1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CHI PHÍ tại CÔNG TY cổ PHẦN môi TRƯỜNG APT – SERAPHIN hải DƯƠNG

95 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 781 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu dự kiến - Trình bày những lý luận cơ bản về chi phí sản xuất: định nghĩa chi phísản xuất, cách phân loại chi phí sản xuất; vai trò, nội dung của quản trị chi phísản xu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

NGUYỄN THỊ YẾN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG APT – SERAPHIN HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ:` QUẢN TRỊ KINH DOANH

HẢI PHÒNG - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

NGUYỄN THỊ YẾN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG APT – SERAPHIN HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Minh Thụ

HẢI PHÒNG - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quảnghiên cứu là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hải Dương, ngày 20 tháng 4 năm 2015

Học viên

Nguyễn Thị Yến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bảnthân tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân, tập thể trong vàngoài trường

Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo đào tạo sauđại học khoa Quản trị Kinh doanh trường Đại học Hải Phòng đã truyền đạt chotôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Đỗ Minh Thụy đãdành nhiều thời gian trực tiếp định hướng, động viên và hướng dẫn, tận tìnhcho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài

Qua đây tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể cán bộ nhân viên công ty cổphần Môi trường APT –Seraphin Hải Dương ,cảm ơn Ban Giám đốc Công ty

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cầnthiết cho đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hải Dương, ngày 20 tháng 4 năm 2015

Học viên

Nguyễn Thị Yến

Trang 5

MỤC LỤC

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và quản trị chi phí

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần môi trường APT – Seraphin

2.2 Thực trạng về công tác quản trị chi phí tại công ty cổ phần môi

Trang 6

2.2.1 Thực trạng công tác xây dựng định mức chi phí tại công ty 35

2.2.3 Thực trạng quyết định quản trị chi phí tại công ty 512.2.4 Tổ chức thực hiện quản trị chi phí tại công ty 52

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chi phí tại

công ty cổ phần môi trường APT – Seraphin Hải Dương 61 2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản trị chi phí tại công ty cổ phần môi

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI

PHÍ

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG APT – SERAPHIN HẢI

DƯƠNG

70

3.1.1 Định hướng phát triển ngành môi trường trong tương lai 70

3.1.2 Định hướng phát triển của công ty cổ phần môi trường APT – SERAPHIN Hải Dương 72 3.1.3 Mục tiêu công tác quản trị chi phí công ty cổ phần môi trường APT –

3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại công ty cổ

3.2.2 Biện pháp tăng cường công tác xây dựng định mức chi phí và lập dự

3.2.3 Biện pháp tăng cường công tác quản trị nhân sự 78

Trang 7

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

2.6 Giá vật liệu công tác sản xuất dầu FO từ lốp 40

2.8 Định mức chi phí cho công tác vận hành trạm cân điện tử 43 2.9 Định mức chi phí cho công tác tiếp nhận và xử lý sơ bộ 44 2.10 Định mức chi phí cho công tác sản xuất mùn 46

2.17 Tình hình biến động chi phí giữa thực hiện và kế hoạch 2012-2014 53

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế đượcthành lập nhằm sản xuất kinh doanh, cung ứng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vìmục đích sinh lời Vì vậy, mục tiêu của mỗi doanh nghiệp khi bỏ vốn ra đầu

tư là tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được điều đó, mỗidoanh nghiệp chọn cho mình một bước đi khác nhau và sử dụng nhiều biệnpháp khác nhau Song một trong những biện pháp cơ bản được nhiều doanhnghiệp quan tâm là không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, tănghiệu quả sử dụng trên một đồng vốn bỏ ra Bởi chi phí sản xuất kinh doanh làchỉ tiêu kinh tế phản ánh chất lượng sản xuất kinh doanh và nó ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi nhuận của đơn vị Việc giảm được chi phí sản xuất kinhdoanh trong khi đó doanh thu không đổi hoặc tăng lên thì lợi nhuận mà doanhnghiệp đạt được cũng sẽ tăng lên Do đó, nhiều doanh nghiệp đã rất chú trọngđến công tác quản trị chi phí nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm và tạo chỗ đứng của mình trên thị trường

Hiện nay ở nước ta có nhiều chính sách thu hút vốn đầu tư, hành langpháp lý được cải thiện, thủ tục hành chính nhanh gọn, là một trong nhữngđộng lực giúp các doanh nghiệp phát triển nghành nghề sản xuất Chính sách

mở cửa nền kinh tế, đưa thị trường trong nước tiếp cận với thị trường khu vực

và thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới vươn lên,không bao giờ thỏa mãn với kết quả đạt được, thực sự năng động, sáng tạotrong kinh doanh Để đáp ứng được yêu cầu đó, bộ máy quản trị doanh nghiệpcần nắm bắt được đầy đủ những thông tin tác động đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Đốivới các doanh nghiệp có hoạt động trong lĩnh vực nào thì việc tiết kiệm chiphí cũng là vấn đề đặt

Công ty Cổ phần Môi trường APT –Seraphin Hải Dương là một doanhnghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ (đốt rác sinh hoạt cho địa bàn tỉnh

Trang 11

Hải Dương) Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của quản trị kinhdoanh nói chung và quản trị chi phí sản xuất nói riêng, Tuy nhiên hiệu quả màcông tác quản trị chi phí sản xuất tại Công ty đem lại chưa cao

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại công ty cổ phần Môi trường APT – Seraphin Hải Dương”.

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

* Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng công tác quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổphần Môi trường APT- Seraphin Hải Dương, từ đó đề xuất một số biện phápnhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí sản xuất tại Công ty

* Mục tiêu cụ thể

Trình bày những lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và quản trị chi phí sảnxuất trong doanh nghiệp

Tìm hiệu thực trạng công tác quản trị chi phí sản xuất tại công ty

Đánh giá thực trạng quản trị chi phí sản xuất tại Công ty

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí sảnxuất tại Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản trị chi phí sản xuất tại Công ty

Cổ phần Môi trường APT – Seraphin Hải Dương

* Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu và tìm hiểu về các

loại chi phí sản xuất và quản trị các loại chi phí đó

- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty

Cổ phần Môi trường APT –Seraphin Hải Dương

Địa chỉ: Xã Việt Hồng – Huyện Thanh Hà – Tỉnh Hải Dương

- Phạm vi về thời gian:

Trang 12

+ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 9/2014 đến tháng 4/2015

+ Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ năm 2012 đến năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu.

* Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu từ nguồn thứ cấp, từ

số liệu báo cáo của phòng kế toán và một số phòng ban có liên quan một sốnăm gần đây,từ một số giáo trình, báo cáo và nguồn số liệu trên các phươngtiên thông tin (báo, đài, internet, tạp chí…)

* Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp, thống

kê, phân tích, so sánh để phân tích quản trị chi phí

5 Kết quả nghiên cứu dự kiến

- Trình bày những lý luận cơ bản về chi phí sản xuất: định nghĩa chi phísản xuất, cách phân loại chi phí sản xuất; vai trò, nội dung của quản trị chi phísản xuất; các phương pháp xác định chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

- Nghiên cứu tổng quát về Công ty Cổ phần Môi trường APT –Seraphin Hải Dươmh về các mặt: quá trình hình thành và phát triển, đặc điểmsản xuất (Quy trình đôt rác thải sinh hoạt), bộ máy tổ chức của công ty, đặcđiểm tổ chứ sản xuất và quy trình công nghệ và tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh

- Nghiên cứu đặc điểm chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Môi vàtrường APT – Seraphin Hải Dương, công tác lập định mức chi phí sản xuất,

dự toán chi phí sản xuất, kinh doanh và quá trình tổ chức thực hiện, ghi chép,phản ánh chi phí sản xuất tại Công ty để biết được thực trạng quản trị chi phísản xuất của Công ty

- Phân tích biến động chi phí giữa thực hiện – dự toán và phân tích hiệuquả chi phí sản xuất để đánh giá tình hình thực hiện chi phí tại Công ty

- Đánh giá chung công tác quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phầnMôi trường APT – Seraphin Hải Dương từ đó đề xuất biện pháp hoàn thiệncông tác quản trị chi phí tại công ty

Trang 13

6 Kết cầu đề tài:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận Nội dung luận văn này gồm 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản trị chi phí.

Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản trị chi phí tại công ty cổ

phần môi trường APT –Seraphin Hải Dương

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản

trị chi phí tại công ty cổ phần môi trường APT –Seraphin Hải Dương

Trang 14

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về chi phí

1.1.1 Khái niệm về chi phí[11], [12]

1.1.1.1 Tiếp cận theo quản trị chiến lược

a Tác nhân tạo chi phí:

Tác nhân tạo chi phí là một yếu tố bất kỳ có tác động làm thay đổi tổngmức chi phí

Để sản xuất sản phẩm hay dịch vụ chúng ta cần nguyên vật liệu, laođộng, điện nước, máy móc thiết bị…Khi được sử dụng chúng tạo ra chi phí:Chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động, các chi phí khác Với các mức sửdụng khác nhau, chúng tạo ra những tổng mức chi phí khác nhau Đó chính làcác tác nhân tạo chi phí

Trong hầu hết các doanh nghiệp, chúng ta đều có thể phân biệt: Tácnhân tạo chi phí theo hoạt động và tác nhân tạo chi phí theo sản lượng

+ Theo hoạt động: Việc phân tích chi tiết các hoạt động sẽ xác định tácnhân tạo chi phí

+ Theo sản lượng: Tổng chi phí của sản phẩm hình thành từ chi phíbiến đổi và chi chi phí cố định Trong đó: Chi phí biến đổi: Là một bộ phậncủa tổng chi phí sẽ thay đổi khi có sự thay đổi trong số lượng tác nhân tạo chiphí Chi phí cố định: Là một bộ phận của tổng chi phí mà nó không thay đổitheo sự thay đổi của số lượng tác nhân tạo chi phí như khấu hao, thuế, bảo trì

b Nhóm chi phí

Nhóm chi phí là sự tập hợp chi phí vào trong các nhóm Có nhiều cách

để tập hợp chi phí thành từng nhóm và như vậy cũng có nhiều cách xác địnhnhóm chi phí:

+ Theo dạng chi phí: nhóm chi phí lao động, nhóm chi phí nguyên vật liệu…+ Theo nguồn chi phí.: Chi phí của bộ phận sản xuất, chi phí của bộphận kế hoạch, bộ phận quản lý kho…

Trang 15

c Đối tượng nhận chi phí

Đối tượng nhận chi phí là một sản phẩm, một dịch vụ nào đó phải nhậntất cả các chi phí liên quan đến việc quản trị và sản xuất ra chúng

Trong quản trị chi phí, khái niệm này còn bao gồm nhóm sản phẩm, nhómdịch vụ, nhóm các bộ phận sản xuất, khách hàng và nhà cung ứng dịch vụ…

d Ấn định chi phí và phân bổ chi phí

- Ấn định chi phí là đưa các chi phí trực tiếp vào trong nhóm chi phí hayđối tượng nhận chi phí Thí dụ: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp

là những chi phí trực tiếp cho sản xuất sản phẩm hay dịch vụ Các chi phí này dễdàng tính được khi chúng ta phân tích chi phí của một sản phẩm

- Phân bổ chi phí là đưa các chi phí gián tiếp đến nhóm chi phí hay đốitượng nhận chi phí Các chi phí gián tiếp này khó tính được chính xác cho một đốitượng nhận chi phí Vì thế, nó có thể được phân bổ đến đối tượng nhận chi phídựa trên một cơ sở nào đó mà doanh nghiệp cho là thích hợp nhất

1.1.1.2 Tiếp cận theo tính toán chi phí sản phẩm và dịch vụ

a Chi phí sản phẩm

Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất

ra hoặc mua vào trong kỳ

Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất, chi phí sản phẩm bao gồmcác chi phí cần thiết để hoàn thành sản phẩm như: nguyên vật liệu trực tiếp,lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Đối với doanh nghiệp thương mại chi phí sản phẩm bao gồm chi phímua hàng cộng với chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản

Đối với doanh nghiệp dịch vụ, tất cả các chi phí được xem là chi tiêucho các hoạt động

Nếu sản phẩm sản xuất hoặc hàng hóa mua vào chưa được tiêu thụ thìchi phí sản phẩm là giá vốn hàng tồn kho Chúng được ghi nhận là một bộphận tài sản và được phản ánh trong chỉ tiêu hàng tồn kho Trong trường hợp

Trang 16

các sản phẩm, hàng hóa đã được tiêu thụ thì chi phí sản phẩm là giá vốn hàng

Trong thực tế có những chi phí thời kỳ rất khó nhận dạng do đặc điểmkinh doanh của một số nghành có chu kỳ sản xuất kéo dài như ngành xây lắp:đóng tầu … chi phí quản lý, phục vụ, hành chính quản trị…của những nghànhnày bao gồm nhiều thành phần chi phí khác nhau phát sinh từ lúc khởi côngcho đến khi kết thúc có thể kéo dài trên 1 năm hoặc nhiều năm Tuy nhiên,chúng vẫn là chi phí thời kỳ, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanhnghiệp trong thời kỳ tính kết quả kinh doanh

c Các dòng chi phí trong doanh nghiệp

Dòng chi phí trong các dạng doanh nghiệp sản xuất, thương mại vàdịch vụ là không giống nhau

1.1.1.3 Tiếp cận đối với việc hoạch định và xây dựng quyết định

Chi phí liên quan: Chi phí này phát sinh khi nhà quản trị phải lựa chọnmột trong nhiều phương án hiện hữu Để có thể ra Quyết định một cách chính

Trang 17

xác, ta phải so sánh xem phương án nào có lợi nhất, và để dễ dàng so sánhngười ta thường quy thành tiền.

cố định

b Chi phí chìm

Chi phí chìm là những chi phí đã luôn xuất hiện trong tất cả các phương

án sản xuất kinh doanh.Đây là chi phí mà nhà quản trị phải chấp nhận không

có sự lựa chọn Hay nới cách khác chi phí chìm là loại chi phí mà doanhnghiệp phải chịu và vẫn sẽ phải gánh chịu dù cho doanh nghiệp lựa chọnphương án hành động nào Ví dụ chi phí quảng cáo dài hạn, tiền thuê nhàxưởng là chi phí chìm Đây là chi phí mà nhà quản trị phải chấp nhận hàngnăm dù tiến hành phương án kinh doanh nào một khi ký hợp đồng thanh toánchi phí này trong nhiều năm Do đó, chi phí chìm không thích hợp với việc raquyết định và chúng không có tính chênh lệch Chi phí chìm là một khái niệmđược sử dụng trong việc lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh vì nó sẽgiúp chi việc giảm bới thông tin, cũng như tính phức tạp trong việc lựa chọnphương án mà vẫn đạt được một quyết định thích hợp, hiệu quả

c.Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội có thể được định nghĩa là một khoản lợi nhuận tiền tàng

bị mất đi hoặc phải hi sinh để lựa chọn, thực hiện hàng động này thay thế chohành động khác Hành động khác ở đây là phương án tối ưu có sẵn so vớiphương án được lựa chọn Trên thực tế thường có nhiều phương án kinh

Trang 18

doanh để lựa chọn và mỗi phương án đều có khả năng thu được lợi nhuận từnhiều mức độ khác nhau Vì vậy, khi lựa chọn phương án này sẽ bỏ lỡ cơ hộithực hiện phương án khác Do đó doanh nghiệp cần phải coi mức lợi nhuậncao nhất của phương án có thể lựa chọn trong các phương án là chi phí cơ hộicủa phương án được chọn.

