kếhoạch bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế , bảo hiểm lao động, kinh phí công đoàn , tổchức thi nâng bậc lương hàng năm cho cán bộ công nhân viên của Công ty, tổ chứcnhân sự, tuyển dụng lao động khi có nhu cầu
Phòng kế hoạch kinh doanh : là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc vềcông tác hạch toán kinh doanh của Công ty
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị trường, giám sát kiểm tra thựchiện định mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu cho sản phẩm, kiểm tra quản lý việc xuấtnhập khẩu nguyên liệu, vật tư của Công ty và phân xưởng
Phòng kỹ thuật: là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác
kỹ thuật tại Công ty
Nghiên cứu mẫu mã, kỹ thuật sản xuất chi tiết hoàn thiện sản phẩm theo đơnđặt hàng Soạn thảo và ban hành quy trình quản lý kỹ thuật trong toàn xí nghiệp, kiểmtra thực hiện kỹ thuật sản xuất, chất lượng sảm phẩm trên từng công đoạn Tổ chứcđiều hành bộ phận kỹ thuật phân xưởng, sửa chữa cơ điện đáp ứng kỹ thuật cao nhấtcho sản xuất Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, tiến bộ mới vàosản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng kế toán- tài vụ: là bộ phận giúp chho giám đốc tổ chức và chỉ đạo côngtác kế toán tài chính, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán của công ty, lập kế hoạch
kế toán hàng năm, tìm biện pháp , giải pháp nhằm nâng quản lý sử dụng đồng vốn cóhiệu quả Tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát công tác kế toán tài chính Lập các báocáo thống kê kế toán chính xác kịp thời đầy đủ
Trang 30 Quản đốc phân xưởng: là người điều hành trực tiếp của giám đốc Công ty tạiphân xưởng sản xuất, nhận kế hoạch sản xuất, tổ chức thực hiện nhiêm vụ kế hoạchđược giao với kết quả cao nhất.
2.1.5 Tình hình nguyên vật liệu và tài sản cố định của Công ty
Các loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
Nguyên vật liệu là một trong 4 yếu tố của chất lượng sản phẩm Nguyên vật liệu
thường chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm Sản phẩm có chất lượngcao hay không phụ thuộc phần lớn vào nguyên vật liệu được sử dụng Vì vậy, Công tyTNHH Pbox VN rất thận trọng trong việc mua, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệuđảm bảo tuân thủ theo các yêu cầu về mặt kỹ thuật và yêu cầu ISO 9001:2000
Bảng sau sẽ cho thấy một số loại nguyên vật liệu chính của Công ty
Bảng 2.1 Bảng một số loại nguyên vật liệu chính
STT Chủng loại Giá mua (đ/kg) Nơi sản xuất
Thép định hình 5000 Nga, Việt Nam
Nguồn (Phòng Vật tư - máy công cụ)
Tình hình tài sản cố định của công ty
Trang thiết bị, máy móc là một bộ phận quan trọng trong tài sản cố định của cácdoanh nghiệp, nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có, phản ánh trình độ khoa học
kỹ thuật và có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
Tình hình máy móc, thiết bị của Công ty được biểu hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2 Bảng tình hình máy móc thiết bị của Công ty
Số Tên máy Số Công Nguyên giá Mức độ CSSX Chi phí Thời Năm
Trang 31TT lượng
(cái)
suất(KW) ( $/cái )
haomòn(%)
thực tế sothiết kế(%)
bảodưỡng/
năm
gianSXSP(giờ)
17 Lò luyện
gang
Nguồn (Phòng Vật tư - máy công cụ)
Nhận xét : Ngay từ khi đi vào sản xuất kinh doanh Công ty đã chú trọng đầu tư
,mua mới các loại máy móc thiết bị hiện đại với công xuất cao phục vụ cho việc sảnxuất những sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu của khách hàng
.Phần lớn các trang thiết bị, máy móc đều được nhập khẩu từ các nhà cung cấp hàngđầu có uy tin như Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc…Công ty đã không ngừng cải tiếndây chuyền sản xuất, trang bị thêm máy móc thiết bị hiện đại, ứng dụng nền khoa học
kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất
2.1.6 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Để thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của mình Công ty đã không ngừng
Trang 32Năm 2006 công ty đã đầu tư xây dưng nhà máy thứ 2 tại Hồ Chí Minh, mở rộngthị trường tiêu thụ về phía Nam,thuận tiện cho việc cung cấp sản phẩm rộng khắp cảnước, tăng sản lượng tiêu thụ lên gấp 3 lần Bên cạnh đó công ty luôn có chính sách
mở rộng mạng lưới phân phối, khuyến khích các đại lý tự tìm kiếm các khách hang lớntại cơ sở của mình Đây là biện pháp góp phần không nhỏ đến kết quả tiêu thụ sảnphẩm khiến cho sản phẩm của Công ty được nhiều người biết đến và sử dụng nhưquảng cáo,xúc tiến bán hàng và dịch vụ sau mua Điều này sẽ khuyến khích kháchhàng mua nhiều sản phẩm của dịch vụ để được hưởng dịch vụ sau bán hàng
Ngoài việc đẩy mạnh thị trường tiêu thụ trong nước công ty đang không ngừnghợp tác mở rộng thị trường xuất khẩu thép ra các nước như Đài Loan, HànQuốc ,Camphuchia…công ty liên tục nhận được các đơn đặt hàng từ nhiều nơi
Đến năm 2008 do sự bất ổn thị trường thép trong nước và thế giới, công ty đãgặp phải rất nhiều kho khăn, giá thành các loại thép giảm mạnh Tình hình tiêu thụtrong nước và xuất khẩu cũng ảnh hưởng nghiêm trọng Có thể nói đây là một năm đầybiến động của công ty
Cho đến năm 2009 chịu sự tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, tình hìnhsản xuất kinh doanh của công ty sụt giảm, giá thép vẫn tiếp tục giảm mạnh.Tính chođến tháng 3/2009 sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty giảm 24,34 % so với năm2008
2.1.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Để thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty và tình hình thu nhập của cán
bộ công nhân viên trong Công ty, ta xét bảng sau:
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm
V Lao động và tiền lương