Chi phí cơ hội là một khái niệm bổ sung cần thiết để nhận thực tốt hơntiềm năng, lợi ích kinh tế trong hoạt động của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại chi phí [12]

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí luôn gắn liền với các sựkiện kinh tế mà ở đó các khoản thu nhập được sinh ra thường có nguồn gốc từmột khoản chi phí nhất định Để tối thiếu hóa chi phí luôn là mục tiêu củaphần lớn các dự án đầu tư, các kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm mang lạilợi nhuận cao nhất Vì vậy để phục vụ cho việc quản trị chi phí và ra cácquyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả cần nhận diện chi phí trên nhiềugóc độ khác nhau

1.1.2.1 Phân loại theo chức năng hoạt động

Chi phí được phân thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

a Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sảnphẩm, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất bao gồm bakhoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Khoản mục chi phí này bao gồmtoàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong từng quá trình sản xuấtsản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ…Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá thànhsản phẩm, dịch vụ, nhưng dễ định lượng, định lượng chính xác, kịp thời khiphát sinh Trong quản lý chi phí, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thườngđược định mức theo từng loại sản phẩm và có thể nhận diện được trên hồ sơ

Trang 19

kỹ thuật sản xuất, định mức vật tư trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpđược tập hợp trực tiếp trên từng loại sản phẩm.

Đối với một số chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, thường rất khó xácđịnh tách bạch riêng cho từng loại sản phẩm Vì vậy, chúng sẽ được tập hợpchung, đến cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành phân bổ cho các sản phẩm theo tiêuthức phù hợp

- Chi phí nhân công trực tiếp Khoản mục chi phí này bao gồm tiềnlương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất như kinh phícông đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp… của côngnhân trực tiếp thực hiện từng quá trình sản xuất

- Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chiphí sản xuất cần thiết khác phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất:

Chi phí sản xuất chung thường bao gồm:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng

+ Chi phí nguyên vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng

+ Chi phí công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất

+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng tronghoạt động sản xuất

+ Chi phí dich vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như: điện, nước, sửachữa, bảo hiểm tài sản tại xưởng sản xuất

b Chi phí ngoài sản xuất

Để tổ chức quản lý và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, các doanhnghiệp còn phải thực hiện một số khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi sảnxuất Các khoản chi phí này được gọi là chi phí ngoài sản xuất Chi phí ngoàisản xuất bao gồm các khoản chi phí sau:

- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh

có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ

Khoản mục chi phí bán hàng bao gồm:

Trang 20

+ Chi phí lương và các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp,gián tiếp hay quản lý trong hoạt động bán hàng, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ.

+ Chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu dùng trong việc bán hàng, vậnchuyển hàng hóa

+ Chi phí về công cụ, dụng cụ dùng trong việc bán hàng như bao bì sửdụng luân chuyển, các quầy hàng

+ Chi phí khấu hao thiết bị và tài sản cố định dùng trong bán hàng nhưkhấu hao phương tiện vận chuyển, khấu hao cửa hàng, nhà kho

+ Chi phí dịch vụ thuê ngoài liên quan đến bán hàng như chi phí quảngcáo, chi phí hội chợ, chi phí bảo trì, bảo hành và chi phí khuyến mãi…

+ Chi phí khác bằng tiền trong hoạt động bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là bao gồm tất cả các chi phí liên quanđến công việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp thường bao gồm:

+ Chi phí lương và các khoản trích theo lương của bộ máy quản lýdoanh nghiệp

+ Chi phí về nguyên vật liệu, năng lượng, nhiên liệu dùng trong hànhchính quản trị

+ Chi phí về công cụ, dụng cụ dùng trong việc hành chính quản trị.+ Chi phí khấu hao thiết bị và tài sản cố định dùng trong công việchành chính quản trị

+ Chi phí dịch vụ điện nước, điện thoại, bảo hiểm, phục vụ chung chotoàn doanh nghiệp

+ Các khoản thuế, lệ phí chưa tính vào giá trị sản phẩm

+ Các khoản chi phí liên quan đến sự giảm sút giá trị tài sản do tácđộng của thị trường, tình hình kinh tế dùng trong sản xuất kinh doanh như dựphòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hao hụt trongkhâu dự trữ…

Trang 21

+ Các khoản chi phí khác bằng tiền liên quan đến phục vụ quản lý toàndoanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là một khoản mục chi phí bao gồm nhiềuthành phần có nguồn gốc, đặc điểm khác nhau liên quan khá chặt chẽ đến quy

mô, trình độ tổ chức, hành vi quản trị của doanh nghiệp.Vì vậy chi phí quản

lý doanh nghiệp cũng thường được tập hợp chậm, phân bổ phức tạp hay dẫnđến những sai lệch, khác biệt chi phí trong sản phẩm, dịch vụ

1.1.2.2 Phân loại theo nội dung kinh tế

Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế cho các nhà quản trị biếtđược các loại chi phí nào được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp với mức và tỷ trọng của tùng loại chi phí đó là bao nhiêu

Cách phân loại này là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng các định mứcchi phí cần thiết, lập dự toán chi phí, lập báo cáo chi phí theo yếu tố trong kỳ.Ngoài ra cách phân loại chi phí theo yếu tố còn là cơ sở cho việc xây dựng kếhoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động, xây dựng kếhoạch khấu hao tài sản cố định…, là cơ sở để phân tích đánh giá tình hìnhthực hiện chi phí sản xuất kinh doanh Về thực chất, chi phí sản xuất kinhdoanh là bao gồm 3 yếu tố chi phí cơ bản là chi phí về lao động sống, chi phí

về đối tượng lao động và chi phí về tư liệu lao động Tuy nhiên, để cung cấpthông tin chi phí một cách cụ thể hơn nhằm phục vụ cho việc xây dựng vàphân tích định mức vốn lưu động, việc lập và phân tích dự toán chi phí, cácyếu tố chi phí trền cần được chi tiết hóa theo nội dung kinh tế cụ thể củachúng Để chi tiết hóa phục vụ yêu cầu quản lý, toàn bộ chi phí thường đượcchia thành các yếu tố sau:

a Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí nguyên vật liệu chính: Bao gồm giá mua và chi phí mua củanhững loại nguyên liệu chính được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuấtkinh doanh Nguyên vật liệu chính thường cấu thành trên cơ sở vật chất chính

Trang 22

của sản phẩm và chi phí của nó thường chiếm một tỷ lệ lớn trong giá thànhsản phẩm đối với doanh nghiệp sản xuất.

- Chi phí nguyên vật liệu phụ: Bao gồm giá mua và chi phí mua củanhững loại nguyên vật liệu dùng để kết hợp với nguyên vật liệu chính làmtăng chất lượng, đô bền, tính thẩm mỹ của sản phẩm hoặc là những nguyênvật liệu dùng trong công việc hành chính, văn phòng, sửa chữa máy móc thiết

bị Chi phí nguyên vật liệu phụ thường phát sinh trong tất cả các hoạt độngsản xuất, tiêu thụ, quản lý

- Chi phí nhiên liệu: Bao gồm giá mua và chi phí mua của nhiên liệudùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán

- Chi phí phụ tùng thay thế: Bao gồm giá mua và chi phí mua của cácloại phụ tùng thay thế dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán

- Chi phí nguyên vật liệu khác: Bao gồm giá mua và chi phí mua củanhững loại nguyên vật liệu không thuộc các yếu tố trên như chi phí nguyênvật liệu đặc thù, chi phí về phế phẩm, phế liệu tận dụng…

Sự nhận thức yếu tố chi phí nguyên vật liệu giúp cho nhà quản trị xácđịnh tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh trong kỳ Trên cơ sở đó, nhà quản trị sẽ hoạch định được tổng mứcluân chuyển, tổng mức dự trữ cần thiết của nguyên vật liệu để tránh tình trạng

ứ đọng vốn hoặc thiếu nguyên vật liệu gây cản trở cho quá trình sản xuất kinhdoanh và giảm hiệu quả sử dụng vốn Mặc khác, đây cũng là cơ sở để dự toántừng chủng loại nguyên vật liệu cần thiết để doanh nghiệp chủ động trongcông tác cung ứng vật tư

- Chi phí công cụ dụng cụ: Bao gồm giá mua và chi phí mua của cáccông cụ dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toánnhư dụng cụ sửa chữa, đo lường, bao bì vận chuyển… Tổng chi phí công cụdụng cụ là cơ sở để nhà quản trị hoạch định mức luân chuyển qua kho, địnhmức dự trữ, nhu cầu thu mua công cụ dụng cụ hợp lý

b.Yếu tố chi phí nhiên liệu

Trang 23

Yếu tố chi phí nhiên liệu là động lực sử dụng vào quá trình sản xuấtkinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).Thực chất, nhiên liệu cũng là nguyên vật liệu phụ nhưng nó giữ vai trò quantrọng trong danh mục nguyên vật liệu Vì vậy, nó được xếp vào một quản mụcriêng để quản lý và dễ dàng kiểm soát khi có sự biến động về nhiên liệu,năng lượng trên thị trường.

c Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương

Phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trảcho toàn bộ công nhân viên chức

d Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoànPhản ánh phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tríchtheo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả chi toàn

bộ công nhân viên chức

e Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao phải tríchtrong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Thông tin về mức chi phí khấu hao giúp nhà quản trị nhận biết được mứcchuyển dịch giá trị tài sản vào chi phí sản xuất kinh doanh cũng như tốc độhao tài sản cố định Dựa vào thông tin này, nhà quản trị có thể hoạch định tốthơn chiến lược tái đầu tư hoặc đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất –kỹthuật phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh

f Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài

Yếu tố dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí gắn liền với các dịch

vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như giá dịch vụ điện nước, bảo hiểm tài sản thuê nhà cửa, phươngtiện, quảng cáo… Các chi phí này giúp nhà quản trị hiểu ra hơn tổng mứcdịch vụ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ traođổi, cung ứng các đơn vị dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh…

Trang 24

g Các yếu tố chi phí khác bằng tiền

Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanhkhác bằng tiền chưa phản ở các yếu tố trên mà doanh nghiệp thường phảithanh toán trực tiếp bằng tiền mặt Vì vậy việc nắm vững yếu tố chi phí khácbằng tiền sẽ giúp nhà quản trị hoạch định được ngân sách tiền mặt để chi tiêu,hạn chế những tồn đọng tiền mặt, tránh bớt những tổn thất thiệt hại trongquản lý vốn bằng tiền

1.1.2.3 Phân loại theo mối quan hệ và mức độ hoạt động

Nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch chi phí, kiểm soát và chủđộng điều tiết chi phí, ra quyết định kinh doanh nhanh chóng và hiệu quả, kếtoán quản trị tiến hành phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

a Biến phí

Biến phí hay gọi là chi phí biến đổi đó là các khoản chi phí thường tỷ lệvới mức độ hoạt động Mức độ của hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sảnxuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành

Đặc điểm của biến phí:

Tổng biến phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi

Biến phí đơn vị không đổi khi thay đổi mức độ hoạt động

Biến phí bằng 0, nếu không có hoạt động

Tổng chi phí tăng nhanh hơn mức độ hoạt động, còn chi phí trung bình

1 đơn vị sản phẩm cũng tăng (Có thể do cường độ lao động tăng vượt quá khảnăng đáp ứng các điều kiện gây ra do hỏng hóc, kém chất lượng…)

Tổng chi phí tăng chậm hơn khối lượng hoạt động, chi phí trung bìnhmột đơn vị sản phẩm thì giảm xuống

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất, biếnphí thể hiện như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí năng lượng hoa hồng bán sản phẩm, hàng hóa…

Trong thực tế biến phí tồn tại dưới nhiều hình thức thể hiện khác nhautrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 25

Biến phí tỷ lệ: Biến phí tỷ lệ là biến phí mà sự biến động của chúnghoàn toàn tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động Biến phí tỷ lệ thường là chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bánhàng, chi phí bao bì cho sản phẩm…

Biến phí cấp bậc: Biến phí cấp bậc là những biến phí mà sự thay đổicủa chúng chỉ xảy ra khi mức độ hoạt động đạt đến một giới hạn, phạm vinhất định như chi phí lương thợ bảo hiểm, chi phí điện năng, …Những chi phínày cũng thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động khi quy mô sản xuất, mức độhoạt động của máy móc thiết bị … tăng giảm đến một giới hạn nhất định

vi nhất định của mức độ khối lượng công tác Định phí được chia thành địnhphí bắt buộc và định phí tùy ý

+ Định phí bắt buộc: Là định phí không thể thay đổi được một cáchnhanh chóng vì chúng liên quan đến tài sản cố định Khoản chi này có 2 đặcđiểm cơ bản: Có tính chất sử dụng lâu dài, không thể giảm bớt đến số 0 trongmột thời gian ngắn, kể cả khi ngừng quá trình sản xuất kinh doanh thì chi phínày cũng không mất ngay toàn bộ

+ Định phí tùy ý: Là các chi phí cố định có thể được thay đổi nhanhchóng bằng quyết định của nhà quản lý

c Chi phí hỗn hợp

Trang 26

Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm cả biến phí và định phí Ởmột mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện là định phí,khi vượt khỏi mức độ căn bản, chi phí hỗ hợp bao gồm cả biến phí.

Trong đó, phần định phí thể hiện phần chi phí căn bản, tối thiểu để duytrì sự phục vụ và đảm bảo giữ cho dịch vụ luôn được sẵn sàng phục vụ

Trong thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có rất nhiều chiphí hỗ hợp như chi phí điện năng, chi phí thuê bao điện thoại, chi phí thuêphương tiện vận tải hàng hóa, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp

Về phương diện toán học, chi phí hỗn hợp được thể hiện bằng phương trình:

b: Hệ số biến phí ( Biến phí/ 1 đơn vị mức độ hoạt động)

1.2 Cơ sở lý luận về quản trị chi phí

1.2.1 Khái niệm về quản trị chi phí [11]

Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí được nhìn nhận theonhiều góc độ khác nhau Chi phí sản xuất có thể hiểu một cách trừu tượng làbiểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa phátsinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tính cho một thời kỳ

Trang 27

chính (Chi phí và doanh thu) lẫn các thông tin phi tài chính (năng suất, chấtlượng và các yếu tố khác doanh nghiệp) [11]

Nhà quản trị chi phí không đơn giản là người ghi chép các thông tin vềchi phí mà đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các quyết định quảntrị để có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất vớichi phí thấp nhất

1.2.2 Chức năng quản trị chi phí

Quản trị chi phí trong doanh nghiệp bao gồm bốn chức năng: Lập kế hoạchchi phí; Tổ chức thực hiện chi phí; Ghi chép và phản ánh vào sổ sách kế toán cáckhoản chi phí phát sinh trong thực hiện; Phân tích đánh giá và ra quyết định

a Lập kế hoạch chi phí

Lập kế hoạch chi phí phục vụ đắc lực cho việc hoàn thành những nhiệm

vụ quan trọng của quản lý chi phí là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.Lập kế hoạch chi phí là đề ra các mục tiêu cần đạt được Dự toán chi phí lànội dung rất cụ thể của lập kế hoạch chi phí Dự toán chi phí có ý nghĩa quantrọng trong quản lý chi phí, bởi:

- Cung cấp thông tin có hệ thống về toàn bộ kế hoạch chi phí quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Xác định được từng mục tiêu cụ thể thông qua các chỉ tiêu về chi phí

- Quá trình lập dự toán chi phí đòi hỏi tìm hiểu sâu về thị trường cũngnhư môi trường kinh doanh nên giúp cho nhà quản lý đưa ra được phương ánkhả thi nhất, hạn chế được rủi ro

- Dự toán chi phí là cơ sở để kiểm soát các khoản chi phí phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 28

quá trình thực hiện có thể có những biến đổi làm cho một số khoản chi phívượt mức kế hoạch, khi đó đòi hỏi các nhà quản lý phải có những phản ứnglinh hoạt để có thể tiết kiệm chi phí đến mức thấp nhất.

c Ghi chép, phản ánh vào sổ kế toán những khoản chi phí phát sinh trongthực hiện

Khi phát sinh các khoản chi phí, căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ gốc

kế toán phải tiến hành ghi chép, phản ánh vào sổ sách thống kê một cách đầy

đủ và kịp thời, chi tiết cho từng khoản mục chi phí với từng loại sản phẩm haycông việc khác nhau cùng với các chi phí chung cho cả doanh nghiệp, đồngthời kế toán phải tập hợp các chi phí theo từng loại để đi đến tính giá thànhsản phẩm theo nghiệp vụ kế toán Khi công việc kết thúc hoặc cuối mỗi kỳ, kếtoán thực hiện phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm, cung cấp số liệuthông qua các báo cáo chi tiết và tổng hợp cho bộ phận quản lý

d Phân tích đánh giá

Phân tích đánh giá hay còn gọi là chức năng kiểm tra Đây là quá trìnhxem xét đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo cho các mụctiêu kế hoạch của doanh nghiệp được hình thành một cách hiệu quả Nhiệm

vụ của phân tích đánh giá là:

- Đánh giá mức độ đạt được của việc thực hiện chi phí trong doanhnghiệp và những nguyên nhân tác động đến chúng

- Trên cơ sở phân tích, đánh giá để đề ra các giải pháp, chiến lược kinhdoanh và lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tối ưu nhất, đồng thời pháthiện ra những sai sót, nhược điểm để đạt được kết quả kinh doanh cao nhất

1.2.3 Nội dung của quản trị chi phí

a Hoạch định quản trị chi phí

Hoạch định là xây dựng các mục tiêu phải đạt được cho từng giai đoạncông việc cụ thể, vạch ra các bước, các phương pháp thực hiện để đạt đượcnhững mục tiêu đó Kế hoạch mà các nhà quản trị lập thường có dạng dự toán

Trang 29

Dự toán là những tính toán liên kết các mục tiêu lại với nhau và chỉ racách thức huy động và sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được những mụctiêu đề ra Để kế hoạch đề ra có tính khả thi cũng như những dự toán thực sựhiệu quả thì cần dựa trên những thông tin hợp lý và có cơ sở do bộ phận kếtoán quản trị chi phí cung cấp.

Những thông tin chi phí là cơ sở để có quyết định phù hợp

b Ra quyết định quản trị chi phí

Quản trị chi phí phải dựa trên cơ sở hệ thống thông tin quá khứ và dựtoán tương lai tiến hành phân loại lựa chọn, tổng hợp và cung cấp nhữngthông tin cần thiết liên quan đến chi phí thích hợp cho việc ra quyết định

Chức năng ra quyết định được vận dụng trong suốt quá trình hoạt độngbao gồm những quyết định ngắn hạn và những quyết định dài hạn

Căn cứ vào những số liệu thông tin được cung cấp nhà quản trị chi phíthực hiện việc phân tích đánh giá và nêu các kiến nghị đề xuất cũng như thamgia vào việc lập dự toán sản xuất kinh doanh hay tư vấn cho các nhà quản trịlãnh đạo đưa ra các quyết định phù hợp

c Tổ chức thực hiện chi phí

Quản trị chi phí cung cấp các thông tin để tổ chức thực hiện chi phíthông qua việc thiết lập các bộ phận, xác lập quyền hạn và trách nhiệm các bộphận cũng như con người cụ thể để có các biện pháp kịp thời điều chỉnh kếhoạch nhằm sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực Các thông tin vềchi phí sản xuất, phương án sản xuất, giá vốn, chi phí nghiệp thu, bảo hànhsửa chữa, chi phí quản lý, chi phí giá thành sản phẩm, chi phí khấu hao…đểcác nhà quản trị điều hành và ra quyết định giá bán sản phẩm

Với chức năng tổ chức thực hiện các nhà quản trị phải biết cách liên kếttốt giữa tổ chức, con người với các nguồn lực lại với nhau sao cho kế hoạchđược thực hiện có hiệu quả nhất Vì thế, nhà quản trị phải cần các thông tinkhác nhau do nhiều bộ phận cung cấp Trên cơ sở các thông tin đó, nhà quảntrị cần quyết định cách sử dụng hợp lý nhất các nguồn lực của công ty để đạt

Trang 30

được các kế hoạch đã đề ra cũng như điều hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh theo các mục tiêu chung.

d Kiểm soát chi phí và đánh giá kết quả

Để thực hiện chức năng kiểm tra và đánh giá, các nhà quản trị dùng cácthông tin do kế toán quản trị cung cấp dưới dạng các báo cáo chi phí, báo cáo thựchiện định mức hay dự toán chi phí…Các chi phí phát sinh có nội dung, tính chấtkinh tế, công dụng, mục đích khác nhau cũng như ảnh hưởng của chúng, quá trình

và kết quả kinh doanh cũng khác nhau Thông thường người ta sẽ so sánh số liệu

kế hoạch, dự toán hoặc định mức với số liệu thực tế thực hiện

Sơ đồ1.1: Nội dung quản trị chi phí trong doanh nghiệp

Ghi chép, phản ánh vào sổ kế toán

Ra quyết định

Tập hợp chi phí

Phân

bổ chi phí

Tính giá thành

Trang 31

1.2.4 Vai trò quản trị chi phí

Trong nền kinh tế hàng hóa tập trung trước đây, doanh nghiệp chỉ làmột cấp thực hiện kế hoạch, bộ máy quản lý doanh nghiệp có nhiệm vụ chỉhuy thực hiện kế hoạch nhà nước giao Vì thế các nhu cầu về thông tin ởdoanh nghiệp lúc đó chủ yếu là để cung cấp thông tin cho bên ngoài, để các

cơ quan nhà nước dùng nó để ra các quyết định kinh tế cần thiết Do đặc điểm

tổ chức thông tin như vậy mà các doanh nghiệp trong cơ chế hàng hóa tậptrung chỉ tồn tại quản trị tài chính với đặc trưng cơ bản là do nhà nước quyđịnh một cách thống nhất và mang tính bắt buộc đối với các doanh nghiệp

Trong cơ chế kinh tế mới – cơ chế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa, mỗi doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, mọi doanh nghiệp đềuphải tự quyết định kế hoạch phát triển kinh doanh của mình trên cơ sở nắm bắtnhu cầu thực thế và hiểu thật rõ ràng năng lực bản thân doanh nghiệp Thực chấtcủa hoạt động quản trị doanh nghiệp là quá trình chuẩn bị và ra quyết định quảntrị Muốn vậy bộ máy quản lý doanh nghiệp cần có thông tin cả trong và ngoàidoanh nghiệp Chất lượng của các quyết định quản trị doanh nghiệp phụ thuộcrất lớn vào số lượng và chất lượng của các thông tin kinh tế mà bộ máy quản trịdoanh nghiệp có trong tay Các thông tin kinh tế ngoài doanh nghiệp có thể cóđược từ việc thu thập thông tin được công bố và thông qua công tác nghiên cứuthị trường Các thông tin kinh tế bên trong hoàn toàn do doanh nghiệp tự tổ chứcthu thập, xử lý, lưu trữ cũng như đưa vào sử dụng Quản trị chi phí kinh doanh làcông cụ chủ yếu cung cấp các thông tin kinh tế bên trong cho bộ máy quản lýdoanh nghiệp, làm cơ sở cho việc ra quyết định quản trị Do vậy quản trị chi phítrở thành không thể thiếu và tất yếu của quản lý doanh nghiệp

Quản trị chi phí là một trong các nội dung quan trọng trong quản lý tàichính Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn quantâm đến việc quản trị chi phí sản xuất vì nếu chi phí sản xuất không hợp lý,không đúng với thực chất của nó đều gây ra những khó khăn trong kinh doanh

và đều làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Ngày nay, khoa học kỹ thuật và

Trang 32

công nghệ đang ngày càng phát triển, các máy móc thiết bị hiện đại ngày mộtnhiều hơn Tuy nhiên việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật này vào sản xuấtnhư thế nào lại phụ thuộc vào khả năng của người quản lý Để đạt được hiệuquả kinh tế cao, giảm thiểu được các chi phí nguyên liệu đầu vào thì các máymóc, dây truyền sản xuất phải được bố trí khoa học nhằm hạn chế sự lãng phí

về nhiên liệu, giảm thiểu sản phẩm hỏng Bên cạnh đó còn phải nâng cao taynghề cho công nhân sản xuất, quan tâm đến đời sống vật chất cũng như tinhthần của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp

Việc quản trị chi phí trong doanh nghiệp tốt hay xấu sẽ có tính chấtquyết định tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Như vậy có thể nói, đốivới các doanh nghiệp quản trị chi phí có vai trò và ý nghĩa to lớn

Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp tập trung năng lực của mình vào cácđiểm mạnh, tìm ra cơ hội hoặc các vấn đề quan trọng trong sản xuất kinh doanh

Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng sảnphẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay đổi chi phí

Quản trị chi phí giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn lực

có chi phí thấp nhất trong việc sản xuất và cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ

Quản trị chi phí và kế toán chi phí có vai trò khác nhau [9]

- Phân tích các thông tin liên quan đến chi phí - Lập các báo cáo chi phí

- Nhận diện các cơ hội kinh doanh

Trang 33

cải tiến và sự thỏa mãn của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ Kháchhàng thích sản phẩm có chất lượng cao, có nhiều tính năng mới, mẫu mã đadạng, các dịch vụ kèm theo phải phong phú Vì vậy, chiếm lược kinh doanhcủa doanh nghiệp phải xác định rõ rành, phải thỏa mãn các yêu cầu này vớichi phí thấp nhất Vì thế, quản trị chi phí trở nên rất quan trọng.

Môi trường kinh doanh hiện nay đã có rất nhiều thay đổi, và đã làmbiến đổi thực tế quản trị chi phí của các doanh nghiệp

1.3.1 Môi trường kinh doanh

Hiện nay, môi trường kinh doanh đã mở rộng đến thị trường thế giới,làm cho các doanh nghiệp phải chịu sức ép cạnh tranh trên quy mô toàn cầu

Vì vậy, doanh nghiệp cần nhiều thông tin về quản trị chi phí hơn để xây dựngchiến lược cạnh tranh và kinh doanh có hiệu quả

1.3.2.Công nghệ sản xuất

Để cạnh tranh một cách có hiệu quản, các doanh nghiệp phải chấp nhậnthay đổi về công nghệ sản xuất Điều này không những giúp cho doanhnghiệp có thể kiểm soát được các dòng chi phí đầu vào (chi phí nguyên vậtliệu, lao động, chi phí khác…) mà còn có thể xây dựng các quyết định chođầu ra sản xuất (giá bán, sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tồn kho…)

1.3.3 Định hướng khách hàng

Một sự thay đổi quan trọng của môi trường kinh doanh hiện nay là sựthay đổi liên tục thị hiếu của khách hàng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ.Người tiêu dùng thích những sản phẩm có chất lượng cao, có nhiều tính năngmới, mẫu mã đa dạng, các dịch vụ kèm theo phong phú Vì vậy, chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp phải thỏa mãn các yêu cầu này với chi phí thấpnhất Chính vì vậy vai trò của quản trị chi phí trở lên rất quan trọng vì nếukhông quản lý và phân tích tốt, sản phẩm tuy có chất lượng cao nhưng giácũng sẽ cao, khách hàng sẽ không thích

1.3.4 Tổ chức quản trị

Trang 34

Do mục tiêu là thỏa mãn thị hiếu của khách hàng nên các hoạt động sảnxuất kinh doanh cũng chuyển dịch theo hướng khách hàng Vì thế, tổ chứccủa doanh nghiệp cũng thay đổi và hình thành các nhóm hoạt động hoặc bộphận chức năng (nghiên cứu phát triển, tổ chức sản xuất, giao hàng, bảo hành,sửa chữa) Theo đó, thực tế việc quản trị chi phí cũng có những thay đổi chophù hợp Từng nhóm hoặc bộ phận sẽ có các chi phí hoạt động của mình Cácbáo cáo về chi phí sẽ phản ánh hoạt động của các nhóm, bộ phận hợp lý haychưa hợp lý.

1.3.5 Quản trị chất lượng

Đây là một hệ thống hoạt động với mục tiêu là đảm bảo chất lượng dịch

vụ luôn đáp ứng sự mong đợi của khách hàng Hệ thống này nghiên cứu sựtăng thêm các tính năng của sản phẩm, gia tăng sự tin cậy, độ bền vững củasản phẩm, phát triển dịch vụ khách hàng tốt nhất Quản trị chi phí làm nhiệm

vụ phân tích tất cả thông tin về chi phí của các phương án hoạt động, đánh giátác động của chúng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, thu nhận vàxem xét mọi ý kiến phản hồi của khách hàng Mục đích của việc quản trị chấtlượng là xây dựng lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụcủa doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp cải thiện chất lượng sản phẩm, cạnhtranh ngày càng hiệu quả hơn

Trang 35

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN MÔI TRƯỜNG APT – SERAPHIN HẢI DƯƠNG

- Seraphin Hải Dương

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần môi trường APT –Seraphin Hải Dương được thành lậpvào ngày 26/3/2008 và chính thức đi vào hoạt động năm 2011 Ban đầu công

ty thành lập còn nhiều khó khăn với bộ máy quản lý và điều hành còn non trẻ,

số lượng cán bộ công nhân viên là 56 người Máy móc và nhà điều hành cònhạn chế với 1 lò đốt rác sinh hoạt Xã hội ngày càng phát triển, rác sinh hoạtngày càng nhiều, đòi hỏi việc xử lý rác ngày càng tăng Đặc biệt tỉnh HảiDương có nhiều chính sách hỗ trợ cho vệ sinh môi trường đô thị Nhận thứcđược tiền năng phát triển của công ty Đến năm 2011 công ty đã xây mới 2 lòđốt rác Hiện nay ty cổ phần môi trường APT- SERPHIN Hải Dương đã có 3

lò đốt rác với tổng số cán bộ công nhân là 107 người có thu nhập ổn định

Tên công ty: Công ty cổ phần môi trường APT –SERAPHIN Hải Dương.Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số: 040300817 do Sở kế hoạchĐầu tư Hải Dương cấp ngày 21 tháng 3 năm 2008 Thay đổi đơn ký kinhdoanh lần thứ nhất ngày 20/ 01/2010

Địa chỉ đăng ký: Xóm 6, thôn Cổ Chẩm, xã Việt Hồng, huyện Thanh

Trang 36

+ Tái chế rác thải.

+ Sản xuất buôn bán, lắp đặt máy móc trang thiết bị, tư vấn khoa học

kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, môi trường, công nghệ

+ Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải

+ Dịch vụ chuyển giao công nghệ xử lý môi trường, xử lý rác thải,nước thải, xử lý rác thải sinh hoạt, thu gom, vận chuyển và xử lý, tiêu hủy rácthải công nghiệp, rác thải độc hại, rác thải y tế, mua bán các sản phẩm đượctái chế từ rác (nhựa, phân bón, nhiên liệu, năng lượng, vật liệu xây dựng)

+ Sản xuất và kinh doanh phân bón

+ Hoạt động thăm dò địa chất, nguồn nước, đo đạc bản đồ

+ Điều tra, khảo sát, đo đạc các thông số môi trường, thực hiện các dịch

vụ về ô nhiễm môi trường

+ Ứng dụng và chuyển giao công nghệ xử lý nước sạch, xử lý chất thải

2.1.2.Cơ cấu tổ chức

Để đáp ứng nhu cầu thông tin, điều hành và quản trị Công ty một cáchchặt chẽ, bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng với một giám đốc điều hành và ba phó giám đốc phụ trách cácphần hành: phó giám đốc tài chính và đầu tư, phó giám đốc kinh doanh, phógiám đốc sản xuất Các phòng, ban trong Công ty đều có nhiệm vụ, chức năngriêng nhưng tất cả đều làm việc giúp giám đốc, chịu sự quản lý của giám đốctheo lĩnh vực chuyên môn được phân công và phải chịu trách nhiệm trướcgiám đốc về chức năng hoạt động và về hiệu quả công việc được giao Sơ đồ

Bộ máy quản lý của Công ty được khái quát ở sơ đồ sau :

Trang 37

Sơ đồ : 2.1 – Bộ máy quản lý tổ chức của công ty

Cụ thể chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân, phòng ban như sau:

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, toàn quyền nhân danhcông ty quyết định đến mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty như chiến lược kinh doanh, phương án đầu tư, bổ, miễn nhiệm cáchchức Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng…

- Giám đốc: là người trực tiếp điều hành toàn bộ mọi hoạt động củacông ty

- Phó Giám đốc sản xuất : Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chứcnăng nhiệm vụ của phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch sản xuất

- Phó Giám đốc Tài chính – đầu tư : Chịu trách nhiệm trước giám đốc vềchức năng nhiệm vụ của phòng kế toán tài chính và phòng tổ chức hành chính

- Phó Giám đốc Kinh doanh: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chứcnăng nhiệm vụ của phòng kinh doanh và bộ phận bảo vệ của công ty

- Phòng kế toán – Tài chính : tham mưu giúp việc giám đốc về công tác

kế toán tài chính của công ty

Phó Giám đốc tài chính – đầu tư

Phòng kế hoạch sx

Kế toán – tài chính

Phòng tổ chức - hành chính

Phó giám đốc

Tổ thí nghiệm Tổ sửa chữa

điện cơ

Tổ đốt lò và

xử lý nước , chôn lấp

Tổ SX sản phẩm đóng rắn

P Kinh doanh

p.Bảo vệ

Giám đốc

Phòng kỹ

thuật

Trang 38

- Phòng tổ chức – hành chính: tham mưu giúp việc cho ban giám đốc

về công tác tổ chức nhân sự lao động tiền lương và công tác hành chính vănphòng, công tác y tế môi trường của công ty

- Phòng kế hoạch sản xuất và phòng kỹ thuật: tham mưu về công tác kỹthuật công nghệ; công tác nghiên cứu, cải tiến, áp dụng công nghệ mới, sảnphẩm mới vào sản xuất xây dự toán chi phí đầu vào để xử lý đốt cho 1 tấn rácsinh hoạt hoặc 1 tấn lốp cao su để sản xuất ra dầu FO

- Phòng bảo vệ: tham mưu giúp cho ban giám đốc công ty về công tác

an ninh, trật tự, bảo vệ tài sản của công ty đồng thời thực hiện công việc ởtrạm cân điện tử 60 tấn khi rác vào công ty để xử lý

- Phòng kinh doanh : Giúp ban giám đốc trong công tác ký hợp đồngkinh tế với các bên cung cấp nguyên vật liệu, và có trách nhiệm tìm kiếm cácnhà cung cấp nguyên vật liệu phục vụ công tác đốt rác nhanh nhất với chi phíthấp nhất trên cơ sở đảm bảo về chất lượng nguyên vật liệu đầu vào

Dưới phòng kỹ thuật còn có các bộ phận như, bộ phận thí nghiệm, đốt

lò, đóng rắn, tổ sửa chữa Phó Giám đốc sản xuất cùng với phòng kỹ thuật sẽtrực tiếp điều hành và quản lý các bộ phận này

2.1.3 Hệ thống sản xuất

Công ty cổ phần môi trường APT – Seraphin Hải Dương căn cứ vàolượng rác thải sinh hoạt hàng ngày được vận chuyển về công ty cho vào bãitập kết Sau đó công ty cho tiến hành phân loại và tách lọc rác sinh hoạt bằngthủ công và thiết bị cơ khí thành 4 dòng

Dòng rác hữu cơ dễ phân hủy: Để chế biến phân bón vi sinh

Dòng rác hữu cơ khó phân hủy: Xử lý bằng phương pháp kết rắn sảnxuất nhiên liệu và phương pháp nhiệt (đốt có kiểm soát) thu hồi nhiệt Sảnphẩm của quá trình là tạo ra viên đốt

Dòng rác phế liệu dẻo, phế liệu gốc dầu Được sử dụng để tái chế thànhhạt nhựa, xô, chậu Thùng chứa, ống nước

Trang 39

Dòng rác vô cơ và tro sau đốt: xử lý bằng phương pháp đóng rắn, kếthợp với phụ gia để sản xuất vật liệu xây dựng bao gồm gạch nung các loại, bêtông nhẹ

2.1.4 Tổ chức sản xuất

Công ty cổ phần môi trường APT – Seraphin Hải Dương Qua thời giantham khảo các quy trình công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt trong và ngoàinước Ban Giám đốc công ty đã lựa chọn phương thức tổ chức sản xuất theohình thức trực tuyến chức năng Giám đốc phân quyền cho các phó giám đốccăn cứ vào chức năng nhiệm vụ của mình để triển khai công việc

2.1.5 Quy trình hoạt động

Hiện nay công ty đang thực hiện 2 quy trình như sau:

Quy trình công nghệ lò đốt rác thải sinh hoạt

Quy trình công nghệ sản xuất dầu đốt (FO) từ nhựa, cao su phế liệu vàrác thải có nguồn gốc từ dầu

a Quy trình công nghệ lò đốt rác thải sinh hoạt

Khi rác thải sinh hoạt được đưa vào công ty qua trạm câm điện tử 60tấn tự động ghi và xác nhận khối lượng rác, tiếp đó đổ từ xe xuống hầm chứatập kết rác Nạp rác hỗn hợp lên dây chuyền bằng hệ thống cầu trục thiết kếvới gầu ngoạm đưa rác từ hầm chứa lên phễu cấp liệu tự động liên tục đều.Toàn bộ hệ thống hầm chứa, cầu trục, phễu cấp ở đây được thiết kế trong nhàkín có thông khí, khử mùi Hệ thống điều kiển nạp rác tự động trong cabincách ly, quan sát qua kính Tách loại tạp chất kích thước lớn được thực hiệnbằng cách nhặt thủ công trên băng tải, thông thường yêu cầu độ dầy trungbình của lớp vật liệu trên băng tải <10 cm, tốc độ băng tải < 0.25m/s Rácđược phân loại thành 4 dòng chính: Rác thải hữu cơ dễ phân hủy, rác thải hữu

cơ khó phân hủy, phế liệu dẻo, phế liệu gốc dầu và dòng rác vô cơ Việc xử lýrác thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ lò đốt kèm theo hệ thống xử lý khí đuôi

Lò đốt này hoạt động trên cơ sở tận dụng nguồn nhiên liệu khí Gas và dầu FO

Trang 40

thu hồi được từ hệ thống sản xuất dầu FO từ các chất thải rắn gốc dầu màcông ty xử lý.

Sơ đồ: 2.2- Công nghệ lò đốt rác thải rắn sinh hoạt.

- Rác thải sinh hoạt được nạp vào buông đốt sơ cấp của lò đốt bằngphương pháp cơ giới bán tự động (Dùng xe nâng đưa rác vào cửa lò)

- Buồng đốt sơ cấp

Buồng đốt này đốt bằng dầu FO và khí gas thu hồi được từ hệ thốngthiết bị sản xuất dầu FO từ nhựa, cao su và rác thải rắn gốc dầu Rác thải đượcsấy khô và đốt cháy trong môi trường khí dư ở nhiệt độ 700 – 8000C Ở nhiệt

độ này, các chất thải độc hại sẽ bị khí hóa Khí sinh ra bị dồn lên buồng đốtthứ cấp

- Tro xỉ sau khi đốt được lấy ra ngoài xe tháo tro và chuyển đến bãi tậpkết tro thải Tro này sẽ được bê tông hóa hoặc chôn lấp

Xlyclon tách bụi, Rửa khói.

Tro xỉ

Ống khói cao 30m

Buồng đốt Buồng đốt

Sơ cấp thứ cấp

Dầu FO, Khí ga

Bộ giải nhiệt bằng nước

Dung dịch kèm

Ngày đăng: 02/07/2016, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Thế Chi (2008), Kế toán quản trị, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Ngô Thế Chi
Năm: 2008
2. Nguyễn Thị Đông (2004), Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạch toán kế toán trong các doanhnghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2004
3. Vũ Duy Hào (1998), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính 4. Lưu Thị Dương (1998), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp," NXB Tài chính4. Lưu Thị Dương (1998), "Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Duy Hào (1998), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính 4. Lưu Thị Dương
Nhà XB: NXB Tài chính4. Lưu Thị Dương (1998)
Năm: 1998
5.Lưu Thị Hương và Vũ Duy Hào (2011), Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương và Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2011
6. Vũ Việt Hùng (2002), Giáo trình quản lý tài chính, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Nhà Xuất bản đạo học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính
Tác giả: Vũ Việt Hùng
Nhà XB: Nhà Xuất bản đạo học quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
7. Nguyễn Đình Kiện (2001), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Kiện
Nhà XB: Nhàxuất bản tài chính Hà Nội
Năm: 2001
8. Nguyễn Văn Nam (2002), Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị tài chính doanhnghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2002
10. Nguyễn Đăng Phúc (2004), Phân tích tài chính trong doanh nghiệp cổ phần, nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính trong doanh nghiệpcổ phần
Tác giả: Nguyễn Đăng Phúc
Nhà XB: nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
11. Nguyễn Thị Phương Loan (2012), Quản trị chi phí, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.12 . Nguyễn Ngọc Quang (2012) ,Giáo trình kế toán quản trị, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chi phí", Trường Đại họcMở Thành phố Hồ Chí Minh.12. Nguyễn Ngọc Quang (2012) ,"Giáo trình kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Loan
Nhà XB: NXB Đạihọc Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2012
13.Ngô Kim Thanh (2012), Quản trị doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Kim Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Kinhtế Quốc Dân
Năm: 2012
14. Nguyễn Hải Sản (2001), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống Kê
Năm: 2001
19. Trần Thị Thu Hiền, "Tìm hiểu thực trang công tác quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Thăng Long", luận văn tốt nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu thực trang công tác quản trị chi phísản xuất tại công ty cổ phần Thăng Long
20.Phạm Thành Khiết, "Quản trị chi phí tại công ty cổ phần Đức Nhân", luận văn tốt nghiệp thạc sỹ quản trị kinh doanh Đại học Đà Nẵng năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chi phí tại công ty cổ phần Đức Nhân
9. Võ Văn Nhị (2006), Kế toán quản trị, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Khác
15. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2012-2014 Khác
16. Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn 2012-2014 Khác
17. Bảng cân đối số phát sinh giai đoạn 2012-2014 Khác
18.Từ điển thuật ngữ kinh tế (2001), Nhà xuất bản từ điển Bách Khoa Khác
22.www. tapchiketoan.info 23.www. tapchitaichinh.vn 24. Webketoan.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.21  Bảng tổng hợp lượng rác thải được xử lý 65 - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CHI PHÍ tại CÔNG TY cổ PHẦN môi TRƯỜNG APT – SERAPHIN hải DƯƠNG
2.21 Bảng tổng hợp lượng rác thải được xử lý 65 (Trang 8)
Sơ đồ Tên sơ đồ  Trang - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CHI PHÍ tại CÔNG TY cổ PHẦN môi TRƯỜNG APT – SERAPHIN hải DƯƠNG
n sơ đồ Trang (Trang 9)
Sơ đồ : 2.1 – Bộ máy quản lý tổ chức của công ty - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CHI PHÍ tại CÔNG TY cổ PHẦN môi TRƯỜNG APT – SERAPHIN hải DƯƠNG
2.1 – Bộ máy quản lý tổ chức của công ty (Trang 37)
Bảng số:     ( Nguồn: phòng kế hoạch của công ty) - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CHI PHÍ tại CÔNG TY cổ PHẦN môi TRƯỜNG APT – SERAPHIN hải DƯƠNG
Bảng s ố: ( Nguồn: phòng kế hoạch của công ty) (Trang 53)
Bảng số 2.10: Định mức chi phí cho công tác sản xuất mùn - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CHI PHÍ tại CÔNG TY cổ PHẦN môi TRƯỜNG APT – SERAPHIN hải DƯƠNG
Bảng s ố 2.10: Định mức chi phí cho công tác sản xuất mùn (Trang 55)
Bảng số: 2.14 - Tổng hợp chi phí xử lý cho 1 tấn rác thải sinh hoạt - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CHI PHÍ tại CÔNG TY cổ PHẦN môi TRƯỜNG APT – SERAPHIN hải DƯƠNG
Bảng s ố: 2.14 - Tổng hợp chi phí xử lý cho 1 tấn rác thải sinh hoạt (Trang 58)
Bảng số:  2.18  -  Cơ cấu các khoản chi phí - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CHI PHÍ tại CÔNG TY cổ PHẦN môi TRƯỜNG APT – SERAPHIN hải DƯƠNG
Bảng s ố: 2.18 - Cơ cấu các khoản chi phí (Trang 67)
Bảng số: 2.19 -  Phản ánh cơ cấu tài sản - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CHI PHÍ tại CÔNG TY cổ PHẦN môi TRƯỜNG APT – SERAPHIN hải DƯƠNG
Bảng s ố: 2.19 - Phản ánh cơ cấu tài sản (Trang 72)
Bảng số : 2.20  Phản ánh cơ cấu nguồn vốn - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CHI PHÍ tại CÔNG TY cổ PHẦN môi TRƯỜNG APT – SERAPHIN hải DƯƠNG
Bảng s ố : 2.20 Phản ánh cơ cấu nguồn vốn (Trang 73)
Bảng số : 2.21  Bảng tổng hợp lượng rác thải được xử lý - MỘT số BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN TRỊ CHI PHÍ tại CÔNG TY cổ PHẦN môi TRƯỜNG APT – SERAPHIN hải DƯƠNG
Bảng s ố : 2.21 Bảng tổng hợp lượng rác thải được xử lý (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w